1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài 1 em là học sinh lớp 5 tiết 01 02 tuần 1 thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2009 taäp đoïc thư gửi các học sinh i yeâu caàu ñoïc troâi chaûy löu loaùt böùc thö cuûa baùc hoà hieåu noäi dung böùc thö b

19 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 35,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV neâu muïc ñích, yeâu caàu cuûa tieát daïy. Hoaït ñoäng 1: HS vieát chính taû. - GV ñoïc baøi chính taû trong SGK. GV chuùù yù ñoïc thong thaû,roõ raøng, phaùt aâm chính xaùc. - Yeâu c[r]

Trang 1

Ầ N 1

Thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2009

Tập đ ọc : Thư gửi các học sinh

I Yêu cầu:

- Đọc trôi chảy, lưu loát bức thư của Bác Hồ

- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe thầy, yêu bạn và

tin tưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của ông cha, xây dựng thành

công nước Việt Nam mới

- Thuộc lòng một đoạn thư

II Hoạt động dạy:

1 Ổn định tổ chức:

- HS ổn định nền nếp học tập

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hoạt động 1: Luyện đọc

- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài

- GV chia bài thành hai đoạn.

- Cho HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn

- Hướng dẫn HS đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Gọi HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng thân ái,

thiết tha, tin tưởng

c Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả lời câu

hỏi theo đoạn trong SGK/5

- GV chốt ý, rút ra ý nghĩa bài

d Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- GV treo bảng phụ, hướng dẫn HS đọc

- Cho cả lớp đọc diễn cảm

- Tổ chức cho HS thi đọc

- GV và HS nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài nhiều lần,

học thuộc đoạn văn mà mình yêu thích

- HS nhắc lại đề

- 1 HS đọc toàn bài

- 4 HS nối tiếp nhau luyện đọc

- 1 HS đọc cả bài

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- 2 HS nhắc lại ý nghĩabài

- HS theo dõi

- Cả lớp luyện đọc

- HS thi đọc

Tốn : Khái niệm về phân số

I Mục tiêu :

Trang 2

- Giúp học sinh :

- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số : đọc, viết phân số

- Ơn tập cách viết thường, viết số tự nhiên dạng phân số

II Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Ơn tập khái niệm ban đầu về

phân số :

- GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi

nêu tên gọi phân số, tự viết phân số đĩ và đọc

phân số Chẳng hạn:

-GV viết lên bảng phân số 23 đọc là: hai phần

ba

-Làm tương tự với các tấm bìa cịn lại

Cho HS chỉ vào các phân số : 23; 5

10 ;

3

4;

40

100;

và nêu, chẳng hạn : hai phần ba, năm phần

mười, ba phần tư, bốn mươi phần trăm là các

phân số

Hoạt động 2: Ơn tập cách viết thương hai số tự

nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng

phân số

- GV hướng dẫn HS lần lược viết 1:3; 4:10; 9:2

; … dưới dạng phân số Chẳng hạn 1 :2=13; rồi

giúp HS tự nêu: một phần ba là thương của 1

chia 3

- Tương tự với các phép chia cịn lại

Hoạt động 3: Thực hành

- GV hướng dẫn HS làm lần lược các bài tập

1,2,3,4

- HS quan sát miếng bìa rồi nêu: một băng giấy được chia thành 3 phần bằng nhau, tơ màu 2 phần, tức

là tơ màu hai phần ba băng giấy, ta

cĩ phân số 23 Một vài HS nhắc lại

HS nêu như chú ý 1 trong SGK

1 :3=1

3;4 :10=

4

10 ;9 :2=

9 10

Tương tự như trên đối với các chú

ý 2,3,4

- HS nối tiếp nhau đọc phân số (mỗi em đọc một phân số)

- HS tự làm

3.Củng cố, dặn dị:

- GV hệ thống bài

- Chuẩn bị bài tiết sau

- Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 25 tháng 8 năm 2009

Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa

I Mục tiêu:

- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn

Trang 3

- Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa

II Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b

Hoạt động 1 : (14’) Nhận xét

Bài tập 1:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- Gọi 1 HS đọc từ in đậm đã được thầy cô

viết sẵn

- GV hướng dẫn HS so sánh các từ in đậm

trong đoạn văn a, sau đĩ đoạn văn b

- GV chốt: Những từ có nghĩa giống nhau

như vậy là từ đồng nghĩa

Bài tập 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi

- HS phát biểu ý kiến

- GV và HS nhận xét Chốt lại lời giải đúng

* GV rút ra ghi nhớ SGK

- Gọi 2 HS nhắc lại ghi nhớ

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi 1 HS đọc những từ in đậm có trong bài

- Tổ chức cho HS làm việc các nhân

- Gọi HS phát biểu ý kiến, GV nhận xét,

chốt lại lời giải đúng

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4

- GV phát giấy đã chuẩn bị trước

- Yêu cầu HS dán bài trên bảng

- Cả lớp và GV sửa bài

- GV chốt lại lời giải đúng

Bài 3:

- GV tiến hành tương tự các bài tập trước

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ

- GV nhận xét tiết học

- HS nhắc lại đề

- 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- HS so sánh từ

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm việc theo nhóm đôi

- 2 HS đọc ghi nhớ

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm việc cá nhân

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm việc nhóm 4

- HS nhắc lại phần ghi nhớ

Trang 4

Khoa học: Sự sinh sản

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS có khả năng:

- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình

- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản

II Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Trò chơi “Bé là con ai?”

a) GV phổ biến cách chơi

- Mỗi HS được phát 1 phiếu và có nhiệm vụ phải

đi tìm phiếu có hình em bé, bố hoặc mẹ

b) GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi - HS chơi trò chơi

- GV tuyên dương cặp HS thắng cuộc

- Cho HS trả lời câu hỏi (SGV)

Kết luận: (SGV)

Hoạt động 3: Làm việc với SGK

a) GV hướng dẫn

- Cho HS quan sát hình, đọc lời thoại và liên hệ

đến gia đình mình - HS quan sát các hình 1, 2, 3trang 4, 5 SGK và làm việc theo

hướng dẫn của GV

b) HS làm việc theo cặp

c) Cho HS trình bày kết quả

- Trả lời câu hỏi (SGV)

Kết luận: (SGK)

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài tiếp

Toán: Tính chất cơ bản của phân số.

I Mục tiêu:

Giúp HS :

- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số

II Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS làm lại bài tập 4

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Ôn tập tính chất cơ bản của

phân số

GV hướng dẫn HS thực hiện theo ví dụ 1,

chẳng hạn có thể nêu thành bài tập dạng:

HS tự tính các tích rồi viết tích vào chỗ chấm thích hợp Chẳng hạn :

5

6=

5× 3

6 ×3=

15

18hoặc 56=5× 4

6 ×4=

20

24; …

HS nhận xét thành một câu khái quát

Trang 5

6 ×❑❑

❑=

5

6=¿

- Lưu ý HS, đã điền số nào vào ơ trống

phía trên gạch ngang thì cũng phải điền số

đĩ vào phía dưới gạch ngang, và số đĩ

cũng phải là số tự nhiên khác 0

Sau cả 2 ví dụ GV giúp HS nêu tồn bộ

tính chất cơ bản của phân số (như SGK)

Hoạt động 2: Thực hành (bài tập 1&2)

GV hướng dẫn học sinh tự làm rồi chữa

bài

Chú ý: Khi chữa bài nên cho HS trao đổi ý

kiến để nhận ra: cĩ nhiều cách rút gọn

phân số, cách nhanh nhất là chọn được số

lớn nhất mà tử số và mẫu số của phân số

đã cho đều chia hết cho số đĩ

GV hướng dẫn HS tự qui đồng mẫu số nêu

trong ví dụ 1 và ví dụ 2 (SGK), tự nêu

cách qui đồng mẫu số ứng với từng ví dụ

(xem lại Tốn 4, trang 28 và 29)

như SGK

Tương tự với ví dụ 2

HS nhớ lại : Rút gọn phân số để được phân số cĩ tử

số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho

Rút gọn phân số cho đến khi khơng thể rút gọn được nữa (tức là nhận được phân số tối giản)

Học sinh làm bài tập 1 Chẳng hạn :

3

2 9 : 27

9 : 18 27

18

; 5

3 5 : 25

5 : 15 25

15

;…

HS làm bài tập 2 (trong Vở bài tập Tốn

5 (phần 1) rồi chữa bài

3 Củng cố, dặn dị:

- Chuẩn bị bài tiết sau: ơn tập so sánh 2 phân số

- Nhận xét tiết học

Chính tả: (Nghe- viết)

Bài vi ế t : Việt Nam thân yêu.

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu

- Làm bài tập để củng cố các quy tắc chính tả ng/ ngh, g/ gh, c/k

II Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy

b Hoạt động 1: HS viết chính tả

- GV đọc bài chính tả trong SGK GV chúù ý

đọc thong thả,rõ ràng, phát âm chính xác

- Yêu cầu HS đọc thầm laiï bài chính tả

- GV nhắc nhở HS quan sát trình bày bài thơ

lục bát, chú ý những từ ngữ viết sai

- 1 HS nhắc lại đề

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm

Trang 6

- GV đọc cho HS viết

- Đọc cho HS soát lỗi

- Chấm 5- 7 quyển, nhận xét

c Hoạt động 2: Luyện tập

Bài2:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- GV cho HS làm bài vào vở bài tập

- Dán 3 tờ phiếu khổ to ghi từ ngữ, cụm từ

cần điền, gọi 3 HS lên bảng trình bày

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc lại bài văn đã

hoàn chỉnh

- Cả lớp sửa sai theo lời giải đúng

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài vào vở

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, yêu cầu H S

làm bài

- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

- Gọi HS nhắc lại quy tắc viết: ng/ngh, g/gh,

c/k

- Yêu cầu HS nhẩm, viết lại quy tắc

- Gọi 2 HS nhắc lại quy tắc đã học

- Cho HS sửa bài theo lời giải đúng

3 Củng cố, dặn dò:

- Dặn dò viết mỗi lỗi sai viết lại nhiều lần.

- GV nhận xét tiết học

- HS viết chính tả

- Soát lỗi

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở

- 3 HS trình bày bài trên bảng

- HS sửa bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở

- 1 HS nhắc lại quy tắc

- 2 HS nhắc lại

Thể dục: Giới thiệu chương trình - tổ chức lớp Đội hình đội ngũ - Trị chớ: Kết bạn.

I Mục tiêu:

- Giới thiệu chương trình thể dục lớp 5 Yêu cầu HS biết được một số nội dung cơ bản cua chương trình và cĩ thái độ học tập đúng

- Một số quy định về nội quy, yêu cầu tập luyện

- Ơn đội hình đội ngũ Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, nĩi to, rõ và đủ nội dung

- Chơi trị chơi: Kết bạn Yêu cầu nắm được cánh chơi, hứng thú trong khi chơi

II Hoạt động dạy học:

1 Phần mở đầu:

- Tập hợp lớp, lớp trưởng báo cáo

- Kiểm tra đồ dùng học thể dục

- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học

- Đứng vỗ tay hát

- Khởi động

2 Phần cơ bản:

- Tập trung 3 hàng ngang

- Cả lớp

- Tập trung 3 hàng ngang

- Tập trung 3 hàng ngang

- HS xoay các khớp cổ chân, đầu gối, vai, hông

Trang 7

- GV giới thiệu tóm tắt chương trình Thể

dục lớp 5 Chú ý, nhắc nhở HS tinh thần

học tập và tính kỉ luật

- Khi lên lớp giờ Thể dục, quần áo phải

gọn gàng Không được đi dép lê, phải đi

giày Khi nghỉ tập phải xin phép thầy, cô

giáo

- Cách chia tổ như biên chế tổ lớp chú ý

chia đồng đều nam, nữ và trình độ sức

khoẻ các em trong tổ Tổ trưởng là em có

sức khoẻ, nhanh nhẹn, thông minh

- GV dự kiến, nêu lên để cả lớp quyết

định Tốt nhất cán sự bộ môn là lớp trưởng

có sức khoẻ tốt, nhanh nhẹn, thông minh

- Cách chào và báo cáo khi bắt đầu và kết

thúc giờ học Cách xin phép ra, vào lớp

- GV nêu tên trò chơi cùng HS nhắc lại

cách chơi có kết hợp cho một nhóm HS

làm mẫu

3 Phần kết thúc:

- Đứng vỗ tay và hát

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét, đánh giá kết quả bài học

và giao bài về nhà

- GV hô "THỂ DỤC"

- Tập trung 3 hàng ngang

- Tập trung 3 hàng ngang

- Cán sự lớp điều khiển, đội hình 3 hàng dọc

- Đội hình 3 hàng dọc

- GV làm mẫu, sau đó chỉ dẫn cho cán sự và cả lớp cùng tập

- Cho cả lớp chơi thử 1- 2 lần

- Chơi chính thức 2- 3 lần

- Đội hình 3 hàng ngang

- Đội hình 3 hàng ngang

- Cả lớp hô "KHOẺ"

Thứ tư ngày 25 tháng 8 năm 2009

Tập đ ọc : Quang cảnh làng mạc ngày mùa

I Yêu cầu:

- Đọc lưu loát toàn bài

- Biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dàng; nhấn giọng những từ ngữ tả những màu vàng

- Hiểu các từ ngữ; phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc dùng

trong bài

- Nắm được nội dung chính: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú, qua đó thể

hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương

II Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 8

- GV gọi 2- 3 HS đọc thuộc lòng đoạn văn, trả lời câu hỏi tương ứng

- GV nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hoạt động 1: Luyện đọc

- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài

- GV chia bài thành bốn đoạn:

- Cho HS luyện đọc nối tiếp từng phần

- Hướng dẫn HS đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Gọi HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài:

Giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dàng,

nhấn giọng những từ ngữ diễn tả những

màu vàng rất khác nhau của sự vật

c Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả lời

câu hỏi theo đoạn trong SGK/10

- GV chốt ý, rút ra ý nghĩa bài

d Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- GV treo bảng phụ, hướng dẫn HS đọc

- Cho cả lớp đọc diễn cảm

- Tổ chức cho HS thi đọc

- GV và HS nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài nhiều lần.

- GV nhận xét tiết học

- HS nhắc lại đề

- 1 HS đọc toàn bài

- HS tiếp nối nhau đọc

- 1 HS đọc cả bài

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- 2 HS nhắc lại ý nghĩa

- HS theo dõi

- Cả lớp luyện đọc

- HS thi đọc

Kể chuyện : Lý tự trọng

I Mục tiêu:

1 Rèn kỹ năng nói:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hạo, HS biết thuyết minh cho nội dungmỗi

tranh bằng 1 - 2 câu; kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời kể

với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt một cách tự nhiên

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng

cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù

2 Rèn kỹ năng nghe:

- Tập trung nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện

- Chăm chú theo dõi nghe bạn kể chuyện; nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn;

kể tiếp đựoc lời bạn

II Hoạt động dạy học :

Trang 9

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hoạt động 1: GV kể chuyện

- GV kể chuyện chậm ở đoạn 1 và phần đầu

đoạn 2 Chuyển giọng hồi hộp và nhấn giọng

những từ ngữ đặc biệt ở đoạn kể Lý Tự Trọng

nhanh trí, gan dạ, bình tĩnh, dũng cảm trước

những tình huống nguy hiểm trong công tác.

Giọng kể khâm phục ở đoạn 3 Lời Lý Tự

Trọng dõng dạc; lời kết chuyện trầm lắng,

tiếc thương

- GV kể chuyện lần 1 vừa kể vừa kết hợp giải

nghĩa từ

- GV kể lần 2 vừa kể vừa kết hợp chỉ tranh

minh hoạ trong SGK/9

c Hoạt động 2: HS kể chuyện

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- GV nêu lại yêu cầu

- GV cho HS làm việc theo nhóm 4

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 2 - 3 :

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2, 3

- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm

+ Kể từng đoạn câu chuyện

+ Kể toàn bộ câu chuỵên

- Cả lớp và GV nhận xét bạn kể câu chuyện

hay nhất

- GV tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp

- GV nêu nội dung, ý nghĩa câu chuyện

3 Củng cố- dặn dò:

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

nghe

- GV nhận xét tiết học

- 1 HS nhắc lại đề

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS vừa nghe câu chuyện vừa

quan sát tranh

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận theo nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS thi kể chuyện

- HS thi kể chuyện

- 1 HS nhắc lại ý nghĩa câu

chuyện

Tốn: So sánh hai phân số

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Nhớ lại cách so sánh hai phân số cĩ cùng mẫu số, khác mẫu số, so sánh phân số với đơn vị

Trang 10

- Biết so sánh hai phân số cĩ cùng tử số.

II Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS làm lại bài tập 2

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Ơn tập cách so sánh hai

phân số

- GV gọi HS nêu cách so sánh hai phân

số cĩ cùng mẫu số, khác mẫu số, rồi tự

nêu ví dụ về từng trường hợp (như

SGK) Khi nêu ví dụ, chẳng hạn một

HS nêu 27 <57 thì yêu cầu HS đĩ giải

thích (chẳng hạn, 27và 57 và đã cĩ cùng

mẫu số là 7, so sánh 2 tử số ta cĩ 2 < 5

vậy 27<57) Nên tập cho HS nhận biết

và phát biểu bằng lời, bằng viết, chẳng

hạn, nếu 27<57 thì 57>27

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: cho HS tự làm rồi chữa bài

Bài 2: cho HS làm bài rồi chữa bài,

nếu khơng đủ thời gian thì làm bài

HS nêu cách nhận biết một phân số bé hơn 1 ( hoặc lớn hơn 1)

Chú ý: HS nắm được phương pháp chung

để so sánh hai phân số là bao giờ cũng cĩ thể làm cho chúng cĩ cùng mẫu số rồi mới so sánh các tử số

HS làm bài và trình bày bằng miệng hoặc viết chẳng hạn: 27và 57 và đã cĩ cùng mẫu số là 7, so sánh 2 tử số ta cĩ 2 < 5 vậy 27<57

HS làm bài 5

6;

8

9;

17

18 ;

3 Củng cố, dặn dị:

- Chuẩn bị bài tiết sau

- Nhận xét tiết học

Th

ứ n ă m ngày 27 tháng 8 năm 2009

Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa

I Mục tiêu:

- Tìm được nhiều từ đồng nghĩa với từ đã cho

- Cảm nhận được sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn, từ đó biết can nhắc, lựa chọn từ thích hợp phù hợp với ngữ cảnh cụ thể

II Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Thế nào là từ đồng nghĩa? Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, nêu ví dụ

- HS2: Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn? Nêu ví dụ?

- GV nhận xét và ghi điểm và ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học - HS nhắc lại đề

Ngày đăng: 15/04/2021, 17:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w