Báo cáo nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu thiết kế cơ cấu công tác hệ thống đổ sợi máy sợi con của ĐH Công nghiệp Hà Nội cơ nội dung trình bày kết quả nghiên cứu, tính toán một số thông số kỹ thuật quan trọng và kiểm bền trục chính cơ cấu công tác trong hệ thống đổ sợi tự động máy sợi con loại 500 cọc. Mời các bạn tham khảo để mở rộng thêm hiểu biết.
Trang 1Nghiên cứu thiết kế cơ cấu công tác hệ thống đổ sợi máy sợi con
Research and design the operating mechanism of spinning
machine in doffing system
Phạm Văn Hùng, Hoàng Văn Gợt, Nguyễn Xuân Chung Viện Nghiên cứu Cơ khí, Bộ Công Thương
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội e-Mail: hungphv@narime.gov.vn, gotnarime@yahoo.com.vn, ngxchung@gmail.com
Tóm tắt
Hệ thống đổ sợi tự động có nhiệm vụ tháo dỡ búp sợi
đã quấn đủ sợi ra khỏi băng máy và đặt lõi búp sợi
vào băng máy sợi con thay thế cho các thao tác thủ
công Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu, tính toán
một số thông số kỹ thuật quan trọng và kiểm bền trục
chính cơ cấu công tác trong hệ thống đổ sợi tự động
máy sợi con loại 500 cọc Kết quả nghiên cứu được
ứng dụng để thiết kế cơ cấu công tác của hệ đổ sợi tự
động, đáp ứng yêu cầu chu trình làm việc được đặt ra
của hệ thống
Từ khóa: Hệ thống đổ sợi, máy sợi con, tính toán
thiết kế
Abstract
The function of Automation doffing system is to take
down bobbins from warping creel and built-up it on
spinning machine bed to replace manual operation In
this paper, authors have presented research result and
calculating for main technical parameters and strength
test for operating mechanism engine shaft with 500
bobbins of automation doffing system The research
results were applied for designing of automation
doffing operating mechanism to meet the requirement
by the system
Keywords: Doffing system, spinning machine,
economic design
1 Phần mở đầu
Hiện nay, các máy sợi con được sử dụng tại các dây
chuyền kéo sợi tại Việt Nam đều được nhập từ nước
ngoài và có hai loại: loại máy đổ sợi thủ công, tức là
sau khi kết thúc quá trình kéo sợi thì việc lấy búp sợi
và lắp lõi sợi vào máy sợi con do con người thao tác
bằng tay; loại máy có hệ thống đổ sợi tự động tức là
các thao tác thủ công như trên đều được tự động hóa
Việc tự động hóa khâu đổ sợi cho máy sợi con có ý nghĩa to lớn về giảm số lượng công nhân vận hành, tăng thời gian hoạt động của máy, giảm nhiều thời gian phụ và các chi phí khác trong sản xuất
Cơ cấu đổ sợi là cơ cấu công tác của hệ thống đổ sợi
tự động thực hiện nhiệm vụ tháo dỡ búp sợi ra khỏi giá cọc sợi và cấp lõi sợi vào giá cọc máy sợi con, theo một chu trình đổ sợi xác định Trong giới hạn của bài báo này, nhóm tác giả nêu phương pháp tính toán, thiết kế cơ cấu công tác cho hệ thống đổ sợi của máy sợi con, phục vụ cho việc đầu tư nâng cấp cho số lượng lớn máy sợi con đang sử dụng đổ sợi thủ công, thay thế sản phẩm nhập khẩu
2 Nội dung chính và kết quả nghiên cứu 2.1 Cấu tạo và chức năng của hệ thống đổ sợi [3],[4],[5],[6],[7]
Cấu tạo hệ thống đổ sợi được mô tả trên H1, gồm các
bộ phận chính sau:
1-Giá suốt sợi máy sợi con: băng để lắp hệ thống cọc sợi; 2-Giá đỡ máy sợi con: khung chính của máy sợi con; 3-Băng truyền búp sợi: băng để vận chuyển búp; 4-Cơ cấu nâng- hạ: cơ cấu thực hiện nâng, hạ giá kẹp búp sợi; 5-Giá kẹp búp sợi: giá để kẹp búp , lõi búp sợi; 6-Trục dẫn động: trục chính để dẫn chuyển động quay và tịnh tiến ; 7-Khớp nối trục dẫn: khớp nối các đoạn trục dẫn; 8-Bộ truyền vít me –đai ốc: tạo chuyển động quay và tính tiến cho trục dẫn; 9-Động cơ-giảm tốc: là động cơ chính, giảm tốc truyền động cho bộ truyền vít me-đai ốc; 10-Cơ cấu xoay giá kẹp: cơ cấu làm xoay bộ phận công tác (vào và ra) một góc 150
nhờ xi lanh khí nén Hệ thống đổ sợi được điều khiển bởi bộ điều khiển khả lập trình PLC Simatic
S7-200-226 của Simens và các modun mở rộng, đảm bảo việc giám sát vị trí và điều khiển hoạt động các cơ cấu chính xác, ổn định theo chu trình đổ sợi yêu cầu
Trang 2H 1 Cấu tạo hệ thống đổ sợi 1- Giá suốt sợi máy sợi con, 2- Giá đỡ máy sợi con, 3- Băng truyền búp sợi;4- Cơ cấu nâng-hạ; 5- Giá kẹp búp sợi; 6- Trục dẫn động; 7- Giá đỡ cơ cấu đổ sợi;8- Bộ truyền vít me-đai ốc; 9- Động cơ–giảm tốc;10-Cơ cấu xoay giá kẹp
2.2 Cơ cấu công tác hệ thống đổ sợi [1],[5],[6],[7]
2.2.1 Nguyên lý hoạt động
H 2 Sơ đồ nguyên lý cơ cấu công tác
1 – Động cơ; 2 – Khớp nối; 3 – Hộp giảm tốc; 4 – Bộ truyền đai; 5 – Bộ truyền xích; 6 – Bộ truyền vít me đai ốc; 7 – Trục
dẫn;8 – Xy lanh; 9 – Trục truyền; 10 – Cơ cấu nâng hạ; 11 – Cơ cấu mở góc; 12 – Giá kẹp
a) Chức năng: cơ cấu công tác của hệ thống đổ sợi
gồm hai bộ phận chính: cơ cấu nâng - hạ và cơ cấu
xoay giá kẹp có nhiệm vụ mang lõi sợi từ băng tải vận
chuyển lõi và búp sợi lên vị trí cắm lõi sợi trên giá cọc
sợi của máy sợi con và lấy búp sợi từ giá cọc sợi máy
sợi con xuống băng tải vận chuyển búp và lõi sợi
Trong quá trình hoạt động thì cụm nâng- hạ và cụm
xoay giá kẹp có sự liên động chặt chẽ với nhau theo
lệnh điều khiển đã được lập trình Hệ thống khí nén
được sử dụng để điều khiển cơ cấu công tác với hai
chức năng: tạo chuyển động xoay góc cơ cấu nâng –
hạ và giải phóng lõi sợi khỏi tay kẹp khi đã đặt vào vị
trí xác định
b) Nguyên lý hoạt động: sơ đồ H.2 được mô tả như
sau: động cơ (1) truyền chuyển động tới bộ vít me-đai
ốc (6) được nối với trục dẫn (7) thông qua hộp giảm
tốc (3) và các bộ truyền ngoài (4), (5) Nhờ trục dẫn
(7) có chuyển động tịnh tiến theo chiều dọc trục, theo
đó cơ cấu nâng- hạ (10) gắn trên trục di chuyển đưa
giá kẹp (12) nâng lên hay hạ xuống theo cao độ của các vị trí làm việc Xy lanh khí nén (8) thông qua trục truyền (9) tác động đến cơ cấu mở góc (11) làm xoay
cơ cấu (10) đưa giá (12) đến các vị trí chờ
2.2.2.Yêu cầu thiết kế
Cơ cấu công tác được thiết kế thỏa mãn yêu cầu sau:
Đảm bảo độ bền, độ cứng vững của hệ thống;
Đạt độ chính xác chuyển vị của giá kẹp
2.2.3 Xác định vị trí chuyển vị giá kẹp lõi sợi
Chuyển vị của giá kẹp được xác định theo chu trình
đổ sợi và được thực hiện qua 2 bước:
Bước 1:
Chuyển vị giá kẹp ở bước 1 được mô tả trên H 3
Trang 3H 3 Sơ đồ chuyển vị giá kẹp bước 1
Chu trình đổ sợi bắt đầu từ vị trí chờ của giá kẹp:
Điểm xuất phát của giá kẹp từ vị trí 1 đi xuống 1’ để
kẹp lõi trên băng tải sau đó di chuyển về vị trí 1,
giàn mở góc tới vị trí 2, di chuyển lên 2’, ép giàn
vào 3 đi xuống 3’(nhả lõi tại vị trí trung gian) , di
chuyển lên 3” và ép giàn vào 4 và di chuyển
xuống 4’ (vị trí kẹp búp sợi trên giá cọc sợi), kẹp
xong di chuyển lên vị trí 4”, giàn mở góc 5 và
di xuống vị trí 2, ép giàn vào vị trí 1 và đi xuống vị
trí 1’ để nhả búp sợi vào băng tải, sau đó giá đi lên vị
trí chờ 1’ Đến đây kết thúc chuyển vị của giá kẹp
bước 1 và chuyển sang bước 2
Bước 2:
Chuyển vị giá kẹp bước 2 được mô tả trên H4:
H 4 Sơ đồ chuyển vị giá kẹp bước 2
Từ vị trí 1, giàn mở góc tới 2, di chuyển lên 2’,
ép giàn vào vị trí 3 và đi xuống 3’ (kẹp lõi sợi)
và đi lên 3”’, giàn ép vào vị trí 4” xuống 4’
để nhả lõi vào giá cọc sợi sau đó đi lên 4, giàn mở
góc di chuyển tới 5’, đi xuống vị trí 2 và ép giàn
vào vị trí 1 (vị trí chờ) Đến đây kết thúc chuyển vị
bước 2 và cũng là kết thúc chu trình đổ sợi
2.2.4 Tính toán cơ cấu công tác [1],[2],[5],[6],[7]
2.2.4.1 Cơ cấu nâng-hạ
a) Nguyên lý hoạt động (H 5)
H 5 Sơ đồ nguyên lý nâng hạ giá kẹp
1 - Giá kẹp; 2- Thanh truyền 1; 3 - Thanh truyền 2; 4- Cụm
dẫn động cơ khí; 5- Trục đẫn động
Cơ cấu bao gồm hai thanh truyền (2), (3) được liên kết với nhau qua khớp II, làm việc theo nguyên lý mô
tả tại H 3 như sau: khớp I chuyển động tịnh tiến ra vào nhờ trục dẫn động (5) thông qua cụm dẫn động cơ khí (4), thanh truyền (2) lắc xung quanh khớp IV, giá kẹp (1) được nâng lên và hạ xuống tới độ cao tính toán tùy theo chiều chuyển động tịnh tiến của trục (5) Chuyển động nâng lên của giá kẹp (1) khi lắp lõi sợi vào máy sợi con hoặc hạ xuống khi tháo búp sợi ra khỏi máy sợi con
b) Tính toán thông số
Thông tin đầu vào: thời gian đi hết hành trình: t = 60s; Chiều dài lõi sợi l1 = 210mm; Chiều cao của giá lõi sợi trên giá cọc sợi (3) l2 = 210mm; Chiều cao của giá lõi trên giá trung gian và trên băng tải l3 = 30mm; Khoảng cách từ tâm quay tới mặt băng tải là 70mm; Khoảng cách từ tâm quay tới giá trung gian là 550mm; Khoảng cách từ tâm quay tới giá cọc sợi con
là 580mm
Từ đó ta tính được độ cao các điểm dừng của giá kẹp
so với tâm quay, giá trị cho tại bảng 1:
Bảng 1 Giá trị độ cao giá kẹp tương ứng với các vị trí chuyển vị
Sơ đồ tính toán (Xem H 6)
Trang 4a
a
b A
B
C
D c
H 6 Sơ đồ động học cơ cấu nâng –hạ giá kẹp
Theo khảo sát ta có a = b = 575mm
Trong tam giác ACD ta có trung tuyến DB = ½ AC
nên tam giác ADC là tam giác vuông
Trong tam giác ACD có AC2 = AD2 + DC2
4a2 = H2 + c2 (1)
c2 = 4a2 – H2
=>
4
Lần lượt thay các giá trị của H vào công thức (2) ta
được các giá trị của c cho tại bảng 2:
Bảng 2 Giá trị tương quan giữa H và c
Bảng 3.Thông số dịch chuyển ứng với các vị trí làm
việc của giá kẹp
Từ 1 tới 1’ Δc= c1’ - c1= 20mm
Từ 1 tới 3 Δc = c1 – c3= 240mm
Từ 3 tới 3’ Δc = c3’ – c3= 35mm
Từ 3’ tới vị trí 4 Δc = c3’ – c4= 100mm
Từ 4 tới 4’ Δc = c4’ – c4= 40mm
Từ 4’ tới 4” Δc = c4’ – c4”= 250mm
Từ 4” về 1 Δc = c1 – c4”= 515mm
Từ 3’ tới 4” Δc = c3’ – c4”= 310mm
Từ 4” tới 4’ Δc = c4’ – c4”= 250mm
c) Tính bền cơ cấu
Với máy sợi con 500 cọc thì cơ cấu nâng hạ bao gồm
7 mô đun, mỗi mô đun có 36 cọc Do các cọc phân bố đều trên giá kẹp nên tải trọng mà các mô đun phải chịu là như nhau, do đó để tính toán bền với toàn bộ
cơ cấu nâng hạ ta qui về tính toán với một mô đun Lược đồ một mô đun cơ cấu nâng hạ mô tả trên H7
H 7 Sơ đồ động lực học cơ cấu nâng – hạ 1,2 – Thanh truyền; 3 – Gối đỡ trượt, xoay; B,D-Gối xoay;
C - Điểm gá giá kẹp búp sợi; O –Trục dẫn
Cơ cấu nâng hạ là một cơ cấu 4 khâu, có lược đồ như hình 8 với lực F là tổng hợp trọng lực, lực ép của thanh kẹp quy đổi về khớp cầu C và khâu 1 quay đều quanh khớp D
Phương trình cân bằng trên khâu 1:
2 1 0 1
2 1 0 1 1
Y R R G 0
a
2
H 8 Sơ đồ phân tích lực
Trang 5Phương trình cân bằng trên khâu 2:
12 32
(6)
y y
M(A) R acos R asinM M F.2acos0
Phương trình cân bằng trên khâu 3:
x
2 3
X R 0
(9)
y
0 3 2 3
2 3
Giải phương trình có kết quả:
2 1 1 2 2 3 3 2 0 1
G
2
1 2 2 1
G
2
G
2
1
2 1 1 2
G
2
Thay số với các giá trị: a = 575 mm; G1= 136 N;
G2=85N; F= 138 N; góc α = 150 ta có giá trị của các
Như vậy các lực có chiều ngược lại
Tính bền thanh truyền cơ cấu nâng hạ: sơ đồ phân tích
lực như H8, ta nhận thấy từ lược đồ có thể coi thanh
truyền là dầm chịu uốn ngang phẳng
Biểu đồ mô men tương ứng
H 9 Biểu đồ mô men tác dụng lên thanh ABC
Mmax=Ry2 3.a.co s đạt max khi α = 150 tương ứng
với giá kẹp hạ thấp nhất
Thay số với a = 575 (mm),
Ta có: Mmax = 597,43.575.cosα = 331.819 (Nmm)
Trị số ứng xuất pháp: σmax = Mmax/Wx =
331.819 /(46x20) = 360,67 (N/mm2)
Giới hạn bền với vật liệu CT38 có [σ] = 490 N/mm2
Ta thấy: σmax < [σ] = 360,67 < 490 (N/mm2)
Kiểm nghiệm có kết quả tương tự khi kiểm tra phân tố
ở trạng thái trượt thuần túy và kiểm tra với phân tố ở
trạng thái ứng suất phẳng
2.2.4.2 Cơ cấu xoay giá kẹp
a) Sơ đồ nguyên lý
Nguyên lý hoạt động của cơ cấu xoay giá kẹp được
mô tả trên H 10 như sau: trục chính (7) chuyển động tịnh tiến và xoay quanh quanh khớp quay 0 Khi trục chính di chuyển, đẩy tay quay (3) quay một góc α sẽ đẩy (kéo) thanh kéo (6) một đoạn a.sinα làm thanh kéo (6) xoay một góc β, chiều cao thanh kẹp (6) thay đổi một đoạn bằng h (1-cos β) Sự thay đổi của thanh kéo tác động làm thanh truyền (5) quay một góc γ, do thanh truyền (5) gắn cứng với cụm nâng giá kẹp (2), nên giá kẹp cũng xoay một góc tương tứng là γ quanh khớp quay (1)
a h b
H 10 Sơ đồ nguyên lý xoay giá kẹp búp sợi
1 - Khớp quay; 2 - Cụm nâng giá kẹp; 3 – Tay quay; 4 - Bản lề; 5 -Thanh truyền; 6 -Thanh kéo; 7 - Trục chính
b) Tính toán thông số
Tính chọn xy lanh khí nén:
Sơ đồ tính lực, mô men của cơ cấu mở góc thể hiện trên H11
Xét góc nghiêng α của cụm nâng giá kẹp bất kỳ, gọi lực F là phản lực tác dụng vào trục chính, G1, G2
trọng lực của cụm xoay giá kẹp và thanh truyền, do thực tế trọng lực của tay quay và thanh kéo rất nhỏ so với các lực còn lại nên bỏ qua
Các thông số của xy lanh khí nén được lựa chọn trên
cơ sở tính toán lực ép lớn nhất (Fmax) Tính toán hành trình xi lanh mở góc:
Trong tam giác CC’B: h = a.sinα Trong tam giác EDD’: h = c.sinβ Trong tam giác EFF’: FF’ = 2.e.sinβ Trong tam giác OFF’: OF’2=OF2 +FF’2 – 2OF.FF’.cos(180-β/2)
Đặt: OF’ = f’ Biến đổi lượng giác, ta có:
2
Với các thông số được xác định: f0 = 945 mm; a = 380 mm; b =195 mm; c = 125mm, e = 110 mm thì ta có góc α tương ứng với các vị trí tháo búp, tiếp lõi sợi trên băng tải, giá trung gian, giá cọc trên máy sợi con
và kết quả tương ứng lần lượt là (bảng 4):
Bảng 4 Kết quả tính toán góc mở
α 1 = 110 β1 = 35,50 f1’ = 1005,7 mm
α 2 = 00 β1 =00 f1’ = 945 mm
α 3 = 40 β3 =12,240 f3’ = 968,2 mm
Trang 6Hành trình xi lanh tương ứng khi giá kẹp dỡ lõi búp,
và cấp búp sợi trên băng tải, giá trung gian và máy sợi
con:
s1 = f1’ – f0 = 1005,7 – 945 = 60,7 mm
s2 = f2’ – f0 = 945 – 945 = 0 mm
s3 = f3’ – f0 = 968,2 – 945 = 23,2 mm
Chọn xi lanh khí nén: hành trình s = 75 mm Tính đường kính xi lanh khí nén
Sơ đồ động lực học được thể hiện như H 11
H 11 Sơ đồ động lực học cơ cấu xoay giá kẹp búp sợi
Tổng mô men tại khớp quay B:
G2.a1cosα -F2cosα.a + G1.n.sinα = 0
Tổng mô men tại bản lề E, do γ rất nhỏ nên ta có:
F.e – F2.c.cosβ = 0
Rút ra: ( 1 .sin 2 os ) os1
os
G n G a c c c
F
e a c
Kết quả tính lực kẹp thể hiện trong bảng 5:
Bảng 5: Kết quả tính lực kẹp
Thay số với a = 380 mm; b =195 mm; c = 125mm, e =
110 mm, a1 =214 mm
G1 = 1492 N (bao gồm cả búp sợi khi cuốn đầy) ; G2
= 32 N
Vậy Fmax khi α = α 3 = 40
Fmax = 1776 N
Để tính áp suất khí nén cho cơ cấu kẹp, ta tiến hành
xác định lực kẹp cần thiết, và diện tích bề mặt kẹp
chặt
Áp suất khí nén dùng trong nhà máy: 5 bar
p
S
(N/mm2)
với S_diện tích hiệu dụng của xi lanh khí nén,
S=πd2/4 (mm2)
Đường kính xi lanh khí nén d:
4 4.177, 6
6, 725 5
F
d
p
Từ kết quả tính toán trên và để phù hợp với catalog nhà sản xuất, ta lựa chọn xi lanh khí nén dẫn động với các thông số như sau: mã hiệu xi lanh: STNC-TGU-80x75-LB; đường kính xi lanh: 80 mm; hành trình xi lanh: 75 mm; áp suất làm việc: 0,1÷0,9 MPa; áp suất làm việc tối đa: 1,35 MPa; nhiệt độ làm việc:
-50÷700C; tốc độ píttông: 50÷800 mm/s
Tính bền trục dẫn:
Như phân tích ở phần trên, trục dẫn chịu lực nén dọc trục là chủ yếu, với các thông số đầu vào theo kết quả tính toán được: Fmax= 1776 N; dsb= 25 mm; Vật liệu: C45 với [σ]=600 N/mm2
Kiểm nghiệm độ bền của trục: σmax = Fmax/W = 4.1776 /(252.π) = 3,6 (N/mm2)
Ta nhận thấy: σmax<< [σ] = 3,6 << 600 (N/mm2) Chọn lại kích thước trục có mặt cắt ngang như H12 [7]:
H 12 Mặt cắt ngang trục
Ứng suất pháp lớn nhất:
σmax = Fmax/W = 4.1776/([252-192]π) = 8,52(N/mm2)
<[σ] = 8,52 < 600 (N/mm2) Như vậy, trục thỏa mãn điều kiện bền
Trang 73 Chạy thử nghiệm
Cơ cấu đã được chế tạo, lắp đặt và chạy thử nghiệm
trong điều kiện thí nghiệm, kết quả cho thấy hệ thống
hoạt động tốt đạt được các chức năng về kỹ thuật đổ
sợi và điều khiển tự động Kết quả chạy thử cơ cấu
công tác của hệ thống đổ sợi cho tại bảng 6
Bảng 6 Kết quả chạy thử nghiệm
6 Tổng thời gian thực hiện 1 chu
trình đổ sợi
5 ph
7 Độ chính xác nhả lõi sợi vào
các vị trí
Chính xác
H 13 Lắp đặt cơ cấu công tác và chạy thử nghiệm
4 Kết luận
Từ kết quả nghiên cứu thiết kế nêu trên, có thể kết
luận như sau:
Phương pháp tính toán do nhóm tác giả đề xuất là
cơ sở quan trọng để tính toán thiết kế các thông
số chính của cơ cấu công tác của hệ đổ sợi tự
động máy sợi con;
Kết quả tính toán được ứng dụng để thiết kế, chế
tạo cơ cấu công tác của hệ thống đổ sợi tự động
máy sợi con loại 500 cọc Cơ cấu đã được chạy
thử nghiệm, đạt được các chức năng yêu cầu về
công nghệ và điều khiển
Tài liệu tham khảo
[1] Đinh Gia Tường, Nguyễn Xuân Lạc, Trần
Doãn Tiến, Nguyên lý máy, Nhà xuất bản ĐH
& THCN, 1970;
[2] Lê Quang Minh, Nguyễn Văn Vượng, Sức bền
vật liệu, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 2009;
[3] Trần Văn Quyến, Trịnh Thị Minh Ninh, Trần
Công Thế, Trần Nhật Chương; Công nghệ kéo
sợi bông và sợi hóa học Trường Đại học Bách
khoa Hà Nội, 1994;
[4] Nguyễn Minh Hà; Công nghệ kéo sợi Nhà
xuất bản Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2002;
[5] Phạm Văn Hùng, Hoàng Văn Gợt, Thuyết
minh đề tài KHCN cấp Nhà nước - Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống đổ sợi tự động cho máy sợi con, Viện Nghiên cứu Cơ khí (2012)
[6] Phạm Văn Hùng, Hoàng Văn Gợt, Một số giải
pháp nâng cao độ tin cậy cơ khí hệ thống đổ sợi máy sợi con, Tạp chí Cơ khí Việt Nam, số
5 năm 2014
[7] HONGJI Famous Tradenmark of China, Model
SXF 1578 Ring spinning machine
Phạm Văn Hùng nhận bằng
Kỹ sư chế tạo máy tại trường Đại học Bách khoa Hà Nôi năm
1983, bằng Thạc sỹ kỹ thuật tại Học viện Kỹ thuật Quân sự năm
2005 Anh công tác tại Viện Nghiên cứu Cơ khí, Bộ Công Thương từ năm 1983, đã tham gia nghiên cứu nhiều đề tài khoa học cấp Bộ, cấp Nhà nước về lĩnh vực sản xuất
xi măng, sản xuất bia, nhiệt điện Hiện nay là Giám đốc Trung tâm Thiết kế và Công nghệ chế tạo máy, Viện nghiên cứu Cơ khí
Hoàng Văn Gợt nhận bằng kỹ
sư chế tạo máy năm 1980 tại nước Nga (Liên Xô cũ), bằng Thạc sỹ kỹ thuật năm 1999 và bằng Tiến sỹ kỹ thuật năm 2002 tại Trường Đại học Bách Khoa
Hà Nội, năm 2012 được Nhà nước phong hàm P.Giáo sư Anh công tác tại Viện Nghiên cứu Cơ khí (NARIME) từ năm 1980, đã tham gia nghiên cứu nhiều đề tài khoa học cấp Bộ, cấp Nhà nước về lĩnh vực sản xuất xi măng, phân bón, sản xuất bia, nhiệt điện; tham gia giảng dạy và đào tạo NCS tại Trung tâm đào tạo sau đại học, Viện NARIME
Nguyễn Xuân Chung nhận
bằng kỹ sư cơ khí tại trường Đại học Công nghiệp Thái Nguyên năm 1993, bằng Thạc
sỹ kỹ thuật tại trường Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2000,
là nghiên cứu sinh từ năm
2012 tại Trung tâm đào tạo sau đại học của Viện Nghiên cứu
Cơ khí Hiện nay anh công tác, giảng dạy tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, chức vụ Trưởng khoa
Cơ khí