TÊt c¶ ®îc bao chïm trong mµu xanh: xanh trêi, xanh níc, xanh c©y vµ trong tiÕng r× rµo bÊt tËn cña nh÷ng khu rõng xanh ng¸t bèn mïa, trong tiÕng r× rµo miªn man cña sãng biÓn ngµy[r]
Trang 11 Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng dạy học: tranh ảnh, tác phẩm
2 Học sinh: Soạn bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Hoạt động của GV HS– HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
- Tên thật là Nguyễn Sen sinh ngày 10 8 1920
Sinh ra và lớn lên ở quê mẹ là làng Nghĩa Đô,
phủ Hoài Đức – Hà Tây nay là huyện Từ Liêm
– Hà Nội
- Tuổi thơ gắn bó với kỉ niệm quê hơng Nơi ấy
có dòng sông Tô Lịch chảy qua Ông đã lấy tên
đất, tên sông ghép lại thành bút danh cho mình:
Tô Hoài
*Học sinh đọc phần giới thiệu tác phẩm “ Dế
Mèn…””
Giáo viên kể sơ lợc từ đầu truyện đến đoạn trích
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm
1 Tác giả:
- Tô Hoài (1920 ) - nhà văncủa những phong tục tập quán, ông
có một khối lợng tác phẩm phongphú, đồ sộ
Tiết 76: Tìm hiểu chung về văn miêu tả
Trang 2Hoạt động 2: Hớng dẫn đọc, tìm hiểu văn
bản
GV: Hớng dẫn đọc:
GV : Văn bản “ Bài học đờng đời đầu tiên”
có hai nội dung
GV : Phần nội dung kể về bài học đờng đời
đầu tiên của Dế Mèn có các sự việc chính nào?
< HS : 3 sự việc chính : Mèn trò chuyện với
Choắt Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của
< HS : Ngôi thứ nhất, giúp nhân vật tự bộc lộ
mình dễ nhất và rõ nhất trớc ngời đọc
GV : Mở đầu đoạn trích, Mèn giới thiệu “ tôi
đã trở thành một chàng dế thanh niên cờng
tráng” , vẻ “ cờng tráng” ấy hiện lên nh thế nào
qua hình dáng, hành động của nhân vật? Hãy đọc
lại đoạn văn miêu tả và tìm những từ ngữ đặc tả
hình dáng, hành động
< HS : đọc đoạn văn, tìm từ ngữ miêu tả >
GV : Nhận xét gì về từ ngữ đợc sử dụng? < nhiều
động từ, tính từ, và đều là từ mạnh > Từ ngữ này
có giá trị nh thế nào trong việc miêu tả?
< HS : Giúp nhân vật hiện lên sinh động,
GV : Và tính cách ấy lại càng nổi bật qua
những chi tiết miêu tả hành động, ý nghĩ ở đoạn
Tiếp theo đến hết: bài học đờng
đời dầu tiên của DM
III-Phân tích :
1. Hình dáng, tính cách của Dế Mèn :
Hình dáng Hành động
- đôi càngmẫm bóng
- vuốt …”
nhọn hoắt
- đôi cánhdài
- cả ngời làmột mầu nâubóng
- đầu to nổitừng tảng
- hai răng
đen nhánh
- râu uốncong
- phànhphạch giòngiã
- nhaingoàm ngoạp
- trịnhtrọng vuốtrâu
Động từ và tính từ mạnh đợc
sử dụng nhiều cùng với cách miêutả kết hợp hình dáng và hành độnglàm nổi bật vẻ đẹp sống động và c-ờng tráng của Dế Mèn
Trang 3tiếp ( đọc “ Tôi đi đứng oai vệ …” đầu thiên hạ
rồi )
Chuyển : Với tính cách ấy, Dế Mèn đã gây ra
một chuyện đau lòng để rồi phải ân hận suốt đời
Và đó cũng là bài học đầu tiên của Mèn ( đọc
đoạn văn miêu tả nhân vật Dế Choắt )
GV : Dế Choắt đợc miêu tả dới cái nhìn của
ai? Cách nói giữa Mèn về Choắt và cách xng hô
“ta- chú mày” với Choắt cho thấy suy nghĩ của
GV : Lời nói, thái độ với Dế Choắt và trò đùa
xấc xợc với Cốc tô đậm thêm tính cách gì của Dế
GV : Thấy Choắt bị đòn đau, Mèn “cũng
khiếp nằm im thin thít” Em nhận ra tính xấu gì
nữa ở Mèn?
< HS : hung hăng khoác lác trớc kẻ yếu nhng
lại hèn nhát, run sợ trớc kẻ mạnh.>
GV : Tuy kẻ chịu hậu quả là Choắt nhng phải
chăng Mèn không chịu hậu quả gì ?
< HS : Có, phải ân hận suốt đời >
GV : Thái độ của Mèn thay đổi nh thế nào
GV : Có ngời sẽ tha thứ cho Mèn vì hành
động của Mèn nói cho cùng là sự bồng bột trẻ
con và Mèn đã thực sự hối hận Có ngời không
tha thứ cho Mèn vì lỗi lầm do Mèn gây ra không
thể sửa chữa sai đợc Song, dù thế nào thì biết ăn
năn hối lỗi cũng là điều đáng quý
Cuối truyện là hình ảnh Mèn đứng lặng hồi
lâu bên mộ bạn Hãy hình dung tâm trạng Mèn
lúc này
< HS : Mèn dằn vặt, ân hận Mèn xót thơng
cho bạn, Mèn suy nghĩ về cách sống của mình
GV : Sau tất cả những sự việc đã gây ra, nhất
là sau cái chết của Choắt, Dế Mèn đã tự rút ra bài
học đờng đời đầu tiên cho mình Bài học ấy là
gì ?
Những chi tiết miêu tả hành động
và ý nghĩ của Mèn thể hiện tínhcách kiêu căng, tự phụ, hống háchcủa nhân vật
2 Bài học đ ờng đời đầu tiên của Dế Mèn.
Mèn coi thờng dế Choắt < thểhiện qua cách xng hô, giọng điệu,thái độ,…”>
Trang 4GV : Song đó không chỉ là bài học về thói
kiêu căng mà còn là bài học về lòng nhân ái
Chắc hẳn khi đứng trớc nấm mồ của bạn, Mèn đã
tự hứa với mình sẽ bỏ thói ngông cuồng dại dột,
sẽ yêu thơng, quan tâm đến mọi ngời để không
bao giờ gây ra lỗi lầm nh thế Sự ăn năn hối lỗi
và lòng xót thơng chân thành của Mèn giúp ta
nhận ra Mèn không phải là một kẻ ác, kẻ xấu Có
lẽ chúng ta đều cảm thông và tha thứ cho lỗi lầm
của Dế Mèn và tin rằng bài học đầu đời đầy ý
nghĩa này sẽ giúp Mèn sống tốt hơn và bớc đi
vững vàng trên con đờng phía trớc
Hoạt động 4: Hớng dẫn tổng kết
GV : nội dung của bài văn này là gì ? hãy nói
ngắn gọn bằng một vài lời văn? < học sinh trình
bày >GV : nét nghệ thuật nào nổi bật?
< HS : miêu tả >
GV : Cách kể chuyện bằng ngôi thứ nhất ( để
nhân vật tự kể chuyện) có gì hay?
H: đọc ghi nhớ
-> Mèn rút ra bài học đờng đời
đầu tiên : không đợc hung hăng vì
ở đời mà hung hăng bậy bạ, có óc
mà không biết nghĩ sớm muộn cũng mang vạ vào thân.
- Ngôn ngữ chính xác, giàuchất tạo hình
- Nắm vững công dụng và ý nghĩa của phó từ
- Biết sử dụng phó từ một cách linh hoạt và hợp lý
2 Kiểm tra bài cũ :
? Vẽ mô hình và điền các cụm động từ, cụm tính từ trong các câu (a),(b) SGK – 12Học sinh lên bảng làm :
Trang 5a nhìntobớng
Nhiều nơiNhững câu để
…”
đợcra
3 Bài mới :
Hoạt động của GV – HS HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu phó từ
- GV : Từ mô hình trên, hãy xác định các từ
in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ loại nào?
HS : Bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ
GV : Những từ chuyên đi kèm với động
từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ
đợc gọi là phó từ
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu các loại phó
từ
GV : Dựa vào vị trí của phó từ trong cụm từ, có
thể chia thành 2 loại phó từ nh thế nào?
HS : Chia 2 loại:
- Phó từ đứng trớc động từ, tính từ
- Phó từ đứng sau động từ, tính từ
GV : yêu cầu học sinh làm bài tập 1, 2, 3
/SGK * 13 Điền vào bảng phân loại
Các loại phó từ :
Phó từ đứngtrớc
Phó từ
đứng sauChỉ quan hệ thời
gian
Chỉ mức độ
Chỉ sự tiếp diễn
t-đã, đang, sẽrất, hơi, quá
II Các loại phó từ :
1 Phó từ đứng trớc động
từ, tính từ :
Thờng bổ sung các ý nghĩa
- quan hệ thời gian : đã,
Trang 6Chỉ sự phủ địnhChỉ sự cầu khiếnChỉ kết quả và hớngChỉ khả năng
đã, đang, đơng,sắp, đã
còn, đều, lại,cũng
khôngra
Bớc 2 : kẻ bảng gồm 2 cột(Phó từ / ý nghĩa)
BTVN : 2, 3 - SGK * 15
4, 5 - SBT * 5
Hoạt động 4: Hứơng dẫn học bài:
- Học thuộc kiến thức, làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài : Tìm hiểu chung về văn miêu tả
D- Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn:03/01
tìm hiểu chung về văn miêu tả
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Nắm đợc những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trớc khi đi sâu vào một sốthao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này
- Nhận diện đợc những đoạn văn, bài văn miêu tả
- Hiểu đợc những tình huống nào thì ngời ta dùng văn miêu tả
2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là phó từ? Cho ví dụ minh hoạ?
- Có mấy loại phó từ? Phó từ đứng trớc động từ, tính từ bổ sung ý nghĩa về gì cho
động từ, tính từ? Phó từ đứng sau động từ, tính bổ sung ý nghĩa về gì cho động từ, tínhtừ? Cho ví dụ phó từ có ý nghĩa chỉ sự tiếp diễn tơng tự? Đặt câu với phó từ đó
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: Hoạt động giảng dạy bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Trang 7Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu
thế nào là văn miêu tả.
- Giáo viên dùng văn bản: Bài học
đ-ờng đời đầu tiên làm dẫn chứng
? Hãy tìm những chi tiết, từ ngữ
miêu tả hình ảnh Dế Mèn và Dế Choắt?
(giáo viên chia bảng làm hai cho học
sinh dễ đối chiếu để nhận xét)
? Qua chi tiết từ ngữ vừa miêu tả Em có
nhận xét gì về hình ảnh của hai chú Dế?
? Em có nhận xét gì về lời văn miêu
tả của tác giả Tô Hoài?
- giáo viên đa ra tình huống trong
sách giáo khoa/15 (HSTL: Nhóm 1,2 tình
huống 1; nhóm 3,4 tình huống 2; nhóm
5,6 tình huống 3)
- Sau khi học sinh trình bày các tình
huống xong giáo viên chốt: Nh vậy các
- Cánh dài kín tận chấm đuôi
- Cả ngời rung rinh một màu nâubóng mỡ
- Đầu to nổi từng tảng
- Râu dài rất đỗi hùng dũng
=> Chú Dế khoẻ mạnh, đẹp trai, a nhìn.
* Dế choắt:
- Ngời gầy gò, dài lêu nghêu
- Cánh ngắn củn, hở cả mạng sờn
- Đôi càng bè bè, nặng nề
- Râu ria cụt có một mẩu
=> Chú Dế gầy còm, ốm yếu, xấu xí.
2 Ghi nhớ: Học sách giáo khoa/16
Trang 8Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập
Học sinh nêu yêu cầu của bài tập,
sau đó thảo luận theo nhóm và trình bày
kết quả
? Bài tập 2 yêu cầu nh thế nào?
- Học sinh nêu yêu cầu và làm giáo
viên nhận xét, sửa sai nếu có
II Luyện tập
Bài 1/16-17: Hãy đọc các đoạn
văn trả trả lời câu hỏi
Đoạn 1: Tả hình dáng, điệu bộ của
Dế Mèn với đặc điểm nổi bật: to khoẻ
và cờng tráng
Đoạn 2: Tái hiện hình ảnh chú béliên lạc (Lợm) với đặc điểm nổi bật:Một chú bé nhanh nhẹn, vui vẻ, hồnnhiên
Đoạn 3: Miêu tả cảnh một vùngbãi ven ao, hồ ngập nớc sau mùa ma với
đặc điểm nổi bật: Các loài chim đến sănmồi sinh động, ồn ào, huyên náo
Bài 2/17:
a Cảnh mùa đông đến:
- Không khí rét mớt, gió bấc và
m-a phùn
- Phun dài, ngắn ngày
- Bàu trời luôn âm u: Nh thấpxuống, ít thấy trăng sao, nhiều mây vàsơng mù
- Cây cối trơ trọi, khẳng khiu: lávàng rụng nhiều
Mùa của hoa: Đào, mai, mận, mơ,hoa hồng và nhiều loài hoa khác chuẩn
bị cho mùa xuân đến
b Có thế nêu một vài đặc điểm nổibật của khuôn mặt mẹ nh:
- Sáng và đẹp
- Hiền hậu và nghiêm nghị
- Vui vẻ, lo âu và trăn trở
4 Củng cố: Học sinh nhắc lại nội dung bài học.
5 Dặn dò: Học thuộc bài: làm thêm bài tập sau: Viết đoạn văn ngắn tả cảnh mùa hè
đến Soạn bài “Sông nớc Cà Mau” và bài “So Sánh”
D Rút kinh nghiệm:
Qua bài tập thực hành, giáo viên có thể ngay từ đầu cho học sinh nhận biết cơ bản
về cách miêu tả trong thể loại này là dù tả cảnh hay tả ngời đều phải theo một trình tựnhất định
Tả cảnh: từ xa đến gần, từ ngoài vào trong, từ khái quát đến cụ thể
Tả ngời: Từ hình dáng bên ngoài đến tính cách bên trong
Tuần 21 – Bài 19 Tiết 77: Sông nớc Cà Mau
Tiết 78: So sánh
Tiết 79, 80: Quan sát, tởng tợng, so sánh, và nhận xét
trong văn miêu tả
Trang 9- Cảm nhận đợc sự phong phú và đặc điểm của cảnh thiên nhiên sông nớc Cà Mau.
- Nắm đợc nghệ thuật miêu tả cảnh sông nớc trong bài văn
B Chuẩn bị của GV- HS:
- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,
- Học sinh: Soạn bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
GV : Trớc nấm mồ của Dế Choắt, Dế Mèn có những tâm trạng và những suy nghĩ thếnào? Bài học đầu tiên của Dế Mèn là gì?
HS : Lên bảng trả lời:
- Tâm trạng: Xót thơng, day dứt, ân hận
- Suy nghĩ: về bài học mà Dế Choắt dạy cho mình
- Bài học đầu tiên: Không đợc hung hăng bậy bạ, phải biết yêu thơng ngời khác
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên – HS học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu chung
GV: Nêu những hiểu biết của em về tác giả Đoàn
Giỏi?
* Học sinh: Trình bày các điểm trong SGK
và những thông tin ngoài SGK ( nếu biết )
Gv: văn bản sncm nằm trong cuốn truyện dài
Nếu tách ra, văn bản này có cấu tạo nh một bài
văn tả cảnh ở đây, cảnh sông nớc Cà Mau đợc tả
theo trình tự:
- ấn tợng ban đầu về toàn cảnh
I Giới thiệu chung:
- Tác giả: Đoàn Giỏi( 1925-1989), quê TiềnGiang
- Tác phẩm: Thờng víêt vềcuộc sống, thiên nhiên vàcon ngời Nam Bộ
- Bài sông nớc Cà Mautrích từ chơng XVIII củatruyện “ Đất rừng phơngnam”- 1 trong những tácphẩm xuất sắc viết chothiếu nhi đã đợc chuyểnthể thành phim truyền hình
đợc nhiều ngời yêu thích
II.Đọc - tìm hiểu văn bản:
1 Đọc
2 Giải thích từ khó 3.Bố cục: 3 phần:
- Từ đầu -> màu xanh đơn
điệu
- Tiếp đến khói sóng ban mai
Trang 10- Cảnh kênh rạch, sông ngòi.
- Cảnh chợ Năm Căn
Hãy xác định các đoạn văn tơng ứng?
Hoạt động 3: hớng dẫn phân tích
GV giới thiệu: Cảnh sông nớc Cà Mau hiện lên
qua cái nhìn và sự cảm nhận hồn nhiên, tò mò
của chú bé An- nhân vật chính,ngời kể
chuyện-khi lên đờng lu lạc tìm gia đình
GV: Những hình ảnh nổi bật nào của thiên
nhiên Cà Mau gợi cho con ngời nhiều ấn tợng
khi đi qua vùng này?
GV: Chỉ một đoạn văn ngắn nhng đã gây ấn
tợng cho ngời đọc về một vùng không gian rộng
lớn, mênh mông với sông ngòi, kênh rạch toả
răng chi chít nh mạng nhện Tất cả đợc bao
chùm trong màu xanh: xanh trời, xanh nớc, xanh
cây và trong tiếng rì rào bất tận của những khu
rừng xanh ngát bốn mùa, trong tiếng rì rào miên
man của sóng biển ngày đêm không ngớt vọng
về Sông nớc Cà Mau hiện lên với vẻ đẹp nguyên
GV: Tên sông, tên đất độc đáo ở chỗ nào?
HS: Rạch Mái Giầm( có nhiều cây mái
giầm), kênh bọ mắt( có nhiều con bọ mắt), Năm
Căn ( nhà năm gian), Cà Mau ( nớc đen)…”
GV: Cách đặt tên của dòng sông, con kênh
và vùng đất đã cho ta thấythiên nhiên ở đây còn
rất tự nhiên, phong phú, đa dạng và con ngời
sống gần gũi, gắn bó với thiên nhiên thế nên
ng-ời ta gọi tên đất, tên sông không phải bằng
những danh từ mĩ lệ, mà cứ theo đặc điêm riêng
Dân dã, mộc mạc theo lốidân gian
- Độc đáo trong dòng chảyNăm Căn:
+ Nớc ầm ầm đổ nh thác
+ Cá hàng đàn đen trũi nh ngờibơi ếch giữa những đầu sóngtrắng
Trang 11GV: Rừng đớc hiện lên nh thế nào? đọc
đoạn văn miêu tả?
HS: Đọc đoạn văn miêu tả
GV: Có lẽ ấn tợng nhất là màu xanh rừng
đ-ớc.Nhận xét những nấc bậc màu xanh lúc ẩn lúc
hiện loà nhoà trong sơng mù và khói sóng ban
mai gợi tả những lớp cây đớc từ non đến già nối
tiếp nhau từ bao đời Không chỉ tinh tế trong
cách dùng tính từ chỉ màu sắc, tác giả còn tinh tế
trong cách sử dụng động từ Các cụm từ “ thoát
qua” “đổ ra” “xuôi về” đều chỉ hoạt động của
con thuyền nhng ở những trạng thái khác nhau:
Từ trạng thái vợt qua nơi khó khăn, nguy hiểm
đến trạng thái từ nơi hẹp ra nơi rộng rồi đến
trạng thái nhẹ nhàng trôi trên sông Năng lực
quan sát và miêu tả tài tình, cách sử dụng từ ngữ
chính xác của tác giả đã tái hiện rõ nét bức tranh
gần của cảnh sông nớc Năm Căn
Chuyển: Cà Mau không chỉ độc đáo ở cảnh
thiên nhiên sông nớc mà còn hấp dẫn ở cảnh
sinh hoạt lao động của con ngời
GV: Quang cảnh chợ Năm Căn vừa quen
thuộc, vừa lạ lùng Vì sao có thể nói nh vậy?
GV: Cách liệt kê các chi tiết hiện thực giúp
+ Dựng cao ngất nh hai dãy ờng thành vô tận
tr-+ Ngọn bằng tăm tắp, lớp nàychồng lớp kia, đắp từng bậcmàu xanh
+ Thiên nhiên hoang sơ, bí ẩn,hùng vĩ, rộng lớn
3.Cảnh chợ Năm Căn:
- Quen thuộc: Giống các chợ
kề biển vùng Nam Bộ: túp lềulá thô sơ, những đống gỗ cao
- Lạ lùng: bề thế, trù phú, nhộnnhịp, rực rỡ, nhiều hàng hoá,nhiều dân tộc…”
Cảnh tợng đông vui, tấpnập, độc đáo và hấp dẫn
Trang 12- Mở rộng, nâng cao kiến thức: cấu tạo của phép so sánh
- Bíêt sử dụng phép so sánh hợp lý, có hiệu quả
Hoạt động của giáo viên học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu thế nào là so
2 Nhận xét
- Dựa vào sự tơng đồng (giốngnhau về hình thức, tính chất, vịtrí, chức năng…”) giữa sự vật,
sự vịêc này với sự vật sự việckhác
- Mục đích: Tạo hình ảnh mới
mẻ cho sự vật, sự vịêc quenthuộc gợi cảm giác cụ thể hấpdẫn
Trang 13HS đọc và trả lời câu hỏi SGK/24.
Gv: ở hai ví dụ trên đều dùng phép so sánh Vậy
thế nào là so sánh?
HS: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật,
sự việc khác
? Nêu cấu taọ của phép so sánh trong thực tế mô
hình có thể thay đổi nh thế nào?
- So sánh ngời với ngời:
Ngời là Cha, là Bác, là Anh
Quả tim lớn lọc trăm dòng máu đỏ
- So sánh vật với vật:
đờng vô xứ Nghệ quanh quanh
non xanh nớc biếc nh tranh hoạ đồ
b.So sánh khác loại:
- So sánh vật với ngời, ngời với vật
+ Tiếng suối trong nh tiếng hát xa
VD 3: So sánh con mèo vớicon Hổ
ở phần 1 vào mô hình
VếA (sự vật
đợc ss
Ph diện so sánh
Từ so sánh VếB(sự vật
dùng so sánh) trẻ
em Rừng
đớc Dựnglên
cao ngất
Nh Nh
Búp trên cành Hai dãy tt vô tận
2 Cấu tạo phép so sánh ở câusau có gì đặc biệt?
- ngời với ngời:
Ngời là cha, là bác, là anhQuả tim lớn lọc trăm dòngmáu nhỏ
b So sánh khác loại
Đôi ta nh lửa mới nhen
Nh trăng mới mọc, nh đèn mớikhêu ( Ca dao)
- Đờng nở ngực những hàng
d-ơng nhỏ, đã lên xanh nh tóctuổi mời lăm ( Tố Hữu)
Trang 14Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.
+ Thân em nh chẽn lúa đòng đòng
Phất phơ dới ngọn nắng hồng ban mai
- So sánh cái cụ thể với cái trừu tợng, trừu
t-ợng với cụ thể:
+Quê hơng là chùm khế ngọt
+ Đất nớc nh vì sao
Học sinh đọc hai văn bản, gạch chân hoặc đánh
dấu những câu văn có sử dụng so sánh rồi viết
lại vào vở bài tập
2 Kiểm tra bài cũ : - Thế nào là văn miêu tả?
- Yêu cầu đối với ngời víêt văn miêu tả?
3 Bài mới :
Trang 15Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Yêu cầu quan trọng đối với ngời viết văn miêu tả là
phải quan sát kĩ để tìm ra những đặc điểm nổi bật của ngời cảnh…”Song bên cạnh nănglực quan sát, ngời viết văn miêu tả cần phải biết tởng tợng, so sánh và nhận xét
Hoạt động của giáo viên – HS học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu phần I
G: treo bảng phụ
HS đọc các đoạn văn trong SGK/27
HS suy nghĩ đều trả lời câu hỏi:
? Đoạn văn 1 tả cảnh gì? miêu tả nh thế nào?
đ-ợc thể hiện qua những từ ngữ hình ảnh nào?
? Đoạn 2 tả cảnh gì? đặc điểm nổi bật của đối
t-ợng miêu tả là gì? đợc thể hiện qua những từ ngữ,
hình ảnh nào?
? Đoạn 3 tả cảnh gì? thể hiện qua những từ ngữ,
hình ảnh nào?
? Để tả đợc những đoạn văn nh trên, ngời viết cần
thực hiện những thao tác nào?
? Tìm những câu văn có sự liên tởng, tởng tợng
và so sánh trong các đoạn văn trên? các kĩ năng
trên có gì đặc biệt?
H: nh gã nghiện thuốc phiện, nh ngời cởi trần
mặc áo ghilê…”, nh mạng nhện, nh thác, nh ngời
bơi ếch, nh dãy trờng thành vô tận; nh tháp đèn,
-> đoạn văn trở nên chung chung khô khan
? Em hãy nêu tác dụng của văn miêu tả?
I Quan sát, t ởng t ợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả:
1 Ví dụ
Đoạn văn 1
Đoạn văn 2
Đoạn văn 32.Nhận xét
- Đoạn 1: Tả chàng dế choắtgầy gò, ốm yếu, đáng thơng;các từ: gầy gò, lêu nghêu, bè
bè, nặng nề, ngẩn ngẩn ngơngơ
- Đoạn 2: Tả cảnh đẹp, thơmộng và hùng vĩ của Sông nớc
Cà mau: Giăng chi chít nhmàng nhện, trời xanh, nớcxanh, rừng xanh, rì rào bất tận,mênh mông, ầm ầm nh thác…”
- Đoạn 3: Tả cảnh mùa xuân
đẹp vui náo nức nh ngày hội,chim ríu rít, Cây gạo nh tháp
đèn khổng lồ, ngàn hoa lửa,ngàn búp nến, nến trong xanh
* Để viết đợc những đoạn văntrên, ngời viết cần có năng lựcquan sát, tởng tợng, so sánh vànhận xét sâu sắc dồi dào, tinhtế
- Các hình ảnh so sánh tợngliên tởng đều đặc sắc vì nó thểhiện đúng, rõ cụ thể về đối t-ợng, gây bất ngờ thú vị
Văn miêu tả giúp ta hình dung
đợc đặc điểm nổi bật của sựvật
Trang 16? Muốn miêu tả đợc ta phải làm gì?
? Qua đây chúng ta rút ra điều gì cần ghi nhớ?
+đầu: to, nổi từng tảng
+Răng: đen, ngoàm ngoạp.+Râu: uốn cong
Bài 3 SGK/29.
Bài 4 SGK/29.
-Mặt trời: Nh chiếc mâmlửa, quả cầu lửa
-Bầu trời: Lồng bàn khổng
lồ, nửa quả cầu, Chiếc mâmbạc
-Những hàng cây: Độiquân đứng trang nghiêm;(nh)hàng ngàn chiếc ô xanh lớn, bé
đứng bên nhau
-Núi (đồi):(nh) chiếc bát
đất nung nằm úp xuống, cuakềnh
-Những ngôi nhà
D Hớng dẫn học bài:
- Học thuộc nội dung phần ghi nhớ
- Chuẩn bị bài: “Bức tranh của em gái tôi”
E- Rút kinh nghiệm :
Trang 17Ngày soạn :17/01
bức tranh của em gái tôi
A Mục tiêu cần đạt:
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩ của truyện
- Nắm đợc nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lý nhân vật trong tác phẩm
B Chuẩn bị của GV- HS:
- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,
- Học sinh: Soạn bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi: 1 Cảnh sông nớc Cà Mau và chợ Năm Căn hiện lên nh thế nào?
2 Còn học tập đợc gì về nghệ thuật tả cảnh từ bài “sông nớc Cà Mau”?
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Trong cuộc sống không ai là không mắc phải lỗi lầm
nào đó Điều quan trọng là ta sẽ hối lỗi và trởng thành nh thế nào từ những lầm lỗi ấy,
để tâm hồn trong trẻo và lắng dịu hơn Câu chuyện về hai anh em bạn Kiều Phơng màchúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ là bài học bổ ích, thiết thực và thấm thía…”
Hoạt động của giáo viên – HS học
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu chung
I Giới thiệu chung:
- Tác giả Tạ Duy Anh (1956)
- “Bức tranh của em gái tôi”
đoạt giải cao nhất trong cuộcthi víêt “ Tơng lai vẫy gọi” củabáo thiếu niên tiền phong
II Đọc -Tìm hiểu văn bản:
1 Đọc
2 Bố cục: 4 phần
- Phần 1:Từ đầu “ là đợc” giớithiệu về nhân vật ngời em
- Phần 2: Ngời em bí mật vẽ,tài năng đợc phát hiện( tiếptheo tài năng)
- Phần 3: Tâm trạng thái độ củangời anh( tiếp theo chọc tứctôi)
- Phần 4: Đi thi đoạt giải, ngờianh hối hận( còn lại)
Tuần 22 – bài 20 Tiết 81, 82: Bức tranh của em gái tôi
Tiết 83, 84: Luyện nói về quan sát, tởng tợng, so sánh
và nhận xét trong văn miêu tả
Trang 18Gv: Truyện xoay quanh hai nhân vật ngời anh
và em gái Ai là nhân vật chính?
Hs: cả hai
Ngời anh
Gv: Cả hai đều là nhân vật chính vì đều mang
chủ đề sâu sắc của truyện: lòng nhân hậu và
thói đố kị, trong đó nhân vật trung tâm là ngời
anh vì sự thức tỉnh của ngời anh là chủ đề cơ
bản của truyện
Gv: Nhân vật ngời anh đợc miêu tả chủ yếu ở
đời sống tâm trạng theo dõi truyện, con thấy
tâm trạng ngời anh diễn biến qua các thời
điểm nào?
Hs 5 thời điểm: khi phát hiện em chế thuốc vẽ
Khi tài năng hội hoạ của em đợc phát hiện
Khi lén xem những bức tranh Khi tranh của
em đoạt giải Khi đứng trớc bức tranh của em
trong phòng trng bày
Gv: Khi phát hiện em gái chế thuốc vẽ từ nhọ
nồi, ngời anh nghi gì? Tìm câu văn?
Hs: “Trời ạ! Thì ra nó chế thuốc vẽ”
Gv: ý nghĩ ấy đã nói lên thái độ gì của ngời
anh đối với em?
Hs: Ngạc nhiên, xem thờng
Gv: Thái độ này còn thể hiện ở việc đặt tên
em là Meò, ở việc bí mật theo dõi việc làm của
em và ở giọng điệu kẻ cả khi kể về em
Gv: Khi mọi ngời phát hiện ra tài vẽ của Kiều
Phơng, ai cũng vui duy chỉ có ngời anh là
Gv: Ngời anh còn có hành động gì nữa?
Hs: Xem tâm trạng của em
Gv: Tại sao sau khi xem tranh, ngời anh lại
Sự ích kỉ ấy còn thể hiện ở hành động “ đẩy
em ra” khi em bộc lộ tình cảm vui mừng và
muốn chung vui cùng anh Thực ra đây là một
biểu hiện tâm lí dễ gặp ở mọi ngời, nhất là ở
tuổi thiếu niên, đó là lòng tự ái và mặc cảm, tự
ti khi thấy ở ngời khác có tài năng nổi bật
Ngòi bút tinh tế của nhà văn đã khám phá và
miêu tả rất thành công nét tâm lý ấy
Gv: Ngời anh đã “ muốn khóc” khi nào?
Gv: Bức tranh đẹp quá, cậu bé trong tranh
hoàn hảo quá Nên khi nhìn vào bức tranh ngời
anh không nhận ra đó là mình, để rồi khi nhận
ra thì ngỡ ngàng, hãnh diện, xấu hổ Vì sao?
*tóm tắt III- Phân tích
a Nhân vật ngời anh:
- Khi thấy em gái tự chế màuvẽ:
Thái độ coi thờng, kẻ cả
- Khi tài năng hội hoạ của em
Trang 19Hs: Suy nghĩ rồi thảo luận trớc lớp.
Gv: Nhận xét
Gv: Đọc đoạn “ Dới mắt em tôi thì…””Con
hiểu điều gì ẩn sau dấu(…”) Hãy tởng tợng
mình là ngời anh và diễn tả bằng lời?
Hs: Thì em tôi thật đáng ghét, thật bẩn, thật
nghịch ngợm, nói chung thì thật bình thờng
Gv: Cuối truyện, ngời anh muốn nói: “ Không
phải con đâu Đấy là tâm hồn và lòng nhân
hậu của em con đấy” câu nói đó gợi cho em
suy nghĩ gì về ngời anh?
*Bình: Ngỡ ngàng, hãnh diện rồi xấu hổ Xấu
hổ trớc nét vẽ và tấm lòng nhân hậu của ngời
em Và quan trọng hơn là vì cậu đã nhận ra
thiếu xót của mình Chắc chắn lúc này, cậu đã
hiểu rằng những ngày qua,mình đối xử không
tốt với em gái, mình không xứng đáng với tình
yêu và niềm hãnh diện của em gái, bức chân
dung của mình đợc vẽ nên bằng tâm hồn và
lòng nhân hậu của cô em gái Đây chính là lúc
nhân vật tự thức tỉnh để hoàn thiện nhân cách
của mình
Gv: Trong truyện này, nhân vật ngời em hiện
lên với những nét đáng yêu, đáng quý nào?
( Về tính tình? Về tài năng?)
Gv: Theo em, tài năng hay tấm lòng của cô
em gái cảm hoá đợc ngời anh?
Hs: Cả tài năng và tấm lòng, song nhiều hơn ở
tấm lòng trong sáng, hồn nhiên, độ lợng dành
cho anh trai
Gv: Dù ngời anh có giận, có ghét em gái thì
đối với ngời em, anh vẫn là ngời thân thuộc
nhất, gần gũi nhất Em vẫn phát hiện ra ở anh
bao điều tốt đẹp, đáng yêu Chính tâm hồn
trong sáng và tấm lòng nhân hậu của ngời em
đã giúp anh nhận ra tính xấu của mình, đồng
thời giúp anh vợt qua lòng đố kị, tự ái, tự ti để
sống tốt hơn
Gv: Nội dung của truyện là gì?
Hs: Trả lời Đọc ghi nhớ SGK/ 35
Gv: Ngoài nội dung đó, truyện còn mang
những nội dung, ý nghĩa nào?
Và bức tranh đẹp quá, ngoàisức tởng tợng
- Hãnh diện: Vì mình đợc đavào trong tranh mà lại là bứctranh đoạt giải, vì mình thật
đẹp, thật hoàn hảo, vì em mìnhthật giỏi, thật tài năng
- Xấu hổ: Vì mình xa lánh em,ghen tị với em, không hiểu em
và tầm thờng hơn em
Ngời anh đã nhận ra thói xấucủa mình, nhận ra tình cảmtrong sáng, lòng nhân hậu của
em gái, thực sự xấu hổ, hốihận
b Nhân vật ngời em:
- Tính tình: hồn nhiên, trongsáng, nhân hậu
- Tài năng( vẽ sự vật) vẽ rấtgiỏi
* Ghi nhớ
Trang 20Gv: Văn bản này cho con hiểu gì về nghệ
thuật viết truyện hiện đại?
Hs: Làm nhanh bài tập 1 Trình bày trớc lớp
* Tổng kết:
1 Nội dung:
- Sự chiến thắng của tình cảmtrong sáng, nhân hậu đốivới( tình cảm) tính ghen ghét,
đố kị
- Truyện còn đề cao sức mạnhcủa nghệ thuật: nghệ thuật chânchính có sức cảm hoá mạnh mẽ
đối với con ngời, hớng con ngờitới những điều tốt đẹp
- Viết đoạn văn thuật lại tâm trạng của ngời anh khi đứng trớc bức tranh của cô em gái
- Chuẩn bị bài: luyện nói về quan sát tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ…” u tầm một số tranh S
ảnh về cảnh biển buổi sớm, cảnh đêm trăng, cảnh mùa thu
- Học sinh: Đọc trớc bài: + Mỗi tổ chuẩn bị một đề: Lập dàn ý ra nháp Trao đổi trớc
trong tổ
+ Cử một học sinh đại diện cho tổ trình bày trớc lớp
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên – HS học
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh I Kỉểm tra phần chuẩn bị:
Trang 21G: Chia nhóm: mỗi tổ làm một bài tập
Gv: Gọi một số học sinh đọc phần dàn ý đã
chuẩn bị
Học sinh khác nhận xét, bổ sung
Gv: Nhận xét, yêu cầu bổ sung vào dàn ý
Hs: đợc chuẩn bị 3 phút trớc khi trình bày trớc
luôn vui vẻ, thân thiện với mọi ngời, mặt luôn
tự bôi bẩn, còn miệng thì hát hò vui vẻ thậm
chí khi bị anh mắng thì mặt xiụ xuống, miệng
dẩu ra trông rất ngộ chứ không bực tức, cãi
lại Cô bé ấy còn có tài năng hội hoạ đặc biệt
Tuy còn rất bé mà đã tự mày mò chế thuốc vẽ
Em vẽ tất cả những gì thân thuộc quanh mình:
con mèo vằn, bát múc cơm, mà cái gì vào
Học sinh đợc quan sát bức tranh vẽ về đề tài
mùa thu ( Dựa theo bài Thu Điếu của nhà thơ
Nguyễn Khuyến)
Gv: Bức tranh vẽ cảnh gì? ( Mùa nào ? ở
II Luyện nói về quan sát t ởng t - ợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả:
1 Miêu tả hình ảnh Kiều Phơng:
- Hình dáng nhỏ bé, nhanh nhẹn,tóc ngắn buộc hai bên nh haichiếc đuôi gà hoe vàng, mắt đentròn sáng long lanh, khuôn mặttròn hay tự bôi bẩn nh cô bé lọlem trong truyện cổ tích
- Tính tình: Vui vẻ, hồn nhiên,tinh nghịch, a hoạt động, thíchsáng tạo, say mê vẽ, độ lợng vànhân hậu
Đáng yêu, đáng mến
2 Miêu tả đêm trăng:
- Đó là một đêm trăng tròn ( trăngrằm ) rất đẹp
- Bầu trời là một tấm áo màu xámnhạt với những bông hoa sao li ti
- Mặt trăng tròn vành vạnh nhchiếc cúc áo bằng bạc đính khéoléo trên chiếc áo da trời
- Bóng trăng lồng bóng cây inbóng xuống mặt đất nh hàng ngàn
đốm hoa lửa đang nhảy nhót
- Phố phờng huyền ảo hơn, sangtrọng hơn trong ánh sáng dịudàng, lan toả của trăng đêm
3 Miêu tả cảnh bình minh trên biển:
- Mặt trời nh lòng đỏ quả trứng gà
- Bầu trời nh chiếc đĩa bạc
- Mặt biển đầy nh mâm bánh đúc,loáng thoáng những con thuyền
nh những hạt lạc ai đem rắc lêntrên
- Bãi cát phẳng lặng nh một chiếckhăn kim tuyến khổng lồ vắtngang bờ biển
4 Miêu tả cảnh mùa thu (theo tranh vẽ):
- Bức tranh vẽ cảnh mùa thu ở
vùng đồng bằng Bắc Bộ
- Mặt nớc trong veo nh tấm gơng
Trang 22Hình ảnh nào giúp con nhận ra điều đó?
(ao, cây, lá, bầu trời, không khí )
Tìm những hình ảnh so sánh, liên tởnghợp lý để miêu tả bức tranh thu
Hs: chuẩn bị 7 10 phút Đại diện củamỗi tổ lên trình bày
Gv: đọc bài “ Thu Điếu” để minh hoạ thêm
phản chiếu sắc trời xanh biếc
- Bầu trời trong xanh, cao vời vợikiêu hãnh trong chiếc áo choàngmàu ngọc bích trang điểm những
đốm hoa mây trắng
- Ngõ trúc nh những chú rắn lụcuốn mình quanh thôn xóm
- Lá vàng chao theo chiều gió nhnhững chiếc thuyền nhỏ ngoàibiển khơi xa xôi chập chờn thusóng nớc
- Không gian đều hiu quạnh, vắng,man mác buồn
D - Hớng dẫn học bài:
- Học thuộc kiến thức về quan sát tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
- Viết một bài văn miêu tả hoàn chỉnh một trong các đề vừa luyện nói
- Chuẩn bị bài “ Vợt thác”
E-Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 29/01
- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,
- Học sinh: Soạn bài
Tuần 23 – Bài 21 Tiết 85: Vợt thác
Tiết 86: So sánh (tiếp theo) Tiết 87: Chơng trình địa phơng Tiếng Việt Tiết 88: Phơng pháp tả cảnh
Viết bài tập làm văn tả cảnh ở nhà
Trang 23C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
? Đứng trớc bức tranh của em gái, tâm trạng ngời anh nh thế nào?
? Đến đây con có nhận xét gì về một ngời anh?
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên – HS học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu chung
? Em hãy trình bày những nét cơ bản về tác giả,
nhàng, đoạn tả cảnh vợt thác thì sôi nổi, mạnh
mẽ, đoạn cuối lại êm ả, thoải mái
Gv: Chia bố cục mấy phần? Nội dung cơ bản?
đổi, cần điểm nhìn trực tiếp và di động
Gv: Có mấy phạm vi cảnh thiên nhiên đợc miêu
tả trong văn bản?
? Cảnh dòng sông đợc miêu tả nh thế nào?
Giảng: dòng sông lúc êm đềm, hiền hoà,
thơ mộng, khi dữ dội, hiểm trở
Gv: Cảnh bờ bãi ven sông đợc miêu tả bằng
những hình ảnh cụ thể nào?
Hs: Tìm các hình ảnh trong bài
*Giảng “ Những chòm cổ thụ…” ớc” vừan
nh báo trớc một khúc sông dữ hiểm, vừa nh
mách bảo con ngời dồn nén sức mạnh chuẩn bị
vợt thác Còn hình ảnh những chòm cổ thụ (lại )
hiện ra trên bờ khi thuyền vợt qua thác dữ thì
“mọc giữa những…”xúp” vừa phù hợp với quang
cảnh, vừa biểu hiện đợc tâm trạng hào hùng,
I Giới thiệu chung:
1 Tác giả :
- Võ Quảng sinh năm 1920, quê
ở tỉnh Quảng Nam, là nhà vănchuyên viết cho thiếu nhi
2.Tác phẩm
- Văn bản trích từ truyện “ Quênội”-Tác phẩm viết về cuộc sống
ở một làng quê ven sông Thu Bồn
* Cảnh dòng sông:
Hình ảnh con thuyền( Cánhbuồm nhỏ căng phồng rẽ sóng vợtbon bon…”)Con thuyền là sự sốngcủa sông miêu tả thuyền là miêutả sông Nớc từ cao phóng xuống
* Cảnh hai bên bờ:
- Bãi dâu trải ra bạt ngàn
- Những chòm cổ thụ dáng mãnhliệt đứng trầm ngâm lặng nhìnxuống nớc
- Những dãy núi cao sừng sững
- Những cây to mọc giữa bụi lúp
Trang 24phấn chấn của con ngời tiếp tục tiến lên phía
tr-ớc
Gv: Nhận xét về nghệ thuật miêu tả?
Gv: Qua ngòi bút miêu tả của tác giả, cảnh
thiên nhiên hiện lên nh thế nào?
thác đợc tập trung miêu tả nh thế nào?
Gv: Nét nghệ thuật nào nổi bật trong míêu tả
và những từ ngữ miêu tảtinh tế trong đoạn văn
không chỉ khắc hoạ vẻ đẹp ngời lao động, mà
còn đề cao sức mạnh của họ và thể hiện tình
cảm quý trọng đối với ngời lao động trên quê
h-ơng sông nớc
Gv: Nêu cảm nhận chung về hình ảnh thiên
nhiên và con ngời đợc miêu tả trong bài văn?
Hs: Phát biểu cảm nhận của mình( khuyến
Nghệ thuật miêu tả:
- Dùng nhiều từ láy gợihình( trầm ngâm, sừng sững, lúpxúp…”)
- Phép nhân hai( Nhữngchòm cổ thụ dáng trầm ngâm),phép so sánh(Những cây to …”nh) Cảnh rõ nét, sinh động
Thiên nhiên đa dạng, phongphú, giàu sức sống; vừa tơi đẹp,vừa nguyên sơ, cổ kính
Tác giả có khả năng quan sát, ởng tợng, có sự am hiểu và cótình cảm yêu mến cảnh vật quê h-
t-ơng
2 Cảnh vợt thác của dợng Hơng Th:
*Hoàn cảnh: Lái thuyền “ vợt
thác” giữa mùa nớc to
Khó khăn, nguy hiểm
* Hình ảnh dợng Hơng Th:
- Ngoại hình: Nh một pho tợng
đồng đúc, nh một hiệp sĩ của ờng Sơn oai linh Rắn chắc, dũngmãnh,t thế hào hùng
Trang 252 Nghệ thuật:
- Chọn điểm nhìn thuận lợi cho
việc quan sát
- Có trí tởng tợng phong phú, linhhoạt
- Có cảm xúc với đối tợng miêutả
A- Mục tiêu cần đạt:
- Nắm đợc hai kiểu so sánh cơ bản: ngang bằng và không ngang bằng
- Hiểu đợc các tác dụng chính của so sánh
- Bớc đầu tạo đợc một số phép so sánh
B Chuẩn bị của GV- HS:
Trang 26- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ…”
- Học sinh: Đọc trớc bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
Thế nàolà so sánh? Lấy một ví dụ và chỉ rõ cấu tạo của phép so sánh đó?
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên – HS học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu các kiểu so
sánh
G: Treo bảng phụ:
“ Những ngôi sao thức ngoài kiaChẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.”
? Em hãy cho biết trong đoạn thơ của Trần
Quốc Minh có xuất hiện những các từ so sánh
ấy không?
- Không có các từ đó
G: Vậy chúng ta cùng tìm hiểu những từ so
sánh khác của phép so sánh
? Em hãy tìm các phép so sánh trong ví dụ?
- Phép so sánh: “ Những ngôi sao thức ngoài
- So sánh ngang bằng: là, nh, nh là, giống, tựa
nh, nh thể, bao nhiêu…” bấy nhiêu
? Các từ chỉ ý so sánh không ngang bằng mà
em gặp?
- So sánh không ngang bằng: còn hơn, chẳng
bằng, hơn, hơn là, kém, kém hơn…”
? Vậy qua tiết học ngày hôm nay em thấy có
mấy kiểu so sánh? đó là những kiểu nào?
Gv: Có thể kết luận: có hai kiểu so sánh:
+ Từ so sánh: là
1.So sánh ngang bằng: A làB vd: Em nh cây quế giữarừng thơm tho ai biết ngát lừng
ai hay
2 So sánh hơn kém ( khôngngang bằng) A chẳng bằng B Vd: Con đi trăm núi ngànkhe, Cha bằng muôn nỗi tái têlòng bầm
* Ghi nhớ
Trang 27? Trong đoạn văn phép so sánh có tác dụng
gì đối với việc miêu tả sự vật sự việc?
- Nó giúp cho ngời đọc , ngời nghe dễ hình
dung về sự vật, sự việc đợc miêu tả
Các phép so sánh:
Có chiếc tựa nh mũi tên nhọn: vẩn vơ
Có chiếc lá nh con chim bị lảo đảo…”
Có chiếc lá nh thầm bảo : hiện tại
Có chiếc lá nh sợ hãi:…” gần tới mặtnh
đất…”cành
Hs: Trả lời câu hỏi 2 theo gợi ý:
? Tác dụng của so sánh đối với miêu tả sự vật,
sự việc?
? Tác dụng đối việc thể hiện t tởng, tình cảm
của ngời viết?
Gv: Nhận xét:
Phép so sánh trong đoạn văn giúp ngời
đọc hình dung rõ nét các điệu rơi của lá
Thể hiện quan tâm của tác giả về sự sống
câu 1: “ Tâm hồn tôi…”loáng” So sánh cái trừu
tợng với cái cụ thể giúp ngời đọc cảm nhận rõ
ời nghe dễ hình dung về sự vật,
sự việc
- Đối với việc thể hiện t tởng,tình cảm của ngời viết, tạo ranhững lối nói hàm súc, giúp ng-
ời đọc dễ nắm bắt t tởng tìnhcảm tác giả gửi gắm
b Từ so sánh ch“ a bằng”
-> So sánh không ngang bằng.-> Nhấn mạnh nỗi vất vả, khónhọc của những ngời mẹ có con
Trang 28- Dợng Hơng Th nh mộtpho tợng đồng đúc…”
- Dọc sờn núi về phía ớc…”
D - Hớng dẫn học bài:
- Học thuộc kiến thức về phép so sánh, làm bài tập 3
- Chuẩn bị bài : “Chơng trình địa phơng”
A-Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh
- Sửa một số lỗi chính tả do ảnh hởng của cách phát âm địa phơng
- Có ý thức khắc phục các lỗi chính tả do ảnh hởng của cách phát âm địa phơng
Khi sơng sà xuống lối về tối om
Hs viết:
-Lúa nếp là lúa nếp làng Lúa lên lớp lớp lòng nàng lâng lâng
( gv đọc)
hs viết:
- Gió rung, gió giật tơi bờiDâu da rũ rợi rụng rơi đầy vờn-Rung rinh dàn quả roi hồngGió rít răng rắc rùng rùng doi rơi
I Nội dung luyện tập:
1 Phân biệt tr/ ch
2 Phân biệt s/x
3 Phân biệt l/n
4 Phân biệt r/d/gi
Trang 29Gv đọc doạn : “Lời nói – hoa nở trên nềnvăn hoá”
( Sách thiết kế bài giảng ngữ văn quyển 2
Xơ xác, sơ lợc, sơ sài,sàng lọc, chia sẻ, xử xự, xẻ gỗ
Nóng lòng, nao núng,thuyền nan, lan man, giận giữ,gia nhập, đi ra, da diết, gieotrồng, reo vui
- Nắm đợc cách tả cảnh và bố cục hình thức của một đoạn, một bài văn tả cảnh
- Luyện tập kĩ năng quan sát và lựa chọn, kĩ năng trình bày những điều quan sát, lựachọn theo một thứ tự hợp lí
Trang 30nhiều thác dữ vì ngời vợt thác đã phải đem hết
gân sức, tinh thần chiến đấu cùng thác dữ: “
Hình ảnh cụ thể tiêu biểu cho quang cảnh
ấy: Hình ảnh thầy (cô) giáo, không khí lớp,
quang cảnh chung của phòng học( bảng đen,
t-ờng, bàn ghế…”), các bạn( t thế, thái độ, công
việc…”), cảnh viết bài, cảnh ngoài sân, tiếng
trống…”
Thứ tự miêu tả: Có thể chọn các thứ tự khác
nhau miễn là hợp lý( Từ ngoài vào trong lớp, từ
trên xuống dới lớp, từ lúc trống vào đến lúc hết
Đoạn b:
- Tả cảnh dòng sông và rừng đớcNăm Căn
- Thứ tự tả: từ dới mặt sông lêntrên bờ cũng là từ gần tới xa
Đoạn c:
Bố cục : 3 phần:
Phần mở đầu:Từ “ Luỹlàng…”màu của luỹ” Giới thiệukhái quát về luỹ tre làng
Phần thứ 2: Từ “ Luỹngoài cùng…” không rõ” Miêu tảlần lợt ba vòng tre
Phần ba : còn lại Cảmnghĩ và nhận xét về loài tre
*Thứ tự miêu tả: Từ ngoài vào
trong, từ khái quát đến cụ thể
Trang 31ngày ma, ngày nắng)
Kết bài:Nêu nhận xét vàsuy nghĩ của mình về cảnh biển
- Nắm đợc tác dụng của phơng thức kể chuyện từ ngôi thứ nhất và nghệ thuật thể hiệntâm lí nhân vật qua ngôn ngữ, cử chỉ, ngoại hình, hành động…”
B Chuẩn bị của GV- HS:
- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,
- Học sinh: Soạn bài
Hoạt động của giáo viên – HS học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu chung I Giới thiệu chung:
- AnphongXơ Đôdê 1897) nhà văn Pháp
(1840 Hoàn cảnh sáng tác: Sauchiến tranh Pháp – Phổ năm
Tuần 24 – Bài 22 Tiết 89, 90: Buổi học cuối cùng Tiết 91: Nhân hoá
Tiết 92: Phơng pháp tả ngời
Trang 32Hoạt động 2: Hớng dẫn đọc – tìm hiểu văn bản
gv: Đọc mẫu một đoạn
Hs đọc tiếp
Hớng dẫn giọng đọc: giọng điệu và nhịp điệu của
lời văn biến đổi theo cái nhìn và tâm trạng của chú
bé Phrăng, ở đoạn cuối truyện có nhịp dồn dập, căng
thẳng và có giọng xúc động
Kể theo trình tự:
a Phrăng trên đờng tới trờng
b Diễn biến của buổi học cuối cùng
- Cảnh lớp học và thầy Ha men
- Tâm trạng của Phrăng
- Prăng lại không thuộc bài
- Thái độ và c xử của thầy Ha men
- Thầy Ha men tiếp tục giảng bài hớng dẫn tập viết
c Giờ học kết thúc với hành động đột ngộtcủa thầy
- niêm yết: dán lên để báo mọi ngời biết
? Em hãy tìm bố cục của bài?
Hoạt động 3: hớng dẫn phân tích văn bản
? Tìm những chi tiết miêu tả quang cảnh và tâm
trạng lúc Prăng tới trờng?
? Em thấy Prăng là ngời nh thế nào?
? Mới đầu prăng có định đến trờng hay không?
? Prăng đã nhìn thấy gì trớc bảng cáo thị?
1870-1871nớc Pháp thua trận,hai vùng Andát và Loren giápbiên giới với Phổ bị nhập vào n-
ớc Phổ Phổ là tên một nớcchuyên chế trong lãnh thổ Đứctrớc đây
- Đoạn 2: Diễn biến buổi họccuối cùng ( Tôi bớc…”cuối cùngnày)
- Đoạn 3: Cảnh kết thúc buổihọc cuối cùng( Từ “ Bỗng đồng
hồ…”hết”)
III Phân tích:
1 Nhân vật Phrăng:
a Quang cảnh và tâm trạnglúc Phrăng tới trờng
- Chú bé lời học, nhút nhát
nh-ng khá trunh-ng thực
- Định trốn học nhng đã đấutranh với bản thân nên lại đếntrờng
Trang 33? Chi tiết quang cảnh ồn ào trớc bảng cáo thị nói lên
? Phrăng thấy thầy Hamen có thái độ nh nào?
? Tâm trạng của prăng thay đổi nh thế nào trớc trang
phục của thầy Hamen?
? Ngoài những học sinh trong lớp Prăng còn thấy
xuất hiện những ai trong buổi học ngày hôm đó?
? Tất cả những chi tiết này báo hiệu điều gì?
- Điều nghiêm trọng sắp xảy ra
? Lời mở đầu trong buổi học ngày hôm đó làm cho
?Trong đoạn văn tả cảnh tập viết, cảnh “tiếng chim
bồ câu gù khẽ, tiếng bọ dừa bay…” nhằm dụng ý gì?
( lúc này học sinh có chú ý tập viết không?)
? Cảnh cụ Hô đê cũng đánh vần theo lũ trẻ tác động
nh thế nào tới thái độ và tình cảm của Phrăng và cả
mọi ngời?
- Tác động sâu sắc tới tâm hồn phrăng
GV: Đây là một cách ngời dân biểu lộ lòng yêu
tiếng pháp, yêu nớc pháp đến xót xa, ngẹn ngào của
b Quang cảnh lớp học vàtâm trạng của Prăng
- Phrăng ngợng ngiụ, xấu hổ
- Lạ lùng bởi thầy Hamenkhông trách phạt, nói nhẹnhàng
- Ngạc nhiên trớc trang phụccủa thầy
- Cuối lớp còn có cả dân làng
và mọi ngời buồn rầu
- Phrăng choáng váng, ân hậnnuối tiếc
c Tâm trạng Phăng khi chú lạimột lần nữa không thuộc bài
- Ân hận, xấu hổ, tự trách, giậnmình
- Câụ đã hiểu đợc ý nghĩathiêng liêng của việc học tiếngpháp, muốn đợc trau dồi họcthức nhng không còn cơ hội
d Tâm trạng của Phrăng từ lúcvào lớp đến cuối tiết học
- Cảnh tập viết:
+ Nổi rõ sự chăm chú, tập trungviết tập của học trò
+ Đối lập không khí thanhbình, yên ả với không khí nặng
nề của chiến tranh
- Tâm hồn Prăng đã lớn lên,suy nghĩ nghiêm túc và thấy đ-
ợc vẻ đẹp của tiếng pháp
Trang 34GV: T tởng ấy càng trở nên gàn gũi và thấm thía vì
nó đợc thể hiện qua diễn biến tâm trạng, thái độ và
nhận thức của một chú bé thiếu nhi, học trò ngây
thơ
G: Đối với Prăng, hình ảnh ngời thầy đã hiện lên
qua trí tởng tợng của chú bé trong buổi học cuối
cùng này nh thế nào?
? Trớc hết về trang phục?
? Thầy mặc đẹp nh vậy thể hiện buổi học nh thế
nào?
- Đây là buổi học hệ trọng, buổi học cuối cùng thầy
đợc dạy tiếng pháp ở ngôi trờng đó
? Thái độ của thầy nh thế nào trong buổi học đó?
( mọi khi thì giận giữ vì các em không học bài)
? Thầy giảng bài nh thế nào?
G: Thầy phê phán những học sinh lời , ham chơi, và
bỏ phí mất thời gian học tập của mình
- Thầy trách các bậc phụ huynh cha ý thức đợc việc
học tập của bản thân và của con cái
? Thầy cảm thấy nh thế nào về bản thân?
- Thầy nói tiếng pháp là ngôn ngữ hay nhất thế giới,
trong sáng nhất vững vàng nhất
? Đây là buổi học cuối cùng, thầy đã nói điều gì,
tâm niệm tha thiết nhất là gì?
H: Đọc “Bỗng đồng hồ nhà thờ…”hết”
? Hình ảnh của thầy giáo đã để lại ấn tợng gì trong
giờ phút cuối cùng của buổi học?
? Em hãy giải nghĩa từ “tái nhợt” trong câu văn?
GV: Tái nhợt là tái mét da nhợt nhạt, bệch ra Hình
ảnh thầy HaMen ngời tái nhợt thể hiện tâm trạng
cực kì xúc động của thầy những phút cuối cùng của
buổi học khi những âm thanh: tiếng chuông, tiếng
kèn vẳng tới
? Cuối tiết học có 3 loại âm thanh, tiếng động lần lợt
vang lên đó là:
- Tiếng chuông đồng hồ nhà thờ điểm 12 giờ
- Tiếng chuông cầu nguyện buổi tra
- Tiếng kèn của bọn lính phổ
? Em hãy cho biết ý nghĩa của những âm thanh tiếng
động đó?
* ý nghĩa:
- Thời gian trôi mau, chấm dứt buổi học cuối cùng,
chấm dứt một giai đoạn cuộc sống của thầy trò và
nhân dân trong vùng giắc chiếm đóng
- Hoà bình và chiến tranh, tự do và nô lệ cùng hiện
diện trên một làng nhỏ, trong một lớp học nhỏ bình
thờng ở nớc pháp
- Mơ ớc cuộc sống thanh bình gắn với việc đánh
đuổi quân xâm lợc
- Chuẩn bị cho hành động bột phát đột ngột của thầy
-> Nỗi đau mất nớc, mất tự do,không đợc nói tiếng nói dântộc
- Rất dịu dàng, hiền lành
- Thầy giảng nhiệt tình, trútniềm tâm sự
c Hình ảnh thầy giáo trong giờphút cuối cùng của buổi học
- Ngời “tái nhợt” nghẹn ngàokhông nói đợc hết câu, dằnmạnh để viết chữ thật to: “nớc pháp muôn năm”
Trang 35? Câu viết lên bảng của thầy có ý nghĩa gì?
GV: Thầy HaMen đã trút vào dòng chữ trên bảng tất
cả tình cảm đau đớn, hi vọng của mình và cũng là
của nhân dân An Dát về nớc pháp câu khẩu hiệu
khẳng định niềm tin vào tơng lai tự do, lòng yêu nớc
nồng nhiệt của nhân dân pháp
? Đến những giây phút cuối cùng của buổi học vì
sao thầy lại có tâm trạng nh vậy?
? Tất cả những điều này đã nói lên thầy Ha Men là
ngời nh thế nào?
Hoạt động 3: Hớng dẫn tìm hiểu ý nghĩa văn bản
GV: Trong tác phẩm thầy Ha Men có nói: “…”Khi
một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫn
giữ vững tiếng nói của mình thì chẳng khác gì nắm
đợc chìa khoá chốn lao tù…””
? Em hiểu nh thế nào và có suy nghĩ gì về lời nói
ấy?
- Đề cao tiếng nói dân tộc, khẳng định sức mạnh
của tiếng nói dân tộc
- Cần phải học tập và giữ gìn tiếng nói của dân tộc
mình
? Vậy em cảm nhận đợc ý nghĩa sâu sắc nào từ câu
chuyện?
GV: Tiếng nói là một giá trị văn hoá dân tộc, yêu
tiếng nói là yêu văn hóa dân tộc, là một biểu hiện
sâu sắc của lòng yêu nớc
Sức mạnh của tiếng nói dân tộc là sức mạnh của
văn hoá không một thế lực nào có thể thủ tiêu Tự
do của một dân tộc gắn liền với việc giữ gìn và phát
triển tiếng nói của dân tộc mình Đó là các ý nghĩa
gợi lên từ truyện buổi học cuối cùng
? Em học tập đợc gì từ nghệ thuật kể chuyện của tác
giả trong văn bản BHCC?
GV: Trong câu chuyện này chúng ta có thể kể theo
ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba ở đây tác giả đã chọn
cách kể theo ngôi thứ nhất rất phù hợp có ý nghĩa
sâu sắc
? Bên cạnh đó tác giả đã sử dụng những biện pháp
nghệ thuật nào làm cho câu chuyện hấp dẫn?
? Vậy qua bài học này chúng ta rút ra đợc những
-> Thầy rất yêu nớc pháp vàyêu tiếng nói của dân tộc
* Nghệ thuật
- Cách kể theo ngôi thứ nhất
- Cách khai thác tâm lí nhânvật sâu sắc
* ghi nhớ
* Luyện tập
Trang 36Câu nói của thầy Hamen: “ khi …”lao tù”
đã nêu bật giá trị thiêng liêng và sức mạnh to lớn
của tiếng nói dân tộc trong cuộc đấu tranh giành độc
lập, tự do.Tiếng nói của mỗi dân tộc đợc hình thành
và vun đắp bằng sự sáng tạo của biết bao thế hệ qua
hàng ngàn năm Đó là thứ tài sản tinh thần quý báu
của mỗi dân tộc
D- Dặn dò.
- Hệ thống kiến thức truyện
- Học thuộc lòng câu văn thể hiện chân lí về sức mạnh của tiếng nói dân tộc
- Chuẩn bị bài : Nhân hoá
- Nắm đợc khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hoá
- Nắm đợc tác dụng chính của nhân hóa
- Biết dùng các kiểu nhân hóa trong bài viết của mình
2 Kiểm tra bài cũ : - Có mấy kiểu so sánh Cho ví dụ.
- Chỉ rõ tác dụng của phép so sánh trong ví dụ sau:
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên – HS học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu nhân hoá là
trên) các em chú ý nghĩa của từ “nhân hoá” Đây
là một từ hán việt, nhân có nghĩa là ngời, hoá là
biến thành, trở thành còn gọi là nhân cách hoá
? em thấy trong ví dụ bầu trời đợc gọi bằng gì?
- Bầu trời gọi bằng ông
? Từ “ông” thờng đợc dùng để gọi ngời hay gọi
vật?
- thờng dùng để gọi ngời, nay dùng để gọi trời,
cách gọi nh vậy làm cho trời trở nên gần gũi với
Trang 37? Các hoạt động “mặc áo giáp, ra trận, múa gơm,
hành quân” là các hoạt động của con ngời hay vật?
- Đó là các hành động của con ngời nay đợc dùng
để miêu tả bầu trời trớc cơn ma làm tăng tính biểu
cảm của câu thơ, làm co quang cảnh trớc cơn ma
sống động hơn
? Vậy nhân hoá là gì?
gv: So sánh với cách diễn đạt sau:
Bầu trời đầy mây đen
Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng, lá bay
phấp phới
Kiến bò đầy đờng
? Em hãy suy nghĩ xem cách nào diễn đạt hay hơn
? Em hãy cho biết tác dụng của phép nhân hoá?
? Hãy tìm vài ví dụ về nhân hoá trong thơ văn?
- “Yêu biết mấy những con đờng nở ngực
Giữa đôi bờ dào dạt lúa ngô non”
- Xuân ơi xuân vui tới mông mênh
Biển vui sóng trắng đầu ghềnh”
- Tố
Hữu-? Qua đây em hãy cho biết thế nào là nhân hoá và
tác dụng của nhân hoá
G: Treo bảng phụ
“ Núi cao bởi có đất bồi
Núi chê đất thấp, núi ngồi ở đau?”
- Ca
dao-? Em hãy tìm các sự vật đợc nhân hoá trong các
câu thơ, câu văn trên?
- núi chê, núi ngồi
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu các kiểu nhân
hoá.
H: đọc ví dụ a, b, c
? Em hãy tìm các sự vật đợc nhân hoá trong các
câu thơ, câu văn đã cho?
a Miệng, tai, mắt, chân, tay
b Tre
c Trâu
? Các từ “lão, bác, cô, cậu thờng đợc dùng để gọi
ai? Còn ở ví dụ a để gọi cái gì của ai?
- Các loại từ đó dùng để chỉ ngời, còn ở đây để gọi
2 Nhận xét
Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật,cây cối, đồ vật bằng những từ ngữvốn đợc dùng để gọi hoặc tả conngời
Tác dụng làm cho thế giới loàivật, cây cối, đồ vật…”Trở nên gầngũi với con ngời, biểu thị đợcnhững suy nghĩ tình cảm của conngời
b Gậy tre, chông tre chống lại…”
- Tre xung phong, tre giữ làng…”
c Trâu ơi
2 Nhận xét
Trang 38các sự vật.
? Các từ “chống,xung phong, giữ…” thờng để chỉ
hành động của ai? Còn ở vd này dùng để chỉ cái
gì?
? Các từ ơi, hỡi, nhỉ nhé…” ờng dùng để xng hô th
với ai? ở vd c để xng hô với con gì?
- Các từ ấy để xng hô với ngời còn ở đây dùng để
xng hô với con trâu
? Qua đây ta thấy có mấy kiểu nhân hoá?
Đoạn1: Dùng nhiều phép nhân hóa, ngay cả
tên sự vật cũng đợc viết hoa nh tên ngời làm cho
việc miêu tả chổi gần với cách miêu tả ngời Đoạn
văn do đó sinh động, có tính biểu cảm cao
Đoạn 2: Miêu tả bình thờng.
Đoạn 1: Văn bản biểu cảm Đoạn 2: Văn
- Tò truyện, xng hô với vật nh đốivới ngời
* Ghi nhớ
III Luyện tập:
Bài 1/ 58.
- Chỉ ra các nhân hoá: Bếncảng…”đông vui, Tàu mẹ,tàu con,
xe anh, xe em tíu tít, bận rộn
- Tác dụng: Làm cho quang cảnhbến cảng đợc miêu tả sống độnghơn, ngời đọc dễ hình dung đợccảnh nhộn nhịp, bận rộn của cácphơng tiện trên cảng
Bài 2/58.
Hs kẻ bảng hai cột để so sánh
*Cách diễn đạt:
- Đoạn 1:Dùng nhiều phép nhânhoá nên câu văn sinh động, giàuhình ảnh và gợi cảm hơn
- Đoạn2: Diễn đạt đơn điệukhông gợi đợc ở ngời đọc sự tởngtợng so sánh
a Chòm cổ thụ dánh mãnh liệt,
đứng trầm ngâm lặng nhìn:Thuyền vùng vằng, dùng từ
Trang 39ngữ vốn gọi ngời để gọi vật.
b Cây bị thơng, vết thơng, cụcmáu: Dùng từ ngữ chỉ hành
động, tình cảm của ngời chỉhành động, tình cảm của vật
Nắm đợc cách tả ngời và bố cục hình thức của một đoạn, một bài văn tả ngời
Luyện tập kĩ năng quan sát và lựa chọn, kĩ năng trình bày, những điều quan sát,lựa chọn đợc theo thứ tự hợp lý
2 Kiểm tra bài cũ : - Muốn tả cảnh cần chú ý gì?
- Nói rõ bố cục bài văn tả cảnh
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên – HS học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu phơng pháp
viết một đoạn văn.
H: Chia làm 3 nhóm thảo luận, mỗi nhóm đọc
một đoạn văn 2,3 lần Trả lời các câu hỏi sách
giáo khoa
gv : Đoạn văn tả ai? Ngời đó có những đặc điểm
gì nổi bật? Đặc điểm đó thể hiện ở những từ ngữ
và hình ảnh nào?
? Đoạn c tả ai? đặc điểm từ ngữ, hình ảnh?
I Ph ơng pháp viết một đoạn văn, bài văn tả ng ời:
Trang 40? Trong các đoạn văn trên đoạn văn nào khắc hoạ
chân dung? Đoạn nào tả ngời gắn với công việc?
Yêu cầu chọn lựa chi tiết có khác nhau không?
Mở đoạn: Từ đầu…”ầm ầm Giới thiệu
chung không khí buổi ( học) đấu vật
Thân đoạn: Ngay nhịp trống…”ngang bụng
vậy Miêu tả chi tiết keo vật
Viết những hình ảnh miêu tả, so sánh, liên
t-ởng ra nháp rồi sắp xếp theo thứ tự hợp lý trong
- Đoạn 1,3: Tả chân dung gắn với
công việc Lựa chọn chi tiết, hình
Tả cụ già cao tuổi:
Da nhăn nheo, mái tóc bạc, râudài bạc trắng nh cớc, bàn taygầy xơng, lng còng…”
Tả cô giáo đang say
sa giảng bài: Tiếng nói trongtrẻo, say sa, đôi mắt lấp lánh,bớc chân nhẹ nhàng