Sinh lý bệnhTheo 2 đường: Đường máu : thường là lao, tụ cầu, nhiễm trùng huyết Tạo nên các ổ nhiễm trùng đơn độc hay nhiều ổ Yếu tố thuận lợi: ứ đọng nước tiểu sỏi, dị tật, đái đư
Trang 1NHIỄM KHUẨN HỆ
TIẾT NIỆU CAO
Trang 2Sinh lý bệnh
Theo 2 đường:
Đường máu : thường là lao, tụ cầu, nhiễm
trùng huyết
Tạo nên các ổ nhiễm trùng đơn độc hay nhiều ổ
Yếu tố thuận lợi: ứ đọng nước tiểu (sỏi, dị tật), đái đường, chấn thương, nghiện rượu, nhiễm độc…
Đường ngược dòng : do trào ngược bàng
quang-thận, rải rác trong nhu mô hay khu trú ở một vùng thận.
Trang 5Nhiễm khuẩn cấp
Tổn thương nhu mô: viêm thuỳ thận, abces, khi.
Tổn thương đài bể thận, niệu quản: dày thành, ứ nước, mủ
Tổn thương khoang quanh thận: dịch, abces
Trang 6Nhiễm khuẩn cấp Chụp niệu đồ tĩnh mạch:
Thận to lên, nhu mô dầy lên
Thì nhu mô mờ nhạt Đường bài xuất cản quang kém rõ, giãn ±
Trang 7Siêu âm:
Nhu mô dầy lên, thận to lên
Vùng tổn thương nhu mô khu trú hình tam giác giảm hay tăng âm Khi áp xe hóa: ổ dịch thành dầy không đều, dịch không trong, thận
to lên khu trú
Các áp xe thận có thể vỡ ra quanh thận gây nên áp xe cạnh thận Hình khí trong viêm thận bể thận hoại thư (hay gặp ở bệnh nhân
đái đường)
Đường bài xuất có thể giãn, dày thành.
Dịch tiểu sinh âm không đồng nhất (mủ).
Trang 8 Viêm thùy thận khu trú
Trang 13 CLVT
Trang 14Nhiễm khuẩn mạn tính Viêm thận - bể thận mạn tính
Thương tổn thường thứ phát sau sỏi lâu ngày, trào ngược bàng quang - niệu quản có nhiễm
khuẩn.
Hình ảnh thận nhỏ, bờ lồi lõm, đài thận lồi ra phía nhu mô, có hình chuỳ, nhu mô thận đối
diện bị teo.
Trang 17Viêm thận bể thận hạt vàng
(Xanthogranulomatous Pyelonephritis)
Bệnh lý ít gặp, do tắc nghẽn hay viêm
nhiễm thận mãn tính.
Liên quan đến phá hủy nhu mô thận và
thâm nhiễm mô bào chứa mỡ
sỏi san hô, viêm nhiễm mãn tính.
Trang 18Siêu âm : thận to, sỏi san hô, giãn đài thận, chứa mủ, tăng sinh mỡ vùng xoang thận, khu trú hay lan tỏa.
Trang 19 CLVT
Trang 20Lao tiết niệu Đại cương
Vi khuẩn lao theo đường máu, tới cầu thận, gây tổn thương đỉnh các tháp Malpighi, tạo các ổ lao nhỏ, các ổ lao nhỏ này tập trung lại thành một ổ
áp xe mở vào đài thận tạo thành hang lao Trong nước tiểu có vi khuẩn
lao => tổn thương toàn bộ hệ tiết niệu.
Các tổn thương lao chia làm hai loại:
- Tổn thương lao - rất nhạy cảm khi điều trị.
- Phản ứng xơ hoá tạo sẹo - không nhạy cảm khi điều trị.
Chụp niệu đồ tĩnh mạch đóng vai trò cơ bản nhất
Siêu âm ít có giá trị trong chẩn đoán lao.
Trang 22Chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị
Hình tổn thương vôi hoá trong thận:
Vôi hoá nhiều nốt nhỏ Vôi hoá dạng vệt đường thẳng, vệt vòng cung
Vôi hoá từng đám Vôi hoá toàn bộ thận (rein mastic - thận hoá đá)
Vôi hoá tuyến thượng thận Vôi hoá dạng nhiều hạt nhỏ ở tiền liệt tuyến.
Chú ý: Vôi hoá thận kèm theo vôi hoá tuyến thượng thận và tiền liệt tuyến được gọi là tam chứng lao.
Trang 24Chụp niệu đồ tĩnh mạch UIV
Tổn thương điển hình
Hình hang lao trong nhu mô hay đáy đài thận, có thể
có một hay nhiều hang, là những hình cộng của đài thận, bờ không đều hoặc đều, có thể đồng nhất hay không đồng nhất, tồn tại hay mất đi sau điều trị Cần chẩn đoán phân biệt với túi thừa đài thận
Các hang teo đi tạo nên hình gai, trước gai là vùng teo nhỏ của mô thận, hoặc tiến triển thành u lao.
Trang 26Tổn thương không đặc hiệu
Phản ứng viêm xơ hoá của đường tiết niệu do vi khuẩn
lao thường dẫn đến:
Hẹp cổ đài thận, có thể gây ứ nước, giãn một đài hay
nhiều đài riêng lẻ.
Hẹp bể thận gây ứ nước tất cả các đài.
Trang 31Siêu âm
Hình ổ abces nhu mô: khối đồng hay giảm âm
Hình vôi hoá trong nhu mô Hình giãn không đều các nhóm đài, đài-bể thận
Trang 32Cắt lớp vi tính
Ngấn lõm nhu mô
Vôi hoá nhu mô Giãn không đều đài – bể thận Hình ổ abecs nhu mô thận