So sánh các tính chất của phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện... Đường liên hệ tạm thời Phản xạ có điều kiện được hình thành... +Kích thích có điều kiện phải …3………… trước k
Trang 1I Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ
không điều kiện
TIẾT 54:
Bài 52:
II Sự hình thành phản xạ có điều kiện
III So sánh các tính chất của phản xạ có điều kiện
và phản xạ không điều kiện
Trang 2Em bộ tập viết
Đi nắng mặt đỏ gay, mồ hôi vã ra
Qua ngã tư thấy đèn đỏ vội dừng xe
tr ớc vạch kẻ
Tay
chạm
phải
vật
nóng,
rụt tay
lại
Chẳng dại gỡ mà chơi
đùavới lửa
1 2 3 4 5
1-c ; 2-d ; 3-a ; 4-e ; 5-b
A phản xạ sinh ra đó cú ( 2 ); B.phản xạ học được (1, 3,4, 5)
1 Quan sỏt một số hỡnh ảnh lựa chọn đỏp ỏn tương ứng.
2 Phõn chia chỳng thành 2 nhúm : phản xạ sinh ra đó cú và phản xạ học được
Phiếu học tập số 1:
Trang 3Cho biết các phản xạ sau thuộc loại phản xạ nào ?
Cá heo làm xiếc
Bú tay
ở trẻ em
Bụi bay trên đường
dùng tay che mũi Cá heo
đội bóng
Trang 4Nhà sinh lý học thần kinh người Nga Ivan Petrovich Paplov
_ người sáng lập ra lí thuyết hoạt động thần kinh cấp
cao Ông là người đầu tiên nghiên cứu não bộ bằng các phương pháp thực nghiệm khách quan , là người đưa ra nhận định :”Mọi hoạt động hành vi đều là các phản xạ”
* Nhà sinh lý học thần kinh người Nga I.P Paplôp
Trang 5Quan sát hình mô tả thí nghiệm của Paplop
Trang 6Đường liên hệ tạm thời
Phản xạ có điều kiện
được hình thành
Trang 7- Điều kiện để thành lập PXCĐK :
+Phải có sự ……(1)…… giữa kích thích có điều kiện với kích
thích (2)……
+Kích thích có điều kiện phải …(3)………… trước kích thích
không điều kiện một thời gian ngắn Quá trình kết hợp đó phải
được …(4)……… nhiều lần.
+ Thực chất của việc hình thành phản xạ ……(5).……… là sự
hình thành ….………(6)… …… …… nối các vùng của vỏ não lại với nhau.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Hãy lựa chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống: không điều kiện, tác động, có điều kiện, lặp
đi lặp lại, kết hợp, xảy ra, đường liên hệ tạm thời
Trang 8- Điều kiện để thành lập PXCĐK :
+Phải có sự …… Kết hợp…… giữa kích thích có điều kiện với
kích thích (2)…… Không điều kiện
+Kích thích có điều kiện phải …(3) xảy ra………… trước kích
thích không điều kiện một thời gian ngắn Quá trình kết hợp đó phải được …(4)… Lặp đi lặp lại ……… nhiều lần.
+ Thực chất của việc hình thành phản xạ ……(5).có điều kiện…là
sự hình thành …(6)… đường liên hệ tạm thời nối các vùng của vỏ não lại với nhau.
Trang 9- Phải có sự kết hợp giữa kích thích
có điều kiện và kích thích không
điều kiện.
- Quá trình đó phải được lập lại
nhiều lần.
II Sự hình thành phản xạ cĩ điều kiện
1.Hình thành phản xạ có
điều kiện
- Thực chất của phản xạ có điều
kiện là: hình thành đường liên hệ
tạm thời nối các vùng ở vỏ đại
não với nhau.
Bµi 52 : ph¶n x¹ kh«ng ®iỊu kiƯn vµ ph¶n x¹ cã ®iỊu
kiƯn
Trang 10Đường liên hệ tạm thời
d ần mất đi
Trả lời : Phản xạ tiết
nước bọt đối với
kích thích ánh đèn
sẽ không còn.
2 Ức chế phản xạ
có điều kiện.
Trang 11II Sự hỡnh thành phản xạ cú điều kiện
1.Hỡnh thaứnh phaỷn xaù coự
ủieàu kieọn
2 ệÙc cheỏ phaỷn xaù
coự ủieàu kieọn.
Dựa vào thụng tin SGK nờu ức chế phản xạ cú điều kiện là gỡ?
Phản xạ cú điều kiện dễ mất đi nếu khụng được củng cố thường xuyờn.
Bài 52 : phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều
kiện
Các em thảo luận ( theo bàn) suy nghĩ cho biết sự hỡnh thành và ức chế của phản xạ có điều kiện có ý
nghĩa gỡ đối với đời sống?
- ý nghĩa:
+ Đảm bảo sự thích nghi của cơ thể với môi tr ường luôn thay đổi.
+ Hỡnh thành các thói quen tập quán tốt với con ng
ời trong học tập, lao động và bảo vệ môi tr ường.
+ Giúp các nạn nhân nghiện (ma túy,thuốc lá, game, ) có thể cai nghiện đ ược
Trang 12II Sự hình thành phản xạ cĩ điều kiện
1.Hình thành phản xạ có
điều kiện
2 Ức chế phản xạ
có điều kiện.
Bµi 52 : ph¶n x¹ kh«ng ®iỊu kiƯn vµ ph¶n x¹ cã ®iỊu
kiƯn
-Lấy một ví dụ về sự hình thành PXCĐK của bản thân em và
trình bày quá trình thành lập và ức chế PXCĐK đĩ?
-Kể tên những PXCĐK mà nhà trường đã hình thành cho học
sinh?
Trang 13Bảng 52-2 So sánh tính chất của PXCĐK và PXKĐK
Tính chất của PXKĐK Tính chất của PXCĐK
1 Trả lời các kích thích tương
ứng hay kích thích không điều
kiện
1’ Trả lời các kích thích bất kì hay kích thích
có điều kiện (đã được kết hợp với kích thích không điều kiện một số lần)
3 3’ Dễ mất khi không củng cố
4 Có tính chất di truyền, mang
tính chất chủng loại 4’.
5 5’ Số lượng không hạn định
6 Cung phản xạ đơn giản 6’ Hình thành đường liên hệ tạm thời
7 Trung ương nằm ở trụ não,
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: Hoạt động cá nhân em hãy hoàn thành phiếu học tập sau:
Trang 14Tính chất của PXKĐK Tính chất của PXCĐK
1 Trả lời các kích thích
tương ứng hay kích thích
không điều kiện
1- Trả lời các kích thích bất
kỳ hay KT có điều kiện( đã
được kết hợp với kích thích không ĐK một số lần)
4- Có tính chất di truyền ,
tạm thời 7- Trung ương nằm ở trụ não
3- Bền vững
2- Được hình thành trong đời sống, qua học tập, rèn luyện.
4- Có tính chất cá thể, không di
truyền.
5- Số lượng hạn chế
7- Trung ương TK chủ yếu có sự tham gia của vỏ não
Trang 15• Mối quan hệ :
+ Phản xạ KĐK là cơ sở để thành lập phản xạ CĐK
+ Phải có sự kết hợp giữa một kích thích có điều kiện với một kích thích không điều kiện ( Trong đó kích thích
có điều kiện phải tác động trước kích thích không điều kiện một thời gian ngắn)
Trang 16TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1 2 3 4 5 6 7 8
Số 1= 8 chữ cái Đây là việc phải làm lặp đi lặp lại để hình thành nên đường dây liên hệ tạm thời tạo PX có điều kiện.
Số 2= 6 chữ cái- Đây là động tác lấy chất
dinh dưỡng từ ngoài vào cơ thể.
Số 3 = 8 chữ cái, Đây là một tính chất của PX có ĐK
giúp cho các thế hệ luôn có phản xạ nầy.
Số 4 = có 6 chữ cái đây là hiện tượng ức chế PX có ĐK
nếu không được củng cố.
Số 5 = có 6 chữ cái, Đây là tên của nhà bác học thực hiện
thí nghiệm PX có ĐK tiết nước bọt ở chó.
Số 6 = Có 7 chữ cái , Đây là từ chỉ tính chất vốn có từ khi
mới sinh ra.
Số 7 = có 6 chữ cái, Đây là cơ chế mà cơ thể trả lời
các kích thích từ môi trường thông qua hệ thần kinh.
Số 8 = có 10 chữ cái, Đây là loại phản xạ mà khi nghe
kể món Chanh tươi chấm muối- chua ơi là chua thì ta
tiết nhiều nước bọt.
Câu khóa có 8 chữ cái Đây là việc ta nên thực hiện để bảo
đảm sức khỏe hoặc thực hiện để bỏ thói quen xấu.
CÂU KHÓA
Thời gian
HẾT GiỜ
Trang 18Bài tập 1:
a Tay chạm phải vật nóng thì rụt lại, đèn sáng chiếu vào mắt thì đồng tử co lại, thức ăn vào miệng thì tuyến nước bọt tiết nước bọt
b Em bé khi mới lọt lòng đã biết: thở, khóc, cười, bú, ngủ
c Một bé gái chưa bao giờ được ăn trái me; khi
trông thấy trái me không có phản ứng: thèm muốn,
tiết nước bọt Nếu đã vài lần ăn me, sau đó chỉ cần
trông thấy trái me thì trong miệng đã tiết ra nước bọt.
Các trường hợp a, b và c thuộc loại phản xạ nào?
* Bài tập củng cố:
Trang 19Bài tập 2: Phản xạ nào dưới đây thuộc loại phản xạ có điều kiện:
a Trẻ mới sinh ra, khi mẹ nhét vú vào miệng, trẻ bú sữa ngay.
b Trẻ ba tháng tuổi thấy mẹ thì đòi bú.
c Trẻ reo mừng khi nhìn thấy bố mẹ.
d Sau vài tháng tuổi trẻ phân biệt được: người lạ, người thân.
b.
d.
c.
* Bài tập củng cố:
Trang 20 Các em về nhà học bài 52