1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thành lập bản đồ số hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt khu vực thành phố long xuyên

66 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành lập bản đồ số hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt khu vực thành phố Long Xuyên
Tác giả Cao Sơn Đại Hải, Phạm Kim Ngân, Lê Thị Như Ý
Người hướng dẫn ThS. Trần Ngọc Châu
Trường học Trường Đại Học An Giang
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2017
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình nghiên cứu đã thành lập thành công bản đồ hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt khu vực thành phố Long Xuyên và vạch tuyến thu gom rác thải sinh hoạt phát sinh từ các chợ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ - MÔI TRƯỜNG



THÀNH LẬP BẢN ĐỒ SỐ HIỆN TRẠNG THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

KHU VỰC THÀNH PHỐ LONG XUYÊN

NHÓM NGHIÊN CỨU

AN GIANG, THÁNG 02 NĂM 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KĨ THUẬT – CÔNG NGHỆ - MÔI TRƯỜNG



THÀNH LẬP BẢN ĐỒ SỐ HIỆN TRẠNG THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

KHU VỰC THÀNH PHỐ LONG XUYÊN

Sinh viên thực hiện

GVHD: ThS Trần Ngọc Châu

AN GIANG, THÁNG 02 NĂM 2017

Trang 3

Đề tài nghiên cứu khoa học “Thành lập bản đồ số hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt khu vực thành phố Long Xuyên”, do nhóm sinh viên lớp DH14QM

thực hiện dưới sự hướng dẫn của Trần Ngọc Châu Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo thông qua ngày 07/03/2017

Thư ký

Cán bộ hướng dẫn

Chủ tịch hội đồng

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Đầu tiên, nhóm nghiên cứu chân thành cám ơn Ban Giám hiệu trường Đại học An Giang đã tạo điều kiện cho chúng em tiến hành nghiên cứu trong thời gian vừa qua

Chúng em cũng không quên gửi lời tri ân sâu sắc đến Quý Thầy cô Khoa

Kỹ thuật – Công nghệ - Môi trường và Bộ môn Môi trường và Phát triển bền vững đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn để chúng em có thể hoàn thành tốt bài nghiên cứu khoa học của mình Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Trương Đăng Quang và Cô Trần Ngọc Châu đã trực tiếp hỗ trợ cho nhóm trong suốt quá trình nghiên cứu

Xin cám ơn Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị An Giang đã cung cấp thông tin và số liệu cho nhóm hoàn thành bài nghiên cứu

Cuối cùng, nhóm xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất đến Ban Giám hiệu nhà trường, Quý Thầy cô và Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị An Giang Trân trọng kính chào!

Long Xuyên, ngày 09 tháng 02 năm 2017

Người đại diện

Cao Sơn Đại Hải

Trang 5

LỜI CAM KẾT

Nhóm nghiên cứu xin cam đoan kết quả nghiên cứu là do nhóm thực hiện Các số liệu trong đề tài có xuất xứ rõ ràng Những kết luận mới về khoa học của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu khác

Long Xuyên, ngày 09 tháng 02 năm 2017

Người đại diện

Cao Sơn Đại Hải

Trang 6

TÓM TẮT

Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của hệ thống thông tin địa lý; con người đã ứng dụng GIS thành công và vượt bậc trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau như: nông nghiệp, y tế, giao thông vận tải, Đề tài

“Thành lập bản đồ số hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt khu vực thành phố Long Xuyên” - là một ứng dụng khác trong lĩnh vực môi

trường

Nhóm nghiên cứu sử dụng phần mềm mở QGIS vạch tuyến hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt; Từ đó, đánh giá hiệu quả công tác thu gom, đề xuất tuyến thu gom vừa mang lại hiệu quả, vừa phù hợp với kinh tế của tỉnh nhà Ngoài việc ứng dụng GIS, một số phương pháp hỗ trợ trong quá trình nghiên cứu như: phương pháp thu thập số liệu, phương pháp khảo sát thực tế, phương pháp phân tích và số hóa bản đồ Quá trình nghiên cứu đã thành lập thành công bản đồ hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt khu vực thành phố Long Xuyên và vạch tuyến thu gom rác thải sinh hoạt phát sinh từ các chợ trên địa bàn thành phố Bên cạnh đó, phần mềm sử dụng trực tuyến nên có thể dễ dàng cập nhật dữ liệu liên tục qua vệ tinh; Tuy nhiên, người dùng phải kết nối Internet để số hóa, chỉnh sửa và cập nhật dữ liệu bản đồ

Từ khóa: GIS, QGIS, tuyến thu gom, số hóa bản đồ.

Trang 7

phố Long Xuyên năm 2013 22

Trang 8

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1 Bản đồ thể hiện ranh giới Việt Nam 3

Hình 2 Sơ đồ vận chuyển rác từ nguồn phát sinh đến bãi rác Bình Đức 23

Hình 3 Bản đồ tuyến thu gom rác thải sinh hoạt của xe 67L 2008 24

Hình 4 Bản đồ tuyến thu gom rác thải sinh hoạt của xe 67C 026.22 24

Hình 5 Bản đồ tuyến thu gom rác thải sinh hoạt của xe 67L 4853 25

Hình 6 Bản đồ tuyến thu gom rác thải sinh hoạt của xe 67L 015.71 25

Hình 7 Bản đồ tuyến thu gom rác thải sinh hoạt của xe 67L 3629 26

Hình 8 Bản đồ tuyến thu gom rác thải sinh hoạt của xe 67L 015.35 26

Hình 9 Bản đồ tuyến thu gom rác thải sinh hoạt của xe 67C 025.00 27

Hình 10 Bản đồ tuyến thu gom rác thải sinh hoạt của xe 67L 026.79 27

Hình 11 Bản đồ tuyến thu gom rác sinh hoạt tại các chợ trên địa bàn thành phố Long Xuyên 36

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Cty TNHH MTV Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

GIS/HTTTĐL Hệ thống thông tin địa lý

Trang 10

MỤC LỤC Trang

DANH SÁCH BẢNG i

DANH SÁCH HÌNH ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Tính cấp thiết đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Nội dung nghiên cứu 2

1.5 Những đóng góp của đề tài 2

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 Giới thiệu vấn đề nghiên cứu 3

2.2 Lược khảo vấn đề nghiên cứu 3

2.2.1 Tổng quan về thành phố Long Xuyên 3

2.2.2 Tổng quan quản lý chất thải rắn 8

2.2.3 Tổng quan hệ thống thông tin địa lý 10

2.2.4 Giới thiệu phần mềm QGIS 14

2.2.5 Các công trình nghiên cứu ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong hệ thống thu gom chất thải rắn 14

2.3 Câu hỏi nghiên cứu hoặc giả thuyết nghiên cứu 15

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 Mẫu nghiên cứu 16

3.2 Thiết kế nghiên cứu 16

3.2.1 Dữ liệu không gian 16

3.2.2 Dữ liệu thuộc tính 17

3.3 Công cụ nghiên cứu 17

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 17

3.3.2 Phương pháp khảo sát thực tế 18

3.3.3 Phương pháp sử dụng phần mềm 18

3.3.4 Phương pháp phân tích, số hóa bản đồ 18

3.3.5 Phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia 18

3.4 Tiến trình nghiên cứu 19

Trang 11

3.5 Phân tích dữ liệu 19

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20

4.1 Kết quả 20

4.1.1 Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt khu vực thành phố Long Xuyên 20 4.2 Thảo luận 32

4.2.1 Đánh giá công tác thu gom CTR SH khu vực thành phố Long Xuyên 32

4.2.2 Đánh giá phần mềm QGIS trong vạch tuyến thu gom CTR SH tại thành phố Long Xuyên 34

4.2.3 Đề xuất tuyến thu gom CTR SH hiệu quả 35

4.2.4 Đánh giá hiệu quả công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Long Xuyên 37

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 39

5.1 Kết luận 39

5.2 Hạn chế 39

5.3 Khuyến nghị 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

PHỤ LỤC 1 41

PHỤ LỤC 2 47

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Môi trường đóng vai trò rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống con người Vì vậy, bảo vệ môi trường không phải là sự lựa chọn mà là nhiệm vụ của tất

cả các quốc gia trên thế giới Hiện nay, môi trường toàn thế giới đang phải đối mặt với những thách thức lớn là: biến đổi khí hậu toàn cầu, hiệu ứng nhà kính gia tăng, lỗ thủng tầng ôzôn, cạn kiệt tài nguyên hay mất cân bằng sinh thái Nguyên nhân chủ yếu là do lượng chất thải phát sinh ngày càng nhiều mà công tác quản lý, bảo vệ môi trường chưa được quan tâm một cách đúng mức

Việt Nam là một quốc gia đang ngày càng vững bước trên con đường hội nhập quốc tế với hàng loạt những ưu tiên cho phát triển về kinh tế Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra ngày càng nhanh: các nhà máy được mọc lên ngày càng nhiều; các khu đô thị được hình thành với quy mô lớn hơn, với số lượng dân cư đông hơn; việc phát triển các khu vui chơi giải trí cũng được mở rộng hơn Bên cạnh những mặt tích cực thì những hoạt động này đã gây ảnh hưởng không tốt tới môi trường với việc thải bỏ ra một lượng lớn chất thải rắn qua quá trình sử dụng

Rác thải - đặc biệt rác thải sinh hoạt là sản phẩm tất yếu của cuộc sống Hầu hết các đô thị Việt Nam rác thải sinh hoạt không được phân loại tại nguồn mà tập trung lẫn lộn, sau đó được vận chuyển đến bãi rác (bãi lộ thiên) Với nhiều lý do: mạng lưới thu gom chưa phủ kín được địa bàn quản lý; dụng cụ thu gom và chuyên chở rác còn thô sơ cộng với ý thức của người dân trong giữ gìn vệ sinh môi trường

đô thị chưa cao nên hiện tượng đổ rác bừa bãi mang tính phổ biến Cùng sự phát triển của công nghệ thông tin,Việt Nam đang dần tin học hóa; nhiều văn bản pháp lý đang

mở đường cho ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực và quan trọng nhất

là lĩnh vực môi trường

Long Xuyên - là một thành phố trực thuộc tỉnh An Giang; là nơi tập trung nhiều bệnh viện lớn của tỉnh, là trung tâm buôn bán, khu vui chơi giải trí nên điều kiện kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố có nhiều thuận lợi; việc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt không thể tránh khỏi Theo thống kê của Cty TNHH MTV Môi trường đô thị n iang năm 2013, lượng chất thải rắn phát sinh hằng ngày là 145 tấn/ngày; nhưng công tác thu gom chỉ đạt khoảng 70% Vậy câu hỏi đặt ra, liệu 30%

trên tổng lượng rác phát sinh sẽ “tuồn” vào đâu? Bên cạnh đó, công tác quản lý chất

thải rắn sinh hoạt ở thành phố Long Xuyên vẫn chủ yếu dựa vào phương pháp truyền thống; các cơ sở dữ liệu quản lý tập trung chủ yếu trên giấy, xử lý số liệu chậm, công tác thu gom, vận chuyển chưa được quản lý chặt chẽ Nếu tình trạng này tiếp diễn trong thời đại ngày nay, liệu công tác bảo vệ môi trường ở thành phố Long Xuyên còn hiệu quả hay không? Trong khi đó, nhiều địa phương đã ứng dụng hệ thống

Trang 13

thông tin địa lý trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường rất thành công Hệ thống thông tin địa lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu nhận, lưu trữ, tìm kiếm, trao đổi thông tin cũng như đưa ra một bức tranh tổng hợp trên cơ sở tích hợp nhiều loại số liệu thuận lợi cho công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trong khu vực

Để giải quyết những bất cập trên, nhóm nghiên cứu thực hiện đề tài “Thành lập bản đồ số hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt khu vực thành phố Long Xuyên”, ứng dụng hệ thống thông tin địa lý như một công cụ trong công tác quản lý

hệ thống thu gom chất thải rắn sinh hoạt của tỉnh nhà

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

ập bản đồ hệ thống thu gom chất thải rắn sinh hoạt thành phố ong Xuyên

1.3 ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

Hệ thống thu gom chất thải rắn sinh hoạt ở thành phố Long Xuyên

Tình trạng của các thiết bị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Long Xuyên

1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Đánh giá hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt ở TP Long Xuyên

Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong công tác quản lý cơ sở dữ liệu chất thải rắn, giúp truy vấn dữ liệu cần thiết nhanh hơn, số liệu được cập nhật thường

xuyên

Trang 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chất thải rắn sinh hoạt luôn là bài toán khó đối với nhà quản lý ở Việt Nam nói chung và An Giang nói riêng Thành phố Long Xuyên - đô thị loại II , cũng là nơi sầm uất thứ hai ở ĐBSC chỉ sau thành phố Cần Thơ; Hằng ngày, khoảng 145 tấn rác thải ra môi trường, được Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị An Giang thu gom bằng xe ép rác và xe đẩy tay Tuy nhiên, Cty chỉ quản lý tuyến thu gom bằng giấy, không thể cập nhật liên tục các tuyến đường mới mở hay địa điểm mới có phát sinh CTR SH; đó chính là hạn chế Với sự phát triển không ngừng của GIS, việc áp dụng GIS hay phần mềm mở QGIS làm công cụ quản lý trong lĩnh vực môi trường thật sự cần thiết

Vạch tuyến thu gom CTR SH bằng phần mềm Q IS, giúp người dùng hạn chế thời gian trong việc truy xuất, cập nhật dữ liệu; Đồng thời, người sử dụng phát hiện

ra những hạn chế trong tuyến thu gom Từ đó, người dùng có thể vạch lại tuyến thu gom mới phù hợp hơn, hiệu quả hơn vì mục đích chung là bảo vệ môi trường

2.2 LƯỢC KHẢO VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.2.1 Tổng quan về thành phố Long Xuyên

Bản đồ thể hiện ranh giới Việt Nam trên bản đồ thế giới:

Hình 1 Bản đồ thể hiện ranh giới Việt Nam

Trang 15

2.2.1.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Long Xuyên là một thành phố trực thuộc tỉnh n iang, đồng thời cũng là một trong những trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của vùng đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam Thành phố lớn và sầm uất thứ hai ĐBSC

Thành phố Long Xuyên nằm bên hữu ngạn sông Hậu, trong vùng trung tâm ĐBSC , có tọa độ địa lý 10018’ – 100

26’ vĩ độ Bắc và 105021’ – 105030’ kinh độ Đông, có giới hạn như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Châu Thành, đường ranh giới dài 12,446 km

- Phía Đông tiếp giáp với huyện Chợ Mới

- Phía Tây giáp huyện Thoại Sơn với chiều dài đường ranh giới là 10,054 km

- Phía Nam giáp quận Thốt Nốt của thành phố Cần Thơ và huyện Thạnh Hưng – Đồng Tháp

Thành phố Long Xuyên nằm trên các trục hành lang kinh tế đô thị quốc gia và quốc tế: đường cao tốc HCM – Cần Thơ – Phnôm Pênh, Quốc lộ 91 và sông Hậu, đường N2 Vị trí này tạo thuận lợi cho Thành phố Long Xuyên kết nối với các vùng quốc gia và quốc tế về đường bộ và đường thủy

Diện tích tự nhiên 115,35 km2 với dân số trung bình khoảng 400.000 người (2015), mật độ dân số 2,450 người/km2 Các đơn vị hành chính trực thuộc gồm: Phường Mỹ Bình, Mỹ ong, Đông Xuyên, Mỹ Xuyên, Bình Đức Bình Khánh, Mỹ Phước, Mỹ Quý, Mỹ Thới, Mỹ Thạnh, Mỹ Hòa và 2 xã: Mỹ Khánh, Mỹ Hòa Hưng

b Địa hình

Địa hình Thành phố Long Xuyên bằng phẳng nhưng cao độ mặt đất tương đối thấp: cao độ mặt đất trung bình từ 1 - 2,5 m Khu vực có cao độ mặt đất từ 2 - 3 m là khu vực nội ô gồm 2 phường Mỹ Long, Mỹ Bình và ven trục quốc lộ 91 Khu vực có cao độ mặt đất từ 1,5 - 2,5 m phần lớn là ven các sông rạch chính như sông Hậu, rạch Long Xuyên và ven các trục lộ

Các khu ruộng trũng có cao độ nhỏ hơn 1,5 m Do địa hình thấp và nằm trong vùng lũ nên ngoài khu vực trung tâm thành phố có cao độ vượt lũ không bị ngập, các khu vực còn lại bị ngập hàng năm

Trang 16

chứa ít mùn thực vật Liên quan tới các trầm tích này đã phát hiện được các điểm sét gạch, ngói phân bố ở khu vực Bình Đức,…

Trầm tích sông

Các trầm tích sông phân bố khá rộng rãi và liên tục tạo nên các bãi bồi thấp, đê bồi, cù lao và doi cát, các bãi cát ngầm ở sông Hậu và ở các kênh rạch trong tỉnh Thành phần trầm tích gồm cát, bột, sét, di tích thực vật Bề dày 1 ÷ 5 m Ở sông Hậu

có nhiều bãi cát ngầm hiện đang được khai thác làm vật liệu xây dựng

d Đặc điểm khí hậu

Khí hậu Thành phố Long Xuyên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm, một năm chia làm hai mùa rõ rệt:

- Mùa mưa: Bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11

- Mùa khô: Bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau

- Tháng ít nóng nhất là tháng 1, nhiệt độ xuống còn khoảng 24,60C

Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát tán chất ô nhiễm trong khí quyển Nhiệt độ không khí càng cao thì tốc độ phân hủy và chuyển hóa chất ô nhiễm càng lớn Ngoài ra, nhiệt độ không khí cũng là yếu tố quan trọng tác động đến môi trường; nhất là, phát tán mùi hôi và là điều kiện phát sinh mầm dịch bệnh có trong rác thải sinh hoạt

- Gió Tây Nam: Từ tháng 5 ÷ 10 Hướng gió Tây Nam là hướng chủ đạo trong năm

- Ngoài ra có ió Đông Bắc: Từ tháng 12 ÷ 1 năm sau; gió Đông Nam: tháng

2, 3 năm sau

Trang 17

Giông xảy ra khá nhiều trong năm, hàng năm từ 100 đến 140 ngày có giông, tập trung nhiều vào tháng 7, tháng 8

 Bức xạ mặt trời

Số giờ chiếu sáng và bức xạ mặt trời đạt cao nhất là giai đoạn gần cuối mùa khô (tháng 3) Số giờ chiếu sáng thấp nhất vào tháng 9 của năm

 Mưa

Chế độ mưa trong khu vực hàng năm phân bố theo 2 mùa rõ rệt:

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 ÷ 12, số ngày mưa chiếm 86% và lượng mưa chiếm từ 90% ÷ 93% tổng lượng mưa hàng năm

Mùa khô từ tháng 12 ÷ 4 năm sau ượng mưa chiếm từ 7% ÷ 10% tổng lượng mưa trong năm Số ngày mưa có tháng chỉ có 1 ÷ 3 ngày (tháng 1, 2, 3) điển hình cho tính chất khô hạn ở đồng bằng sông Cửu ong (ĐBSC )

Vào những ngày mưa, các tuyến thu gom bị trì hoãn, rác sinh ra mùi khó chịu (do lẫn nước mưa) ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe nhân viên thu gom

 ượng bốc hơi và độ ẩm không khí

ượng bốc hơi nước tại ong Xuyên cũng chịu ảnh hưởng theo mùa Mùa khô lượng bốc hơi rất lớn thường chiếm 2/3 lượng bốc hơi cả năm, mà cao nhất là vào tháng 3 (hơn 160 mm) lượng bốc hơi nhỏ nhất vào tháng 9 và tháng 10 là tháng có mưa nhiều và độ ẩm lớn (khoảng 80 mm) lượng bốc hơi cả năm tại Long Xuyên khoảng 1.300 mm Mặc dù có lượng bốc hơi nước và có mùa khô kéo dài nhưng khí hậu Long Xuyên vẫn thuộc loại ẩm

Độ ẩm phân hóa theo mùa tương đối rõ rệt, độ ẩm mùa mưa lớn hơn độ ẩm mùa khô Độ ẩm trung bình thấp nhất vào tháng 1, độ ẩm trung bình cao nhất vào tháng 6 của năm iá trị độ ẩm trung bình các năm thay đổi không nhiều, chênh lệch

độ ẩm trung bình tháng từ 2008 – 2014 khoảng 5% (76 – 81%)

- Độ ẩm trung bình hàng năm khá cao khoảng 81%

- Độ ẩm không khí lớn nhất (tháng 6): 83%

- Độ ẩm trung bình thấp nhất (tháng 1): 74%

 Thủy văn dòng chảy

Đoạn sông Hậu chảy qua địa phận Thành phố Long Xuyên có chiều dài 15 km, chiều rộng trung bình từ 800 đến 1000 m Sông Hậu là nguồn cung cấp nước ngọt cho các tỉnh, đồng thời là trục giao thông quốc gia quốc tế quan trọng của ĐBSC

Hệ thống sông, kênh, rạch của thành phố Long Xuyên liên kết và phân bố khá hài hòa về không gian địa lý tạo nên tiềm năng giao thông thủy đô thị cho thành phố Chế độ thủy văn tại Long Xuyên phụ thuộc vào sông Hậu theo chế độ bán nhật triều không đều Độ chênh lệch triều bình quân từ 0,8 - 1,1 m vào mùa khô, từ 0,2 -

Trang 18

0,5 m vào mùa lũ Mực nước đỉnh triều cao bình quân từ 1,1 - 1,4 m, vào mùa khô và

từ 1,7 - 2,3 m vào mùa lũ

Chế độ thủy văn tại ong Xuyên cũng như một số tỉnh khác của Nam Bộ là chịu ảnh hưởng lũ của hệ thống sông Cửu ong Mùa lũ thường bắt đầu vào tháng 8 kéo dài tới tháng 11 hàng năm, gây ngập úng và khó khăn cho việc thoát nước của đô thị vào mùa mưa

2.2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

a Điều kiện về kinh tế

Trong năm 2016, tình hình kinh tế An Giang tiếp tục tăng trưởng chậm, chưa bền vững, diễn biến phức tạp, chứa đựng nhiều rủi ro Tuy nhiên, với tinh thần chủ động và sự nỗ lực của các cấp, các ngành và nhân dân trong tỉnh, kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2016 đạt được thành tích như sau: thực hiện đạt và vượt 19/22 chỉ tiêu của Nghị quyết số 09/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh (chiếm 86,36% tổng chỉ tiêu), còn lại 03 chỉ tiêu không đạt Nghị quyết (gồm 01 chỉ tiêu kinh tế, 02 chỉ tiêu xã hội) Trong đó, chỉ tiêu kinh ngạch xuất khẩu thực hiện được 750,13 triệu USD không đạt so với chỉ tiêu 1.050 triệu USD của NQHĐND 2016

+ Khu vực dịch vụ: kim ngạch xuất khẩu đạt 750,13 triệu USD, giảm 7,42% (tương đương 60 triệu USD) so cùng kỳ và đạt 71% kế hoạch

+ Khu vực công nghiệp và xây dựng: ước tính giải ngân vốn đầu tư xây dựng

cả năm trên 3.196 tỷ đồng, đạt 88% kế hoạch

+ Khu vực nông nghiệp: sản xuất nông nghiệp tiếp tục đạt kết quả khả quan, mặc dù năng suất sản xuất lúa giảm một ít nhưng do diện tích tăng cao nên sản lượng thu hoạch cả năm ước đạt 4,095 triệu tấn (tăng 22 nghìn tấn so cùng kỳ năm trước) + DP bình quân đầu người là 33,986 triệu/người

+ Ngoài những ngành chủ lực về nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp cũng là ngành nghề tạo ra không ít lợi nhuận

b Điều kiện văn hóa xã hội

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2015 là 9,34‰

Dân cư của thành phố phân bố không đều giữa các đơn vị hành chính phường

xã, tập trung mật độ cao chủ yếu ở khu vực nội thị và các vùng ven đô

Trang 19

Lao động

Người dân An Giang sống chủ yếu bằng nghề nông Tổng lực lượng lao động

từ 15 tuổi trở lên năm 2015 là 1.218.909 người

+ Phân theo giới tính: nam (671.135 người, chiếm 55,06%), nữ (547.774 người, chiếm 44,94%)

+ Phân theo thành thị, nông thôn: thành thị (358.019 người, chiếm 29,37), nông thôn (860.890 người, chiếm 70,63%) (Cục Thống kê An Giang, 2016)

Y tế

Trung tâm y tế Long Xuyên hiện nay là lớn nhất tỉnh, ngoài các phòng khám tư Đông y lẫn Tây y, Long Xuyên còn có hai bệnh viện tư là Bình Dân và Hạnh Phúc cùng hai bệnh viện công mang tên Bệnh viện đa khoa trung tâm tỉnh An Giang và Bệnh viện đa khoa thành phố Long Xuyên nhằm phục vụ việc phòng và khám chữa bệnh cho người dân Bệnh viện Đa khoa Trung tâm n iang đã hoàn thành với quy

mô lớn 600 giường bệnh với 10 tầng, trang thiết bị hiện đại và là bệnh viện đầu tiên

a Chất thải rắn đô thị

Bao gồm CTR sinh hoạt từ các khu dân cư, các cơ sở công nghiệp (khu công nghiệp, khu chế xuất, nhà máy, cơ sở sản xuất vừa và nhỏ), từ các khu xây dựng và đập phá (xà bần), khu vực nhà máy xử lý (nhà máy xử lý nước, nước sinh hoạt), lò đốt CTR đô thị

b Chất thải nguy hại

Trang 20

Chất thải nguy hại có thể phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau nhưng hầu hết chúng có nguồn gốc từ khu công nghiệp Những nguồn phát sinh chất thải phi công nghiệp bao gồm hộ gia đ ình, các cơ quan và các khu buôn bán, thương mại

Các chất thải nguy hại là những chất có thể gây nguy hiểm cho con người hoặc các tổ chức sống khác vì các chất thải này có tính chất độc hại, ăn mòn, dễ cháy nổ,

dễ gây phản ứng hoặc có tính chất bệnh lý

2.2.2.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn

Có nhiều cách phân loại nguồn gốc phát sinh chất thải rắn khác nhau nhưng phân loại theo cách thông thường nhất là: khu dân cư, khu thương mại, cơ quan, công

sở, khu xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng, khu công cộng, nhà máy xử lý chất thải, công nghiệp, nông nghiệp

2.2.2.3 Phân loại chất thải rắn

Phân loại dựa vào nguồn gốc phát sinh: rác thải sinh hoạt, văn phòng, thương mại, công nghiệp, đường phố, chất thải trong quá trình xây dựng hay đập phá nhà xưởng

Phân loại dựa vào đặc tính tự nhiên: các chất hữu cơ, vô cơ, chất có thể cháy hoặc không có khả năng cháy

Phân loại dựa vào đặc điểm chất thải: chất thải đô thị, chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại

Phân loại theo mức độ nguy hại: chất thải nguy hại và chất thải không nguy hại

2.2.2.4 Thành phần chất thải rắn

Thông thường trong rác thải đô thị, rác thải từ các khu dân cư và thương mại chiếm tỉ lệ cao nhất từ 50-75% Phần trăm đóng góp của mỗi thành phần chất thải rắn, giá trị phân bố sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào sự mở rộng các hoạt động xây dựng, sữa chữa, sự mở rộng của các dịch vụ đô thị cũng như công nghệ sử dụng trong xử lý nước

Thành phần riêng biệt của chất thải rắn thay đổi theo vị trí địa lý, thời gian, mùa trong năm, điều kiện kinh tế và tùy thuộc vào thu nhập của từng quốc gia (Nguyễn Văn Phước, 2006)

2.2.2.5 Tác hại của chất thải rắn

Chất thải rắn gây hại cho sức khỏe cộng đồng: gây nên nhiều bệnh tật, nhiều lúc trở thành dịch

Ảnh hưởng đầu tiên lớn nhất là mùi hôi thối, đặc biệt là gây ảnh hưởng khó chịu đến công nhân và khu vực dân cư xung quanh Việc hít thở khí bãi chôn lấp có ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ con người

Trang 21

Ngoài ra còn có những vấn đề về ảnh hưởng khu vực là sự phát thải khí CH4làm tăng hiệu ứng nhà kính

Chất thải rắn làm ô nhiễm môi trường nước: chất thải hữu cơ trong môi trường nước sẽ phân hủy một cách nhanh chóng, gây mùi thối và là độc chất Nếu rác thải là kim loại nặng sẽ gây nên hiện tượng ăn mòn trong môi trường nước

Chất thải rắn làm ô nhiễm môi trường đất: các chất thải hữu cơ được phân hủy trong môi trường đất trong hai điều kiện yếm khí và háo khí Nếu là háo khí khi có

độ ẩm thích hợp để rồi qua hàng loạt sản phẩm trung gian cuối cùng tạo ra H2O, CO2 Nếu là yếm khí thì sản phẩm cuối cùng chủ yếu là CH4, H2O, CO2, gây độc cho môi trường

- Nếu nước rỉ rác do các chất độc hại phân hủy thành, lâu ngày thấm dần vào đất làm đất nơi đây bị nhiễm độc hoặc bị ô nhiễm trầm trọng

- Theo quan sát môi trường thực địa cho thấy, tại bãi đổ không có cây nào có thể sinh trưởng được kể cả cỏ

- à nơi lưu trú thích hợp cho các tổ chức sinh vật gây bệnh Tuy chúng có chu trình sống ngắn nhưng mức độ sinh sản cao nên chúng nhanh chóng lan tỏa và ảnh hưởng đến khu vực dân cư xung quanh Cơ thể chủ (con người, vật nuôi) là nguồn mang các tổ chức gây bệnh như virus, vi khuẩn, ký sinh trùng, sán Các tổ chức gây bệnh này là nguyên nhân chính của các bệnh về hô hấp, tiêu hoá, mắt và da

Chất thải rắn làm ô nhiễm môi trường không khí: chất thải rắn có thể bay hơi

và mang theo mùi hôi ô nhiễm không khí; trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp sẽ có quá trình biến đổi nhờ hoạt động của vi sinh vật

2.2.3 Tổng quan hệ thống thông tin địa lý

2.2.3.1 Khái niệm

Hệ thống thông tin địa lý (HTTTĐ ) ra đời vào thập kỷ 70 của thế kỷ XX và ngày càng phát triển trên nền tảng của tiến bộ công nghệ máy tính, đồ họa máy tính, phân tích dữ liệu không gian và quản lý dữ liệu Hệ IS đầu tiên được ứng dụng

trong công tác quản lý tài nguyên ở Canada với tên gọi là “Canadian Geographic Information System” bao gồm các thông tin về nông nghiệp, lầm nghiệp, sử dụng đất

và động vật hoang dã Từ những năm 80 trở lại đây công nghệ đã có sự nhảy vọt về vật chất, trở thành một công cụ hữu hiệu trong công tác quản lý và trợ giúp quyết định

HTTTĐ ( eographic Information System – IS) được định nghĩa như là một thu thập có tổ chức của phần cứng, phần mềm, dữ liệu địa lý và con người được thiết

kế nhằm nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, sử dụng, phân tích và hiển thị các thông tin liên quan đến địa lý Mục đích đầu tiên của GIS là xử lý không gian hay các thông tin liên quan đến địa lý

2.2.3.2 Thành phần

Trang 22

Hệ thống thông tin địa lý được tiếp cận nghiên cứu dựa trên mô hình hệ thống thông tin địa lý gồm 5 thành phần: con người, dữ liệu, phương pháp phân tích, phần mềm, phần cứng

a Dữ liệu

Dữ liệu: là thành phần cơ bản của hệ thống bao gồm:

• Dữ liệu không gian: mô tả về mặt địa hình như hình dáng, vị trí của đặc trưng

c Phần mềm

Phần mềm được sử dụng để tạo, quản lý, và phân tích dữ liệu địa lý Phần mềm GIS bao gồm năm nhóm công cụ cơ bản: công cụ nhập và biên tập dữ liệu, hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu, công cụ truy vấn và hiển thị dữ liệu, công cụ phân tích dữ liệu,

hệ giao tiếp đồ họa với người sử dụng

2.2.3.4 Cơ sở dữ liệu

Cấu trúc dữ liệu của hệ thống thông tin địa lý gồm 2 phần cơ bản là dữ liệu không gian (dữ liệu bản đồ) và dữ liệu thuộc tính (dữ liệu phi không gian)

Trang 23

a Dữ liệu không gian

Cơ sở dữ liệu không gian chứa đựng những thông tin định vị của các đối tượng, cho biết vị trí, kích thước, hình dạng, sự phân bố… của các đối tượng Các đối tượng không gian được định dạng về 3 loại: đối tượng dạng điểm, dạng đường và dạng vùng Dữ liệu không gian có hai mô hình lưu trữ: mô hình dữ liệu raster và mô hình

dữ liệu vector

• Mô hình dữ liệu Vector: thông tin về điểm, đường, vùng được mã hóa và lưu dưới dạng tập hợp các tọa độ x,y Đối tượng dạng điểm lưu dưới dạng tọa độ (x,y) Đối tượng dạng đường như đường giao thông, sông suối… được lưu dưới dạng tập hợp các toạ độ điểm x1y1,x2y2, …, xnyn hoặc là một hàm toán học, tính được chiều dài Đối tượng dạng vùng như khu vực buôn bán, nhà cửa, thủy hệ… được lưu như một vòng khép kín của các điểm tọa độ, tính được chu vi và diện tích vùng

• Mô hình dữ liệu Raster: Trong cấu trúc dữ liệu Raster, đối tượng được biểu diễn thông qua các ô (cell) hay ô ảnh (pixel) của một lưới các ô Trong máy tính, các

ô lưới này được lưu trữ dưới dạng ma trận trong đó mỗi ô lưới là giao điểm của một hàng và một cột trong ma trận Điểm được xác định bởi một pixel (giá trị nhỏ nhất trong cấu trúc Raster), đường được xác định bởi một chuỗi các ô có cùng thuộc tính

kề nhau có hướng nào đó, còn vùng được xác định bởi một số các pixel cùng thuộc tính phủ lên trên một diện tích nào đó

b Dữ liệu thuộc tính

Cơ sở dữ liệu thuộc tính lưu trữ các số liệu mô tả các đặc trưng, tính chất,… của đối tượng nghiên cứu Các thông tin này có thể là định tính hay định lượng, được lưu trữ trong máy tính như là tập hợp các con số hay ký tự; ở dạng văn bản và bảng biểu Thông thường, dữ liệu thuộc tính là các thông tin chi tiết cho đối tượng hoặc các số liệu thống kê cho đối tượng Các dữ liệu thuộc tính chủ yếu được tổ chức thành các bảng dữ liệu, gồm có các cột dữ liệu (trường dữ liệu): mỗi cột diễn đạt một trong nhiều thuộc tính của đối tượng; và các hàng tương ứng với một bản ghi: gồm toàn bộ nội dung thuộc tính của một đối tượng quản lý

2.2.3.5 Hệ thống thông tin địa lý và các phương pháp cổ điển

Cập nhật Mang tính hệ thống Phí tổn cao và tốn thời gian

Chồng lớp Rất nhanh Tốn thời gian và tốn năng lượng Phân tích không

Trang 24

Hiển thị Rẻ và nhanh Đắt và chậm

2.2.3.6 Một số ứng dụng HTTTĐL vào quản lý môi trường và tài nguyên thiên nhiên

* Ứng dụng trong quản lý môi trường

Các ứng dụng hệ thống thông tin địa lý được liên tục phát triển trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ môi trường Từ chương trình kiểm kê nguồn tài nguyên thiên nhiên của Canada trong những năm 1960, đến các chương trình hệ thống thông tin địa lý cấp bang của Mỹ bắt đầu vào cuối những năm 1970, đến mô hình hóa quản lý các sự

cố môi trường hiện đang được phát triển, công nghệ hệ thống thông tin địa lý đã cung cấp các phương tiện để quản lý và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường ngày càng hữu hiệu hơn

Xu hướng hiện nay trong quản lý môi trường là sử dụng tối đa khả năng cho phép của hệ thống thông tin địa lý Sự phát triển của phần cứng làm cho máy tính có nhiều khả năng hơn, mạnh hơn và các ứng dụng hệ thống thông tin địa lý cũng trở nên thân thiện hơn với người sử dụng bởi các khả năng hiển thị dữ liệu ba chiều, các công cụ phân tích không gian và giao diện tùy biến

Nhờ khả năng xử lý các tập hợp dữ liệu lớn từ các cơ sở dữ liệu phức tạp, nên

hệ thống thông tin địa lý thích hợp với các nhiệm vụ quản lý môi trường Các mô hình phức tạp cũng có thể dễ dàng cập nhật thông tin nhờ sử dụng hệ thống thông tin địa lý

Hệ thống thông tin địa lý được sử dụng để cung cấp thông tin nhanh hơn và hiệu quả hơn cho các nhà hoạch định chính sách Các cơ quan chính phủ dùng hệ thống thông tin địa lý trong quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, trong các hoạt động quy hoạch, mô hình hóa và quan trắc

Hệ thống thông tin địa lý cũng được sử dụng để đánh giá các sự cố môi trường Các cơ quan chính phủ và địa phương phải đối phó nhanh chóng với thiên tai, các rủi

ro trong công nghiệp và các sự cố môi trường Thông tin địa lý là những thông tin quan trọng để đưa ra những quyết định một cách nhanh chóng Các phân tích hệ thống thông tin địa lý phụ thuộc vào chất lượng, giá trị và tính tương thích của các

dữ liệu địa lý dạng số

Việc chia sẻ dữ liệu sẽ kích thích sự phát triển các nhu cầu về sản phẩm và dịch

vụ hệ thống thông tin địa lý Các nguồn dữ liệu tăng thêm nhờ sự kết hợp của hệ thống thông tin địa lý với hệ thống định vị toàn cầu (GPS) và công nghệ viễm thám,

đã cung cấp các công cụ thu thập dữ liệu hiệu quả hơn

Các ngành điển hình: Quản trị rừng (theo dõi sự thay đổi, phân loại ); Quản trị đường di cư và đời sống động vật hoang dã; Quản lý và quy hoạch đồng bằng ngập

lũ, lưu vực sông; Phân tích các biến động khí hậu, thuỷ văn.; Quản lý chất lượng nước; Quy hoạch và đánh giá sử dụng đất đai,

Trang 25

* Quản lý hệ thống thu gom chất thải rắn

Quản lý chất thải rắn sinh hoạt (CTR SH)

Thiết kế bản đồ hệ thống thu gom

Đánh giá hiện trạng thu gom CTR SH

Đề xuất tuyến đường thu gom phù hợp

Đề xuất biện pháp quản lý CTRSH

2.2.4 Giới thiệu phần mềm QGIS

Quantum GIS (QGIS) là một hệ thống thông tin địa lý nguồn mở thân thiện với người dùng (GIS) chạy trên Linux, Unix, Mac OSX và Windows Đối với người dùng Mac, lợi thế của QGIS qua GRASS GIS là nó không yêu cầu X11 hệ thống cửa

sổ để chạy, và giao diện là nhiều sạch hơn và nhanh hơn Q IS cũng có thể được sử dụng như một giao diện người dùng đồ họa để GRASS QGIS có một kích thước tập tin nhỏ so với thương mại IS và đòi hỏi ít bộ nhớ RAM và sức mạnh xử lý; do đó

nó có thể được sử dụng trên phần cứng cũ hoặc chạy đồng thời với các ứng dụng khác, nơi mà sức mạnh của CPU có thể được hạn chế

Chức năng Q IS: Tương tự như các hệ thống phần mềm GIS khác, QGIS cho phép người dùng tạo ra các bản đồ với nhiều lớp sử dụng khác nhau Bản đồ có thể được biểu diễn trong các định dạng khác nhau và cho các mục đích khác nhau Q IS cho phép bản đồ được tạo thành từ raster hay vector lớp Điển hình cho loại phần mềm, dữ liệu vector được lưu trữ như là một trong hai điểm, đường hoặc đa giác -feature Các loại khác nhau của hình ảnh raster được hỗ trợ, và các phần mềm có thể georeference hình ảnh

2.2.5 Các công trình nghiên cứu ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong hệ thống thu gom chất thải rắn

Việc ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong quản lý đã được áp dụng trong rất nhiều lĩnh vực Trong đó có việc ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong quản lý môi trường đang được quan tâm nhiều hơn hi ứng dụng hệ thống thông tin địa lý

vào công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt TP.Thái Nguyên (Nguyễn Thanh Hải, 2013) đã xây dựng được bản đồ các điểm hẹn, điểm dọc tuyến, thùng rác

công cộng, hệ thống quản lý thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên; Xây dựng bản đồ lộ trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt cho Thành phố Thái Nguyên Kết quả mang lại bước đầu đã đạt được những hiệu quả như đánh giá được lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh, tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, tăng hiệu quả thu gom, giảm chi phí trong quá trình thu gom chất thải rắn… Bên cạnh những hiệu quả vẫn còn tồn tại những hạn chế như chưa đưa ra được điểm mạnh, điểm yếu của việc sử dụng hệ thống thông tin địa lý trong quản lý chất thải rắn so với phương pháp lập bản đồ truyền thống Ở

Trang 26

các huyện, rác thải đang được chôn lấp thủ công tại các bãi chôn lấp tạm thời, chưa

có đơn vị chuyên trách đứng ra thu gom và xử lý

Thành phố Đà Nẵng và thành phố Đà ạt - nơi tập trung rất nhiều lượt khách

du lịch, chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hằng ngày rất nhiều; Vì vậy, việc ứng dụng tin học môi trường phục vụ công tác quản lý chất thải rắn ở thành phố Đà Nẵng

(Trần Văn Mại, 5/2009) và ứng dụng phần mềm Waste quản lý chất thải rắn đô thị

thành phố Đà ạt (Luận văn thạc sĩ) đã xây dựng thành công bản đồ quản lý chất thải rắn cho thành phố Đà Nẵng và Đà ạt bằng phần mềm W STE; nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế như chưa thấy rõ được điểm mạnh, điểm yếu của việc sử dụng công cụ truyền thống và công cụ GIS trong công tác quản lý Cũng với phần mềm WASTE, ứng dụng tin học môi trường Quản lý chất thải rắn đô thị cho quận Bình

Thạnh (Trương Thị Ánh Nga, 2007) đã khái quát được hiện trạng hệ thống quản lý,

thu gom và vận chuyển chất thải rắn đô thị quận Bình Thạnh; Xây dựng được cơ sở

dữ liệu môi trường hỗ trợ công tác báo cáo; Vận hành phần mềm W STE_BT đưa ra đánh giá, phân tích độ hiệu quả của công tác quản lý, thu gom và vận chuyển chất thải rắn Song song đó, vẫn còn khuyết điểm là chưa xem xét đến bài toán tối ưu vận chuyển rác từ điểm tập kết về bãi rác

Đối với khu vực đồng bằng sông Cửu Long, ứng dụng GIS và GPS hỗ trợ công tác quan trắc và quản lý hệ thống thu gom – trung chuyển chất thải rắn đô thị ở thành

phố Cần Thơ (Nguyễn Thị Lành, Nguyễn Trung Hiếu, Nguyễn Phúc Thanh và cs, 2011) bước đầu đạt được những kết quả: đánh giá được hiện trạng thu gom của các

xe kéo tay: thời gian, khoảng cách, vận tốc, số tuyến; Mặc dù, thấy được thời gian di chuyển khá dài dễ phán tán chất gây ô nhiễm môi trường, nhưng chưa có biện pháp khắc phục tạm thời và lâu dài

2.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU HOẶC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Hiện nay, công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt khu vực thành phố Long Xuyên như thế nào?

Các tuyến thu gom được bố trí ra sao?

Các tuyến đường xe có thể thu gom và không thể thu gom?

Chất thải rắn phát sinh bao nhiêu tấn/ngày? Những nơi nào thường phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố?

Quản lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công cụ gì?

Hệ thống thông tin địa lý có thể ứng dụng như thế nào vào môi trường điển hình là hệ thống thu gom chất thải rắn sinh hoạt?

Trang 27

3.1 MẪU NGHIÊN CỨU

Hiện trạng hệ thống thu gom chất thải rắn sinh hoạt khu vực thành phố Long Xuyên

Phạm vi nghiên cứu: phường Mỹ Bình, Mỹ ong, Đông Xuyên, Mỹ Xuyên, Bình Đức, Bình Khánh, Mỹ Phước, Mỹ Quý, Mỹ Thới

3.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.2.1 Dữ liệu không gian

3.2.1.1 Cơ sở dữ liệu nền

Tiến hành thu thập bản đồ nội ô thành phố Long Xuyên trực tuyến thông qua Openstreetmap

3.2.1.2 Cơ sở dữ liệu chuyên ngành

Bản đồ hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt khu vực thành phố Long Xuyên được thiết lập với 4 lớp dữ liệu: lớp bãi đổ, lớp điểm trung chuyển, lớp nhà xe

và lớp xe thu gom Ngoài ra, lớp xe thu gom được chia thành 2 lớp dữ liệu: lớp điểm thu gom và lớp tuyến thu gom Sơ đồ các lớp dữ liệu được thể hiện trong bản đồ sau:

Lớp xe thu gom

Lớp tuyến thu gom

Lớp điểm thu gom

Trang 28

3.2.2 Dữ liệu thuộc tính

Mỗi lớp có thông tin thuộc tính khác nhau Cụ thể:

- Lớp bãi đổ: bãi rác Bình Đức

- Lớp điểm trung chuyển:

+ Sáng: tên, phường, thời gian vận hành, số xe thu gom, số xe tay, số thùng + Chiều: tên, phường, thời gian vận hành, số xe thu gom, số xe tay, số thùng

- Lớp xe thu gom:

+ Lớp điểm thu gom: tên điểm, phường, thời gian vận hành, lấy bãi

+ Lớp tuyến thu gom: tên đường, phường, ca làm việc, thời gian vận hành, số lượng nhân viên, bò đường, số thùng rác thu gom (tất cả quy về thùng 120 L), chiều dài tuyến thu gom

- Lớp nhà xe: Cty TNHH MTV MTĐT n iang

3.3 CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý

- Tổng quan về hệ thống thu gom chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam từ Internet

- Đề tài nghiên cứu quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở các tỉnh trên khắp cả nước

- Giáo trình Quản lý chất thải rắn, Nguyễn Văn Phước, 2007

- Điều kiện tự nhiên của Tp Long Xuyên từ Trung tâm Quan trắc khí tượng thủy văn

- Các hệ thống thu gom chất thải rắn sinh hoạt của một số tỉnh trong nước từ Luận văn, Báo cáo khoa học

Số liệu chất thải rắn ở Thành phố Long Xuyên từ Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị n iang như:

- Tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt của các xe ép rác và xe đẩy tay

Trang 29

3.3.2 Phương pháp khảo sát thực tế

Tiến hành khảo sát thực tế các điểm trung chuyển và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Long Xuyên

Qua quá trình khảo sát ta thu thập được:

- Số liệu về hiện trạng công tác thu gom rác thải sinh hoạt

- Tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố

- Phương tiện thu gom và số lượng nhân viên

- Thời gian vận hành của từng địa điểm trong nội ô thành phố

- Khối lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày từ các điểm trung chuyển

3.3.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu

Trên cơ sở thu thập được, cùng với các số liệu khảo sát thực tế tiến hành phân tích, tổng hợp, xử lý nguồn số liệu, sau đó chọn lọc các số liệu cần thiết để làm cơ sở

dữ liệu cho đề tài

Đánh giá hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt và đưa ra giải pháp hiệu quả hơn cho quá trình thu gom rác sinh hoạt

Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý vào vạch tuyến thu gom chất thải rắn khu vực thành phố Long Xuyên

3.3.4 Phương pháp số hóa bản đồ bằng phần mềm

Số hóa bản đồ bằng phầm mềm QGIS

3.3.5 Phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia

Thông qua các buổi khảo sát thực tế được học hỏi, trao đổi và tham khảo ý kiến của các cán bộ công ty, những người trực tiếp làm việc trong công tác vệ sinh cùng với cán bộ giảng dạy và VHD nhằm hoàn thiện đề tài hơn

Trang 30

3.4 TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU

Tiến trình thực hiện đề tài được thể hiện trong bảng sau:

10/2016 Viết, sửa đề cương chi tiết

Tiến hành báo cáo 11/2016 Khảo sát thực tế, theo các xe thu gom để thu thập số liệu cho

bài báo cáo

Phân tích, đánh giá chất lượng số liệu và tổng hợp số liệu để

Đầu vào của hệ thống: là các dữ liệu liên quan đến CTR sinh hoạt và các dữ

liệu khác phục vụ cho công tác quản lý như: nguồn phát thải, lượng chất thải, phương

tiện và nhân lực thu gom,… để xây dựng các lớp bản đồ chuyên ngành, bản đồ nền

Đầu ra của hệ thống: CSDL QGIS về mạng lưới nguồn phát thải, tuyến thu

gom, vận chuyển,… và hiện trạng thu gom CTR SH bằng phần mềm QGIS

Trang 31

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Biểu đồ 1 Biểu đồ thể hiện khối lượng rác phát sinh

tại thành phố Long Xuyên năm 2013

Dựa vào biểu đồ, khối lượng rác phát sinh chủ yếu là:

- Từ sinh hoạt của hộ gia đình (75 tấn/ngày)

- Từ cơ sở sản xuất kinh doanh 25 tấn/ngày

- Các chợ trên địa bàn thành phố bao gồm: chợ Long Xuyên hoạt động cả ngày, các chợ còn lại chỉ hoạt động vào buổi sáng từ 5h30 – 18h, bao gồm: chợ Mỹ Xuyên, chợ Mỹ Bình, chợ Bình Khánh, chợ Mỹ Quí, chợ Vàm Cống Các chợ hoạt động từ 5h30 – 12h gồm: chợ Xẻo Trôm, chợ Cái Sơn mới, chợ Bình Đức, chợ Mỹ Thới, chợ Mỹ Hòa; với tổng lượng phát sinh 22,5 tấn/ngày

- Các trường học trên địa bàn thành phố khoảng 9,5 tấn/ngày

- Nhà hàng, khách sạn khoảng 4,5 tấn/ngày

- Chất thải rắn sinh hoạt từ các bệnh viện trong thành phố khoảng 4 tấn/ngày

- Khác từ hoạt động của các khu thể thao, bến xe, bến phà khoảng 3,5 tấn/ngày

Nơi công cộng

Bệnh viện Khác

Biểu đồ thể hiện khối lượng rác phát sinh tại thành

phố Long Xuyên năm 2013

hối lượng rác (tấn/ngày)

Trang 32

- Nơi công cộng (công viên Hai Bà Trưng, công viên Mỹ Thới, quảng trường Tôn Đức Thắng) khoảng 2 tấn/ngày

4.1.1.2 Hình thức thu gom

Hiện nay, việc thu gom chất thải rắn trên địa bàn thành phố Long Xuyên chủ yếu được thực hiện bởi Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị An Giang Tuy nhiên, các tuyến đường hẻm nhỏ mà xe ép của Công ty không vận hành lấy rác trực tiếp được thì phường tự tổ chức lực lượng thu gom rác sau đó tập trung về các bãi tập kết rác do phường, xã tự thành lập và hợp đồng với Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị n iang hàng ngày đến bãi vận chuyển rác

Hình thức thu gom là thu gom bên đường, rác được hộ dân để trước nhà, khi xe đẩy thùng thì xe này sẽ đưa rác đến các điểm hẹn, hay trạm trung chuyển được phân

bố tại mỗi phường, riêng đối với xe ép rác khi đầy rác thì xe sẽ chở trực tiếp đến trạm trung chuyển

Sau khi rời điểm hẹn các công nhân tiếp tục đẩy xe đến khu vực lấy rác tiếp theo để bắt đầu tuyến thu gom mới

Công ty bố trí 8 xe ép rác trực tiếp công tác thu gom rác thải sinh hoạt khu vực thành phố Long Xuyên

Bảng 1 Danh sách xe ép rác tham gia thu gom rác sinh hoạt

(tấn)

Số xe tay (xe)

(Nguồn: Cty Môi trường đô thị An Giang, 2015)

4.1.1.3 Quy trình thu gom

Do tổ thu gom rác hộ gia đình chịu trách nhiệm thu gom rác sinh hoạt (từ hộ gia đình, công sở, trường học, cơ quan) trên địa bàn mỗi phường do mình phụ trách

Trang 33

Công nhân thu gom rác hộ dân chủ yếu bằng xe kéo tay, mỗi xe có một công nhân đảm trách thu gom, các tuyến đường nhỏ hẹp, hẻm cụt được bố trí thùng rác chung tại vị trí thuận lợi nhất cho người thu gom

Các tuyến đường chính trong nội thành sẽ do các xe ép trực tiếp thu gom Đối với trục đường Quốc lộ 91 đi qua địa bàn thành phố là đường Trần Hưng Đạo thì do

xe với 1 công nhân đi thu gom 2 tuyến ngược chiều nhau về phía mỗi bên đường, vì đây là trục đường chính nên mật độ người và phương tiện tham gia giao thông đông nên không sử dụng xe ép đi thu gom

Biểu đồ 2 Biểu đồ thể hiện khối lượng thu gim rác của từng phường

tại thành phố Long Xuyên năm 2013

Qua Biểu đồ 2, rác được thu gom nhiều nhất ở phường Mỹ Long, Mỹ Bình và Bình hánh Vì nơi đây, tập trung đông dân cư và nhiều hoạt động mua bán, dịch vụ đang diễn ra sôi nổi nên lượng rác thu gom tương đối lớn; Công ty cần có biện pháp

bố trí các xe thu gom và thời gian hợp lý để không xảy ra tình trạng rác bị ùn đọng tại các khu vực nóng như chợ và các cơ sở sản xuất ở các phường này

4.1.1.4 Thời gian thu gom

Tổ thu gom, vận chuyển chia làm 2 ca: ca sáng từ 04h30 – 9h30; ca chiều từ 13h00 – 21h00 Tùy theo xe mà có thời gian xuất phát khác nhau, theo quy định một ngày mỗi xe thực hiện từ 03 - 04 chuyến lấy rác (ca sáng 1 chuyến và ca chiều 3 chuyến);

Tổ quét rác đường phố thực hiện ca sáng từ 03h00 – 07h00 và ca chiều từ 15h00 – 19h00 Riêng tổ quét khu vực thì làm việc trong giờ hành chính từ 07h00 đến 11h00

Mỹ Xuyên

Mỹ Hòa

Mỹ Phước

Mỹ Quý

Mỹ Thới

Mỹ Thạnh

Mỹ Hòa Hưng

Bình Khánh

Bình Đức

Biểu đồ thể hiện khối lượng thu gom rác của từng

phường tại thành phố Long Xuyên năm 2013

hối lượng rác (tấn/ngày)

Ngày đăng: 15/04/2021, 19:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Bản đồ thể hiện ranh giới Việt Nam - Thành lập bản đồ số hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt khu vực thành phố long xuyên
Hình 1. Bản đồ thể hiện ranh giới Việt Nam (Trang 14)
4.1.1.2. Hình thức thu gom - Thành lập bản đồ số hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt khu vực thành phố long xuyên
4.1.1.2. Hình thức thu gom (Trang 32)
Sơ đồ vận chuyển rác từ nguồn phát sinh đến bãi rác Bình Đức được thể hiện  qua Hình 4.1 - Thành lập bản đồ số hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt khu vực thành phố long xuyên
Sơ đồ v ận chuyển rác từ nguồn phát sinh đến bãi rác Bình Đức được thể hiện qua Hình 4.1 (Trang 34)
Hình 4. Bản đồ tuyến thu gom rác thải sinh hoạt của xe 67C 026.22 - Thành lập bản đồ số hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt khu vực thành phố long xuyên
Hình 4. Bản đồ tuyến thu gom rác thải sinh hoạt của xe 67C 026.22 (Trang 35)
Hình 3. Bản đồ tuyến thu gom rác thải sinh hoạt của xe 67L 2008 - Thành lập bản đồ số hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt khu vực thành phố long xuyên
Hình 3. Bản đồ tuyến thu gom rác thải sinh hoạt của xe 67L 2008 (Trang 35)
Hình 6. Bản đồ tuyến thu gom rác thải sinh hoạt của xe 67L 015.71 - Thành lập bản đồ số hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt khu vực thành phố long xuyên
Hình 6. Bản đồ tuyến thu gom rác thải sinh hoạt của xe 67L 015.71 (Trang 36)
Hình 5. Bản đồ tuyến thu gom rác thải sinh hoạt của xe 67L 4853 - Thành lập bản đồ số hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt khu vực thành phố long xuyên
Hình 5. Bản đồ tuyến thu gom rác thải sinh hoạt của xe 67L 4853 (Trang 36)
Hình 7. Bản đồ tuyến thu gom rác thải sinh hoạt của xe 67L 3629 - Thành lập bản đồ số hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt khu vực thành phố long xuyên
Hình 7. Bản đồ tuyến thu gom rác thải sinh hoạt của xe 67L 3629 (Trang 37)
Hình 8. Bản đồ tuyến thu gom rác thải sinh hoạt của xe 67L 015.35 - Thành lập bản đồ số hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt khu vực thành phố long xuyên
Hình 8. Bản đồ tuyến thu gom rác thải sinh hoạt của xe 67L 015.35 (Trang 37)
Hình 9. Bản đồ tuyến thu gom rác thải sinh hoạt của xe 67C 025.00 - Thành lập bản đồ số hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt khu vực thành phố long xuyên
Hình 9. Bản đồ tuyến thu gom rác thải sinh hoạt của xe 67C 025.00 (Trang 38)
Hình 11. Bản đồ tuyến thu gom rác sinh hoạt tại các chợ trên địa bàn thành phố Long Xuyên - Thành lập bản đồ số hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt khu vực thành phố long xuyên
Hình 11. Bản đồ tuyến thu gom rác sinh hoạt tại các chợ trên địa bàn thành phố Long Xuyên (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w