Chụp niệu đồ tĩnh mạch: Dấu hiệu khối, đôi khi có vôi hoá, chèn ép đè đẩy các đài bể thận.. Các u biểu mô lành tính*U tế bào lớn Oncocytome Siêu âm: U đặc lớn, đồng âm hoặc tăng âm so v
Trang 1CHẨN ĐOÁN HÌNH
ẢNH U THẬN
Trang 2U trung bì lành tính
U mạch:Hình ảnh siêu âm giống như các u mạch của gan
(kích thước nhỏ, tăng đậm âm, đồng nhất ).
U mỡ: Hiếm Tăng âm
U cơ trơn:Hiếm.
U mạch-cơ-mỡ
Các u đặc lành tính ở thận
Trang 3U mạch-cơ-mỡ
Chứa tế bào mỡ, cơ trơn, và các mạch máu.
Siêu âm: U tăng âm, giới hạn rõ Bờ u thường có thể không đều nhất là khi có chảy máu quanh u Trung tâm
ít âm do cấu trúc cơ hoặc mạch hay vùng chảy máu Chụp niệu đồ tĩnh mạch: Dấu hiệu khối, đôi khi có vôi
hoá, chèn ép đè đẩy các đài bể thận.
Chụp CLVT: Có giá trị cao, thấy rõ 3 thành phần cấu
trúc là phần mềm và mỡ và mạch máu
Siêu âm: U mạch, mỡ, mạch cơ mỡ giống nhau
CLVT: u mỡ, mạch cơ mỡ
Trang 7Leiomyome
Trang 10U tuyến
Trang 11Các u biểu mô lành tính
*U tế bào lớn (Oncocytome)
Siêu âm: U đặc lớn, đồng âm hoặc tăng âm so với vỏ thận, cấu trúc có thể đồng nhất hoặc không.
UIV: khó phân biệt với ung thư thận.
CLVT: sau tiêm hình ảnh điển hình là dải sẹo xơ hình ngôi sao từ trung tâm tỏa ra giống nan hoa bánh xe.
Thông thường rất khó xác định trước mổ với ung thư thận.
Trang 14Các u ác tính ở thận
* Phương pháp chẩn đoán hình ảnh: Siêu âm phối hợp
với cắt lớp vi tính và đôi khi là cộng hưởng từ.
* Vai trò CĐHA:
Chẩn đoán xác định vị trí
Kích thước của u Định hướng bản chất Xâm lấn tại chỗ, tạng lân cận
Xâm lấn mạch máu
Di căn hạch
Di căn xa
Trang 15• Ung thư tế bào biểu mô thận
• Ung thư nguyờn bào thận
• Các ung thư tổ chức liên kết trong thận
• Lymphome thận
• Các di căn ở thận
Các u ác tính ở thận
Trang 16* 3 dấu hiệu chính trên CĐHA:
Khối gây biến đổi bờ thận.
Biến đổi thì nhu mô sau tiêm (ngấm thuốc mạnh, sớm, không đều).
Đè đẩy, kéo dài, doãng rộng các đài bể thận.
* Các dấu hiệu phụ khác:
Hoại tử.
Vôi hoá trong u (16-20%).
Xâm lấn đường bài xuất (hình khuyết đài -bể thận).
Trang 17Siêu âm:
Khối thường phát triển ra ngoài bờ thận, tăng âm, đồng âm, giảm âm, hay cấu trúc âm hỗn hợp, vôi hoá trong u, hoại tử trong u.
Hạch
Huyết khối
Di căn gan
Trang 20UIV: thận to, khối ngấm thuốc không đều thì nhu mô, có thể vôi hoá trong u, hiếm: cắt cụt các đài, bể thận.
Trang 26Sự lan rộng của ung thư thận
CLVT xác định tốt hơn siêu âm về sự lan rộng này.
Lan rộng sang hạch:
Yếu tố có ý nghĩa tiên lượng
Hạch bệnh lý là các khối tròn hoặc bầu dục nằm tách biệt
nhau hoặc tập trung tạo thành khối nhiều thuỳ; nằm quanh rốn thận, sau tĩnh mạch chủ bụng, khe động-tĩnh mạch chủ
Đè đẩy các cấu trúc mạch.
Trang 28Di căn hạch
Trang 29Sự lan rộng của ung thư thận
Lan rộng theo đường tĩnh mạch:
TM thận, TM chủ dưới
78% các ung thư thận có lan rộng sang đường tĩnh mạch trên GPB
5-10% lan sang TM chủ dưới, nhất là u thận phải
Sự lan rộng này có thể biểu hiện:
Các nụ sùi vào lòng TM có cấu trúc âm giống cấu trúc
âm của khối u ở thận, đường kính mạch to lên, đè đẩy cấu trúc lân cận, tuần hoàn bàng hệ (quanh bao thận).
Nguy cơ tắc mạch (phổi) khi huyết khối di chuyển.
Trang 30 Lan rộng theo đường tĩnh mạch
Trang 31 U thận gây huyết khối TMCD
Trang 33 U thận gây
huyết khối
tim
phải
Trang 34Xâm lấn TMCD và TM thận
Trang 36 Huyết khối TMCD
Trang 37Sự lan rộng của ung thư thận
phân biệt di căn hay nguyên phát cả hai bên
Di căn gan: siêu âm có độ nhạy cao (80%)
Di căn tuyến thượng thận: có thể một hoặc hai bên, hiếm khi biểu hiện thành tr.chứng
Di căn phúc mạc: biểu hiện dịch trong ổ bụng, dày
phúc mạc, hay gặp ở vùng tiểu khung.
Trang 38 U thận di căn nhiều nơi.
Trang 39Di căn
Trang 40Phân loại theo giai đoạn
I : U chưa quá vỏ bao thận
II : U đã quá vỏ bao thận
IIIA : Lan vào tĩnh mạch
IIIB : Lan vào hạch
IIIC : Lan vào hạch+tĩnh mạch
IV : Lan vào cơ quan lân cận
IVB : Di căn
Trang 43T2a U> 7 cm, < 10 cm trong thận T2b U > 10 trong thận
T3 U xâm lấn vào tĩnh mạch lớn, hoặc tuyến thượng thận, hoặc quanh thận nhưng chưa vào tuyến thượng thận đối bên và chưa qua mạc thận Gerota’s fascia
T3a U vào tĩnh mạch thận hay thùy thận, hay vào tuyên thượng thận và/hoặc vào xoang thận, chưa qua mạc thận
T3b U vào tĩnh mạch chủ dưới, dưới hoành
T3c U vào tĩnh mạch chủ dưới trên hoành hày ăn vào thành tĩnh mạch chủ dưới
T4 U qua mạc thận (và liên tục với tuyến thượng thận đối bên).
Trang 44Bất kì T N2 M0 Bất kì T bất kì N M1
Trang 45Chiến lược chẩn đoán hình ảnh
Chắc chắn ác tính: Siêu âm, UIV, CLVT
Không rõ bản chất: Siêu âm, UIV, CLVT, sinh thiết?
Chẩn đoán giai đoạn: CLVT
MRI khi có chống chỉ định CLVT
Nguyên tắc: u đặc, >3cm, không có mỡ thì
coi như là ung thư thận cho đên khi có
bằng chứng ngược lại.
Trang 46Ung thư nguyên bào thận
(Néphroblastome – Wilms’ tumor)
Khối u ác tính nguồn gốc bào thai của thận, phát triển từ tế bào mầm hậu thận
Thường gặp ở trẻ 2 tuổi, 80% trẻ 5 tuổi, ít khi gặp ở người lớn
Khoảng 4% có cả hai bên thận
buồn nôn, sốt kéo dài, đái máu đại thể
Trang 47Ung thư nguyên bào thận
(Néphroblastome – Wilms’ tumor)
Khối đặc, giới hạn rõ, cấu trúc âm thay đổi, 14% bị vôi hoá Quanh khối có viền giảm âm
3-do đè đẩy nhu mô thận
Khối u thường lan rộng qua vỏ thận và gây
huyết khối TMC, tim phải, di căn đến phổi,
thận đối diện
Thể không điển hình: u ngoài thận, u vị trí đài
bể thận, u trên nền thận móng ngựa
Trang 48 U nguyên bào thận - huyết khối TMCD
Trang 49 U nguyên bào thận hai bên
Trang 51Ung thư tổ chức liên kết (Sarcome)
U ác tính ở thận rất hiếm gặp Phát triển từ các cấu trúc không phải biểu mô (vỏ xơ, mỡ, thành mạch)
khối ít âm đồng nhất, giới hạn rõ U tiến triển
nhanh, di căn nhanh tới hạch, tái phát nhanh
sau mổ
Tế bào học: hay gặp là ung thư tổ chức xơ
(fibrosarcome - 34%), ung thư cơ trơn
(leiomyosarcome - 31%), ung thư tổ chức mỡ (liposarcome - 20%)
Trang 52 Sarcome thận
Trang 53 75% xuất hiện cả hai thận.
Thường không triệu chứng, thâm nhiễm nhu
mô vỏ thận, một hay nhiều khối.
Trang 55U Lympho thận
Là loại u bạch huyết, rất hiếm gặp nguyên phát Hay gặp thứ phát sau tổn thương các
cơ quan tạo máu gan, lách, hạch
Do lan rộng theo đường máu, đường bạch mạch hay trực tiếp từ khoang SPM.
Trang 56U Lympho thận
Siêu âm: không có dấu hiệu đặc hiệu
Khối ít âm hơn nhu mô thận, bờ rõ, đồng nhất
Hoặc nhiều nốt nhỏ, giảm âm, rải rác trong nhu mô
Thể thâm nhiễm, hiếm gặp hơn, với biểu hiện thận
to ra, cấu trúc âm không đều, mất phân biệt vỏ-tuỷ hoặc giảm hay mất phân biệt cấu trúc âm giữa nhu
mô và vùng xoang thận
Khối thâm nhiễm thận từ sau phúc mạc
Tổn thương u lympho quanh thận
Trang 57 U lympho
Trang 59 U lympho thận hai bên và hạch SPM