- Mặt phẳng hoàn toàn được xác định khi biết nó đi qua một điểm và chứa một đường thẳng không đi qua điểm đó.. Đường thẳng không đi qua 1 điểm cho trước ta cũng xác định được một mặt phẳ
Trang 1TỔ TOÁN
Trang 2Hãy nêu phương pháp xác định giao tuyến của hai mặt phẳng ?
Trả lời: Muốn tìm giao tuyến của hai mặt phẳng thì ta cần tìm hai điểm chung của hai mặt phẳng Đường thẳng đi qua hai điểm chung được gọi là giao tuyến của hai mặt phẳng
Hãy nêu 3 phương pháp xác định mặt phẳng ?
Trả lời:
- Mặt phẳng hoàn toàn được xác định khi biết nó đi qua ba điểm không thẳng hàng. ( Qua ba điểm A, B, C không thẳng hàng ta luôn xác được một mặt phẳng)
- Mặt phẳng hoàn toàn được xác định khi biết nó chứa hai đường thẳng cắt nhau (Qua 2 đường thẳng cắt nhau ta luôn xác định được một mặt phẳng )
- Mặt phẳng hoàn toàn được xác định khi biết nó đi qua một điểm và chứa một đường thẳng không đi qua điểm đó (Đường thẳng không đi qua 1 điểm cho trước ta cũng xác định được một mặt phẳng)
Trang 3Tiết : 14
Tuần : 14
Thứ tư
17/11/2010
Lớp 11CB3
TỔ TỐN
I Vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian:
Trong mặt phẳng: có bao nhiêu vị trí tương đối giữa hai đường thẳng phân biệt a và b ?
a) Hai đường thẳng a và b cùng nằm trong mặt phẳng:
b
- Hai đường thẳng a và b cùng nằm trong một mặt phẳng gọi là đồng phẳng
M
b
- Hai đường thẳng gọi là song song nếu chúng đồng phẳng và không có điểm chung Kí hiệu: a // b
- Hai đường thẳng a và b có một điểm chung duy nhất
M Ta nói a và b cắt nhau tại M Kí hiệu: a b = MÇ
- Hai đường thẳng a và b trùng nhau nếu mọi điểm thuộc đường thẳng a đều thuộc đt b Kí hiệu: a bº
Trang 4Tiết : 14
Tuần : 14
Thứ tư
17/11/2010
Lớp 11CB3
TỔ TỐN
a
•I
Còn nếu hai đường a và b không nằm trong cùng mặt phẳng thì sao? (có cắt nhau không, có song song không)
- Hai đường thẳng gọi là chéo nhau nếu chúng không đồng phẳng
b) Hai đường thẳng a và b không cùng nằm trong mặt phẳng:
II Các tính chất:
Nội dung Tiên đề Euclide về một điểm không thuộc một đường thẳng cho trước là gì?
1 Định lý 1: (Tiên đề Euclide)
Trong không gian, qua một điểm không nằm trên một đường thẳng cho trước, có một và chỉ một đường thẳng song song với đường thẳng đã cho
α
d’ M
d
•
Nhận xét: Hai đường thẳng song song a và b xác
định một mặt phẳng, kí hiệu là mp(a,b) hay (a,b)
HĐ: Cho hai mặt phẳng (α) và (ß) Một mặt phẳng (¥) cắt (α) và (ß) lần lượt theo các giao tuyến a và b Chứng minh rằng khi a và b cắt nhau tại I thì I là điểm chung của (α) và (ß)
ß
¥ c
b I
•
Ví dụ
I Ỵ a a Ì a Þ I Ỵ a
I b b Ỵ Ì b Þ I Ỵ b
( ) ( )
Trang 5Định lý 2: ( V giao tuyến của ba mặt phẳng)ề
Nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì
ba giao tuyến ấy hoặc đồng quy hoặc đôi một song song với nhau
ß
¥ c
b I
α
¥
b
a
c
Hệ quả:
Nếu hai mặt phẳng phân biệt
lần lượt chứa hai đường thẳng
song song thì giao tuyến của chúng
(nếu có) cũng song song với hai
đường thẳng đó hoặc trùng với
một trong hai đường thẳng đó
α
d 1
ß
d 2
d
α
d 1
ß
d 2
d
α
d 1
ß
d 2
d
ü ïï ïï ý ïï ïïþ
Þ
= I
d ( ), d ( )
( ) ( ) d
Trang 6Ví dụ: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành ABCD a) Xác định giao tuyến của mặt phẳng (SAC) và (SBD).
b) Xác đnh giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC).
S
C B
d
b) Ta có: Các mặt phẳng (SAD) và (SBC) có
điểm chung S và lần lượt chứa hai đường
thẳng song song là AD, BC nên giao tuyến
của chúng là đường thẳng d đi qua S và song
song với AD, BC
Ta có:
Gọi d là đường thẳng đi qua S và song song với AD, BC Khi đó d
được gọi là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC)
HAY
//
AD BC
GIẢI
{ I AC, AC (SAC)
I BD, BD (SBD)
ĩ : ( ) ( D), (1)
D = I
ta cĩ : I (SAC) (SBD) , (2)
(1) à (2) SI = (SAC) (
)
SBD)
Goi C
v
a
Ç
I
Trang 7I Vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian.
2 Định lí 2:
II Tính chất:
1 Định lí 1.
Về nhà xem nội dung định 3, giải các ví dụ 2, 3 và làm bài tập 1, 3 SGK trang 59, 60
TỔ TOÁN
Tiết : 14
Tuần : 14
Thứ tư
17/11/2010
Lớp 11CB3
Trang 8CHÚC QUÝ THẦY CÔ SỨC KHOẺ, HẠNH PHÚC CHÚC CÁC EM HỌC SINH HỌC TẬP TỐT
TỔ TOÁN
Trang 9Ví dụ 1: Các mệnh đề sau đây đúng hay sai ?
4) Hai đường thẳng phân biệt không cắt nhau và không song
song thì chéo nhau.
g
Sai
Đúng
3) Hai đường thẳng phân biệt không song song thì chéo nhau.
Ví d 2 ụ : Cho tứ diện ABCD, chứng minh hai
đường thẳng AB và CD chéo nhau Chỉ ra cặp
đường thẳng chéo nhau khác của tứ diện
b) Tương tự ta có các cặp đường thẳng sau đây
chéo nhau:
AC và BD Vì
C
B
D
A
a) Ta có: Vậy AB và CD chéo nhau.( )
( )
AB ABC
CD ACD
Ì Ì
( )
Ì Ì
BC BCD
AD ADC
Ì Ì
Trang 10I Vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian:
a) Hai đường thẳng a và b cùng nằm trong mặt phẳng:
b
- Hai đường thẳng a và b cùng nằm trong một mặt phẳng được gọi là
đồng phẳng
M
b
- Hai đường thẳng gọi là song song nếu chúng đồng phẳng và không có điểm chung Kí hiệu: a // b
- Hai đường thẳng a và b có một điểm chung duy nhất M Ta nói a và b cắt nhau tại M Kí hiệu: a b = M
- Hai đường thẳng a và b trùng nhau nếu mọi điểm thuộc đường thẳng a đều thuộc đt b Kí hiệu: a b
b) Hai đường thẳng a và b không cùng nằm trong mặt phẳng:
- Hai đường thẳng gọi là chéo nhau nếu chúng không đồng phẳng
a
• I
a chéo b
Ç
º
Trang 11II Các tính chất:
1 Định lý 1: (Tiên đề Euclide)
Trong không gian, qua một điểm không nằm trên một đường thẳng cho trước, có một và chỉ một đường thẳng song song với đường thẳng đã cho
M
d’ •
Nhận xét: Hai đường thẳng song song a và b xác định một mặt
phẳng, kí hiệu là mp(a,b) hay (a,b)
Hệ quả:
2 Định lý 2: ( V giao tuyến của ba mặt phẳng)ề
Nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo
ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến ấy
hoặc đồng quy hoặc đôi một song song với
¥ c
b I
•
ß
α
¥
b
a
c
Nếu hai mặt phẳng phân biệt lần lượt chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) cũng song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.
α
d 1
ß
d 2
d
ü ïï ïï ý ïï ïïþ
Þ
= I
( ) ( ) d