1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát khả năng ức chế của chế phẩm trichoderma sp đối với nấm pyricularia oryzae gây bệnh đạo ôn trên lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm

49 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỐI VỚI NẤM Pyricularia oryzae GÂY BỆNH ĐẠO ÔN TRÊN LÚA TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM Chủ nhiệm đề tài: Bùi Duy Thanh An Giang, Tháng 08.2013... ĐỐI VỚI NẤM Pyricularia oryzae GÂ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP - TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ỨC CHẾ CỦA 5 CHẾ PHẨM

Trichoderma sp ĐỐI VỚI NẤM Pyricularia oryzae

GÂY BỆNH ĐẠO ÔN TRÊN LÚA TRONG

ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM

Chủ nhiệm đề tài: Bùi Duy Thanh

An Giang, Tháng 08.2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP - TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ỨC CHẾ CỦA 5 CHẾ PHẨM

Trichoderma sp ĐỐI VỚI NẤM Pyricularia oryzae

GÂY BỆNH ĐẠO ÔN TRÊN LÚA TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

An Giang, Tháng 08.2013

Trang 3

Lời cảm tạ

Con xin chân thành cám ơn đến ba mẹ, những người thân trong gia đình đã nuôi con khôn lớn, luôn luôn giúp đỡ động viên và tạo điều kiện đầy đủ cho con

ăn học để con có được như ngày hôm nay

Em xin chân thành cám ơn sâu sắc đến thầy Văn Viễn Lương đã tạo điều kiện tận tình chỉ dạy, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài, truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báo và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học

Ghi lời cảm ơn đến quý thầy cô đã dạy em trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại Học An Giang, cung cấp cho em những kiến thức quý báu và những kinh nghiệm trong cuộc sống

Xin cám ơn đến các bạn lớp DH10SH đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học

Trang 4

Tóm lược

Nấm Pyricularia oryzae (P oryzae ) gây bệnh đạo ôn trên lúa Bệnh đạo ôn có

thể phát sinh từ thời kỳ mạ đến trỗ chín và có thể gây hại ở lá, cổ bông, gié và hạt

lúa làm giảm nghiêm trọng đến năng suất Nấm Trichoderma đối kháng với nấm

gây bệnh cây trồng thông qua nhiều cơ chế bao gồm ký sinh, chất kháng sinh và enzyme phân hủy vách tế bào của nấm bệnh Đề tài “Khảo sát hiệu quả phòng trừ

bệnh đạo ôn trên lúa do nấm Pyricularia oryzae của các chế phẩm Trichoderma

sp trong điều kiện phòng thí nghiệm” được thực hiện với mục tiêu xác định khả năng ức chế của 5 chế phẩm Trichoderma sp đối với nấm P oryzae gây bệnh đạo

ôn trên lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại phòng thí nghiệm của Khoa Nông nghiệp và Tài nguyên thiên nhiên, Trường Đại học An Giang

Qua kết quả khảo sát tốc độ phát triển của 10 dòng nấm Pyricularia oryzae trên

môi trường dinh dưỡng M1 Ta thấy, dòng nấm P oryzae phân lập tại xã Bình

Long huyện Châu Phú có sự phát triển khuẩn ty tốt nhất, kế đến là xã An Hòa huyện Châu Thành, xã Nhơn Mỹ huyện Chợ Mới, xã Vĩnh Trạch huyện Thoại Sơn, xã Bình Hòa huyện Châu Thành, phường Mỹ Quý Thành phố Long Xuyên,

xã Long Kiến huyện Chợ Mới, xã Vĩnh Chánh huyện Thoại Sơn, xã Bình Mỹ huyện Châu Phú và bán kính khuẩn ty phát triển chậm nhất phân lập tại phường

Mỹ Hòa Thành phố Long Xuyên Do đó, chúng tôi chọn ba dòng nấm P oryzae

được phân lập tại xã Bình Long huyện Châu Phú, xã An Hòa huyện Châu Thành,

xã Nhơn Mỹ huyện Chợ Mới tiến hành bố trí thí nghiệm

Kết quả thí nghiệm khảo sát khả năng ức chế của 5 chế phẩm sinh học

Trichoderma lên sự phát triển của khuẩn ty của 3 dòng nấm được chọn trong điều

kiện phòng thí nghiệm:

Đối với chủng nấm P oryzae phân lập tại xã Bình Long huyện Châu Phú thì chế

phẩm TRICO – ĐHCT cho hiệu quả ức chế sự phát triển của khuẩn ty nấm cao nhất, kế đến là chế phẩm Trichomix – DT, Trico ĐHCT – LV, phân bón LT – HCO2 tỷ bào tử Trichoderma và cuối cùng là VL – NA Trichoderma – Nông Á. Đối với chủng nấm P oryzae phân lập tại xã An Hòa huyện Châu Thành thì chế

phẩm TRICO – ĐHCT cho hiệu quả ức chế sự phát triển của khuẩn ty nấm cao nhất, kế đến là chế phẩm Trichomix – DT, Trico ĐHCT – LV, phân bón LT – HCO2 tỷ bào tử Trichoderma và cuối cùng là VL – NA Trichoderma – Nông Á.

Trang 5

Đối với chủng nấm P oryzae phân lập tại xã Nhơn Mỹ huyện Chợ Mới thì chế

phẩm TRICO – ĐHCT cho hiệu quả ức chế sự phát triển của khuẩn ty nấm cao nhất, kế đến là chế phẩm Trichomix – DT, Trico ĐHCT – LV Riêng chế phẩm, phân bón LT – HCO2 tỷ bào tử Trichoderma và VL – NA Trichoderma – Nông Á

thì đến ngày thứ năm mới ức chế được sự phát triển khuẩn ty dòng nấm này

Trang 6

Mục lục

Lời cảm tạ i

Tóm lược ii

Mục lục iv

Danh sách bảng vi

Danh sách hình vii

Danh sách chữ viết tắt ix

Chương 1 Giới thiệu 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Nội dung nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

Chương 2 Lược khảo tài liệu 3

2.1 Bệnh đạo ôn 3

2.1.1 Bệnh đạo ôn 3

2.1.2 Hình thái 3

2.1.3 Sinh học bệnh 4

2.1.4 Chu trình bệnh 4

2.1.5 Nguồn bệnh 5

2.1.6 Sự gây hại của bệnh đạo ôn 5

2.1.7 Điều kiện để bệnh tồn tại và phát triển 5

2.1.7.1 Điều kiện khí hậu thời tiết 5

2.1.7.2 Điều kiện khô hạn 6

2.1.7.3 Mật độ gieo trồng 6

2.1.7.4 Phân bón 6

2.1.7.5 Giống lúa 6

2.1.8 Biểu hiện của bệnh đạo ôn trên lúa 7

2.1.8.1 Bệnh trên lá ở giai đoạn mạ 7

2.1.8.2 Bệnh trên lá 8

2.1.8.3 Bệnh đạo ôn cổ lá 9

2.1.8.4 Bệnh đạo ôn cổ bông, đốt thân 9

2.1.8.5 Bệnh đạo ôn trên hạt lúa 10

2.2 Nấm Trichoderma 10

2.2.1 Nấm Trichoderma 10

Trang 7

2.2.2 Đặc điểm hình thái 10

2.2.3 Khả năng kiểm soát bệnh 12

2.3.Giới thiệu một số chế phẩm Trichoderma trong thí nghiệm 13

2.3.1 TRICÔ – ĐHCT 13

2.3.2 Chế phẩm VL NA Trichoderma Nông Á 13

2.3.3 Trichomix – DT 14

2.3.4 Phân bón LT – HCO2 Tỷ bào tử Trichoderma 15

2.3.5 Tricô ĐHCT – LV 15

Chương 3 Vật liệu và phương pháp thí nghiệm 16

3.1 Vật liệu thí nghiệm 16

3.1.1 Đối tượng 16

3.1.2 Vật liệu 16

3.2 Phương pháp 17

3.2.1 Phân lập các chủng nấm 17

3.2.2 Xác định hiệu quả in vitro của một số loại chế phẩm Trichoderma đối với các dòng nấm Pyricularia oryzae 18

3.3 Xử lý số liệu 19

Chương 4 Kết quả và thảo luận 20

4.1 Kết quả phân lập các dòng nấm Pyricularia oryzae 20

4.1.1 Phân lập các dòng nấm 20

4.1.2 Khảo sát sự phát triển của 10 dòng nấm Pyricularia oryzae 21

4.2 Xác định hiệu quả in vitro của 5 chế phẩm Trichoderma sp đối với 3 dòng nấm Pyricularia oryzae 25

4.2.1 Nấm Pyricularia oryzae phân lập tại xã Bình Long huyện Châu Phú 25

4.2.2 Nấm Pyricularia oryzae phân lập tại xã Nhơn Mỹ huyện Chợ Mới 27

4.2.3 Nấm Pyricularia oryzae phân lập tại xã An Hòa huyện Châu Thành 29

Chương 5 Kết luận và kiến nghị 33

5.1 Kết luận 33

5.2 Kiến nghị 33

Tài liệu tham khảo 34

Phụ chương 35

Trang 8

Danh sách bảng

Bảng 1: Thành phần môi trường M1 16

Bảng 2: Thành phần môi trường PDA 16

Bảng 3: Các loại chế phẩm nấm Trichoderma 18

Bảng 4: Ký hiệu các dòng nấm phân lập tại các huyện 20

Bảng 5: Bán kính khuẩn ty phát triển của 10 dòng nấm Pyricularia oryzae trên môi trường M1 21

Bảng 6: Bán kính khuẩn ty nấm Pyricularia oryzae phân lập tại xã Bình Long huyện Châu Phú sau 1, 2, 3, 4 và 5 ngày bố trí thí nghiệm 26

Bảng 7: Bán kính khuẩn ty nấm Pyricularia oryzae phân lập tại xã Nhơn Mỹ huyện Chợ Mới sau 1, 2, 3, 4 và 5 ngày bố trí thí nghiệm 29

Bảng 8: Bán kính khuẩn ty nấm Pyricularia oryzae phân lập tại xã An Hòa huyện Châu Thành sau 1, 2, 3, 4 và 5 ngày bố trí thí nghiệm 31

Trang 9

Danh sách hình

Hình 1: Cuống bào tử và bào tử của Pyricularia oryzae 3

Hình 2: Vòng đời nấm Pyricularia oryzae 5

Hình 3: Ruộng bị nhiễm bệnh đạo ôn nặng 7

Hình 4: Triệu chứng bệnh đạo ôn trên lá khi mới chớm (a) và về sau (b) Triệu chứng bệnh đạo ôn trên cổ gié (c) 8

Hình 5: Mức độ bệnh đạo ôn trên lá tăng dần trên lá từ A→D 9

Hình 6: Bệnh đạo ôn trên hạt lúa 10

Hình 7: Nấm Trichoderma 11

Hình 8: Cách bố trí thí nghiệm thử thuốc trong đĩa petri 19

Hình 9: Đặc điểm hình thái của các chủng nấm Pyricularia oryzae trên môi trường M1 20

Hình 10: Khoanh khuẩn ty nấmphát triển cấy sau 24 giờ 24

Hình 11: Nghiệm thức T4 ức chế sự phát triển khuẩn ty nấm Pyricularia oryzae phân lập tại xã Bình Long huyện Châu Phú sau 72 giờ 27

Hình 12: Nghiệm thức T2 không ức chế sự phát triển khuẩn ty nấm Pyricularia oryzae phân lập tại xã Nhơn Mỹ huyện Chợ Mới ngày thứ 4 29

Hình 13: Nghiệm thức T1 ức chế sự phát triển khuẩn ty nấm Pyricularia oryzae phân lập tại xã An Hòa huyện Châu Thành sau 48 giờ 32

Trang 10

Danh sách chữ viết tắt

NSC: Ngày sau cấy

P oryzae: Pyricularia oryzae

PDA: Potato Dextrose Agar

Trang 11

Chương 1 Giới thiệu 1.1 Đặt vấn đề

Lúa gạo là cây lương thực quan trọng nhất của nước ta và trồng lúa là một nghề truyền thống của nhân dân Việt Nam từ rất xa xưa, từ người Việt cổ Kinh nghiệm sản xuất lúa đã được hình thành, tích lũy và phát triển cùng với

sự hình thành và phát triển của dân tộc ta

Trong những năm qua Việt Nam đã chọn, tạo nhiều giống lúa có năng suất cao, phẩm chất tốt Tuy nhiên trong điều kiện khí hậu của Việt Nam nóng ẩm quanh năm, cây lúa dễ mắc các dịch bệnh do nấm và vi khuẩn gây ra như bệnh đạo ôn, khô vằn, bạc lá đã làm giảm chất lượng và năng suất của lúa từ 20 – 80%, có nhiều nơi dịch bệnh đã làm cho mùa màng bị mất trắng

Bệnh đạo ôn do nấm Pyricularia oryzae gây ra, là một trong những bệnh hại

quan trọng ở các nước trồng lúa trên thế giới (Ou, 1985), bệnh được phát hiện đầu tiên tại Ý năm 1560 Ở Việt Nam bệnh được phát hiện ở vùng Nam bộ vào năm 1921 và ở Bắc Bộ năm 1951 Bệnh thường phát sinh và gây hại nặng trong vụ Đông Xuân, thời tiết lạnh, nhiều sương mù, trời âm u ít nắng… đây là điều kiện thuận lợi cho nấm bệnh đạo ôn phát sinh và phát triển Bệnh gây hại trên lá làm cho bộ lá bị lụi, khô cháy, trỗ kém, nấm xâm nhập vào cổ bông, cổ gié gây bông gẫy, hạt bị lép, lửng, làm giảm nghiêm trọng đến năng suất, thậm chí không cho thu hoạch

Đầu năm 2012, bệnh đạo ôn đã diễn ra rất phức tạp ở miềm Nam: Tổng diện tích nhiễm đạo ôn lá 72.362 ha, tỷ lệ bệnh phổ biến từ 5-10%, nhiễm nặng với

tỷ lệ trên 20% có 132 ha Các tỉnh có bệnh xuất hiện gồm: Long An, Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Bạc Liêu, Sóc Trăng Diện tích nhiễm bệnh đạo ôn cổ bông 7.227 ha, tỷ lệ bệnh phổ biến 5 – 15%, nơi cao tỷ lệ 20% với diện tích 50 ha Các tỉnh có bệnh xuất hiện nhiều gồm: Bạc Liêu, Kiên Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, Hậu Giang (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2012)

Để phòng trừ được bệnh này có rất nhiều biện pháp: Canh tác, chọn tạo giống kháng bệnh, sử dụng thuốc hóa học, trong đó sử dụng biện pháp sinh học được coi là bền vững và không ô nhiễm môi trường Việc tìm ra dòng nấm hoặc vi khuẩn mới để phòng trị bệnh là vấn đề rất cấp thiết của các nhà nghiên cứu khoa học

Nấm Trichoderma sp là nhóm nấm có khả năng đối kháng với nhiều loại nấm

ký sinh gây bệnh, nấm Trichoderma sp không những giúp cây trồng chống

được bệnh mà còn giúp cây trồng phát triển tốt do tăng tính tự đề kháng Việc

Trang 12

đánh giá các chế phẩm Trichoderma sp trên bệnh đạo ôn ít được nghiên cứu ở

An Giang Chính vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài “Khảo sát khả năng ức chế

của 5 chế phẩm Trichoderma sp Đối với nấm Pyricularia oryzae gây bệnh

đạo ôn trên lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm” nhằm tìm ra chế phẩm có khả năng phòng trừ bệnh đạo ôn, hạn chế sử dụng thuốc hóa học, bảo vệ môi trường

1.2 Nội dung nghiên cứu

Phân lập các dòng nấm P oryzae gây bệnh đạo ôn trên lúa tại huyện Chợ Mới,

Châu Thành, Châu Phú, Thoại Sơn và Thành phố Long Xuyên tỉnh An Giang

Đánh giá hiệu lực phòng trừ của 5 chế phẩm Trichoderma sp đối với các dòng nấm P oryzae trong điều kiện phòng thí nghiệm

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định khả năng ức chế của 5 chế phẩm Trichoderma sp đối với dòng nấm

P oryzae gây bệnh đạo ôn trên lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm

Trang 13

Chương 2 Lược khảo tài liệu 2.1 Bệnh đạo ôn

Nấm P oryzae sinh sản bằng hình thức vô tính, chủ yếu là bằng bào tử đính

phát triển trên cuống bào tử đính, có khả năng sinh sản bào tử rất lớn (khoảng trên hai nghìn bào tử/vết bệnh trong một đêm), phát tán bào tử cao hàng chục mét và xa gần chục kilômét nên bệnh đạo ôn lây lan rất mạnh

2.1.2 Hình thái

Đính bào đài: thường mọc thành chùm ở khí khổng, có 2 – 4 vách ngăn ngang, phần chân hơi phồng to và nhỏ dần về phía ngọn, có màu xanh hơi vàng hay màu xám nâu, nhạt màu dần về phía ngọn, mang một hay nhiều bào tử

Đính bào tử: có hình quả lê, 2 vách ngăn ngang, không có màu hay có màu xanh nhạt, 19 – 23 x 7 – 9 μm, ở tế bào gốc để gắn vào các mấu trên đài Bào

tử thường nẩy mầm ở tế bào đầu hay gốc và tạo đĩa bám

Hình 1: Cuống bào tử và bào tử của Pyricularia oryzae (Sharma, 1998)

Trang 14

2.1.3 Sinh học bệnh

Khuẩn ty phát triển tốt nhất ở nhiệt độ 28oC, sinh bào tử tốt nhất ở 28oC Ở nhiệt độ này bào tử sinh sản nhanh và giảm dần sau 9 ngày, trong điều kiện nhiệt độ 16, 20, 24oC bào tử chậm được sinh ra nhưng có chiều hướng gia tăng ngay cả sau 15 ngày (Lê Lương Tề, 2007)

Trong nước nóng 50o

C trong 13 – 15 phút bào tử nấm sẽ chết, nhưng nếu trong không khí khô ở 60oC, bảo tử có thể sống đến 30 giờ

Bào tử nẩy mầm tốt nhất ở nhiệt độ 25 – 28oC

Để sinh bào tử, nấm cần có sự chiếu sáng và tối xen kẽ Bào tử được sinh chủ yếu là vào ban đêm ngay khi trời vừa tối và đạt cao điểm trong 1 – 2 giờ, rồi sau đó giảm dần và ngừng hẳn khi trời sáng Ánh sáng cũng ảnh hưởng đến sự mọc mầm và phát triển của ống mầm của bào tử (Vũ Triệu Mẫn, 2007)

Nấm sẽ phát triển tốt trên môi trường tổng hợp nếu có thêm nước trích rơm lúa, có lẽ nhờ sự hiện diện của các chất như biotin, thiamine, succine và các chất malic acid, citric acid, glutamic acid, aspartic acid, cùng các nguyên tố vi lượng như maganese, zinc, molybdenum Dinh dưỡng có ảnh hưởng đến việc sinh bào việc sinh sản bào tử của nấm (Phạm Tự Bắc, 2010)

2.1.4 Chu trình bệnh

Sinh và phát sinh bào tử: trên vết bệnh, nấm bắt đầu sinh bào tử vào 6 ngày sau khi dòng Tốc độ sinh sản gia tăng, nếu ẩm độ không khí là dưới 93%, nấm sẽ không sinh bào tử được Một vết bệnh điển hình (mắt én) có thể sinh 2.000 – 6.000 bào tử/ngày (Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mẫn, 2007)

Nhiệt độ ảnh hưởng đến kích thước vết bệnh và khả năng sinh bào tử Vết bệnh có kích thước to nhất ở nhiệt độ 25oC

Nẩy mầm và xâm nhiễm: bào tử nẩy mầm tạo đĩa bám và vòi xâm nhiễm; xâm nhiễm trực tiếp qua cutin và biểu bì

Trang 15

Hình 2: Vòng đời nấm Pyricularia oryzae

(Nguồn: http://baovethucvatcongdong.info/?q=vi/node/12882)

2.1.5 Nguồn bệnh

Nấm gây bệnh lưu tồn chủ yếu trong rơm lúa và hạt nhiễm bệnh Ở vùng ôn

đới, ở nhiệt độ phòng và không khí khô khuẩn ty có thể sống tới 3 năm, bào tử

sống được 1 năm

Ở hạt nấm lưu tồn trong phôi, phôi nhủ, vỏ hạt và có khi ở lớp giữa vỏ và hạt

Nấm cũng lưu tồn trên nhiều loại cây trồng và cỏ dại khác

2.1.6 Sự gây hại của bệnh đạo ôn

Mầm bệnh đạo ôn có thể xuất hiện và gây hại hầu hết ở các giai đoạn phát

triển (từ giai đoạn mạ đến chín) của cây lúa Chúng tấn công ở nhiều bộ phận

như lá lúa, cổ lá, cổ bông, cổ gié và hạt lúa Bào tử đáp lên bề mặt cây lúa chỉ

cần sau 2 – 3 giờ thì chúng nẩy mầm và sau khoảng 10 – 12 giờ mầm bệnh

hình thành cơ quan xâm nhiễm và tấn công vào tế bào cây Các ống gây nhiễm

của bào tử được hình thành từ đĩa bám sau đó đâm thủng lớp cutin và phần

biểu bì của lá lúa, nấm tiết ra 2 loại độc chất làm hại cây lúa là axit Alpha

dicolinic (C6H5NO2) và Piricularin (C18H14N2O3) kìm hãm sự hô hấp của lúa

rất mạnh và có tác động phá hoại các men có chứa kim loại Ngoài ra trong

cây lúa bệnh người ta còn thấy cumarin (C9H6O2) có tác động kiềm hãm trên

cây lúa Sau khi xâm nhiễm vào cây lúa (3 – 4 ngày), mầm bệnh tiếp tục phát

tán lây lan ra những cây lúa xung quanh nhờ vào gió và nước (Lê Lương Tề và

Vũ Triệu Mẫn, 1998)

2.1.7 Điều kiện để bệnh tồn tại và phát triển

2.1.7.1 Điều kiện khí hậu thời tiết

Bệnh này thường phát triển mạnh trong điều kiện nhiệt độ 20 – 28oC, khí hậu

mát mẽ, ẩm độ cao, mưa nhỏ kéo dài, đêm sương mù nhiều Đặc biệt trong vụ

Trang 16

lúa Đông Xuân tại vùng Đồng bằng Sông Cửu Long vào tháng giêng – tháng hai dương lịch, bệnh này sẽ gây hại trên diện rộng trùng vào lúc lúa đứng cái đến trổ Bà con trồng lúa tại các vùng thường xuyên bị bệnh cháy lá hằng năm như: Tiền Giang, An Giang, Đồng Tháp và Sóc Trăng cần lưu ý có biện pháp phòng ngừa

2.1.7.2 Điều kiện khô hạn

Điều kiện khô hạn làm cây lúa thiếu nước, quá trình trao đổi chất kém, khả năng hấp thu dinh dưỡng yếu, cây lúa không chống chọi được bệnh Ở những vùng cao nguyên, điều kiện khô hạn thiếu nước kết hợp với đêm sương mù nhiều, biên độ nhiệt lớn sẽ làm cho bệnh này càng dễ phát sinh mạnh

2.1.7.3 Mật độ gieo trồng

Mật độ gieo sạ cũng có liên quan đến khả năng phát triển của bệnh cháy lá Gieo sạ càng dày, tán lá lúa càng nhiều, khả năng che khuất càng lớn, ẩm độ dưới tán lá càng cao, điều kiện vi khí hậu càng thuận lợi cho nấm cháy lá phát

triển

2.1.7.4 Phân bón

Ba loại phân N – P – K đều có ảnh hưởng rất lớn đến việc phát sinh bệnh nếu bón không cân đối Thông thường bón dư thừa phân đạm sẽ làm tăng bệnh; dư phân lân không thấy rõ ảnh hưởng lên bệnh Tuy nhiên, nếu bón thêm phân lân trên vùng đất phèn sẽ hạn chế bệnh cháy lá rất rõ ràng Phân kali có ảnh hưởng rất phức tạp trên sự phát triển của bệnh cháy lá; bón dư thừa đạm và kali đều làm tăng bệnh; bón đạm vừa phải kết hợp đủ lượng kali thì sẽ giảm bệnh rất

rõ Do đó, trong giai đọan sau trổ nếu ruộng bị nhiễm bệnh cháy lá hoặc thối

cổ bông thì không được bón thêm phân bón lá có nitrat kali

2.1.7.5 Giống lúa

Thông thường các giống lúa cao sản ngắn ngày khi được phóng thích đưa vào sản xuất đại trà thì đã được các nhà khoa học lai tạo, tuyển chọn để cây lúa có khả năng ít nhiều mang gen có thể kháng hay chống chịu lại bệnh cháy lá Trồng các giống lúa nhiễm bệnh; khi gặp điều kiện thời tiết thuận lợi cho mầm bệnh, áp lực nguồn bệnh trong khu vực cao thì cây lúa dễ bị “sụp mặt” cháy rụi nhanh rồi chết Ngược lại, nếu trồng giống lúa kháng bệnh kết hợp với việc

áp dụng IPM thì cây lúa sẽ đứng vững và tiếp tục cho năng suất Khả năng kháng lại bệnh của giống lúa chỉ có thể tồn tại trong một thời gian nhất định

do con nấm gây bệnh cháy lá thường xuyên thay đổi "tính chất gây bệnh" để phù hợp với "con bệnh" Do đó, bà con nên thay đổi giống mới sau một thời gian canh tác Ngoài ra, "tính chất gây bệnh" của các con nấm cũng thay đổi theo khu vực; thường được các nhà khoa học gọi là "nòi hay dòng nấm địa

Trang 17

phương" Tại Sóc Trăng có 4 nòi, Tiền Giang 3 nòi, Vĩnh Long có 2 nòi (Teraoka và Phạm Văn Kim, 2002) Như vậy nông dân không nên chủ quan, không nên tin tưởng tuyệt đối là giống lúa kháng bệnh cháy lá được mua

từ Sóc Trăng về; khi trồng tại khu vực Tiền Giang sẽ kháng được với bệnh này (Nguồn: http://agriviet.com/nd/3043-phong-tru-benh-dao-on-cho-lua/ )

2.1.8 Biểu hiện của bệnh đạo ôn trên lúa

Bệnh đạo ôn có thể gây hại suốt giai đoạn sinh trưởng của cây lúa từ giai đoạn

mạ, đẻ nhánh, trổ, chín, nguy hại nhất là thời kỳ lúa trổ và chín (Lê Lương Tề

và Vũ Triệu Mẫn, 1998) Triệu chứng bệnh được chia làm ba dạng là đạo ôn lá, đạo ôn đốt thân và đạo ôn cổ bông (Peresipkin, 1974) Căn cứ vào tính chất và

vị trí bộ phận bị nhiễm chia bệnh làm 4 dạng là đạo ôn lá, đạo ôn cổ lá, đạo ôn đốt thân và đạo ôn cổ bông (Boman, 1986 và Torres 1986)

Bệnh gây hại ở các bộ phận khác nhau như trên cổ lá, lóng thân, cổ bông, nhánh gié và trên hạt Giai đoạn mạ hay nảy chồi: làm lúa bị cháy rụi hoàn toàn Giai đoạn trổ: làm thối đốt thân, thối cổ bông nên làm đổ gãy bông, làm hạt lép hay làm giảm trọng lượng hạt

Hình 3: Ruộng bị nhiễm bệnh đạo ôn nặng

(Nguồn:

2.1.8.1 Bệnh trên lá ở giai đoạn mạ

Vết bệnh trên lá mạ lúc đầu hình bầu dục nhỏ, sau tạo thành hình thoi nhỏ hoặc dạng tương tự hình thoi, màu nâu hồng, hoặc màu nâu vàng Khi bệnh nặng từng đám vết bệnh kế tiếp nhau làm cây mạ có thể héo khô hoặc chết

Trang 18

2.1.8.2 Bệnh trên lá

Vết bệnh lúc đầu là những chấm nhỏ màu xanh da trời hoặc xám nhạt, dạng thấm nước, sau đó phát triển thành vết bệnh điển hình, hai đầu nhọn ít hoặc nhiều, giữa phình ra Trung tâm vết bệnh thường màu xám hay trắng nhạt, và mép viền thường nâu hoặc nâu đỏ nhạt Sự phát triển tiếp tục của triệu chứng bệnh phụ thuộc vào phản ứng của cây:

+ Giống nhiễm: ban đầu là những đốm úng nước, nhỏ màu xám xanh, lan ra tạo hình mắt én, tâm xám trắng, viền nâu hay đỏ, kích thước 1 – 1,5 x 0,3 – 0,5 mm Sau đó các vết bệnh phát triển thành từng đốm làm lá cháy khô.(Ou, 1983)

+ Trên giống chống chịu: vết bệnh là những đốm nhỏ li ti bằng đầu kim

1 – 2 mm hay hình dạng không đặc trưng (Ou, 1983)

+ Trên giống tương đói mẫn cảm: các vết bệnh tròn hoặc bầu dục nhỏ, tâm xám trắng, xung quanh có viền màu nâu Khi lúa bị nhiễm nặng và sớm thì lúa bị lùn, nhiều vết bệnh liên kết lại làm cháy lá (Vũ Triệu Mẫn và Lê Lương Tề, 1998) Kích thước vết bệnh phụ thuộc vào tính kháng của cây Giống càng kháng thì vết bệnh càng nhỏ (Agrios, 1997)

Hình 4: Triệu chứng bệnh đạo ôn trên lá khi mới chớm (a) và về sau (b)

Triệu chứng bệnh đạo ôn trên cổ gié (c)

(Nguồn: http://www.bvtvhcm.gov.vn/technology.php?id=91&cid=3 )

Trang 19

Hình 5: Mức độ bệnh đạo ôn trên lá tăng dần trên lá từ A→D

(Nguồn: http://www.nature.com/emboj/journal/v19/n15/full/7593217a.html)

2.1.8.3 Bệnh đạo ôn cổ lá

Nấm gây bệnh cổ lá cũng là nấm gây bệnh đạo ôn trên lá Tuy nhiên phải có điều kiện thích hợp mới xảy ra bệnh đạo ôn cổ lá Bệnh đạo ôn cổ lá chỉ xuất hiện trên giống lúa nhiễm bệnh Điều kiện để có bệnh đạo ôn cổ lá xuất hiện khi lá có vết bệnh bệnh đạo ôn và trời có mưa nhẹ về đêm hoặc có sương thật dầy về khuya Do mưa nhẹ hoặc sương mù nên lá lúa ướt nước và nước chảy dọc theo lá và đọng lại ở cổ lá Giọt nước mang theo bào tử nấm từ vết bệnh xuống cổ lá Ở đây, bào tử nấm nẩy mầm (nhờ có giọt nước) và xâm nhập vào

cổ lá và gây ra vết cháy ở cổ lá, làm toàn bộ lá bị chấy khô Nếu mưa to, mưa lôi bào tử xuống đất, không gây ra triệu chứng đạo ôn cổ lá được

2.1.8.4 Bệnh đạo ôn cổ bông, đốt thân

Nấm bệnh tấn công trên đốt thân, trên cổ bông, trên gié lúa, cản trở việc vận chuyển chất dinh dưỡng từ cây lúa lên nuôi hạt, khiến cho hạt lúa bị lép lửng Bệnh có thể ở bất cứ nơi nào trên cổ bông hoặc ở các đốt của cổ bông, vết nâu sậm hoặc đen, thắt lại và lõm vào, vết bệnh lan ra 2 phía dài 1 – 2 mm ở phía trên và phía dưới của mắt thân Bệnh đạo ôn xuất hiện sớm trên cổ bông thì gây hiện tượng bông bạc, hạt lép và thường gây hiện tượng gãy cổ bông Triệu

Trang 20

chứng gây hại ở cổ bông khác với bệnh khô vằn ở chỗ vết bệnh ở bệnh khô vằn kéo dài có dạng loang lỗ bao quanh cổ bông, hai đầu vết bệnh có màu xám loang ra, phần giữa màu lục sẫm, có viền nâu tím Vết bệnh đạo ôn ở hạt

không định hình, màu xám hoặc nâu Nếu nặng, bông lúa bạc trắng, gié lúa lép

2.1.8.5 Bệnh đạo ôn trên hạt lúa

Vết bệnh có hình tròn, viền nâu, tâm mầu xám trắng, đường kính khoảng 1 – 2

mm, làm hạt lúa bị lem lép Nếu bị bệnh sớm, hạt lúa có thể bị lép hoàn toàn

Hình 6: Bệnh đạo ôn trên hạt lúa

(Nguồn: http://www.bvtvhcm.gov.vn/handbook.php?id=2&mode=print)

2.2 Nấm Trichoderma

2.2.1 Nấm Trichoderma

Trichoderma là giống nấm phát triển nhanh và phân bố rộng Chúng hiện diện

ở hầu khắp các loại đất và thường chiếm ưu thế trong các hệ vi sinh vật đất

Trichoderma thuộc giới Fungi, ngành Ascomycota, lớp Euascomycetes, bộ

Hypocreales, họ Hypocreaceae, giống Trichoderma (Clipso, 2001)

2.2.2 Đặc điểm hình thái

Khuẩn ty của Trichoderma không màu, có tốc độ phát triển rất nhanh, trên môi

trường PGA ban đầu có màu trắng, khi sinh bào tử thì chuyển sang xanh đậm, xanh vàng hoặc lục trắng Ở một số loài còn có khả năng tiết ra một số chất làm thạch của môi trường PDA hóa vàng

Ở một số loài Trichoderma cuống bào tử chưa được xác định Cuống bào tử là

một nhóm sợi nấm bện vào nhau Một số loài khác có cuống bào tử mọc lên từ

Trang 21

những cụm hay những nốt sần dọc theo sợi nấm hoặc ở khu vực tỏa ra của khuẩn lạc, có kích thước từ 1 – 7 µm, có hình đệm rất rắn chắc hoặc dạng như bông không rắn chắc, những nốt sần dạng này được tách dễ dàng khỏi bề mặt thạch agar và chúng hoạt động như chồi mầm

Bào tử đính của Trichoderma là một khối tròn mọc lên ở đầu cuối của cuống

sinh bào tử (phân nhiều nhánh), mang các bào tử trần bên trong không có vách ngăn, không màu, liên kết nhau thành chùm nhỏ nhờ chất nhầy Đặc điểm nổi

bật của nấm Trichoderma là bào tử có màu xanh đặc trưng, một số ít có màu

trắng, vàng hay xanh xám Chủ yếu hình cầu, hình ellip hoặc hình oval (với tỉ

lệ dài: rộng từ 1 – 1,1 µm) hay hình chữ nhật (với tỉ lệ dài: rộng là hơn 1,4 µm)

Nhờ có khả năng tạo thành bào tử chống chịu (chlamydospores) mà T

harzianum có thể tồn tại 110 – 130 ngày dù không được cung cấp chất dinh

dưỡng Chlamydospores là những cấu trúc dạng ngủ làm tăng khả năng sống

sót của Trichoderma trong môi trường không được cung cấp chất dinh dưỡng nên chlamydospores có thể được dùng để tạo chế phẩm phòng trừ sinh học Nấm Trichoderma phát triển nhanh ở nhiệt độ 25 – 30oC Ở giai đoạn phát

triển đầu, khuẩn lạc của Trichoderma có màu trắng nếu nuôi cấy trong môi

trường PDA và trong suốt trong môi trường Cornmeal dextrose agar (CMD) (MeCray, 2002)

Hình 7: Nấm Trichoderma

(Nguồn:http://en.wikipedia.org/wiki/Trichoderma)

Trichoderma là nấm đối kháng dễ dàng phát triển trên tất cả các loại đất nông

nghiệp và trong các xác bã thực vật

Chúng tiêu diệt nấm bệnh bằng phản ứng lectin trung gian và phân huỷ thành

tế bào của nấm mục tiêu (nấm gây bệnh) Quá trình này đã giới hạn sự tăng

Trang 22

trưởng và hoạt động của các loại nấm gây bệnh thực vật Ngoài ra chúng sản

xuất các enzyme thành tế bào, trong đó cho phép Trichoderma đâm xuyên vào

trong nấm khác và trích xuất các chất dinh dưỡng cho sự phát triển của mình Điều này đã vô tình gây mất sự sống trực tiếp của những vi nấm gây bệnh

Nấm Trichoderma hiện diện gần như trong tất cả các loại đất và trong một số

môi trường sống khác Chúng là loại nấm được nuôi cấy thông dụng nhất Chúng hiện diện với mật độ cao và phát triển mạnh ở vùng rễ của cây, một số giống có khả năng phát triển ngay trên rễ Những giống này có thể được bổ sung vào trong đất hay hạt giống bằng nhiều phương pháp Ngay khi chúng tiếp xúc với rễ, chúng phát triển trên bề mặt rễ hay vỏ rễ phụ thuộc vào từng giống Vì vậy, khi được dùng trong xử lý hạt giống, những giống thích hợp nhất sẽ phát triển trên bề mặt rễ ngay cả khi rễ phát triển dài hơn 1m phía dưới mặt đất và chúng có thể tồn tạo và còn hiệu lực cho đến 18 tháng sau khi sử dụng

Ngoài sự hình thành khuẩn lạc trên rễ, nấm Trichoderma còn tấn công, ký sinh

và lấy chất dinh dưỡng từ các loài nấm khác Trichoderma phát triển tốt nhất

là nơi có nhiều rễ khỏe mạnh, Trichoderma sở hữu nhiều cơ chế cho việc tấn

công các loài nấm gây bệnh cũng như cơ chế cho việc nâng cao sự sinh trưởng

và phát triển của cây Nhiều phương pháp mới trong kiểm soát sinh học và nâng cao sự sinh trưởng của cây hiện nay đã được chứng minh rõ ràng Quá trình này được điều khiển bởi nhiều gen và sản phẩm từ gen khác nhau Sau đây là một số cơ chế chủ yếu: ký sinh nấm, kháng sinh, cạnh tranh chất dinh dưỡng và không gian; sự chịu đựng các điều kiện bất lợi bằng việc gia tăng sự phát triển của cây và rễ; làm hòa tan và cô lập chất dinh dưỡng vô cơ, cảm ứng

sự kháng bệnh, bất hoạt enzyme gây bệnh

Hầu hết các giống Trichoderma không sinh sản hữu tính mà thay vào đó là cơ

chế sinh sản vô tính Tuy nhiên, có một số giống sinh sản hữu tính đã được ghi nhận nhưng những giống này không thích hợp để sử dụng trong các phương pháp kiểm soát sinh học Phương pháp phân loại truyền thống dựa trên sự khác nhau về hình thái chủ yếu là ở bộ phận hình thành bào tử vô tính, gần đây nhiều phương pháp phân loại dựa trên cấu trúc phân tử đã được sử dụng

2.2.3 Khả năng kiểm soát bệnh

Nấm Trichoderma đối kháng với nấm gây bệnh cây trồng thông qua nhiều cơ

chế bao gồm ký sinh, chất kháng sinh và enzyme phân hủy vách tế bào của

nấm bệnh (Nguyễn Văn Đĩnh, 2007)

Rất nhiều giống Trichoderma có khả năng kiểm soát tất cả các loài nấm gây bệnh khác Trichoderma tiết ra một enzym làm tan vách tế bào của các loài

Trang 23

nấm khác Sau đó nó có thể tấn công vào bên trong loài nấm gây hại và tiêu thụ chúng Những phát hiện mới hiện nay cho thấy rằng một số giống có khả năng hoạt hóa cơ chế tự bảo vệ của thực vật, từ đó những giống này cũng có khả năng kiểm soát những bệnh do các tác nhân khác ngoài nấm (Dương Hoa

Xô, 2012)

Trichoderma có thể nhận ra vật chủ của nó nhờ có tính hướng hoá chất, nó ký

sinh phân nhánh hướng về những nấm đã được định trước (do những nấm này

tiết ra các hóa chất) Ngoài ra, vật kí sinh và vật đối kháng được Trichoderma

nhận dạng bằng phân tử, sự nhận dạng này có thể do tự nhiên hay hóa học (qua trung gian là lectin trên bề mặt tế bào của mầm bệnh và vật đối kháng)

Đồng thời, Trichoderma kí sinh vào và cuộn quanh sợi nấm vật chủ thông qua

hình thành các dạng móc hay dạng giác bám, tiết enzyme chitinase, β – glucanase, protease những enzyme này có khả năng bào mòn thành tế bào hay tiết ra những loại kháng sinh gây thủng sợi nấm vật chủ, đây là khả năng tấn

công trực tiếp của Trichoderma Trichoderma còn có khả năng tiết các

enzyme phân giải như chitinase, glucanase, protease giúp bào mòn thành tế bào sau khi kí sinh và cuộn quanh nấm gây bệnh đối kháng với nó

2.3 Giới thiệu một số chế phẩm Trichoderma trong thí nghiệm

2.3.1 TRICÔ – ĐHCT

Tên thương mại: TRICÔ – ĐHCT

Thành phần: Trichoderma spp108 bào tử/g

Công dụng: Điều trị bệnh

Vàng lá thối rễ trên cây có múi do nấm Fusarium solani gây ra

Chết cây con trên dưa hấu, bí đỏ, đậu phộng, điều

Hướng dẫn sử dụng:

Tưới vào gốc: pha 5g (1 muỗng cà phê)/10 lít nước tưới cho 5 m2

đất trồng, kết hợp rải phân hữu cơ 0,5 – 2 kg/m2

Sau 1 – 2 tuần bón thêm phân N – P –

K tỉ lệ 1 : 3 : 2 để tăng hiệu quả phòng trị bệnh cây

Phun trên lá: pha 20 – 40 g/bình 10 lít (nên kết hợp chất bám dính để tăng hiệu quả)

Tưới bầu cây con: Cây ăn trái: 5g/10 lít nước, tưới cho 15 – 50 bầu Dưa, bí: 5g/10 lít nước, tưới cho 250 – 500 bầu

Lưu ý: Không pha trộn chế phẩm với các loại thuốc trừ sâu bệnh khác

2.3.2 Chế phẩm VL NA Trichoderma Nông Á

Tên thương mại: Chế phẩm VL NA Trichoderma Nông Á

Thành phần: Trichoderma 109 bào tử/g + Xạ khuẩn 108 bào tử/g + Nấm mốc

Aspergillus 108 bào tử/g

Trang 24

Công dụng:

Giúp đống ủ oai mục nhanh hơn

Phân giải chất sơ, lân

Ức chế mầm bệnh gây bệnh cho rễ trong đất: Tuyến trùng: Phytopthora,

Pythium, Fusarium Rhizoctonia, bệnh nứt thân xì mủ, vàng lá thối rễ

Phân giải chất hữu cơ khó tiêu trong đất: Hemicellulose, cellulose, chitin

Hướng dẫn sử dụng:

Bầu ươm cây con: 0,5 – 1 kg/m3 trộn điều vào đất ươm trước khi vô bầu ươm cây

Cây rau màu: 2 – 3 kg/1000m3 trộn với phân hữu cơ bón lót trước khi trồng,

bổ sung 1 – 2 lần /vụ để nâng cao hiệu quả, hòa với nước pha 5g với 16 lít nước vào gốc 10 – 15 m2

Tên thương mại: Trichomix – DT

Thành phần: Trichoderma spp ≥ 108 bào tử/g + Streptomyces spp ≥ 106 bào

tử/g + Bacillus subtilis ≥ 109 bào tử/g + Pseudomonas sp ≥ 106 bào tử/g

Công dụng:

Phòng ngừa hiệu quả bệnh vàng lá, thối rễ, lở cổ rễ, nứt thân, xì mủ, chạy dây,

chết nhanh, nấm hồng… do nấm bệnh như Furasium spp., Rhizoctonia solani,

Phytophthora spp., Pythium spp., Corticium spp.,… và tuyến trùng hại rễ gây

Ngày đăng: 15/04/2021, 19:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Cuống bào tử và bào tử của Pyricularia oryzae (Sharma, 1998) - Khảo sát khả năng ức chế của chế phẩm trichoderma sp đối với nấm pyricularia oryzae gây bệnh đạo ôn trên lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm
Hình 1 Cuống bào tử và bào tử của Pyricularia oryzae (Sharma, 1998) (Trang 13)
Hình 2: Vòng đời nấm Pyricularia oryzae  (Nguồn: http://baovethucvatcongdong.info/?q=vi/node/12882) - Khảo sát khả năng ức chế của chế phẩm trichoderma sp đối với nấm pyricularia oryzae gây bệnh đạo ôn trên lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm
Hình 2 Vòng đời nấm Pyricularia oryzae (Nguồn: http://baovethucvatcongdong.info/?q=vi/node/12882) (Trang 15)
Hình thành cơ quan xâm nhiễm và tấn công vào tế bào cây. Các ống gây nhiễm - Khảo sát khả năng ức chế của chế phẩm trichoderma sp đối với nấm pyricularia oryzae gây bệnh đạo ôn trên lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm
Hình th ành cơ quan xâm nhiễm và tấn công vào tế bào cây. Các ống gây nhiễm (Trang 15)
Hình 3: Ruộng bị nhiễm bệnh đạo ôn nặng  (Nguồn: - Khảo sát khả năng ức chế của chế phẩm trichoderma sp đối với nấm pyricularia oryzae gây bệnh đạo ôn trên lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm
Hình 3 Ruộng bị nhiễm bệnh đạo ôn nặng (Nguồn: (Trang 17)
Hình 4: Triệu chứng bệnh đạo ôn trên lá khi mới chớm (a) và về sau (b) - Khảo sát khả năng ức chế của chế phẩm trichoderma sp đối với nấm pyricularia oryzae gây bệnh đạo ôn trên lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm
Hình 4 Triệu chứng bệnh đạo ôn trên lá khi mới chớm (a) và về sau (b) (Trang 18)
Hình 5: Mức độ bệnh đạo ôn trên lá tăng dần trên lá từ A→D - Khảo sát khả năng ức chế của chế phẩm trichoderma sp đối với nấm pyricularia oryzae gây bệnh đạo ôn trên lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm
Hình 5 Mức độ bệnh đạo ôn trên lá tăng dần trên lá từ A→D (Trang 19)
Hình 6: Bệnh đạo ôn trên hạt lúa  (Nguồn: http://www.bvtvhcm.gov.vn/handbook.php?id=2&mode=print) - Khảo sát khả năng ức chế của chế phẩm trichoderma sp đối với nấm pyricularia oryzae gây bệnh đạo ôn trên lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm
Hình 6 Bệnh đạo ôn trên hạt lúa (Nguồn: http://www.bvtvhcm.gov.vn/handbook.php?id=2&mode=print) (Trang 20)
Hình 7: Nấm Trichoderma  (Nguồn:  http://en.wikipedia.org/wiki/Trichoderma  ) - Khảo sát khả năng ức chế của chế phẩm trichoderma sp đối với nấm pyricularia oryzae gây bệnh đạo ôn trên lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm
Hình 7 Nấm Trichoderma (Nguồn: http://en.wikipedia.org/wiki/Trichoderma ) (Trang 21)
Hình 8: Cách bố trí thí nghiệm thử thuốc trong đĩa petri - Khảo sát khả năng ức chế của chế phẩm trichoderma sp đối với nấm pyricularia oryzae gây bệnh đạo ôn trên lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm
Hình 8 Cách bố trí thí nghiệm thử thuốc trong đĩa petri (Trang 29)
Bảng 4: Ký hiệu các dòng nấm phân lập tại các huyện - Khảo sát khả năng ức chế của chế phẩm trichoderma sp đối với nấm pyricularia oryzae gây bệnh đạo ôn trên lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm
Bảng 4 Ký hiệu các dòng nấm phân lập tại các huyện (Trang 30)
Bảng 5: Bán kính khuẩn ty của 10 dòng nấm Pyricularia oryzae trên môi - Khảo sát khả năng ức chế của chế phẩm trichoderma sp đối với nấm pyricularia oryzae gây bệnh đạo ôn trên lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm
Bảng 5 Bán kính khuẩn ty của 10 dòng nấm Pyricularia oryzae trên môi (Trang 31)
Hình 10: Khoanh khuẩn ty nấm phát triển cấy sau 24 giờ - Khảo sát khả năng ức chế của chế phẩm trichoderma sp đối với nấm pyricularia oryzae gây bệnh đạo ôn trên lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm
Hình 10 Khoanh khuẩn ty nấm phát triển cấy sau 24 giờ (Trang 34)
Bảng 6: Bán kính khuẩn ty nấm Pyricularia oryzae phân lập tại xã Bình - Khảo sát khả năng ức chế của chế phẩm trichoderma sp đối với nấm pyricularia oryzae gây bệnh đạo ôn trên lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm
Bảng 6 Bán kính khuẩn ty nấm Pyricularia oryzae phân lập tại xã Bình (Trang 36)
Hình 11: Nghiệm thức T 3  ức chế sự phát triển khuẩn ty nấm Pyricularia - Khảo sát khả năng ức chế của chế phẩm trichoderma sp đối với nấm pyricularia oryzae gây bệnh đạo ôn trên lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm
Hình 11 Nghiệm thức T 3 ức chế sự phát triển khuẩn ty nấm Pyricularia (Trang 37)
Hình 12: Nghiệm thức T 2  không ức chế sự phát triển khuẩn ty nấm - Khảo sát khả năng ức chế của chế phẩm trichoderma sp đối với nấm pyricularia oryzae gây bệnh đạo ôn trên lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm
Hình 12 Nghiệm thức T 2 không ức chế sự phát triển khuẩn ty nấm (Trang 39)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm