1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

chñ ®ò kõ ho¹ch ng÷ v¨n 8 i §æc ®ióm t×nh h×nh 1 thuën lîi n¨m häc 2009 2010 tr­êng thcs ngäc kú tých cùc x©y dùng nhµ tr­êng th©n thiön häc sinh tých cùc vµ vën dông c«ng nghö th«ng tin vµo gi¶ng d¹

12 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 21,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

M«n ng÷ V¨n 8 cã vÞ trÝ ®Æc biÖt trong viÖc thùc hiÖn môc tiªu cña trêng THCS. Cô thÓ lµ:.[r]

Trang 1

Kế hoạch ngữ văn 8

I.Đặc điểm tình hình

1.Thuận lợi:

Năm học 2009-2010 Trờng THCS Ngọc Kỳ tích cực xây dựng nhà trờng thân thiện, học sinh tích cực và vận dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, vì thế công tác chuyên môn đợc đặc biệt quan tâm.

100% học sinh có đủ sách giáokhoa phục vụ cho môn học.Một số em có ý thức su tầm tài liệu, yêu thích môn văn.

Giáo viên tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Th viện nhà trờng có nhiều tài liệu tham khảo, phục vụ cho việc dạy -học bộ môn.

2.Khó khăn

Nhiều học sinh còn lời học, không thích học môn văn.Một số em ghi chép cẩu thả, hoặc chép bài soạn của bạn nên không chủ động lĩnh hội tri thức tác phẩm.

Phơng tiện phục vụ cho việc giảng dạy bộ môn còn rất thiếu thốn Còn thiếu phòng chức năng cho dạy- học môn Ngữ Văn.

II Mục tiêu môn học:

Môn ngữ Văn 8 có vị trí đặc biệt trong việc thực hiện mục tiêu của trờng THCS Nếu nh lớp 6, 7 là vòng 1 thì lớp 8 là lớp đầu của vòng 2 của chơng trình góp phần hình thành những con ngời có trình độ học vấn phổ thông làm cơ sở cho học sinh tiếp tục học ở lớp 9, cuối vòng 2 Đó là những con ngời có ý thức tu dỡng, biết thơng yêu, quý trọng gia đình, bè bạn: có lòng yêu nớc, yêu chủ nghĩa xã hội, biết hớng tới những tình cảm cao đẹp nh: lòng nhân ái, tinh thần tôn trọng lẽ phải, sự công bằng, lòng căm ghét cái xấu, cái ác Đó là những con ngời biết rèn luyện để có tính tự lập, có t duy sáng tạo, bớc đầu có năng lực cảm thụ các giá trị chân, thiện, mỹ trong văn chơng nghệ thuật Có năng lực thực hành và sử dụng Tiếng Việt nh công cụ để t duy, giao tiếp.

1) Về kiến thức:

Học sinh phải nắm đợc kiến thức cơ bản của môn ngữ Văn 8 cụ thể là:

- Nắm đợc các đặc điểm, hình thức ngữ nghĩa của các loại đơn vị kiến thức tiểu biểu cho từng đơn vị cấu thành Tiếng Việt (Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, từ loại, các kiểu câu, dấu câu )

- Nắm đợc những tri thức về ngữ cảnh, ý định, mục đích, hiệu quả giao tiếp, nắm đợc quy tắc chi phối việc sử dụng Tiếng Việt để giao tiếp trong nhà trờng và ngoài xã hội.

- Nắm đợc những tri thức về các kiểu văn bản thờng dùng:

+ Văn bản tự sự kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm

+ Văn bản biểu cảm kết hợp tự sự miêu tả.

+ Văn bản tờng trình và báo cáo

+ Văn bản hành chính

+ Văn bản thuyết minh

và cách thức lĩnh hội, tạo lập các kiểu văn bản đó.

- Nắm đợc một số tác phẩm văn học u tú của Việt Nam và thế giới tiêu biểu cho những thể loại quen thuộc - đặc biệt là những thể loại thờng gặp, nắm đợc một số khái niệm và thao tác phân tích tác phẩm văn học, cảm thụ văn học có những kiến thức sơ giản về thi pháp, lịch sử văn học Việt Nam.

- Hiểu đợc tác phẩm văn học là kết quả của việc sử dụng hữu hiệu nhất tiếng nói của dân tộc để từ đó học sinh sẽ nắm đợc những tri thức cơ sở về việc tạo ra những văn bản nói và văn bản viết vừa có tính chuẩn mực vừa có tính nghệ thuật.

2) Về kỹ năng:

Trọng tâm của việc rèn luyện kỹ năng cho học sinh là làm cho học sinh có kỹ năng nghe, nói, đọc viết Tiếng Việt khá thành thạo theo kiểu các văn bản, có kỹ năng

về phân tích tác phẩm, cảm nhận và bình giá văn học Cụ thể là:

Trang 2

nghệ thuật của các văn bản đợc học Từ đó hình thành ý thức kinh nghiệm ứng xử phù hợp với những vấn đề đợc nêu ra trong văn bản đó.

- Có kỹ năng nói - viết Tiếng Việt đúng chính tả, đúng từ ngữ, đúng cú pháp biết sử dụng các thao tác cần thiết để tạo lập văn bản.

- Có năng lực vận dụng các thao tác t duy để so sánh, phân tích tổng hợp, rút ra kết luận từ đó có quyết định hành động phù hợp đối với vấn đề đặt ra trong cuộc sống.

3) Về thái độ tình cảm:

Làm cho học sinh:

- Biết yêu quý trân trọng các thành tựu của văn học Việt Nam và văn học thế giới, có ý thức giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của Tiếng Việt.

- Có hứng thú nghe, nói, đọc, viết Tiếng Việt Tìm hiểu nghệ thuật của ngôn ngữ trong các văn bản, không chấp nhận cách nghe đọc qua loa, đại khái, không chấp nhận cách nói, viết tuỳ tiện, thiếu ý thức, chọn từ ngữ, chọn lời.

- Biết ứng xử trong gia đình, nhà trờng và xã hội một cách lễ phép, có văn hoá.

- Biết yêu quý những giá trị chân, thiện, mỹ, khinh ghét những cái xấu xa, giả dối, độc ác

4) Về phơng pháp:

- Quan điểm tích hợp phải đợc áp dụng trong từng khâu Tích hợp theo từng vấn

đề, tích hợp dọc, tích hợp ngang để học sinh có ý thức tinh thần ham học hỏi, khơi gợi trí tò mò, đặt cơ sở thuận lợi cho việc trình bày sự hiểu biết, kiến thức.

- Cần để cho học sinh chủ động, tiếp cận tác phẩm theo hớng đọc suy ngẫm  liên tởng khả năng đọc hiểu (bao gồm cả cảm thụ) một tác phẩm văn chơng lệ thuộc không ít vào việc có thể trả lời đợc hay không những câu hỏi đặt ra ở những cấp độ khác nhau.

+ Sử dụng thông tin sẵn có trong văn bản

+ Buộc phải suy nghĩ và sử dụng thông tin trong bài.

+ Yêu cầu khái quát liên hệ giữa những cái mà học sinh đã học với thế giới bên ngoài.

- Trong việc dạy TV, TLV việc phân tích mẫu, học theo mẫu đóng vai trò quan trọng, chú ý phơng pháp quy nạp trong việc phân tích mẫu để rút ra kết luận.

Cần cho học sinh tham gia su tập, tập hợp xử lý thông tin để rút ra kết luận, quy tắc, định nghĩa và có thể giải quyết tốt các bài tập.

5 Chỉ tiêu:

Học lực

8 (54 học sinh) 5 =9,2 % 17 = 31,5% 29=53,7% 3 =5,6 %

Trang 3

* Kế hoạch cụ thể:

Chủ đề Kiến thức trọng tâm Kỹ năng Giáo dục t t- ởng Chuẩn bị Phơng pháp Kiểm tra

I Tiếng

Việt

1 Từ

vựng

a) Các

lớp từ

- Hiểu thế nào là từ

ngữ địa ph ơng, biệt

ngữ xã hội

- Hiểu đ ợc giá trị

của từ ngữ địa ph

-ơng và biệt ngữ xã

hội trong văn bản

- Biết cách sử dụng

từ ngữ địa ph ơng và

biệt ngữ xã hội phù

hợp với tình huống

giao tiếp

- Nhớ đặc điểm của từ ngữ địa phơng, biệt ngữ xã hội

- Có ý thức sử dụng từ địa

ph-ơng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Bảng phụ

- Su tầm những từ ngữ địa

ph-ơng của một

số vùng, miền, so sánh với toàn dân

- Trực quan

- So sánh

- Nghiên cứu

- Phân tích, tổng hợp

- Hiểu nghĩa và cách sử

dụng một số từ Hán

Việt thông dụng

- Nhận biết các từ Hán Việt thông dụng trong các văn bản

đã học

- Biết nghĩa

so 50 yếu tố Hán-Việt thông dụng xuất hiện nhiều trong các văn bản học ở lớp 8

- Sử dụng các

từ Hán Việt đã

học trong nói, viết

- Bảng phụ

- Trò chơi:

Thi tìm nhanh từ Hán-Việt

-Trực quan

- Phân tích

- So sánh,

đối chiếu

- Tổng hợp

b)

Tr-ờng từ

vựng

- Hiểu thế nào là trờng

từ vựng

- Biết cách sử dụng các

từ cùng trờng từ vựng

để nâng cao hiệu quả

diễn đạt

-Tích hợp với giáo dục

bảovệ môi trờng

- Nhận biết các từ cùng

tr ờng từ vựng trong văn bản

- Biết tập hợp các từ

có chung nét nghĩa vào một trờng từ vừng

- Có ý thức mở rộng vốn từ để nâng cao hiệu quả giao tiếp

- So sánh

15'

c)

Nghĩa

của từ

- Hiểu thế nào là cấp độ

khái quát của nghĩa từ

ngữ

- Biết so sánh nghĩa

từ ngữ về cấp độ khái quát

- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng từ ngữ

đúng khi nói, viết

- Hiểu thế nào là từ tợng

thanh, từ tợng hình

- Nhận biết từ tợng

thanh, từ tợng hình và

giá trị của chúng trong

văn bản miêu tả

- Biết cách sử dụng từ

t-ợng thanh, từ tt-ợng hình

- Nhớ đặc

điểm, công dụng của từ ợng thanh, từ t-ợng hình

- Học sinh có ý thức vận dụng linh hoạt các từ tợng thanh, t-ợng hình khi viết văn

- So sánh,

đối chiếu

2 Ngữ

pháp

a) Từ

loại

- Hiểu thế nào là tình

thái từ, trợ từ và thán từ

- Nhận biết tình thái từ,

trợ từ, thán từ và tác

dụng của chúng trong

văn bản

Nhớ đặc điểm

và chức năng ngữ pháp của

từ tợng thanh

và từ tợng hình

- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng trợ từ, thán từ, tình thái từ trong hoàn cảnh giao

- Phân tích mẫu

- So sánh

đối chiếu

- Khái quát,

Trang 4

ởng pháp tra

- Biết cách sử dụng tình

thái từ, trợ từ và thán từ

trong nói, viết

b) Các

loại câu

- Hiểu thế nào là câu

ghép, phân biệt câu đơn

và câu ghép

- Biết cách nối các vế

câu ghép

- Biết nối và viết đúng

các kiểu câu ghép đã

đ-ợc học

- Nhận biết các loại câu ghép, các phơng tiện liên kết các vế câu ghép trong văn bản

- Nhận biết quan hệ ý nghĩa giữa các

vế câu ghép và các phơng tiện liên kết các vế câu ghép, quan

hệ nguyên nhân, điều kiện, tăng tiến, tơng phản, nối tiếp, giải thích

Học sinh nắm vững đặc điểm của câu ghép

và vận dụng

đúng câu ghép trong nói, viết

- Bảng phụ

- Tổ chức trò chơi

- Trực quan

- Phân tích

- Khái quát

- Thực hành

- Hiểu thế nào là câu

trần thuật, câu cảm

thán, câu cầu khiến, câu

nghi vấn trong văn bản

- Biết cách nói và viết

các loại câu phục vụ

những mục đích nói

khác nhau

- Nhớ đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật, câu cảm thán, câu cầu khiến, câu nghi vấn

Học sinh có ý thức sử dụng

đúng các kiểu câu trong giao tiếp

- Bảng phụ

- Phiếu học tập

- Quy nạp

- Thực hành

- Hiểu thế nào là câu

phủ định

- Nhận biết và bớc đầu

phân tích đợc giá trị

biểu cảm của câu phủ

định trong văn bản

- Biết cách nói và viết

câu phủ định

Nhớ đặc điểm chức năng của câu phủ định

Vận dụng linh hoạt câu phủ

định trong nói, viết

- Nêu vấn

đề

- Vấn đáp

- Phân tích

- Khái quát

- Thực hành

c) Dấu

câu - Hiểu công dụng của các loại dấu ngoặc đơn,

dấu ngoặc kép, dấu hai

chấm

- Biết cách sử dụng các

dấu ngoặc đơn, dấu

ngoặc kép, dấu hai

chấm trong viết câu

- Biết các lỗi và cách

sửa các lỗi thờng gặp

khi sử dụng các dấu

ngoặc đơn, dấu ngoặc

kép, dấu hai chấm

- Giải thích

đ-ợc cách sử dụng các loại dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm trong văn bản

- Vận dụng linh hoạt các loại dấu câu khi làm văn

- Bảng phụ

- Tổ chức trò chơi

- Trực quan

- Vấn đáp

- Nêu vấn

đề

- So sánh,

đối chiếu

- Phân tích,

Trang 5

Chủ đề Kiến thức trọng tâm Kỹ năng Giáo dục t t- ởng Chuẩn bị Phơng pháp Kiểm tra

3 Phong

cách

ngôn ngữ

và biện

pháp tu

từ: các

biện pháp

tu từ

- Hiểu thế nào là

nói giảm, nói tránh,

nói quá và sắp xếp

trật tự từ trong câu

- Nhận biết và b ớc

đầu phân tích đ ợc

giá trị các biện

pháp tu từ nói trên

trong những tình

huống nói và viết cụ

thể

- Rèn kỹ năng

sử dụng tốt các biện pháp tu từ

đã học và nói, viết

- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng các phép nói giảm, nói tránh, nói quá

trong những tình huống giao tiếp cụ thể

- So sánh,

đối chiếu

4 Hoạt

động

giao

tiếp

a) Hành

động nói

- Hiểu thế nào là

hành động nói

- Biết đ ợc một số

kiểu hành động nói

thờng gặp: hỏi,

trình bày, điều

khiển, hứa hẹn, đề

nghị, bộc lộ cảm

xúc

- Biết cách thực

hiện mỗi hành động

nói bằng kiểu câu

phù hợp

Nhận biết đợc câu thể hiện hành động nói

và mục đích của hành động nói ấy trong văn bản

Vận dụng tốt một số kiểu hành động nói trong giao tiếp

đề

- Trực quan

- Tích hợp

- Phân tích

- So sánh

- Đối chiếu

b) Hội

thoại

- Hiểu thế nào là vai trò

xã hội trong hội thoại

- Hiểu thế nào là lợt lời

và cách sử dụng lợt lời

trong giao tiếp

- Xác định đợc vai xã hội, chọn cách nói phù hợp với vai xã hội trong tham gia hội thoại

- Biết tôn trọng lợt lời ngời khác, biết dùng lợt lời hợp lý khi tham gia hội thoại

- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng vai xã hộ phù hợp trong giao tiếp

đề

- Phân tích

- So sánh

- Kiểm tra,

đánh giá

Trang 6

ởng pháp tra

II Tập

làm văn

1

Những

vấn đề

chung

về văn

bản và

tạo lập

văn bản

- Hiểu thế nào là tính

thống nhất về chủ đề

của văn bản

- Hiểu thế nào là bố cục

của văn bản

-Hiểu tác dụng và cách

liên kết đoạn văn trong

văn bản

- Hiểu thế nào là đoạn

văn, biết triển khai ý

trong đoạn văn

- Biết các lỗi và cách

sửa lỗi thờng gặp khi

viết đoạn

- Biết vận dụng những

kiến thức về bố cục, liên

kết để viết đoạn văn,

triển khai bài văn theo

những yêu cầu cụ thể

- Xác định đợc chủ đề của văn bản

- Biết sắp xếp các

đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định

- Biết liên kết đoạn bằng phơng tiện liên kết (từ liên kết

và câu nối)

- Nhớ đặc điểm

đoạn văn, biết triển khai chủ đề của

đoạn văn bằng phép diễn dịch, quy nạp, song hành, tổng hợp

- Nhận biết chủ đề,

bố cục, cách liên kết, cách trình bày

đoạn văn trong các văn bản đợc học

Vận dụng đợc các kiến thức

đã học để tạo lập đợc văn bản hoàn chỉnh

về nội dung và hình thức

Các văn bản tích hợp:

Trong lòng

mẹ, Tôi đi học, Tức

n-ớc vỡ bờ

- Nêu vấn

đề

- Phân tích

- Tích hợp

- So sánh,

đối chiếu

90'

15'

2 Các

kiểu

văn bản

a) Tự sự

- Hiểu thế nào là tóm tắt

văn bản tự sự

- Biết cách tóm tắt một

văn bản tự sự

- Biết trình bày đoạn,

bài văn tóm tắt một tác

phẩm tự sự

- Nhận biết và hiểu tác

dụng của các yếu tố

miêu tả, biểu cảm trong

văn bản tự sự

- Biết viết đoạn văn, bài

văn tự sự kết hợp miêu

tả và biểu cảm

- Phân biệt

đợc sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết

- Biết viết

đoạn văn có

độ dài khoảng 90 chữ, bài văn

có độ dài khoảng 450 chữ tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

Học sinh vận dụng linh hoạt các yếu tố tự

sự, miêu tả, biểu cảm khi làm văn

- Bảng phụ

- Các văn bản tích hợp: Sơn Tinh - Thuỷ Tinh, Lão Hạc

- Su tầm tài liệu

- Nêu vấn

đề

- Phân tích

- Vấn đáp

- Quy nạp

90'

Trang 7

Chủ đề Kiến thức trọng tâm Kỹ năng Giáo dục t t- ởng Chuẩn bị Phơng pháp Kiểm tra

b) Thuyết

minh - Hiểu thế nào là văn bản thuyết minh

- Nắm đợc bố cục và

cách thức xây dựng

đoạn và lời văn trong

bài văn thuyết minh

- Nắm đợc phơng pháp

thuyết minh

- Biết viết đoạn văn, bài

văn thuyết minh

- Biết trình bày miệng

bài văn giới thiệu về

một sự vật, một danh

lam thắng cảnh

- Nhớ đặc điểm, vai trò, vị trí của văn thuyết minh trong đời sống con ngời và các đề tài thuyết minh thờng gặp

- Phân biệt bài văn thuyết minh với văn miêu tả viết về cùng một đề tài

- Biết viết một

đoạn văn dài khoảng 90 chữ, bài văn độ dài khoảng

300 chữ thuyết minh về một sự vật, một phơng pháp, một thể loại văn học, một danh lam thắng cảnh

Biết vận dụng các kiến thức

đã học để viết bài văn thuyết minh

Su tầm tài liệu về di tích Côn Sơn hoặc

đền chùa ở

địa phơng

- Nêu vấn

đề

- Phân tích, tổng hợp

- Su tầm, giới thiệu

90'

c) Nghị

luận - Hiểu thế nào là luận điểm trong bài văn nghị

luận

- Nhận biết và hiểu vai

trò của các yếu tố tự sự,

miêu tả và biểu cảm

trong bài văn nghị luận

- Nắm đợc bố cục và

cách xây dựng đoạn và

lời văn trong bài văn

nghị luận có yếu tố tự

sự, miêu tả, biểu cảm

- Biết viết đoạn văn, bài

văn nghị luận

- Biết trình bày miệng

bài nghị luận về một

vấn đề có sử dụng yếu

tố biểu cảm, miêu tả, tự

sự

- Nhớ đặc điểm của luận điểm, quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết và quan

hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận

- Biết viết một

đoạn văn độ dài khoảng 90 chữ, bài văn độ dài khoảng 450 chữ nghị luận

về một vấn đề chính trị xã hội hoặc văn học

có sử dụng yếu

tố tự sự, miêu tả, biểu cảm

- Giáo dục học sinh ý thức tự học, tự nghiên cứu, su tầm t liệu để viết bài văn nghị luận

- Sử dụng linh hoạt các yếu tố

tự sự, miêu tả, biểu cảm khi viết văn nghị luận

- Một số văn bản tích hợp: Hịch t-ớng sĩ, Bàn luận về phép học

- Nêu vấn

đề

- Vấn đáp

- Phân tích

- Khái quát, tổng hợp

- Thực hành

90'

90'

d) Hành

chính

công vụ

- Hiểu thế nào là văn bản tờng

trình, thông báo

- Biết cách viết một văn bản

t-ờng trình, thông báo

- Biết viết văn bản tờng trình,

thông báo với nội dung thông

dụng

- Nhớ đặc

điểm, công dụng của văn bản tờng trình, thông báo

Học sinh vận dụng các kiến thức đã học để viết văn bản t-ờng trình, thông báo cho phù hợp

Một số văn bản tờng trình, văn bản thông báo

- Đọc văn bản mẫu và học theo mẫu

- So sánh

3) Hoạt

động

ngữ văn

-Hiểu thế nào là thơ bảy

chữ

-Tích hợp với giáo dục

bảo vệ môi trờng

Biết cách gieo vần tạo câu, ngắt nhịp thơ

bảy chữ

Giáo dục học sinh lòng yêu thơ văn

Một số bài thơ bảy chữ

Học và làm theo mẫu

Trang 8

ởng pháp tra

III Văn

học

1) Văn

bản

a) Văn

bản văn

học

* Truyện

và ký

Việt

Nam

1930-1945

- Hiểu, cảm nhận đợc

những đặc sắc về nội

dung và nghệ thuật của

một số tác phẩm (hoặc

trích đoạn) truyện và ký

Việt Nam 1930-1945

(Lão Hạc - Nam Cao;

Tức nớc vỡ bờ-Ngô Tất

Tố; Trong lòng

mẹ-Nguyên Hồng; Tôi đi

học-Thanh Tịnh): hiện

thực đời sống con ngời

và xã hội Việt Nam trớc

CMT8, nghệ thuật miêu

tả, kể chuyện, xây dựng

nhân vật, xây dựng tình

huống truyện, sắp xếp

tình tiết

- Vận dụng hiểu biết về

sự kếp hợp các phơng

thức biểu đạt trong một

văn bản tự sự để phân

tích truyện

- Biết một số đổi mới

về thể loại, đề tài, ngôn

ngữ và những đóng góp

của truyện và ký Việt

Nam 1930-1945

-Tích hợp với giáo dục

bảo vệ môi trờng

- Nhớ đợc cốt truyện, nhân vật,

sự kiện, ý nghĩa giáo dục và nét đặc sắc của từng truyện: Kỷ niệm tuổi thơ, nghệ thuật miêu tả tâm trạng, ngôn ngữ giàu chất trữ tình (Tôi đi học, Trong lòng mẹ), sự cảm thông sâu sắc với thân phận đau khổ, cùng quẫn của những nông dân

l-ơng thiện, giàu tình cảm, nghệ thuật xây dựng nhân vật với diễn biến tâm trạng phức tạp, sinh động (Lão Hạc, Tức nớc vỡ bờ)

- Nhớ đợc các chi tiết đặc sắc trong các văn bản truyện Việt Nam

1930-1945 đợc học

- Kết hợp với

ch-ơng trình địa

ph-ơng: học một vài truyện và

ký1930-1945 ở địa phơng

Giáo dục học sinh lòng yêu thơng con ng-ời; sự cảm thông chia sẻ với những số phận bất hạnh của ngời nông dân trớc cách mạng

- Các bài viết (đoạn trích) về các tác giả:

Nam Cao, Ngô Tất Tố, Nguyên Hồng, Thanh Tịnh

- Một số t liệu, bài viết

về các tác phẩm: Lão Hạc, Tắt

đèn, Những ngày thơ ấu, Tôi đi học

- Nêu vấn

đề

- Phân tích

- Giảng, bình

- Khái quát, tổng hợp

- Tích hợp

15' 45'

Trang 9

Chủ đề Kiến thức trọng tâm Kỹ năng Giáo dục t t- ởng Chuẩn bị Phơng pháp Kiểm tra

* Truyện

nớc

ngoài

Hiểu, cảm nhận đ

-ợc những đặc sắc về

nội dung và nghệ

thuật của một số tác

phẩm (hoặc trích

đoạn) tự sự n ớc

ngoài (Đánh nhau

với cối xay gió -

Xec- van-tec; Cô bé

bán diêm -

Anđecxen; Chiếc lá

cuối cùng - Ohenri;

Hai cây phong -

Aimatôp): hiện thực

đời sống xã hội và

những tình cảm

nhân văn cao đẹp:

nghệ thuật miêu tả,

kể chuyện và xây

dựng tình huống

truyện

- Vận dụng hiểu

biết về sự kết hợp

các phơng thức biểu

đạt trong văn bản tự

sự để đọc - hiểu các

truyện

- Biết liên hệ để

thấy đợc một số

điểm gần gũi về nội

dung giữa các tác

phẩm nớc ngoài và

văn học Việt Nam

đã học

Nhớ đợc cốt truyện, nhân vật, sự kiện,

ý nghĩa giáo dục của từng truyện: lòng cảm thông với nỗi bất hạnh của những ng ời nghèo (Cô

bé bán diêm, Chiếc lá

cuối cùng);

ý nghĩa của cặp nhân vật tơng phản (Đánh nhau với cối xay gió), tình yêu quê h

-ơng (Hai cây phong)

- Nhớ đợc các chi tiết hay trong văn bản truyện n ớc ngoài

- Giáo dc học sinh tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu con ngời

- Biết cảm thông, chia sẻ với những số phận gặp nhiều bất hạnh

T liệu tham khảo, bài viết về các truyện:

Đánh nhau với cối xay gió, Cô bé bán diêm, Chiếc lá

cuối cùng, Hai cây phong

- Đọc thầm,

đọc to

- Trực quan

- Nêu vấn

đề

- Phân tích giảng, bình

- So sánh,

đối chiếu

- Kiểm tra,

đánh giá

Trang 10

ởng pháp tra

* Thơ

Việt

Nam

- Hiểu, cảm nhận đợc

những đặc sắc về nội

dung và nghệ thuật

trong những bài thơ của

một số nhà thơ yêu nớc,

tiến bộ và cách mạng

Việt Nam 1900-1945

(Vào nhà ngục Quảng

Đông cảm tác - Phan

Bội Châu; Đập đá ở Côn

Lôn - Phan Châu Trinh;

Muốn làm thằng cuội -

Tản Đà; Hai chữ nớc

nhà - Trần Tuấn Khải;

Ông đồ - Vũ Đình Liên;

Nhớ rừng - Thế Lữ; Quê

hơng - Tế Hanh; Tức

cảnh Pác Bó; Vọng

nguyệt; Tẩu lộ - Hồ Chí

Minh; Khi con tu hú -

Tố Hữu)

Hiểu nét đặc sắc của từng bài thơ, khí phách của ngời chí sỹ yêu nớc, giọng thơ hào hùng (Vào nhà ngục Quảng

Đông cảm tác;

Đập đá ở Côn Lôn); tình yêu

đất nớc, giọng thơ thống thiết (Hai chữ nớc nhà); nỗi chán ghét thực tại, niềm khao khát

tự do; cảm hứng lãng mạn, lòng yêu nớc thầm kín (Muốn làm thằng cuội, Nhớ rừng); Sự trần trọng truyền thống văn hoá, nỗi cảm thơng lớp nhà nho không hợp thời (Ông

đồ), tình yêu quê hơng đằm thắm (Quê

h-ơng); tình cảm cách mạng, tình yêu thiên nhiên, phong thái ung dung

tự tại (Khi con

tú hú, Vọng nguyệt, Tức cảnh Pác Bó, Tẩu lộ)

- Đọc thuộc lòng các bài thơ đợc học

Giáo dục học sinh lòng yêu quê hơng đất nớc, sự trân trọng và gìn giữ nét văn hoá

dân tộc

Các tài liệu tham khảo

về một số nhà thơ:

Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Tản Đà, Trần Tuấn Khải, Vũ

Đình Liên,

Tế Hanh,

Hồ Chí Minh, Tố Hữu

*Kịch cổ

điển nớc

ngoài

Hiểu đợc nội dung phê phán

lối sống trởng giả và bớc đầu

làm quen với nghệ thuật hài

kịch của một trích đoạn kịch

cổ điển nớc ngoài (Ông

Guốc-đanh mặc lễ phục -

Môlie)

Chỉ ra đợc nghệ thuật gây cời làm nổi bật tính cách lố lăng của một tay trởng giả học làm sang

Học sinh hình dung đợc lớp kịch này trên sân khấu, hiểu đợc dụng ý của tiếng cời trong hài kịch của Môlie

T liệu về hài kịch của Môlie

- Đọc phân vai

- Đọc hiểu

- Vấn đáp

- Giảng, bình, phân tích, đánh giá

Ngày đăng: 15/04/2021, 19:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w