Cách xác định Tổng kết thực tế lâm sàng qua nhiều thế hệ Tác dụng Thuốc ôn nhiệt: Thông kinh mạch, hồi d ơng, bổ hỏa, tán hàn chỉ thống, lợi niệu thăng phù; d ơng d ợc Thuốc hàn l ơn
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC ĐÔNG Y
I- ĐỊNH NGHĨA:
• Một vị thuốc sống, chín
• Một chế phẩm thuốc được phối ngũ, bào chế theo
phương pháp của YHCT
• Có nguồn gốc thực, động, khoáng vật
• Có tác dụng chữa bệnh hoặc có lợi cho sức khỏe con
người
II NGUỒN GỐC:
• Thực, động, khoáng vật hoặc chế phẩm của nó
• Cần tiếp tục N/C để bổ sung nguồn tài nguyên
Trang 2III Thu hái, sơ chế, bảo quản
+ Toàn cây: bắt đầu ra hoa.
• Thuốc động vật cũng có thời gian thích hợp
• Khi thu hái chú ý đến khí hậu, thời tiết, p/pháp.
Sơ chế:
– Loại tạp làm sạch
– Làm khô để bảo quản, vận chuyển.
Bảo quản: Khô, tránh: ẩm, nóng quá, ánh sáng, sâu, mọt, mốc, giữ kín.
Trang 35-Theo đặc điểm sinh tr
6-Tên bộ phận làm thuốc: Cát căn, quế chi
7-Theo tác dụng: ích mẫu, h ơng phụ
8-Tên ng ời tìm ra vị
9-Theo cách chế: Kh ơng bán hạ, tiêu kh ơng
10- Các cách khác: Quý:Thiên niên kiện, mã bảo;
thời gian trần bì (lâu năm)
Trang 4cèc(16bé, 62loµi) 4- Theo h×nh th¸i thùc vËt D©y leo, ngò cèc, rau, qu¶
(23 lo¹i) 5- Theo bÖnh KhÝ, huyÕt, phô, nhi, ngo¹i v
Trang 5VI- Tính năng của thuốc đông y
Tứ khí, ngũ vị, thăng, giáng, phù trầm, qui kinh, độc tính của thuốc.
Cách xác
định Tổng kết thực tế lâm sàng qua nhiều thế hệ Tác dụng Thuốc ôn nhiệt:
Thông kinh mạch, hồi d ơng, bổ hỏa,
tán hàn chỉ thống, lợi niệu thăng phù; d
ơng d ợc Thuốc hàn l ơng:
Thanh nhiệt, tả hỏa, l ơng huyết, giải
độc, nhuận tràng; trầm giáng; âm d ợc Mức độ tính khác nhau tác dụng khác nhau
Hàn giả nhiệt chi, nhiệt giả hàn chi
Còn có đại hàn, đại nhiệt, tính bình
Trang 6- Có sự khác nhau theo tác giả
- Hành: Hành khí họat huyết, tiêu ứ trệ
- Gây táo, tổn th ơng tân dịch; thận trong
âm h , biểu h , mồ hôi nhiều
- Chữa: Biểu,khí, huyết, đàm ẩm tích trệ,
đau do hàn
Trang 7- Táo: Ráo thấp: đắng hàn (hoàng liên), thuốc
- Ngoài ra: nhuận táo, nhuận tràng (mạch môn)
- Hay nê trệ hại tỳ, thận trọng tỳ h “trung mãn kỵ cam”; kèm hành
Trang 8- Chữia: mồ hôi nhiều, ỉa chảy mạn tính,
ho lâu ngày, di hoạt tính, tiểu nhiều lần
- Hạ: Là tả hạ tẩy xổ (mang tiêu)
- Nhuyễn: Là làm mềm, tiêu tan khối cứng kết đọng, (mẫu lệ miết giáp)
-đi vào thận: bổ thận, tráng d ơng, ích tinh (lộc nhung, cáp giới); vào huyết: l ơng huyết (tê giác, huyền sâm)
- Chữa: ứ trệ, táo bón, tr ng hà tích tụ, thận
d ơng h tinh tủy kém, huyết nhiệt
Trang 9Nhạt
(đạ
m)
- Thẩm thấp lợi niệu
- Chữa tiểu tiện không thông, thủy thũng (phục linh, ý dĩ)
Chát
(sáp) Th ờng đi cùng chua; tác dụng là thu liễm, cố sáp
+ Mối quan hệ gi ữ a khí và vị:
- Khí vị đi liền nhau tạo tác dụng của vị thuốc
- Tính vị giống nhau, tác dụng giống hoặc gần giống nhau có thể thay thế cho nhau, cần chú ý tác dụng đặc thù(hoàng cầm, hoàng bá, quế chi, bạch chỉ)
- Cùng tính khác vị, tác dụng khác nhau: sinh địa, nhân trần, sơn thù, hoàng kỳ
Trang 10- Cùng vị, khác tính, tác dụng khác nhau: bạc hà, nhân
trần, can kh ơng.
- Tính, vị khác nhau tác dụng khác nhau hoàn toàn:
hoàng liên, can kh ơng.
- Chế biến làm thay đổi tính vị : sinh địa, thục địa.
- Một vị thuốc có một tính, có thể nhiều vị: ngũ vị tử, tam thất.
- Tính vị không phải là cơ sở duy nhất để xác định tác dụng của thuốc, có thể tham khảo tác dụng d ợc lý.
- Vị d ơng : Tân, cam, đạm Vị âm: toan, khổ, hàm
(chát)
- Khi điều trị phải dựa tính, vị để chọn thuốc thích hợp.
• Mùi: Nồng, thơm, khét, tanh(hôi), khẳm(thối)
• Ngũ vị, tứ khí, ngũ mùi, ngũ sắc ngũ tạng, lục phủ quan
hệ với nhau theo ngũ hành, dựa vào đó để xác định tác dụng và bào chế thuốc.
Trang 11• Bệnh thoát ra ngoài tự hãn, đạo hãm.
• Bệnh vào bên trong: biểu nhập lý, nhiệt nhập tâm bào.
Trang 12biểu Vào trong lí Giải biểu phát hãn, hạ nhiệt,
tán hàn chỉ thống
Trầm Vào trong lí Ra ngoài
biểu Thanh nhiệt, lợi thủy
+ Tính t ơng đối:
- Th ờng kết hợp thăng với phù, trầm với giáng
Trang 13- Thuốc thăng phù: Thăng d ơng, giải biểu, khu phong tán
hàn, gây nôn, khai khiếu
- Thuốc trầm giáng: Tẩy xổ, trục thủy, thanh nhiệt, lợi thủy,
an thần, tiềm d ơng tức phong, tiêu đạo, giáng nghịch,
thu liễm, chỉ khai bình suyễn
- Có vị thuốc có cả 2 tác dụng: Xuyên khung khu phong chỉ thống (thăng phù) hoạt huyết điều kinh (trầm, giáng).
- Có vị thuốc nhẹ mà tác dụng trầm giáng Hòe hoa, trị tr
ờng phong tịên huyết, th ơng nhĩ tử, thảo quyết minh lại thăng phù.
Trang 14• TrÝch dÊm, muèi t¸c dông trÇm gi¸ng
• §ç träng trÝch muèi t¨ng vµo thËn, Hoµng liªn
trÝch r îu t¨ng thanh nhiÖt ë th îng tiªu
Trang 15Chøng thùc
Thanh nhiÖt, gi¶i biÓu, trõ phong
thÊp v.
C¸ch
dïng
Tßan t¶ : C¬ thÓ cßn kháe, tµ khÝ m¹nh Tßan bæ: BÖnh m¹n tÝnh kÐo dµi, c¬ thÓ cßn kháe
Th êng c«ng bæ kiªm trÞ Hµn kh«ng trÖ, «n kh«ng t¸o
Trang 16– Bào chế tăng sự quy kinh trên cơ sở đã quy
vào kinh đó( ph ơng pháp và phụ liệu
* Vận dụng:
• Một vị thuốc có thể quy vào nhiều kinh nên có
nhiều tác dụng
• Vị thuốc có tính vị, bổ tả giống nhau nh ng qui
kinh khác nhau, có tác dụng khác nhau ( Hoàng cầm, long đởm thảo)
Trang 17• Là cơ sở để phối ngũ thuốc ở những ch ơng
thuốc khác nhau để chữa bệnh cùng một kinh (Bạch th ợc, Sài hồ) bệnh gan
• Qui kinh giống nhau, khí vị khác nhau tác dụng
khác nhau( Hoàng cầm, Can kh ơng cùng phế)
• Một bệnh có thể do nhiều kinh gây ra cần xác
định đúng kinh để chọn thuốc đúng kinh( hen, thận hoặc phế); đau đầu( Can, thận)
• Một bệnh liên quan đến nhiều kinh cần phối hợp
thuốc cùng chữa ( bệnh phế kết hợp tỳ phế)
Trang 18VII- Cách dùng:
1- Cách phối ngũ
a- đ ịnh nghĩa:
- Cách phối hợp các vị thuốc tạo thành đơn thuốc
- đ ạt hiệu quả cao, hạn chế tối đa tác dụng phụ.
b- Các cách phối ngũ: (thất tỡ nh hòa hợp)
Sâm, linh chi, tam thất v
T ơng
tu -Hợp đồng, tăng tác dụng
đơn thuốc -Cùng công năng( cùng nhóm)
Đại hòang + Mang tiêu
T ơng
sử - Hỗ trợ tác dụng cho vị chính
(cùng hoặc khác nhóm)
Hòang cầm + đại hòang (tả hỏa)
Trang 19T ơng
úy( húy)
- Làm giảm độc và tác dụng phụ
- Có độc, tác dụng phụ + thuốc th ờng
-Th ờng phối hợp theo t ơng tu, t ơng sử
-Cần khai thác mặt tích cực khi chữa bệnh và chế biến thuốc.-D ợc lý: Phối ngũ có tác dụng tốt hơn dùng một vị
(Ngũ linh tán, nhân trần cao thang) lợi tiểu, lợi mật tốt hơn
-Phối hợp làm giảm độc tính khi dùng riêng lẻ
( LD50 tứ nghịch tán giảm 4,1 so với phụ tử.)
Trang 202- Kiªng kþ trong dïng thuèc:
a-Kiªng kþ trong phèi ngò:
Xuyªn «, th¶o « Tª gi¸c
Trang 21• Ngoài cấm kị với ng ời có thai, cần đ ợc bổ sung
những cấm kỵ cho bệnh khác nh : ng ời cao huyết áp,
đang có xuất huyết, trầm cảm, tiểu đ ờng, suy
tim v giống nh chống chỉ định trong tân d ợc
c Kiêng kỵ trong ăn uống:
Nguyên tắc chung:
• Uống thuốc hàn; không ăn, uống thức ăn cay nóng.
• Uống thuốc nhiệt; không ăn, uống thức ăn lạnh mát.
-Mang tính t ơng đối
-Cần tiếp tục nghiên cứu để làm sáng tỏ hơn
Trang 22a- Đặc điểm sử dụng liều l ợng của thuốc YHCT:
* Liều l ợng sử dụng không nghiêm ngặt (trừ thuốc
độc), giao động lớn vì:
• Thuốc YHCT là d ợc liệu, không phải chất tinh khiết
• Liều trên các sách thuốc ch a phải thật chuẩn xác,
là sao chép, ch a phải liều có tác dụng
• Phối hợp với nhiều vị thuốc, tác dụng chung của
bài, liều của một vị ảnh h ởng rất ít.
Trang 23b- Sự cần thiết phải sử dụng liều thích hợp:
• Nhiều vị thuốc thử độc tính cấp không thể hiện
độc, khi dùng thời gian dài mới thấy độc (chi tử)
• Cần xác định liều có tác dụng điều trị( sàng lọc chọn liều thích hợp có tác dụng)
• Có nhiều vị thuốc dùng liều nhiều ít có tác dụng khác nhau.
• Bạch truật liều 8-12g trị tiêu chảy, liều 30-40g trị táo bón,
• Hoàng kỳ dùng liều trung bình lợi tiểu, liều thấp
không có tác dụng, liều cao làm giảm n ớc tiểu Vì vậy cần chú ý đến liều
Trang 24* D ợc lý hiện đại:
• Vị thuốc có nhiều thành phần có tác dụng:
• Dùng liều nhỏ chỉ thành phần có tác dụng mạnh
nhất có tác dụng
• Nếu tăng liều tất cả các thành phần đạt đến
liều có tác dụng, thuốc sẽ có tác dụng khác
• Một vị thuốc có thể tồn tại những thành phần có
tác dụng đối kháng nhau:
• Nếu liều l ợng nhỏ tác dụng của thuốc còn biểu
hiện một mặt
• Nếu dùng liều cao thì l ợng của thành phần kia có
đủ để phát huy tác dụng nên thuốc có tác dụng
ng ợc lại
• Ví dụ Đại hoàng:
Trang 25• Nếu dùng liều 0,03-0,5g thì gây táo bón vì hàm l
ợng tamin cao, vì hàm l ợng antraquinon quá nhỏ
không đủ để kích thích đại tràng Nếu tăng liều thì antraquinon có đủ để gây tẩy xổ
• Liều l ợng của thuốc thay đổi, làm cho nồng độ
của thuốc trong máu thay đổi, gây nên thay đổi
về huyết động học sẽ làm thay đổi hiệu ứng d ợc
lý với cơ quan cảm thụ và theo nguyên lý phục hồi khi nồng độ thuốc đạt tới một ng ỡng nào đó sẽ có
sự phản hồi ức chế làm cho mất tác dụng vốn có của thuốc hoặc có tác dụng ng ợc lại
c- Những căn cứ để xác định liều thích hợp:
* Ng ời bệnh:
• Tuổi và giới:
• Tính chất, tình trạng bệnh:
Trang 26• Tùy theo thể chất cứng chắc, lá mỏng manh
• Thuốc bổ, tả sắc ngắn, có tinh dầu
• Số lần sắc: 2-3 lần
+ Cách cho thuốc vào sắc:
• Cho tr ớc, sau, bọc vào, sắc riêng, hòa vào để
uống v