vii Phụ lục 13: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT National technical regulation on surface water quality HÀ NỘI -
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP – TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN THỦY SẢN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT THEO CHỈ SỐ WQI Ở RẠCH CÁI SAO,
TỈNH AN GIANG
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: Ths TRỊNH THỊ LAN
Năm 2011
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP – TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN THỦY SẢN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG
NƯỚC MẶT THEO CHỈ SỐ WQI Ở RẠCH
CÁI SAO, TỈNH AN GIANG
BAN GIÁM HIỆU KHOA NÔNG NGHIỆP& TNTN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Năm 2011
Trang 3i
Phụ lục 1: Bảng giá trị các thông số chất lượng nước vào tháng 1
VỊ TRÍ pH
DO (mg/L)
TSS (mg/L)
COD (mg/L)
Coliforms (MPN/100ml)
BOD (mg/L)
Dầu mỡ (mg/L) D1 8 10 12 30 0.053 1.216 0.142 5.78 29800 16.44 1.23D2 8 9.25 79 100 0.059 0.742 0.126 30.22 18600 56.08 2.44D3 8 8.25 58 50 0.056 0.695 0.202 16.89 19500 20.82 5.67D4 7 6.66 16 75 0.078 0.81 0.234 11.33 10800 41.45 7.32D5 7.5 6.43 106 40 0.079 0.44 0.361 15.77 27800 28.48 13.3D6 7 6.1 138 30 0.079 0.493 0.441 45.22 9800 17.91 15.26D7 7 4.99 100 50 0.076 0.382 0.361 19.11 13600 29.92 21.14D8 6.5 4.58 66 30 0.081 0.268 0.321 26.89 21000 18.36 20.1
Phụ lục 2: Bảng giá trị các thông số chất lượng nước vào tháng 2
Trang 4ii
Phụ lục 3: Bảng giá trị các thông số chất lượng nước vào tháng 3
VỊ TRÍ pH
DO (mg/L)
TSS (mg/L)
COD (mg/L)
Coliforms (MPN/100ml)
BOD (mg/L)
Dầu mỡ (mg/L) D1 7.5 6.9 6 52 0.065 0.12 0.29 3.1 14865 36.5 6.79D2 7.5 5.8 6 67 0.002 0.13 0.3 3.2 11802 47.5 7.6D3 7 2.9 16 70 0.006 0.21 1.3 4.8 19819 48 11D4 7.5 3.25 6 55 0.032 0.27 0.7 4.8 17387 39 4.51D5 7 2.37 10 50 0.043 0.37 0.77 5 14909 41 8.79D6 7 3.01 5 45 0.02 0.28 0.73 6.3 23514 31.5 12.3D7 7 2.11 4 63 0.044 0.22 0.18 4.8 19369 44.5 6.71D8 7 2.38 21 52 0.027 0.18 0.56 7.2 21351 36.5 15.8
Phụ lục 4: Bảng giá trị các thông số chất lượng nước vào tháng 4
Trang 5iii
Phụ lục 5: Bảng giá trị các thông số chất lượng nước vào tháng 5
VỊ TRÍ pH
DO (mg/L)
TSS (mg/L)
COD (mg/L)
Coliforms (MPN/100ml)
BOD (mg/L)
Dầu mỡ (mg/L) D1 7.5 6.46 6 26 0.028 0.01 0.28 12.08 30676 9.42 12.8D2 7.29 6.5 6 28 0.019 0.55 0.3 5.8 18829 7.25 11.96D3 7.46 1.91 16 38 0.005 0.11 1.31 15.42 17839 14.26 3.08D4 7.43 1.44 10 106 0.006 0.035 0.99 10.42 18423 14.01 3.14D5 7.23 1.64 28 24 0.082 0.06 1.02 17.92 33018 16.43 6.84D6 7.56 2.78 76 24 0.099 0.03 1.57 31.25 17838 3.87 1.08D7 7.43 1.27 38 16 0.12 0.38 1.03 33.3 11577 6.28 2.66D8 7.34 2.49 42 12 0.13 0.02 1.05 37.5 12207 10.15 6.68
Phụ lục 6: Bảng giá trị các thông số chất lượng nước vào tháng 6
Trang 6iv
Phụ lục 7: Bảng giá trị các thông số chất lượng nước vào tháng 7
VỊ TRÍ pH
DO (mg/L)
TSS (mg/L)
COD (mg/L)
Coliforms (MPN/100ml)
BOD (mg/L)
Dầu mỡ (mg/L) D1 6.8 6.41 110 40 0.059 0.59 0.43 58.3 4459 23.15 34D2 6.84 4.6 96 51 0.051 0.82 0.19 37.69 16846 29.59 64.7D3 7.39 2.88 43 36 0.029 0.73 0.34 31.74 34189 20.93 57D4 6.82 3.12 23 36 0.032 0.68 0.31 34.12 26171 20.9 34.4D5 6.74 2.62 46 37 0.036 0.91 0.27 30.95 23918 21.34 41.6D6 7.03 2.5 40 46 0.037 1.09 0.36 36.9 22252 26.57 18.4D7 6.97 2.14 50 53 0.031 0.51 0.2 32.9 32972 20.13 18D8 7.22 2.86 12 32 0.035 0.68 0.22 25.39 32072 18.32 10
Phụ lục 8: Bảng giá trị các thông số chất lượng nước vào tháng 8
VỊ TRÍ pH
DO (mg/L)
TSS (mg/L)
COD (mg/L)
Coliforms (MPN/100ml)
BOD (mg/L)
Dầu mỡ (mg/L) D1 6.3 6.44 8 12 0.17 0.43 0.07 16.07 42747 4.22 31.8D2 6.86 4.72 33 24 0.09 0.45 0.06 7.14 32934 9.06 49.01D3 7.03 3.96 76 48 0.06 0.38 0.05 4.46 13243 22.34 54.13D4 6.84 3.48 30 32 0.08 0.46 0.32 5.8 28963 16.31 49.24D5 6.59 3.92 10 24 0.18 0.34 0.14 8.48 18828 9.66 49.06D6 6.72 3.8 6 28 0.04 0.39 0.16 9.37 21036 10.6 57.86D7 6.73 4 40 36 0.16 0.32 0.21 15.17 8333 20.17 54.78D8 6.09 3.8 73 34 0.17 0.25 0.23 18.3 13272 9.06 70.7
Trang 7v
Phụ lục 9: Bảng giá trị các thông số chất lượng nước vào tháng 9
VỊ TRÍ pH
DO (mg/L)
TSS (mg/L)
COD (mg/L)
Coliforms (MPN/100ml)
BOD (mg/L)
Dầu mỡ (mg/L) D1 6.8 6.08 17 21.6 0.09 1.67 0.07 16.19 41126 13.25 6.89D2 7.1 4.48 37 18.58 0.21 1.43 0.05 6.96 26351 3.48 56.6D3 6.5 2.76 10 41.12 0.4 1.16 0.27 3.39 23918 16.26 74.59D4 7.1 2 33 30.17 0.13 0.68 0.14 6.07 27162 15.33 64.5D5 7 2.68 23 26.14 0.2 1.16 0.13 4.5 92252 10.33 15.6D6 7.3 2.92 27 28.67 0.22 1.86 0.26 13.5 50450 7.42 67.23D7 7.2 2.64 50 27.66 0.3 2.15 0.2 8.75 22792 6.26 4.07D8 7.3 2.56 30 27.1 0.26 1.9 0.3 18.27 29045 9.51 15.05
Phụ lục 10: Bảng giá trị các thông số chất lượng nước vào tháng 10
Trang 8vi
Phụ lục 11: Bảng giá trị các thông số chất lượng nước vào tháng 11
VỊ TRÍ pH
DO (mg/L)
TSS (mg/L)
COD (mg/L)
Coliforms (MPN/100ml)
BOD (mg/L)
Dầu mỡ (mg/L) D1 7.5 6.1 12 18.9 0.02 0.5 0.05 19.1 4650 10.47 18.38D2 7.5 3.4 15 25.4 0.18 0.54 0.8 13.7 9320 14.07 26.6D3 7 3 35 43.12 0.13 0.49 0.76 23.04 46520 25.3 20.8D4 6.5 3.15 70 37.4 0.07 0.3 0.47 34.5 14300 15.91 18.3D5 7 2.9 41 20.45 0.19 0.23 0.32 23.1 29020 11.7 21.18D6 7 2.56 25 22.1 0.2 0.41 0.28 20.3 12107 14.49 44.2D7 7.5 2.71 38 26.4 0.22 0.35 0.5 16.7 16420 15.54 10.3D8 7 2.57 55 21.07 0.12 0.27 0.44 19 18730 14.9 31.7
Phụ lục 12: Bảng giá trị các thông số chất lượng nước vào tháng 12
VỊ TRÍ pH
DO (mg/L)
TSS (mg/L)
COD (mg/L)
Coliforms (MPN/100ml)
BOD (mg/L)
Dầu mỡ (mg/L) D1 7.5 6.16 6.67 20.4 0.03 1.46 0.62 1 1351 7.36 4.66D2 7.5 5.28 16.7 24.43 0.04 1.04 0.46 3 315 6.11 9.19D3 7 3.16 26.7 27.97 0.06 1.02 0.52 10.6 2657 12.5 14.5D4 6.5 2.4 13.3 21.22 0.03 1.09 0.81 6.2 7702 10.4 16.06D5 6.5 3.36 50 21.19 0.07 0.89 0.09 11.4 1801 12.1 66.31D6 6.5 2.96 33 17.59 0.06 1.26 0.3 10 2027 8.96 58.33D7 6.5 2.36 46 19.2 0.09 0.72 1.02 10.4 765 5.9 55.8D8 6.5 2.28 33 17.98 0.08 0.8 1.05 10.2 7863 6.93 59.9
Trang 9vii
Phụ lục 13: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT
National technical regulation on surface water quality
HÀ NỘI - 2008 QCVN 08 : 2008/BTNMT
1, QUY ĐỊNH CHUNG
1,1, Phạm vi áp dụng
1,1,1, Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các Thông số chất lượng nước mặt,
1,1,2, Quy chuẩn này áp dụng để Đánh giá và kiểm soát chất lượng của nguồn nước mặt, làm căn cứ cho việc bảo vệ và sử dụng nước một cách phù hợp,
1,2, Giải thích từ ngữ
Nước mặt nói trong Qui chuẩn này là nước chảy qua hoặc đọng lại trên mặt đất: sông, suối, kênh, mương, khe, rạch, hồ, ao, đầm,…,
2, QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Giá trị giới hạn của các Thông số chất l ượng nước mặt được quy định tại Bảng 1,
Bảng 1: Giá trị giới hạn các Thông số chất lượng nước mặt
TT Thông số Đơn vị giới hạn Giá trị
Trang 10viii
6 Nitrit (NO 2 - ) (tính theo N) mg/l 0,01 0,02 0,04 0,05
8 Phosphate (PO 4 3- ) (tính theo
A1 - Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích khác như loại A2, B1 và B2,
A2 - Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử l, phù hợp; bảo tồn động thực vật thủy sinh, hoặc các mục đích sử dụng như loại B1 và B2,
B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2,
B2 - Giao Thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp,
Trang 11ix
Phụ lục 14 : Danh sách các hộ nuôi cá tra dọc tuyến rạch Cái Sao
Mỹ Thới
16 Huỳnh Văn Trung 0.305 Cá lóc
18 Nguyễn Thanh Bình 0.6 Cá lóc
Phú Thuận
Trang 12x
11 Nguyễn Minh Dũng 5,1 Cá tra
13 Nguyễn Thị Ánh Tuyết 6,5 Cá tra
Trang 13xi
Vĩnh Chánh
Trang 14TÓM TẮT
Nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu cho việc quy hoạch, quản lý chất lượng nước các lưu vực trên địa bàn tỉnh An Giang, đặc biệt là khu vực rạch cái Sao, phục vụ cho các mục tiêu sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và bảo vệ môi trường, đề tài đánh giá chất lượng nước mặt theo chỉ số WQI ở rạch Cái Sao, tỉnh An Giang đã được thực hiện Đề tài được thực hiện từ tháng 01/2009 đến 12/2009 tại 8 vị trí khảo sát khác nhau dọc theo tuyến rạch Cái Sao qua 12 đợt thu mẫu Kết quả nghiên cứu cho thấy: Cách đánh giá chất lượng nước theo truyền thống không khái quát được tổng thể chất lượng nước của rạch Cái Sao bằng cách đánh giá theo WQI Theo cách đánh giá bằng WQI thì tất cả các điểm khảo sát (8 điểm) chất lượng nước đều đã bị ô nhiễm nặng Không có điểm nào là chất lượng nước tốt Điều này cũng phù hợp với việc đánh giá theo từng thông số (theo cách truyền thống) Theo cách đánh giá truyền thống thì đa số các chỉ tiêu khảo sát đều vượt mức giới hạn cho phép theo QCVN 08/2008-BTNMT cột A2 Cụ thể pH dao động trong khoảng 6,09 – 8; Oxy hòa tan dao động trong khoảng 1,27 – 10 mg/l; tổng chất rắn lơ lửng dao động trong khoảng 4 – 138 mg/l; nhu cầu oxy hóa học (COD) dao động trong khoảng 12 – 120 mg/l; Hàm lượng nitrite (NO2-) dao động trong khoảng 0,002 – 0,4 mg/l và vượt giới hạn cho phép từ 1,35 – 12 lần; nitrate dao động trong khoảng 0,01 – 2,15 mg/l; PO43- dao động từ 0,05 – 1,78 mg/l vượt giới hạn từ 1,05 – 8,9 lần; độ đục dao động từ 1 – 58,3NTU; coliforms dao động từ 315 – 92.252 MPN/100ml vượt giới hạn cho phép, mức độ vượt từ 1,54 – 18,45 lần; BOD dao động từ 3,87 – 77,4 mg/l vượt giới hạn cho phép từ 1,04 – 12,9 lần Đánh giá chất lượng nước theo không gian thì chỉ số WQI có giá trị từ 15 - 25, giảm dần từ vị trí D1 đến D8 và đều thuộc phân loại V cho thấy chất lượng nước bị ô nhiễm nặng Đánh giá chất lượng nước theo thời gian thì chỉ số WQI có giá trị từ 15 – 23 thì chất lượng nước ở rạch Cái Sao đều thuộc phân loại nhóm V ở mức đã bị ô nhiễm nặng
Từ khóa: Chỉ số WQI, chất lượng nước, rạch Cái Sao
Trang 15MỤC LỤC
Tóm tắt
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh sách hình
Danh sách bảng
MỞ ĐẦU 1U
I MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1U
1 Mục tiêu nghiên cứu 1
2 Nội dung nghiên cứu 1
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1U 1 Đối tượng nghiên cứu 1
2 Phạm vi nghiên cứu 1
III CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1U 1 Cơ sở lý luận 1
1.1 Hiện trạng chất lượng nước tỉnh An Giang 1
1.2 Tình hình nghiên cứu chỉ số WQI trong và ngoài nước 3
2 Phương pháp nghiên cứu: 7
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 7
2.2 Khảo sát hiện trạng vùng nghiên cứu: 8
2.3 Chọn vị trí thu mẫu 8
2.4 Thời gian, chu kỳ thu mẫu 9
2.5 Dụng cụ thu và phân tích mẫu 10
2.6 Phương pháp thu và phân tích mẫu 10
2.7 Tính chỉ số WQI: 10
2.8 Xử lý số liệu 11
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 12
I KẾT QUẢ KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 12U 1 Đặc điểm dân cư, kinh tế xã hội phường Mỹ Thới 12
Trang 162 Đặc điểm dân cư, kinh tế xã hội xã Vĩnh Khánh 12
3 Đặc điểm dân cư, kinh tế xã hội xã Phú Thuận 12
II ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC THEO TỪNG THÔNG SỐ 13
1 pH 13
2 Oxy hòa tan (DO) 14
3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) 14
4 Nhu cầu oxi hóa học (COD) 15
5 Nitrite (NO2-) 16
6 Nitrate (NO3-) 16
7 Phosphate (PO43-) 17
8 Độ Đục (NTU) 17
9 Tổng Coliforms 18
10 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) 19
11 Dầu mỡ 19
12 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật 20
III ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC BẰNG CHỈ SỐ WQI THEO THỜI GIAN 20
1 Vào tháng 1 20
2 Vào tháng 2 21
3 Vào tháng 3 22
4 Vào tháng 4 23
5 Vào tháng 5 24
6 Vào tháng 6 25
7 Vào tháng 7 26
8 Vào tháng 8 27
9 Vào tháng 9 28
10 Vào tháng 10 29
11 Vào tháng 11 30
12 Vào tháng 12 31
Trang 17IV ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC BẰNG CHỈ SÔ WQI THEO KHÔNG GIAN 32
1 Tại vị trí D1 32
2 Tại vị trí D2 34
3 Tại vị trí D3 35
4 Tại vị trí D4 36
5 Tại vị trí D5 38
6 Tại vị trí D6 39
Bảng 25: thông số chất lượng nước tại Điểm 6 39
7 Tại vị trí D7 40
8 Tại vị trí D8 41
V ĐỊNH HƯỚNG KHAI THÁC BỀN VỮNG Ở RẠCH CÁI SAO 43
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
1 Kết luận 46
2 Kiến nghị 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 18DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
BC WQI British Columbia Water Quality Index
BOD Nhu cầu oxy sinh hóa
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi Trường
BVTV Bảo vệ thực vật
COD Nhu cầu oxy hóa học
DO Oxy hòa tan
KHKT Khoa học kỹ thuật
NXB Nhà xuất bản
QCVN Qui chuẩn Việt Nam
TCMT Tiêu chuẩn môi trường
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TSS Tổng chất rắn lơ lửng
UWQI Chỉ số chất lượng nước Châu Âu
WQI Chỉ số chất lượng nước
WQI-CCME Water Quality Index – Canadian Council of Ministers
of the EnvironmentWQIn Chỉ số WQI mùa nắng
WQIm Chỉ số WQI mùa mưa
Trang 19DANH SÁCH HÌNH
Hình 1: Tỉ lệ nguồn nước ở British Columbia được đánh giá theo BC WQI 5
Hình 2: Sơ đồ vị trí thu mẫu trên tuyến rạch Cái Sao 9
Hình 4: Sự biến động DO trên tuyến rạch Cái Sao 1
Hình 5: Sự biến động TSS trên tuyến rạch Cái Sao 15
Hình 6: Sự biến động COD trên tuyến rạch Cái Sao 15
Hình 7: Sự biến động NO2- trên tuyến rạch Cái Sao 16
Hình 8: Sự biến động NO3- trên tuyến rạch Cái Sao 16
Hình 9: Sự biến động PO43- trên tuyến rạch Cái Sao 17
Hình 10: Sự biến động độ đục trên tuyến rạch Cái Sao 18
Hình 11: Sự biến động Coliforms trên tuyến rạch Cái Sao 18
Hình 12: Sự biến động BOD trên tuyến rạch Cái Sao 19
Hình 13: Sự biến động Dầu mỡ trên tuyến rạch Cái Sao 20
Hình 14: Biến động giá trị WQI tại các vị trí vào tháng 1 21
Hình 15: Biến động giá trị WQI tại các vị trí khảo sát vào tháng 2 22
Hình 16: Biến động giá trị WQI tại các vị trí khảo sát vào tháng 3 23
Hình 17: Biến động giá trị WQI tại các vị trí khảo sát vào tháng 4 24
Hình 18: Biến động giá trị WQI tại các vị trí khảo sát vào tháng 5 25
Hình 19: Biến động giá trị WQI tại các vị trí khảo sát vào tháng 6 26
Hình 20: Biến động giá trị WQI tại các vị trí khảo sát vào tháng 7 27
Hình 21: Biến động giá trị WQI tại các vị trí khảo sát vào tháng 8 28
Hình 22: Biến động giá trị WQI tại các vị trí khảo sát vào tháng 9 29
Hình 23: Biến động giá trị WQI tại các vị trí khảo sát vào tháng 10 30
Hình 24: Biến động giá trị WQI tại các vị trí khảo sát vào tháng 11 31
Hình 25: Biến động giá trị WQI tại các vị trí khảo sát vào tháng 12 32
Hình 26: Biến động WQI qua các tháng ở rạch Cái Sao 32
Hình 27: Biến động giá trị WQI tại vị trí D1 qua các tháng khảo sát 34
Hình 28: Biến động giá trị WQI tại vị trí D2 qua các tháng khảo sát 35
Hình 29: Biến động giá trị WQI tại vị trí D3 qua các tháng khảo sát 36
Hình 30: Biến động giá trị WQI tại vị trí D4 qua các tháng khảo sát 37
Hình 31: Biến động giá trị WQI tại vị trí D5 qua các tháng khảo sát 39
Hình 32: Biến động giá trị WQI tại vị trí D6 qua các tháng khảo sát 40
Hình 33: Biến động giá trị WQI tại vị trí D7 qua các tháng khảo sát 41
Hình 34: Biến động giá trị WQI tại vị trí D8 qua các tháng khảo sát 42
Hình 35: Biến động tổng hợp WQI tại các vị trí khảo sát 43
Trang 20DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1: Thang đánh giá chất lượng nước theo chỉ số UWQI 4
Bảng 2 : Đánh giá chất lượng nước theo BC WQI 5
Bảng 3: Phân loại chất lượng nước Canada 5
Bảng 4: Phân loại chất lượng nguồn nước mặt 6
Bảng 5: Tọa độ các vị trí khảo sát trên tuyến rạch Cái Sao 8
Bảng 6: Phương pháp thu và phân tích mẫu: 10
Bảng 7: Thang đánh giá chất lượng nước theo chỉ số WQI 11
Bảng 8: thông số chất lượng nước vào Tháng 1 20
Bảng 9: thông số chất lượng nước vào Tháng 2 21
Bảng 10: thông số chất lượng nước vào Tháng 3 22
Bảng 11: thông số chất lượng nước vào tháng 4 23
Bảng 12: thông số chất lượng nước vào Tháng 5 24
Bảng 13: thông số chất lượng nước vào Tháng 6 25
Bảng 14: thông số chất lượng nước vào Tháng 7 26
Bảng 15: thông số chất lượng nước vào Tháng 8 27
Bảng 16: thông số chất lượng nước vào Tháng 9 28
Bảng 17: thông số chất lượng nước vào Tháng 10 29
Bảng 18: thông số chất lượng nước vào Tháng 11 30
Bảng 19: thông số chất lượng nước vào Tháng 12 31
Bảng 20: thông số chất lượng nước tại Điểm 1 33
Bảng 21: thông số chất lượng nước tại Điểm 2 34
Bảng 22: thông số chất lượng nước tại Điểm 3 35
Bảng 23: thông số chất lượng nước tại Điểm 4 36
Bảng 24: thông số chất lượng nước tại Điểm 5 38
Bảng 25: thông số chất lượng nước tại Điểm 6 39
Bảng 26: thông số chất lượng nước tại Điểm 7 40
Bảng 27: thông số chất lượng nước tại Điểm 8 42
Trang 21Chương 1
MỞ ĐẦU
Tài nguyên nói chung và tài nguyên nước nói riêng là một trong những yếu tố quyết định
sự phát triển kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ hay một quốc gia
Vì vậy việc đánh giá chất lượng nước là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý chất lượng nước đối với bất kỳ vùng, lãnh thổ nào nói chung và tỉnh An Giang nói riêng nhất là trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, gia tăng phát triển, nông, lâm, ngư nghiệp, du lịch, gia tăng dân số
Một địa phương hoặc một quốc gia nếu có mạng lưới quan trắc chất lượng nước đồng thời lại có qui định về chỉ số chất lượng nước (Water quality index, WQI) có thể thực hiện công tác quản lý tài nguyên nước, phòng chống ô nhiễm, sử dụng nước hợp lý và an toàn (Lê Trình, 2006)
Để phục vụ cho yêu cầu quản lý và sử dụng hợp lý, an toàn các nguồn nước, qua hệ thống chỉ số chất lượng nước (WQI) chúng ta sẽ đánh giá được chất lượng nước từng thời điểm ở từng khu vực cụ thể và các cơ quan chức năng có thể dựa vào đó để tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục ô nhiễm nước cho phù hợp với từng mục đích sử dụng Đó là lý do
chúng tôi thực hiện đề tài: “ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT
THEO CHỈ SỐ WQI Ở RẠCH CÁI SAO - TỈNH AN GIANG”
I MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá hiện trạng chất lượng nước dựa vào chỉ số chất lượng nước (water quality index, WQI) ở rạch Cái Sao làm cơ sở cho việc đánh giá, khai thác và quản lý bền vững nguồn nước ở khu vực này
2 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra hiện trạng vùng nghiên cứu
- Khảo sát một số yếu tố môi trường nước như pH, DO, TSS, COD, BOD, độ đục, NO2-,
NO3-, PO43-, tổng Coliform, Dầu mỡ và dư lượng thuốc BVTV (vào tháng 2, 4, 6, 8 tại vị trí D8)
- Đánh giá hiện trạng và phân tích diễn biến của môi trường nước bằng chỉ số WQI ở vùng nghiên cứu
- Phân tích định hướng phát triển bền vững ở rạch Cái Sao
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là rạch Cái Sao nằm trong địa phận thành phố Long Xuyên và huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang với chiều dài khảo sát 20km
1.1 Hiện trạng chất lượng nước tỉnh An Giang
Vào các năm lũ lớn, lưu lượng nước theo sông Tiền và sông Hậu vào khoảng 36,950 m3, trong đó qua mặt cắt Tân Châu là 73% và Châu Đốc là 27%, Nguồn nước này không chỉ
1
Trang 22phục vụ cho sinh hoạt người dân mà còn phục vụ hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghhiệp, nuôi trồng thủy sản, giao thông thủy, Tuy nhiên, cũng chính từ các hoạt động này lại thải ra môi trường nước các chất thải chưa qua xử lý làm ảnh hưởng đến chất lượng môi
trường nước mặt (Phạm Ngọc Xuân và Huỳnh Văn Thái, 2006)
1.1.1 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt sông Hậu
Kết quả quan trắc chất lượng nước sông Hậu tỉnh An Giang năm 2008 cho thấy mức độ ô nhiễm về chất rắn lơ lửng (SS), mật số vi sinh Coliforms, oxy hòa tan (DO), nhu cầu oxy hóa học (COD) đã giảm đi rất nhiều so với năm 2007 Cụ thể như sau:
SS trung bình năm 2008 đạt 59,9 mg/l, đạt TCVN: 6774 - 2000 (100 mg/l), giảm đi hơn một nửa so với năm 2007 (131,6 mg/l), SS mùa khô tuy có giá trị đạt TCVN, nhưng lại cao gấp nhiều lần vào mùa mưa Đây là một đặc điểm thường thấy trên sông, kênh rạch SS trung bình vào mùa mưa là 101,1 mg/l cao hơn rất nhiều so với mùa khô (18,7 mg/l) và cao nhất là ở đầu nguồn sông Hậu (442 mg/l) (Sở Tài nguyên và Môi trường An Giang, 2008) Hàm lượng DO trung bình năm 2008 trên sông Hậu 4,9 mg/l, thấp hơn TCVN 5942 - 1995 (6 mg/l) và gần bằng TCVN 6774 - 2000 (5 mg/l) Trong đó, mùa mưa (5,04 mg/l) có giá trị cao hơn mùa khô (4,7 mg/l) Tuy nhiên, DO năm 2008 có giá trị thấp hơn năm 2007 (5,28 mg/l) Các vị trí có nồng độ DO thấp nhất là sông Bình Di giáp sông Phú Hội (2,59 mg/l), khu công nghiệp Bình Long (3,52 mg/l), vị trí cấp nước ao nuôi Hòa An (3,63 mg/l) (Sở Tài nguyên và Môi trường An Giang, 2008)
Mật độ vi sinh cao, trung bình năm 2008 là 37.325 MPN/100ml, gấp 7,5 lần TCVN: 5942 -
1995 (5000 MPN/100ml) giảm đi rất nhiều so với năm 2007 (102.800 MPN/100ml), tập trung chủ yếu ở khu vực đầu và cuối sông Hậu và những vị trí tập trung nhiều làng bè, ao nuôi cá
Nồng độ COD năm 2008 là 10,6 mg/l giảm so với năm 2007 (25,5 mg/l) và chỉ vượt nhẹ TCVN 5942 - 1995 (10 mg/l) vào thời điểm mùa khô Nồng độ COD mùa mưa có giá trị cao hơn mùa khô Mùa khô có giá trị trung bình 8,8 mg/l, dao động từ 5 – 24 mg/l, đạt TCMT cho phép, còn mùa mưa có giá trị trung bình 12,4 mg/l, biến động từ 5 – 27 mg/l, gấp 1,2 lần TCMT Vị trí có nồng độ chất hữu cơ cao nhất là cuối bè Khánh Hòa (33,4 mg/l), khu cấp nước ao nuôi Hòa An (33,9 mg/l), khu cấp nước ao nuôi Châu Thành (31,2 mg/l), khu cấp nước ao nuôi Hòa Lạc (30,1 mg/l) (Sở Tài nguyên và Môi trường An Giang, 2008)
Riêng về chỉ tiêu BOD đã giảm đi rất nhiều từ năm 2007 - 2008 tại các vị trí đầu nguồn, nhưng ở cuối nguồn sông Hậu về phía tỉnh An Giang thì đang có xu hướng tăng từ năm
2007 đến năm 2008 Như vậy, nồng độ BOD5 trung bình năm 2008 có giá trị vượt năm
2007 (2007, BOD5 = 12 mg/l; 2008, BOD5 = 14,9 mg/l), Trong đó, mùa khô có giá trị cao hơn rất nhiều và gấp 3,1 lần so với mùa mưa Mùa khô có giá trị trung bình 23,3 mg/l, dao động từ 9,8 – 33,9 mg/l, gấp 5,8 lần TCVN 5942 - 1995 và 2,3 lần TCVN 6774 – 2000 Mùa mưa, nồng độ BOD5 trung bình là 7,5mg/l đạt TCVN 6774 - 2000, dao động từ 3 – 16 mg/l, vị trí có nồng độ chất hữu cơ cao nhất là cuối bè Khánh Hòa (33,4 mg/l), khu cấp nước ao nuôi Hòa An (33,9 mg/l), khu cấp nước ao nuôi Châu Thành (31,2 mg/l) (Sở Tài nguyên và Môi trường An Giang, 2008)
1.1.2 Kết quả quan trắc chất lượng nước kênh, rạch nội đồng
Chất lượng nước kênh, rạch nội đồng năm 2008 đang có diễn biến tích cực hơn năm 2007, các chất ô nhiễm giảm đáng kể như: DO, BOD5, COD, SS, Coliforms Tuy chất ô nhiễm trong nước năm 2008 giảm hơn năm 2007 nhưng các thông số vẫn vượt TCMT, Cụ thể: Nồng độ oxy hòa tan trung bình năm 2008 tại Bắc Vàm Nao là 4,9 mg/l, xấp xỉ TCVN
6774 -2000, thấp hơn TCVN 5942 - 1995 và thấp hơn năm 2007 (6 mg/l), Mùa khô có DO
Trang 23thấp hơn mùa mưa, thấp nhất tại ngã ba Mương Ranh và rạch Cái Đầm (2,08 mg/l) (Sở Tài nguyên và Môi trường An Giang, 2008)
SS trung bình năm 2008 đạt 49,3 mg/l, gấp 24 lần TCVN 5942 - 1995 (20 mg/l) và đạt TCVN 6774 - 2000 (100 mg/l), thấp hơn năm 2007 (79,63 mg/l), và tăng đáng kể vào mùa mưa, hầu hết đều vượt TCVN 5942 – 1995 Những vị trí có nồng độ SS cao hầu hết tập trung khu vực Bắc Vàm Nao, cao nhất thuộc vị trí đầu kênh Phú Hiệp giáp sông Tiền (447 mg/l)
Mật độ vi sinh trung bình năm 2008 trên kênh, rạch chiếm 47.244 MPN/100ml, gấp 9,4 lần TCVN 5942 - 1995 (5000 MPN/100ml), giảm nhiều so với kết quả của năm 2007 (168050 MPN/100ml) Đặc biệt vị trí mật độ vi sinh rất cao là đầu cống xả khu ao nuôi Mỹ Hòa Hưng (460000 MPN/100ml)
Nồng độ BOD5 trung bình trên kênh rạch năm 2008 đạt 16,7 mg/l, gấp 4,2 lần TCVN 5942
- 1995 (4 mg/l), gấp 1,6 lần TCVN 6774 - 2000 (10 mg/l), thấp hơn năm 2007 (23,7 mg/l) Những vị trí có BOD5 cao chủ yếu tập trung những vùng nuôi tôm chân ruộng, đầu xả nguồn thải của các ao nuôi cá, lấy nguồn nước cấp từ sông Hậu và sông Tiền Nồng độ COD trung bình trên kênh rạch năm 2008 đạt 20,8 mg/l, gấp 2 lần TCVN 5942 - 1995 (TC
= 10 mg/l) Tương tự như BOD5, mùa khô có nồng độ COD cao hơn mùa mưa (Sở Tài nguyên và Môi trường An Giang, 2008)
1.1.3 Hiện trạng chất lượng nước nuôi trồng thủy sản tỉnh An Giang
Đối với hoạt động nuôi cá nói chung, đặc biệt là nuôi cá ao hầm thì việc xả nước thải trực tiếp ra môi trường không qua xử lý cho thấy có tác động đến chất lượng nguồn nước mặt như chỉ tiêu ô nhiễm chất hữu cơ BOD, COD, SS, N-NH3 và vi sinh vượt giới hạn cho phép nhiều lần Cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm gia tăng đối với hình thức nuôi ao hầm, đặc biệt đối với các hầm 2 – 3 ngày chưa thay nước thì hầu hết các chỉ tiêu đều vượt tiêu chuẩn như: N-NH3, BOD vượt cao hơn so với tiêu chuẩn và DO thấp không đạt tiêu chuẩn đối với nguồn nước nuôi trồng thủy sản Riêng chỉ tiêu SS tại các điểm quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép Đối với 2 hình thức nuôi quầng và bè, một số chỉ tiêu tuy có vượt hoặc không đạt tiêu chuẩn như SS, N-NH3, DO nhưng mức độ vượt không cao so với nuôi
hầm (Phạm Ngọc Xuân và Huỳnh Văn Thái, 2006)
Trong các ao nuôi thủy sản đặc biệt là mô hình nuôi công nghiệp cho thấy nước có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ (BOD5, COD, nitơ, phot pho cao hơn tiêu chuẩn cho phép) và sự xuất hiện các khí độc như H2S, NH3 (Lâm Minh Triết và Lê Đức Khải, 2008)
Khảo sát các chất ô nhiễm trong môi trường thành phố Long Xuyên cho thấy: Tại một số
ao nuôi có chỉ tiêu COD đầu vào rất thấp 5 – 10 mg/l, một số địa điểm đạt lý tưởng cho nuôi trồng thủy sản, nhưng vẫn có một số ao hàm lượng COD vượt cao hơn tiêu chuẩn cho phép đối với tiêu chuẩn ngành (30 mg/l) Hàm lượng COD thường cao sau khi qua ao nuôi,
có thể tăng từ 2 – 3 lần so với đầu vào (trên 50 mg/l) Bên cạnh đó, tổng coliforms ở phía
ngoài ao cũng thấp hơn mật độ coliforms sau khi qua ao nuôi (Đặng Vũ Bích Hạnh và ctv,
3
Trang 24được chứng minh thì ở nước ta trước hết là các thành phố lớn, các lưu vực sông quan trọng cần nghiên cứu thiết lập và ứng dụng hệ thống WQI để quản lý tổng hợp nguồn nước một cách bền vững (Lê Trình, 2008)
Bên cạnh đó, dựa vào WQI thì các nhà lãnh đạo và cả người dân bình thường cũng có thể biết chất lượng và mức độ ô nhiễm nước ở từng đoạn sông vào từng thời điểm, từ đó có thể biết nguồn nước ấy có thể sử dụng được cho sinh hoạt, nuôi tôm cá, thủy lợi… được hay không (Lê Trình, 2008)
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Svetlana curcic và Ljiljana comic đã sử dụng chỉ số vi sinh vật mWQI kết hợp phân tích các chỉ tiêu hóa học dựa theo chỉ số chất lượng nước như DO, BOD5, NH3, pH, TP, TN, TSS, nhiệt độ, E,coli nhằm đánh giá chất lượng nước tại hồ cấp nước Gruza (Svetlana curcic và Ljiljana, 2002)
Tại Argentina người ta cũng đã áp dụng chỉ số chất lượng nước để đánh giá chất lượng nước tại Medrano khi nó chảy qua sông Rio de la Plata Những nghiên cứu trước đây cũng
đã tiến hành đánh giá chất lượng nước tại Medrano và cho rằng chất lượng nước tại đây suy giảm hơn 50% so với nguồn nước mà con người sử dụng, có khả năng là do chất thải
từ các nhà máy công nghiệp thải ra mà chưa qua xử lý (Nguyễn Kỳ Phùng và Võ Thanh Hằng, 2007)
Chỉ số chất lượng nước còn được áp dụng ở Iran nhằm đánh giá chất lượng nước tại lưu vực sông Anzali Họ đã tiến hành khảo sát 18 điểm tại các khu đầm lầy Anzali và một vài dòng nước khác tại lưu vực sông này trong suốt 5 năm Qua nghiên cứu cho rằng chỉ số chất lượng nước là tổng hợp những yếu tố lý học, hóa học, sinh học Nó phụ thuộc vào các chỉ tiêu như COD, DO, NH3, NO3-, PO43-, pH, nhiệt độ, TSS và E,coli Hệ thống chỉ số chất lượng nước (WQI) được sử dụng đầu tiên tại Iran, nó là công cụ truyền đạt thông tin hữu hiệu giữa các nhà chuyên gia tới quần chúng (Mozafar sharifi, 1990)
Ở Châu Âu đã phát triển một chỉ số mới gọi là hệ thống dùng chung chỉ số chất lượng nước (UWQI) Các thông số dùng để đánh giá chất lượng nước bao gồm: Cd, đồng, selen, arsen, fluoride, NO2-, NO3-, DO, COD, TP, pH , tổng coliforms Hệ thống này phân chia nguồn nước mặt thành 5 loại: loại I: rất tốt; loại II: tốt; loại III: trung bình; loại IV: ở ngưỡng giới hạn và loại V: Xấu (Hulya Boyacioglu, 2007)
Bảng 1: Thang đánh giá chất lượng nước theo chỉ số UWQI
Giá trị UWQI Chất lượng nước
1.2.2.1 Chỉ số chất lượng nước British Columbia
Phân loại nguồn nước theo chỉ số BC WQI như sau: nếu chỉ số có giá trị từ 0 – 17 là biểu thị nước có chất lượng tốt, chất lượng nước trung bình và ở ngưỡng giới hạn có giá trị từ
18 – 59, từ 60 – 100 biểu thị nước có chất lượng xấu (The British Columbia Water Quality Index, 2001)
Trang 25Bảng 2 : Đánh giá chất lượng nước theo BC WQI Giá trị chỉ số WQI Phân loại Chất lượng nước
0 - 3 I Rất tốt
4 - 17 II Tốt
18 - 43 III Trung bình
44 - 59 IV Chất lượng nước đang ở ngưỡng giới hạn
(Nguồn: The British Columbia Water Quality Index, 2001)
Theo kết quả được báo cáo vào giữa năm 2002 và 2004, việc ứng dụng chỉ số chất lượng nước ở British Columbia qua khảo sát 31 con sông, hồ cho kết quả là: 51% nguồn nước đạt tốt, 10% đang ở ngưỡng giới hạn và không có nguồn nước nào ô nhiễm (The British Columbia Water Quality Index, 2001)
Hình 1: Tỉ lệ nguồn nước ở British Columbia được đánh giá theo BC WQI
1.2.2.2 Chỉ số chất lượng nước Canada
WQI là một công thức rất định lượng và việc sử dụng thuận tiện với các thông số cùng các giới hạn chuẩn (theo tiêu chuẩn chất lượng nước) của chúng, có thể dễ dàng đưa vào WQI
để tính toán tự động
Công thức: WQI = 100 -
732.1
2 3
2 2
95 - 100 I Rất tốt, nước chưa có dấu hiệu ô nhiễm
80 - 94 II Tốt, nước cần được bảo vệ và quản lý tốt
65 - 79 III Khá tốt
45 - 64 IV Chất lượng nước đang ở ngưỡng giới hạn
0 – 44 V Chất lượng nước xấu, bị ô nhiễm
(Nguồn: Canadian Council of Ministers of the Environment, 2001)
5
Trang 26WQI được sử dụng để tính cho số liệu cả năm ở Atlantic Canada qua các thông số thử nghiệm như: Độ đục, Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Tổng Phospho (TP), Nitrate, Fecal Coliform (FC), diệp lục-a (CHL-a) và Amoniac
Việc ứng dụng chỉ số chất lượng nước (WQI) trên cơ sở lựa chọn các địa điểm ở Atlantic Canada cho thấy, chất lượng nước ở đây có khuynh hướng đạt chất lượng tốt hoặc khá tốt Theo kết quả thì có 1 nguồn nước được đánh giá rất tốt, 8 nguồn nước được đánh giá tốt,
11 nguồn nước là khá tốt, 5 nguồn nước đang ở ngưỡng giới hạn và không có nguồn nước
xấu
1.2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước
Hiện ở Việt Nam chưa có hệ thống chung để phân vùng chất lượng nước, hơn 15 năm trước đã nghiên cứu phân vùng chất lượng nước cho lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn (Lê Trình, 2008) Trong các năm 2004 - 2006 Khoa Hóa học - Đại học Huế cũng đã vận dụng phương pháp tính chỉ số WQI của Ấn Độ để ứng dụng cho việc phân loại chất lượng nước các sông khu vực Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế
Hiện nay, Hà Nội đã bắt đầu triển khai đề tài nghiên cứu phân vùng chất lượng nước khu vực Hà Nội bằng hệ thống chỉ số WQI và đề xuất biện pháp sử dụng hợp lý nguồn nước, Trên cơ sở kết quả của các đề tài này thì việc xác lập và áp dụng chỉ số WQI trong quản lý môi trường ở Việt Nam sẽ thành hiện thực sau năm 2010 (Lê Trình, 2008),
Để đánh giá chất lượng nước hệ thống sông, rạch nhiều tác giả đã đề xuất phân loại nguồn nước mặt theo chỉ số chỉ WQI như sau:
Bảng 4: Phân loại chất lượng nguồn nước mặt Loại nguồn nước Ký hiệu màu Chỉ số WQI Đánh giá chất lượng
1 Xanh dương 10 Không ô nhiễm
tế cũng như phát triển công nghiệp mạnh mẽ của các địa phương trong lưu vực, nhất là khi các cơ sở hạ tầng phục vụ lại không bắt kịp sự phát triển đó Trên sông Sài Gòn, tại khu vực trạm Nhà Rồng có chất lượng nước suy giảm theo thời gian nhiều nhất vì đây là khu vực tiếp nhận nước thải đô thị từ các dòng kênh nội thị, từ giá trị WQI = 6,9 năm 1998 đã giảm xuống còn 5,4 vào năm 2002 (Lê Trình, 2008)
Trong bối cảnh mới, yêu cầu cho sự phát triển nông nghiệp và nông thôn một cách toàn diện theo chủ trương của Đảng và nhà nước là một thách thức lớn để tiến đến công nghiệp hoá nông nghiệp, hiện đại hoá nông thôn Trong đó tài nguyên nước là một trong những yếu tố quyết định đến sự phát triển kinh tế xã hội Do đó, nước ta nói riêng và các quốc gia nói chung cần nhất thiết áp dụng chỉ số WQI nhằm đạt hiệu quả trong quản lý môi trường,
Trang 27quan trắc ô nhiễm, đánh giá tác động môi trường, đánh giá hiệu xử lí ô nhiễm, đánh giá sơ
bộ khả năng sử dụng nước (Lê Trình, 2008)
Hiện nay, người ta thường dựa vào việc phân tích các thông số (parameter) chất lượng nước riêng biệt, rồi so sánh từng thông số đó với giá trị giới hạn được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia hoặc Tiêu chuẩn Quốc tế Cách làm “truyền thống” này gặp phải một số hạn chế như:
Khó phân loại chất lượng nước cho một mục đích sử dụng nào đó Chẳng hạn, QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt Phân loại chất lượng nước mặt (loại A2) đối với oxy hoà tan (DO), tổng rắn lơ lửng (TSS) và tổng coliforms tương ứng như sau: DO ≥ 5 mg/l; TSS = 30 mg/l; TC = 5000 MPN/100ml Tuy nhiên trong thực tế, con sông này (hoặc đoạn sông này) đạt yêu cầu loại A2 về DO, nhưng không đạt loại A2 về TSS và TC, còn con sông khác (hoặc đoạn sông khác) đạt yêu cầu loại A2 về TSS, nhưng không đạt loại A2 về DO và tổng coliforms,…
Mặt khác, đối với một mục đích sử dụng, mỗi thông số có tầm quan trọng khác nhau, chẳng hạn: độ đục và TC rất quan trọng cho mục đích tiếp xúc trực tiếp (tắm, bơi lội), nhưng lại không quan trọng cho mục đích cấp nước cho nông nghiệp; còn nhiệt độ, độ mặn, NH4+
không quan trọng nhiều với nước bãi tắm nhưng rất quan trọng với nước nuôi thủy sản v,v…
Rõ ràng, trong những trường hợp trên, rất khó kết luận chất lượng nước của một con sông (hay đoạn sông) đạt loại A hay B và chất lượng nước đạt yêu cầu cho mục đích này, nhưng lại không đạt yêu cầu cho mục đích khác Những điều đó dẫn đến việc rất khó phân vùng và phân loại chất lượng nước sông, khó quyết định về khả năng khai thác sông (hoặc đoạn sông) cho một hoặc một số mục đích sử dụng nào đó
Khi đánh giá chất lượng nước qua từng thông số riêng biệt, sẽ không thể nói được diễn biến chất lượng nước tổng quát của một con sông (hay đoạn sông) và do vậy, khó so sánh chất lượng nước từng vùng của một con sông, so sánh chất lượng nước sông này với sông khác, chất lượng nước thời gian này với thời gian khác (theo tháng, mùa), chất lượng nước hiện tại
so với quá khứ,… Như vậy, sẽ khó khăn cho công tác giám sát diễn biến chất lượng nước, khó đánh giá hiệu quả đầu tư để bảo vệ nguồn nước và kiểm soát ô nhiễm nước,… Mặt khác, khi đánh giá qua các thông số chất lượng nước riêng biệt, chỉ các nhà khoa học hoặc nhà chuyên môn mới hiểu được và như vậy, khó thông tin về chất lượng nước cho cộng đồng và các cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà lãnh đạo để ra các quyết định phù hợp về bảo vệ và khai thác nguồn nước
Trong đánh giá chất lượng nước, việc thống kê và phân loại chất lượng nước gặp nhiều khó khăn và phức tạp, khó hình dung đối với những cấp ra quyết định Trong khi đó, để khai thác và sử dụng nguồn nước, việc phân loại nguồn nước là rất quan trọng và cần thiết Việc
sử dụng các chỉ số chất lượng nước (WQI) là hướng đang được nhiều nước và chuyên gia phân tích, đánh giá chất lượng nước sử dụng
Mặc dù hiện nay trên thế giới có nhiều dạng WQI đang được sử dụng, trong đó đáng chú ý
là WQI của Canada dễ sử dụng và đưa vào tính toán tự động Nên chúng tôi đã đề xuất chọn chỉ số WQI của Canada để tính toán trong đề tài
2 Phương pháp nghiên cứu:
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Nghiên cứu được thực hiện từ 1/2009 đến 12/2010
- Địa điểm khảo sát là Rạch Cái Sao đi qua Thành phố Long Xuyên (TPLX), huyện Thoại Sơn với chiều dài khảo sát là 20km
- Mẫu được phân tích tại Phòng thí nghiệm Khoa Nông nghiệp và Tài nguyên Thiên nhiên trường Đại học An Giang
7
Trang 282.2 Khảo sát hiện trạng vùng nghiên cứu:
Thu thập các số liệu thứ cấp Phường Mỹ Thới, Xã Phú Thuận, Xã Vĩnh Khánh
Quan sát và phỏng vấn trực tiếp
2.3 Chọn vị trí thu mẫu
Qua khảo sát và dựa vào các đặc điểm hiện trạng, 8 điểm thu mẫu được bố trí ở rạch Cái Sao với chiều dài khảo sát là 20km tính từ điểm nguồn tiếp giáp với sông Hậu Tọa độ, vị trí và một số đặc điểm của các điểm thu mẫu được trình bày ở Bảng 5 và Hình 2
Bảng 5: Tọa độ các vị trí khảo sát trên tuyến rạch Cái Sao
Ký
hiệu Tọa độ X (m) Tọa độ Y (m) phương Tên địa Đặc điểm
D1 0578510 1144558 Giáp với sông
Tập trung nhiều ao nuôi thủy sản
D4 0574812 1140092 Ngã tư (cầu
Cái Sao Bờ Hồ)
Đoạn rạch nhận các nguồn nước từ rạch Phú Hòa, rạch Cái Sắn Lớn
D5 0571711 1138807 Cầu Phú
Thuận
Khu dân cư
D6 0568821 1137597 Cầu T5 Nhận nguồn nước từ kênh nội đồng
(T5) phục vụ hoạt động sản xuất nông nghiệp, Bên cạnh đó đoạn rạch này còn có sự hiện diện của một số trạm xăng và nhà máy xay xát D7 0565779 1136317 Chợ Vĩnh
Khánh Tiếp nhận các nước từ hai rạch nội đồng đổ về và đây cũng là nơi tập
trung nhiều cư dân sinh sống (có chợ)
D8 0563475 1132777 Gần nhà thờ
Hiếu Thuận
Vị trí cuối cùng khảo sát chịu tác động của hoạt động sản xuất nông nghiệp
Trang 29Hình 2: Sơ đồ vị trí thu mẫu trên tuyến rạch Cái Sao
2.4 Thời gian, chu kỳ thu mẫu
Thu mẫu sẽ triển khai 12 đợt:
9
Trang 30Đợt 9: tháng 9/2009 Đợt 10: tháng 10/2009 Đợt 11: tháng 11/2009 Đợt 12: tháng 12/2009 Mẫu được thu vào buổi sáng từ 6 – 8 giờ và trong khoảng thời gian vào ngày thứ 20 hàng tháng
2.5 Dụng cụ thu và phân tích mẫu
Máy đo pH, máy đo DO,…
Các loại can nhựa, chai nút mài để thu mẫu,…
Bọc nylon, viết lông, dây buộc, sổ ghi chép, thùng trữ mẫu nước đá,
Các lọ hóa chất và dụng cụ cần thiết để cố định và phân tích mẫu,…
Máy so màu quang phổ, tủ sấy, tủ ủ BOD…
2.6 Phương pháp thu và phân tích mẫu
Bảng 6: Phương pháp thu và phân tích mẫu:
Chỉ tiêu Phương pháp phân tích Phương pháp thu mẫu
Trang 31(1)
WQI = 100 – (
732.1
2 3
2 2
Đánh giá kết quả dựa vào:
- QCVN 08/2008-BTNMT (cột A2) để so sánh giá trị giới hạn chất lượng nước mặt (Đây là Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, chi tiết về Qui chuẩn được trình bày ở phần phụ lục)
- Thang đánh giá để đánh giá và phân tích chất lượng nước
Bảng 7: Thang đánh giá chất lượng nước theo chỉ số WQI Giá trị chỉ số WQI Phân loại Chất lượng nước
95 - 100 I Rất tốt, nước chưa có dấu hiệu ô nhiễm
80 - 94 II Tốt, nước cần được bảo vệ và quản lý tốt
65 - 79 III Khá tốt
45 - 64 IV Chất lượng nước đang ở ngưỡng giới hạn
0 – 44 V Chất lượng nước xấu, bị ô nhiễm
(Nguồn: Canadian Council of Ministers of the Environment, 2001)
2.8 Xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm Excel để tính toán, vẽ biểu đồ và phân tích số liệu
11
Trang 32Chương 2
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
I KẾT QUẢ KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1 Đặc điểm dân cư, kinh tế xã hội phường Mỹ Thới
Phường Mỹ Thới có diện tích đất tự nhiên là 2,128 ha Trong đó, diện tích đất nông nghiệp chiếm 1,518.24 ha, đất thổ cư là 79.77 ha, các loại đất còn lại chiếm 529.99 ha Toàn phường có
29 hộ nuôi thủy sản với diện tích 61 ha (Ủy ban nhân dân phường Mỹ Thới, 2009)
Phường Mỹ Thới có 66,223 hộ dân với tổng số 25,033 nhân khẩu, mật độ dân số là 1,105 người/km2
Cơ cấu kinh tế chủ yếu của phường là thương mại và dịch vụ, công nghệ thông tin, công nghiệp
và nông nghiệp (Ủy ban nhân dân phường Mỹ Thới, 2009)
2 Đặc điểm dân cư, kinh tế xã hội xã Vĩnh Khánh
Vĩnh Khánh là một xã nông nghiệp, có diện tích đất tự nhiên là 3,150 ha Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp là 2,850 ha, còn lại là đất vườn tạp và ao hầm nuôi nuôi thủy sản với diện tích nhỏ Theo thống kê của UBND xã Vĩnh Khánh (2009) dân số xã Vĩnh Khánh là 2,086 hộ, có 11,062 nhân khẩu được phân chia thành 4 ấp Là một xã thần nông mới được thành lập năm 1979, nên đời sống vật chất, tinh thần của người dân Vĩnh Khánh còn nhiều thiếu thốn Toàn xã có 181 hộ nghèo, 96 hộ ngưỡng nghèo
Tình hình phát triển thủy sản
Theo thống kê của UBND xã Vĩnh Khánh (2009) tình hình nuôi trồng thủy sản của xã có xu hướng giảm Tổng diện tích nuôi thủy sản năm 2009 là 24.5 ha đạt 95%, giảm so với năm 2008
3 Đặc điểm dân cư, kinh tế xã hội xã Phú Thuận
Kinh tế chủ yếu là nền kinh tế nông nghiệp (với 2.697,18 ha là đất nông nghiệp, chiếm 88,11% tổng diện tích tự nhiên của xã)
Tổng diện tích nông nghiệp của toàn xã năm 2007 là 2.697,18 ha chiếm 88,11 % tổng diện tích đất tự nhiên Đất sản xuất nông nghiệp có diện tích 2.691,79 ha, chiếm đến 99,80% diện tích đất nông nghiệp Trong đó:
Đất trồng cây hằng năm là 2.615,32 ha (chiếm 96,96% trong tổng diện tích đất nông nghiệp) Trong đó chủ yếu là đất trồng lúa chiếm 2.408,49 ha còn lại là đất trồng cây hàng năm khác với diện tích 206,86 ha
Đất trồng cây lâu năm là 76,47ha (chiếm 2,84% diện tích đất nông nghiệp)
Đất nuôi thủy sản có diện tích 5,39 ha (chiếm 0,20% diện tích đất nông nghiệp)
Mô hình chăn nuôi trên địa bàn xã là chỉ là ngành kinh tế phụ, chăn nuôi theo hộ gia đình với quy mô nhỏ, hiệu quả kinh tế không cao, tỷ trọng đạt giá trị thấp hơn so với các ngành kinh tế khác
Trong năm 2008, thủy sản có bước chuyển dịch mạnh trong cơ cấu nông nghiệp nhất là con tôm càng xanh Có 66 hộ nuôi trồng 9.592.000 con giống, 10 hộ nuôi cá đồng, diện tích 0,7 ha với 140.000 con giống
Trang 33Qua kết quả phỏng vấn 60 hộ dân sinh sống rãi rác 2 bên bờ tuyến rạch Cái Sao cho thấy có 17
hộ dân hoàn toàn sử dụng nước máy chiếm (28.3 %), 16 hộ dân sử dụng cả 2 nguồn nước (nước máy + nước kênh rạch) cho mục đích sinh hoạt hàng ngày chiếm (26.7 %), và 27 hộ chỉ sử dụng nước kênh rạch cho việc sử dụng ăn uống sinh hoạt hàng ngày chiếm (45 %) Các hộ dân chỉ sử dụng nước máy là do họ cho rằng nguồn nước trên kênh rạch này ô nhiễm, có mùi tanh hôi, thậm chí màu nước đôi khi trở nên đen do ngay mùa thu hoạch của các hộ nuôi thủy sản, nên nước thải
cứ ồ ạt đổ xuống kênh Các hộ dân sử dụng cả hai nguồn nước cho sinh hoạt hàng ngày (nước máy + nước kênh rạch) là vì họ muốn tiết kiệm chi phí trả tiền cây nước máy hàng tháng, nên vấn đề giặt đồ, tắm, rửa chén bát….thì sử dụng thêm nguồn nước kênh rạch Các hộ dân chỉ hoàn toàn sử dụng nước sông là do một số hộ chưa có kinh phí vào cây nước như những hô dân khác, gia đình có phần khó khăn, một số hộ khác thì quá xa trạm cấp nước nên việc cấp nước máy để
¾ Các hộ gia đình sống rải rác ven hai bờ rạch: các hộ gia đình này cũng xả các chất thải sinh hoạt vào rạch
¾ Dư lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật từ hoạt động sản xuất lúa cũng là nguồn thải nguy hại cho chất lượng nước của rạch
Nguồn chất thải tác động lớn nhất đến sự thay đổi chất lượng nước tại rạch Cái Sao là từ hoạt động nuôi thủy sản, đặc biệt là Cá Tra với các nông trại nuôi cá lớn như: nông trại nuôi cá của Công ty NTACO với diện tích nuôi 30ha, Công ty cổ phần Nam Bộ diện tích nuôi là 30ha, Nông trại Đỗ Phước Nguyên diện tích nuôi là 30ha và một số hộ nuôi cá khác có diện tích gần 10ha
II ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC THEO TỪNG THÔNG SỐ
1 pH
Kết quả khảo sát qua các tháng cho thấy pH tại các điểm biến động không lớn từ 6.09 – 8 và có giá trị trung bình là 7.10 ± 0.39 Theo Trương Quốc Phú (2006) khi pH môi trường quá cao hay quá thấp đều không thuận lợi cho quá trình phát triển của thủy sinh vật Theo QCVN 08:2008/
Hình 3: Sự biến động pH trên tuyến rạch Cái Sao
13
Trang 34BTNMT cột A2 giá trị pH cho phép là 6 – 8.5, qua đó cho thấy pH ở rạch Cái Sao vẫn nằm trong khoảng cho phép theo QCVN 08:2008/ BTNMT cột A2 pH tuyến rạch Cái Sao có giá trị thấp nhất 6.09 vào tháng 8 tại D8 và cao nhất vào tháng 1 tại D1, D2, D3 và tháng 4 tại D6 với giá trị
là 8
2 Oxy hòa tan (DO)
Theo Swingle (1969) nồng độ DO thích hợp cho tôm, cá trên 5 ppm Nguyễn Trọng Nho (2006) cũng cho rằng hàm lượng oxy hòa tan tốt cho giáp xác là ≥ 4mg/l Với giá trị DO qua 12 tháng từ 1.27 – 10 mg/l nên hàm lượng oxy trong nước ở rạch Cái Sao có sự dao động lớn so với QCVN 08:2008/ BTNMT cột A2 Nồng độ DO thấp sẽ kìm hãm tốc độ tăng trưởng của vật nuôi Bên cạnh đó, còn làm môi trường nước xuất hiện các độc tố đối với thủy sinh vật như NO2-, Fe+2,
H2S… (Nguyễn Đình Trung, 2004)
Dựa vào Hình 4cho thấy hàm lượng oxy hòa tan trong nước qua phân tích ở rạch Cái Sao có sự biến động lớn từ 1.27 – 10 mg/l Nhìn chung DO tại D1 qua các tháng luôn có giá trị cao hơn so với các vị trí khác nguyên nhân do nơi đây tiếp giáp với sông Hậu nên nước thường xuyên được trao đổi Hàm lượng DO ở D1 cao nhất là vào tháng 1 (10 mg/l) và có giá trị thấp nhất vào tháng
5 tại D7 nguyên nhân là do đây là những tháng cuối mùa khô, lúc này lượng nước đi vào rạch thấp nên nồng độ các chất ô nhiễm cũng cao hơn ở các điểm cuối con rạch, sự tiêu thụ DO để phân hủy các chất hữu làm cho DO giảm thấp
Hình 4: Sự biến động DO trên tuyến rạch Cái Sao
3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
Qua hình 5 cho thấy TSS có sự dao động rất lớn giữa các điểm qua các tháng khảo sát từ 4 – 138 mg/l TSS cao nhất vào tháng 1 (D6) là do trong lúc thu mẫu trời mưa to, thuyền bè đi lại nhiều nên làm nước ở đây bị xáo trộn và vượt giới hạn cho phép theo QCVN 08:2008/BTNMT cột A2 Mức độ vượt 1.1 – 4.6 lần Đặc biệt vào tháng 3 TSS có giá trị trung bình rất thấp so với các tháng còn lại Tại vị trí D7 có hàm lượng TSS thấp nhất là 4 mg/l