Em muèn h¸i tÆng bè mét b«ng hoa NiÒm Vui trong vên tr- êng, hi väng b«ng hoa sÏ gióp bè mau khái bÖnh... VËn dông lµm tÝnh vµ gi¶i to¸n..[r]
Trang 1Tuần 13 Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009
Tập đọc Bông hoa niềm vui
I Mục tiêu
+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng
- Biết đọc phân biệt lời ngời kể với lời các nhân vật ( Chi, cô giáo )
+ Rèn kĩ năng đọc - hiểu
- Hiểu nghĩa của các từ mới : lộng lẫy, chần chừ, hiếu thảo, đẹp mê hồn
- Cảm nhận đợc tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện
II Đồ dùng
GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc, bông hoa cúc đại doá
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lòng bài thơ : Mẹ
- Mẹ làm gì để con ngủ ngon giấc ?
- Ngời mẹ đợc so sánh với hình ảnh
nào?
- GV nhận xét
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu ghi đầu bài
b Luyện đọc
+ GV đọc mẫu toàn bài
- HD HS cách đọc, giọng đọc : Lời
ngời kể thong thả, lời Chi cầu khẩn,
lời cô giáo dịu dàng, trìu mến
+ HD HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ
* Đọc từng câu
- Từ dễ sai : sáng tinh mơ, lộng lẫy,
chần chừ, ốm nặng, hai bông nữa
* Đọc từng đoạn tr ớc lớp
+ HD HS đọc đúng một số câu VD :
- GV giải thích: cúc đại đoá là 1 loài
hoa cúc to gần bằng cái bát ăn cơm
Sáng tinh mơ: sáng sớm
dịu cơn đau: giảm cơn đau
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét
* Cả lớp đồng thanh ( đoạn 1, 2 )
- 2 HS đọc bài
- HS trả lời
- Nhận xét bạn
+ HS theo dõi SGK
+ HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- HS luyện đọc từ khó + HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- Những bông hoa màu xanh / lộng lẫy dới ánh mặt trời buổi sáng //
- Em hãy nữa, / Chi ạ ! // Một bông
cho em, / vì trái tim nhân hậu của
em // Một mẹ, / vì cả bố và mẹ / đã
dạy dỗ em thành một cô bé hiếu thảo //
- HS đọc từ chú giải cuối bài + HS đọc theo nhóm đôi
- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm + Đại diện nhóm thi đọc
- Nhận xét + Cả lớp đọc
Tiết 2
c HD tìm hiểu bài
- Mới sáng tinh mơ Chi đã vào vờn
hoa để làm gì ?
- Vì sao Chi không dám tự ý hái bông
hoa Niềm Vui ?
- Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô
giáo nói thế nào ?
- Câu nói cho thấy thái độ của cô giáo
+ HS đọc đoạn 1
- Tìm bông hoa niềm vui để đem vào bệnh viện cho bố, làm dịu cơn đau của bố
+ HS đọc đoạn 2
- Theo nội quy của trờng, không ai
đ-ợc ngắt hoa trong vờn + HS đọc đoạn 3
- Em hãy hái thêm hai bông nữa
Trang 2nh thế nào ?
- Theo em, bạn Chi có những đức tính
gì đáng quý ?
d Luyện đọc lại
- Cô cảm động trớc tấm lòng hiếu thảo của Chi, rất khen ngợi em + HS đọc thầm toàn bài
- Thơng bố, tôn trọng nội quy, thật thà + các nhóm tự phân vai ( ngời dẫn chuyện, Chi, cô giáo ) thi đọc toàn chuyện
IV Củng cố, dặn dò
- Nhận xét về các nhân vật : Chi, cô giáo, bố của Chi ? ( Chi hiếu thảo, tôn trọng quy định chung, thật thà Cô giáo thông cảm với HS, biết khuyến khích HS làm việc tốt Bố rất chu đáo, khi khỏi ốm đã không quên đến cảm ơn cô giáo và nhà trờng )
- Yêu cầu HS về nhà đọc lại chuyện, nhớ nội dung để chuẩn bị học tốt giờ kể chuyện
Toán
14 trừ đi một số : 14 - 8
A Mục tiêu
- Thành lập bảng trừ có nhớ dạng 14 trừ đi một số và thuộc bảng trừ Vận dụng làm tính và giải toán
- Rèn KN tính và giải toán
- GD HS chăm học toán
B
Đồ dùng : 1 bó 1 chục và 4 que tính rời.
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra:
63 - 28 = 83 - 59 =
3/ Bài mới:
a- HĐ 1: Lập bảng trừ
- Nêu bài toán: Có 14 que tính, bớt đi 8
que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que
tính?
14 - 8 = ?
- HD HS đặt tính theo cột dọc và nêu
cách tính
* Lập bảng công thức:
- Gv ghi lại KQ lên bảng
- Xoá dần các phép tính
b- HĐ 2: Thực hành
- Khi biết 5 + 9 = 14 có cần tính 9 + 5
không? Vì sao?
- Khi đặt tính cần chú ý gì? Thứ thự
thực hiện?
- Muốn tính hiệu ta làm ntn?
* Bài 4:
- Đọc đề? Tóm tắt?
- Bán đi nghĩa là ntn?
- Chấm điểm - Nhận xét
4/ Các hoạt động nối tiếp:
* Củng cố: Thi đọc bảng trừ
* Dặn dò: Ôn lại bài
- Hát
- Làm bảng con
- Chữa bài
- Nêu lại bài toán
- Thao tác trên que tính để tìm KQ:
14 - 8 = 6
- HS nêu lại nhiều em
- Thao tác trên que tính tìm KQ để lập bảng trừ
- Đọc thuộc lòng bảng trừ
* Bài 1:
- HS nhẩm KQ- Nêu miệng
* Bài 2: Tính
- Làm phiếu HT
- Nêu lại cách tính
* Bài 3:
- Đọc đề bài
- Ta lấy SBT trừ đi số trừ
- Làm vở BT
14 14 12
- 5 - 7 - 9
7 7 3
* Bài 4: Làm vở
- Bán đi nghĩa là bớt đi
- HS tự giải vào vở
Âm nhạc Học bài hát : Chiến sỹ tí hon
Trang 3(Nhạc : Định Nhu - Lời mới : Việt Anh)
(GV bộ môn soạn giảng)
Tiếng Việt Luyện viết
I Mục tiêu
- Biết viết chữ cái hoa L cỡ vừa và nhỏ
- Biết viết ứng dụng câu Lá lành đùm lá rách theo cỡ nhỏ
- Chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định
II Đồ dùng
HS : vở TV
III các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ
- Viết chữ K
- Nhắc lại cụm từ ứng dụng ở bài trớc
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
b HD viết chữ cái hoa
* HD HS quan sát và nhận xét chữ L
- Chữ L viết hoa cao mấy li ?
- Đợc viết bằng mấy nét ?
+ GV nêu quy trình viết
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nhắc lại quy
trình viết
* HD HS viết trên bảng con
- GV nhận xét, uốn nắn
c HD viết câu ứng dụng
* Giới thiệu câu ứng dụng
- Đọc câu tục ngữ ứng dụng
- ý nghĩa câu tục ngữ : đùm bọc, cu mang,
giúp đỡ lẫn nhau trong khó khăn, hoạn nạn
* HD HS quan sát và nhận xét
- Nhận xét độ cao các con chữ ?
- Nhận xét về khoảng cách giữa các tiếng ?
* HD HS viết chữ Lá vào bảng con
- GV nhận xét, uốn nắn
d Chấm, chữa bài
- GV chấm 5, 7 bài Nhận xét bài của HS
- 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con
- Kề vai sát cánh
+ HS quan sát mẫu chữ
- Cao 5 li
- Đợc viết bằng 3 nét + HS quan sát
+ HS viết bảng con
- Lá lành đùm lá rách
+ chữ l, h cao 2, 5 li
- Chữ đ cao 2 li
- Chữ t cao 1, 5 li
- các chữ còn lại cao 1 li + Các tiếng cách nhau một thân chữ
- HS viết bảng con
IV Củng cố, dặn dò - GV nhận xết chung tiết học, khen ngợi nh
- Dặn HS về nhà luyện viết tiếp vào vở TV
Tiếng Việt Luyện đọc
I Mục tiêu
- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng
- Biết đọc phân biệt lời ngời kể với lời các nhân vật ( Chi, cô giáo )
- Hiểu nghĩa của các từ mới : lộng lẫy, chần chừ, hiếu thảo, đẹp mê hồn
- Cảm nhận đợc tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu
chuyện
II Đồ dùng
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu ghi đầu bài
Trang 4b Luyện đọc
+ GV đọc mẫu toàn bài
- HD HS cách đọc, giọng đọc : Lời
ngời kể thong thả, lời Chi cầu khẩn,
lời cô giáo dịu dàng, trìu mến
+ HD HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ
* Đọc từng câu
- Từ dễ sai : sáng tinh mơ, lộng lẫy,
chần chừ, ốm nặng, hai bông nữa
* Đọc từng đoạn tr ớc lớp
+ HD HS đọc đúng một số câu VD :
- GV giải thích: cúc đại đoá là 1 loài
hoa cúc to gần bằng cái bát ăn cơm
Sáng tinh mơ: sáng sớm
dịu cơn đau: giảm cơn đau
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét
* Cả lớp đồng thanh ( đoạn 1, 2 )
+ HS theo dõi SGK
+ HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- HS luyện đọc từ khó + HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- Những bông hoa màu xanh / lộng lẫy dới ánh mặt trời buổi sáng //
- Em hãy nữa, / Chi ạ ! // Một bông
cho em, / vì trái tim nhân hậu của
em // Một mẹ, / vì cả bố và mẹ / đã
dạy dỗ em thành một cô bé hiếu thảo //
- HS đọc từ chú giải cuối bài + HS đọc theo nhóm đôi
- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm + Đại diện nhóm thi đọc
- Nhận xét + Cả lớp đọc
IV Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS về nhà đọc lại chuyện, nhớ nội dung để chuẩn bị học tốt giờ kể chuyện
Toán
ôn 14 trừ đi một số : 14 - 8
A Mục tiêu
- Thành lập bảng trừ có nhớ dạng 14 trừ đi một số và thuộc bảng trừ Vận dụng làm tính và giải toán
- Rèn KN tính và giải toán
- GD HS chăm học toán
B
Đồ dùng : Vở bài tập
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra:
3/ Bài mới:
- Khi biết 5 + 9 = 14 có cần tính 9 + 5
không? Vì sao?
- Khi đặt tính cần chú ý gì? Thứ thự
thực hiện?
- Muốn tính hiệu ta làm ntn?
* Bài 4:
- Đọc đề? Tóm tắt?
- Bán đi nghĩa là ntn?
- Chấm điểm - Nhận xét
4/ Các hoạt động nối tiếp:
* Củng cố: Thi đọc bảng trừ
* Dặn dò: Ôn lại bài
- Hát
* Bài 1:
- HS nhẩm KQ- Nêu miệng
* Bài 2: Tính
- Làm phiếu HT
- Nêu lại cách tính
* Bài 3:
- Đọc đề bài
- Ta lấy SBT trừ đi số trừ
- Làm vở BT
14 14 12
- 5 - 7 - 9
7 7 3
* Bài 4: Làm vở
- Bán đi nghĩa là bớt đi
- HS tự giải vào vở
Trang 5Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009
Toán
34 - 8
A Mục tiêu
- HS biết thực hiện phép trừ dạng 34 - 8.Vận dụng làm tính và giải toán
- Cúng cố cách tìm số hạng và tìm SBT
- Rèn KN tính toán cho HS
- GD HS chăm học toán
B Đồ dùng :3 thẻ chục và 4 que tính rời
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra: - Đọc bảng 14 trừ đi một
số?
3/ Bài mới:
a- HĐ 1: Thực hiẹn phép trừ 34 - 8
- Nêu bài toán: Có 34 qe tính, bớt đi
8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que
tính? - Muốn biết còn lại bao nhiêu
que tính ta làm gì?
34 - 8 = ?
- HD dạt tính và thực hiện phép tính
theo cột dọc
b - HĐ 2: Thực hành
* Bài 1
- Nhận xét, cho điểm
* Bài 2:
- Muốn tìm hiệu ta làm NTN?
- Chữa bài
* Bài 3
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Chấm bài, nhận xét
* Bài 4:
- x là số gì?
- Cách tính x?
- Chữa bài
* Củng cố: - Đọc bảng 14 trừ đi một
số?
* Dặn dò: Ôn lại bài.
- Hát
- Thi đọc
- Nhận xét
- Nêu bài toán
34 - 8
- Thao tác trên que tính để tìm KQ
34 - 8 = 26
- Nhiều HS nêu lại cách đặt tính và tính theo cột dọc
* Bài 1: Làm miệng
- HS nêu miệng KQ
* Bài 2: Làm phiếu HT
- Lấy SBT trừ đi số trừ
64 84 94
- 6 - 8 - 9
58 76 85
* Bài 3: Làm vở
- Đọc đề- Tóm tắt
- Làm bài vào vở
Số con gà nhà bạn Ly nuôi là:
34 - 9 = 23( con gà) Đáp số: 23 con gà
* Bài 4: Làm vở BT
x + 7 = 34 x - 14 = 36
x = 34 - 7 x= 36 + 14
x = 27 x= 50
Chính tả ( tập chép )
Bông hoa Niềm Vui
I Mục tiêu
- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài : Bông hoa Niềm Vui
- Làm đúng các bài tập phân biệt iê / yê, r / d, thanh ngã / thanh hỏi
II Đồ dùng GV : Bảng phụ viết bài tập chép - HS : VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Viết : lặng yên, tiếng nói, đêm
khuya, ngọn gió, lời ru
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b HD tập chép
* HD HS chuẩn bị
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn viết
- 2 HS lên bảng
- Cả lớp viết bảng con
- Nhận xét bạn viết
+ HS theo dõi
- 2, 3 HS đọc đoạn viết
Trang 6+ Cô giáo cho phép Chi hái thêm hai
bông hoa nữa cho những ai ? Vì sao ?
+ Những chữ nào trong bài chính tả
đ-ợc viết hoa ?
- Tiếng khó : hãy hái, nữa, trái tim,
nhân hậu, dạy dỗ, hiếu thảo
* HS chép bài vào vở
* Chấm, chữa bài
- GV chấm 5, 7 bài
- Nhận xét bài viết của HS
c HD làm bài tập chính tả
* Bài tập 2 ( SGK trang 106 )
- Đọc yêu cầu bài tập
+ GV giới thiệu các bảng viết đúng
- Trái nghĩa với khoẻ : yếu
- Chỉ con vật nhỏ, sống thành đàn, rất
chăm chỉ : kiến
- Cùng nghĩa với bảo ban : khuyên
* Bài tập 3 ( SGK trang 106 )
- Đọc yêu cầu bài tập
- GV nhận xét giúp HS sửa câu cho
đúng
a Cuộn chỉ bị rối
Bố rất ghét nói dối
Mẹ lấy rạ đun bếp
Bé Lan dạ một tiếng rõ to
b Bát canh có nhiều mỡ
Bé mở cửa đón mẹ về
Bé ăn thêm hai thìa bột nữa
Bệnh của bố em đã giảm một nửa
- Hái thêm hai bông nữa cho em và cho mẹ Vì trái tim nhân hậu của em
và cả bố và mẹ đã dạy dỗ em thành một cô bé hiếu thảo
- Viết hoa tiếng : Em, Một + HS viết bảng con
+ HS chép bài vào vở chính tả
- Soát lỗi
+ Tìm những từ chứa tiếng có iê, hoặc yê
- HS đọc thầm yêu cầu
- Làm vào bảng con
- Nhận xét bài bạn
+ Đặt câu để phân biệt các từ trong mỗi cặp
- HS làm bài vào VBT
- Đổi vở nhận xét bài của bạn
IV Củng cố, dặn dò - GV khen những HS chép bài làm bài tập đúng
- Về nhà xem lại bài soát, sửa hết lỗi
Kể chuyện Bông hoa niềm vui
I Mục tiêu
- Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện Bông hoa Niềm Vui theo hai cách : theo trình tự trong câu chuyện và thây đổi một phần trình tự
- Dựa vào tranh và trí nhớ, biết kể lại nội dung chính của câu chuyện ( đoạn 1, 2 ) bằng lời của mình
- Biết tởng tợng thêm chi tiết trong đoạn cuối câu chuyện
- Lắng nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng GV : Tranh minh hoạ trong SGK,
3 bông hoa cúc giấy màu xanh để đóng hoạt cảnh
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Kể lại chuyện : Sự tích cây vú sữa
- GV nhận xét
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b HD kể chuyện
Bài 1 ( SGK trang 105 )
* Kể đoạn mở đầu theo 2 cách
+ HD HS tập kể theo cách 1 : đúng
trình tự nh câu chuyện
+ HD HS tập kể theo cách 2 : đảo vị
trí các ý của đoạn 1 VD :
- 2 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện
- Nhận xét bạn kể
+ HS tập kể theo cách 1
- Nhận xét bạn kể
Trang 7Bố của Chi bị ốm, phải nằm viện Chi
rất thơng bố Em muốn hái tặng bố
một bông hoa Niềm Vui trong vờn
tr-ờng, hi vọng bông hoa sẽ giúp bố mau
khỏi bệnh Vì vậy mới sáng tinh
mơ
Bài 2 ( SGK trang 105 )
- Đọc yêu cầu của bài
- Nhắc HS kể bằng lời của mình
không kể theo cách đọc chuyện
- GV nhận xét
Bài 3 ( SGK trang 105 )
- Đọc yêu cầu của bài
- GV nhận xét
+ HS tập kể theo cách 2
- Nhận xét bạn kể
+ Dựa vào tranh kể lại đoạn 2, 3 bằng lời của mình
- HS quan sát tranh vẽ
- HS tập kể theo nhóm
- Đại diện 2, 3 nhóm thi kể
- Nhận xét bạn kể + Kể lại đoạn cuối, tởng tợng thêm lời cảm ơn của bố Chi
- Nhiều HS nối tiếp nhau kể đoạn cuối
- Nhận xét bạn kể
- Bình chọn ngời kể theo tởng tợng hay nhất
IV Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại chuyện cho ngời thân nghe
Thể dục trò chơi bỏ khăn và nhóm ba, nhóm bảy
(GV bộ môn soạn giảng)
Trang 8Thứ t ngày 18 tháng 11 năm 2009
Tập đọc Quà của bố
I Mục tiêu
+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu có dấu hai chấm và dấu phẩy
- Biết đọc bài với giọng nhẹ nhàng, vui, hồn nhiên
+ Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm đợc nghĩa các từ : thúng câu, cà cuống, niềng niễng, cá sộp, xập xành, muỗm, mốc thếch
- Hiểu nội dung bài : tình cảm yêu thơng của ngời bố qua những món quà đơn sơ dành cho các con
II Đồ dùng
GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, tranh ảnh chụp một số con vật
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài Bông hoa Niềm Vui
- Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vờn
hoa để làm gì ?
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Luyện đọc
+ GV đọc mẫu toàn bài
- HD đọc : giọng nhẹ nhàng, vui, hồn
nhiên nhấn giọng các từ gợi tả, gợi
cảm : cả một thế giới dới nớc, nhộn
nhạo, thơm lừng, toé nớc, thao láo
+ HD HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ
* Đọc từng câu
- Chú ý các từ ngữ : lần nào, dới nớc,
niềng niễng, thơm lừng, thao láo
* Đọc từng đoạn trớc lớp
+ GV chia đoạn
- Đoạn 1 : Từ đầu đến thao láo
- Đoạn 2 : còn lại
+ HD HS đọc một số câu
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
* Đọc đồng thanh
c HD tìm hiểu bài
- Quà của bố đi câu về có những gì ?
- Vì sao có thể gọi đó là " một thế
giới dới nớc " ?
- Quà của bố đi cắt tóc về có những gì
?
- Vì sao có thế gọi đó là " một thế
giới mặt đất " ?
- Những từ nào câu nào cho thấy các
- 2 HS đọc bài
- Chi tìm bông hoa Niềm vui để đem vào bệnh viện cho bố, làm dịu cơn
đau của bố
- Nhận xét
+ HS theo dõi SGK
+ HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
+ HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- Mở thúng câu ra / là cả một thế giới dới nớc : // cà cuống, / niềng niễng
đực, / niềng niễng cái, / bò nhộn nhạo //
- Mở hòm dụng cụ ra / là cả một thế giới mặt đất : // con xập xành, / con muỗm to xù, / mốc thếch, / ngó ngoáy //
- HS luyện đọc câu
- HS đọc từ chú giải cuối bài + HS đọc theo nhóm đôi
- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm + Đại diện nhóm thi đọc
- Nhận xét + Cả lớp đọc + HS đọc đoạn 1
- Cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ, nhị sen xanh, cá xộp, cá chuối
Trang 9con rất thích món quà của bố ?
- Vì sao quà của bố giản dị, đơn sơ
mà các con lại cảm thấy " giàu quá "
d Luyện đọc lại
- Vì quà gồm rất nhiều con vật và cây cối dới nớc
+ HS đọc đoạn 2
- Con xập xành, con muỗm, những con dế đực cánh xoăn
- Vì quà gồm rất nhiều con vật sống trên mặt đất
+ HS đọc lại đoạn 2
- Hấp dẫn nhất là Quà của bố làm anh em tôi giàu quá !
- Vì bố mang về những con vật mà trẻ
em rất thích + HS thi đọc ( giọng nhẹ nhàng, hồn nhiên, vui tơi )
IV Củng cố, dặn dò - Em hãy nêu nội dung bài ?
- Dặn HS về nhà tìm đọc chuyện Tuổi thơ im lặng của nhà văn Duy Khán
Toán
54 - 18
A- Mục tiêu
- HS biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 54 - 18 Vận dụng làm tính và giải toán Củng cố về hình tam giác
- Rèn KN nhận biết hình và tính toán
- GD HS chăm học toán
B- Đồ dùng: Que tính
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra:
- Đọc bảng trừ 14 trừ đi một số?
3/ Bài mới:
a- HĐ 1: Thực hiện phép trừ : 54 - 18
- Nêu bài toán: Có 54 que tính, bớt đi
18 que tính Hỏi còn lại bao nhieu que
tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính
ta làm ntn?
54 - 18 = ?
- HD HS đặt tính theo cột dọc và thứ
tự thực hiện phép tính
b- HĐ 2: Thực hành
- nhận xét, cho điểm
- Muốn tìm hiệu ta làm ntn?
- 3 HS làm trên bảng
- Nhận xét, cho điểm
- Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì sao?
- Chấm bài, nhận xét
- Vẽ mẫu hình Mẫu vẽ hình gì?
- Muốn vẽ hình tam giác ta cần nối
mấy điểm với nhau?
4/ Các hoạt động nối tiếp:
- Hát
HS đọc
- Nhận xét
- Neu bài toán
54 - 18
- Thao tác trên que tính
để tìm KQ
54 - 18 = 36
- Nhiều HS nêu lại cách trừ
* Bài 1: HS nêu miệng
* Bài 2:
- đọc đề
- Lấy SBT trừ đi số trừ
74 - 47 = 27 64 - 28 = 36
* Bài 3: Làm vở
- Bài toán về ít hơn và: ngắn hơn cũng có nghĩa là ít hơn
Bài giải
Mảnh vải tím dài là:
34 - 15 = 19( dm) Đáp số: 19 dm
* Bài 4:
- Hình tam giác
- Nối 3 điểm với nhau
- HS tự vẽ hình
- đổi vở - Kiểm tra
Trang 10* Củng cố: Nhắc lại cách đặt tính và
thcj hiện phép tính 54 - 18?
* Dặn dò: Ôn lại bài
Tự nhiên và xã hội Giữ sạch môi trờng xung quanh nhà ở
I Mục tiêu
- HS kể đợc tên những công việc cần làm để giữ sạch sân, vờn, khu vệ sinh và chuồng gia súc
- Nêu ích lợi của việc giữ vệ sinh môi trờng xung quanh nhà ở
- HS có ý thức : thực hiện giữ vệ sinh sân, vờn, khu vệ sinh
- Nói với các thành viên trong gia đình cùng thực hiện giữ vệ sinh môi trờng xung quanh nhà ở
II Đồ dùng GV : Hình vẽ SGK trang 28, 29, phiếu bài tập HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Kể tên các đồ dùng có trong gia
đình em?
2 Bài mới
* Khởi động : trò chơi : Bắt muỗi
+ Bớc 1 : GV HD cách chơi
- GV hô: muỗi bay muỗi đốt
- GV nói : muỗi đậu vào má
- GV hô : Đập cho nó một cái
+ Bớc 2 : HS chơi
- GV tiếp tục lập lại trò chơi từ đầu,
nhớ thay đổi động tác
+ Trò chơi muốn nói lên điều gì ?
- Làm thế nào để nơi ở của chúng ta
không có muỗi ?
a HĐ 1 : Làm việc với SGK theo cặp
- HS kể
+ Cả lớp đứng tại chỗ
- Cả lớp hô : vo ve, vo ve
- HS chụm tay vào má của mình thể hiện
" muỗi đậu "
- cả lớp cùng lấy tay đập vào má mình
và hô " muỗi chết, muỗi chết "
- HS chơi trò chơi
- Nhà cửa luôn luôn phải sạch sẽ
* Cách tiến hành
+ Bớc 1 : Làm việc theo cặp
- Mọi ngời trong quanh nhà ở sạch
sẽ ?
- Những hình nào cho vệ sinh xung
quanh nhà ở ?
- Giữ vệ sinh môi trờng xung quanh
nhà ở có lợi gì ?
+ Bớc 2 : Làm việc cả lớp
- HS quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 28, 29 và thảo luận theo nhóm
+ Một số nhóm trình bày, các nhóm khác bổ xung
GVKL : Để đảm bảo đợc sức khoẻ và phòng tránh đợc bệnh tật mỗi ngời
trong gia đình cần góp sức mình để giữ sạch môi trờng xung thối do phân, rác gây ra
b HĐ 2 : Đóng vai
* Cách tiến hành
+ Bớc 1 : Làm việc cả lớp
- ở nhà, các em đã làm gì để giữ môi
trờng xung quanh nhà ở sạch sẽ ?
- ở xóm em có tổ chức làm vệ sinh
ngõ xóm hàng tuần không ?
- Nói về tình trạng vệ sinh ở đờng
làng, ngõ xóm nơi em ở ?
+ Bớc 2 : Làm việc theo nhóm
+ Bớc 3 : Đóng va
- GV nhận xét
- HS trả lời
- Các nhóm bàn nhau, đa ra tình huống nhận vai
+ HS lên đóng vai
- HS khác theo dõi và đặt mình vào
địa vị nhân vật trong tình huống nhóm bạn đa ra, cùng thảo luận lựa chọn cách ứng sử có hiệu quả
IV Củng cố, dặn dò - GV nhận xét chung tiết học