1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng hoạt động tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng viên cho người nhà người bệnh điều trị nội trú tại bệnh viện tâm thần trung ương 1 năm 2020 và một số yếu tố liên quan

102 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi cũng xin cảm ơn Ban Lãnh đạo, khoa Dinh dưỡng, các khoa Lâm sàng và các điều dưỡng của Bệnh viện Tâm thần trung ương 1, thư viện trường Đại Học Y Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi ch

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

ĐỖ ÁNH QUYÊN- C01394

ĐIỀU DƯỠNG VIÊN CHO NGƯỜI NHÀ NGƯỜI BỆNH ĐIỀU

TR Ị NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN TRUNG ƯƠNG 1

NĂM 2020 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

LU ẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

Hà N ội năm 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA H ỌC SỨC KHỎE

B Ộ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG

ĐỖ ÁNH QUYÊN

Y ẾU T Ố LIÊN QUAN

Trang 3

Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn tốt nghiệp tôi

đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đào Xuân Vinh là người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình

học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới: Ban Giám hiệu, phòng đào tạo Sau đại

học, bộ môn Y tế công cộng, thư viện và các phòng ban cùng các thầy cô giáo

của trường đại học Thăng Long Hà Nội đã hết lòng giảng dạy, chỉ bảo và đóng góp những ý kiến quý báu, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin cảm ơn Ban Lãnh đạo, khoa Dinh dưỡng, các khoa Lâm sàng

và các điều dưỡng của Bệnh viện Tâm thần trung ương 1, thư viện trường Đại

Học Y Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, thu thập

số liệu, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, chia sẻ khó khăn với tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân tr ọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 2020

Đỗ Ánh Quyên

L ỜI CAM ĐOAN

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do chính bản thân tôi thực hiện Tất cả các số liệu trong luận văn này là trung thực, khách quan

và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với cam đoan trên

Hà Nội, ngày 18 tháng 09 năm 2020

Tác giả luận văn

Đỗ Ánh Quyên

Trang 5

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MNA Bảng đánh giá dinh dưỡng giản lược (Mini Nutrion

Assessment) BHYT Bảo hiểm y tế

BMI Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index)

ĐDV Điều dưỡng viên

DE Hệ số thiết kế (Design Effect)

Trang 6

M ỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tư vấn dinh dưỡng 4

1.1.1 Khái niệm về dinh dưỡng 4

1.1.2 Khái niệm về sức khỏe 4

1.1.3 Mối liên quan giữa dinh dưỡng và sức khỏe 4

1.1.4 Khái niệm về tư vấn dinh dưỡng: 5

1.1.5 Tầm quan trọng của tư vấn dinh dưỡng cho người bệnh 5

1.1.6 Đối tượng cần được tư vấn dinh dưỡng: 6

1.2 Điều dưỡng, vai trò và nhiệm vụ của điều dưỡng viên trong chăm sóc người bệnh nội trú 6

1.2.1 Khái niệm về điều dưỡng 6

1.2.2 Vai trò của điều dưỡng 7

1.2.3 Nhiệm vụ của điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh nội trú 8

1.2.4 Hoạt động dinh dưỡng, tiết chế trong bệnh viện: 11

1.3 Một số nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về tư vấn dinh dưỡng cho người bệnh 14

1.3.1 Nghiên cứu trên thế giới 14

1.3.2 Nghiên cứu tại Việt Nam 16

1.4 Yếu tố liên quan đến hoạt động tư vấn dinh dưỡng 18

1.5 Giới thiệu về Bệnh viện Tâm Thần Trung Ương 1 20

1.6 Khung lý thuyết nghiên cứu 23

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu: 24

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu: 24

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 25

Trang 7

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: 25

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 25

2.3 Biến số, chỉ số nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá: 26

2.3.1 Các biến số và chỉ số nghiên cứu 26

2.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá 31

2.4 Phương pháp thu thập thông tin 34

2.4.1 Công cụ thu thập thông tin 34

2.4.2 Kỹ thuật thu thập thông tin 34

2.4.3 Qui trình thu thập thông tin và sơ đồ nghiên cứu 35

2.5 Xử lý và phân tích số liệu 36

2.6 Sai số có thể gặp trong nghiên cứu và cách khắc phục 37

2.6.1 Sai số 37

2.6.2 Biện pháp khắc phục: 37

2.7 Đạo đức trong nghiên cứu 38

2.8 Hạn chế của nghiên cứu 38

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………39

3.1 Thông tin chung về đối tượng tham gia nghiên cứu 39

3.2 Thực trạng hoạt động tư vấn của điều dưỡng viên về các kiến thức dinh dưỡng 43

3.3 Một số yếu tố liên quan đến thực trạng tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng

……… 51

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 58

4.1 Về thực trạng tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng cho người nhà NB điều trị tại Bệnh viện tâm thần trung ương 1 năm 2020 59

4.2 Về một số yếu tố liên quan đến thực trạng tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng cho người nhà NB 68

KẾT LUẬN 74

1 Thực trạng tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng cho người nhà người bệnh điều trị tại Bệnh viện tâm thần trung ương 1 năm 2020 74

Trang 8

2 Một số yếu tố liên quan đến thực trạng tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng cho

người nhà người bệnh 74

KHUYẾN NGHỊ 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Phụ lục 1 82

Trang 9

DANH M ỤC BẢNG

Bảng 2.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu 26

Bảng 3.1 Tuổi của điều dưỡng viên tham gia nghiên cứu 39

Bảng 3.2 Trình độ chuyên môn của đối tượng nghiên cứu 40

Bảng 3.3 Loại hình lao động của đối tượng nghiên cứu 41

Bảng 3.4 Vị trí công tác của đối tượng nghiên cứu 41

Bảng 3.5 Kiến thức dinh dưỡng từng học của đối tượng nghiên cứu 42

Bảng 3.6 Thời gian làm việc của đối tượng nghiên cứu 42

Bảng 3.7 Số buổi trực hàng tháng của đối tượng nghiên cứu 43

Bảng 3.8 Số người bệnh đối tượng nghiên cứu chăm sóc 43

Bảng 3.9 Thực trạng tư vấn về chế độ ăn của người bệnh theo lứa tuổi 43

Bảng 3.10 Bảng đánh giá chung các tiểu mục về thực trạng tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng viên cho người nhà NB 44

Bảng 3.11 Đánh giá thực trạng tư vấn cho người nhà NB, sàng lọc sơ bộ về dinh dưỡng khi nhập viện của điều dưỡng viên 47

Bảng 3.12 Đánh giá thực trạng tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng viên trong 24h đầu nhập viện 47

Bảng 3.13 Đánh giá thực trạng tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng viên trong quá trình điều trị 48

Bảng 3.14 Đánh giá tư vấn của điều dưỡng viên về chế độ ăn cơ bản của người bệnh 50

Bảng 3.15 Đánh giá tư vấn của điều dưỡng về dinh dưỡng và chế độ ăn theo lứa tuổi 51

Bảng 3.16 Mối liên quan giữa tuổi với thực trạng tư vấn dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu 51

Bảng 3.17 Mối liên quan giữa giới tính với thực trạng tư vấn dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu 52

Bảng 3.18 Mối liên quan giữa học vấn với thực trạng tư vấn dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu 53

Trang 10

Bảng 3.19 Mối liên quan giữa thâm niên công tác với thực trạng tư vấn dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu 53

Bảng 3.20 Mối liên quan giữa loại hình lao động với thực trạng tư vấn dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu 54

Bảng 3.21 Mối liên quan giữa vị trí công tác với thực trạng tư vấn dinh dưỡng

của đối tượng nghiên cứu 54Bảng 3.22 Mối liên quan giữa số lần tập huấn dinh dưỡng với thực trạng tư vấn dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu 55

Bảng 3.23 Mối liên quan giữa kiến thức dinh dưỡng được học với thực trạng tư

vấn dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu 55Bảng 3.24 Mối liên quan giữa thời gian làm việc với thực trạng tư vấn dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu 56

Bảng 3.25 Mối liên quan giữa số buổi trực với thực trạng tư vấn dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu 56 Bảng 3.26 Thực trạng tư vấn sàng lọc dinh dưỡng khi nhập viện ……….87 Bảng 3.27 Thực trạng tư vấn dinh dưỡng trong 24h đầu nhập viện ………… 87

Bảng 3.28 Thực trạng tư vấn dinh dưỡng trong quá trình điều trị ……….88

Bảng 3.29 Thực trạng tư vấn về chế độ ăn cơ bản của người bệnh ………90

Trang 11

DANH M ỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Giới tính của đối tượng nghiên cứu 39

Biểu đồ 3.2 Thâm niên công tác của đối tượng nghiên cứu 40

Biểu đồ 3.3 Số lần tham gia tập huấn dinh dưỡng trong năm của đối tượng nghiên cứu 41Biểu đồ 3.4 Thực trạng chung tư vấn về dinh dưỡng của ĐDV cho người nhà

NB 45

Biểu đồ 3.5 Thực trạng tư vấn dinh dưỡng cho người nhà NB theo lĩnh vực 46

Trang 12

cần thiết dù đó là khỏe mạnh, ốm đau hay bệnh tật Và đặc biệt, việc cung cấp dinh dưỡng cho đối tượng NB là vô cùng quan trọng, điều này sẽ tác động trực tiếp đến việc điều trị bệnh cho NB, khi đó ăn không chỉ để giữ sức khỏe mà còn là phương tiện điều trị bệnh [20] Dinh dưỡng đầy đủ và hợp lý cho NB điều trị nội trú giúp làm giảm nguy cơ suy dinh dưỡng, tránh mắc thêm các bệnh nhiễm trùng, tăng khả năng hồi phục, giảm thời gian nằm viện, cải thiện chi phí điều trị, quá tải và nằm ghép trong bệnh viện, từ đó giúp nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh và tăng sự hài lòng của NB [17]

Trong những năm 90, do chuyển sang nền kinh tế thị trường, các khoa dinh dưỡng trong bệnh viện hầu hết bị giải thể, thay thế vào đó là các dịch vụ ăn uống thông thường Hậu quả là bữa ăn của NB không những không đảm bảo dinh dưỡng

và vệ sinh thực phẩm mà còn không đảm bảo chế độ ăn theo bệnh lý, ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả điều trị [9][14][41]

Tại các bệnh viện, điều dưỡng được đánh giá là lực lượng chính trực tiếp chăm sóc NB, đóng vai trò quan trọng trong quá trình hồi phục của NB Theo quy định tại thông tư số 07/2011/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 26 tháng 01 năm 2011 về hướng dẫn công tác điều dưỡng và chăm sóc NB trong bệnh viện, đồng thời thông

tư số 08/2011/TT-BYT hướng dẫn về công tác dinh dưỡng, tiết chế trong bệnh viện

Trang 13

đã nêu rõ nhiệm vụ tư vấn và chăm sóc dinh dưỡng của điều dưỡng [2], [3] Khi nhập viện, NB cần được tầm soát nguy cơ dinh dưỡng, cung cấp dinh dưỡng càng

sớm càng tốt, được khám tư vấn về dinh dưỡng đồng thời theo dõi đánh giá tình

trạng dinh dưỡng của NB nội trú trong quá trình điều trị, điều trị bằng chế độ ăn

bệnh lý cho NB nội trú Vì vậy hoạt động tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng là

một phần quan trong việc cải thiện, phòng ngừa và kiểm soát dinh dưỡng cho NB tại bệnh viện [42]

Bệnh viện Tâm Thần Trung Ương 1 được thành lập theo Quyết định số 519/BYT-QĐ ngày 07 tháng 06 năm 1963 Là chuyên khoa đầu ngành tiếp nhận và điều trị các bệnh nhân tâm thần nặng ở tuyến dưới chuyển đến Đối tượng chăm sóc là người bệnh tâm thần, người bệnh giảm khả năng nhận thức, luôn có nhiều hành vi nguy hiểm gây ra khó khăn trong điều trị, chăm sóc [32] Những gia đình

có người thân bị bệnh tâm thần vừa chán nản trong chăm sóc, kinh tế kiệt quệ, lại

là căn bệnh không chữa khỏi, thường phải chấp nhận chăm sóc suốt đời dẫn đến chỉ quan tâm đến chữa bệnh không còn kiên nhẫn và thiếu vật chất để quan tâm đến dinh dưỡng cho người bệnh [32] Chế độ ăn uống và tình trạng dinh dưỡng của người bệnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần và phát triển rối

loạn tâm thần [52] Công tác điều dưỡng của Bệnh viện Tâm Thần Trung Ương 1 luôn được đánh giá cao trong chăm sóc và hồi phục người bệnh, tuy nhiên chưa có một nghiên cứu nào đánh giá hoạt động tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng đối với người bệnh Câu hỏi đặt ra là điều dưỡng tại Bệnh viện Tâm Thần Trung Ương 1

đã thực hiện tư vấn dinh dưỡng cơ bản cho người nhà người bệnh như thế nào? Có

những yếu tố nào đã liên quan đến tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng tại đây? Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng hoạt động

tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng cho người nhà người bệnh điều trị tại Bệnh

Trang 14

viện Tâm Thần Trung Ương 1 năm 2020 và một số yếu tố liên quan” với 2 mục

tiêu:

1 Mô tả thực trạng hoạt động tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng cho người nhà người bệnh điều trị nội trú tại Bệnh viện Tâm Thần Trung Ương 1 năm 2020

2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến hoạt động tư vấn dinh dưỡng của

đối tượng nghiên cứu

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tư vấn dinh dưỡng

1.1.1 Khái niệm về dinh dưỡng

Dinh dưỡng là việc cung cấp các chất cần thiết (theo dạng thức ăn) cho các

tế bào và các sinh vật để hỗ trợ sự sống Nó bao gồm các hoạt động ăn uống; hấp thu, vận chuyển và sử dụng các chất dinh dưỡng; bài tiết các chất thải [44]

Quá trình dinh dưỡng là nhằm cung cấp các chất cần thiết cho cơ thể sống, giúp các tế bào trong cơ thể có khả năng hoạt động được [10]

1.1.2 Khái niệm về sức khỏe

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), “Sức khỏe là trạng thái lành mạnh về thể chất, thoải mái về tinh thần và đầy đủ về phúc lợi xã hội, chứ không đơn thuần

chỉ là không bệnh tật” Người có sức khỏe phải là người có chế độ dinh dưỡng tốt, phát triển thể chất bình thường khỏe mạnh, và tinh thần luôn được thoải mái không

lo lắng buồn phiền [10]

1.1.3 Mối liên quan giữa dinh dưỡng và sức khỏe

Từ xưa đến nay, con người luôn biết rằng giữa dinh dưỡng và sức khỏe luôn

có mối liên quan chặt chẽ với nhau Có dinh dưỡng thì các tế bào trong cơ thể mới

có thể sống và hoạt động bình thường, và lúc đó cơ thể mới khỏe mạnh

Chế độ dinh dưỡng tốt, hợp lý: thành phần dinh dưỡng gồm các chất protid, glucid, lipid, các vitamin, khoáng chất và nước, không thừa không thiếu [10]

Thiếu dinh dưỡng làm cho cơ thể chậm phát triển, giảm sức đề kháng, làm

tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng Đối với người bệnh nằm viện, suy dinh dưỡng làm tăng tỷ lệ biến chứng và tử vong, thời gian nằm viện kéo dài, do đó chi phí điều trị tăng

Trang 16

Thừa dinh dưỡng là một trong những yếu tố nguy cơ gây bệnh mạn tính như tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, đái tháo đường, thừa cân, béo phì … [31]

1.1.4 Khái niệm về tư vấn dinh dưỡng:

Tư vấn là một phương pháp làm việc với người khác nhằm giúp đỡ họ quyết định phải làm điều gì tốt nhất phù hợp với hoàn cảnh cụ thể [27]

Tư vấn dinh dưỡng là những hoạt động trao đổi, chia sẻ những thông tin, kiến thức về dinh dưỡng với các nhóm đối tượng nhằm thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi của các nhóm đối tượng Khuyến khích động viên giúp đỡ họ thực hành chăm sóc đúng về dinh dưỡng [27]

1.1.5 Tầm quan trọng của tư vấn dinh dưỡng cho người bệnh

Tư vấn dinh dưỡng có một vị trí rất quan trọng trong phòng và điều trị bệnh

Tư vấn dinh dưỡng chủ yếu là giúp cho người bệnh biết áp dụng những kiến thức

hiện đại về dinh dưỡng vào việc ăn uống hàng ngày, thay đổi những tập quán,

những kiêng cữ không đúng [47] Đồng thời tư vấn dinh dưỡng giúp cho người bệnh trong phòng và điều trị các bệnh thường gặp, truyền thông giáo dục cho người bệnh về dinh dưỡng hợp lý [32] Lợi ích quan trọng nhất của tư vấn dinh dưỡng là cải thiện sức khỏe cho người bệnh [27]

- Thực trạng người bệnh hiện nay chưa tuân thủ đúng các hướng dẫn của cán

bộ y tế nên ăn không hợp lý như ăn quá nhiều, ăn quá ít, ăn đủ lượng nhưng không

ăn đủ chất đều phát sinh ra các bệnh có liên quan đến ăn uống [27]

- Giúp người bệnh hiểu một chế độ ăn đầy đủ, hợp lý sẽ giúp cho người bệnh mau chóng bình phục, giảm hoặc tránh được các biến chứng, tái phát hoặc chuyển sang giai đoạn mạn tính [1]

Trang 17

- Trong một số trường hợp ăn uống có vai trò phòng bệnh khi bệnh còn ở giai đoạn tiềm tàng do đó rất cần sự hỗ trợ thường xuyên của cán bộ tư vấn [27].

- Tư vấn chế độ ăn uống hợp lý cho người bệnh nhằm giúp đỡ người bệnh

những kiến thức và kỹ năng cần thiết để hỗ trợ thay đổi hành vi ăn uống bền vững [27]

1.1.6 Đối tượng cần được tư vấn dinh dưỡng:

- Các người bệnh có nguy cơ cao mắc các bệnh liên quan đến dinh dưỡng như bệnh tim mạch, tiểu đường, ung thư, béo phì, suy dinh dưỡng, tâm thần… [27]

- Người bệnh đã mắc các bệnh mạn tính như tăng huyết áp, tim mạch, các bệnh về thận, đái tháo đường, gút, các bệnh gan mật, dị ứng thức ăn… [27]

- Trẻ em và phụ nữ: tư vấn dinh dưỡng theo lứa tuổi, tư vấn các rối loạn dinh dưỡng (biếng ăn, rối loạn tâm lý ăn uống, suy dinh dưỡng…) [27]

1.2 Điều dưỡng, vai trò và nhiệm vụ của điều dưỡng viên trong chăm sóc người bệnh nội trú

1.2.1 Khái niệm về điều dưỡng

Trình độ và sự phát triển của ngành điều dưỡng ở các nước rất khác nhau, vì

vậy cho đến nay chưa có sự thống nhất về một định nghĩa chung cho ngành điều dưỡng Dưới đây là một số định nghĩa đã được đa số các nước công nhận:

Theo Florence Nightingale – người thành lập trường điều dưỡng đầu tiên trên thế giới thì: “điều dưỡng là nghệ thuật sử dụng môi trường của người bệnh để

hỗ trợ sự phục hồi của họ” Vai trò trọng tâm của người điều dưỡng là giải quyết các yếu tố môi trường xung quanh người bệnh để họ phục hồi sức khỏe một cách

tự nhiên [2]

Trang 18

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO): Điều dưỡng là một bộ phận quan trọng trong chăm sóc y tế, là trụ cột của hệ thống y tế Ở mỗi nước, muốn nâng cao chất

lượng y tế phải chú trọng đến nâng cao chất lượng đội ngũ điều dưỡng Theo Tổ

chức Y tế thế giới (WHO) khuyến cáo nên xây dựng và phát triển điều dưỡng theo các định hướng: Điều dưỡng là khoa học về chăm sóc người bệnh; điều dưỡng là

một ngành học; điều dưỡng là một nghề chuyên nghiệp; điều dưỡng là một nghề mang tính khoa học, nghệ thuật [32]

Theo Hội đồng điều dưỡng Quốc tế (Internaltional Council of Nurses):

“Điều dưỡng là một phần không thể tách rời của hệ thống chăm sóc sức khỏe, bao

gồm việc thúc đẩy sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật và chăm sóc người bệnh, người tàn tật ở mọi lứa tuổi, ở cả các cơ sở y tế và cộng đồng” Ngoài ra, việc nghiên cứu, tham gia xây dựng chính sách y tế, quản lý hệ thống y tế người bệnh và giáo dục

sức khỏe cững là những vai trò quan trọng của điều dưỡng [18]

Theo Hội Điều dưỡng Hoa Kỳ (American Nurses Association): “điều dưỡng

có thể mô tả như sự kết hợp giữa nghệ thuật và khoa học” Điều dưỡng là sự bảo

vệ, nâng cao sức khỏe và khả năng dự phòng bệnh, xoa dịu nỗi đau, chẩn đoán, điều trị, tư vấn và giáo dục sức khỏe, chăm sóc các cá nhân, gia đình, cộng đồng và

xã hội [42]

1.2.2 Vai trò của điều dưỡng

Điều dưỡng là người thực hành chăm sóc: Áp dụng quy trình điều dưỡng để đáp ứng nhu cầu cho người bệnh; biết lập kế họach chăm sóc và thực hiện kế

họach theo mục tiêu đề ra; giao tiếp được với người bệnh và những người liên quan đến việc lập kế họach chăm sóc người bệnh; cộng tác với những người liên quan đến người bệnh, người bệnh và với đồng nghiệp để kế họach chăm sóc đạt

hiệu quả hơn [35]

Trang 19

Điều dưỡng là người quản lý: Áp dụng những khả năng giao tiếp và suy nghĩ

lý luận của mình cho những bệnh nhân mắc các bệnh mạn tính, những người bệnh trong giai đọan cấp cứu, những người bệnh trong cộng đồng,…một cách khéo léo

và đạt hiệu quả cao [35]

Điều dưỡng là nhà giáo dục: sử dụng phương pháp dạy và học cho đội ngũ

kế thừa các kiến thức, kỹ năng và đạo đức điều dưỡng; thực hiện tốt công tác giáo dục sức khỏe cho mọi người [35]

1.2 3 Nhiệm vụ của điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh nội trú

- Theo thông tư số: 07/2011/TT-BYT hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện [6], nhiệm vụ của điều dưỡng là:

Điều 4 Tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe

1 Bệnh viện có quy định và tổ chức các hình thức tư vấn, hướng dẫn giáo

dục sức khỏe phù hợp

2 Người bệnh nằm viện được điều dưỡng viên, hộ sinh viên tư vấn, giáo dục sức khỏe, hướng dẫn tự chăm sóc, theo dõi, phòng bệnh trong thời gian nằm viện

và sau khi ra viện

Điều 5 Chăm sóc về tinh thần

1 Người bệnh được điều dưỡng viên, hộ sinh viên và người hành nghề khám

bệnh, chữa bệnh khác chăm sóc, giao tiếp với thái độ ân cần và thông cảm

2 Người bệnh, người nhà người bệnh được động viên yên tâm điều trị và

phối hợp với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị và chăm sóc

3 Người bệnh, người nhà người bệnh được giải đáp kịp thời những băn khoăn, thắc mắc trong quá trình điều trị và chăm sóc

Trang 20

4 Bảo đảm an ninh, an toàn và yên tĩnh, tránh ảnh hưởng đến tâm lý và tinh thần của người bệnh

Điều 6 Chăm sóc vệ sinh cá nhân

1 Chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh hằng ngày gồm vệ sinh răng

miệng, vệ sinh thân thể, hỗ trợ đại tiện, tiểu tiện và thay đổi đồ vải

2 Trách nhiệm chăm sóc vệ sinh cá nhân:

a) Người bệnh cần chăm sóc cấp I do điều dưỡng viên, hộ sinh viên và hộ lý

thực hiện;

b) Người bệnh cần chăm sóc cấp II và cấp III tự thực hiện dưới sự hướng

dẫn của điều dưỡng viên, hộ sinh viên và được hỗ trợ chăm sóc khi cần thiết

Điều 7 Chăm sóc dinh dưỡng

1 Điều dưỡng viên, hộ sinh viên phối hợp với bác sĩ điều trị để đánh giá tình

trạng dinh dưỡng và nhu cầu dinh dưỡng của người bệnh

2 Hằng ngày, người bệnh được bác sĩ điều trị chỉ định chế độ nuôi dưỡng bằng chế độ ăn phù hợp với bệnh lý

3 Người bệnh có chế độ ăn bệnh lý được cung cấp suất ăn bệnh lý tại khoa điều trị và được theo dõi ghi kết quả thực hiện chế độ ăn bệnh lý vào phiếu chăm sóc

4 Người bệnh được hỗ trợ ăn uống khi cần thiết Đối với người bệnh có chỉ định ăn qua ống thông phải do điều dưỡng viên, hộ sinh viên trực tiếp thực hiện

Điều 8 Chăm sóc phục hồi chức năng

Trang 21

1 Người bệnh được điều dưỡng viên, hộ sinh viên hướng dẫn, hỗ trợ luyện tập và phục hồi chức năng sớm để đề phòng các biến chứng và phục hồi các chức năng của cơ thể

2 Phối hợp khoa lâm sàng và khoa Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng để đánh giá, tư vấn, hướng dẫn và thực hiện luyện tập, phục hồi chức năng cho người

bệnh

Điều 9 Chăm sóc người bệnh có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật

1 Người bệnh được điều dưỡng viên, hộ sinh viên hướng dẫn và hỗ trợ thực

hiện chuẩn bị trước phẫu thuật, thủ thuật theo yêu cầu của chuyên khoa và của bác

c) Đánh giá dấu hiệu sinh tồn, tình trạng người bệnh và báo cáo lại cho bác

sĩ điều trị nếu người bệnh có diễn biến bất thường

3 Điều dưỡng viên hoặc hộ sinh viên hoặc hộ lý chuyển người bệnh đến nơi làm phẫu thuật, thủ thuật và bàn giao người bệnh, hồ sơ bệnh án cho người được phân công chịu trách nhiệm tiếp nhận của đơn vị thực hiện phẫu thuật hoặc thủ thuật

Điều 10 Dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho người bệnh

Khi dùng thuốc cho người bệnh, điều dưỡng viên, hộ sinh viên phải:

1 Dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ điều trị

Trang 22

2 Chuẩn bị đủ và phù hợp các phương tiện cho người bệnh dùng thuốc; khi dùng thuốc qua đường tiêm phải chuẩn bị sẵn sàng hộp thuốc cấp cứu và phác đồ

chống sốc, chuẩn bị đúng và đủ dung môi theo quy định của nhà sản xuất

3 Kiểm tra thuốc (tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, liều dùng một lần, số lần dùng thuốc trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc và đường dùng thuốc so với y lệnh) Kiểm tra hạn sử dụng và chất lượng của thuốc bằng cảm quan: màu sắc, mùi, sự nguyên vẹn của viên thuốc, ống hoặc lọ thuốc

4 Hướng dẫn, giải thích cho người bệnh tuân thủ điều trị

5 Thực hiện 5 đúng khi dùng thuốc cho người bệnh: đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng đường dùng, đúng thời gian dùng thuốc

6 Bảo đảm người bệnh uống thuốc ngay tại giường bệnh trước sự chứng

kiến của điều dưỡng viên, hộ sinh viên

7 Theo dõi, phát hiện các tác dụng không mong muốn của thuốc, tai biến sau dùng thuốc và báo cáo kịp thời cho bác sĩ điều trị

8 Ghi hoặc đánh dấu thuốc đã dùng cho người bệnh và thực hiện các hình

thức công khai thuốc phù hợp theo quy định của bệnh viện

9 Phối hợp giữa các bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên trong dùng thuốc nhằm tăng hiệu quả điều trị bằng thuốc và hạn chế sai sót trong chỉ định và sử dụng thuốc cho người bệnh

1.2.4 Hoạt động dinh dưỡng, tiết chế trong bệnh viện:

Theo thông tư số 08/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 1 năm 2011 [3] hướng

dẫn về công tác dinh dưỡng, tiết chế trong bệnh viện như sau:

Điều 1 Khám, tư vấn về dinh dưỡng cho người bệnh ngoại trú

Trang 23

1 Tổ chức khám, đánh giá tình trạng dinh dưỡng và tư vấn dinh dưỡng cho người bệnh ngoại trú

2 Ghi chế độ ăn bệnh lý cho người bệnh cần điều trị bằng chế độ ăn vào y

bạ hoặc đơn thuốc điều trị ngoại trú

Điều 2 Theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người bệnh nội trú

trong quá trình điều trị

1 Người bệnh vào viện phải được đo chiều cao, cân nặng và ghi vào hồ sơ bệnh án Các chuyên khoa căn cứ vào nhu cầu chuyên môn có thể quy định thêm các chỉ số khác để đánh giá tình trạng dinh dưỡng

2 Tổ chức hội chẩn giữa cán bộ khoa Dinh dưỡng, tiết chế với bác sĩ điều trị

về chế độ ăn đối với những trường hợp bệnh đặc biệt có liên quan đến dinh dưỡng

Điều 3 Điều trị bằng chế độ ăn bệnh lý cho người bệnh nội trú

1 Bác sĩ điều trị đánh giá và ghi nhận xét tình trạng dinh dưỡng của người

bệnh lúc nhập viện và trong quá trình điều trị

2 Bác sĩ chỉ định chế độ ăn hằng ngày phù hợp với bệnh của người bệnh và ghi mã số chế độ ăn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế vào phiếu điều trị trong

hồ sơ bệnh án

3 Lập kế hoạch can thiệp dinh dưỡng cho người bệnh suy dinh dưỡng hoặc người bệnh cần hỗ trợ dinh dưỡng

4 Xây dựng thực đơn và chế độ ăn phù hợp với bệnh lý của người bệnh và

áp dụng chế độ ăn bệnh lý theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế

Điều 4 Tổ chức phục vụ dinh dưỡng, tiết chế

1 Người bệnh được bác sĩ chỉ định chế độ ăn bệnh lý được cung cấp suất ăn tại buồng bệnh

Trang 24

2 Cung cấp chế độ ăn cho người bệnh tại bệnh viện

3 Bảo quản, chế biến, vận chuyển suất ăn bảo đảm an toàn thực phẩm

Điều 5 Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định về an

toàn thực phẩm trong bệnh viện

1 Thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm tại cơ sở kinh doanh phục vụ ăn, uống trong bệnh viện

2 Kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn thực phẩm tại cơ sở kinh doanh phục vụ ăn, uống trong bệnh viện

Điều 6 Giáo dục truyền thông về dinh dưỡng, tiết chế

1 Xây dựng các tài liệu truyền thông về dinh dưỡng, tiết chế, an toàn thực phẩm và phổ biến cho người bệnh, người nhà người bệnh và nhân viên y tế trong

bệnh viện

2 Tổ chức giáo dục sức khỏe và hướng dẫn cho người bệnh, người nhà người bệnh thực hiện chế độ ăn bệnh lý và an toàn thực phẩm

Điều 7 Đào tạo, chỉ đạo tuyến và nghiên cứu khoa học

1 Tổ chức đào tạo cho bác sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên bệnh viện về dinh dưỡng, tiết chế

2 Thực hiện nghiên cứu khoa học và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào công tác dinh dưỡng, tiết chế

3 Tham gia đào tạo học sinh, sinh viên về dinh dưỡng, tiết chế và chỉ đạo tuyến khi được phân công

Trang 25

1.3 M ột số nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về tư vấn dinh dưỡng cho người bệnh

1.3.1 Nghiên cứu trên thế giới

*Vào cuối thế kỷ 20, thế giới đã quan tâm đến việc cung cấp dinh dưỡng cho người bệnh khi vào viện, vào năm 1999 Allison SP đã nêu trong báo cáo của mình

về thực trạng của người bệnh tại bệnh viện, ông đã viết trong bệnh viện có tới 40% người lớn và 15% trẻ em trong tình trạng suy dinh dưỡng và nguyên nhân của việc này là do chế độ ăn của bệnh viện cung cấp, phản ánh sự bất cập trong quá trình nuôi dưỡng người bệnh tại bệnh viện [30]

Một nghiên cứu được thực hiện năm 2005 tại một bệnh viện trường đại học

có 1200 giường bệnh về việc dùng thực đơn của bệnh viên có đáp ứng được nhu

cầu tối thiểu của các người bệnh hay không thì kết quả chỉ thấy mỗi thực đơn bệnh

viện cung cấp hơn 2000 kcal/ngày và có thể đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của người bệnh Tuy nhiên, có hơn 40% thực phẩm bệnh viện bị lãng phí, điều này cần

có chính sách ăn ở bệnh viện phù hợp với nhu cầu của người bệnh [30]

Một nghiên cứu được thực hiện trong thời gian 5 năm (từ năm 2002 đến năm 2006) để đánh giá chất lượng của các dịch vụ ăn uống và hiệu quả của quá trình cải

tiến, cuộc khảo sát tiến hành nghiên cứu 572 bữa ăn và phòng vấn 591 người bệnh

Một số lượng những thiếu sót đã được tìm ra khi có sự thiếu tôn trọng sở thích của người bệnh vào các thời điểm cung cấp các xe đẩy thức ăn Nhưng trong 5 năm nghiên cứu thì mức độ hài lòng đã thay đổi vì sự thay đổi thực đơn, khẩu phần cũng như chất lượng nấu đã cải thiện theo thời gian, ý kiến tích cực đó thay đổi từ 18% vào năm 2002 đến 48,3% vào năm 2006 [25]

Theo điều tra về nhận thức của người bệnh về thực phẩm và các dịch vụ ăn

uống của bệnh viện tại một quận ở Ohio (năm 2001), đã công bố hơn 65% cho

Trang 26

rằng thực phẩm của bệnh viện có chất lượng tốt, một phần đáng kể (hơn 74%) cho rằng thực phẩm của bệnh viện đáng tin cậy và đồng thời họ hài lòng với thái độ

phục vụ Hầu như tất cả những đối tượng được hỏi (hơn 95%) coi việc tư vấn dinh dưỡng là quan trọng trong chăm sóc sức khỏe [30]

Bushra Mushtaq * học giả điều dưỡng tâm thần, Ấn Độ năm 2018 đã nghiên cứu vai trò của điều dưỡng trong chăm sóc dinh dưỡng Chế độ dinh dưỡng cho NB mắc bệnh giúp chữa bệnh nhanh chóng và phục hồi sớm Điều dưỡng viên

có vai trò trong cả môi trường bệnh viện và cộng đồng và điều dưỡng viên đóng

một vai trò quan trọng trong các cấp độ chăm sóc sức khỏe khác nhau [48]

Việc sử dụng các can thiệp dinh dưỡng trong tâm thần học trang bị cho các nhà trị liệu một công cụ đầy hứa hẹn để phòng ngừa và điều trị các rối loạn tâm

thần Bên cạnh liệu pháp dược lý, liệu pháp tâm lý và hoạt động thể chất, các can thiệp dinh dưỡng là một trụ cột quan trọng trong điều trị đa yếu tố, sinh lý xã hội

của bệnh tâm thần và có thể được sử dụng như một mục tiêu điều trị tiềm năng [49]

Thực hành lâm sàng đã chỉ ra rằng NB tâm thần bị gia tăng tỷ lệ mắc bệnh

và tỷ lệ tử vong liên quan đến một loạt các bệnh nội khoa Ngoài ra, lối sống, thuốc điều trị tâm thần và chăm sóc sức khỏe không đầy đủ đều góp phần vào tình trạng sức khỏe thể chất kém của những người bị bệnh tâm thần Do đó, các can thiệp dinh dưỡng có thể hữu ích cho những NB muốn chống lại các tác dụng phụ của thuốc [50]

Theo một nghiên cứu tháng 11 năm 2011 trao quyền cho y tá cải thiện dinh dưỡng cho NB khi nhập viện Hỗ trợ dinh dưỡng được ưu tiên và rất quan trọng đối với NB Dinh dưỡng hợp lý đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy và duy trì sức khỏe Thiếu dinh dưỡng dẫn đến hệ miễn dịch kém, khả năng chữa làng vết

Trang 27

thương giảm Người bệnh sẽ có tâm trạng chán nản và rối loạn các chức năng đường ruột [51].

1.3.2 Nghiên cứu tại Việt Nam

Nghiên cứu của Phạm Thùy Dung, Lê Bạch Mai năm 2014 đánh giá hiệu

quả tư vấn dinh dưỡng cho người tăng acid uric huyết thanh kết quả cho thấy: truyền thông giáo dục dinh dưỡng và xây dựng, tư vấn khẩu phần ăn cho người tăng acid uric huyết thanh đã có hiệu quả giảm tỷ lệ mắc ở nhóm chứng là 12,5%,

ở nhóm can thiệp là 55,8% Hiệu quả can thiệp là 43,3% các biện pháp can thiệp giúp giảm trung bình 80,9µmol/l acid uric huyết thanh ở nhóm can thiệp và 22,9µmol/l ở nhóm đối chứng [7]

Nghiên cứu của Trần Thị Thanh Mai mô tả thực trạng tư vấn dinh dưỡng của

NB suy thận mạn tính có lọc máu chu kỳ tại khoa thân lọc máu bệnh viện Bãi Cháy năm 2017 kết quả tỷ lệ NB suy thận mạn tính khi nhập viện được tư vấn chế độ dinh dưỡng chiếm 90% trong đó có 97% cho rằng vai trò của ăn uống là rất quan trọng và nguồn thông tin từ bác sĩ điều trị chiếm 57% Thực hiện đúng chế độ ăn

bệnh lý chiếm 45%, còn 55% thực hiện chưa đúng trong đó 21% là do điều kiện kinh tế khó khăn [19]

Nghiên cứu của Trần Khánh Thu (năm 2018) về hiệu quả can thiệp tư vấn dinh dưỡng và cung cấp chế độ ăn cho người bệnh thận nhân tạo chu kỳ tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình kết quả sau can thiệp tư vấn dinh dưỡng tỷ lệ người

bệnh thiếu năng lượng trường diễn là 35%, sau can thiệp cung cấp khẩu phần là 30,7% [28]

Nghiên cứu của Phạm Thị Duyên (năm 2019) về kết quả tư vấn dinh dưỡng thay đổi khẩu phần của trẻ từ 30 đến 60 tháng tuổi tại 3 trường mầm non huyện

Tiền Hải, Thái Bình kết quả sau tư vấn dinh dưỡng, tần suất trẻ ăn bánh kẹo

Trang 28

thường xuyên giảm từ 40,5% xuống còn 31,4%; Tần suất trẻ sử dụng lạc, vừng tăng và sử dụng thường xuyên các loại rau xanh và quả chín sau tư vấn tăng cao hơn so với trước tư vấn dinh dưỡng; Khẩu phần của trẻ sau tư vấn là 1409,2 ± 476,3 kcal cao hơn có ý nghĩa thống kê so với trước tư vấn là 1231,5 ± 386,6 kcal

Tỷ lệ trẻ đạt đủ nhu cầu về năng lượng tăng từ 33,9% lên 46,3% sau tư vấn dinh dưỡng [8]

Tại Việt Nam, NB suy dinh dưỡng chiếm đến 78% số NB nội trú [39] Có nhiều nguyên nhân khiến việc thiếu hụt dinh dưỡng trở nên phổ biến ví dụ như: Ăn

uống kiêng khem, khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng giảm, chức năng tiêu hóa suy

yếu, tác động của bệnh tật, bị mất vị giác và những nguyên nhân khác Ngoài ra bác sĩ thường tập trung vào thuốc chữa bệnh, và dinh dưỡng chưa thực sự là ưu tiên hàng đầu trong quy trình điều trị NB truyền thống phổ biến [46]

Kiến thức về hỗ trợ dinh dưỡng cho người bệnh là một mảng kiến thức quan

trọng trong chăm sóc dinh dưỡng Theo nghiên cứu của Nguyễn thị Hồng Vân, Lê Văn Hợi – Bệnh viện Phổi Trung Ương tại tạp chí Khoa học điều dưỡng - tập 02 –

số 03 (năm 2019) cho kết quả tỷ lệ điều dưỡng viên trả lời đúng cao nhất là các phương pháp hỗ trợ dinh dưỡng cho người bệnh, ngược lại các kiến thức về chăm sóc dinh dưỡng thì tỷ lệ điều dưỡng viên trả lời rất thấp [21]

Nghiên cứu của tác giả Đoàn Thị Hồng Nhung năm 2017 cũng cho kết quả

có 96,5% điều dưỡng viên biết đánh giá tình trạng dinh dưỡng cho người bệnh là qua cân, đo, tuy nhiên chỉ có 3,5% điều dưỡng viên biết đánh giá qua bộ công cụ [11]

Nghiên cứu của Phạm Văn Khôi năm 2011 về thực hành tư vấn dinh dưỡng cho NB đái tháo đường tại bệnh viện Bạch Mai cho kết quả bệnh nhân được tư vấn dinh dưỡng chiếm tỷ lệ 75,7% trong đó hầu hết bệnh nhân được tư vấn rất kỹ và

Trang 29

hiểu chiếm 97,2%, 100% NB được tư vấn dinh dưỡng trong quá trình điều trị tại bệnh viện [12]

Đánh giá kiến thức của điều dưỡng viên về nhóm kiến thức dinh dưỡng thì

kiến thức cơ bản về dinh dưỡng và suy dinh dưỡng cho người bệnh rất quan trọng đối với điều dưỡng viên Khi điều dưỡng viên hiểu được những vấn đề liên quan đến dinh dưỡng như vai trò của dinh dưỡng đối với người bệnh, nguyên nhân, hậu quả và đặc biệt là các giải pháp can thiệp cho người bệnh khi có nguy cơ dinh dưỡng sẽ giúp không chỉ bác sỹ mà cả điều dưỡng viên có những hướng can thiệp phù hợp và hiệu quả để phòng và điều trị cho người bệnh trong thời gian nằm viện [21]

1.4 Y ếu tố liên quan đến hoạt động tư vấn dinh dưỡng

Quyết định số 189/QĐ-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/01/2013 về ban hành 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lý đến năm 2020 thực hiện chến lược quốc gia

về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 tầm nhìn đến năm 2030 [5] Ngày 18/1/2016,

Bộ trưởng Bộ Y tế đã ký quyết định số 6858/QĐ-BYT ban hành bộ tiêu chí bao

gồm 83 tiêu chí chính thức trong đó có 5 tiêu chí về dinh dưỡng gồm [4]:

- Hệ thống tổ chức thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế được thiết lập đầy đủ

- Đảm bảo cơ sở vật chất thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế

- Người bệnh được đánh giá theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian

nằm viện

- Người bệnh được hướng dẫn tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý

- Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý

Theo Nguyễn Hồng Trường, Nguyễn Đỗ Huy nghiên cứu sự hiểu biết của cán bộ y tế về dinh dưỡng và chăm sóc dinh dưỡng trong bệnh viện năm 2012 cho

Trang 30

thấy còn tới gần 1/3 cán bộ y tế chưa đánh giá đúng hoặc không quan tâm tới vấn

đề dinh dưỡng và nguyên nhân gây suy dinh dưỡng của người bệnh trong bệnh

viện [31]

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng viên đối với người bệnh [27] Tuy nhiên, một số yếu tố chính ảnh hưởng đến hoạt động tư vấn dinh dưỡng là:

- Tuổi: những điều dưỡng viên lớn tuổi thường mai một kiến thức được học, cùng với môi trường làm việc nặng nhọc dẫn đến họ không chú tâm đến tư vấn dinh dưỡng cho người bệnh

- Trình độ học vấn của điều dưỡng viên: điều dưỡng viên có trình độ cao có nhiều kiến thức về chăm sóc người bệnh nên họ làm việc hiệu quả hơn về tư vấn dinh dưỡng

- Vị trí công tác: những điều dưỡng viên ở vị trí quản lý đều làm tốt công tác

tư vấn dinh dưỡng cho người bệnh và người nhà người bệnh

- Thâm niên công tác: Điều dưỡng viên công tác lâu năm luôn chăm sóc và

tư vấn dinh dưỡng tốt cho người bệnh và người nhà người bệnh

- Kiến thức của điều dưỡng viên:

+ Điều dưỡng viên chăm sóc chưa nắm được kiến thức chung cơ bản về dinh dưỡng điều trị và thực hành Chính vì vậy điều dưỡng viên không thể tư vấn cho người bệnh biết vai trò của dinh dưỡng trong điều trị bệnh

+ Điều dưỡng viên chưa có kỹ năng tư vấn, truyền thông, giáo dục về dinh dưỡng: bao gồm việc thực hiện giao tiếp, ứng xử, cách tiếp cận giữa điều dưỡng viên với người nhà người bệnh

Nhận thức của điều dưỡng viên về dinh dưỡng điều trị:

Trang 31

+ Điều dưỡng viên chưa nhận thức được tầm quan trong của dinh dưỡng điều trị

+ Điều dưỡng viên chưa phối hợp tốt với bác sĩ hoặc cán bộ dinh dưỡng để điều trị

Số buổi trực trong tháng và số người bệnh phải chăm sóc của điều dưỡng viên: do tính chất chăm sóc người bệnh tâm thần rất vất vả, người bệnh không có ý thức, do vậy điều dưỡng viên mải chăm sóc, mải lo lắng khi người bệnh lên cơn động kinh tâm thần…dẫn đến không còn thời gian chú ý tư vấn về dinh dưỡng cho người nhà người bệnh

- Nhận thức của người nhà người bệnh và người bệnh:

+ Chưa thấu hiểu được tầm quan trọng của ăn điều trị: người nhà của người

bệnh nội trú thường chỉ chú trọng chữa bệnh mà không quan tâm đến tầm quan

trọng của dinh dưỡng, dẫn đến việc điều trị tốn kém, kéo dài thời gian điều trị,

thậm chí làm cho hiệu quả điều trị không cao

+ Chưa tình nguyện thực hiện theo các tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng viên

Cơ sở vật chất tại bệnh viện chưa được đồng bộ và hiện đại: dẫn đến việc tư

vấn qua băng đĩa hình chưa có, chưa có những mô hình bệnh tật kết hợp giải đáp

những kiến thức dinh dưỡng cho người nhà người bệnh trên băng đĩa về những nguy cơ dinh dưỡng gây ra

1.5 Gi ới thiệu về Bệnh viện Tâm Thần Trung Ương 1

Bệnh viện Tâm thần Trung ương 1 được thành lập theo quyết định số 519

của Bộ Y tế ngày 04/3/1963 Trên cơ sở tiếp quản khu điều dưỡng cán bộ Miền Nam tập kết, lúc đầu có 100 giường bệnh Nằm trên địa bàn huyện Thường Tín (Tỉnh Hà Tây cũ), nay là thành phố Hà Nội

Trang 32

Tên gọi qua các thời kỳ: Khi mới thành lập, Bệnh viện có tên là “Bệnh viện D”, Bệnh viện được đổi tên qua các mốc thời gian sau:

Năm 1965: “Bệnh viện Tinh Thần Kinh Trung Ương”

Năm 1969: “Bệnh viện Tinh Thần Trung Ương”

Năm 1976: “Bệnh viện Tâm Thần Trung Ương”

Năm 2003: “Bệnh viện Tâm Thần Trung Ương 1” và tên này được sử dụng đến nay

Theo Quyết định số 4605/ QĐ-BYT ngày 23/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế Bệnh viện Tâm thần Trung Ương 1 có các chức năng nhiệm vụ sau:

Nhiệm vụ:

- Trực tiếp khám chữa bệnh, phòng bệnh và phục hồi chức năng cho người

bệnh tâm thần các tỉnh, thành phố từ Huế trở ra ở tuyến cao nhất:

-Trực tiếp khám, cấp cứu, điều trị cho người bệnh tâm thần vượt quá khả năng tuyến tỉnh, thành phố và tương đương ở khu vực được phân công

-Khám và giám định sức khoẻ tâm thần, tham gia giám định pháp y tâm thần khi có trưng cầu của các cơ quan luật pháp

Trang 33

-Khám, cấp cứu, điều trị tai nạn chấn thương, các bệnh thông thường và chuyên khoa khác cho nhân dân trong vùng theo yêu cầu và phù hợp với khả năng

Đối tượng chăm sóc là người bệnh tâm thần, người bệnh giảm khả năng

nhận thức, có nhiều hành vi nguy hiểm Chăm sóc và điều trị người bệnh Tâm thần được xếp vào nhóm nghề nghiệp độc hại, nguy hiểm (loại IV và loại V) Phần lớn người bệnh và gia đình người bệnh mắc bệnh tâm thần có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, nhiều người không thể tự phục vụ bản thân, vì vậy 100% người bệnh tâm

thần nhà nước phải đầu tư bao cấp Số lượng người bệnh điều trị nội trú tại bệnh

viện rất cao từ 500 – 600 người bệnh [32]

Cơ cấu tổ chức:

Ban giám đốc gồm: 01 giám đốc, 03 phó giám đốc, 01 trung tâm đào tạo và

chỉ đạo tuyến, 08 phòng chức năng, 13 khoa lâm sàng (trong đó có 11 khoa lâm sàng có người bệnh), 05 khoa cận lâm sàng Tổng số cán bộ, viên chức và người lao động là 551 người, tiến sĩ và bác sĩ chuyên khoa 2: 18 người; thạc sĩ và bác sĩ chuyên khoa 1: 29 người, 15 bác sĩ có trình độ đại học; 255 điều dưỡng, 45 kĩ thuật viên và nhân viên kĩ thuật; 26 dược sĩ, 163 nhân viên ngạch khác [32]

Trang 34

1.6 Khung lý thuyết nghiên cứu

Th ực trạng hoạt động

tư vấn dinh dưỡng

-Tư vấn của điều dưỡng

viên về chế độ ăn cơ bản

của người bệnh

-Tư vấn của điều dưỡng

viên về chế độ ăn theo

lứa tuổi

-Thực hành tư vấn cho

người nhà người bệnh,

sàng lọc sơ bộ về dinh

dưỡng khi nhập viện

-Tư vấn dinh dưỡng của

điều dưỡng viên trong 24

giờ đầu

-Tư vấn dinh dưỡng của

điều dưỡng viên trong

quá trình điều trị

M ột số yếu tố liên quan đến hoạt động tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng viên

-Tuổi -Giới -Thâm niên công tác

-Trình độ học vấn -Loại hình lao động -Vị trí công tác -Số lần tập huấn dinh dưỡng

-Kiến thức và thực hành tư vấn

-Thời gian làm việc

một ngày -Số buổi trực một

HOẠT ĐỘNG

TƯ VẤN DINH DƯỠNG

Trang 35

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Điều dưỡng viên đang làm việc tại các khoa lâm sàng có người bệnh nằm điều trị nội trú tại Bệnh viện Tâm Thần Trung Ương 1

Tiêu chuẩn lựa chọn

Điều dưỡng trực tiếp chăm sóc người bệnh tại các khoa lâm sàng và đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chu ẩn loại trừ

- Điều dưỡng viên không có mặt tại Bệnh viện trong thời gian nghiên cứu do

đi học, nghỉ ốm, nghỉ thai sản hoặc đi công tác

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành tại 11 khoa lâm sàng,

Bệnh viện Tâm Thần Trung Ương 1:

- Khoa 1: Khoa cấp tính nam

- Khoa 2: Khoa mạn tính nam và NB xã hội

- Khoa 3: Khoa tâm thần nhi

- Khoa 4: Khoa bán cấp tính nam

- Khoa 5: Khoa điều trị tự nguyện

- Khoa 6: Khoa cấp tính nữ

- Khoa 7: Khoa cán bộ nam và người nước ngoài

- Khoa 8: Khoa bán cấp tính nữ

Trang 36

- Khoa 9: Khoa điều trị nghiện

- Khoa 10: Khoa người cao tuổi

- Khoa 11: Khoa phục hồi chức năng

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 03/2020 đến 09/2020 (trong đó thời gian thu thập số liệu từ 05/2020 đến 31/07/2020)

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thi ết kế nghiên cứu

Áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang có phân tích

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

C ỡ mẫu

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho ước tính một tỷ lệ trong quần thể:

Trong đó:

n: Cỡ mẫu tối thiểu cần nghiên cứu

Z(1-α/2): là hệ số tin cậy, bằng 1,96 với độ tin cậy 95% (α = 0,05)

ℇ: là độ chính xác tương đối, lấy bằng 0,1

p = 79,1% là ước đoán tỷ lệ người nhà người bệnh được tư vấn dinh dưỡng (Theo nghiên cứu của Nguyễn Hoa Pháp [21]

Cỡ mẫu tính được là 102 người Để tăng độ chính xác của nghiên cứu chúng tôi nhân cỡ mẫu với hệ số thiết kế DE (Design Effect) = 2

Trang 37

Sau khi điều tra, số đối tượng tham gia nghiên cứu là 206 đối tượng chúng tôi chọn luôn n =206

Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện Tổng số diều dưỡng viên của 11 khoa lâm sàng là 212 người Chọn toàn bộ điều dưỡng viên trực tiếp tham gia vào công tác chăm sóc người bệnh của 11 khoa lâm sàng tại Bệnh viện Tâm Thần Trung Ương 1 Tổng số điều dưỡng viên tham gia vào nghiên cứu theo tiêu chuẩn lựa chọn là 206 vì đã loại

trừ những điều dưỡng viên đang nghỉ chế độ thai sản, học tập…

2.3 Bi ến số, chỉ số nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá

Các biến số trong nghiên cứu này được xây dựng dựa trên hướng dẫn của Cục Quản lý khám chữa bệnh, Bộ Y tế tại công văn số 1334/KCB-QLCL ngày 06/11/2015 về việc Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2015 [23] và tham khảo một số nghiên cứu trước đó [13]

Tuổi Rời rạc Tỷ lệ % các nhóm tuổi Phỏng vấn gián tiếp

môn

Thứ hạng Tỷ lệ % theo trình độ: Trên

đại học/đại học/cao đẳng

Phỏng vấn gián tiếp đối tượng

Trang 38

dộng

Định danh

Tỷ lệ biên chế/ hợp đồng Phỏng vấn gián tiếp

đối tượng

Vị trí công tác Định

danh

Tỷ lệ % theo vị trí điều dưỡng trưởng/điều dưỡng

Phỏng vấn gián tiếp đối tượng

Số lần tập huấn Rời rạc Tỷ lệ % được tập huấn <1

lần/ ≥1 lần

Phỏng vấn gián tiếp đối tượng

Kiến thức dinh

dưỡng được học

Định danh

Tỷ lệ % kiến thức của điều dưỡng rất vững/cơ bản/không nhớ

Phỏng vấn gián tiếp đối tượng

Thời gian làm

việc trung bình 1

ngày

Định danh

Tỷ lệ % làm việc trên 06

giờ

Phỏng vấn gián tiếp đối tượng

Th ực trạng hoạt động tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng viên cho người nhà NB

Hướng dẫn NB

hoặc người nhà

NB đo chiều cao,

Thứ hạng Phân loại theo 5 mức độ Phỏng vấn gián tiếp

đối tượng

Trang 40

Khoa dinh dưỡng

ngay khi thấy NB

dưỡng tại khoa

Thứ hạng Phân loại theo 5 mức độ Phỏng vấn gián tiếp đối

tượng

Ngày đăng: 15/04/2021, 18:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Vi ện Dinh Dưỡ ng (2008) Báo cáo kết quả “Hội thảo giải pháp quản lý suy dinh dưỡ ng v ừ a và n ặ ng t ạ i b ệ nh vi ệ n và ngoài c ộng đồng”, Tam Đả o, 2008, 12 -14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo giải pháp quản lý suy dinh dưỡng vừa và nặng tại bệnh viện và ngoài cộng đồng
36. Azad MC, et al., Cardiovascular diseases among patients with schizophrenia. Asian J Psychiatr, 2016. 19: p. 28-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cardiovascular diseases among patients with schizophrenia. Asian J Psychiatr
39. Cereda, E., Bertoli, S., Vanotti, A. &amp; Battezzati, A. (2010) Estimated height from knee-heightin Caucasian elderly: implications on nutritionl status by Mini Nutritional Assessment.Journal of Nutrition, Health &amp; Aging 14, 16-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cereda, E., Bertoli, S., Vanotti, A. & Battezzati, A. (2010) Estimated height from knee-heightin Caucasian elderly: implications on nutritionl status by Mini Nutritional Assessment
42. “Joint Collection Development policy: Human Nutrition and Food”. US National Library of Medicine. Ngày 27/2/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Joint Collection Development policy: Human Nutrition and Food
1. B ộ Y t ế (2015), Công văn Số : 1334/KCB-QLCL v ề vi ệc hướ ng d ẫ n ki ể m tra, đánh giá chất lượ ng b ệ nh vi ệ n, Hà N ộ i Khác
2. B ộ Y t ế (2011), Thông tư số : 07/2011/TT- BYT hướ ng d ẫn công tác điề u dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện, chủ biên, Hà Nội Khác
3. B ộ Y t ế (2011), Thông tư số: 08/2011/TT-BYT hướng dẫn về công tác dinh dưỡng, tiết chế trong các bệnh viện, viện nghiên cứu có giường bệnh Khác
5. B ộ Y t ế (2013) – Quyết định số 189/QĐ-BYT do Bộ Y tế ban hành thực hiện chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 tầm nhìn đến năm 2030 Khác
6. Đỗ Văn B ình (2010), Điều dưỡng cơ sở , Nhà xu ấ t b ản Quân độ i Nhân dân, Hà N ộ i Khác
7. Ph ạ m Th ị Dung (2014) Hiệu quả tư vấn dinh dưỡng cho người tăng acid uric huy ế t thanh – T ạ p chí y h ọ c Vi ệ t Nam – t ậ p 421 – s ố 1 (tháng 8 năm 2014) Khác
8. Ph ạ m Th ị Duyên (2019) Tư vấ n dinh dưỡng thay đổ i kh ẩ u ph ầ n c ủ a tr ẻ t ừ 30 đế n 60 tháng tu ổ i t ại 3 trườ ng m ầ m non huy ệ n Ti ề n H ả i, Thái Bình. T ạ p chí y học – tập 478 – số 2 (tháng 5 năm 2019) Khác
12. Ph ạm Văn Khôi – 2011 – Th ực hành tư vấn dinh dưỡng, nuôi dưỡ ng và tình trạng dinh dưỡng của NB đái tháo đường tại Bệnh viện Bạch Mai Khác
13. Nguy ễ n Th ị Hi ề n – dinh dưỡ ng và s ứ c kh ỏ e – B ệ nh vi ệ n B ạ ch Mai dinh dưỡ ng khoa Y h ọ c c ổ truy ề n Khác
14. Ph ạ m Th ị Hương, Nguyễ n Th ị Lâm, Nguy ễ n Bích Ng ọ c, Tr ầ n Châu Quyên, Nghiêm Nguy ệ t Thu, Ph ạ m Th ắ ng (2006). Tình tr ạng dinh dưỡ ng c ủ a bệnh nhân nhập viện khoa tiêu hóa và nội tiết tại Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí dinh dưỡ ng và th ự c ph ẩ m. s ố 3+4, 85-91 Khác
15. Lương Ngọc Khuê, Hoàng Văn Thành và Hà Thanh Sơn (2015). Th ự c tr ạng công tác dinh dưỡ ng ti ế t ch ế t ạ i b ệ nh vi ện đa khoa tỉ nh, báo cáo h ộ i nghị dinh dưỡng lâm sàng toàn quốc Khác
16. Đỗ Th ị Lan (2015), Đánh giá nhu cầ u khám , tư vấn dinh dưỡ ng và cung c ấ p su ất ăn điề u tr ị cho ngườ i b ệ nh t ạ i b ệ nh vi ện đạ i h ọ c Y Hà N ộ i, Lu ận văn cử nhân y t ế công c ộng, ĐH Y Hà Nộ i Khác
17. Nguy ễ n Th ị Lâm (2016). Vai trò của dinh dưỡng điều trị và các giải pháp c ả i thi ệ n cô ng tác chăm sóc dinh dưỡ ng trong B ệ nh vi ệ n. T ạp chí dinh dưỡ ng và th ự c ph ẩ m, 12 trang 1-3 Khác
18. B ộ y t ế B ệ nh vi ệ n B ạ ch Mai – Tư vấn dinh dưỡng cho người trưở ng thành – Nhà xu ấ t b ả n y h ọ c 2013 Khác
19. Tr ầ n Th ị Thanh Mai – 2017. Tạp chí y học Việt Nam tập 478 – số 2 (tháng 5 năm 2019) Khác
20. B ệ nh vi ện Đạ i h ọ c Y Hà N ộ i - Đánh giá nhu cầu khám, tư vấ n dinh dưỡ ng và cung c ấ p su ất ăn điề u tr ị cho b ệ nh nhân - năm 2015 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w