1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương pháp dạy học công nghệ nông nghiệp

62 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Dạy Học Công Nghệ Nông Nghiệp
Tác giả Trần Thị Hồng Yến
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Công Nghệ Nông Nghiệp
Thể loại Đề Tài
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 409,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng Tổ Chức Chính TrịPhương Pháp Dạy Học Công Nghệ Nông Nghiệp Tác giả: Trần Thị Hồng Yến Biên mục: sdms CHƯƠNG I: ĐỐI TƯỢNG- NHIỆM VỤ- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA PPDH CNNN Ở TRƯỜN

Trang 1

Phòng Tổ Chức Chính Trị

Phương Pháp Dạy Học Công

Nghệ Nông Nghiệp

Tác giả: Trần Thị Hồng Yến Biên mục: sdms

CHƯƠNG I: ĐỐI TƯỢNG- NHIỆM VỤ- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU CỦA PPDH CNNN Ở TRƯỜNG THCS

Đối tượng của PPDH CNNN ở trường THCS

Đối tượng của PPDH CNNN ở trường THCS là qui luật của quá trình dạy học CNNN ở trường THCS, qui luật đó là sự thống nhất biện chứng giữa mục đích - nội dung - phương pháp - các hình thức tổ chức dạy học - các phương tiện trong quá trình dạy học nhằm hình thành tri thức, kỹ năng kỹ thuật nông nghiệp qua đó phát triển tư duy, hình thành nhân cách

Trang 2

Vai trò của cơ sở vật chất trong việc dạy học CNNN

Do tính chất bộ môn CNNN là khoa học ứng dụng mà cơ sở chủ yếu của nó là các qui luật sinh trưởng, phát triển, di truyền, sinh thái học của cây trồng cần

có phương tiện trực quan, thí nghiệm trong phòng, ngoài đồng ruộng để hiểu được cơ sở ứng dụng kỹ thuật hoặc đặc điểm sinh học của cây trồng vật nuôi.Thiếu cơ sở vật chất trang thiết bị không thể nào thực hiện được PPGD, thực hiện được hình thức tổ chức dạy học có chất lượng và nâng cao hiệu quả dạy học được

Trang 3

• Phát triển trí tuệ của HS

• Giáo dục nhân cáh cho HS

Hợp lý hoá quá trình hoạt động của GV và HS

Cơ sở vật chất dạy học môn CNNN

1) Phòng học bộ môn CNNN

Phòng học bộ môn là phòng học đặc biệt, vừa thuận tiện việc dạy lý thuyết lại vừa thuận tiện việc dạy thực hành Do đó, ngoài diện tích lớp học cần có diện tích đặt thí nghiệm, chứa dụng cụ thí nghiệm Cấu trúc của phòng có thể gồm phòng học, phòng chuẩn bị và góc sinh giới

Phòng học có 2 cửa ra vào

Phòng chuẩn bị có 1 cửa vào và 1 cửa thông qua phòng học

+ Phòng học: phải rộng hơn lớp học để có chỗ để các dụng cụ thí nghiệm, tốt nhất là có phòng nhỏ bên cạnh để chuẩn bị thí nghiệm và một phòng để làm góc sinh giới

Trong phòng học có:

• Bàn học mặt bằng ngang có hai chỗ ngồi, có ngăn đựng sách vở cho HS

• Trên bàn có thể đặt các dụng cụ thí nghiệm, máy móc, ổ cắm điện để HS tiến hành thí nghiệm, ghế HS ngồi là ghế đẩu để khi làm việc đứng có thể chuyển ghế xuống dưới bàn

• Bàn giáo viên dài 2m- 2,5m rộng 0,8m, kín 3 phía, có ngăn kéo và nhiều ngăn để đựng các vật liệu dùng cho việc biểu diễn Bàn có lắp đèn và vòi nước để trên bục cao 20cm để HS thấy rõ (Vòi nước có thể lắp ở chung quanh phòng có hệ thống thoát), có hệ thống đèn để chiếu phim

• Có bảng dài 3m - 3,5m rộng 1,3m - 15m để có chỗ treo tranh hoặc vẽ hình

to Phía trên có màn chiếu phim cuốn lên để khi cần chiếu phim thì bỏ xuống Cửa sổ cần có vải che cửa để sử dụng khi chiếu phim ban ngày

• Trong phòng phía dưới có thể đặt tủ và một cái bàn để dụng cụ dạy học

Ở giữa đặt 1 cái bàn dùng để máy chiếu phim, ti vi, đầu video, băng hình phục vụ cho học tập

Xung quanh tường, cửa sổ nên có các chậu cây ưa bóng mát đặt trên các giá Nếu có thêm bể cá chung quanh sẽ làm cho phòng học tăng sự hấp dẫn

Trong quá trình dạy học GV thường xuyên sử dụng mẫu vật

+ Phòng chuẩn bị:

Trang 4

Đặt cạnh phòng học có cửa thông với phòng học và góc sinh giới Phòng này

GV chuẩn bị các phương tiện trực quan, thí nghiệm, phòng chuẩn bị còn là nơi chứa dụng cụ thí nghiệm, tài liệu tham khảo

Trong phòng này cần vòi nước, phích cắm điện, bàn làm việc, tủ đựng thiết bị,

tủ đựng hoá chất Các thiết bị phải phân loại, mỗi loại để ở một ngăn riêng Dụng cụ làm vườn được bảo quản trên giá

+ Các đồ dùng dạy trực quan

- Loại mẫu vật tự nhiên gồm các loại mẫu vật sống: Cây trồng trong phòng hoặc lấy từ vườn trường, từ các cuộc tham quan thiên nhiên, các động vật nuôi trong

ao hồ, trong chuồng ở góc sinh giới (cá, thỏ, gà )

loại đồ dạy trực quan tự nhiên đã chế biến về thực vật như tập mẫu cây và các

cơ quan thực vật dùng để phân phát cho HS trong giờ thực hành bộ sưu tập về sâu bọ, bướm, các mẫu ngâm, mẫu nhồi, mẫu ép

- Loại đồ dùng trực quan tượng hình gồm các bảng, sơ đồ, tranh vẽ về các cơ quan động vật, thực vật, mô hình

- Còn có các dụng cụ lao động, dụng cụ quang học, kính lúp, kính hiển vi, đồ điện, đồ thuỷ tinh

Các đồ dùng trên đây phải giữ gìn cẩn thận chống phai màu, các máy móc không để gần a xít, kim loại dùng xong phải bôi dầu chống sét, các mẫu dòn phải đựng vào hộp kín Các tranh không được treo ở chỗ ánh sáng tránh phai màu giấy, chống hỏng Cần bồi thêm vải màn có phết hồ trộn CuSO4 để chống mốc và sâu bọ, có nẹp cẩn thận và treo vào tủ

- Cần giáo dục HS thái độ bảo quản các đồ dùng dạy học tránh lãng phí

2) Vườn trường theo hệ sinh thái VAC

Vườn ao chuồng trường học là cơ sở để thực hiện nguyên lý giáo dục và mục tiêu đào tạo của nhà trường

Vườn ao chuồng giúp tiến hành thực nghiệm thực hành lao động sản xuất, dạy nghề nông nghiệp phổ thông giúp thực hiện tốt nguyên lý giáo dục”Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền xã hội”

Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường là điều kiện vật chất cần thiết giúp HS nắm vững kiến thức, tiến hành lao động SX và thực nghiệm, nghiên cứu khoa học

VAC (Cơ sở vật chất kỹ thuật trường học) là phương tiện dạy học CNNN có các chức năng sau: (4 chức năng)

• Là phương tiện để truyền thụ kiến thức khoa học, giúp HS nắm vững qui luật sinh trưởng và phát triển của cây trồng vật nuôi, hình thành năng lực suy luận và vận dụng kiến thức vào thực tiễn

• Là phương tiện giúp cho HS chủ động tiếp thu kiến thức, củng cố và khắc sâu kiến thức

Trang 5

• Là phương tiện rèn luyện kỹ năng thực hành thực nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống SX

• Là cơ sở để giáo dục lao động, hướng nghiệp, dạy nghề cho HS đặc biệt gây được hứng thú nghề nghiệp, hình thành phẩm chất người lao động có

kỹ thuật

Vườn trường phải cần chú ý thực hiện các nguyên tắc sau:

• Nguyên tắc khoa học: Vườn phải đảm bảo yếu tố cần thiết cho quá trình sinh trưởng và phát triển cây trồng vật nuôi tốt Vườn phải đảm bảo là nơi

áp dụng các tiến bộ KHKT- Thí nghiệm phải mang lại kết quả chính xác khoa học, vườn phải bố trí cho phù hợp chương trình học

• Nguyên tắc giáo dục: Thông qua lao động phải bồi dưỡng được ở HS lòng yêu quí lao động chân tay và thái độ lao động cộng sản chủ nghĩa Giáo dục tính kiên nhẫn, chính xác, có tinh thần trách nhiệm hoàn thành tốt thí nghiệm và có ý thức tập thể, lao động có hiệu quả sáng tạo là 1 nhân tố để bồi dưỡng lòng yêu lao động cho HS

Khi lao động có kỹ thuật được vận dụng tri thức sinh học CNNN tiên tiến vào việc cải tạo thiên nhiên để tạo năng suất cao Trong sản xuất các em sẽ nảy sinh

ra ý nghĩ muốn góp phần tạo ra của cải vật chất cho nhân dân và xã hội

Vườn đẹp góp phần giáo dục thẩm mỹ cho các em trên cơ sở đó mà lòng yêu trường yêu thiên nhiên nẩy nở

- Nguyên tắc phục vụ cho việc dạy học

• Vườn phải ở gần trường

• Thí nghiệm trên vườn trường phải tương ứng chương trình học

• Diện tích vườn trường tuỳ theo điều kiện địa phương, nhưng ít nhất cũng phải có diện tích 400-500 m2 => 2ha

• Vườn trường phải phục vụ cho việc học tập của HS, đảm bảo lao động đúng kỹ thuật cho nên cần chú ý nghiên cứu khối lượng công việc phù hợp không ảnh hưởng đến thời gian học tập

- Nguyên tắc phục vụ sản xuất địa phương

Giúp nhà trường gắn với địa phương và đời sống nhân dân để phát huy vai trò trung tâm KHKT

- Vườn phải được bảo vệ chu đáo

Cấu trúc và nội dung của VAC trong trường học Có thể như sau: Về thành phần của vườn có các khu:

- Khu thứ nhất: Khu lưu trữ cây giống

• Khu cây ăn quả

• Khu cây hoa

• Khu cây thuốc

Trang 6

• Khu cây cảnh

- Khu thứ hai: Khu thực hành để HS thực hành

• Khu thí nghiệm nhỏ về chăn nuôi, trồng trọt

• Khu thực hành CNNN: Là nơi để HS vận dụng kiến thức rèn luyện kỹ năng, hình thành kỹ xảo về SXNN và là nơi để tổ chức thí nghiệm ứng dụng vào sản xuất

Mục đích khu thực hành CNNN:

 Phục vụ cho việc dạy học phần lý thuyết do chương tình qui định

 Tập cho HS vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn nhằm phục vụ SX, phát huy vai trò kỹ thuật với địa phương

Khu thực hành này chia làm hai khu nhỏ

• Khu thứ nhất: Để rèn kỹ năng kỹ xảo lao động (20-150 m2)

• Khu thứ hai: Để HS làm thí nghiệm có ao nuôi cá, trồng cây thí nghiệm, chế biến phân hữu cơ

Nhiệm vụ của phương pháp dạy học CNNN

Từ nhiệm vụ chung và các yếu tố cấu thành của quá trình dạy học bộ môn, phương pháp dạy học CNNN xác định nhiệm vụ sau:

1 Hoàn thiện mục tiêu dạy học môn CNNN ở trường THCS

• Mục tiêu dạy học môn học phụ thuộc mục tiêu đào tạo của nhà trường

• Mục tiêu đào tạo của nhà trường phụ thuộc mục tiêu kinh tế, xã hội của đất nước

Do vậy, một trong những nhiệm vụ dạy học CNNN là thường xuyên phải hoàn thiện mục tiêu dạy học môn học, làm cơ sở cho việc hoàn thiện nội dung và phương pháp dạy học

2 Hoàn thiện nội dung môn học CNNN ở trường trung học cơ sở

Môn học là một thể toàn vẹn, thống nhất giữa tri thức khoa học và lí luận dạy học

Trang 7

• Về mặt xã hội: môn học được thực hiện trong nhà trường, tri thức là cái cần truyền lại cho đời sau

• Về mặt lí luận dạy học: Nội dung môn học bao gồm hệ thống tri thức về nguyên lý khoa học được thể hiện trong SGK Nội dung môn CNNN

trường THCS phải được biên soạn trong sự tổng hoà giữa kiến thức nông nghiệp với kiến thức cơ bản liên quan như: Kiến thức sinh học, hoá học, vật lý Nội dung môn CNNN cung cấp những biện pháp kỹ thuật cụ thể, những kiến thức cơ sở khoa học của các biện pháp kỹ thuật, làm cơ sở cho việc đề xuất những biện pháp KT mới

3 Cải tiến, hoàn thiện phương pháp dạy học CNNN

Cải tiến các PPDH CNNN theo hướng tăng cường hoạt động tự lực, tích cực, chủ động nhằm đào tạo những người năng động, sáng tạo, thích ứng với cơ chế thị trường

4 Nghiên cứu qui luật hình thành kiến thức

Hiệu quả dạy học đạt được trong một tiết học, phụ thuộc nhiều yếu tố trong đó

có hai yếu tố quyết định là pp dạy học và pp học

Xây dựng hệ thống các pp, biện pháp tổ chức học tập phù hợp với nội dung, phù hợp với qui luật tâm lý của quá trình nhận thức nhằm đạt được mục tiêu DH

bộ môn

Mối quan hệ giữa PPDH CNNN với các môn học khác

PPDH CNNN có liên quan một cách hữu cơ với nhiều môn học, trong đó trực tiếp và mật thiết nhất là triết học, logic học, tâm lý học, lí luận dạy học, khoa học nông nghiệp

1 Quan hệ với triết học duy vật biện chứng

Dạy môn CNNN thực chất là dạy những biện pháp điều khiển vật nuôi, cây trồng nhằm nâng cao năng suất, và phẩm chất tốt Sản phẩm NN là kỹ năng tổng hợp của nhiều yếu tố mà những yếu tố này, lại quan hệ chặt chẽ và các tác động tổng hợp với nhau Do vậy khi xem xét một biện pháp kỹ thuật nào cũng phải đặt nó trong mối quan hệ biện chứng với những biện pháp khác trong một

hệ thống nhất như vậy có nghĩa là cần vận dụng quyết định biện chứng

2 Quan hệ với logic học

Trình tự nội dung môn CNNN là sự tổng hoà về logic của KHNN và logic của quá trình nhận thức

Chỉ có thể vận dụng những qui tắc của logic học mới có thể hình thành và phát triển những khái niệm CNNN 1 cách vững chắc đồng thời tập cho HS suy luận phán đoán giúp tư duy của HS phát triển

3 Quan hệ với LLDH Đại cương

• Cơ sở của PPDH CNNN là dựa trên những cơ sở lí luận của lý luận dạy học đại cương

Trang 8

• Lí luận DH CNNN là sự cụ thể hoá lí luận của lí luận dạy học đại cương

• Việc xác định những phương pháp và hình thức dạy học CNNN cũng phải dựa vào những quan điểm của lí luận dạy học đại cương

4.Quan hệ với tâm lý học

Việc dạy học môn CNNN chỉ đạt kết quả tốt nếu được tiến hành phù hợp với đặc điểm và qui luật tâm lý trẻ em Khi có biện pháp dạy học tốt sẽ phát huy được trí lực của người học do đó cần hiểu biết vững chắc về tâm lý học đặc biệt

là tâm lý học sư phạm

5 Quan hệ với nội dung môn học CNNN

PPDH phải phù hợp với nội dung dạy học nghĩa là phải nắm vững nội dung dạy học CNNN ở THCS mới xác định được PPDH kiến thức tương ứng Không có kiến thức về nông nghiệp không thể sắp xếp trình tự để trình bày các nội dung kiến thức 1 cách rõ ràng mạch lạc để giảng dạy có hiệu quả

Tóm lại: Trước khi học môn PPDH CNNN phải nắm được 1 cách vững vàng những kiến thức CNNN đó là cơ sở cho việc học tập môn PPDH CNNN

Các PP nghiên cứu của PPDH CNNN ở trường THCS

PPDH CNNN có đối tượng- nhiệm vụ nghiên cứu riêng mà còn có pp nghiên cứu đặc thù của mình

Một số pp chủ yếu được áp dụng cho việc nghiên cứu PPDH CNNN

1 PPNC lý thuyết

PPNC lý thuyết là tổng hợp các pp nhận thức khoa học bằng cách suy luận dựa trên các tài liệu lý thuyết được thu thập từ nhiều nguồn

2 PP điều tra sư phạm

PP điều tra được dùng để

• Tìm hiểu chất lượng kiến thức học sinh

• Thăm dò hiệu quả cải tiến nội dung hay cải tiến phương pháp dạy học

3 Phương pháp quan sát sư phạm

Quan sát sư phạm là phương pháp quan sát về quá trình giáo dục trên cơ sở tri giác trực tiếp các hoạt động sư phạm nhằm thu nhận những thông tin về thực tiễn giáo dục, phục vụ cho mục đích nghiên cứu

Đối tượng quan sát là các biểu hiện các hoạt động của giáo viên, học sinh trong hoạt động giảng dạy học tập

Một trong những hình thức quan sát trong nghiên cứu khoa học giáo dục là dự giờ

Dự giờ vừa là 1 hoạt động của giáo viên, vừa là PP nghiên cứu của khoa học giáo dục Hoạt động dự giờ gồm 3 khâu: chuẩn bị quan sát, ghi biên bản, đánh giá

Trang 9

Quan sát sư phạm đòi hỏi tỉ mỉ, đầy đủ, khách quan cũng phải có kinh nghiệm

và hiểu biết sâu sắc về pp nghiên cứu

4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm dạy học

Tổng kết kinh nghiệm dạy học là đem lý luận phân tích thực tiễn dạy học, rồi từ phân tích thực tiễn rút ra kết luận nhằm bổ sung và phát triển lý luận dạy học

5) Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Là PP do nhà sư phạm tác động, điều khiển nhằm thu nhận thông tin về sự thay đổi lượng và chất trong nhận thức và hành vi của đối tượng giáo dục

6) Phương pháp phân tích kết quả nghiên cứu

Dùng để xử lý kết quả đã được nghiên cứu , thu thập được Thường xử lý bằng

CHƯƠNG II: CÁC NHIỆM VỤ DẠY HỌC CNNN Ở TRƯỜNG THCS

Vai trò kinh tế của môn CNNN

1 Vai trò của môn CNNN trong nền kinh tế quốc dân

Nước ta là một nước nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhất định trong nền kinh tế quốc dân

Để nâng cao cuộc sống có hàng hoá nông phẩm để xuất khẩu cần phải áp dụng được kỹ thuật ở trình độ ngày càng cao

Môn Công nghệ nông nghiệp được giảng dạy trong các trường phổ thông sẽ trực tiếp và gián tiếp góp phần phát triển nền kinh tế quốc dân

2 Vai trò môn CNNN trong nền kinh tế gia đình

Số đông hộ gia đình Việt Nam hiện nay làm nghề nông nghiệp, kinh tế vườn, ao chuồng chiếm tỷ lệ thu nhập khá lớn của mỗi gia đình

Học sinh được trang bị kiến thức kỹ thuật, các biện pháp kỹ thuật tiên tiến trong khi đang học ở trường sẽ là lực lượng phổ biến kỹ thuật tích cực nhất cho gia đình, cộng đồng gián tiếp góp phần làm tăng sản phẩm nông nghiệp của gia đình và toàn xã hội

Trang 10

Như vậy môn CNNN được dạy trong nhà trường có ý nghĩa lớn về mặt phát triển kinh tế gia đình.

Vị trí của môn học CNNN trong nhà trường THCS

Do ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và sự phát triển của sản xuất, cần xoá mù chữ song song với việc giải quyết xoá mù kỹ thuật

Chúng ta đã và đang tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội cần phải công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong nông nghiệp, công nghiệp và cần có con người đáp ứng được yêu cầu về công nghiệp hoá và hiện đại hoá

Cần nhanh chóng thanh toán các tư tưởng và tác phong của nền sản xuất nhỏ đồng thời xây dựng thái độ và tác phong của người lao động có tổ chức kỹ thuật sáng tạo đạt được năng suất cao để nhanh chóng thoát nghèo đuổi kịp các nước trên thế giới

Đối tượng cần được trao dồi về kỹ thuật trước hết là thế hệ thanh thiếu niên đang học ở trường phổ thông

Bộ môn CNNN hiện thực hoá mục tiêu đào tạo cho phù hợp yêu cầu hiện nay:

• Những kiến thức về CNNN giúp các em hiểu được cuộc CM KH KT trong công nghiệp, nông nghiệp các biện pháp giải quyết lương thực, thực phẩm cải thiện mức sống con người

• Kiến thức CNNN giúp học sinh hiểu biết về kỹ năng cần thiết về sản xuất một số ngành nông nghiệp chuẩn bị cho cuộc sống sau này

• Môn CNNN làm phát triển ở học sinh thiên hướng phục vụ cho nông nghiệp bằng cách học trung cấp, dạy học nông nghiệp

• Môn CNNN giúp cho học sinh tăng thêm lòng yêu nước, yêu người lao động, có thái độ lao động đúng đắn, có kỹ thuật, có kỷ luật, làm việc khoa học, cẩn thận, chính xác, biết tiết kiệm sản phẩm hình thành thế giới quan DVBC, tin tưởng vào khả năng con người có thể chinh phục thiên nhiên, phát triển được năng lực quan sát so sánh tư duy độc lập sáng tạo của học sinh

Các nhiệm vụ dạy học CNNN ở trường THCS

1 Nhiệm vụ trí dục phổ thông và hướng nghiệp (Giáo dục kỹ thuật tổng hợp) cho học sinh trường THCS

Giáo dục Kỹ thuật tổng hợp: Là 1 trong những cơ sở của việc giáo dục toàn diện phát triển năng khiếu vật chất và tinh thần của HS, nhằm đào tạo HS thành những người tích cực tham gia xây dựng xã hội mới, có khả năng độc lập lựa chọn nghề nghiệp Giáo dục KTTH có nhiệm vụ trau dồi cho HS những tri thức,

kỹ năng, kỹ xảo cơ bản và hiện đại về lao động sản xuất nông nghiệp

Chương trình công nghệ nông nghiệp trường THCS có những nhiệm vụ trí dục như sau:

Trang 11

Hiểu được một số kiến thức kỹ thuật cơ bản, phổ thông trong sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thuỷ sản

• Trang bị những đặc điểm về đất trồng, phân bón, giống cây trồng, bảo vệ thực vật và qui trình sản xuất cây trồng: làm đất, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản, chế biến…

• Kỹ thuật gieo trồng, khai thác và bảo vệ rừng

• Giống vật nuôi, thức ăn và qui trình sản xuất vật nuôi: chuồng nuôi, nuôi dưỡng, chăm sóc, vệ sinh phòng dịch

• Kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản và bảo vệ môi trường: môi trường nuôi, thức

ăn, chăm sóc, phòng trị bệnh và bảo vệ môi trường

Môn kỹ thuật thực hiện giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề ở phổ thông và giáo dục kỹ thuật tổng hợp hình thành ý thức nghề nông nghiệp

• Có hứng thú học tập và yêu nghề Nông, Lâm, ngư nghiệp

• Có ý thức bảo vệ môi trường và an toàn lao động

2 Nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức và năng lực hành động cho học sinh THCS

CNNN là một môn học ứng dụng, nên nó có khả năng to lớn trong việc phát triển năng lực nhận thức về mặt kỹ thuật cho học sinh như năng lực quan sát, năng lực tư duy, năng lực hành động

a) Phát triển năng lực quan sát ở học sinh

Nội dung môn CNNN là hệ thống những biện pháp điều khiển sinh trưởng, phát triển cây trồng vật nuôi theo hướng có lợi cho con người

Để xác định được hệ thống các biện pháp kỹ thuật cần có phương pháp quan sát phù hợp để ghi lại một cách đầy đủ chuẩn xác các hiện tượng đang diễn biến Quan sát khoa học đòi hỏi phải vận dụng các tri thức cơ sở để giải thích nguyên nhân và đề ra phương hướng giải quyết:

• Hình thành năng lực quan sát phải giúp học sinh biết phương pháp quan sát

Trang 12

• Từ quan sát trong lao động sản xuất, trong thực nghiệm tiến lên so sánh phân tích tổng hợp hình thành khái niệm rồi khái quát thành nguyên lý kỹ thuật

Tóm lại: phát triển năng lực quan sát là rèn luyện cho học sinh hình thành được phương pháp quan sát

b) Phát triển năng lực tư duy ở học sinh

• Tư duy là giai đoạn nhận thức lý tính

• Đặc điểm của giai đoạn này là hình thành khái niệm, phán đoán, suy lý

• Trong logic học người ta cho biết có ba con đường phát triển tư duy là: qui nạp, diễn dịch, loại suy

• Quy nạp, diễn dịch, loại suy bao gồm hàng loạt những thao tác như so sánh, phân tích, tổng hợp, trù tượng hoá, khái quát hoá

Trong dạy học CNNN cần rèn luyện để hình thành các thao tác sau đây:

• Phân tích: là sự phân chia trong tư duy đối tượng, hiện tượng về kỹ thuật hàng những thành phần, bộ phận để nghiên cứu

• Tổng hợp: là sự kết hợp trong tư duy các yếu tố kỹ thuật riêng biệt thành một tổng thể

TD: khi nghiên cứu các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng Có nhiều yếu tố tác động cùng lúc chớ không phải lần lượt

từ yếu tố một Nhưng khi nghiên cứu thì chúng ta phân chia từng yếu tố nhiệt

độ, ánh sáng, phân, nước, đất…Sau khi nghiên cứu riêng lẻ cần phải tổng hợp lại để thấy các yếu tố tác động liên hoàn nhau

Hai thao tác này liên quan mật thiết nhau, sự phân tích càng sâu thì tổng hợp càng cao và đầy đủ

+ So sánh là thao tác tư duy thể hiện trong việc nêu sự giống nhau, khác nhau giữa các đối tượng, so sánh sự khác nhau dùng trong phân tích so sánh sự giống nhau dùng trong tổng hợp

TD: Khi cho HS nhận dạng 3 loại sâu đục thân lúa thì cho lập bảng so sánh nêu lên sự khác nhau ở từng giai đoạn của 3 loại sâu

• Quy nạp: là con đường tư duy đi từ việc nhận thức các hiện tượng riêng

lẻ đến việc nhận thức cái chung Suy lý qui nạp bắt đầu từ việc tích luỹ những hiểu biết của nhiều sự kiện và hiện tượng cùng loại Nhờ so sánh, phân tích nhóm đối tượng cùng loại mà người ta phát hiện được dấu hiệu chung Qui nạp chỉ có thể thực hiện khi người ta đã có tri thức của kinh nghiệm và thực nghiệm Như vậy cơ sở tất yếu của qui nạp là quan sát, thực nghiệm dẫn chứng

• Diễn dịch: là đi từ cái chung đến các hiện tượng riêng lẻ rút ra kết luận về

sự vật đơn giản nhất bằng cách giải thích chúng dựa trên cái chung đã

Trang 13

biết Nếu qui nạp cần cho quá trình hình thành khái niệm thì suy lý diễn dịch có ý nghĩa quan trọng khi vận dụng các khái niệm đã biết vào trường hợp cụ thể để nắm vững khái niệm.

TD: Cho quan sát đàn gà cùng lứa, cây cùng lứa gieo cho HS phân tích nét giống nhau, khác nhau và từ đó dẫn đến khái niệm di truyền và biến dị

TD: Khi nắm được triệu chứng chung của bệnh tân thành ở gà: bỏ ăn, đứng ủ

rũ, mắt nhắm cánh xệ đuôi rủ lông xù, đầu gục xuống đất hay vào cánh, mũi mỏ

có nước nhờn màu đỏ sẫm hay nhạt xám, phân loãng trắng vôi ( xám lá mạ) Khi nắm được những triệu chứng này rồi thì gặp những con gà có triệu chứng như trên đều có thể kết luận là bị bệnh tân thành

Mối quan hệ giữa qui nạp và diễn dịch đó là 2 mặt của quá trình tư duy thống nhất Bằng qui nạp HS hiểu được cái chung cái khái quát nhưng nhờ diễn dịch

HS hiểu sâu hơn những điều đã được khái quát đồng thời mở rộng và làm phong phú những hiện tượng được cụ thể

Quá trình nhận thức: cụ thể -> tư duy -> thực tiễn

c) Phát triển năng lực hành động ở học sinh

• Hình thành năng lực hành động thực chất là hình thành các yếu tố cơ bản sau đây: định hướng hành động; vạch kế hoạch hành động; thực hiện kế hoạch hành động; kiểm tra việc thực hiện kế hoạch

• Phát triển năng lực hành động ở học sinh là phát triển khả năng độc lập hành động, bao gồm hành động trong thực tiễn và hành động trong học tập Trước hết hình thành năng lực hành động trong học tập, từ đó phát triển hành động trong thực tiễn

• Qua công tác thực hành, thí nghiệm nông nghiệp giáo viên có điều kiện thực hiện nhiệm vụ này

Năng lực nhận thức phát triển cùng năng lực hành động nghĩa là trong quá trình dạy học giáo viên có nhiệm vụ phát triển nhận thức về thế giới mà còn có nhiệm

vụ cải tạo thế giới cụ thể là phát triển năng lực hành động độc lập

Môn CNNN có khả năng to lớn trong việc thực hiện nhiệm vụ này Ngay trên giờ trên lớp khi HS trả lời câu hỏi, làm bài tập ở nhà HS tự lực dàn ý tự kiểm tra câu trả lời, qua công tác thực hành thí nghiệm nông nghiệp GV có điều kiện thực hiện tốt nhiệm vụ

d) Tư duy kinh tế

Nghĩa là có sự phán đoán suy tính khi sử dụng các tư liệu sản xuất: giống, phân, thức ăn, sức lao động… cần phải xét về hiệu quả kinh tế năng suất sản lượng Trong thực tiễn có cách suy nghĩ cần sử dụng những tư liệu sản xuất nào, bằng những biện pháp nào để đạt hiệu quả kinh tế

Phát triển tư duy kinh tế trên cơ sở nắm vững kiến thức kỹ thuật và vận dụng kiến thức vào thực tế 1 cách có hiệu quả

Trang 14

TD: Phát triển tư duy kinh tế trong nội dung xây dựng các chỉ tiêu, biện pháp hạch toán, các yếu tố cấu thành năng suất…

e) Tư duy kỹ thuật

Nó nhằm khám phá ra bản chất của vật chất, qui luật vận động khoa học kỹ thuật và khoa học thực nghiệm, có nhiệm vụ vận dụng các PP và biện pháp có

cơ sở để tác động vào đối tượng SX để đạt hiệu quả cao Tư duy kỹ thuật là cách thức , suy nghĩ của con người SX dùng dụng cụ gì, biện pháp, PP nào để tác động vào cây trồng vật nuôi 1 cách có hệ thống có kế hoạch để đạt mục đích

TD: Tuỳ mục đích nhiệm vụ bài học và thành phần kiến thức mà phát triển tư duy kỹ thuật cho HS như từ kiến thức cơ sở về đất trồng để nhận biết đánh giá các loại đất trồng trọt có ý thức trong vấn đề cải tạo đất để đạt năng suất Từ đặc điểm sinh học của cây trồng vật nuôi mà suy ra các biện pháp kỹ thuật thích ứng trong cách trồng hay từ 1 biện pháp kỹ thuật mà suy ra biện pháp tác động sinh học để cây trồng vật nuôi đạt hiệu quả Từ sự hiểu biết về tính chất phân bón mà suy ra biện pháp sử dụng và bảo quản Hiểu được tác hại sâu bệnh hại cây trồng mà tìm biện pháp chăm sóc thích hợp

Trên cơ sở kỹ thuật hiện đại mà so sánh phân tích những điểm đúng sai trong

* Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống là việc làm không thể thiếu trong trường học nói chung và trong giảng dạy môn CNNN nói riêng Vì vậy, trong quá trình dạy học môn CNNN, giáo viên cần chỉ ra những biện pháp kỹ thuật có tác động hai mặt (tích cực và tiêu cực) để phát huy mặt tích cực trong việc nâng cao năng suất, hạn chế mặt tiêu cực để đảm bảo môi trường

Tóm lại:

Giáo viên phải chỉ ra được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường sống, thực trạng môi trường, nguyên nhân hoạt động nông nghiệp đã gây ra ô nhiễm môi trường, đề xuất những biện pháp kỹ thuật tăng năng suất cây trồng vật nuôi, nhưng bảo vệ được môi trường

4 Mối quan hệ giữa các nhiệm vụ dạy học môn CNNN ở trường THCS

Trang 15

Trong quá trình dạy học CNNN các nhiệm vụ dạy học phải được thực hiện đồng thời và thống nhất

Trong đó:

• Nhiệm vụ trí dục phổ thông là cơ sở để thực hiện các nhiệm vụ còn lại Bởi vì nếu không có bốn kiến thức nhất định, không thể có nguyên liệu để tạo nên trí tuệ và nhân cách và biện pháp bảo vệ môi trường

• Trí tuệ phát triển là kết quả của lĩnh hội tri thức và cũng là điều kiện tiếp tục hình thành những tri thức kỹ năng mới và cũng là điều kiện để hình thành nhân cách (Trí tuệ phát triển nghĩa là có phương pháp nhận thức đúng đắn, khoa học tạo điều kiện đi sâu phát hiện tri thức, hình thành kỹ năng, nhận thức tốt phương pháp nghiên cứu khoa học)

Việc hình thành nhân cách vừa là kết quả tất yếu của hai nhiệm vụ trí dục và phát triển, đồng thời là mục đích và nhiệm vụ dạy học cần đạt Có nhân cách tốt

sẽ là tiền đề phát triển năng lực nhận thức và lĩnh hội kiến thức được sâu sắc hơn

Giáo dục môi trường được coi là quan điểm khoa học của bộ môn Nên trong quá trình dạy học giáo viên cần quán triệt quan điểm này để khai thác cho hợp

lý và phù hợp từng nội dung của bài học

QUA DẠY CHỮ ĐỄ DẠY NGƯỜI Là thực hiện nhiệm vụ cao cả của ngành giáo

dục

CHƯƠNG III: NỘI DUNG DẠY HỌC CNNN Ở TRƯỜNG THCS

Định nghĩa nội dung dạy học:

Nội dung dạy học là hệ thống phù hợp về mặt sư phạm và được định hướng về mặt chính trị Hệ thống đó bao gồm những tri thức, những cách thức hoạt động, kinh nghiệm hoạt động sáng tạo và thái độ cảm xúc- đánh giá đối với thế giới, hoặc là hệ thống những cơ sở của bốn yếu tố của kinh nghiệm xã hội, được phản ánh dưới các dạng, các ngành hoạt động thể hiện trong các môn học và trong chương trình công tác ngoại khoá

Nội dung dạy học:

Qua định nghĩa trên có thể nhận thấy nội dung dạy học ngoài việc xử lý về mặt

sư phạm còn có tính lịch sử và trong xã hội có giai cấp, nó còn có tính giai cấp

Nội dung dạy học có thể cụ thể hoá như sau:

• Thành phần cơ bản của nội dung dạy học là tri thức Thiếu tri thức tức là thiếu cơ sở để tư duy, hình thành thế giới quan khoa học và do đó thiếu phương pháp luận đúng đắn trong hoạt động nhận thức và thực hành

• Thành phần thứ 2 là kinh nghiệm vận dụng tri thức vào thực tiễn hình thành kỹ năng kỹ xảo

Trang 16

• Thành phần thứ 3: kinh nghiệm sáng tạo, khả năng tìm tòi, giải quyết vấn

đề mới, cải tạo hiện thực

• Thành phần thứ 4: là thái độ đối với tự nhiên, xã hội và con người

Khoa học nông nghiệp hiện đại và nội dung dạy học CNNN ở trường THCSTrong chương trình CNNN ở trường phổ thông nói chung và THCS nói riêng đã thể hiện tinh thần của nền nông nghiệp hiện đại, điều đó được thể hiện ở:

- Sử dụng các thành tựu hiện đại của sinh học

Thí dụ: trong các nội dung về giống cây trồng, giống vật nuôi đã vận dụng được những thành tựu trong duy truyền, nhanh chóng tạo ra những giống mới đáp ứng nhu cầu sản xuất của con người như:phương pháp lai tế bào, phương pháp giâm cành, sử dụng tính đực bất dục tế bào chất

Trên cơ sở các qui luật sinh thái, sinh lý sinh trưởng, phát triển của vật nuôi, cây trồng mà dùng các biện pháp kĩ thuật canh tác điều khiển để có năng suất cao, chất lượng tốt

- Chương trình kỹ thuật nông nghiệp được xây dựng trên tinh thần xây dựng nền nông nghiệp sinh học làm cốt lõi để phân tích, giải thích, xây dựng những kết luận cần thiết

Thí dụ: Toàn bộ các phân môn trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản được coi như hệ sinh thái nông nghiệp lớn Mỗi phần coi như hệ sinh thái nông

nghiệp nhỏ phát triển theo hướng “nông nghiệp hiện đại” (xem thí dụ cụ thể trong sách)

Nông nghiệp hiện đại: là nền nông nghiệp dựa trên cơ sở những thành tự khoa học của sinh học hiện đại nhằm tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao và

số lượng nhiều nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đảm bảo sự cân bằng sinh thái tạo môi trường trong lành và bền vững (Nền nông nghiệp hiện đại _ nền nông nghiệp sạch)

Nông nghiệp tổng hợp: là nền nông nghiệp dựa trên những thành tựu của nền nông nghiệp cổ truyền và thành tựu của nền nông nghiệp thâm canh, thay thế tối đa các phương pháp hoá học bằng biện pháp sinh học và biện pháp vật lí nhằm đạt nâng suất cao,chất lượng tốt giá thành hạ thoả mãn nhu cầu của con người

Nông nghiệp sinh học

• Tạo sự đa dạng sinh học trong hệ nông nghiệp

• Bón phân hữu cơ tăng độ phì nhiêu của đất

• Trồng luân canh

• Giữ độ phì nhiêu của đất giảm sự ô nhiễm và đảm bảo chất lượng dinh dưỡng của sản phẩm

Trang 17

Những nguyên tắc xây dựng nội dung dạy học CNNN ở trường THCS

Nội dung dạy học là kết quả của sự gia công sư phạm từ nội dung của khoa học nông nghiệp dựa trên những nguyên tắc nhất định.Những nguyên tắc đó là:

1.Nguyên tắc tính khoa học và phù hợp vớ trình độ của học sinh

• Nguyên tắc tính khoa học qui định nội dung kiến thức kỹ thuật nông

nghiệp dạy trong nhà trường và phù hợp với trình độ phát triển của khoa học trong từng giai đoạn lịch sử nhất định

• Nguyên tắc tính khoa học còn qui định trình tự hợp lí khi trình bày nội dung dạy kỹ thuật nông nghiệp,kiến thức là cơ sở và cần thiết cho cuộc sống làm toạ độ cho sự mở rộng và phát triển những nguyên lý kĩ thuật về chăn nuôi trồng trọt

• Tính khoa học còn thể hiện ở những vấn đề khoa học kỹ thuật đưa ra là vấn đề chân thật đã được thực tế kiểm nghiệm

• Tài liệu sách giáo khoa hợp trình độ học sinh đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với sự phát triển trí lực, tâm sinh lý trẻ em

Thí dụ: các nguyên lý kĩ thuật quan trọng cũng chỉ nghiên cứu ở mức nêu hiện tượng, chưa đi sâu vào cơ chế

2 Nguyên tắc tính hệ thống của nội dung môn CNNN ở trường THCS

Tính hệ thống của môn học được quy định bởi tính hệ thống của khoa học tương ứng và phù hợp với logic nhận thức của người học

• Thể hiện ở sự sắp xếp tài liệu học tập theo một trình tự nhất định, sao cho kiến thức có trước là cơ sở của kiến thức sau và kiến thức sau lại thống nhất phù hợp với kiến thức có trước

• Thể hiện ở phù hợp qui luật nhận thức của HS

Thí dụ: Nghiên cứu theo trình tự từ thực tiễn sản xuất đến nêu biện pháp hợp lý

và giải thích cơ sở khoa học của biện pháp kĩ thuật

• Tóm lại: Nguyên tắc kỹ thuật tổng hợp trong đó xác định chương trình cần nắm vững nguyên lý kỹ thuật, đồng thời biết vận dụng vào thực tiễn trong những điều kiện cụ thể

4 Nguyên tắc thống nhất lý luận và thực tiễn

Trang 18

Đưa nguyên lý kỹ thuật chung là cần thiết cần phải vận dụng được vào đối tượng cụ thể phù hợp từng điều kiện sản xuất nước nhà.

• Cần kết hợp kinh nghiệm cổ truyền với những thành tựu khoa học hiện đại, sao cho sát thực tế của sản xuất nông nghiệp Việt Nam

• Thể hiện rõ quan điểm phục vụ sản xuất cho từng khu vực do vậy cần lựa chọn những thí dụ thực tế địa phương nơi địa bàn trường đóng

• Tính thực tiễn còn thể hiện còn thể hiện ở nội dung thực hành phải gắn liền sản xuất địa phương và phù hợp từng thời kỳ khác nhau

• Thực hành Kỹ thuật nông nghiệp là quan điểm giáo dục mà còn là

phương pháp luận nhận thức về nguyên lý kỹ thuật Do đó cần đảm bảo thực hành thí nghiệm đặc biệt ở vườn trường

5 Nguyên tắc liên môn và nội môn

Khoa học nông nghiệp liên quan trực tiếp đến nhiều ngành khoa học khác bởi vì

nó là môn học mang tính ứng dụng Dựa trên cơ sở các môn:

Cấu trúc chương trình CNNN ở trường THCS

1 Các nội dung dạy học CNNN ở trường THCS

Công nghệ 7( 70 tiết)

Phần I: Trồng trọt ( 21 bài, thực hành 5 bài)

• Chương 1: Đại cương về kỹ thuật trồng trọt ( 14 bài)

• Chương 2: Quy trình sản xuất và bảo vệ môi trường trong trồng trọt (7 bài )

Trang 19

Phần II: Lâm nghiệp (8 bài, thực hành 1 bài)

 Chương 1: Kỹ thuật gieo trồng và chăm sóc cây rừng ( 6 bài)

 Chương 2: Khai thác và bảo vệ rừng (2 bài)

Phần III: Chăn nuôi ( 19 bài, thực hành 6 bài)

• Chương 1: Đại cương về kỹ thuật chăn nuôi (14 bài )

• Chương 2: Quy trình sản xuất và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi (5 bài)

Phần IV: Thuỷ sản (8 bài, thực hành 1 bài)

• Chương 1: Kỹ thuật nuôi thuỷ sản (6 bài)

• Chương 2: Bảo vệ môi trường thuỷ sản (2 bài)

2 Cấu trúc của các nội dung trong chương trình và SGK hiện hành

Chương trình SGK THCS được sắp xếp theo trình tự sau: Trồng trọt, lâm

nghiệp, chăn nuôi và thuỷ sản

Thực ra 4 vấn đề này độc lập nhau và nghiên cứu vấn đề nào trước cũng được.Mối quan hệ logic của 4 vấn đề này không thật chặt chẽ

Các nội dung trong mỗi phần có quan hệ logic chặt chẽ nhau Do đó chương trình SGK đã nêu là chặt chẽ, thể hiện:

Thí dụ: Mọi biện pháp KT đều xuất phát từ cơ sở sinh học và cơ sở nông học

Có kiến thức sinh học rồi nghiên cứu đặc điểm của chất làm cơ sở cho việc bón phân, xác định cơ cấu giống cây trồng- Nghiên cứu về sâu bệnh hại cây trồng ( yếu tố làm giảm năng suất), tiếp đó là kỹ thuật chăm sóc và thu hoạch

3 Ý nghĩa lý luận dạy học của việc nghiên cứu cấu trúc chương trình CNNN ở trường THCS

Trong dạy học cần xác định được cấu trúc môn học, 1 chương, 1 bài

Cấu trúc thật sự khoa học là sự phối hợp hài hoà giữa logic nội dung và logic nhận thức

Cấu trúc hợp lý làm cho người học hiểu được sâu sắc nội dung, hiểu ý nghĩa sâu sắc của kiến thức đồng thời còn thấy rõ mối quan hệ giữa kiến thức đã học

và hiểu rằng toàn bộ kiến thức là một khối thống nhất

Việc xác định được cấu trúc môn học giúp việc dạy học đạt hiệu quả cao

Thành phần kiến thức và kỹ năng trong chương trình CNNN ở trường THCSMục tiêu của chương trình CNNN là giúp cho người học nắm vững qui trình kỹ thuật gieo trồng , đồng thời phải giải thích được cơ sở khoa học

Trang 20

Như vậy, thực chất của việc dạy học CNNN ở trường THCS là hình thành ở HS hai loại kiến thức: Kiến thức cơ sở và kiến thức kỹ thuật

Kiến thức cơ sở môn CNNN

• Các đặc điểm sinh học: Kiến thức về cấu tạo, hình thái, sinh lý, di truyền, sinh thái có liên quan đến biện pháp kỹ thuật

• Các đặc điểm nông học: Đặc điểm về cấu tạo, tính chất sự vận động biến đổi phát triển của đất trồng

• Các đặc điểm và chu trình vật chất của các yếu tố trong phân bón, qui luật tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây trồng vật nuôi

• Các nhân tố gây bệnh và vật ký sinh gây hại

• Kiến thức về dinh dưỡng học và kiến thức về môi trường sống

2 Kiến thức kỹ thuật

Kiến thức kỹ thuật là những kiến thức về biện pháp tác động nhằm đáp ứng điều kiện sống của cây trồng, vật nuôi để chúng có được năng suất cao chất lượng tốt

Kiến thức biện pháp kỹ thuật là phần ứng dụng cụ thể của kiến thức cơ sở nó luôn thay đổi Trang bị kiến thức kỹ thuật là trang bị kỹ năng cụ thể cho HS.Những kiến thức kỹ thuật thực chất là hệ quả của kiến thức cơ sở

Quan hệ của kiến thức cơ sở và kiến thức kỹ thuật là quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả

Kiến thức kỹ thuật ở mức khái quát cho 1 loại cây trồng vật nuôi là những

nguyên lý của qui trình kỹ thuật

Trong từng khâu của qui trình sản xuất nó là những biện pháp tác động cải tạo làm cho cây trồng vật nuôi sinh trưởng phát triển tốt nhất, nghĩa là có khả năng chuyển hoá, tích luỹ vật chất tốt nhất

• Kỹ thuật chọn, tạo giống, nhân giống

• Kỹ thuật làm đất, cải tạo đất

• Kỹ thuật bón phân, chế biến phân

• Kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh

• Kỹ thuật chế biến thức ăn

• Kỹ thuật xây dựng chuồng trại, ao nuôi

3 Các kỹ năng CNNN

Trang 21

Chương trình kỹ thuật nông nghiệp có khả năng hình thành nhiều kỹ năng

CNNN cho HS Các loại kỹ năng sau:

 Xác định thành phần cơ giới của đất

 Xác định được độ pH của đất

 Phân biệt đất màu mỡ và không màu mỡ

 Biết làm đất vườn trồng cây

 Biết chọn hạt giống, chọn cành tốt

 Biết chiết ghép cây, trồng cây trong bầu đất

 Phát hiện lúa bị sâu bệnh

 Nhận biết sâu hại lúa

 Xác định chất lượng thức ăn, phối hợp khẩu phần thức ăn

 Phân biệt được nước giàu, nước nghèo dinh dưỡng của ao nuôi cá

 Nhận ra được nước ao ô nhiễm, cần thay nước

Những kỹ năng nói trên được hình thành qua quá trình dạy học lý thuyết và qua các bài thực hành Vì kiến thức lý thuyết là cơ sở để hình thành các kỹ năng, tiết thực hành sẽ hình thành và rèn luyện kỹ năng

CHƯƠNG IV: CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CNNN Ở TRƯỜNG

THCS

MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

Dạy và học môn công nghệ nông nghiệp như thế nào?

Khái niệm về phương pháp dạy học CNNN

1) Những yếu tố cấu thành của PPDH

Trong mỗi giai đoạn phát triển của xã hội, mỗi hoạt động dạy học được tạo thành bởi các yếu tố sau:

Mục tiêu dạy học: Mục tiêu dạy là cái đích mà hoạt động dạy học cần đạt tới, yếu tố này định hướng cho hoạt động dạy học, đảm bảo cho hoạt động dạy học đạt kết quả tốt hơn Mục tiêu hoạt động dạy học bao gồm:

 Mục tiêu chung của nhà trường

 Mục tiêu của bộ môn

 Mục tiêu của từng chương

 Mục tiêu từng bài

 Mục tiêu là yếu tố khách quan ( khách thể)

Giáo viên: Giáo viên là yếu tố quan trọng giúp cho quá trình hoạt động dạy học

đạt tới mục tiêu, giúp cho người học thực hiện những hoạt động cần thiết để đạt mục đích

Tuỳ giai đoạn lịch sử mà giáo viên đóng vai trò khác nhau, thực hiện theo

những phương thức khác nhau

Học sinh: học sinh là đối tượng mà hoạt động giáo dục hướng tới.

Trang 22

Tuỳ giai đoạn lịch sử mà người học có vai trò, vị trí khác nhau trong hoạt động giáo dục từ vị trí bị động đến chủ động.

Theo mục tiêu đã định, hoạt động của giáo viên nhằm làm phát triển trí tuệ, hình thành nhân cách của HS

Phương tiện dạy học: Hoạt động của giáo viên và HS thường gắn liền với

phương tiện đọc, nghe, nhìn, thực hiện thao tác Tuỳ mục tiêu cần đạt mà sử dụng các loại phương tiện khác nhau với cách thức khác nhau

Con đường nhận thức: Hoạt động dạy học là hoạt động nhận thức, hiệu quả

của hoạt động nhận thức phụ thuộc vào sự hướng dẫn theo những con đường khác nhau của giáo viên và cũng phụ thuộc vào sự tích cực, trí tuệ của HS theo con đường nhận thức mà giáo viên đặt ra

Nắm yếu tố trên quan hệ gắn bó với nhau tạo thành 1 thể thống nhất Trong đó yếu tố mục tiêu, giáo viên, HS là yếu tố quyết định của hoạt động dạy học

Tuỳ theo từng giai đoạn phát triển của xã hội mà vai trò của từng yếu tố thay đổi

để tạo thành hệ phương pháp giáo dục tương ứng

• Giáo viên là quyền lực - tri thức; HS là chủ thể mờ nhạt, mục tiêu là lập lại Chúng tạo thành hệ phương pháp giáo điều

• GV là người truyền đạt, HS thụ động, mục tiêu tái hiện, tạo nên hệ

phương pháp cổ truyền

• Giáo viên là trọng tài - cố vấn, HS là chủ động, mục tiêu tự tạo, tạo nên hệ phương pháp tích cực

2 Những quan niệm về dấu hiệu bản chất của PPDH

Hoạt động của giáo viên và của HS đều gắn liền với những phương tiện nhất định, kết quả là HS hình thành được tri thức kỹ năng mới phát triển tư duy Các yếu tố như GV, HS, phương tiện, mục đích, nằm trong một thể thống nhất, tạo thành khái niệm “phương pháp dạy học”

Về dấu hiệu bản chất của phương pháp trong quá trình dạy học được xác định bởi cách thức tác động qua lại của hoạt động của thầy và trò Do vậy, phương pháp phải phản ánh mối quan hệ qua lại giữa dạy và học Trong hoạt động dạy

và học thì phương pháp dạy giữ vai trò chủ đạo, phương pháp học có tính độc lập tương đối, nhưng lại chịu sự chi phối của phương pháp dạy, đồng thời phương pháp học cũng có ảnh hưởng trở lại với phương pháp dạy

Mối quan hệ qua lại giữa hoạt động dạy và hoạt động học có cả dấu hiệu bên ngoài (hình thức) và dấu hiệu bên trong (nội dung)

• Biểu hiện bên ngoài của phương pháp được thể hiện bằng phương tiện hoạt động như hình tượng ngôn ngữ, bằng các đối tượng vật chất được vật chất hoá ( tranh, ảnh, mô hình, kí hiệu ) và bằng các hoạt động vật chất ( cân, đong, đo, đếm )

Trang 23

• Mặt bên trong của phương pháp: Vừa biểu hiện logic của nội dung môn học, vừa biểu hiện các biện pháp logic mà HS sử dụng để lĩnh hội nội dung môn học đó.

Mối quan hệ biện chứng giữa dạy và học trong phương pháp dạy học giúp ta định hướng, xác định các chức năng cơ bản của hoạt động dạy và hoạt động học PPDH thể hiện được mối liên hệ biện chứng sau đây:

• Giữa dạy và học

• Giữa truyền đạt và chỉ đạo

• Giữa tiếp thu và tự chỉ đạo trong việc học

• Giữa hoạt động dạy học với mục tiêu dạy học

Từ sự phân tích như trên, có thể định nghĩa PPDH như sau:

Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động của giáo viên, tạo ra được cách thức hoạt động tương ứng của HS nhằm đạt được mục đích dạy học

Hệ thống các phương pháp dạy học công nghệ nông nghiệp ở THCS

1)Cơ sở phân loại phương pháp dạy học (PPDH)

Mỗi cách phân loại PP đều xuất phát từ những quan điểm nhất định sau đây:

a) Căn cứ vào nguồn kiến thức:

Các nhà lí luận dạy học đã chia thành các nhóm PPDH như sau:

 Nhóm PPDH nghiên cứu tài liệu mới, hình thành kỹ năng, kĩ xảo

 Nhóm PP củng cố kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo

 Nhóm PP kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo

c) Căn cứ vào đặc trưng hoạt động nhận thức của HS: Các nhà lí luận dạy học dựa vào

cơ sở trên lại chia thành các nhóm sau:

 Nhóm PP giải thích minh hoạ

 Nhóm PP tìm tòi bộ phận

 Nhóm PP nghiên cứu

d) căn cứ vào mức độ hoạt động tích cực, sáng tạo của học sinh Dựa vào cơ sở này ngày ta chia thành hai nhóm phương pháp sau:

 Dạy học lấy giáo viên làm trung tâm

 Dạy học lấy học sinh làm trung tâm

Mỗi cách phân loại trên đều có ưu, nhược điểm nhất định

• Phân loại dựa vào nguồn kiến thức có ưu điểm là đơn giản, dễ sử dụng

• Phân loại dựa vào mục đích lí luận dạy học có ưu điểm là nêu được sự phụ thuộc của phương pháp và mục đích

Trang 24

Nhưng cả hai nhóm phương pháp trên đều có nhược điểm là chỉ dựa vào dấu hiệu bên ngoài của phương pháp, không cho biết tổ chức bên trong của phương pháp là logic học và logic dạy của phương pháp đó.

Để khắc phục sự phiến diện trong mỗi cách phân loại trên, cần phải dựa trên cơ

sở vận dụng quan điểm hệ thống trong sự phân loại

Các phương pháp bản thân nó đảm bảo tính khách quan khoa học của nó, phải chú ý đến giá trị ứng dụng trong thực tiễn dạy học ở bộ môn trường phổ thông.Tính chất khách quan, khoa học của sự phân loại thể hiện ở chỗ nó tuân thủ các qui luật chi phối PPDH Các qui luật đó là mối liên hệ biện chứng giữa mục đích, nội dung và phương pháp Sự thống nhất giữa phương pháp dạy và phương pháp học, giữa phương pháp dạy học với trình độ cần đạt tới (mục tiêu)

Vậy phương hướng để xác định một hệ thống phân loại hợp lí là:

Phân loại phương pháp cần thể hiện hoạt động qua lại giữa thầy và trò; thể hiện tính thống nhất, trọn vẹn của quá trình dạy-học, trong đó giáo viên phải đóng vai trò chỉ đạo và HS đóng vai trò chủ động

Các nghiên cứu lí luận dạy học ngày nay, đã nêu ra cách phân loại có sự kết hợp hai mặt bên trong và bên ngoài của phương pháp - Cách phân loại này đạt được sự đổi mới thực sự và dễ dàng trong việc sử dụng

Tóm tắt cách phân loại PPDH bằng sơ đồ (hình 2, trong sách trang 34)

2) Hệ thống các PPDH CNNN ở trường THCS

Xem bảng 2 - Các PP nghiên cứu tài liệu mới trang 35

Các phương pháp nghiên cứu tài liệu mới

1 Phương pháp vấn đáp ( đàm thoại)

Phương pháp vấn đáp là PP giáo viên khéo léo đặt hệ thống câu hỏi, để HS trả lời nhằm gợi mở cho họ sáng tỏ những vấn đề mới; tự khai phá những tri thức mới bằng sự tái hiện những tài liệu đã học hoặc từ những kinh nghiệm đã tích luỹ được trong cuộc sống, nhằm giúp HS củng cố, mở rộng, đào sâu, tổng kết,

hệ thống hoá tri thức đã tiếp thu được và nhằm mục đích kiểm tra, đánh giá và giúp HS tự kiểm tra, tự đánh giá việc lĩnh hội tri thức

- Phân loại Dựa vào mục đích dạy học có những PP vấn đáp sau: vấn đáp gợi

mở, vấn đáp củng cố, vấn đáp tổng kết, vấn đáp kiểm tra

• Vấn đáp gợi mở là PP giáo viên khéo léo đặt câu hỏi hoặc 1 chuỗi câu hỏi nhằm dẫn dắt HS giải quyết 1 câu hỏi cơ bản từ đó rút ra kết luận, nhờ vậy mà họ lĩnh hội tri thức mới

• Vấn đáp củng cố là PP GV khéo léo đặt ra 1 câu hỏi hoặc hệ thống câu hỏi nhằm giúp HS củng cố những tri thức cơ bản hoặc giúp họ mở rộng, đào sâu những tri thức đã thu lượm được

• Vấn đáp tổng kết là PP vấp đáp nhằm giúp HS khái quát, hệ thống hoá những tri thức sau khi đã học một số bài, 1 chương, 1 bộ môn nhất định

Trang 25

• Vấn đáp kiểm tra là PP vấn đáp nhằm kiểm tra những tri thức đã học, đã được củng cố, khái quát, hệ thống hoá Qua câu trả lời của HS mà giáo viên có thể đánh giá và HS tự kiểm tra, tự đánh giá những tri thức những tri thức đã được lĩnh hội một cách kịp thời, nhanh gọn.

- Dựa vào tính chất nhận thức của HS mà phân ra vấn đáp giải thích - minh hoạ, vấn đáp tái hiện, vấn đáp tìm tòi- phát hiện

- Hỏi đáp tái hiện: Là phương pháp hỏi đáp mà trong đó giáo viên nêu câu hỏi,

HS trả lời trực tiếp Câu trả lời của HS chỉ cần nhớ lại 1 cách chính xác kiến thức sẵn có hay mô tả lại chính xác kết quả quan sát được mà giáo viên đã tổ chức quan sát trước đó Do khi trả lời HS không cần suy luận, chỉ cần có trí nhớ máy móc nên PP vấn đáp tái hiện ít có hiệu quả rèn luyện trí thông minh và năng lực hành động

Loại hỏi đáp tái hiện được sử dụng phổ biến khi ôn tập- kiểm tra hoặc giải bài tập đòi hỏi nhớ chính xác các hành động, các số liệu, các sự kiện

- Vấn đáp tìm tòi ơrixtic (Eristic): (Vấn đáp gợi mở)

Vấn đáp tìm tòi là PP mà trong đó HS độc lập giải quyết từng phần nhỏ nội dung bài học, qua một số câu hỏi do giáo viên nêu ra trong lớp, trong buổi thực hành, quan sát ở vườn trường, đồng ruộng, thiên nhiên

Hỏi đáp tìm tòi được tổ chức xen kẽ giữa các thông báo ngắn của giáo viên với các câu hỏi và câu trả lời của HS

- Mục đích: Mỗi câu hỏi và qua câu trả lời HS sẽ nắm được 1 lượng kiến thức

và lần lượt lĩnh hội được 1 nội dung kiến thức trọn vẹn

-Yêu cầu:

• HS phải có ý thức về mục đích của toàn bộ hay phần lớn của cuộc hỏi đáp

• Câu hỏi nêu ra phải mang tính chất nêu vấn đề và đưa HS vào trạng thái

có vấn đề Hệ thống câu hỏi nêu vấn đề đã được lựa chọn và sắp xếp hợp lý

• Hệ thống câu hỏi và câu trả lời phải thể hiện được tính logic của nội dung học tập, dẫn dắt HS từng bước khám phá bản chất của sự vật hiện

tượng Câu hỏi phải giữ vai trò chỉ đạo, HS đóng vai trò phát hiện

• Câu hỏi nêu ra không quá chung chung và ngược lại cũng không quá chi tiết Câu hỏi được phân chia thành câu hỏi lớn và nhỏ phù hợp với trình

độ Câu hỏi có thể gây tranh luận cho cả lớp

• Số lượng mức độ thấp cao của câu hỏi phụ thuộc và kiến thức cần lĩnh hội, tính chất phức tạp của đối tượng, trình độ của HS

• Chú ý hướng HS theo ý muốn của mình Sau khi giải quyết xong mỗi câu hỏi GV cần tổng kết lại kết quả của việc giải quyết vấn đề nêu ra

• PP hỏi đáp chỉ có hiệu quả cao khi nó được kết hợp với phương tiện trực quan hay dựa vào kiến thức của HS đã biết

Trang 26

- Kết quả:

• Các bước giải quyết vấn đề lớn sẽ tạo nên nội dung trí dục chủ yếu của bài và tạo nên vốn tri thức cho HS, và rèn luyện được PP nhận thức, cách diễn đạt tư tưởng bằng ngôn ngữ 1 cách logic

• Tạo điều kiện phát triển tính độc lập tư duy của HS, dạy HS cách lập luận theo quan điểm của mình

• Gây được hứng thú nhận thức và khát vọng tìm tòi cho HS, HS lĩnh hội được nội dung học tập 1 cách vững chắc

• Rèn luyện cho HS trình tự các bước giải quyết 1 vấn đề, giúp HS vận dụng các thao tác tư duy( phân tích, tổng hợp, so sánh, thiết lập mối quan

hệ nhân quả,rút ra kết luận khái quát, trừu tượng)

• Giúp GV thu được thông tin phản hồi về chất lượng tiếp thu của HS Thông tin này phong phú, chính xác, kịp thời giúp GV điều chỉnh quá trình dạy học một cách linh hoạt

Ứng dụng: Được sử dụng hầu hết trong các bài học và sử dụng kết hợp với các PPDH khác đặc biệt sử dụng hỏi đáp tìm tòi trong khi hướng dẫn HS quan sát mẫu vật, theo dõi thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm thực hành, trong khi nghiên cứu sách, tài liệu

Tổ chức: Phương án tổ chức hoạt động của học sinh trong phương pháp hỏi đáp tìm tòi

Có 3 phương án (đọc sách trang 37) tham khảo thí dụ (trang 38)

 Nếu dẫn dắt không tốt làm căng thẳng dễ mệt

 GV tốn nhiều công phu soạn câu hỏi

2) phương pháp làm việc với sách giáo khoa và tài liệu về nông nghiệp

a) vai trò của sách giáo khoa CNNN

• Sách giáo khoa là nguồn tri thức quan trọng cho học sinh nó qui định liều lượng kiến thức cần thiết của môn học

Trang 27

• SGK là phương tiện hỗ trợ đắc lực cho giáo viên và học sinh khi dạy và học trên lớp

• SGK là nguồn cung cấp tri thức cơ bản cho học sinh

• SGK sử dụng trong ôn tập, củng cố kiến thức đã học trên lớp

• SGK giúp cho HS đọc, tra số liệu, tra định nghĩa, định lý, công thức để làm tư liệu

• Khái quát hoá nội dung từ các phần các chương, các bài theo chủ đề nhất định

• Hệ thống hoá tài liệu theo 1 quan điểm thống nhất, HS gia công lại các tài liệu trong sách giáo khoa nhằm giải quyết vấn đề nhất định do giáo viên nêu ra

• Ngoài SGK, tài liệu tham khảo là nguồn kiến thức bổ sung quan trọng cho

HS Nguồn tri thức này không chỉ phục vụ trực tiếp cho việc hoàn thành nhiệm vụ trí dục qui định trong chương trình mà còn có tác dụng giáo dục

và nâng cao sự hiểu biết về nông nghiệp cho HS

• Đọc SGK giúp rèn luyện cho HS PP đọc sách, kỹ năng, kĩ xảo, đọc sách, thu nhập tri thức từ các loại sách giáo khoa và sách tham khảo

b) Hướng dẫn HS sử dụng tốt SGK, tài liệu tham khảo GV cần dạy cho HS 1 số kĩ năng cơ bản sau:

• Kĩ năng tách nội dung cơ bản từ tài liệu đọc được (ở đây nói về cái gì? đề cập đến khía cạnh nào?) “Trong khía cạnh đó thì khía cạnh nào là chủ yếu, là bản chất” Từ đó HS diễn đạt được ý chính của nội dung đọc được

và đặt tên đề mục cho phần đoạn đã đọc

• Dạy HS biết cách phân tích tài liệu tài liệu được dựa trên phân tích logic bài học, dẫn chứng, chứng minh những luận điểm đó, đồng thời phân chia thành những thành phần kiến thức khác nhau và nêu ra được ý nghĩa của

• Dạy cho HS biết cách trả lời câu hỏi dựa trên tài liệu đọc được trong sách giáo khoa, tài liệu, kiến thức sẵn có bằng cách tái hiện, phân tích, so sánh, thiết lập mối quan hệ nhân quả, khái quát hoá, tuỳ thuộc vào câu hỏi đặt ra

• Dạy HS biết cách lập dàn bài qua tài liệu giáo khoa, thiết lập mối quan hệ giữa các mục lớn, nhỏ

• Đề cương: đề cương chỉ ghi lại những ý cơ bản( ý chính,phụ) rồi thiết lập mối quan hệ giữa chúng

c) Sử dụng SGK trong khâu nghiên cứu tài liệu mới

Có 5 cách sử dụng SGK ( xem sách giáo khoa)

• HS có thể sử dụng SGK trong khâu ôn tập- củng có kiến thức

Trang 28

Các phương tiện bằng mẫu vật là các vật tự nhiên, mô hình

a) Yêu cầu:

Để HS quan sát các phương tiện mẫu vật có hiệu quả cần thực hiện:

• Mẫu vật đem biểu diễn phải chính xác, rõ ràng và có kích thước đủ lượng lớn phản ánh đúng bản chất sự vật

• Mẫu vật cần đặt nơi đủ sáng cả lớp quan sát dễ dàng (mẩu vật nhỏ đưa xuống các bàn)

• Cần hướng dẫn rõ mục đích quan sát, nắm vững những dấu hiệu cần quan sát

• Đưa mẫu vật đúng lúc và cất vào đúng lúc Có thể dùng thêm hình vẽ để minh hoạ thêm

b) Ứng dụng trong giảng dạy:

Có 2 hình thức quan sát

PP quan sát mẫu vật tái hiện:

Bản chất của pp này là GV đã thông báo nội dung kiến thức trước, hay HS đã nghiên cứu trong sách giáo khoa hoặc tích luỹ được trong thực tế cuộc sống.Quan sát mẫu vật ở đây chỉ để làm sáng tỏ thêm, cụ thể hoá nội dung đã biết (xem TD trong SGK trang 41)

PP quan sát mẫu vật - tìm tòi:

Đòi hỏi người quan sát phải tự lực quan sát theo định hướng của giáo viên, sau

đó gia công tài liệu quan sát được, bằng các thao tác trí tuệ, từ đó đưa lại kiến thức mới

(xem TD trong SGK trang 41)

4- PP quan sát bằng phim học tập

Phương tiện kĩ thuật nghe, nhìn, video sẽ phổ biến trong dạy học CNNN vì: trong chương trình CNNN có nhiều nội dung liên quan đến quá trình kĩ thuật mà phương tiện này giúp diễn tả tốt quá trình diễn biến của vật nuôi, cây trồng trọn vẹn trong 1 thời gian ngắn nhất

Yêu cầu:

• Hướng dẫn rõ mục đích yêu cầu, nội dung cần chú ý

• Cần đặt câu hỏi để HS định hướng theo dõi nội dung phim Khi quan sát cần dừng lại ở những chi tiết quan trọng

• Cần tổ chức cho HS trao đổi về nội dung phim vừa được xem

• Có thể phát phiếu có ghi câu hỏi để trong quá trình xem phim HS sẽ tự trả lời câu hỏi vào phiếu

Ứng dụng:

• Có thể tổ chức quan sát phim bằng pp quan sát tái hiện sau khi học xong

1 nội dung nào đó (sử dụng phim có thuyết minh)

Trang 29

• Tổ chức quan sát phim - tìm tòi: phát phiếu câu hỏi, cho quan sát phim không cần thuyết minh, quan sát từng đoạn phim, thảo luận, quan sát tiếp không nên cho xem quá nhiều nội dung.

5- PP thực hành quan sát trong phòng

a) Ý nghĩa:

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng đến thực tiễn

Thực hành là HS tự mình thực hiện các thao tác hoạt động cơ bắp và thao tác trí tuệ rồi quan sát tiến hành các thí nghiệm, triển khai các qui trình kỹ thuật về chăn nuôi, trồng trọt, thuỷ sản, lâm nghiệp

Thực hành là pp đặc trưng trong dạy học CNNN có tác dụng giáo dục, rèn luyện

HS 1 cách toàn diện, đáp ứng được nhiệm vụ trí dục, đức dục tốt nhất

Qua công tác thực hành, HS có điều kiện tìm hiểu mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường, giữa đặc điểm sinh học và năng suất, giữa các biện pháp kĩ thuật

và năng suất

Thực hành giúp HS nắm vững kiến thức về cơ sở sinh học cũng như biện pháp

kỹ thuật và đặc biệt hình thành được kỹ năng cần thiết về CNNN

Thực hành là PP tập cho HS nghiên cứu khoa học đặc biệt là trong dạy học CNNN Môn học thuộc khoa học thực nghiệm

PP thực hành về CNNN là một trong những PP góp phần đáng kể vào việc thực hiện mục đích và nhiệm vụ dạy học bộ môn, góp phần đào tạo con người lao động mới

Hoạt động thực hành sau đây gặp trong thực hành CNNN:

• Thực hành quan sát, nhận biết, phát hiện Thí dụ: Quan sát trên ruộng lúa

để nhận biết, phát hiện sâu bệnh về sinh trưởng,phát triển qua đó quyết định biện pháp điều khiển

• Thực hành quan sát trên các tiêu bản mẫu vật, Ví dụ: Quan sát vết bệnh, quan sát phẫu diện đất

Về mặt thời gian có thể chia làm hai loại thực hành:

• Thực hành ngắn hạn có thể mang lại kết quả ngay: đếm nhịp hô hấp

• Thực hành dài hạn 1 số trường hợp lâu dài mới mạng lại kết quả Thí dụ: Xác định tốc độ ra rể của một số loài cây cảnh khi xử lý thuốc kích thích sinh trưởng

Trang 30

• Tổ chức phân công để HS tự tiến hành thực hiện các thao tác (chia nhóm, phân phối dụng cụ, vật liệu)

• Quan sát theo dõi giúp đỡ HS trong thực hành để có kết quả tốt

• Phải nhận xét đánh giá, cho điểm, nhắc nhở HS chưa đạt, kết quả thực hành

• Tổng kết buổi thực hành phải nêu rõ những kết luận cần thiết qua nội dung thực hiện

Thực hành trong phòng thường tiến hành bằng hai dạng:

Quan sát nhận biết tìm tòi trong PP thực hành nguồn kiến thức mang lại là nhờ

HS sử dụng các thao tác tư duy, mới bộc lộ điều cần quan sát => lĩnh hội được kiến thức mới (TD xem trong SGK trang 43)

PP thực hành quan sát- tìm tòi là PP mà trong đó, người học tự gia công các tư liệu quan sát được bằng các thao tác tư duy để tìm mối quan hệ nhân quả, rút

ra kết luận có giá trị trong việc hình thành tri thức mới

6) Phương pháp thực hành quan sát trên thực địa

Công tác thực hành quan sát trên thực địa có những điểm khác với thực hành quan sát trong phòng

Điểm khác đó là người quan sát phải lựa chọn, phân tích, tổng hợp thao tác bước đầu tiên đối tượng ở thực địa để tạo ra đối tượng cần quan sát

Các yêu cầu và chuẩn bị giống như PP thực hành quan sát trong phòng

Có điểm đặc thù của thực hành quan sát ở thực địa là HS làm việc trực tiếp với đối tượng thực trong điều kiện sản xuất

Ưu điểm: Qua thực hành quan sát thực địa HS hiểu sâu sắc kiến thức, gắn bó thực tế sản xuất làm cho bài học sống động và thu được những tài liệu có giá trị cho các bài lý thuyết có liên quan

Nhược điểm:Tốn thời gian nên chưa được sử dụng rộng rãi

Yêu cầu: Phải có kế hoạch phù hợp từ đầu năm và vận dụng trong nhiều nội dung chương trình

7) Phương pháp thí nghiệm nông nghiệp

Thí nghiệm là PP nghiên cứu đối tượng và hiện tượng trong điều kiện nhân tạo.Thí nghiệm là PP cơ bản trong nghiên cứu khoa học nông nghiệp Vì vậy nó luôn luôn được vận dụng trong dạy học CNNN

I.P.Paplop nói “ Quan sát chỉ thu lượm những gì mà tự nhiên trao cho, còn thí nghiệm cho phép giành lấy ở tự nhiên những gì mà con người cần”

• Thí nghiệm nông nghiệp giúp HS đào sâu, mở rộng những kiến thức đã học, hệ thống hoá kiến thức, biến kiến thức thành vốn riêng cho bản thân

Trang 31

• Tiến hành thí nghiệm nông nghiệp sẽ rèn luyện cho HS có được những đức tính như: chính xác, cẩn thận, khoa học, đặc biệt là PP phát triển tư duy, trong đó có tư duy kỹ thuật

• Giúp HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất làm chủ được kiến thức, gây được niềm tin sâu sắc cho bản thân, kết quả thu được càng làm tăng lòng say mê, hứng thú học tập môn CNNN

• Quan sát là nghiên cứu các đối tượng và hiện tượng có sẵn trong điều kiện tự nhiên

• Thí nghiệm có ưu thế hơn quan sát ở chỗ người nghiên cứu chủ động tạo

ra các hiện tượng, thay đổi điều kiện quan sát và tạo khả năng đi sâu hơn vào việc tìm hiểu nguyên nhân của các hiện tượng, tìm hiểu bản chất của hiện tượng, mối quan hệ nhân quả giữa các hiện tượng

Để tiến hành 1 thí nghiệm thành công, cần thực hiện các yêu cầu sau:

• Chuẩn bị và tổ chức chu đáo (ruộng đất, giống, công cụ, chia tổ học sinh chịu trách nhiệm, giáo viên hướng dẫn )

• Đảm bảo đầy đủ nguyên tắc của thí nghiệm Đảm bảo mọi điều kiện cho cây phát triển bình thường, đảm bảo các yếu tố không thí nghiệm đồng đều, có đối chứng so sánh Thí nghiệm phải mang tính chất tiêu biểu, đảm bảo tính chính xác, nghiêm túc

• Kết hợp chặt chẽ yêu cầu học tập và yêu cầu phục vụ Thí nghiệm phải xuất phát từ nhiệm vụ dạy học bộ môn, đồng thời phải xem xét về mặt phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương

• Nâng dần năng lực độc lập sáng tạo của học sinh

Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm thực chất là hướng dẫn HS nghiên cứu về khoa học nông nghiệp

Tuy HS chỉ thực hiện thí nghiệm đơn giản nhưng cũng đóng vai trò là nhà

nghiên cứu, sau khi hoàn thành thí nghiệm sẽ giúp cho HS có được năng lực sáng tạo, độc lập trong hoạt động và kiến thức được tiếp thu sâu sắc hơn

Qua quá trình hướng dẫn HS làm thí nghiệm nông nghiệp, GV phải giúp các em chu đáo từ xây dựng kế hoạch thí nghiệm, đến việc theo dõi thí nghiệm, làm báo cáo kết quả Trong quá trình thực hiện, GV luôn nêu vấn đề để các em suy nghĩ dẫn đến sự hình thành thói quen phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề.+ Các bước tiến hành thí nghiệm nông nghiệp:

Chuẩn bị thí nghiệm

Xây dựng đề cương thí nghiệm, nội dung của đề cương bao gồm: xác định rõ tên đề tài thí nghiệm, phạm vi đề tài

Mục đích yêu cầu của thí nghiệm

Ghi rõ thí nghiệm này giải quyết vấn đề gì, mức độ chính xác, khoa học phải đạt được

PP tiến hành thí nghiệm

Ngày đăng: 15/04/2021, 19:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w