Giíi thiÖu bµi:Mçi con ngêi chóng ta dÒu thuéc vÒ mét d©n téc. Mçi d©n téc l¹i cã nguån gèc riªng cña m×nh göi g¾m trong nh÷ng thÇn tho¹i,truyÒn thuyÕt k× diÖu.. Híng dÉn häc sinh t×m hi[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 1:
Tiết 1: Văn bảnCon Rồng cháu Tiên
Mục tiêu bài học :
- Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên
- Chỉ ra và hiểu đợc nghĩa của những chi tiết tởng tợng kì ảo của truyện
- Kể đợc truyện
B- Những điều cần l u ý
* Nắm đợc các ý chính của định nghĩa truyền thuyết chú thích SGK
- Truyền thuyết có cơ sở lịch sử , cốt lõi sự thật lích sử Là tác phẩm nghệ thuậtdân gian Nó thờng có yếu tố lí tởng hoá và tởng tợng kì ảo Đợc ngời kể ngời nghetin nh có thật
* Những truyền thuyết về thời đại các vua Hùng có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau
* Tài liệu: Tranh
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
I/ ổn định tổ chức: Ts: Vắng:
II/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị sách, vở của học sinh
III/ Bài mới:
Giới thiệu bài:Mỗi con ngời chúng ta dều thuộc về một dân tộc Mỗi dân tộc lại có
nguồn gốc riêng của mình gửi gắm trong những thần thoại,truyền thuyết kì diệu Dântộc Kinh chúng ta ra đời sinh sống trên dải đất hẹp và dài hình chữ S bên bờ biển
Đông bắt đâù từ một truyền thuyết xa xăm, huyền ảo: "Con Rồng Cháu Tiên"
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích dấu
*:SGK-17
- Học sinh đọc chú thích dấu *
- GV thuyết giảng để học sinh nắm chắc định
nghĩa truyền thuyết
I/
Giới thiệu chung :
* Thể loại truyền thuyết
Trang 2HĐ2:Hớng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu văn
bản
- GV và học sinh đọc một lợt
- GV: Văn bản Con Rồng Cháu Tiên là mộ
truyền thuyết dân gian đợc liên kết bởi 3 đoạn
Đ1: Từ đầu đến " Long Trang"
Đ2: Tiếp đến "Lên đờng"
Đ3: Phần còn lại
?: Em hãy quan sát các đoạn đó trong văn
bản và nêu sự việc chính đợc kể trong mỗi
đoạn
-Hs :Thảo luận-suy nghĩ trả lời
? : Các văn bản truyền thuyết thờng chứa
đựng nhiều yếu tố kì ảo:Em hiểu gì về các yếu
tố đó?
Hs :Là các chi tiết tởng tợng,không có thật,phi
thờng,hoang đờng
? : Nêu nghĩa của từ:Ng tinh,Hồ tinh,Mộc
tinh,thuỷ cung,thần nông,tập quán Phong
Châu
H/s suy nghĩ trả lời dựa trên chú thích SGK
Gv : Để hiểu rõ cách giải thích nghĩa của từ ta
học tiết sau
? : Các chi tiết chính trong truyện đợc trình
bày theo trình tự naò?
Hs-Suy nghĩ trả lời:Trình tự thời gian đây là
đặc điểm của văn tự sự sẽ học ở các tiết sau
? : Theo em câu chuyện gắn với thời gian nào
* Tìm hiểu văn bản:
Trang 3Hớng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản
? : Trong trí tởng tợng của ngời xa Lạc Long
Quân hiện lên với những đặc điểm phi thờng
nào về nòi giống và sức mạnh
? : Theo em sự phi thòng ấy là biểu hiện của
một vẻ đẹp nh thế nào?
Hs : Vẻ đẹp cao quí của bậc anh hùng
? : Âu Cơ hiện lên với những đặc điểm đáng
quí nào?
? : Cảm nhận của em về vẻ đẹp của Âu Cơ?
Hs : Vẻ đẹp cao qúi của ngời phụ nữ
Gv:Vua cha chọn đẻ tế trời Lạc Long Quân kết
duyên cùng Âu Cơ là những vẻ đẹp cao qúi của
thần tiên đợc hoà hợp
? : Theo em qua mối duyên tình này ngời xa
muốn ta nghĩ gì về nòi giống dân tộc
Hs suy nghĩ trả lời
? : Chuyện sinh con của Âu Cơ có gì lạ?
Hs : Ngời đẻ ra trứng nở thành con
? : Theo em chi tiết mẹ Âu Cơ sinh ra tram
trứng nở thành trăm ngời con khoẻ đẹp có ý
nghĩa gì?
Hs - thảo luận - trả lời
-Gv : Từ "đồng bào" Bác Hồ nói có nghĩa là
cùng bào thai mọi ngời trên đất nớc ta đều có
chung một nguồn gốc
? : Lạc Long Quân và Âu Cơ đã chia con nh
thế nào?Tại sao lại chia nh vậy?
-Gv: Rừng núi là quê mẹ,biển là quê cha,các
con ở hai bên nội ngoại cân bằng,đặc điểm địa
địch,diệt yêu quái giúp dân
* Âu Cơ : Là con Thần Nông xinh
đẹp tuyệt trần,yêu thiên nhiên
- Dân tộc ta có nòi giống cao qúithiêng liêng
-Tôn kính tự hào về nòi giống ConRồng Cháu Tiên
- 50 con theo mẹ lên núi
- 50 con theo cha xuống biển
Trang 4? : Ngời xa muốn thể hiện ý nguyện gì qua
chi tiết này?
-Hs - suy nghi - trả lời
-Gv giảng
Đó là ý nguyện phát triển dân tộc,làm ăn mở
rộng đất đai
-Đoàn kết thống nhất dân tộc
? : Truyện còn kể rằng các con của Lạc Long
Quân và Âu Cơ nối nhau làm Vua ở đất Phong
Châu đặt tên nớc là Văn Lang mời mấy đời
thay đổi.Theo em sự việc đó có ý nghĩa gì
trong việc cắt nghĩa nòi giống ,truyền thống
dân tộc
Hs suy nghĩ trả lời
? : Truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên đã bồi
đắp cho em những tình cảm nào?
Hs : Tự hào dân tộc,yêu qúi truyền thống
? : Truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên cho
đến nay còn gắn với di tích lịch sử nào? Phong
tục nào?
Hs thảo luận - trả lời
Đền thờ các vua Hùng ở Phong Châu - Phú
Thọ, giỗ tổ Hùng Vơng nào 10-3 âm lịch hàng
năm
? : Nhân dân ta đã s dụng yếu tố nghệ thuật
nào để xây dựng truyền thuyết
Gv : Khái quát lại toần bộ nội dung
Hs đọc ghi nhớ
Hs đọc hai bài ca dao và đoạn thơ
-Chia ba nhóm , mỗi nhóm thảo luận một
phần,gọi đại diện lên phát biểu(theo 3 câu hỏi)
B1: Bài ca dao nhăc nhở cho ta điều gì?
3 - Sự tr ởng thành của các con Lạc Long Quân và Âu Cơ:
- Dân tộc ta có từ lâu đời,trải quacác triều đại Hùng Vơng,PhongChâu là đất tổ
- Dân tộc ta có nguồn gốc thiêngliêng cao qúi.Là một khối đoàn kếtthống nhất bền vững
- Sử dụng yếu tố tởng tợng,kì ảo
* Ghi nhớ : SGK (trang 8)
* Đọc thêm
1 - Nhắc nhở ta nhớ ơn tổ tiên,nhớ ngày giỗ tổ
2 - Phải yêu thơng,đùm bọc,giúp
đỡ lẫn nhau vì cúng sống chungmột đát nớc, một cội nguồn
3 - ca ngợi đất nớc,nhắc nhở mọi
Trang 5B2: ý nghÜa cña bµi ca dao
Y/c : - Su tÇm nh÷ng truyÖn cña c¸c d©n téc
kh¸c còng gi¶i thÝch nguång gèc t¬ng tù Con
Rång Ch¸u Tiªn
-§äc - chuÈn bÞ bµi B¸nh Trng b¸nh Dµy
ngêi vÒ nßi gièng d©n téc nhí ¬n
tæ tiªn
* LuyÖn tËp
D- Rót kinh nghiÖm sau bµi d¹y:
Trang 6A -Mục tiêu bài học:
- Hiểu nội dung ý nghĩa của truyền thuyết bành chng,bánh giầy
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng huyền ảo của truyện
- Truyện còn găn với thời đại các Vua Hùng
- Vì vậy có thể coi bánh chng bánh giày nh một truyền thuyết
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
I/ ổn định tổ chức:
II/ Kiểm tra bài cũ:
? : Kể tên những truyện của các dân tộc,giải thích nguồn gốc con ngời
TL: Ngời Mờng : quả trứng to đẻ ra con ngời; ngời Khơ Mú : quả bầu mẹ
? : - Sự giống nhau cả những truyện đó khẳng định điều gì?
- TL: Sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lu văn hoá giữa các tộc ngời
III/ Bài mới:
Giới thiệu bài: Hàng năm,mỗi khi xuân về Tết đến,nhân dân ta con cháu các VuaHùng từ miễn xuôi đến miền ngợc lại nô nức hồ hởi trở lá dong,xay đỗ,giã gạo góibánh.Quang cảnh ấy làm cho ta thêm yêu qúi,tự hào về nền văn hoá cổ truyền đọc đáocủa dân tộc và nh làm sống lại truyền thuyết bánh chng bánh giầy
I- Giới thiệu chung:
Trang 7-Hs tham khảo chú thích- trả lời
? : Những từ này có mấy tiếng?
-Hs : 2 tiếng
-Gv : Từ và tiếng có gì khác nhau? Từ có 2
tiếng đợc xếp vào loại từ nào, sẽ học ở bài sau
HĐ 3 : Hớng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản
? : Câu chuyện bắt đầu từ những chi tiết nào?
Hs : Có 20 ngời con mà chỉ có 1 ngời nối ngôi
? : Ai là nhân vật chính của truyện?
-Lang Liêu
? : Sự việc nào là chính ( làm bánh)
? : Nhân vật chính đợc giời thiệu nh thế nào?
? : Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong hoán
cảnh nào?
- Đây là truyền thuyết giải thích phong tục làm bánh chng bánh giầy trong ngày Tết
- Truyện gắn với thời đại các Vua Hùng
Trang 8? : Vua đề ra tiêu chuẩn của ngời nối ngôi
- Gv : Là ngời thiệt thòi nhất,chỉ quen làm việc
đồng áng trồng lúa khoai.gần gũi với dân
th-ờng
? : Em hãy tìm đoạn văn thể hiện sự giúp đỡ
của thần với Lang Liêu
- Hs suy nghĩ- trả lời
- Gv : Khái quát lại bằng cách đa ra bảng phụ
đoạn văn:"Trong trời lễ tiên vơng"
- Gv : Điều quan trọng ở đây là Lang Liêu đã
hiểu đợc ý thần
? : Theo em thần ở đây đại diện cho ai?
- Hs suy nghĩ trả lời
- Gv : Thần đại diện cho nhân dân,chỉ có nhân
dân mới quí trọng kết quả mồ hôi công
sức,những cái nuội sống mình,mình
làm ra đợc
? : Vì sao hai th bánh của Lang Liêu đợc
vua cha chọn đẻ tế trời
- Ngời nối ngôi phải nối chí Vua,không nhất thiết phải là con trởng
2 -
Lang Liêu đ ợc thần giúp chọn vật lễ - Lang Liêu đ ợc nối ngôi
- Qúi trọng nghề nông,hạt gạo,là sản phẩm do chính con ngời làm ra
- Tợng trời tợng đất,tợng muôn loài
Nên hợp ý vua ,đem cái qúi trọng
Trang 9? : Cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu?
-Hs suy nghĩ trả lời
? : Nhân dân ta xây dựng truyện nhằm mục
đích gì?
- Hs thảo luận - trả lời
- Gv:Giải thích nguồn gốc 2 loại bánh ( những
truyện tơng tự sự tích quả da hấu) gắn với ý
nghĩa sâu sắc của 2 loại bánh thể hiện ở lời
- Truyện có nhiều chi tiết tiêu biểu cho VHDG
và tiêu biểu cho văn tự sự
- Câu 2 :(nhóm 2) : Đọc truyện này em thích
nhất ở chi tiết nào? Vì sao?
nhất của trời đát,do mình làm ra
+ Đề cao sự thờ kính tổ tiên
Trang 11A - Mục tiêu bài học :
- Giúp học sinh hiểu đợc thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt cụ thể là:+ Khái niệm về từ
+ Đơn vị cấu tạo từ ( tiếng )
+ Các kiểu cấu tạo từ đơn,từ phức,từ ghép từ láy
+ Ôn lại các kiểu cấu tạo từ TV đã học ở bậc tiểu học
Giới thiệu bài : ở tiểu học các em đã đợc tìm hiểu kiến thức về từ và tiếng nhng ở
mức đơn giản.Vào lớp 6 các em vẫn tìm hiểu về từ và tiếng nhng ở mức cao hơn
Trang 12? : Dựa vào những kiến thức đã học hãy điền các
từ trong câu dới đây và bảng phân loại
- Gv treo bảng phụ kẻ sẵn bảng phân loại học
sinh tự điền
Tìm từ một tiếng và hai tiếng sau đó điền vào bảng
- Gv : Nh vậy tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
? : Từ chỉ gồm một tiếng là từ gì? Hai tiếng là từ
- Học sinh đọc bài tập a,b -> suy nghĩ -> trả lời
? : Các từ nguồn gốc , con cháu thuộc kiểu cấu
2 - Phân tích đặc điểm của từ:
- Tiếng dùng để tạ từ
- Từ dùng để tạo câu
=> Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu,tiếng ấy trở thành từ
- Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng gọi là từ láy
* Ghi nhớ ( sgk -14 )
* Luyện tập :
a) Nguồn gốc đều là từ ghép
Trang 13tạo từ nào?
Nguồn gốc = nguồn + gốc
Con cháu = con + cháu
? : Tìm từ đồng nghĩa với nguồn gốc trong câu
? : Học sinh đọc bài tập - suy nghĩ trao đổi
- Gọi 3 học sinhlên bảng thi ai tìm đợc nhiều từ
VD : Cháu chắt,con cháu Qui tắc : trên dới trớc sau
a) Tả tiếng cờib) Tả tiếng nóic) Tả dáng điệu
D - Rút kinh nghiệm :
Trang 14
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài: 4 - Tiết 4
Giao tiếp văn bản và phơng thức diễn đạt
A- Mục tiêu bài học:
- Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà học sinh đã biết
- Hình thành sơ bộ khái niệm : văn bản mục đích giao tiếp phơng thức biểu đạt
II - Kiểm tra bài cũ :
III - Bài mới :
Giới thiệu bài : Trong thực tế các em đã tiếp xúc và sử dụng các văn bản vào các
mục đích khác nhau : đọc báo,đọc truyện,viết th,viết đơn nhng có thể cha gọichúng làvăn bản,và cũng cha gọi các mục đích cụ thể thành một tên gọi khái quát là giao tiếp.Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài giao tiếp văn bản và phơng thức biểu đạt để biết gọitên và mục đích sử dụng của văn bản
HĐ1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu: Văn bản và
mục đích giao tiếp
? : Trong cuộc sống khi muốn đề đạt một nguyện
vọng với ai, hoặc cơ quan đơn vị nào đó hay muốn
khuyên nhủ một ngời khác,muốn tham gia vào tổ
Trang 15câu.Vd : Tôi thích cậu hoặc chao ôi! buồn.
? : Khi muốn biểu đạt t tởng của mình hay nói
cách khác là muốn nói cho rõ nghĩa đầy đủ trọn
vẹn em phải làm nh thế nào?
- Hs trả lời : tạo tập văn bản
- Gv : Nh vậy bằng các lời nói các em có thể biểu
đạt đợc ý của mình.Nhng thờng thì ngôn ngữ cha
đợc gọt rũa,hoặc có thể không nói đợc đầy đủ rõ
nghĩa nên ta phải tạo lập văn bản => tạo lập văn
bản nghĩa là nói có đầu có đuôi có mạch lạc lí lẽ
? : Nh vậy ngời nó dóng vai trò gì ?
? : Câu ca dao này đợc sáng tác ra để làm gì?
- Hs : nêu ra một lời khuyên nhủ
? : Hai câu liên kết với nhau nh thế nào?
- Gv : Chữ thứ sáu câu sáu vần với chữ thứ sáu câu
tám : Vần bằng
- Về ý : câu một: Giữ chí cho bền ; câu hai nói rõ
thêm giữ chí cho bền nghĩa là gì ? Giải thích cho
câu một ( Là không giao động khi ngời khác thay
đổi chí hớng )
? : Em hiểu gì về nghĩa của từ " chí ".
- Giao tiếp là hoạt độngtruyền đạttiếp nhận t tởng tình cảm bằngphơng tiện ngôn từ
*Ghi nhớ 1 ( học sinh đọc ).
Trang 16- Chia ba nhóm mỗi nhóm một câu ghi ra giấy,
mỗi nhóm cử đại diện trình bày - gv bổ xung
* Nhóm 1: câu d
- Gv : Là văn bản vì là chuỗi lời có chủ đề là lời
phát biểu nêu thành tích năm qua nhiệm vụ năm
học mơí kêu gọi cổ vũ gv, hs hoàn thành tốt nhiệm
vụ văn học
- Là văn bản nói vấn đề xuyên suốt về GD và hoàn
thành nhiệm vụ GD năm học mới tạo thành mạch
lạc của văn bản
* Nhóm 2 : câu đ
- Là văn bản viết vì có chủ đề xuyên suốt là thông
báo tình hình và quan tâm tới ngời nhận th
* Ghi nhớ 2 sgk
Trang 17- Gv: Tóm lại tuỳ theo mục đích cụ thể mà ngời ta
sử dụng các kiểu văn bản với các phơng thc biểu
- Gv: Chúng ta chỉ cần nắm trong giao tiếp cần sử
dụng 6 kiểu văn bản này Chơng trình lớp 6 sẽ học
2 loại văn bản tự sự, văn bản miêu tả còn các kiểu
kia sẽ học ở lớp trên
? : Từ đầu năm chúng ta đã tìm hiểu hai văn bản :
Con rồng cháu tiên và bánh trng bánh giầy.Hai văn
bản này thuộc kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt
nào? Vì sao em khẳng định nh vậy?
- TL : Văn bản tự sự vì trình bày diễn biến sự việc
có nhân vật
* Ghi nhớ ( học sinh đọc lại toàn bộ ghi nhớ sgk
-17 )
Bài tập 1 :
- Hs đọc bài tập 1 thảo luận
- Chia 5 nhóm thảo luận -> đại diện các nhóm phát
b) Miêu tả : Vì tả cảnh thiên nhiên
c) Văn bản nghị luận vì bàn luân
ý kiến về vấn đề làm cho đất nớc giàu mạnh
d) Văn bản biểu cảm : vì thể hiệntình cảm tự tin tự hào
Trang 18đ) Văn bản thuyết minh : vì giải thích hớng quay của địa cầu.
* Hớng dẫn học ở nhà :
- Nắm chắc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài 2 ( văn bản Thánh Gióng )
D- Rút kinh nghiệm:
Trang 19- Cao Huy Đỉnh đã dùng D để viết tên Dóng
-Trong văn bản Gióng đã dùng Gi có nghĩa liên quan -> Gióng : gióng tre; gióng:
đánh mạnh và liên tục thành từng hồi ; Gióng : thúc ngựa đi
* Đồ dùng : tranh ảnh về Thánh Gióng , phiếu học tập , bảng phụ
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
I - ổ n định tổ chức :
II - Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại truyện Bánh chng bánh giầy
- Nêu ý nghĩa của truyện
III - Bài mới :
Giới thiệu bài : Chủ đề đánh giặc cứu nớc thắng lợi là chủ đè lớn,cơ bản xuyên
suốt lịc sử VHVN nói chung,VHDG nói riêng.Thánh Gióng là truyện dân gian thểhiện độc đáo chủ đề này.Truyện kể vế ý thức và sức mạnh đánh giặc có từ rất sớm củangời Việt cổ hôm nay
- Gv đọc mẫu - hớng dẫn hs đọc
? : Tìm bố cục của truyện.
- 4 đoạn ;
I - Giới thiệu chung:
- Thế loại truyền thuyết
II - Đọc - Tìm hiểu văn bản.
* Đọc:
Trang 20- Hs : + Đ1 : Từ đầu đến " Nằm đấy " Sự ra đời
kì lạ của Thánh Gióng
+ Đ2 : Tiếp đến cứu nớc : Tiếng nói đầu
tiên và sự lớn lên của Thánh Gióng
+ Đ3 : Tiếp đến bay lên trời : chiến công
của Thánh Gióng và sự ra đi lì lạ
+ Đ4 : Tấm lòng của nhân dân đối với
Thánh Gióng
? : Nêu ý nghĩa của từ Thánh Gióng,làng Gióng.
? : Nêu nghĩa của từ phù đổng Thiên Vơng.
? : Câu truyện gắn với thời gian nào của lịch sử
- Thời Hùng Vơng thứ 6
? : Hãy kể lại câu truyện.
- Hs kể lại truyện theo ý hiểu của mình?
? : Chú bé Gióng ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Tìm những chi tiết nói về sự ra đời của Thánh
Gióng
- Hs : Suy nghĩ trả lời
=> Ướm thử bớc chân -> thụ thai -> 12 tháng
sinh ra một cậu bé khôi ngô -> lên 3 vẫn không
biết nói biết cời -> chẳng biết đi
? : Những chi tiết này có bình thờng không?
Trang 21- Gv : Nhân vật này đợc xây dựng băng rất nhiều
chi tiết tởng tợng kì ảo giàu ý nghĩa
? : Em hãy tìm và liệt kê những chi tiết đó.
- Hs thảo luận tìm những chi tiết tiêu biểu
- Gọi hs trình bày
=> 3 tuổi không biết nói -> đất nớc lâm nguy lời
nói đầu tiên đòi đánh giặc
-> Yêu cầu roi sắt
-> Roi gẫy nhổ tre đánh giặc
-> Roi gẫy nhổ tre đánh giặc
-> Giặc tan bay lên trời
? : Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi
đánh giặc,chi tiết này mang màu sắc ý nghĩa gì?
? : Gióng là hình ảnh của ai?
- TL : Đáp lời cứu nớc của Vua
? : Nêu ý nghĩa của từ sứ giả, tráng sĩ , trợng.
Hs nêu ý nghĩa dựa vào chú thích sgk
nuôi dỡng từ những cái bình thờng giản dị,cơm
gạo áo quần của nhân dân
- Chi tiết thần kì nhiều ý nghĩa
- Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớctrong hình tợng Gióng
- Gióng lớn lên bằng những thức
ăn đồ mặc của nhân dân
* Nhân dân ta rất yêu nớc mong
Trang 22? : Tại sao nhân dân ta mong Gióng lớn nhanh?
- Hs suy nghĩ
- Gv : Cả làng đùm bọc nuôi dỡng chứng tỏ
Gióng là con của nhân dân tiêu biểu cho sức
mạnh của nhân dân.Ngày nay ở hội Gióng nhân
dân vẫn thi nấu cơm ,hái cà -> tái hiện quá khứ
- Gv bình : Cuộc chiến đấu đòi hỏi dân tộc ta
phải vơn mình phi thờng nh vậy, khi lịch sử đặt ra
vấn đề cấp bách
? : Nhân dân ta mơ ớc điều gì qua chi tiết này?
- Gv: Tráng sĩ Gióng đánh giặc nh thế nào?
? : Chi tiết này có thật không? Có ý nghĩa gì?
- TL : Không, kì ảo hoang đờng
? : Điều này chứng tỏ tình cảm của nhân dân đối
Gióng lớn nhanh đánh giặc cứu
n-ớc
- Lúc đất nớc lâm nguy vơn vai
đứng dậy thành tráng sĩ oai phong lẫm liệt
2 - Tráng sĩ Gióng đánh giặc :
- Ngựa hí vang
- Gióng mặc áo giáp cầm roi sắt nhảy lên lng ngựa phi thẳng đến nơi có giặc
- Đánh giặc chết nh dạ
- Roi sắt gẫy-Nhổ tre bên đờng quật giặc
-> Gióng đánh giặc bằng cả cây cỏcủa đất nớc,bằng những gì có thể
- Chi tiết kì ảo hoang đờng -> Gióng ra đời phi thờng thì ra đi cũng phi thờng
Trang 23với Gióng nh thế nào?
- TL : Yêu mến chân trọng Thánh Gióng
- Gv : Nhân dân muốn giữ mãi hình ảnh ngời anh
hùng nên đã để Gióng về coĩ bất tử
? : Từ bao đời nay ngời có công đánh giặc cứu
n-ớc đều trở về gặp Vua để lĩnh thởng còn Gióng
thì sao?
- TL : Không cần lĩnh thởng bay về trời
- Gv : Thánh Gióng đánh giặc xong không trở về
nhận thởng không đòi hỏi công danh dấu tích của
chiến công Gióng để lại cho quê hơng xứ sở
? : Gióng mang trong mình sức mạnh của ai?
? : Sự ra đời của Thánh Gióng một lần nữa khẳng
định nhân dân ta có dòng giống từ đâu?+
- TL : Dòng giống tiên rồng tổ tiên là thần thánh
? : Nhân dân ta xây dựng truyện Thánh Gióng
nhằm mục đích gì?
- Gv chốt lại toàn bài
- Hs đọc ghi nhớ
HĐ3 : Hớng dẫn học sinh luyện tập.
? : Truyền thuyết thờng liên quan đến sự thật lịch
sử.Theo em truyện Thánh Gióng có liên quan đến
sự thật lích sử nào?
- Hs thảo luận nhóm - phát phiếu học tập và phát
biểu
- Gv thu phiếu kiểm tra
? : Hình ảnh nào của Thánh Gióng là hình ảnh
đẹp nhất trong tâm trí em?
- 3 học sinh phát biểu
3 -
ý nghĩa của hình t ợng Thánh Gióng:
- Hình tợng Thánh Gióng mang nhiều màu sắc thần kì
- Là ngời anh hùng mang trong mình sức mạnh của cả cộng đồng
ở buổi đầu dựng nớc chống ngoại xâm
- Thể hiện quan niệm,ứơc mơ về một ngời anh hùng cứu nớc có sức mạnh phi thờng chiến thắng giòn giã
* Ghi nhớ SGK -23
Trang 24? : Theo em héi thi thÎ thao trong nhµ trêng phæ
th«ng l¹i mang tªn " Héi khoÎ Phï §æng"
Trang 25C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
I -
ổ n định tổ chức :
II - Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là từ đơn,từ phức
III - Bài mới :
Giới thiệu bài : Trong giao tiếp chúng ta gặp rất
nhiều từ ngữ đợc đa vào từ nớc ngoài.Nguồn gốc
của chúng từ đâu,tác dụng nh thế nào?
Trang 26tiết sau.
? : Theo em từ thuần việt do ai sáng tạo ra?
? : Các từ tráng si,trợng có nguồn gốc từ đâu?
- VD : Sứ giả , ti vi , xà phòng, buồm, mit tinh,
radio, ga, điện, gan, bơm, Xô Viết, giang sơn,
in-tơ-net
- Những từ mợn tiếng Hán : Xứ giả , giang sơn,
gan
? : Theo em có thể dùng từ Thuần Việt nào để
thay thế các từ điện, ga, in-tơ-net
- TL : Không có từ thay thế nên phải mợn
? : Hãy so sánh từ sứ giả với ngời vâng mệnh đi
làm việc ở các địa phơng trong nớc hoặc nớc
ngoaì ? Từ nào ngắn gọn và thích hợp hơn khi đặt
trong văn bản
- TL : Từ sứ giả hay hơn ngắn gọn, xúc tích hơn
? : Theo em bộ phận từ mợn nào nhiều nhất trong
tiếng Việt? Là tiếng nớc nào?
? : Nhận xét cách viết từ mit tinh, Xô Viết, ten
nit?
- TL : Viết liền nhau nh chữ Việt
- Gv : Đó là những từ đã đợc Việt hoá thì viết nh
- Ngoài từ thuần Việt, chúng ta còn vay mợn những từ của tiêng n-
ớc ngoài để biểu đạt những sự việchiện tợng đặc điểm mà tiếng Việt cha có từ thật thích hợp để biểu thị
đó là từ mợn
- Mơn nhiều nhất trong tiếng Việt
là mợn tiếng Hán Ngoài ra còn 1
số ngôn ngữ khác nh Anh, Pháp, Mĩ
- Các từ đã đợc Việt hóa thì viết
nh tiếng Việt
- Các từ cha đợc Việt hoá hoàn toàn gồm trên 2 tiếng khi viết
Trang 27tiếng Việt.
- Đó là những từ cha đợc Việt Hoá
- HĐ2 : Hớng dẫn học sinh tìm hiểu nguyên tắc
mợn từ
- Cho hs đọc ý kiến của chủ tịch Hồ Chí Minh
? : Em hiểu ý kiến này của Bác nh thế nào?
- Khi chữ ta không có sẵn, khó diễn đạt thì cần
mợn còn khi có thì nên dùng chứ không nên mợn
- Phải giữ gìn và làm phong phú hơn vốn TV
- Phê phán việc mợn từ bừa bãi
? : Gạch chân các từ mợn có trong các câu này :
? : Các từ này mợn của ngôn ngữ nào?
- Gv: Đọc cho học sinh chính tả đoạn " Tráng sĩ
mặc áo giáp " lập đền thờ ngay tại quê nhà : "
dùng gạch nối các tiếng với nhau
* Ghi nhớ : Học sinh đọc sgk
II - Nguyên tắc m ợn từ:
- Mợn từ là một cách làm giàu TV
- Không nên mợn từ nớc ngoài mộtcách tuỳ tiện
* Ghi nhớ sgk -25
III - Luyện tập :
a) Vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ ( Hán )
b) Gia nhân ( Hán )c) Pốp, in-tơ-net ( Anh )
a) Khán giả - ngời xem Thính giả - ngời nghe Độc giả - ngời đọcb) Yếu điểm - điểm quan trọng Yếu lợc - tóm tắt những điều quan trọng
Yếu nhân - ngời quan trọng
Trang 28- Chỉ ra vì sao lại vay mợn không
đúng lạm dụng, gây khó hiểu cho ngời đọc, cho quần chúng
* Hớng dẫn học bài:
- Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị : Tìm hiểu chung về văn tự sự
D - Rút kinh nghiệm :
Trang 29Ngày soạn:
Ngày giảng :
Bài 2: Tiết 7+8Tìm hiểu chung về văn tự sự
A - Mục tiêu bài học:
- Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự
- Có khái niệm sơ hộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của tự sự
- Bớc đầu biết phân tích cái sự việc trong tự sự
B- Những điều cần l u ý:
- Khái niệm tự sự ở đây bao gồm các nội dung trần thuật, tờng thuật, kể chuyện đãhọc trong trờng tập làm văn trớc đây Từ kể chuyện khá tiêu biểu cho tự sự nên nhiều khi đợc dùng để thay thế tự sự
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
I- ổn định tổ chức:
II- Kiểm tra bài cũ : không kiểm tra.
III - Bài mới.
Giới thiệu bài : Em có thẻ giải nghĩa đợc khái niệm văn tự sụ là gì ? Văn tự sự
khác gì với văn miêu tả ? Trong những tình huống nào ngời ta phải dùng đến văn tự sự
?
? : Hàng ngày các em có kể chuyện cho ngời
khác nghe và nghe ngời khác kể chuyện không?
? : Kể những truyện gì?
- TL : Kể chuyện văn học nh cổ tích, chuyện đời
thờng, sinh hoạt, học TLV
Trang 30- TL : Biết về ngời, sự vật, sự việc để tìm hiểu đểkhen chê.
? : Khi kể chuyện mục đích của ngời kể chuyện
là gì?
- TL : Cho biết, giải thích, thông báo, bày tỏ thái
đọ khen chê với ngời nghe
- Gv : Nh vậy tự sự chính là kể chuyện
? : Tự sự giúp ngời kể thể hiện điều gì?
- TL : Tự sự giúp ngời kể giải thích sự việc, tìmhiểu con ngời, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khenchê
? : Kể diễn biến của sự việc trong truyện TG
- Tl : Sinh ra 3 tuổi cha biết nói -> khi có sứ giảkêu gọi đánh giặc biết nói -> đội mũ cầm vũ khí-> giặc đến nhảy lên mình ngựa mặc áo giápcầm vũ khí đánh giặc
? : Kết quả : => Giặc tan -> bay về trời.
? : ý nghĩa của truyện.
? : Vì sao có thể nói truyện TG là ca ngợi công
đức của vị anh hùng làng Gióng
TL : Vì truyện kể về chiến công của vị a nhhùng làng Gióng đã có công dẹp giặc cứu nớc
? : Chúng ta đã tìm hiểu truyện Thánh Gióng
các em hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự trớcsau của truyện ?
Hs thảo luận nhóm
- Gv gợi ý : Dựa vào việc tìm hiểu văn bản
Trang 31Thánh Gióng ở tiết trớc -> sự việc theo thứ tự
tr-ớc sau của truyện
? : Vì sao có thể nói truyện Thánh Gióng là ngợi
ca công đức của vị anh hùng lang Gióng
- TL: Vì truyện kể về chiến công của vị anh
hùng làng Gióng đã có công dẹp giặc cứu nớc
? : Chúng ta đã đợc tìm hiểu truyện Thánh
Gióng các em hãy liệt kê các sự việc theo thứ
thự trớc sau của truyện ?
- Gv chia nhóm - học sinh thảo luận
- Gv gợi ý: Dựa vào việc tìm hiểu văn bản Thánh
Gióng ở tiết trớc -> Sự việc bắt đầu từ đâu ?
- Hs : Không -> Vì việc xảy ra trớc là nguyên
nhân dẫn đến các việc xảy ra sau, có vai trò giải
thích cho việc sau Đó chính là chuỗi sự việc
Vậy tự sự là cách trình bày nh thế nào?
? : Theo em truyện có thể kết thúc ở sự việc 4
hoặc 5 hay không ? Vì sao?
- Hs : Không vì nếu không có sự việc 6 thì
không nói lên tinh thần ra sức đánh giặc mà
không ham công danh
1 - Sự ra đời của Thánh Gióng:
2 - Thánh Gióng biết nói và đòi
đánh giặc
3 - Thánh Gióng lớn nhanh nhthổi
4 - Thánh Gióng vơn vai thànhtráng sĩ cỡi ngựa sắt, mặc áo giápsắt cầm roi đi đánh giặc
5 - Thánh Gióng đánh tan giặc
6 - Thánh Gióng lên núi cởi bỏ áogiáp sắt bay về trời
7 - Vua lập đền thờ phong danhhiệu
8 - Những dấu tích còn lại củaThánh Gióng
=>Tự sự là cách trình bày mộtchuỗi các sự việc, sự việc này dẫn
đến sự việc kia Cuối cùng dẫn
đến kết thúc thể hiện một ý nghĩa
Trang 32- Và phải có sự việc thứ 7 mới nói lên long biết
ơn ngỡng mộ của Vua và nhân dân
- Và có sự việc 8 : Có các dấu vết để lại nên
truyện Thánh Gióng mới dờng nh có thật
- Gv : Không có các sự việc 6,7,8 thì truyện
không có kết thúc có hậu, không có nghĩa ->
không có đầu có đuôi
? : Nếu mục đích của tự sự là kể chuyện mà
chuyện thì phải có đầu có đuôi ( mở - kết ) nên
phải có 8 sự việc trên thì câu chuyện có hay có
hấp dẫn không ?
Vậy phải kể nh thế nào để có câu chuyện hay ta
sẽ học điều đó ở các tiết sau
- Truyện Thánh Gióng có 8 sự việc lớn nhng mỗi
sự việc lớn lại có các chi tiết nhỏ
- VD : Sự ra đời của Thánh Gióng có những chi
tiết nào?
- Hai vợ chồng ông lão muốn có con
- Bà vợ ra đồng giẫm vết chân lạ
- Bà mẹ có thai gần 1 tháng mới đẻ
- Đứa trẻ lên 3 vẫn không nói không cời , không
biết đi , đặt đâu thì nằm đấy
? : Em có nhận xét gì về thứ tự các chi tiết này?
- Hs : Chi tiết trớc kể trứớc chi tiết sau kể sau ,
cuối cùng tạo thành một kết thúc
? : Qua tìm hiểu cách kể, sắp xếp các sự việc
trên em hãy cho biết tự sự là phơng thức trình
bày các sự việc nh thế nào ?
Hs đọc ghi nhớ sgk
Bài tập 1 :
- Hs đọc
? : Trong truyện này phơng thức tự sự thể hiện
nh thế nào?(Hay kể chuyện theo diễn biến nào?
? : Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?
* Ghi nhớ ( sgk )Luyện tập:
- Truyện kể theo diễn biến t tởngcủa ông già
Trang 33- Chia 2 nhóm mỗi nhóm tìm hiểu 1 đoạn gọi
đại diện trình bày nhận xét
Bài tập 5
- Hs đọc - suy nghĩ - trả lời
- Câu chuyện hóm hỉnh thể hiện ttởmg yêu cuộc sống dù kiệt sức thìsống vẫn hơn chết
- Bài thơ là tự sự
Kể chuyệm bé Mây và mèo con rủnhau bẫy chuột .Nhng mèo thèmcá quá đã chui vào bẫy tranh phầnchuột và ngủ ở trong bẫy
- Đ1: đây là 1 bản tin nội dung làkểlại cuộc khai mạc trạiđiêu khấcquốc tê lần thứ 3tại thành phố Huếchiều ngày 3-4-2002
Đ2 : Là một đoạn trong sgk lịch sửlớp 6
=> 2 đoạn này đều là bài văn tự sự
- Bạn Giang nên kể vắn tắt một vàithành tích của Minh để các bạntrong lớp hiểu Minh là ngời
"chăm học , học giỏi lại thờnggiúp đỡ bạn bè "
* Hớng dẫn học ở nhà :
- Làm bài tập 4
- Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị văn bản : Sơn Tinh , Thuỷ Tinh
- Xem lai các bài đã học
D - Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn :
Trang 34Ngày giảng :
Bài 3: Tiết 9:
Văn bản: Sơn tinh - thuỷ tinh
A- Mục tiêu bài học:
- Hiểu truyền thuyết Sơn Tinh - Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tợng lụt lội xảy ra ởchâu thổ bắc bộ thở các ua Hùng dựng nớc và khát vọng của ngời Việt cổ trong việcgiải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt bảo vê cuộc sống của mình
- Rèn luyện kĩ năng kể chuyện
B- Chuẩn bị :
- Những điều cần lu ý : truyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh có cốt lõi từ thần thoại nhng đợclịch sử hoá thành một truyền thuyết Truyện đợc gắn vào một thời đại cụ thể trở thànhchuyện qua trọng trong chuỗi truyền thuyết về các vua Hùng Sơn Tinh đã trơ thànhanh hùng một trong tứ bất tử trong văn hóa tâm linh ngời Việt
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
I - ổn định tổ chức :
II - Kiểm tra bài cũ :
- Kể lại truyện Thánh Gióng
- Nêu ý nghĩa của truyện
III - Bài mới :
Giới thiệu bài : Sơn Tinh - Thuỷ Tinh là thần thoại cổ đã đợc lịch sử hoá trở thành
một truyền thuyết tiêu biểu nổi tiếng trong chuỗi truyền thuyếtvề thời đại các vuaHùng Một số nhà thơ đã lấy cảm hứng để sáng tác thơ ca
- Đ2 : Tiếp đến rút quân : Sơn Tinh - Thuỷ Tinh
I - Giới thiệu chung :
- Thể loại : truyền thuyết
II - Đọc và giới thiệu văn bản
* Đọc :
Trang 35đến cầu hôn và cuộc giao trang giữa hai vị thần
- Đ3 : Còn lại : Sự trả thù hàng năm về sau của
Thuỷ Tinh và chiến thắng của Sơn Tinh
? : Các chi tiết này đợc trình bày theo trình tự
nào?
- TL : Trình tự thời gian
- Gv : Đây là đặc điểm của VHDG và là đặc điểm
của văn tự sẽ hoc ở các tiết sau
? : Nêu ý nghĩa của từ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Lạc
Hầu, Ba Vì, nao núng, sính lễ, tập quán
- Hs trả lời - dựa vào chú thích sgk
? : Theo em câu truyện gắn với thời gian nào của
lịch sử
- Hs : thời các vua Hùng
? : Hãy kể lại câu chuyện.
? : Câu chuyện bắt đầu từ thời gian nào ? Tại
sao?
- TL : Kén rể -> chỉ vì có một ngời con mà có 2
ngời hỏi
? : Ai là nhân vật chính?
- TL : Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Gv : Ngời kể đều xoay quanh nhân vật chính
? : Tại sao tên truyện lại lấy tên nhân vật chính
để đặt tên
? : Hai nhân vật chính đợc giới thiệu nh thế nào ?
? : Em có nhận xét gì về nguồn gốc tài năng của
2 nhân vật này?
Gv treo bảng phụ để chống hs tự điền
Theo em chi tiết này có thật không ? Vậy nó
mang yếu tố gì?
- Vẫy tay , gọi gió , hô ma
- Hs : hoang đờng, kì ảo
? : Em có nhận xét gì về tài năng của hai vị thần
Trang 36? : Nhận xét của em về sính lễ mà vua Hùng yêu
cầu
- Hs : Có những thứ dễ kiếm, những có những
thứ khó kiếm, voi chín ngà, gà chín cựa => thử
thách hai vị thần
? : Sính lễ này thuận lợi với ai hơn?
- Tl : thuận tiện cho sơn Tinh hơn
? : ý tứ của vua Hùng ở đây là gì?
? : Thuỷ Tinh đã thể hiện sức mạnh ghê gớm của
mình nh thế nào trong cuộc chiến tranh với Sơn
Tinh
? : Em có nhận xét gì về cuộc giao tranh này?
- TL : Hs trả lời giáo viên ghi bảng
? : Them em chi tiết này có thật không ? Nhân
dân ta đã sử dụng nghệ thuật gì để sáng tạo câu
chuyện này
? : Hình ảnh," bốc" từng quả đồi dời từng dãy núi
gợi cho em suy nghĩ điều gì về Sơn Tinh
? : Nêu ý nghĩa của từ " bốc , dời "
- Hs dựa vào chú thích sgk trả lời
Gv : Đây là từ chỉ hành động
? : Hình ảnh này có ý nghĩa gì?
-TL : Sức mạnh của ST của ngời Việt cổ ớc mơ
chiến thắng thiên nhiên
Đồi núi cao bấy nhiêu
-> Cuộc giao tranh gay go ác liệt
- > Nghệ thuật kì ảo hoang đờnghấp dẫn
-> ST oai phong lẫm liệt ung dung
tự tin, vững vàng sức mạnh kì vĩ
Trang 37trong văn tự sự sẽ học ở tiết sau.
- Gv: Câu truyện kết thúc bằng cơn giận lu niên
của TT TT là hiện tợng lũ lụt bão lũ ghê gớm đã
trở thành kẻ thù của ST của nhân dân ta
? : Theo em câu truyện có thật không ?
- TL : Không có thật đấy là chiến công của ngời
Việt cổ chiến thắng thiên nhiên
? : Nhân dân ta đã tởng tợng truyện Sơn Tinh
-Thuỷ Tinh nhằm mục đích gì?
? : Câu truyện có ý nghĩa gì?
? : Nhân dân ta đã sử dụng yếu tố NT nào để xây
- Gv : Trên quê hơng Hoà Bình đã xây dựng thuỷ
điện sông Đà vừa để tạo ra điện vừa có tác dụng
phân luoòng ngăn nớc lũ
- TT : Hung dữ, tàn bạo sức mạnhtàn phá ghê gớm
- Kết quả : TT kiệt sức rút quân,
ST vẫn vững vàng
Trang 39A- Mục tiêu bài học : Giúp học sinh nắm đợc :
- Thế nào là nghĩa của từ
- Một số cách giải nghĩa của từ
- Biết sử dụng từ đúng nghĩa
B- Chuẩn bị :
- Những điều cần lu ý
+ Từ là một đơn vị 2 mặt trong ngôn ngữ Mặt hình thức gồm 3 thành phần ( tính chất ngữ âm , cấu tạo và ngữ pháp ) Mặt nội dung ( nghĩa ) tính tinh thần gồm : nghĩa biểu vật, nghĩa biểu nghiệm và nghĩa biểu thái
+ Chú ý từ đồng nghĩa và trái nghĩa :
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
I - ổn định tổ chức:
II - Kiểm tra bài cũ:
? : Tại sao ta phải mợn từ ? Hãy kể những từ mợn mà em biết.
III - Bài mới L
Giới thiệu bài : Từ là một đơn vị hai mặt trong ngôn ngữ Việc nắm bắt nghĩa của
từ không dễ dàng Bài học hôm nay giúp chúng ta nắm và sử dụng đúng, tốt hơn về nghĩa của từ trong hoạt động giao tiếp
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1 : Hớng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm
Trang 40tính tình tập quán khác nhau khó mà ăn ở cùngnhau lâu dài đợc ".
" Chú bé vùng dậy vơn vai một cái bỗng biếnthành một tráng sĩ mình cao hơn trợng, oai phonglẫm liệt "
? : Dựa vào văn cảnh giải thích nghĩa các từ này.
Gv treo bảng phụ một số chú thích trong cácbài văn đã học
1 - Tập quán : Thói quen của một cộng đồng (địa
phơng , dân tộc ) đợc hình thành từ lâu trong
đời sống đợc mọi ngời làm theo
2 - Lẫm liệt : Hùng dũng oai nghiêm
3 - Nao núng : Lung lay không vững lòng tin ở
- TL : Đợc ngăn cách với nhau bằng dấu :
? : Nhận xét về cách viết của mỗi bộ phận.