1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu giảng dạy tổ chức và phôi thai học

74 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 730,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu tạo chung của biểu mô Gồm một hay nhiều lớp tế bào xếp khích vào nhau Dưới lớp biểu mô là lớp màng đáy Dưới lớp màng đáy là lớp tổ chức liên kết thưa Hiện diện ở hai mặt khô và ướt

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

TÀI LIỆU GIẢNG DẠY

TỔ CHỨC VÀ PHÔI THAI HỌC

(Dùng cho sinh viên hệ Đại học và Cao đẳng ngành Chăn nuôi)

An Giang, 2016

Trang 2

Được giảng dạy cho sinh viên năm thứ hai

Là một trong các môn cơ sở của ngành chăn nuôi thú y, giúp học viên có kiến thức cơ bản để học các môn học chuyên ngành sau này

3 Mục đích và yêu cầu của môn học

Hiểu rõ cấu tạo hiển vi về mặt tổ chức học của cơ quan, bộ máy trong cơ thể động vật

Từ đó nhận biết được sự khác biệt giữa các cơ quan về phương diện cấu tạo hiển vi Yêu cầu học viên phải biết cách sử dụng kính hiển vi và phương pháp quan sát tế bào

để có thể thoả mãn các điều kiện vừa nêu

4 Phương pháp quan sát mô

Bao gồm các khâu sau

- Phương pháp sử dụng kính hiển vi

- Phương pháp thực hiện tiêu bản mô động vật

- Phương pháp quan sát và phân biệt sự bắt màu của tổ chức

Trang 3

Phần 1 MÔ HỌC ĐẠI CƯƠNG

MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ MÔ HỌC

1 Tế bào

Là đơn vị cơ bản về phương diện cấu tạo và hoạt động của cơ thể sinh vật

Có hình dáng, số lượng, kích thước thay đổi tuỳ theo các loài gia súc

Kích thước thay đổi trong một giới hạn rộng rãi về chiều rộng và chiều dài

Kích thước không phụ thuộc vào độ lớn của cơ thể động vật (ngoại trừ tế bào thần kinh)

1.4 Thể tích

Không phụ thuộc vào độ lớn của cơ thể động vật Có sự thay đổi rõ về thể tích tế bào, cũng như sự thay đổi về kích thước tăng số lượng và thể tích tế bào ở các cơ quan trong

cơ thể (qui luật biến đổi thường xuyên của thể tích tế bào)

1.5 Cấu trúc của tế bào

Cấu trúc chung của tế bào động vật gồm

Trang 4

- Thần kinh trung ương (não bộ và tuỷ sống)

- Thần kinh ngoại vi (dây thần kinh và hạch thần kinh)

Trang 5

Chương 1 BIỂU MÔ

1 Đặc tính chung

1.1 Định nghĩa

Là tổ chức bao phủ mặt ngoài cơ thể, hoặc lót mặt trong các xoang, ống thông với bên ngoài

1.2 Cấu tạo chung của biểu mô

Gồm một hay nhiều lớp tế bào xếp khích vào nhau

Dưới lớp biểu mô là lớp màng đáy

Dưới lớp màng đáy là lớp tổ chức liên kết thưa

Hiện diện ở hai mặt khô và ướt của cơ thể

Phần khô như lòng bàn tay, chân có nhiều lớp tế bào, lớp trên cùng hoá sừng (keratin)

Phần ướt thường chỉ có một lớp tế bào, đôi khi có thêm phần phụ như lông rung

ở khí quản, vi nhung ở ruột

2 Phân loại biểu mô

2.1 Theo hình thái tế bào

- Hình trụ

- Hình hộp

Trang 6

- Hình dẹt

2.2 Theo chức năng của tế bào

2.2.1 Biểu mô phủ

2.2.1.1 Biểu mô phủ đơn

- Biểu mô phủ đơn lát: gồm một lớp tế bào hình lát dẹt, nhân tròn nằm giữa và nổi lê bề mặt biểu mô

- Biểu mô phủ đơn hộp: Gồm một lớp tế bào có dạng hình hộp, nhân tròn, to nằm giữa

tế bào

- Biểu mô phủ đơn trụ: gồm một lớp tế bào có dạng hình trụ hay hình ống Nhân tế bào hình tròn hay hình thoi nằm giữa hoặc thiên ở cực đáy tế bào

2.2.1.2 Biểu mô phủ kép: có nhiều lớp tế bào Tuỳ theo hình dạng chia thành các nhóm

- Biểu mô phủ kép lát: có nhiều lớp tế bào, lớp trên cùng có hình lát dẹt, càng sâu dưới

tế bào có hình đa giác hay hình hộp, nhân bào nằm giữa tế bào Đôi khi lớp trên cùng hoá sừng

- Biểu mô phủ kép trụ: Lớp trên cùng có hình trụ, nhân thiên về cực đáy tế bào Ở tầng sâu hơn tế bào có hình đa giác, hình hộp, hình thoi

- Biểu mô phủ kép trụ giả: chỉ một lớp tế bào, nhưng có một số tế bào không nhú lên đến bề mặt biểu mô, nhân nằm ở phần đáy Những tế bào còn lại nhú lên trên bề mặt biểu mô, nhân nằm ở phần trên Do vậy khi nhìn vào tiêu bản giống như có hai hàng nhân

- Biểu mô phủ kép biến dị: có lớp tế bào trên cùng rất to, có thể dãn nở được, tế bào bên dưới hình đa giác Biểu mô này thường hiện diện ở những nơi có dãn nở như bàng quang

2.2.2 Biểu mô tuyến

Là những tập đoàn tế bào chuyển hóa cao để thích nghi với chức năng chế tiết và bài xuất

2.2.2.1 Phân loại

Dựa trên 2 yếu tố chính để phân loại

* Theo số tế bào tạo thành tuyến

- Một tế bào tạo thành tuyến gọi là tuyến đơn bào

Trang 7

- Nhiều tế bào tạo thành tuyến gọi là tuyến đa bào

* Theo sự tiết dịch

- Tuyến nội tiết

- Tuyến ngoại tiết- Tuyến pha

2.2.2.2 Cấu tạo

- Tuyến đơn bào

Chỉ có một tế bào tạo thành tuyến, mang cả hai nhiệm vụ chế tiết và bài xuất như tế bào hình đài của ruột

- Tuyến đa bào

Gồm nhiều tế bào họp lại tạo thành tuyến Có cấu trúc phức tạp, to nhỏ khác nhau Căn cứ vào tuyến hay không có ống dẫn để phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết

Tuyến ngoại tiết

Có ống dẫn chất tiết ra bên ngoài hay vào các xoang, ống thông với bên ngoài

* Phân loại

- Theo hình dạng của bộ phận chế tiết

+ Hợp thành túi gọi là tuyến túi

+ Hợp thành ống gọi là tuyến ống

- Theo hình dạng ống dẫn

+ Không phân nhánh gọi là tuyến đơn

+ Phân nhánh gọi là tuyến tạp

Tuyến nội tiết

Chỉ có các tế bào chuyên làm nhiệm vụ chế tiết, không có ống dẫn Các chất tiết tạo thành được thẩm thấu qua màng tế bào rồi ngấm qua các vi huyết quản vào máu Các mao mạch tạo thành lưới chung quanh tuyến

* Phân loại

Tuỳ theo cách sắp xếp của các tế bào

- Tuyến tản mác: các tế bào tuyến nằm rãi rác thành từng nhóm không theo hình dạng nhất định, hay nằm rãi rác trên tổ chức liên kết

Trang 8

- Tuyến túi: các tế bào có dạng hình hộp xếp khít nhau, tạo thành các hình cầu to, nhỏ Bao bọc chung quanh tuyến là tổ chức liên kết có thần kinh và mạch quản phong phú

- Tuyến lưới: Các tế bào có hình đa giác, hình hộp, nhân nằm giữa tế bào, trong bào tương chứa hạt tiết Các tế bào này xếp không theo thứ tự nào và tạo thành mắc lưới, hoặc thành từng bè

Đa số các tuyến nội tiết theo hình thái này

2.2.2.3 Phương thức bài xuất của tuyến: Theo 3 phương thức sau

- Tuyến toàn vẹn: Chất tiết ngấm qua màng đỉnh tế bào ra ngoài, không làm tổn thương

tế bào, chất phân tiết liên tục Phần lớn tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết theo phương thức bào xuất này

- Tuyến bán huỷ: Chất tiết tập trung ở phần đỉnh, sau đó cả phần đỉnh và chất tiết rời ra ngoài Phần còn lại của tế bào và nhân sẽ khôi phục dần và tái lập chu kỳ mới

- Tuyến toàn huỷ: Chất tiết và tế bào bị phá huỷ hoàn toàn và bị đẩy ra ngoài thành chất tiết Hiện tượng này có ở các tuyến có cấu tạo đa bào, có nhiều tầng tế bào lớp tế bào nằm sát đáy sẽ sinh trưởng phát triển thay thế lớp tế bào vừa mất

2.2.2.4 Chu kỳ tiết của tế bào tuyến

Các tế bào tuyến hoạt động đều theo một chu kỳ nhất định, nhanh liên tục hay chậm, ngắt quãng thành từng đợt tuỳ theo loại tuyến Song mỗi chu kỳ hoạt động đều phân thành 3 giai đoạn chính

- Kỳ tích trữ: Các hạt tiết được hình thành dần và tích trữ lại

- Kỳ bài xuất: Những hạt tiết tích tụ nhiều vfa làm căng ở phần đỉnh Tế bào sẽ bị vỡ hoặc chất tiết ngấm qua màng tế bào ra ngoài dần dần

- Kỳ nghỉ: Trong bào tương thấy rất ít không bào, nhân tế bào trở về trung tâm

Trang 9

Chương 2 MÔ LIÊN KẾT

Dựa vào sự khác nhau chủ yếu của chất căn bản, người ta phân biệt mô liên kết ra làm hai loại

- Mô liên kết cứng (sụn và xương): chất căn bản có độ rắn vừa phải hoặc chắc

- Mô liên kết mềm: chất căn bản mềm hoặc lỏng và đàn hồi

Bài 1 MÔ LIÊN KẾT CỨNG

1 Sụn

1.1 Định nghĩa

Là mô liên kết dạng cứng, có nhiều tế bào to, trương nở lớn, có chất cơ bản đông đặc

Có nhiệm vụ chống đỡ, đệm giá cho những tổ chức khác chống lại sự va chạm

1.3 Phân loại tế bào

Tuỳ vào các sợi chứa bên trong chất cơ bản của sụn

1.3.1 Sụn trong

Có màu trắng sữa hay xanh ngà

Chiếm đa số trong thành phần sụn

Khi còn bào thai phần lớn xương bào thai là sụn trong

Khi trưởng thành sụn xuất hiện ở các khớp, sườn, lá mía,…

* Cấu tạo

Trang 10

Bao gồm 2 phần

* Phần ngoài hay màng sụn: là lớp tổ chức liên kết mỏng có nhiều bó sợi keo và nhiều

tế bào sụn nguyên nhỏ, hình thoi nằm theo chiều song song bề mặt của sụn

* Phần trong: tế bào dần dần lớn lên, trở thành tròn khi đi sâu vào lớp sụn Nhân tròn nằm giữa tế bào, có ít chất nhiễm sắc

Tế bào sụn có thể phân bào trực tiếp tạo thành nhóm tế bào đồng tộc

Chung quanh tế bào sụn và tế bào đồng tộc có lớp gian chất mềm tương đối đông đặc tạo thành xoang sụn

1.3.2 Sụn chun

Màu vàng, có cấu tạo tương tự như sụn trong gồm tế bào sụn và chất cơ bản

Bên trong chất cơ bản chứa rất nhiều sợi chun to nhỏ dầy đặc tạo thành mạng lưới, nên còn gọi là sụn lưới

Do đặc điểm của sợi chun có tính co dãn nên nó làm nòng cốt để dễ hoạt dộng như tai, đuôi

1.3.3 Sụn xơ

Có thành phần giống như sụn chun và sụn trong Bên trong chất cơ bản của sụn xơ có chứa nhiều sợi keo kết từng bó và tạo thành hình lưới, trong mắc lưới có tế bào sụn Không có màng sụn rõ ràng, bền chắc, có chủ yếu ở đĩa khớp, khớp cột sống,…

2 Xương

2.1 Định nghĩa

Là tổ chức liên kết dạng cứng Có hình thái thích nghi với nhiệm vụ chống đỡ Tổ chức hợp thành giá đỡ bảo vệ cho các bộ phận, bộ máy mềm, đồng thời là nơi cơ vân bám vào

Là nơi dự trữ và đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển muối

2.2 Cấu tạo

Bao gồm các thành phần: tế bào, chất cơ bản và sợi

2.2.1 Tế bào xương

Trang 11

Có hình dạng dẹp, nằm trong các xoang của chất cơ bản Thân tế bào có thể dài đến 35µ có nhân tròn ở giữa có 1-2 nhân , có hạt nhiễm sắc rất lớn.Bào tương ái kiềm , có ít tiểu vật bộ máy golgi

Khi gia súc con non các tế xương có nhánh nối liền nhau khi gìa , tế bào mất nhánh

2.2.2 Sợi

Trong tổ chức xương có nhiều sợ kéo giống như trong tổ chức liên kết thưa

Khi gia súc còn non sợi keo chạy theo nhiều hướng khác nhau Khi gìa các sợi này xếp theo chiều hướng nhất định trong phiến xương

2.2.3 Chất cơ bản

Gồm 2 thành phần

2.2.3.1 Chất cơ bản hữu cơ

Có hàm lượng ít ,gồm các chất keo nằm xen kẻ các sợi keo , cùng với các sợi keo, các tế bào tạo thành chất hữu cơ của xương với tỉ lệ 35% xương khô Tỉ lệ này giảm dần theo tuổi gia súc

2.2.3.2 Muối xương

Phân bố không đều , có dạng tính thể rất nhỏ và dài

Chiếm tỉ lệ 65% Trong đó phosphate tricalcit chiếm 85% carbonate cali 10% , phần còn lại bao gồm carbonate natri , carbonate Mg…

2.3 Phân loại xương

Theo cấu tạo chia ra làm 2 loại: xương chắc và xương xốp

Trang 12

Lớp ngoài gồm các sợi keo và tổ chức liên kết xếp dầy đặc chúng bắt chéo nhau tạo thành mắc lưới, giữa kẻ là mao quản huyết đi vào trong xương

Lớp trong gồm sợi chun, sợi keo tế bào sợi, các sợi sắp xếp tương đối thưa Các nhánh thần kinh và huyết quản do lớp ngoài đến

Sợi sharpey là những cầu nối, có cấu tạo chủ yếu do sợi keo tạo thành, những bó sợi rất thô đi từ lớp ngoài qua lớp trong và đi sâu vào chất cơ bản xương, kết chặt màng ngoài vào chất xương

Chất xương

Cấu tạo gồm nhiều phiến xương cuộn lại Chúng xếp thành các hệ thống khác nhau

Hệ thống phiến tròn

Xếp song song với bề mặt phiến xương gồm

Phiến xương miền vỏ

Nằm sát mặt xương, xếp theo chiều vòng tròn đều dặn, có những xoang hình thoi có nhánh gọi là vi quản xương thông với phiến khác

+ Phiến xương miền tuỷ

Có dạng lồi lõm không đều, số lượng ít hơn phiến xương miền vỏ

Trang 13

Bài 2 MÔ LIÊN KẾT MỀM

1 Mô liên kết chính thức

1.1 Định nghĩa

- Là loại mô hiện diện khắp cơ thể, hình dáng bất định

- Có nhiệm vụ liên lạc, đệm lót cho các mô hay cơ quan khác và là nơi dưỡng chất thông qua đó để đến các tổ chức

Trang 14

- Khi còn tươi có màu vàng nhạt, chiết qung mạnh

- Bắt màu xanh lơ khi nhuộm werget, hay màu nâu khi nhuộm orcesin

* Sợi lưới

Là những sợi rất nhỏ có cấu tạo chủ yếu bởi glucoprotein collagen, chúng xếp thành mạng lưới Thường thấy nhiều ở lưới nội bào, bắt màu nâu khi nhuộm với AgNO3

1.2.2 Các tế bào của tổ chức liên kết

Gồm nhiều loại tế bào ở các giai đoạn khác nhau, có nguồn gốc khác nhau, nhiệm vụ khác nhau

- Một loại tế bào tổ chức gian bào biến thành như: tế bào sợi, tổ chức bào, lâm ba cầu, tương bào, đại thực bào…

- Một loại khác do máu đưa đến như bạch cầu

1.2.2.1 Tế bào sợi

- Chiếm đa số, do gian chất tạo thành

- Hình dạng: hình sao hay hình thoi, nối với nhau bằng những nhánh nhỏ nên chúng không di động được

- Có thể tích lớn, nhân hình bầu dục, ít chất nhiễm sắc, có 1-2 hạt nhân, khi còn trẻ bào tương tương đối kiềm, nhân có nhiều hạt như bụi Khi già bào tương ái toan, nhân hình que

1.2.2.2 Tổ chức bào

Hình dạng không nhất định, thường có nhánh ngắn, nhân có 1-2 hạt nhân, nhiều chất nhiễm sắc, bào tương có hệ tiểu vật phong phú, nhiều không bào, vitamin Có thể di động và biến thành đại thực bào để tiêu huỷ vật lạ, xác hồng cầu…

Trang 15

Tế bào có nhiều dạng khác nhau Nhân hình hạt đậu lệch về một phía, bề lõm của nhân quay về phía bên trong tế bào Có giả túc và có cử động amip

1.2.2.8 Tế bào sắc tố

Có rất ít ở động vật có xương sống, có nhiều ở động vật cấp thấp

1.3 Phân loại mô liên kết chính thức

Trong mô liên kết, tỷ lệ vá cách bố trí sắp xếp các thành phần cấu tạo có sự thay đổi

Do đó người ta phân biệt mô liên kết thành các loại sau:

1.3.1 Mô liên kết có sự tương đương giữa sợi và tế bào

1.3.1.1 Mô liên kết thưa

Thường gặp nhất trong lớp nhú của bì, vùng hạ bì Trong mô liên kết thưa, những tế bào và sợi đứng thưa thớt, tỷ lệ ngang nhau và sắp đặt không theo một chiều hướng nhất định nào Chất căn bản rất nhiều Thành phần tế bào chính là tế bào sợi, và đại thực bào, những tế bào khác có ít hặc không có Trong mô này có các loại sợi: sợi tạo keo, sợi đàn hồi và một ít lưới sợi Mô liên kết thưa có tính co giãn cao, có nhiều mạch máu nhưng không có khả năng chống chịu sức căng

1.3.1.2 Mô màng

Được coi như mô liên kết thưa bị ép dẹp và đặc lại Trong đó, số lượng tế bào sợi chiếm đa số, xem kẽ có những sợi tạo keo, sợi đàn hồi nối nhau thành lưới Loại nay gặp ở các màng tương dịch, là loại màng kép gồm 2 lá: lá thành lợp các xoang ngực, xoang bụng, lá tạng lợp mặt ngoài các cơ quan dạ dày, uột, gan, phổi, tim,…

1.3.1.3 Mô lá

Là mô liên kết có dạng lá mỏng xếp đồng tâm bao quanh một số cơ quan nhỏ: bao lá của những bó sợi thần kinh, bao lá của tiểu thể Vater – Pacini và của ống sinh tinh Hai mặt của mô lá được phủ bởi tế bào nội mô

Trang 16

1.3.2 Mô liên kết có nhiều tế bào ít sợi:

1.3.2.1 Mô võng = mô lưới:

Trong mô này, những tế bào võng sẽ tiếp hợp nhau thành lưới, những sợi lưới cũng tạo thành một mạng lưới Nằm trong các lỗ lưới là những tế bào máu Ở đây chúng sẽ sinh sản và phát triển để tạo thành tế bào trưởng thành Ngoài ra, trong mô lưới còn có những mao mạch kiểu xoang

1.3.2.2 Mô mỡ

Mô mỡ là hình thái thích nghi của mô liên kết thưa để làm nhiệm vụ tích trữ mỡ, chống tỏa nhiệt và giảm thể trọng Cá voi và hải cẩu là những loài có mô mỡ phát triển để giảm thể trọng và chống rét

Mô này thường có ở vùng nhiều mạch máu: hạ bì của da, tủy xương,…tế bào mỡ có thể rải rác hoặc hợp lại thành tiểu thùy, ngăn cách nhau bằng mô liên kết chứa mạch máu

1.3.2.3 Mô sắc tố

Trong cơ thể động vật, có những tế bào tạo ra sắc tố, tùy theo tính chất hóa học mà sắc

tố có màu khác nhau Tế bào tạo ra sắc tố đen gọi là hắc tố bào, thường nằm trong lớp đáy của biểu bì Sau khi sắc tố được tạo ra, nó được phân phối cho những tế bào quanh

nó (tế bào biểu mô, tế bào đại thực bào) Khi đó, những tế bào này được gọi là tế bào tải sắc tố

1.3.2.4 Mô túi nước

Tế bào ở mô này chứa những không bào lớn đựng một chất lỏng trong suốt Nhân tế bào bị chèn giữa những không bào ấy Loại mô này thường gặp ở thanh quản, có tác dụng chống đỡ làm các dây thanh âm có một độ rắn thích hợp

1.3.3 Mô liên kết nhiều sợi, ít tế bào:

Thành phần chính của mô này là những sợi, tế bào chỉ có ít và bị chèn ép giữa những sợi có ít hoặc không có mạch máu

Gồm 2 loại:

1.3.3.1 Mô sợi: Thành phần chủ yếu là sợi tạo keo

* Gân: nối cơ với xương hoặc xương này với xương khác

Trong gân, những sợi keo có hình trụ rất lớn chạy song song nhau và được gọi là sợi gân Chúng hợp lại thành bó, xen kẽ sợi gân là những tế bào sợi dẹt gọi là tế bào gân

Trang 17

Bên ngoài bó sợi được bao bằng mô liên kết Nhiều bó sẽ được bao bởi cân (màng gân)

* Cân: bọc ngoài của cơ và gân

Cân được tạo bởi hai hoặc nhiều lớp sợi keo xếp theo từng lớp ngang rồi lớp dọc (Trong mỗi lớp những sợi chạy song song nhưng ở hai lớp kế tiếp nhau thì vuông góc nhau hoặc chéo nhau một góc không nhất định) Chen vào giữa các bó sợi có các tế bào sợi và sợi đàn hồi Sự sắp xếp này làm cân có đặc tính dai và chắc

1.3.3.2 Dây chằng

Là những lá liên kết nối các cơ quan hay các xương với nhau

Mối dây chằng có một hay nhiều lớp sợi Trong mỗi lớp những sợi keo tạo thành bó song song nhau, xen giữa có tế bào sợi và những sợi đàn hồi nhỏ tạo thành lưới

1.3.3.3 Mô đàn hồi

Thành phần chính là những sợi đàn hồi lớn Khoảng trống giữa các sợi này là những sợi tạo keo mỏng và tế bào sợi phẳng dẹp Do có nhiều sợi đàn hồi, mô đàn hồi có màu vàng rất đặc trưng và có khả năng co giãn cao

Mô này thường gặp ở những dây chằng cột sống, dây chằng treo dương vật, dây chằng gáy, ở vách động mạch lớn

Lương máu và độ pH khác nhau tuỳ theo loại gia súc

2.1.2 Cấu tạo của máu

Gồm 2 thành phần: Huyết tương và thành phần hữu hình

2.1.2.1 Huyết tương

Lỏng , màu vàng nhạt, hơi nhớt, vị mặn, có thể động lại được Khi đông có 2 thành phần chính

Phần lỏng là huyết thanh

Trang 18

Phần đặc là sợi huyết

2.1.2.2 Thành phần hữu hình (tế bào máu)

* Hồng cầu

Chiếm đa số trong tế bào máu, có nhiệm vụ vận chuyễn O2 và CO2

Hình đạng khác nhau tuỳ theo loài gia súc Ở động vật, nói chung hồng cầu có dạng hình đĩa tròn, lõm 2 mặt Riêng hồng cầu lạc đà và chim có hình bầu dục Lớp cá, bò sát, chim, lưỡng thê hồng cầu có nhân

Kích thước khác nhau tuỳ theo loài động vật

Loài động vật Đường Kính hồng cầu

- Số lượng hồng cầu / mm3 thay đổi tuỳ theo loài động vật

Loài động vật Số lượng hồng cầu 106

Trang 19

Các protid khác 3,8%

Leucitin 0,5%

Cholesterone 0,3%

Các muối kim loại chủ yếu là muối kali

Vỏ hồng cầu có cấu tạo bằng vỏ lipid có tính bán thấm

Đời sống hồng cầu ngắn, dễ mẫn cảm với ngoại cảnh

Tính đẳng trương của các loài gia súc khác nhau

Heo 0,9

Bò 0,936

Dê, cừu 0,978 Ngựa 0,927

Số lượng bạch cầu thay đổi tuỳ theo loại gia súc

Loài động vật Số lượng bạch cầu /mm3

Trang 20

Phân loại bạch cầu

Bạch cầu gồm 2 loại:

- Bạch cầu không hạt: Bào tương trong suốt

- Bạch cầu có hạt: Bào tương có chứa các hạt bắt màu

- Bạch cầu không hạt

Gồm 2 loại

+ Bạch cầu đơn nhân lớn:

Có kích thước lớn nhất trong các loại bạch cầu, đường kính 15-20µ

Chiếm tỉ lệ từ 3-7% tuỳ loài gia súc

Hình tròn, bào tương bắt màu xanh nhạt, nhân hình móng ngựa, hạt đậu hay hình bầu dục

+ Lâm ba cầu

Chiếm tỉ lệ 20-70% tổng số bạch cầu

Có hình cầu, nhân hình hạt đậu có nhiều nhiễm sắc chất

- Bạch cầu có hạt

+ Bạch cầu có hạt ái toan

Tỉ lệ chiếm từ 1-3% tổng số bạch cầu, tuỳ theo loài gia súc

Đường kính thay đổi từ 8-20µ

Trong bào tương có hạt bắt màu đỏ cam

Nhân bạch cầu phân thành nhân hình ấu, gậy và hình đốt

+ Bạch cầu có hạt ái kiềm

Trang 21

Chiếm số lượng lớn nhất trong số lượng bạch cầu

Là một chất lỏng không màu hay màu vàng, không mùi có vị mặn

Thành phần hoá học của bạch huyết thay đổi tuỳ theo vị trí lấy mẫu, trạng thái hoạt động, gồm có:

- Chất điện giải

- Protid, lipid, fibrinogen, các enzyme và những chất chuyển hoá từ mô

- Bạch huyết có nhiều acid

Trong bạch huyết không có hồng cầu và tiểu cầu

2.2.1 Sự hình thành bạch huyết

Khi máu từ tiểu động mạch chảy tới đoạn đầu của lưới mao mạch thì

- Một phần huyết tương sẽ ngấm qua nội mô lọt vào khoảng gian bào trong mô liên kết

để tạo thành dịch mô

- Một phần dịch mô sẽ ngấm qua thành của mao mạch để về máu

- Một phần còn lại sẽ ngấm qua thành của mao mạch để hình thành bạch huyết

2.2.2 Chức năng

Bạch huyết đảm nhận nhiều chức năng sinh lý hỗ trợ cho máu:

Trang 22

- Thu và trả lại máu những protid đã thoát vào dịch mô và tái hấp thu những dịch đã tiết vào các khoang thanh mạc

- Có vai trò trong việc bảo vệ cơ thể Tham gia hấp thu và vận chuyển mỡ ở thành ruột

Trang 23

Chương 3 MÔ CƠ

Đơn vị tế bào cơ trơn hình thoi, dài 20-50µ, đường kính 20µ

Màng và trên mặt màng tế bào có hình sợi sinh keo

Bào tương chứa rất nhiều sợi nguyên tơ cơ chạy theo chiều dọc của tế bào

Nguyên tơ cơ không họp thành bó, không có sọc ngang nên gọi là cơ trơn

Tiểu vật là bộ golgi thường tập trung ở một cực của nhân

Nhân hình que nằm giữa tế bào

2.2 Cơ vân

Là loại cơ hoạt động, ở dạng hợp bào gọi là sợi cơ hay tế bào cơ vân

Sợi cơ có hình trụ, hai đầu có nhánh, đường kính 10-120µ, dài 1-45cm

Hình bầu dục, chất nhiễm sắc ở dạng hạt nhỏ, hạt nhân rõ

Tế bào cơ vân có rất nhiều nhân xếp thành mạch dài theo chu vi tế bào

Trang 24

* Cơ tương

Là chất cơ bản được tạo bởi tơ cơ và cơ tương Tỉ lệ này thay đổi tuỳ theo sợi cơ

* Nguyên tơ cơ

Đơn vị cấu tạo nên sợi tơ cơ, gồm có 2 loại sợi

+ Sợi to tạo thành đĩa tối A được cấu tạo bởi protid myosin

+ Sợi nhỏ tạo thành đĩa sáng I được cấu tạo bởi protid actin

Hai sợi này trong cấu tạo tơ cơ chúng xếp cài răng lược với nhau và khi co rút chúng trượt lên nhau

Hạt cơ là đoạn giữa 2 sọc Z, là đơn vị co rút của cơ

2.3 Cơ tâm

Hiện diện ở tim động vật

Quan sát dưới kính hiểm vi thường, cơ tâm trông giống như ở dạng hợp bào, được tạo bởi những nhánh tiếp hợp nhau

Dưới kính hiểm vi điện tử, cơ tâm được cấu tạo bởi những tế bào riêng rẽ, có nhân hình bầu dục, xếp thành mạch xen kẽ với nhau, bao bọc bên ngoài là màng kép như cơ vân Các tế bào nối với nhau ở thể nối trùng với sọc Z, nơi đó dầy lên tạo thành sọc thang Xen kẽ các tế bào cơ tâm, có tổ chức liên kết chứa mạch máu và dây thần kinh

Trang 25

Chương 4 MÔ THẦN KINH

1 Định nghĩa

Là loại tổ chức tiến hoá cao cấp, nó chi phối mọi hoạt động của cơ thể động vật thông qua cung phản xạ

2 Cấu tạo mô thần kinh

Bao gồm hai thành phần: Tế bào thần kinh và tổ chức thần kinh đệm

- Màng tế bào giống như màng các loại tế bào khác

- Nhân tế bào to, sáng nằm giữa tế bào Có ít chất nhiễm sắc, có 1-2 hạt nhân

- Thần kinh tương có thể Nissl tụ chung quanh nhân hay chu vi của tế bào, kể cả đuôi gai nhưng không có trong sợi trục

Ngoài ra còn có những hạt sắc tố màu vàng nâu, có thể tụ lại ở một đầu thân tế bào Ở gia súc già hạt này to hơn

- Thần kinh tơ là những sợi nhỏ nằm rải rác trong thần kinh tương Có liên quan đến quá trình trao đổi chất của tế bào

Trang 26

2.1.2.1 Tế bào thần kinh đơn cực

Có rất ít, hình quả lê, chỉ có một sợi trục

Thường gặp loại giả đơn cực, xuất phát từ một gốc ở thân tế bào, được một quãng ngắn chúng phân ra một sợi trục, một đuôi gai

2.1.2.2 Tế bào thần kinh lưỡng cực

Thân tế bào hình thoi, 2 nhánh xuất phát từ hai đầu tế bào, một là sợi, một là đuôi gai

2.1.2.3 Tế bào thần kinh đa cực

Có nhiều hình thái khác nhau, chỉ có một sợi trục, nhiều đuôi gai

Chiếm phần lớn trong tế bào thần kinh

2.2 Tổ chức thần kinh đệm

Cấu tạo phổ biến trong hệ thống thần kinh, có nhiệm vụ đệm lót, bảo vệ và hỗ trợ cho

tế bào thần kinh, không có tác động dẫn truyền xung động

Cực đỉnh hướng vào trong xoang, có lông rung

Cực đáy có nhánh chạy ra ngoài

* Đệm sao

Hiện diện trong tất cả bề dày của não tuỷ, có dạng hiènh sao

Thân tế bào nhỏ có những nhánh nhỏ toả ra chung quanh

- Đệm sao hình sợi: Hiện diện rất nhiều trong chất trắng của não

- Đệm sao hình nguyên sinh chất

Hiện diện trong chất xám của thần kinh trung ương

Trang 27

- Đệm ít gai

Chiếm ¾ tổng số tế bào thần kinh đệm Chúng bao chung quanh thân và nhánh

tế bào thần kinh, đôi khi tạo thành vỏ myelin, đảm bảo cho sự dẫn truyền xung động

2.2.1.2 Tổ chức thần kinh đệm nhỏ

Gồm các tế bào riêng lẻ trong hệ thần kinh trung ương, có ít nhánh, trên nhánh có gai

ngắn Có nhiệm vụ bảo vệ cho tế bào thần kinh

Trang 28

PHẦN 2 MÔ HỌC CHUYÊN BIỆT

Chương 1 HỆ TUẦN HOÀN VÀ KH QUAN TẠO HUYẾT

HỆ TUẦN HOÀN

1 Định nghĩa

- Cơ quan có nhiệm vụ vận chuyển máu

- Mang dưỡng chất và oxy đến các cơ quan khác

- Lớp khía gồm những phiến sợi chun

- Lớp phiến chun dày tạo thành lớp giới hạn trong

2.1.1.2 Lớp giữa

Gồm nhiều phiến chun xếp đồng tâm chằn chịt nhau Có xen lẫn sợi cơ vòng và

tổ chức liên kết Cuối cùng là lớp phiến chun dày làm giới hạn ngoài

2.1.1.3 Lớp ngoài

Có cấu tạo là tổ chức liên kết, chứa nhiều mạch máu, thần kinh và một ít sợi chun

2.1.2 Động mạch trung bình

2.1.2.1 Lớp áo trong: Lớp đàn hồi trong thấy rất rõ, giữa nội mạc và lớp đàn hồi trong

có một lớp mô liên kết có sợi keo, sợi đàn hồi và sợi cơ trơn

Trang 29

2.1.2.2 Lớp áo giữa

- Cấu tạo bởi nhiều cơ vòng xen lẫn với phiến chun mỏng

- Thành phần cơ trơn chiếm ưu thế

2.1.3.2 Lớp giới hạn có cấu tạo hoàn toàn bằng các sợi cơ

2.1.3.3 Lớp ngoài có cấu tạo bởi tổ chức liên kết

2.1.4 Động mạch nhỏ nhất

- Lớp bên trong (lớp nội mạc) có cấu tạo biểu mô phủ đơn lát

- Lớp bên ngoài là tổ chức liên kết

2.2 Tĩnh mạch

Đi từ trong ra ngoài tĩnh mạch có cấu tạo gồm 3 lớp

2.2.1 Lớp trong

- Lớp tế bào nội mạc, có cấu tạo biểu mô phủ đơn lát

Có cấu tạo đặc biệt là những van mỏng

Cấu tạo từ trong ra ngoài gồm

- Lớp nội mạc có 3-4 tế bào đơn lát tạo thành vách

- Lớp màng đáy

Trang 30

- Lớp tế bào nuôi có hình bán nguyệt trùm lên tế bào nội mạc

Tuỳ vào cách nối giữa các tế bào nội mạc, mao quản được chia làm 2 loại: mao quản liên tục và mao quản bất liên tục

2.3.1 Mao quản liên tục

Có ranh giới giữa các tế bào hình răng cưa xếp nối với nhau, không có khe hở

2.3.2 Mao quản bất liên tục

Có khe hở khoảng 1A0

giữa các tế bào nội mạc

3 Tim

Cấu tạo từ trong ra ngoài gồm:

3.1 Màng lót trong (nội tâm mạc)

- Cấu tạo bởi lớp biểu mô phủ đơn lát Có nơi gấp nếp tạo thành van tim, ngăn cách giữa tâm nhĩ và tâm thất

- Lớp tổ chức liên kết có xen lẫn 1 ít sợi cơ trơn và sợi chun

3.2 Lớp cơ tim

Có cấu tạo bởi cơ tâm và một số thành phần tổ chức đặc biệt giúp tim hoạt động nhịp nhàng

Trung tâm co thắt của tim:

- Nút Keith-Flack nằm ở vị trí đổ vào tim của tĩnh mạch chủ trước Gồm những tế bào đặc biệt xếp sát nhau Bên trong bào tương có chứa nhiều hạt glycogen Xen lẫn một ít sợi keo, sợi chun, tế bào thần kinh

- Nút Tawara ở vách trong của van 3 lá nằm trên vách liên thất Có cấu tạo bởi các tế bào phân nhánh, có chứa ít sợi tơ cơ

- Bó Hiss được cấu tạo bởi các tế bào Tawara (tạo thành sợi dẹp, dài) phân thành 2 nahnhs chạy dọc theo vách liên thất xuống đỉnh tim

- Sợi Purking gồm các tế bào to, thường có 2 nhân, xếp thành những hàng dài nằm bên dưới màng lót tim

3.3 Lớp màng ngoài

- Lá tạng

Trang 31

+ Lớp nội mạc có cấu tạo biểu mô phủ đơn lát hay hình hộp tuỳ vào trạng thái hoạt động của tim

+ Lớp tổ chức liên kết chứa sợi chun, sợi keo, tiểu thuỳ mỡ, mạch máu, dây thần kinh

- Lá thành

+ Lớp tế bào nội mạc thay đổi từ biểu mô lát dẹt đến hình hộp

+ Lớp tổ chức liên kết

+ Lớp bao sợi rất dày

+ Lớp tổ chức liên kết chứa nhiều mỡ

+ Lớp lung mạc áp sát màng phổi

Giữa lá thành và lá tạng là xoang bao màng tim, có chứa dịch để bảo vệ tim không bị

cọ sát vào tổ chức khác khi di chuyển

KH QUAN TẠO HUYẾT

1 Định nghĩa

- Bao gồm các khí quan có nhiệm vụ tạo ra huyết cầu

- Có khả năng phá huỷ ngoại vật xâm nhập vào cơ thể

2 Cấu tạo

Thuộc tổ chức lưới, trong mắt lưới là thành phần hữu hình của máu và lâm ba

Các khí quan tạo huyết bao gồm: Khí quan nội mô lympho, tuỷ xương, lách, hạch lâm

ba

2.1 Khí quan nội mô lympho

2.1.1 Hạt lympho

- Phân bố dưới lớp biểu mô, có trong niêm mạc dưới dạng hạt nhỏ tụ tập lại

- Có nhiệm vụ tạo ra bạch cầu

- Các hạt phát triển khi gia súc còn non, về sau giảm dần

- Bên trong hạt có chứa lymphocyte với có kích thước nhỏ, nhân chiếm gần hết bào tương

- Phần trung tâm hạt có cấu tạo lỏng lẻo và bắt màu sáng hơn so với vùng ngoại biên Các tế bào thuộc vùng trung tâm phân chia để tạo thành đại thực bào và các loại bạch cầu khác

Trang 32

2.1.2 Tuyến ức

- Tuyến đôi có 2 thuỳ: thuỳ trái và thuỳ phải

- Phần lớn nằm trong xoang ngực, dưới phổi và trước tim

- Tuyến ức lớn dần sau khi đẻ, to nhất khi trưởng thành Sau đó thoái hoá tuỳ theo loài gia súc

Cấu tạo tuyến ức

- Bao bọc bên ngoài tuyến ức là tổ chức liên kết, phân vách vào bên trong chia tuyến ra thành nhiều tiểu thuỳ Mỗi tiểu thuỳ gồm 2 miền: miền vỏ và miền tuỷ

+ Miền vỏ nhuộm sẫm màu, có thể không bao hết miền tuỷ Bên trong có chứa nhiều lâm ba cầu và nhiều loại tế bào bạch cầu khác

+ Miền tuỷ bắt màu nhạt hơn miền vỏ Thuộc thể họp bào Bào tương màu hồng nhạt Nhân tế bào to Chất nhiễm sắc ít

Thể Hassal (Thymic) có đường kính 30-100 gồm nhiều tế bào lưới xếp thành vòng tròn đồng tâm Phần ngoài có các tế bào dẹt Phần trung tâm là vùng hoại tử

- Động mạch đi qua màng vỏ và tổ chức liên kết giữa các tiểu thuỳ, rồi phân nhánh vào miền vỏ (phong phú hơn) và miền tuỷ Máu tập trung lại tĩnh mạch giữa tiểu thuỳ rồi đi

ra ngoài

- Mạch quản lâm ba theo huyết quản và tạo thành mạng lưới

2.1.3 Tuyến Fabricius gia cầm

- Vị trí sau cột sống Có cấu tạo giống như ruột già Phát triển ở gia súc non, khi trưởng thành thì teo đi

- Niêm mạc có nhiều nếp gấp cao Cấu tạo bởi biểu mô phủ đơn trụ

- Dưới lớp biểu mô là những hạt lâm ba (40-50 hạt) được hình thành từ biểu mô mầm chứa nhiều lymphocyte Các hạt có phần lớn ở miền vỏ

2.2 Hạch lâm ba

- Có dạng hình cầu hay hình đĩa, nằm dọc theo đường đi của huyết mạch

- Bao bọc bên ngoài là tổ chức liên kết (ở động vật lớn có cơ trơn) Phát vách vào bên trong Các mạch quản bên dưới vỏ đi vào và tiếp hợp nhau tạo thành xoang

- Hạch lâm ba gồm 2 miền: Miền vỏ và miền tuỷ

Trang 33

+ Miền vỏ có nhiều hạch lâm ba sắp xếp thành những hàng to, nhỏ Tế bào sẫm màu, giống như tế bào lâm ba của máu

+ Miền tuỷ (vùng trung tâm sinh trưởng) sáng hơn miền vỏ có cấu tạo lỏng lẻo, có các

tế bào phân bào Các tế bào giống tế bào bạch cầu đơn nhân của máu, bào tương hơi kiềm (nguyên lâm ba hay nguyên lympho), có cả sự hiện diện của tương bào

- Mạch quản lâm ba đi vào từ phía chu vi và phát ra ở rốn hạch

Hạch lâm ba có thể ở riêng lẻ (nang kín lâm ba ở thành ruột) hoặc mảng (mảng Payer) hoặc xếp quang hạch lâm ba

Phần lâm ba tụ tập thưa, ít Chúng xen với tổ chức lưới của hạch tạo thành xoang lâm

ba Ở miền vỏ gọi là xoang miền vỏ, ở miền tuỷ gọi là xoang miền tuỷ

Xoang miền tuỷ có các cột thừng nang và những tế bào hạt lâm ba Một đầu thừng nang đính với các hạt lâm ba, một đầu chạy vào miền tuỷ, phân nhánh và tiếp hợp nhau Trong xoang có những tế bào nhân khổng lồ

Loài chim, hạch lâm ba có các hạt lâm ba ở giữa, xoang thừng nang ở chu vi

2.4.2 Mạch quản: Theo vách ngăn để chia vào tiểu thuỳ, chung quanh mạch quản có

lâm ba cầu bao bọc Có những chỗ phồng to lên gọi là thể tận cùng, có thành dày và nhiều sợi cơ thắt nhỏ, cuối thể có động mạch chổi Mao mạch ở thể tận cùng đi vào trong mắt lưới

2.4.3 Mô chính

Bao gồm chất tuỷ trắng và chất tuỷ đỏ

Trang 34

- Chất tuỷ trằng gồm các hạt lâm ba tròn hay dài Mỗi hạt có vài động mạch nhỏ xuyên qua Vùng trung tâm sinh trưởng có màu sáng Hạt lâm ba chỉ tạo bạch cầu

- Chất tuỷ đỏ có tổ chức lưới tạo thành xoang, chứa nhiều hồng cầu và các cột bạch cầu gọi là thừng Bilbroth

Ngoài ra còn có nhóm tuỷ bào, tế bào lưới, sợi lưới, sợi ái bạc

2.5 Tuỷ xương

Có màu hồng ở xương xốp, màu vàng ở xương dài, màu xám ở xương dẹp

Trong tuỷ xương gồm:

- Tuỷ bào: Nhân tế bào có hạt, bào tương ái kiềm

+ Không có nhân tạo hồng cầu chính thức

- Tế bào nhân nổi cục có đường kính khoảng 25-60, bào tương đỏ, nhân nổi u, có khi hinh chữ C, hình hạt đậu, còn gọi là đại nhân bào

- Huỷ cốt bào hay đa nhân bào, đường kính khoảng 100, có khoảng 40 nhân chứa men phosphattase

Trang 35

Chương 2 HỆ THỐNG THẦN KINH

Mỗi hệ thống đều có hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại vi

1 HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG

Các cơ quan trong hệ thần kinh trung ương (central nervous system) thuộc hệ não tuỷ gồm có tuỷ sống, thân não, tiểu não và mô Cấu tạo gồm: chất xám và chất trắng

- Chất xám chứa những thân tế bào thần kinh, các sợi gai và những đoạn đầu của sợi trục thần kinh không có bao myelin và các tế bào thần kinh đệm Chất xám có ở bề mặt não và tiểu não, tạo thành lớp vỏ của cơ quan này

- Chất trắng không chứa thân nơron mà chứa những sợi thần kinh có bao myelin và tế bào thần kinh đệm ít nhánh (oligodendrocyte)

Hệ thần kinh trung ương được bảo vệ bởi xương sọ và cột sống, bên trong là một màng liên kết gọi là màng não tuỷ

1.1 Tuỷ sống

Tuỷ sống là một cơ quan hình trụ, nếu cắt ngang người ta thấy có hai phần khác nhau: Phần trong có mặt cắt ngang hình chữ H là chất xám Phần trước của mỗi nhánh bên chữ H gọi là sừng trước (sừng bụng), phần sau của mỗi nhánh bên gọi là sừng sau (sừng lưng) Chất xám chứa hầu hết những nơron đa cực

Phần ngoài là chất trắng Các dây thần kinh ra khỏi chất xám ở sừng trước tạo thành rể trước Chất trắng ở mỗi bên có thể chia làm ba phần hay ba cột: cột tuỷ trước, cột tuỷ bên và cột tuỷ sau

1.1.1 Chất xám

- Sừng trước: trên thiết đồ ngang cho thấy 3 đám tế bào gọi là những nhân xám và một

số tế bào nằm riêng lẻ

+ Nhân trước trong: chứa 2 loại tế bào

* Tế bào rể: là nơron vận động mà sợi trục tiến ra rể trước và sẽ tận cùng là một cơ vân

* Tế bào liên họp: có sợi trục chạy chéo ngang bên kia để tiến vào cột tuỷ bên cửa bên

ấy

+ Nhân trước ngoài: chỉ chứa tế bào rể vận động

Trang 36

+ Nhân sau ngoài: nằm ở sừng bên, chứa 2 loại tế bào

* Tiền nơron của hệ giao cảm: có sợi dài tiến ra rể trước

* Tế bào liên họp: mà sợi trục chạy trong cột tuỷ bên ở cùng một bên

Ngoài ra còn có những tế bào riêng lẻ là những tế bào liên họp có sợi trục dài tiến ra chất trắng ở cùng một bên hay ở bên kia

- Sừng sau: cũng gồm những nhân và những tế bào riêng lẻ

+ Đám tế bào thuộc trụ Clarke: những tế bào này có sợi trục dài tiến ra cột tuỷ bên + Đám tế bào thuộc chất đông Rolando: chất đông Rolando là một vùng tế bào đặc biệt

ở gần sừng sau, có mặt cắt hình liềm, ở đó có hai loại tế bào:

* Tế bào liên hợp có sợi trục ngắn không ra khỏi chất xám

* Tế bào liên hợp có sợi trục dài tiến ra cột tuỷ bên hay cột tuỷ sau

Những tế bào riêng lẻ ở sừng sau có 2 loại: loại có sợi trục ngắn không ra khỏi chất xám và loại có sợi trục dài tiến ra cột tuỷ sau hay cột tuỷ cùng bên kia Đây cũng là tế bào liên hợp Ngoài ra chung quanh ống nội tuỷ còn có một vùng gọi là chất đông Stinlin chứa những tế bào liên hợp có sợi trục dài chạy ra cột tuỷ bên hay cột tuỷ trước

1.1.2 Chất trắng

Được tạo thành bởi những sợi thần kinh có myelin Người ta phân biệt:

- Những đường ngắn: liên lạc mọi tầng trên dưới của tuỷ sống và không ra khỏi tuỷ Đó

là những bó căn bản ở các cột tuỷ trước, bên và sau

- Những đường dài: liên lạc giữa tuỷ và não bộ gồm:

Đường vận động: bó thẳng ở cột tuỷ trước (dây bụng) bó chéo ở cột tuỷ bên

Đường cảm giác: bó Budrach, bó Goners

1.1.3 Nhiệm vụ

Tuỷ sống có hai nhiệm vụ chính:

- Dẫn truyền từ bên trong tâm của nó với những trung khu trên não

- Tuỷ sống dẫn truyền những cảm giác cạn và sâu từ các cơ quan ngoại biên lên não qua rể sau của thần kinh tuỷ và dẫn truyền thần kinh vận động từ não đến các cơ quan qua rể trước

Cảm giác cạn bắt nguồn từ da: xúc giác, nhiệt, đau

Trang 37

Cảm giác sâu: từ cơ, gân, khóp xương

1.2 Thân não

Nối tuỷ với não gồm hành não, cầu não và những cuống não Cũng có chất xám trong

và chất xám ngoài, ở thân não Có 3 hiện tượng quan trọng:

- Chất xám từ tuỷ sống lên bị phân tán do sự giao lưu giữa các bó chất trắng từ tuỷ sống lên

- Ống nội tuỷ mở rộng để tạo thành não thất IV

- Ngoài chất xám tương đương của tuỷ sống, thân não còn có những phần chất xám riêng

1.2.1 Hành não

Chất xám bị phân tán làm 4 nhân đối xứng:

Hai nhân trước: nằm ở mặt trước gần đường giữa, cũng gồm những nơron vận động Hai nhân sau: gồm những nơron cảm giác tương đương sừng sau bên trong tuỷ sống nhưng nhân bị đẩy ra phía ngoài bởi não thất IV bè ngang

Chất xám riêng của hành não: gồm thể trám hành (olives bulbaires) và thể trám bên (parolives)

1.2.2 Cầu não (nằm phía trên hành não)

Chất xám tương đương với chất xám của tuỷ sống được đại diện bởi những nhân xám,

có thể là nguồn gốc các sợi vận động hoặc là nơi tiếp nhận những sợi cảm giác của một sợi dây thần kinh sọ, tức là các dây thần kinh mặt, thính giác và sinh ba

Chất xám riêng của cầu não gồm nhân cầu, nhân trám cầu và nhân xanh

1.2.3 Cuống não (nằm phía trên cầu não)

Ở phần này của não bộ, lòng ống tuỷ hẹp lại tạo thành ống Sylvius (kênh trung não), nối liền não thất III với não thất IV Chất xám tương đương tuỷ xám chỉ còn đại diện bởi hai nhân của dây thần kinh vận nhỡn chung

Chất xám của cuống não phát triển mạnh tạo thành củ não sinh tư thể tứ thoa gồm 4 thể tròn, nhân đỏ và liềm đen Đây là nơi xuất phát dây thần kinh vận nhỡn chung (III), dây thần kinh xúc cảm (IV)

Ngoài ra trong thân não còn chứa các nhân xám của hệ phó giao cảm

1.3 Tiểu não

Ngày đăng: 15/04/2021, 19:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình đạng  khác nhau tuỳ theo loài gia súc. Ở động vật, nói chung hồng cầu có dạng  hình đĩa tròn, lõm 2 mặt - Tài liệu giảng dạy tổ chức và phôi thai học
nh đạng khác nhau tuỳ theo loài gia súc. Ở động vật, nói chung hồng cầu có dạng hình đĩa tròn, lõm 2 mặt (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w