1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng giá trị dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp đến tiêu thụ và tiêu hóa dưỡng chất trên bò cái brahman

75 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh Hưởng Giá Trị Dinh Dưỡng Của Thức Ăn Hỗn Hợp Đến Tiêu Thụ Và Tiêu Hóa Dưỡng Chất Trên Bò Cái Brahman
Tác giả Nguyễn Trần Phước Chiến
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Bình Trường
Trường học Trường Đại Học An Giang
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Nghiên Cứu Khoa Học Sinh Viên
Năm xuất bản 2019
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 3,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DCP Digestibility Crude Protein ạm thô tiêu hóa DOM Digestibility Organic matter Vật chất hữu ơ t u ó NEm Net Energy maintenance Năn lượng thu n cho duy trì NFe Nitr

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

ẢNH HƯỞNG GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA THỨC ĂN HỖN HỢP ĐẾN TIÊU THỤ VÀ

TIÊU HÓA DƯỠNG CHẤT TRÊN

BÒ CÁI BRAHMAN

NGUYỄN TRẦN PHƯỚC CHIẾN

AN GIANG, THÁNG 08-2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

ẢNH HƯỞNG GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA THỨC ĂN HỖN HỢP ĐẾN TIÊU THỤ VÀ

TIÊU HÓA DƯỠNG CHẤT TRÊN

BÒ CÁI BRAHMAN

NGUYỄN TRẦN PHƯỚC CHIẾN

DCN152839

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ThS NGUYỄN BÌNH TRƯỜNG

AN GIANG, THÁNG 08-2019

Trang 3

CHẤP NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG

t n n u o Ản ưởn á trị d n dưỡn ủ t ăn ỗn ợp đến t u t ụ v t u ó dưỡn ất tr n bò á Br m n”, do s n v n N uy n Tr n

P ư C ến t n dư s ư n d n ủ T S N uy n B n Trư n Tá ả đ báo cáo ết quả n n u v đượ Hộ đồn o v o tạo K o thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2019

Ts NGUYỄN THỊ THU HỒNG ThS HỒ XUÂN NGHIỆP

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

L đ u tiên tôi xin chân thành cảm tạ Ban Giám Hi u, Phòng Quản khoa h c và Phòng Kế hoạch Tài vụ đ uyến í , áo v n ư ng d n đ qu n tâm sát s o

và tạo nhi u ơ ội giúp tôi th c hi n đ tài này

Chân thành cảm ơn B n ủ nhi m Khoa Nông nghi p -Tài nguyên thiên nhiên, Ban chủ nhi m Bộ môn C ăn nuô đ ủng hộ, đôn đốc và tạo đ u ki n thuận lợi nhất để đ t n y đạt tiến độ, đún ế hoạch

Xin cảm ơn áo v n ư ng d n củ đ tài này: Th y Nguy n B n Trư ng và giáo viên phản bi n giúp tôi hoàn thành bài nghiên c u

Trân tr ng cảm tạ!

An Giang, ngày 12 tháng 07 năm 2019

Người thực hiện

N uy n Tr n P ư C ến

Trang 5

LỜI CAM KẾT

Tô x n m đo n đây l ôn tr n n n u ủ r n tô Cá số l u tron

b y n n u n y ó xuất x rõ r n N ữn ết luận m v o ủ ôn

tr n n n u n y ư đượ ôn bố tron bất ỳ ôn tr n n o á

An Giang, ngày 12 tháng 07 năm 2019

Người thực hiện

N uy n Tr n P ư C ến

Trang 6

TÓM TẮT

Nghiên c u ảnh ưởn á trị d n dưỡn ủ t ăn ỗn ợp o t u t ụ và tiêu

ó dưỡn ất t ăn tr n bò á Br m n được th c hi n tại Trung tâm công ngh sinh h c tỉnh An Giang v i mục tiêu xá định m đạm thô (CP), xơ trun tín (NDF) v năn lượng (ME) của TAHH Thí nghi m được th c hi n từ tháng 10/2018 đến tháng 04/2019 v i 3 bò cái Brahman thu n Gồm 3 thí nghi m được bố trí theo

mô hình ô vuông Latin v i 3 nghi m th c v 3 đoạn V i m c bổ sung TAHH

là 0,5% BW

Thí nghiệm 1: bò á Br m n đượ o ăn TAHH v i m c CP 14%; CP 17%; CP

20% Kết quả cho thấy m c CP củ TAHH tăn l n t ả năn t u t ụ và tiêu hóa dưỡng chất th ăn ủ bò đượ tăn l n v i m c CP 17% v lượng chất khô tiêu thụ là 7,08 kgDM/ngày, 725 gCP/ngày và tỉ l tiêu hóa CP là 74,4% đáp ng nhu c u

d n dưỡng cho bò cái Brahman so v i nghi m th c còn lại

Thí nghiệm 2: bò á Br m n đượ o ăn TAHH v i m c NDF 16%; NDF 24%;

NDF 32% Kết quả cho thấy v i m c NDF 16% trong khẩu ph n TAHH cho kết quả tốt nhất v tăn ố lượng 1.000 g/ngày, tiêu thụ DM là 7,01 kg/con/ngày, CP là

733 g/con/ngày và có tỷ l tiêu hóa cao nhất v i CP tiêu hóa là 70,8%

Thí nghiệm 3: bò á Br m n đượ o ăn TAHH v i m c ME 3.000; ME 3.300 ;

ME 3.600 Kcal Kết quả cho thấy t y đổi m c ME trong khẩu ph n TAHH làm giảm khả năn tiêu thụ v t u ó dưỡng chất th ăn của bò v i m c ME 3.000 v n đáp ng tốt nhu c u năn lượng là 2.184 Kcal/kgDM và CP tiêu thụ là 752 g, tỉ l

t u ó CP đạt 76,0% so v i các nghi m th c trong thí nghi m

Từ khóa: Bò cái, thức ăn tiêu thụ, tỉ lệ tiêu hóa

Trang 7

a 3x3 Latin square design Feeding level was fixed at 0,5% of body weight Experiments 1: Brahman cows were fed fied with nutrient levels designed for the treatment 1 of 14% CP, treatment 2 of 17% CP and treatment 3 of 20% CP The results showed that the CP levels of fied increased, the ability to consume and digest the feed of cattle was increased with the CP 17% level with the DMI of 7.08 kg/day, CPI was 725 g/ day and CP digestibility was 74.4% higher than the other treatments Experiments 2: Brahman cows were fed fied with nutrient levels designed for the treatment 1 of 16% NDF, treatment 2 of 24% NDF and treatment 3 of 32% NDF The results showed that the NDF levels in fied, the best effect with a daily weight gain of 1000 g/ day, DMI was 7.01 kg/day, CPI was 733 g/day and CP digestibility was 70,8% highest Experiments 3: Brahman cows were fed fied with nutrient levels designed for the treatment 1 of 3,000 Kcal ME, treatment 2 of 3,300 Kcal ME and treatment 3 of 3,600 Kcal ME The results showed that increaring ME level in fied diets didn’t find the differencs in nutrient intake and digestibility of cows, but ME 3,000 level met energy demand of 2,184 Kcal/kgDM and CPI was 752 g, CP digestibility was 76.0% compared to treatments in the experiment

Key words: beef cow, feed intake, deigestion

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

Chấp nhận của hộ đồng i

L i cảm tạ ii

L i cam kết iii

Tóm tắt (tiếng Vi t) iv

Abstract v

Mụ lụ vi

D n sá bản viii

D n sá n v b ểu đồ ix

Danh mục từ v ết tắt x

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1 1 Tín ấp t ết ủ đ t 1

1 2 Mụ t u n n u 1

1 3 ố tượn n n u 2

1 4 Nộ dun n n u 2

1 5 N ữn đón óp ủ đ t 2

Chương 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2 1 G t u vấn đ n n u 3

2 1 1 Tron nư 3

2 1 2 N o nư 4

2 2 Lược khảo vấn đ nghiên c u 5

2.2.1 Giống bò 5

2 2 2 ặ đ ểm tiêu hóa của gia súc nhai lại 6

2.2.3 Nhu c u củ bò đối v i các chất d n dưỡng 9

2.2.4 Khả năn t u ó v ấp thu 11

2.2.5 Các công th dùn để ư c tính th ăn o sú n lại 14

2 2 6 Xá định tỉ l tiêu hóa in vivo 16

2.2.7 Nguồn th ăn 17

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 M u nghiên c u 22

3.2 Thiết kế nghiên c u 22

Trang 9

3.2.1 Bố trí thí nghi m 22

3.2.2 Chỉ tiêu theo dõi 25

3 2 3 P ươn t c thu thập số li u 25

3.3 Công cụ nghiên c u 26

3.4 Tiến trình nghiên c u 27

3.5 Phân tích dữ li u 28

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Thành ph n d n dưỡng của th c li u dùng trong thí nghi m 29

4.2 Kết quả thí nghi m 1: m c protein thô (CP) 29

4 2 1 Lượng th ăn v dưỡng chất tiêu thụ TN tăn m c CP khẩu ph n 29

4.2.2 Tỉ l t u ó v dưỡng chất tiêu hóa th ăn TN tăn m c CP khẩu ph n 30

4 2 3 Năn lượng tiêu thụ v tăn ố lượng bò TN tăn m c CP khẩu ph n 31

4.3 Kết quả thí nghi m 2: m xơ trun tín (NDF) 32

4 3 1 Lượng th ăn v dưỡng chất tiêu thụ TN tăn m c NDF khẩu ph n 32

4.2.2 Tỉ l t u ó v dưỡng chất tiêu hóa th ăn TN tăn m c NDF khẩu ph n 34

4 2 3 Năn lượng tiêu thụ v tăn ố lượng bò TN tăn m c NDF khẩu ph n 35

4.3 Kết quả nộ dun 3: năn lượn tr o đổi (ME) 36

4 3 1 Lượng th ăn v dưỡng chất tiêu thụ TN tăn m c ME khẩu ph n 36

4.2.2 Tỉ l t u ó v dưỡng chất tiêu hóa th ăn TN tăn m c ME khẩu ph n 37

4 2 3 Năn lượng tiêu thụ v tăn ố lượng bò TN tăn m c ME khẩu ph n 38

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 39

5 1 Kết luận 39

5 2 K uyến n ị 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

PHỤ LỤC 45

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1: Các công th c tính TDN của th ăn lo n lại 16

Bảng 2: Thành ph n d n dưỡng của cỏ voi 18

Bảng 3: Thành ph n d n dưỡng của cám gạo 18

Bảng 4: Thành ph n d n dưỡng củ đậu nành ly trích 19

Bảng 5: Thành ph n d n dưỡng của hạt bắp nghi n 21

Bảng 6: Thành ph n d n dưỡng của tấm 21

Bảng 7: Thành ph n d n dưỡng của bột cá 21

Bảng 8: Tỉ l phối trộn th ăn ỗn hợp thí nghi m 1 22

Bảng 9: Tỉ l phối trộn th ăn ỗn hợp thí nghi m 2 23

Bảng 10: Tỉ l phối trộn th ăn ỗn hợp thí nghi m 3 24

Bảng 11: Thành ph n d n dưỡng của th c li u dùng trong thí nghi m 29

Bản 12: Lượng th ăn và tỉ l dưỡng chất tiêu thụ (kgDM) của TN1-CP 30

Bảng 13: Tỉ l v dưỡng chất tiêu hóa th ăn TN1-CP 31

Bản 14: Năn lượng tiêu thụ v tăn ố lượng bò TN1-CP 32

Bản 15: Lượng th ăn v tỉ l dưỡng chất tiêu thụ (kgDM) của TN2-NDF 33

Bảng 16: Tỉ l v dưỡng chất tiêu hóa th ăn TN2-NDF 34

Bản 17: Năn lượng tiêu thụ v tăn ố lượng bò TN2-NDF 35

Bản 18: Lượng th ăn và tỉ l dưỡng chất tiêu thụ (kgDM) của TN3-ME 36

Bảng 19: Tỉ l v dưỡng chất tiêu hóa th ăn TN3-ME 37

Bản 20: Năn lượng tiêu thụ v tăn ố lượng bò TN3-ME 38

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH VÀ BI U ĐỒ

Hình 1: Giốn bò Br m n đỏ 5

H n 2: Cấu tạo đư ng tiêu hóa của gia súc nhai lại 9

Hình 3: Quá trình phân giải và lên men carbohydrate ở dạ cỏ 11

Hình 4: Chuyển hóa N tơ ở gia súc nhai lại 14

Hình 5: Cán đồng cỏ voi tại TT Công ngh Sinh h c 17

Hình 6: Cám gạo 18

Hình 7: Xác dừa 19

H n 8: ậu nành ly trích 20

Hình 9: Tủ sấy m u 25

Hình 10: Tổng quát khu chuồng v động vật thí nghi m 27

Hình 11: Trung tâm Công ngh Sinh H c 45

Hình 12: Cỏ o bò ăn 45

Hình 13: Máy thái cỏ 46

Hình 14: Trộn đ u các th c li u tạo TAHH 46

Hình 15: Th ăn được trộn và cho vào bao bảo quản 47

Hình 16: C o bò ăn t ăn ỗn hợp 47

Hình 17: C o bò ăn ỏ đ ắt nhỏ 48

Hình 18: Lấy m u phân thí nghi m 48

Hình 19: o bò t n ố lượng 49

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DCP Digestibility Crude Protein ạm thô tiêu hóa

DOM Digestibility Organic matter Vật chất hữu ơ t u ó

NEm Net Energy maintenance Năn lượng thu n cho duy trì NFe Nitrogen Free extractives Chiết chất ôn N tơ

NRC National Research Council Hộ đồng nghiên c u của Mỹ

TDN Total Digestible Nutrients Tổng các chất d n dưỡng tiêu hóa

WTSR Working Committee of Thai

Feeding Standard for Ruminant

Hộ đồng nghiên c u của Thái Lan

Trang 13

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU

1.1 TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

C ăn nuô bò t ịt trong tỉn An G n năm v o 2012 l 79 334 on đ tăn l n

81 543 on v o năm 2017 v i phân bố đ n tập trung tại huy n Chợ M i: 18.058 con, Tịnh Biên: 18.643 con và Tri Tôn: 16.092 con (Cục thống kê tỉnh An Giang, 2017) Phát triển ăn nuô bò đ t eo ư ng vỗ béo on đ c phát triển mạnh trên huy n Chợ M , C âu T n v C âu P ú, ăn nuô ết hợp vỗ béo bò đ c và nuôi bò cái sinh sản tập trung ở Tân Châu và nhi u nhất là trên hai huy n mi n núi Tịnh Biên, Tri Tôn v i tỉ l bò cái là 56,1% và 62,6% so v i tổn đ n ủa mỗi huy n (Nguy n

B n Trư ng & Phạm Huỳnh Khiết Tâm, 2016) Số lượng bò trong tỉnh có những

th đ ểm tăn l n 111 709 on v o năm 2017 n ưn s phát triển này từ nguồn cung cấp con giống từ chợ bò Tà Ngáo của huy n Tịnh Biên và một số tỉnh lân cận thông

qu t ươn lá mu v từ ồn T áp, Vĩn Lon , Bến Tre… n n p át tr ển đ n bò cái còn nhi u hạn chế

Tiêu chuẩn d n dưỡng cho bò thịt có một số h thốn được sử dụng phổ biến n ư NRC (2000), Kearl (1982) hoặc Filho và cs (2016) Nhu c u d n dưỡng của một bò thịt nặn 300 o tăn ố lượng 1 kg/ngày thì m prote n v năn lượng trao

đổ tr n bò đ c là 819 g/ngày và 2,40 Mcal/kg/ngày so v i bò cái là 764 g/ngày và 2,45 Mcal/kg/ngày theo tiêu chuẩn NRC (2000) V i khố lượn v tăn tr n n ư

tr n n ưn t eo n u u d n dưỡng trên bò Zebu của Filho và cs, (2016) thì nhu c u

CP l 801 /n y v ME l 8,60 M l/n y đối v bò đ c, trên bò cái là CP là 788 g/ngày và ME là 10,3 Mcal/ngày

ối v sú ăn ỏ, chất xơ ó một vai trò quan tr ng không thể thiếu bởi vì: chất

xơ ếm tỉ l cao trong khẩu ph n, cung cấp nguồn d n dưỡng cho vi sinh vật và gia súc trong h thốn t u ó (L N o n v Dư T n Hằn , 2014) T eo ỗ Thị Thanh Vân và cs, (2015) chất xơ ôn t n tron dun dịch trung tính (NDF) có

ản ưởn đến lượng th ăn t u n ận ở bò và m c NDF trung bình của nhóm bò Zebu là 3,17 kg/ngày (Filho và cs, 2016)

Nguồn th ăn t ô un ấp cho bò là cỏ x n , rơm lú … v t c ăn bổ sung có nhi u dang khác nhau Th ăn ỗn hợp (TAHH) được sử dụng phổ biến cho bò vỗ béo ở một số công ty CP, De Heus, Anov ,… n ưn TAHH d n o bò á tơ òn rất ít Vì vậy, tận dụng các nguyên li u sẵn có bắp, tấm, cám, bột á,… tron vùn phối trộn thành TAHH v i các m dưỡng chất đáp ng nhu c u d n dưỡng trên bò cái là rất c n thiết

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Xá định ản ưởng m đạm t ô, NDF v năn lượng củ TAHH đến tiêu thụ và

t u ó dưỡng chất th ăn tr n bò á Br m n

Trang 14

1.3 ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

ố tượng nghiên c u: Bò cái Brahman

Phạm vi nghiên c u: Xá định m c tiêu thụ và tiêu hóa CP, ME, NDF trên bò cái Brahman

1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Xá định m c protein thô (CP) củ TAHH đến tiêu thụ v t u ó dưỡng chất th c

ăn tr n bò cái Brahman

Xá định m xơ trun tín (NDF) ủ TAHH đến tiêu thụ v t u ó dưỡng chất

th ăn tr n bò á Br m n

Xá định m năn lượng (ME) củ TAHH đến tiêu thụ v t u ó dưỡng chất th c

ăn tr n bò á Br m n

1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

ón óp v mặt khoa h c: Các m dưỡng chất cho nuôi bò cái (CP, ME, NDF)

ón óp ôn tá đ o tạo: Bảng số li u v các m d n dưỡng (CP, ME, NDF) và khả năn t u t ụ t u ó dưỡng chất của bò cái Brahman

ón óp p át tr ển và kinh tế xã hội: Sản phẩm TAHH hoàn chỉnh cho bò cái tơ Brahman

Trang 15

CHƯƠNG 2

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

nư c và thế gi ể đạt được mụ đí n y, đ u quan tr ng nhất là hiểu biết và đán á á trị d n dưỡng của th ăn v á yếu tố ản ưởn ũn n ư n u u vật nuôi v các chất d n dưỡng mà th ăn un ấp

Nhu c u d n dưỡng của gia súc nhai lạ đượ quy đổi v vật chất khô (DM) Nhu

c u chất khô của bò trong một n y đ m bằng 2,5- 3,5% khố lượn ơ t ể (L c

N o n v Dư T n Hằn , 2014) Son son đó sú n lại còn c u nư c; prote n (CP); năn lượng; chất xơ; v t m n v oán ất,…

Protein là chất d n dưỡng thiết yếu đối v i bò Thiếu protein sẽ d n đến giảm tăn

tr ng ở bò tơ, ả năn ăn v o ảm khi CP khẩu ph n thấp ơn 7% (L c Ngoan

v Dư T n Hằng, 2014) Theo Nguy n Văn T u (2010 & 2015) m c protein trong khẩu ph n là 210 g CP/100 kg khố lượn đối v i bò ta và m c 230 gCP/100 kg khối lượn bò L S nd úp tăn ả năn t u t ụ á dưỡng chất, tỷ l t u oá v tăn

tr ng Theo Nguy n Hữu Văn v s (2012) ghi nhận lượng vật chất khô bò Lai

Br m n ăn v o oảng 5,65 - 6,01 kg/ngày và nhu c u protein tiêu thụ từ 349 - 895 g/ngày

Chất xơ được tiêu hóa nh vi sinh vật trong dạ cỏ cho ra các chất d n dưỡng (các

x t béo b y ơ ) un ấp khoảng 60% nhu c u năn lượng cho bò Khi thiếu chất

xơ ( m lượn xơ t ấp ơn 13% ất khô khẩu ph n) sẽ sinh ra rối loạn tiêu hóa Khi

m lượn xơ o, ẩu ph n sẽ thiếu năn lượng, tiêu hóa th ăn ém V vậy theo

L N o n v Dư T n Hằng (2014), tỷ l chất xơ n chiếm khoảng 17-25% chất khô khẩu ph n, tỷ l ADF không thấp ơn 21% ất khô khẩu ph n, yêu c u lượn xơ tối thiểu c o bò trưởng thành khoản 2 / on/n y, tươn đươn v i 25

kg cỏ tươ oặ 6 rơm ô (tùy m lượn xơ tron ỏ v rơm)

T eo Văn T ến Dũn v L N o n (2015) đối v i gia súc nhai lại, có thể sử dụn năn lượn DE v ME để quy đổ r đơn vị th ăn: DE (Mcal/kg) = 0,04409 TDN và ME (Mcal/kg) = 0,82 DE, h u hết các loại th ăn t ôn t ư ng có giá trị năn lượng thô khoảng 18,5 MJ/kg (hay 4,4 Mcal) Ở bò, ư tín năn lượng mất qua phân khoản 50% năn lượn t ô ăn v o

Trang 16

Từ ơ sở đó ó rất nhi u thí nghi m được th c hi n nhằm mụ đí nuô dưỡng bò cho hi u quả tốt nhất từ các nguồn th c li u đị p ươn T eo V n C ăn Nuô (2001), một số loại th ăn v á trị d n dưỡn n ư: bột cá có CP: 35 - 60% và tỷ

l tiêu hóa 85-90%; bắp hạt có CP: 8-12%, ME: 3100-3200 Kcal/kg và tỷ l tiêu hóa khoảng 90%; Tấm có CP: 7,8-8,7% v xơ: 90-120 g/kgDM; Các loại cỏ h hòa thảo CP: 9,8% (75-145 / DM), xơ á o: 269 - 372 g/kgDM Từ đó v c phối trộn, sử dụng TAHH trong khẩu ph n ơ bản là cỏ voi cho bò cái bổ sung 0%-40% TAHH lượn DM ăn v o từ 3,6-4,3 / on/n y tươn n tăn tr ng tuy t đối của bò từ 300-600 / on/n y (Dươn Duy Cư ng và cs, 2016)

2.2 Ngoài nước

Gia súc có nhu c u n n y đối v i một khố lượn xá định các loạ d n dưỡng đặc bi t n ư prote n, n x v v t m n A,… tập hợp những loạ d n dưỡng này trong một khẩu ph n (để đáp ng nhu c u của con vật) l đượ xá định bởi khối lượng tiêu thụ vật chất khô (DM) theo Filho và cs, (2016) bò nhóm Zebu c n trung

bình 7,39±2,12 kgDM/ngày

Nuôi bò á đò ỏi một hỗn hợp cao protein trong th ăn, bò á n óm Zebu ối lượn ơ t ể 300 ó tăn tr ng 1 kg/ngày nhu c u CP là 788 g/ngày và ME là 10,3 Mcal/ngày (Filho và cs, 2016) Ngoài ra chúng c n phả được nuôi bằng th ăn xanh có chất lượng tốt hoặ đượ ăn bổ sun prote n để đạt được s tăn trưởn đ y

đủ trư c khi mùa sinh sản đ u tiên bắt đ u Theo nhu c u d n dưỡng khuyến nghị của Thái Lan Working Committee of Thai Feeding Standard for Ruminant (WTSR, 2010), nhu c u CP khẩu ph n để duy trì ở bò Brahman khoảng 17,37%; Ortiz và cs, (2017) là 16% CP khẩu ph n

Bò c n năn lượn để gặm cỏ, di chuyển, phát triển bào thai, sản xuất sữa, duy trì nhi t độ, phát dục, tiêu hóa và duy trì khố lượng Một lượng l n năn lượng cung cấp từ s tiêu hóa th ăn x n v á sản phẩm thô của dạ cỏ Yêu c u năn lượng

thu n để duy trì Bos indicus o ơn 15,2% so v i Bos taurus cụ thể bò Brahman tại

Thái Lan c n ME l 5,42 K l/ tăn tr ng ngày (WTSR, 2010) Theo Kavishe và cs (2017), các khẩu ph n th ăn o bò n khoảng 16-16,3% CP và 10 MJ/kgDM Khi khẩu ph n th ăn ơ bản là 2% cỏ voi củ bò á S nd được bổ sung m c 0,25-1% bột dừa có giá trị dưỡng chất là 92,4% DM; 19,8% CP thì m prote n t ô ăn v o tăn l n 9,80-11,7% DM, khả năn uyển hóa DM có giá trị cao 26,4-20,5% từ đó nân o tăn tr ng của bò 205 - 339 g/ngày (Nguy n Thanh Duy v Dươn N uy n Khang, 2016)

Theo Rashid và cs, (2015) thí nghi m bò đị p ươn x Br m n (LxB) nặng 343 ± 20,0 kg tạ C mbod o ăn ẩu ph n bổ sun TAHH 13% CP lượng DM tiêu thụ

là 7,56 kg/con/ngày cho tỷ l t u ó DM l 73%; CP: 80,1% tăn trun b n 954 g/con/ngày

Trang 17

2.2 LƢỢC KHẢO VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.2.1 Giống bò

2.2.1.1 Bò lai Zebu tại An Giang

Theo Nguy n B n Trư ng và Nguy n Văn T u (2017) t n óm bò l Zebu được mua từ chợ bò Tà Ngáo của huy n Tịnh Biên là bò lai của giống Brahman, Ongole, Hariana Nhóm bò n y đến Vi t N m t ôn qu on đư ng mua bán bò từ Thái Lan quá cản qu C mbod đến Vi t Nam và bò của Cambodia sang Vi t Nam Tỉnh An Giang có hai nhóm bò thịt: bò lai Zebu chiếm 98,5% (3.154/3.201 con) và

bò l ư ng thịt l 1,47% (bò l ư ng thịt là lai giữa bò cái lai Zebu v bò đ c chuyên thịt)

2.2.1.2 Bò Brahman

Bò Brahman nổi tiếng là giống bò thịt nhi t đ , được nuôi rộng rãi ở á nư c nhi t

đ i và cận nhi t đ i Giống Brahman Mỹ nổi tiếng trên thế gi i hi n n y được tạo thành từ những giống bò Guzerat, Nerole, Gyr và Krishna Velley vào cuối thế kỉ 19

đ u thế kỉ 20 Bò Br m n ó m u lôn t y đổ , n ưn trộ ơn ả là màu trắng ghi đến trắng xám (Brahman trắn ) v m u đỏ sán (Br m n đỏ) Ngoại hình chắc

khỏe, h ơ bắp phát triển C ún ó đặ đ ểm của giống bò In dicus là có u cao, yếm

thõng, da m m, thịt săn v t to d ụp xuốn ặ đ ểm sản xuất thịt vượt trội so

v i các giống bò có u khác

Hình 1: Giống bò Br m n đỏ

Ưu đ ểm nổi bật của giốn n y l năn suất thịt o ơn ẳn các giống bò có u khác, thích nghi tốt v i khí hậu nhi t đ i nóng ẩm, có khả năn sử dụng th ăn t ô tốt và chịu gặm cỏ Bò cái mắn đẻ, tuổi th o, s n đẻ d và rất ham con

Trang 18

Bò á trưởn t n đạt 450-500 , bò đ c 800-900 kg (có nhi u bò đ c giống nặng trên 1.000 kg) Khố lượn b sơ s n 22-25 Bò á ó năn suất sữa thấp 600-

700 / u B đ c Brahman có khả năn tăn tr ng tốt Tỷ l thịt xẻ 52-55%

N ượ đ ểm của giống này là hi u quả sinh sản ư o, bò á tơ ó tuổi phối giống l n đ u muộn (trên 24 tháng), khoảng cách l đẻ 15-17 tháng/l a So v i các giống bò chuyên thịt ôn đ i thì vóc dáng còn cao, chất lượng thịt ũn ư o do

th thịt còn thô và mùi vị ư ư t ơm bằng bò thịt ôn đ i

Giốn n y đ được gi i thi u ở 63 nư c trên thế gi i Các giống bò Brahman của Úc,

Cu B , Br z l đ u có nguồn gốc từ bò Brahman của Mỹ ( n Văn Cải, 2007)

2.2.2 Đặc điểm tiêu hóa của gia súc nhai lại

H tiêu hóa của gia súc nhai lại gồm có mi ng, yết h u, th c quản nằm trư ơ hoành, dạ dày và ruột nằm s u ơ o n

ư ng tiêu hóa thuộc loài nhai lại còn g i l lo đ vị, tron t u ó m n tín đặc thù có s khác bi t ơ bản v i các loài vật nuô á Tín đặc thù củ đư ng tiêu hóa ở gia súc nhai lại là kết quả của quá trình tiến ó t eo ư ng tiêu hóa cỏ và th c

ăn t ô n s cộng sinh của vi sinh vật

2.2.2.1 Môi trường sinh thái dạ cỏ

Chất ch a dạ cỏ là một hỗn hợp gồm th ăn ăn v o, v s n vật dạ cỏ, các sản phẩm

tr o đổ trun n, nư c b t và các chất chế tiết vào qua vách dạ cỏ ây l một h sinh thái rất ph c hợp, tron đó l n tục có s tương tác giữa th ăn, vi sinh vật

và vật chủ Dạ cỏ l mô trư ng thuận lợi cho vi sinh vật yếm khí sống và phát triển

áp lại, vi sinh vật dạ cỏ đón óp v trò qu n tr ng vào quá trình tiêu hóa th ăn của vật chủ, đặc bi t là nh chúng có các enzyme phân giải các chất xơ tron vá tế bào th c vật của th ăn v ó ả năn tổng hợp đại phân tử protein từ amoniac (NH3) (Nguy n Xuân Trạch, 2012)

2.2.2.2 Bộ máy tiêu hóa

a Miệng: Mi ng có vai trò lấy th ăn, t ết nư c b t, nhai và nhai lại Tham gia vào

quá trình lấy và nhai nghi n th ăn ó mô , m răn v lưỡ Bò ôn ó răn ửa

m tr n, ó 8 răn ử m dư v 24 răn m Răng có vai trò nghi n nát th ăn giúp cho dạ dày và ruột tiêu hóa d d n Lưỡi có 3 loại gai thịt: n đ o , hình nấm (có vai trò vị giác) và gai thịt hình sợ ( ó v trò xú á ) K ăn một loại

th ăn n o t bò ôn n ững biết được vị của th ăn m òn b ết được th ăn rắn hay m m nh á lưỡi này Các gai thịt n y ũn úp bò nghi n nát th ăn Lưỡi còn giúp cho vi c lấy th ăn v n o trộn th ăn tron m ng

b Thực quản: Th c quản là ống nối li n mi ng qua h u xuống ti n đ n dạ cỏ, có tác

dụng nuốt th ăn v ợ các miếng th ăn l n m n để nhai lại Th c quản còn có vai trò ợ ơ để thải các khí thừ sinh ra trong quá trình lên men dạ cỏ đư l n m ng

Trang 19

để thải ra ngoài Tron đ u ki n b n t ư ng ở sú trưởng thành cả th ăn v

nư c uốn đ u đ t ẳng vào dạ cỏ và dạ tổ ong

c Dạ dày: đư ng tiêu hoá của gia súc nhai lạ đượ đặ trưn bởi h dạ dày kép gồm

4 túi: b tú trư c (dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách) được g i chung là dạ dày trư c (không có ở gia súc dạ d d y đơn), òn tú t tư i là dạ múi khế (tươn t dạ dày đơn)

Dạ cỏ là túi l n nhất, chiếm h u hết nửa trái của xoang bụng, từ ơ o n đến xươn chậu theo Nguy n Xuân Trạch (2012) dạ cỏ chiếm t i 85-90% dung tích dạ dày, 75% dun tí đư ng tiêu hoá, có tác dụng tích trữ, nhào lộn và lên men phân giải

th ăn T ăn s u ăn ñược nuốt xuống dạ cỏ, ph n l n được lên men bởi h vi sinh vật cộng sinh ở đây C ất ch a trong dạ cỏ tồn tại ở hai t ng: t ng lỏng ở phía

dư i ch a nhi u tiểu ph n th ăn mịn lơ lửn tron đó v p n tr n ô ơn a nhi u th ăn í t ư c l n Ngoài ch năn l n men dạ cỏ còn có vai trò hấp thu

Cá x t béo b y ơ (AXBBH) s n r từ qua trình lên men vi sinh vật được hấp thu qua vách dạ cỏ ( ũn n ư dạ tổ ong và dạ lá sách) vào máu và trở thành nguồn năn lượng cho vật chủ Sinh khối vi sinh vật cùng v i những tiểu ph n th ăn ó í

t ư c bé (<1 mm) sẽ đ xuống dạ múi khế và ruột để được tiêu hoá tiếp bởi men của

đư ng tiêu hoá

T ôn t ư ng, vi khuẩn chiếm ph n l n trong h sinh vật dạ cỏ, mật độ từ 109

-1010/ml dịch dạ cỏ (Lưu Hữu Mãnh và cs, 2013) Vi khuẩn có trong dạ cỏ bao gồm: Nhóm vi khuẩn phân giải Cellulose, có số lượng l n nhất

Nhóm vi khuẩn phân giải Hemicellulose

Nhóm vi khuẩn phân giải bột đư ng

Nhóm vi khuẩn phân giải protein và các sản phẩm của protein

Nhóm vi khuẩn sinh axit: lactic, axetic, pyluvic propionic

Nhóm vi khuẩn phân giải ure

Tiêu hóa sinh vật với Cellulose chất chứa Nitơ: Cellulose và hemicellulose là thành

ph n chủ yếu trong th ăn ủa gia súc nhai lại, nó chiếm 40 - 50% trong vật chất khô th ăn t c vật Khi vào dạ cỏ, các chất d n dưỡn n y được các nhóm vi sinh vật phối hợp n u để phân giải tạo ra các sản phẩm cuối cùng là các loại axit béo bay

ơ ấp thấp (AXBBH) AXBBH được hấp thu vào máu t i các mô bào và tr thành nguồn cung cấp năn lượng tr c tiếp cho mô bào

Trang 20

Tiêu hóa sinh vật với các hợp chất chứa Nitơ: Các sinh vật trong dạ cỏ tiết men phân

giải và tiêu hoá protein loong th ăn t c vật đồng th ũn ó n u loại vi sinh vật có khả năn t ết men Ureaza phân giải hợp chất b m t, đ ển n l m để tạo

ra NH3 và CO2 Từ các sản phẩm phân giải hợp chất ch n tơ, á v s n vật lại sử dụng NH3 làm nguyên li u để tổng hợp thành thoát vi sinh vật, l m tăn s n ối vi sinh vật trong dạ cỏ Nguồn sinh khối vi sinh vật này là một nguồn thoát có giá trị sinh vật h c cao sẽ theo th ăn v o dạ múi khế, ruột non v được tiêu hoá, hấp thu

và sử dụng

Hoạt động nhai lại: Khi thu nhận th ăn, lo n lạ ó đặ đ ểm là tố độ thu

nhận nhanh, lúc này chúng chỉ n sơ bộ, s u đó t ăn được chuyển vào dạ cỏ ể quá trình tiêu hoá phân giải th ăn tốt ơn, ún ó quá tr n ợ th ăn l n m ng

để nhai lại, lúc này chúng m i nhai kỹ th ăn s u đó nuốt trở lại dạ cỏ để nh vi sinh vật lên men, phân giải Th i gian của mỗi l n nhai lại khoảng 1 phút và th i gian nhai lại trong một ngày khoảng trên 8 gi Th i gian nhai lạ t y đổi tuỳ thuộc vào cấu trúc của khẩu ph n ăn K ẩu ph n có nhi u xơ t ô t n th i gian nhai

lạ lâu ơn

Sự ợ hơi: Trong quá trình tiêu hóa th ăn, một lượng l n các chất khí chủ yếu là

CH4 và CO2 được hình thành ở dạ cỏ Các chất í n y đượ tí lũy v đến một

m độ n o đó t được thả r , đó l quá tr n ợ ơ Ợ ơ l một phản xạ thải khí

nh s co bóp của thành dạ cỏ Các chất í ũn ó t ể được hấp thu qua thành dạ

cỏ v o máu v s u đó được thả qu đư ng hô hấp

Dạ tổ ong là ph n kéo dài của dạ cỏ có niêm mạ được cấu tạo trong giốn n ư tổ ong và có ch năn ín l đẩy th ăn rắn và th ăn ư được nghi n nhỏ trở lại dạ cỏ, đồng th đẩy th ăn ở dạn nư c vào dạ lá sách Dạ tổ ong củng giúp cho

vi đẩy các miếng th ăn ợ qua rảnh th c quản lên mi n để nhai lại

Dạ lá sách có niêm mạc gấp nhi u l n có nhi m vụ chính là nghi n nát các tiểu ph n

th ăn, ấp t u nư c, cùng các ion Na+, K+ hấp thu các acid béo b y ơ tron dưỡng chất đ qu

Dạ múi khế có h thống tuyến phát triển mạnh và có ch năn tươn t n ư dạ dày

củ động vật dạ d y đơn, t c là tiêu hóa th ăn bằng dịch vị (ch a HCl và men pepsin)

d Ruột non: Có cấu tạo và ch năn tươn t n ư ủa gia súc dạ d y đơn Tron

ruột non có các enzym tiêu hoá tiết qua thành ruột và tuyến tuỵ để tiêu hoá các loại tinh bột, đư ng, protein và lipid Những ph n th ăn ư được lên men ở dạ cỏ (d n dưỡng thoát qua) và sinh khối vi sinh vật đượ đư xuống ruột non sẽ được tiêu hoá bằng men Ruột non còn làm nhi m vụ hấp t u nư c, khoáng, vitamin và các sản phẩm tiêu hoá ở ruột (glucoza, axít amin và axít béo) Gia súc càng cao sản thì vai trò tiêu hoá ở ruột non (th ăn thoát qua) càng quan tr ng vì khả năn t u oá dạ cỏ là

có hạn

Trang 21

Nguồn: Nguyễn Xuân Trạch, 2012

H nh 2: Cấu tạo đư ng tiêu hóa của gia súc nhai lại

e Ruột già: Có ch năn l n men, ấp thu và tạo phân Trong ph n manh tràng có

h vi sinh vật tươn t n ư tron dạ cỏ có vai trò lên men các sản phẩm đư từ trên xuốn ối v i gia súc nhai lại lên men vi sinh vật dạ cỏ là lên men th cấp, òn đối

v i một số động vật ăn ỏ dạ d y đơn (n a, thỏ) thì lên men vi sinh vật ở manh tràng lại là hoạt động tiêu hoá chính Các AXBBH sinh ra từ quá trình lên men trong ruột được hấp t u tươn t n ư ở dạ cỏ, n ưn xá v s n vật ôn được tiêu hoá tiếp mà thải ra ngoài qua phân Tr c tràng có tác dụng hấp t u nư c, tạo khuôn

và tích trữ phân

2.2.3 Nhu cầu của bò đối với các chất dinh dƣỡng

2.2.3.1 Chất khô và nhu cầu chất khô

Vật chất khô của th ăn ó v trò qu n tr ng không những chúng ch đ ng các chất d n dưỡng của th ăn m òn duy tr s n lý b n t ư ng của quá trình tiêu hóa dạ cỏ Khả năn ăn v o lượng vật chất khô th ăn ủa bò phụ thuộc vào: Hàm lượng chất d n dưỡng của th ăn tron ất ô; m lượng chất khô của th ăn; năn suất của con vật và khố lượn ơ t ể T eo L N o n v Dư T n Hằng (2014) nhu c u chất khô của bò thịt trong một n y đ m bằng 2,5- 3,5% khố lượng

ơ t ể (tùy thuộc bò mẹ nuô on y bò tơ đ n l n) Thí dụ bò mẹ nuôi con tiết sữa

5 kg/ngày, khố lượng 300 kg, nhu c u vật chất khô bằng 3% khố lượn ơ t ể, vậy

số kg vật chất khô c n là: 300 kg x 3/100 = 9 /n y Mù mư bò ỉ ăn ỏ non thì

t ư ng là thiếu chất khô, ngay cả ún đượ ăn t do đến no Th ăn t n v rơm ó m lượng chất khô cao vì thế đượ o ăn èm v i cỏ xanh non

Trang 22

2.2.3.2 Chất xơ và nhu cầu chất xơ

Chất xơ được tiêu hóa nh vi sinh vật trong dạ cỏ cho ra các chất d n dưỡng (các

x t béo b y ơ ) o vật chủ và cho vi sinh vật phát triển Chất xơ un ấp khoảng 60% nhu c u năn lượng cho con vật Khi thiếu chất xơ ( m lượng chất xơ t ấp ơn 13% chất khô khẩu ph n) sẽ sinh ra rối loạn t u ó K m lượn xơ o, ẩu

ph n sẽ thiếu năn lượng, th ăn ẩu ph n có tiêu hóa kém Vì vậy tỷ l chất xơ

c n chiếm khoảng 17% - 25% chất khô khẩu ph n Tỷ l ADF không thấp ơn 21% chất khô khẩu ph n Yêu c u lượn xơ tối thiểu cho bò trưởng thành khoảng 2 / on/n y, tươn đươn v i 25 kg cỏ tươ oặ 6 rơm ô (tùy m lượn xơ trong cỏ v rơm) C ất xơ ó n u tron rơm, ỏ ô, t ân lá ây (L c

N o n v Dư T n Hằng, 2014)

2.2.3.3 Protein và nhu cầu protein

N ư vậy, để tín lượng protein c n cung cấp cho bò không thể chỉ ăn v o lượng protein thô trong khẩu ph n, ũn ôn t ể ăn v o prote n t u ó t eo p ươn

p áp tín toán t ôn t ư ng mà phả ăn vào protein tiêu hóa ở ruột non

Lượng protein ở ruột non được cung cấp từ hai nguồn: (i) Từ protein trong th ăn

ôn được phân giải ở dạ cỏ; và (ii) Từ protein vi sinh vật được tạo ra ở dạ cỏ Trong khi protein không bị phân giải ở dạ cỏ tùy thuộc vào protein cung cấp trong

th ăn t lượng protein vi sinh vật lại phụ thuộc vào nồn độ NH3 trong dịch dạ cỏ

v lượng chất hữu ơ (năn lượng) d bị lên men trong khẩu ph n Kết quả nghiên

c u Văn T ến Dũn v L c Ngoan (2015) đ ẳn định: nồn độ NH3 từ 5 – 8 mg/100 ml dịch dạ cỏ l đ u ki n tố ưu để cung cấp n tơ o s phát triển của vi sinh vật dạ cỏ ể ó được nồn độ trên trong khẩu ph n của bò sữa nên có khoảng 13-15% và bò vỗ béo 12-14% protein thô tính theo vật chất khô Tỷ l t u ó tươn đối của protein thô ở gia súc nhai lại không phản án đúng quy luật của s chuyển

ó un v tr o đổi N ở dạ cỏ phụ thuộc vào hoạt động của vi sinh vật

2.2.3.4 Chất bột đường và nhu cầu chất bột đường

Theo L N o n v Dư T n Hằng (2014) chất bột đư ng gồm 2 thành ph n chính là tinh bột v đư ng Chất bột đư n được vi sinh vật phân giải nhanh trong dạ

cỏ thành chất d n dưỡng cung cấp năn lượng cho vật chủ và nguyên li u cho vi sinh vật phát triển H m lượng chất bột đư ng chiếm khoảng 50% - 60% chất khô khẩu ph n bò Thiếu nó thì khẩu ph n thiếu năn lượn , bò tăn tr ng giảm và giảm sản lượng sữ K dư ất bột đư n ( ăn n u th ăn t n u ất bột đư ng)

sẽ sinh rối loạn tiêu hóa, giảm khả năn t u ó xơ, tăn lượng axit dạ cỏ d n đến

b nh (sản phẩm phân giải bột đư ng chủ yếu là axit lactic) Th ăn t n , ạt n ũ cốc, rỉ mật giàu chất bột đư ng

2.2.3.5 Nhu cầu năng lượng

Nhu c u v vật chất khô cho dê m i chỉ nói lên số lượng th ăn n ưn ất lượng

th ăn p ả được tính d a trên nhu c u v năn lượng và protein V khía cạnh dinh

Trang 23

dưỡn , năn lượn đượ lượng hoá bởi khả năn sản xuất nhi t lượng từ quá trình oxy hoá tron ơ t ể động vật hoặc là mất năn lượng trong quá trình bài tiết củ ơ thể Vi c cung cấp đ y đủ năn lượn o bò l m lăn u quả sử dụng các chất

d n dưỡng trong th ăn T ếu hụt năn lượng trong khẩu ph n sẽ làm bò sinh trưởng chậm, thành thục kém, giảm sản lượng sữa là khố lượn ơ t ể

Nhu c u năn lượng cho bò phụ thuộc vào tuổi, khố lượn ơ t ể, khả năn s n trưởng và cho sữ , đoạn chử , đ u ki n mô trư ng sống Nhu c u năn

lượng cho dê bao gồm: Nhu c u duy trì + Nhu c u sản xuất Vi c tính toán nhu c u

v năn lượng sẽ được cụ thể hoá trong các ph n kỹ thuật ăn nuô o từn đối tượng: sinh sản, cho sữa, cho thịt… N u u năn lượng duy trì củ bò t y đổi tuỳ thuộc vào khố lượn ơ t ể (Văn T ến Dũn v L c Ngoan, 2015)

2.2.4 Khả năng tiêu hóa và hấp thu

2.2.4.1 Tiêu hóa và hấp thu Carbohydrate

Các chất d n dưỡng của th ăn ủa gia súc nhai lạ t ư ng ch a các thành ph n: cellulose, hemicellulose, tinh bột và fru t n (C rbo ydr te ò t n tron nư ) đối

v i th ăn l ỏ non t ó lượn rbo yr te ò t n tron nư o ơn ỏ già và

cỏ già chủ yếu l m lượn xơ o, ellulose v em ellulose ó l n ết v i lignin nên rất khó tiêu hóa Carbohyrate trong th ăn l m 2 n óm ín ất bột

đư ng và nhóm chất ch a tế bào th c vật chủ yếu l xơ Tất cả dưỡng chất của th c

ăn C rbo yr te đ u được phân giải bởi các vi sinh vật n ưn l n n t ôn t ể phân giả được T eo Vũ Duy G ảng và cs (2008) có khoảng 60-90% th ăn lu d trong khẩu ph n được phân giải và lên men ở dạ cỏ

Nguồn: Vũ Duy Giảng và cs (2008)

Hình 3: Quá trình phân giải và lên men carbohydrate ở dạ cỏ

Trang 24

Trong dạ cỏ quá trình phân giải các carbohydrate ph c tạp đ u tiên sinh r á đư ng đơn exose v pentose (H n 3) Những phân tử đư ng này là các sản phẩm trung

n n n ón được lên men tiếp bởi các vi sinh vật dạ cỏ Quá trình lên men này

sinh r năn lượn dư i dạng ATP và các axit béo bay ơ (AXBBH) ó l á x t acetic, propionic và butyric theo một tỷ l tươn đối khoảng 70:20:8 cùng v i một lượng nhỏ izobutyric, izovaleric và valeric Nhữn x t n y được hấp thu qua vách các dạ d y trư c vào máu và trở thành nguồn năn lượng cung cấp khoảng 70-80% cho vật chủ Quá trình lên men ở dạ cỏ còn sinh ra khí CO2 và CH4, hai khí này kết hợp v i nhau tạo ra một phụ phẩm l n men l í m t n đượ định kỳ thải ra ngoài qua ợ ơ (Vũ Duy G ảng và cs, 2008)

a.Tiêu hóa Cellulose

Các loại carbohydrate cấu trúc vách tế b o (xơ), l p n d n dưỡng quan tr ng nhất trong các th ăn o sú n lại, là thành ph n chính của các loại th ăn n ư

cỏ xanh, cỏ khô, th ăn ủ u , rơm v t ân á loại cây th ăn T u oá xơ l đặc thù của gia súc nhai lại và nh khả năng này mà gia súc nhai lại tồn tại vì chúng không cạnh tranh th ăn v on n ư i Xơ có thể được tiêu hoá hoàn toàn mặc dù chúng không thể tiêu hoá nhanh như tinh bột v đư n N uy n n ân l m o xơ trong th ăn t ư ng có tỷ l tiêu hoá thấp là do trong vách tế bào th c vật có lignin

L n n n ăn ản vi sinh vật xâm nhập vào thành ph n xơ v ũn l ất tạo liên kết

b n vững v i các phân tử em xelulose v ellulose Xét t eo qu n đ ểm v dinh dưỡng, theo Nguy n Xuân Trạch (2012) có ba khía cạnh v l n men xơ n ư ăn nuôi c n biết và hiểu rõ:

• V s n vật l n men xơ rất m n cảm v mô trư ng axit trong dạ cỏ ộ pH tốt nhất cho quá trình lên men từ 6,4-7,0 Tố độ s n trưởng của vi sinh vật l n men xơ ảm khi pH giảm xuống 6,2 và hoàn toàn dừng lại khi pH bằng hay thấp ơn 6 u này rất quan tr n xem xét để phối hợp các loại th ăn á n u tron ẩu ph n một cách tốt nhất

• Cá v uẩn l n men xơ sản sinh nhi u axit acetic Vi c tạo ra nhi u axit acetic khi

l n men xơ l rất quan tr ng trong sản xuất mỡ sữa

• V s n vật l n men xơ rất m n cảm v i mỡ Nếu th ăn o ăn quá nhi u mỡ thì

vi khuẩn l n men xơ ó t ể chết hoặc giảm s n trưởn i u này rất quan tr ng vì

o sú ăn quá n u mỡ lượn ăn vào của các th ăn n u và tỷ l tiêu hoá chúng sẽ giảm

Theo Hồ Quản ồ và Nguy n Thị Thủy (2015) v mặt khoa h c, cellulose là polysaccrit, không có tính chất của monosaccrit Quá trình phân giải cellulose di n ra

3 bư : Cellulose được phân giải thành polysaccrit ít ph c tạp ơn Cá polys r t này không thể ò t n n ưn d len men Quá tr n n y được g i là khử trùng hợp

dư i tác dụng củ enzym depol mer z ; Dư i tác dụng của glucozidaza, các polysaccrit bị phân giải thành oligosaccarit và xenlobioza; Cuối cùng celobioza bị

Trang 25

phân giả t n β-glucoza Glucoza lên men tiếp tụ t eo on đư n b n t ư ng

t n á x t béo b y ơ

b Tiêu hóa tinh bột

Tinh bột là thành ph n chính trong các loại hạt n ũ ốc và các loại củ quả, được lên men v i tố độ khá nhanh trong dạ cỏ Vi khuẩn lên men tinh bột khác v i vi khuẩn len men xơ V uẩn len men tinh bột không m n cảm v mô trư ng axit Vi khuẩn lên men tinh bột sản sinh ra chủ yếu là axit propionic Một số vi khuẩn lên men tinh bột tạo x t l t , tron đó ó một số loại vi khuẩn khác lên men axit

l t để tạo ra axit propionic Khi có quá nhi u propionic sẽ làm giảm mỡ sữa Nếu

ôn đủ số lượng vi khuẩn sủ dụng axit lactic, ví dụ o sú ăn n ũ ốc mà không huấn luy n, thì axit lactic sẽ tích luỹ lại Nếu một lượng l n x t l t được hấp thu thì gia súc sẽ bị rơ v o t n trạng nhi m axit, gia súc có thể bị chết trong trư ng hợp cấp tín , trư ng hợp tốt nhất là gia súc sẽ bỏ ăn tron một vài ngày Một ph n tinh bột của th ăn ó t ể thoát qua s phân giải và lên men ở dạ cỏ v đ xuống ruột non Trong ruột non tinh bột sẽ được tiêu hoá bởi men của dịch ruột và dịch tuỵ để giả p ón lu oz v được hấp thu qua vách ruột Tiêu hoá tinh bột ở ruột non đón v trò rất qu n tron đối v i gia súc cao sản, bở v lượng AXBBH sinh ra từ lên men vi sinh vật không thể đáp n đủ nhu c u năn lượng cao của những gia súc này mà c n phả được bổ sung bằng glucoza hấp thu từ ruột

2.2.4.2 Tiêu hóa và hấp thu Protein

S chuyển hoá protein của th ăn tron ơ t ể gia súc khác hẳn v i vật nuôi dạ dày đơn T u ó v ấp thu N th ăn xảy ra ph n l n ở dạ cỏ Ở đó, prote n v ợp chất N-p prote n dư tá động phân giải của enzyme do vi sinh vật tiết ra Chúng được phân giải thành các axit amin và N-NH3, và N-NH3 được hấp thu

Lượng protein còn lại không bị tiêu hóa ở dạ cỏ đượ đư xuống dạ múi khế và ruột non Một số protein trong th ăn ôn bị phân giải bởi enzyme vi sinh vật dạ cỏ chuy n v dạ múi khế g i là (by-pass) protein thoát qua Các protein khác nhau bị phân giải ở dạ cỏ ở m độ khác nhau Tất nhiên, ở đây prote n ũn được phân giải một ph n thành các sản phẩm n ư pept de v á x t m n

NH3 là nguyên li u để vi sinh vật tổng hợp nên protein của bản t ân ún ây l nguồn protein quan tr ng cung cấp cho vật chủ Vì có s tổng hợp này vi sinh vật

c n được cung cấp đủ năn lượng Ph n năn lượn n y được tạo ra từ phân giải hợp chất carbohydrate Nếu lượng ATP tạo ra từ phân giải carbohydrate phù hợp v i nhu

c u vi sinh vật nhằm sử dụng hết NH3, sẽ không xảy r lượng NH3 dư t ừa trong dạ

cỏ Tạo được một s cân bằng tố ưu ữa cung cấp NH3, ATP và s phân giải protein th ăn ũn n ư tổng hợp nên protein vi sinh vật trong dạ cỏ là yếu tố rất quan tr n để nân o năn suất, sản phẩm và hi u quả sử dụng th ăn ở gia súc nhai lại Nếu s cân bằng giữ lượng NH3 s n r v lượng ATP cung cấp trong dạ cỏ

bị phá vỡ, t l lượng NH3 quá l n trong khi khả năn p ân ả rbo ydr te để

Trang 26

cung cấp năn lượng kém (do khẩu ph n ăn ít đư ng d tan, quá nhi u xơ d n đến lượng NH3 trong máu quá cao NH3 dư t ừa và ion NH4- ũn được thấm qua vách niêm mạc dạ cỏ để vào máu Nếu không có s hấp thu qua niêm mạc dạ cỏ con vật sẽ bị ngộ độc NH3 Tri u ch ng ngộ độc của con vật t ư ng là run rẩy, động kinh, kéo dài có thể d n đến chết ể giả độc có thể dùng axit acetic (khoảng 10%) cho gia súc uống Tuy nhiên, ngộ độc NH3 chỉ xảy ra khi cung cấp urê một lượng vượt quá nhu c u hoặc cho uống ở thể lỏng Quá trình giả độc NH3 di n ra ở tế bào gan thông qua chu trình Ornithine (Hình 4), tron đó sản phẩm tạo r l ur Lượng urea này hoặ đ qu thận đ o t ả r t eo nư c tiểu hoặc theo tuyến nư c b t trở lại

dạ cỏ chuyển thành NH3 cung cấp cho vi sinh vật (Văn T ến Dũn v L c Ngoan, 2015)

Hình 4: Chuyển hóa N tơ ở gia súc nhai lại 2.2.5 Các công thức dùng để ƣớc tính thức ăn cho gia súc nhai lại

Theo Vi n C ăn Nuô (2000) các công th dùn để ư c tính th ăn o sú nhai lại:

DE (Kcal/kg) CK = 0,04409 TDN (1)

TDN là tổng các chất d n dưỡng tiêu hóa (Total Digestible Nutrients) tính bằng % trong chất khô (CK) của th ăn

ME (Mcal/kg CK) = 0,82 DE (2)

Trang 27

DE (M l/ CK) đượ xá định theo công th c (1)

NE của th ăn lo n lạ đượ xá địn t eo năn lượng thu n cho duy trì (NEm), năn lượng o tăn tr n (NE ), năn lượng cho tiết sữa (NEl)

Chất béo tiêu hóa của th ăn n u d u, khô d u, th ăn động vật phải nhân v i 2,41; của hạt n ũ ốc, hạt đậu và phụ phẩm của các loại hạt này nhân v i 2,12; còn

cỏ ô, rơm, t ăn x n , ủ xanh, củ quả nhân v i 1,19 (Bo Golh, 1982)

(2) P ươn p áp t 2: TDN tính theo Wardeh, (1981)

Nhóm 1: Thức ăn thô và khô

Bao gồm tất cả các loại th ăn t ô, á loại cây cỏ sau khi cắt đượ p ơ ô, á loại sản phẩm th c vật khác ch tr n 18% xơ t ô Ví dụ: cỏ ô, rơm, vỏ lạc, trấu…

Nhóm 4: Thức ăn năng lượng

Bao gồm các sản phẩm ó m lượn prote n dư 20% v xơ t ô dư i 18% Ví dụ: các loại hạt, phụ phẩm công nghi p xay xát, các loại củ quả kể cả trư ng hợp chúng được ủ chua

Nhóm 5: Thức ăn giàu protein

Bao gồm th ăn ó m lượng protein trên 20% (tính theo DM) có nguồn gố động vật (kể cả sản phẩm n y đem ủ u ) ũn n ư á loại tảo, khô d u

Nhóm 6: Thức ăn bổ sung khoáng

Trang 28

Nhóm 7: Thức ăn bổ sung vitamin

Bao gồm cả nấm men

Nhóm 8: Các loại thức ăn bổ sung khác

Bao gồm kháng sinh, chất có màu sắ , ươn vị, các loại thuốc phòng b nh, thuốc

Nguồn: Viện Chăn Nuôi (2000)

Ghi chú: CP, NFe, EE và CF lần lượt là protein thô, chiết chất không Nitơ, chất béo và xơ thô tính

bằng % CK của thức ăn Thức ăn được phân thành các nhóm khác nhau dựa vào đặc điểm các nhóm thức ăn (Theo tiểu ban Dinh dưỡng – Viện Hàn lâm khoa học Mỹ)

2.2.6 Xác định tỉ lệ tiêu hóa in vivo

T í n m đán á tỉ l t u oá ủ một loạ t ăn y một ẩu p n ăn tr n

trâu, bò, d , ừu, t ỏ t ư n đượ sử dụn một tron b p ươn p áp in vitro, in situ và in vivo P ươn p áp in vitro t n tron đ u n p òn t í n m, in situ t n tr n sú đượ mổ lổ dò dạ ỏ, p ươn p áp in vivo t n tr

t ếp tr n sú n ưn n p ả đáp n n u đ u n á n u để đ đến t n

ôn Một số ý ến bị n m l n tron v đán á t n p n d n dưỡn ủ t

ăn v lượn ất ô t u t ụ, tron p ân tí dưỡn ất ủ sú ăn ỏ n p ả đán á đượ á trị dưỡn ất ả t ăn o ăn v t ăn t ừ Theo N uy n

B n Trư n , (2017) để úp o v p ân tí ín xá số l u tr n á t í

n m, tá ả x n t u á ểu t í n m in vivo v p ươn p áp xử lý số

l u tr n sú l m ơ sở t m ảo tron uy n n n C ăn Nuô , đ ểm ú ý ơ bản n ất tron nuô dưỡn sú ăn ỏ l p ả t u n ận lượn t ăn t ừ T í

nghiêm tiêu hoá in vivo t í ợp v n u mô n t í n m v ư đoán tr

t ếp á trị t u oá t ăn tr n sú N n sử dụn p ươn p áp tín này trong

đ u n t n m

P ươn p áp đán á ất lượng th ăn bằn TLTH đ u t n được th c hi n bằng

kỹ thuật in vivo Qui trình và cách tính toán củ nó được trình bày bởi nhi u tác giả khá n u v được mô tả chung nhất trong tài li u của Mc Donald và cs (2010) và cụ thể đượ đ xuất bởi Perez và cs (1995) Kỹ thuật xá định TLTH in vivo được áp

Trang 29

dụng rộng rãi hi n nay là thu gom toàn bộ lượng th ăn ăn v o v lượng phân thải

r n n y N n un xá định TLTH in vivo đò ỏi chi phí th ăn v ôn l o

độn để nuô dưỡng trong th i gian dài, ít nhất là 2 tu n

2.2.7 Nguồn thức ăn

2.2.7.1 Cỏ Voi (Pennisetum purpureum)

Cỏ vo ó n dạn ốn ây mí l u, ố ở m n N m C âu P m dạ nơ đất

ẩm, n y n y p át tr ển ắp nơ ở á vùn n t đ v Á n t đ Cây trưởn thành cao 3 - 4 m, m t n từn bụ to, trổ p át o dạn đuô ồn v á é

o m t ẳn ố v trụ

Hình 5: Cán đồn ỏ vo tạ Trun tâm Côn n S n

Cỏ Vo du n ập v o nư t á lâu v n đ trở t n ây ủ l đượ trồn từ

N m í Bắ , do d trồn , năn suất o, ất lượn á, ịu ạn tốt tuy ôn bằn ỏ Sả, ó t ể n ập tạm t ây l một loạ ỏ đáp n v t âm n o độ, nếu đượ tư đủ nư tron mù ô ùn v v sử dụn p ân bón ợp lý, cỏ được thu hoạch l đ u vào 70-90 ngày tuổi, tuỳ thuộ vùn đất và khí hậu Các l a tái sinh thu hoạch khi thảm ó độ cao 80-120 m (s u 30 n y v o mù mư , 35-45

n y mù ô) Tron mù ô, độ cao cắt gố để lại khoản 5 m, mù mư t d

ơn Dùn máy ắt cỏ, dao sắc hoặc li m để thu hoạch toàn bộ ôn để lại cây m m nhằm làm thảm cỏ tá s n đ u ở l a sau Cỏ voi c o năn suất rất cao, từ 100-300 tấn/ /năm v ó t ể lên 500 tấn/ /năm Theo Văn T ến Dũn v L c Ngoan (2015) cỏ voi trồng trên n n đất cát thu cắt liên tụ tron 3 năm ở tuổi 40 ngày không

h giảm năn suất 12,8-16 tấn/ha/l a cắt (tươn đươn 240-350 tấn/ /năm)

Bảng 2: Thành ph n d n dưỡng của cỏ voi

Trang 30

2.2.7.1 m gạo

Cám gạo là phụ phẩm xay xát gạo Thành ph n hoá h c và giá trị dinh duỡng của cám gạo phụ thuộc vào quy trình xay xát thóc, th i gian bảo quản cám, cám gạo m i

ó mù t ơm, vị ng t, gia súc nhai lạ t í ăn Tuy n n, nếu để lâu, nhất là trong

đ u ki n bảo quản kém, d u trong cám sẽ bị oxy hoá, cám trở nên ôi, khét, có vị đắng, thậm chí bị vón cục, bị mố v ôn dùn được nữa Cám gạo có thể được coi là loại th ăn un ấp năn lượn v đạm Dùng cám gạo bổ sung cho khẩu

ph n xơ t ô sẽ có tác dụng bổ sun d n dưỡn v í t í t u oá xơ (N uy n Xuân Trạch, 2012)

Hình 6: Cám gạo Bảng 3: Thành ph n d n dưỡng của cám gạo

K quá tr n ép đùn ơ đượ sử dụn để ết xuất d u, sản p ẩm p ụ iàu prote n ó t ể l một n uồn prote n bỏ qu ” tốt, n ư s ết ợp ủ n t đượ sản xuất tron ế b ến v s n d n ủ d u dư, sẽ ó xu ư n bảo v prote n ốn

lạ s xuốn ấp tron dạ ỏ, do đó tr o á đặ tín bỏ qu ” oặ t oát” dạ ỏ o prote n (N uy n T n Duy v Dươn N uy n K n , 2016)

Trang 31

Hình 7: Xá dừ

2.2.7.3 Đậu nành ly trích

ậu nành ly trích là phụ phẩm của quá trình ché biến d u từ hạt đậu nành

H m lượng d u còn lại khoảng 10 g/kg ậu nành ly trích là một nguồn protein th c vật có giá trị d n dưỡng tốt nhất trong các loại khô d u Thành ph n axit amin g n giống v i protein sữ v dùn để thay thế một ph n prote n động vật trong khẩu ph n vật nuôi Trong ậu nành ly trích chỉ tồn tại một lượng nhỏ khoáng và nhi u vitamin, trừ vitamin B12

Cũn ốn n ư bột đậu nành, khô d u đậu n n ó m lượng protein cao, chiếm khoảng 42-45% theo vật chất khô Protein đậu nành ly trích ũn a h u hết các axit amin thiết yếu, n ưn n èo x t m n lưu uỳn n ư yst ne v methionine Methionine là yếu tố gi i hạn th nhất ở các khẩu ph n có giá trị năn lượn o đối v i lợn và gia c m Tỷ l tiêu hoá hạt và các phụ phẩm trừ vỏ khá cao (Văn T ến Dũn v L c Ngoan, 2015)

Bảng 4: Thành ph n d n dưỡng của đậu nành ly trích

Nguy n Văn T u v s (2016) 79,6 92,2 40,6 25,7

Trang 32

p ươn để góp ph n làm giảm chi phí th ăn Bắp gồm 3 loại: bắp hạt vàng, bắp hạt trắng và bắp hạt đỏ Bắp hạt vàng ch a sắc tố crytoxanthin là ti n chất của vitamin

A Sắc tố này có liên quan t i màu sắc của mỡ, thịt khi vỗ béo gia súc Bắp hạt đỏ, vàn ó m lượn roten o ơn bắp hạt trắng, còn giá trị d n dưỡn tươn t nhau

Giốn n ư á loại th ăn ạt cốc khác, bắp là loại th ăn ó tỷ l t u ó năn lượng cao, giá trị protein thấp và mất ân đối axit amin Ngô ch a 730g tinh bột; protein thô từ 80 - 130; lipid từ 30 – 60 g/kg DM, chủ yếu l á x t béo ư no,

n ưn l n uồn phong phú axit linoleic Protein của bắp tồn tạ dư i 2 dạng chính: zein và glutelin Zein nằm trong nộ n ũ ếm tỷ l o n ưn t ếu các axit amin thiết yếu n ư tryptop n v lys ne Glutel n ếm tỷ l thấp ơn ze n, nó ũn nằm trong nội nhủ Hạt bắp là loại th ăn ủ yếu dùng cho gia súc và gia c m, và là loại

th ăn rất u năn lượng, 1 kg bắp hạt có 3200 - 3300 Kcal ME N ư i ta dùng bắp để sản xuất bột v đư n o n ư i Nhi u sản phẩm của ngô rất thích hợp cho động vật, tron đó qu n tr ng là m m bắp, cám và gluten Khi 3 loại này hỗn hợp lại tạo thành sản phẩm có tên là bột gluten – bắp, ch a xấp xỉ 24% protein thô, 3 - 5%

xơ t ô Hỗn hợp này thích hợp cho tất cả các loại gia súc, tuy vậy ũn v n c n bổ sung thêm axit amin công nghi p

ộ ẩm của bắp hạt có thể biến đổi từ 10-25% Muốn bảo quản tốt độ ẩm tố đ o phép 15% Bắp t ư n được xem là loại th ăn năn lượn để so sánh v i các loại

th ăn á

Trang 33

Bảng 5: Thành ph n d n dưỡng của hạt bắp nghi n

T eo Văn T ến Dũn v L c Ngoan (2015) tấm là loại hạt cốc chủ yếu của vùng

ôn N m Á Cây lú rất thích hợp v i khí hậu ẩm và bán nhi t đ v ũn được trồng một ít ở Bắc Âu Hạt lúa có 2 ph n: vỏ trấu bên ngoài, l p vỏ mỏng bên trong (cám) bao quanh hạt gạo Tấm gạo được dùng chủ yếu cho loài gia súc nhai lại và

ng Tron ăn nuô ó n ư i ta dùng lúa nguyên hạt (cả vỏ trấu) nghi n mịn dùng làm th ăn o sú Tuy n n, vỏ trấu chiếm 20% khố lượng của hạt thóc, nó rất giàu silic và thành ph n chủ yếu là cellulose, có thể ản ưởn đến tiêu hoá của loài gia súc này

Dùng chung khẩu ph n nuôi lợn, gia c m, trâu bò thịt, riêng bò sữa không sử dụng vì

ản ưởn đến mùi vị của sữa Nếu bột cá tốt phả ó prot t > 50%, N Cl < 4% (Văn Tiến Dũn v L c Ngoan, 2015)

Trang 34

CHƯƠNG 3

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 MẪU NGHIÊN CỨU

ị đ ểm: Trung tâm Công Ngh Sinh H c tỉn An G n , x Vĩn B n , uy n Châu Thành

Bảng 8: Tỉ l phối trộn th ăn ỗn hợp thí nghi m 1

90,6 90,4 90,0 90,4 90,3 90,6 14,0 17,0 20,0 16,5 15,6 15,0 2.853 2.878 2.903 Tron đó, ỏ vo ăn t do v TAHH bổ sun ố địn 0,5% ố lượn ơ t ể bò

Nư uốn un ấp t do bằn mán uốn t độn tron suốt t n t í

n m

Trang 35

Mụ t u: Xá địn ản ưởn ủ á m NDF ủ TAHH đến ả năn t u t ụ

và tiêu hóa dưỡng chất t ăn tr n bò á Br m n

T í n m đượ bố trí t eo mô n vuôn L t n v 3 n m t (NT) qu 3 đoạn tr n 3 bò á Cá n m t ồm ó:

NT 1: Cỏ vo + TAHH - 16% NDF

NT 2: Cỏ vo + TAHH - 24% NDF

NT 3: Cỏ vo + TAHH - 32% NDF

Công th c phối hợp các th c li u tạo thành th ăn ỗn hợp n ư s u:

Bảng 9: Tỉ l phối trộn th ăn ỗn hợp thí nghi m 2

Tron đó, ỏ vo ăn t do, t l u p ố trộn t ăn sẽ t m xá dừ v o v TAHH

bổ sun ố địn 0,5% ố lượn ơ t ể bò Nư uốn un ấp t do bằn mán uốn t độn tron suốt t n t í n m

Trang 36

Công th c phối hợp các th c li u tạo thành th ăn ỗn hợp n ư s u:

Bảng 10: Tỉ l phối trộn th ăn ỗn hợp thí nghi m 3

Tron đó, ỏ vo ăn t do, TAHH bổ sun ố địn 0,5%/BW Nư uốn un ấp

t do bằn mán uốn t độn tron suốt t n TN Sơ đồ TN n ư s u:

Trang 37

3.2.2 Các chỉ tiêu theo dõi

T l u trư v tron t í n m đượ p ân tí á t n p n dưỡn ất n ư

vật ất ô (DM), vật ất ữu ơ (OM), đạm t ô (CP) v xơ trun tín (NDF)

Lượn t ăn t u t ụ/n y

Lượn dưỡng chất tiêu thụ/ngày

Tỷ l tiêu hóa in vivo á dưỡng chất (DC) của khẩu ph n: DM, OM, CP và NDF

Năn lượn tr o đổi khẩu ph n (ME)

Lượng khí mê-tan (CH4) thải

Khả năn tăn ố lượng bò thí nghi m

3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

T n t n một t í n m 42 n y T n một đoạn t í n m tron 14 n y v 7 n y tập ăn để bò l m quen v ăn tốt v ẩu p n m , s u đó

đến đoạn t u m u 7 n y để tín tỷ l tiêu hóa in vivo á dưỡng chất của khẩu

ph n Mc Don l v s (2010) Cá m u t ăn, t ăn t ừ v p ân đượ lấy v

Ngày đăng: 15/04/2021, 19:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Giống bò Br  m n đỏ - Ảnh hưởng giá trị dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp đến tiêu thụ và tiêu hóa dưỡng chất trên bò cái brahman
Hình 1 Giống bò Br m n đỏ (Trang 17)
Hình 3: Quá trình phân giải và lên men carbohydrate ở dạ cỏ - Ảnh hưởng giá trị dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp đến tiêu thụ và tiêu hóa dưỡng chất trên bò cái brahman
Hình 3 Quá trình phân giải và lên men carbohydrate ở dạ cỏ (Trang 23)
Hình 4: Chuyển hóa N tơ ở gia súc nhai lại  2.2.5 Các công thức dùng để ƣớc tính thức ăn cho gia súc nhai lại - Ảnh hưởng giá trị dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp đến tiêu thụ và tiêu hóa dưỡng chất trên bò cái brahman
Hình 4 Chuyển hóa N tơ ở gia súc nhai lại 2.2.5 Các công thức dùng để ƣớc tính thức ăn cho gia súc nhai lại (Trang 26)
Hình 5: Cán  đồn   ỏ vo  tạ  Trun  tâm Côn  n    S n - Ảnh hưởng giá trị dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp đến tiêu thụ và tiêu hóa dưỡng chất trên bò cái brahman
Hình 5 Cán đồn ỏ vo tạ Trun tâm Côn n S n (Trang 29)
Hình 6: Cám gạo  Bảng 3: Thành ph n d n  dưỡng của cám gạo - Ảnh hưởng giá trị dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp đến tiêu thụ và tiêu hóa dưỡng chất trên bò cái brahman
Hình 6 Cám gạo Bảng 3: Thành ph n d n dưỡng của cám gạo (Trang 30)
Hình 7: Xá  dừ - Ảnh hưởng giá trị dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp đến tiêu thụ và tiêu hóa dưỡng chất trên bò cái brahman
Hình 7 Xá dừ (Trang 31)
Bảng 4: Thành ph n d n  dưỡng của đậu nành ly trích - Ảnh hưởng giá trị dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp đến tiêu thụ và tiêu hóa dưỡng chất trên bò cái brahman
Bảng 4 Thành ph n d n dưỡng của đậu nành ly trích (Trang 31)
Hình 8:  ậu nành ly trích - Ảnh hưởng giá trị dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp đến tiêu thụ và tiêu hóa dưỡng chất trên bò cái brahman
Hình 8 ậu nành ly trích (Trang 32)
Bảng 7: Thành ph n d n  dưỡng của bột cá - Ảnh hưởng giá trị dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp đến tiêu thụ và tiêu hóa dưỡng chất trên bò cái brahman
Bảng 7 Thành ph n d n dưỡng của bột cá (Trang 33)
Sơ đồ bố trí t í n    m - Ảnh hưởng giá trị dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp đến tiêu thụ và tiêu hóa dưỡng chất trên bò cái brahman
Sơ đồ b ố trí t í n m (Trang 35)
Sơ đồ t í n    m n ư s u: - Ảnh hưởng giá trị dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp đến tiêu thụ và tiêu hóa dưỡng chất trên bò cái brahman
Sơ đồ t í n m n ư s u: (Trang 36)
Hình 9: Tủ sấy m u - Ảnh hưởng giá trị dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp đến tiêu thụ và tiêu hóa dưỡng chất trên bò cái brahman
Hình 9 Tủ sấy m u (Trang 37)
Hình 10: Tổn  quát   u   uồn  v  độn  vật t í n    m  3.4 TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU - Ảnh hưởng giá trị dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp đến tiêu thụ và tiêu hóa dưỡng chất trên bò cái brahman
Hình 10 Tổn quát u uồn v độn vật t í n m 3.4 TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU (Trang 39)
Bảng 11: Thành ph n d n  dưỡng của th c li u dùng trong thí nghi m (đơn vị: %) - Ảnh hưởng giá trị dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp đến tiêu thụ và tiêu hóa dưỡng chất trên bò cái brahman
Bảng 11 Thành ph n d n dưỡng của th c li u dùng trong thí nghi m (đơn vị: %) (Trang 41)
Bảng 12: Lượng th   ăn và tỉ l  dưỡng chất tiêu thụ (kgDM) của TN1-CP - Ảnh hưởng giá trị dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp đến tiêu thụ và tiêu hóa dưỡng chất trên bò cái brahman
Bảng 12 Lượng th ăn và tỉ l dưỡng chất tiêu thụ (kgDM) của TN1-CP (Trang 42)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w