luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
ðỖ THỊ THU
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ðẦU TƯ VỐN VÀ CHÍNH SÁCH ðẦU TƯ VỐN CHO NGÀNH NÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN KIM THÀNH TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN TẤT
THẮNG
HÀ NỘI – 2008
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học ñộc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong các công trình nghiên cứu nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2008
Tác giả luận văn
ðỗ Thị Thu
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñược luận văn này, trước nhất, tôi xin chân thành cảm
ơn TS Nguyễn Tất Thắng – Giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn
- Người thầy ñã dành nhiều thời gian tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài này
Tôi xin ñược bày tỏ tấm lòng biết ơn ñến Ban giám hiệu Nhà trường, các thầy cô giáo, ñặc biệt là các thầy trong Bộ môn Kinh tế - Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn và Khoa sau ñại học, những người ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Kim Thành, các phòng: Phòng Thống kê, Phòng Nông Nghiệp & Phát triển nông thôn, Phòng Kế hoạch Tài Chính, Trung tâm Khuyến nông, Trạm Bảo vệ thực vật, Xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng chính sách xã hội và những người dân ñã tham gia các cuộc ñiều tra, ñã cung cấp những số liệu cần thiết và giúp ñỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại ñịa bàn
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tôi ñã ñược rất nhiều sự giúp ñỡ, ñộng viên của các bạn và gia ñình Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ và ghi nhận những tình cảm quý báu ñó
Xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày tháng năm 2008
Tác giả luận văn
Trang 4ðỗ Thị Thu
MỤC LỤC
2 Một số vấn ñề lý luận về ñầu tư Và chính sách ñầu tư cho phát
2.1 Lý luận cơ bản về ñầu tư vốn, ñầu tư vốn trong ngành nông
2.2 Cơ sở lý luận về chính sách ñầu tư vốn trong nông nghiệp 25 2.3 Bài học kinh nghiệm về ñầu tư và chính sách ñầu tư cho nông
3 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 54
4.1 Tình hình ñầu tư cho nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Kim
4.1.1 Khái quát chung về ñầu tư và ñầu tư cho nông nghiệp trên ñịa
4.1.4 Tình hình cho vay vốn tín dụng vào ñầu tư trong nông nghiệp 84 4.1.5 Hiệu quả của ñầu tư phát triển ngành nông nghiệp trên ñịa bàn
Trang 54.1.6 Tình hình thực hiện chính sách ñầu tư vốn trong nông nghiệp 94 4.2 Kết quả ñạt ñược và những tồn tại của thực trạng ñầu tư và thực
4.3 ðịnh hướng và một số giải pháp nhằm huy ñộng và nâng cao
hiệu quả ñầu tư, hoàn thiện chính sách ñầu tư trong nông nghiệp 127 4.3.1 ðịnh hướng phát triển kinh tế xã hội trên ñịa bàn huyện Kim
4.3.2 Quan ñiểm về phát triển nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Kim
4.3.3 Một số giải pháp nhằm huy ñộng và nâng cao hiệu quả ñầu tư,
thực hiện tốt chính sách ñầu tư trong nông nghiệp 132
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV Bảo vệ thực vật
CNH-HðH Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá
FDI ðầu tư trực tiếp nước ngoài
GO Tổng giá trị sản xuất
KHKT Khoa học kỹ thuật
NHNNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 74.3 Vốn ñầu tư cho nông nghiệp từ Ngân sách nhà nước phân theo
lĩnh vực trong nội bộ ngành nông nghiệp 73 4.4 Vốn ñầu tư chia theo các yếu tố phục vụ sản xuất 78 4.5 ðầu tư của hộ gia ñình theo lĩnh vực trong nội bộ ngành nông
4.6 Tình hình cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp của các tổ chức
tín dụng chính thống giai ñoạn 2003-2007 84 4.7 Một số chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả và hiệu quả ñầu tư
trong nông nghiệp giai ñoạn 2003-2007 89 4.8 Sự thay ñổi trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp giai ñoạn
Trang 84.11 Tình hình tiếp cận với chắnh sách ựầu tư nông nghiệp ựối với
4.12 đánh giá của nhóm hộ ựiều tra về tầm quan trọng của chắnh sách
4.13 Tác ựộng của các chắnh sách ựầu tư nông nghiệp ựối với thu nhập
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam là một nước có truyền thống nông nghiệp với hơn bốn nghìn năm lúa nước Sau khoán 10 năm 1988, nông nghiệp nước ta ñã có những bước phát triển không ngừng Từ một nước phải thường xuyên ñi nhận viện trợ lương thực từ các nước bạn, chúng ta ñã ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia và vươn lên trở thành một nước xuất khẩu gạo ñứng thứ hai trên thế giới Trong văn kiện ñại hội ðảng lần thứ X xác ñịnh "phải phát triển toàn diện nông nghiệp, chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao… " [12] Nông nghiệp ñược coi là mặt trận hàng ñầu ñược ñặc biệt quan tâm, ñầu tư phát triển
Kim Thành là một huyện thuộc vùng ñồng bằng sông Hồng có ñiều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển ngành nông nghiệp Trong cơ cấu kinh tế chung, ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng 50,1% trong GDP toàn huyện Tuy nhiên nông nghiệp vẫn còn phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của nó
Vốn ñóng vai trò quan trọng trong sản xuất nói chung, trong sản xuất nông nghiệp vốn lại ñóng vai trò càng quan trọng hơn bởi ngành nông nghiệp
là một ngành sản xuất chịu nhiều rủi ro, người sản xuất nông nghiệp là những người nông dân với ñiều kiện kinh tế khó khăn, vốn ít, lực nội sinh không ñủ
ñể họ thoát khỏi sự nghèo ñói, khó khăn, cần có sự hỗ trợ từ phía nhà nước cho ñầu tư phát triển ðiều ñó cho thấy một trong những khó khăn ñối với việc phát triển ngành nông nghiệp là có những chính sách hợp lý nhằm huy ñộng vốn và ñầu tư có hiệu quả nguồn vốn
Do vậy ñể khắc phục những khó khăn giúp cho nông nghiệp phát triển, những vấn ñề mang tính lý thuyết và thực tiễn về lĩnh vực ñầu tư và phân tích chính sách ñầu tư cho ngành nông nghiệp trên ñịa bàn huyện cần ñược nghiên
Trang 10cứu một cách ựầy ựủ và toàn diện
Chắnh vì những lý do trên tôi chọn ựề tài nghiên cứu: "Phân tắch thực trạng ựầu tư vốn và chắnh sách ựầu tư vốn cho ngành nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Kim Thành tỉnh Hải Dương"
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung:
Phân tắch thực trạng ựầu tư vốn và tình hình thực hiện chắnh sách ựầu
tư vốn trên ựịa bàn huyện Kim Thành
- Mục tiêu cụ thể:
Góp phần hệ thống hóa những vấn ựề lý luận cơ bản về ựầu tư, chắnh sách ựầu tư vốn trong nông nghiệp: khái niệm, phân loại, vai trò của ựầu tư; khái niệm chắnh sách ựầu tư, vai trò, mục tiêu của chắnh sách ựầu tư trong nông nghiệp
đánh giá thực trạng ựầu tư vốn về quy mô, chất lượng, xu hướng biến ựộng, hiệu quả sử dụng vốn ựầu tư
đánh giá tình hình thực hiện chắnh sách ựầu tư vốn trong nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Kim Thành tỉnh Hải Dương
đề xuất một số giải pháp nhằm nhằm thu hút và nâng cao hiệu quả ựầu
tư vốn và thực hiện tốt chắnh sách ựầu tư vốn cho ngành nông nghiệp
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- đối tượng nghiên cứu: những vấn ựề về ựầu tư (ựầu tư vốn, hoạt ựộng ựầu tư vốn trong nông nghiệp)
+ Phạm vi về thời gian: nghiên cứu từ năm 2003 ựến năm 2007
Trang 112 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ ðẦU TƯ VÀ CHÍNH SÁCH ðẦU
TƯ CHO PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG NGHIỆP
2.1 Lý luận cơ bản về ñầu tư vốn, ñầu tư vốn trong ngành nông nghiệp
2.1.1 Các khái niệm về ñầu tư trong ngành nông nghiệp
ðầu tư theo nghĩa rộng, là sự từ bỏ các nguồn lực ở hiện tại ñể tiến hành các hoạt ñộng nào ñó nhằm thu về các kết quả nhất ñịnh trong tương lai lớn hơn các nguồn lực bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó [17] Nguồn lực phải hy sinh ñó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao ñộng và trí tuệ Theo khái niệm này, ñầu tư là khoản chi trong hiện tại, bao trùm nhiều lĩnh vực như: ñầu tư tài chính, ñầu tư thương mại, ñầu tư tài sản vật chất và phi vật chất… Ở nhiều cấp ñộ như cấp ñộ nền kinh tế, ngành, ñịa phương, doanh nghiệp, hộ gia ñình…
Theo nghĩa hẹp, ñầu tư chỉ bao gồm những hoạt ñộng sử dụng các nguồn lực hiện tại, nhằm ñem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực ñã sử dụng ñể ñạt kết quả ñó Những hoạt ñộng sử dụng các nguồn lực ở hiện tại ñể trực tiếp làm tăng các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và tài sản trí tuệ, hoặc duy trì sự hoạt ñộng của các tài sản và nguồn nhân lực sẵn có thuộc phạm trù ñầu tư theo nghĩa hẹp hay ñầu
tư phát triển
Kết quả của ñầu tư sẽ ñạt ñược có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực có ñủ ñiều kiện làm việc với năng suất lao ñộng cao hơn trong nền sản xuất xã hội Tất cả những hoạt ñộng (chi tiền xây dựng ñường xá, cầu cống, như mua bán các loại giống cây, mua hàng dự trữ, gửi tiền tiết kiệm, chi tiền lương công nhân ) nhằm thu ñược lợi ích nào ñó (về tài chính, cơ sở vật chất, trí tuệ ) trong tương lai lớn hơn những chi phí ñã bỏ ra Vì vậy xét trên giác ñộ từng cá nhân hoặc ñơn vị
Trang 12bỏ tiền ra thì các hoạt ñộng này ñều ñược gọi là ñầu tư
Trên giác ñộ toàn bộ nền kinh tế thì không phải tất cả các hoạt ñộng trên ñều ñem lại lợi ích cho nền kinh tế và ñược coi là lợi ích của nền kinh tế
Có những hoạt ñộng ñầu tư không hề làm tăng tài sản (tài chính, vật chất trí tuệ ) cho nền kinh tế Các hoạt ñộng này thực chất chỉ là chuyển giao quyền
sở hữu, quyền sử dụng (cổ phiếu, tiền, hàng hoá ) từ người này sang người khác Giá trị tăng thêm của người này là sự mất ñi của người khác, còn tổng giá trị tài sản của toàn xã hội không thay ñổi
Các hoạt ñộng bỏ tiền ra xây dựng kho chứa hàng, xây cầu cống, tổ chức báo cáo khoa học ñã làm tăng tài sản cho nền kinh tế Các hoạt ñộng này gọi là ñầu tư phát triển hay ñầu tư trên giác ñộ nền kinh tế ðầu tư phát triển ñòi hỏi rất lớn nhiều loại nguồn lực Theo nghĩa hẹp nguồn lực sử dụng cho ñầu tư phát triển là tiền vốn Theo nghĩa rộng, nguồn lực ñầu tư bao gồm cả tiền vốn, ñất ñai, lao ñộng, máy móc thiết bị, tài nguyên
ðầu tư trên giác ñộ nền kinh tế là sự hy sinh giá trị hiện tại, gắn với việc tạo ra các tài sản mới cho nền kinh tế Các hoạt ñộng mua phân phối lại, chuyển giao tài sản giữa các tổ chức, cá nhân không phải là ñầu tư ñối với nền kinh tế
Như vậy có thể hiểu rằng ñầu tư vốn bao gồm những hoạt ñộng sử dụng các nguồn lực hiện tại (vốn), nhằm ñem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực ñã sử dụng ñể ñạt kết quả ñó
ðầu tư vốn trong nông nghiệp là một trong những bộ phận của ñầu tư nói chung thông qua việc sử dụng vốn vào nông nghiệp nhằm tăng năng lực sản xuất của ngành nông nghiệp
2.1.2 Khái niệm về vốn ñầu tư trong nông nghiệp
Vốn là nguồn lực hạn chế ñối với các ngành kinh tế nói chung và ñối với sản xuất nông nghiệp nói riêng Vốn sản xuất vận ñộng không ngừng từ
Trang 13phạm vi sản xuất sang phạm vi lưu thông và trở về với sản xuất
C.Mác ñã khẳng ñịnh: "Như vậy vốn là giá trị ứng ra lúc ban ñầu không những ñược bảo toàn trong lưu thông mà còn thay ñổi ñại lượng của nó, còn cộng thêm một giá trị thặng dư, hay ñã tự tăng thêm giá trị Chính sự vận ñộng ấy biến nó thành tư bản"[2, tr.228]
C.Mác ñã chỉ rõ bản chất và chức năng của tư bản (vốn) trong phát triển kinh tế Bản chất của tư bản là giá trị, chức năng của tư bản là sinh lời Tuy nhiên, ñể giá trị trở thành tư bản và tư bản sinh lời phải trải qua
sự vận ñộng Nghĩa là tư bản phải có mặt trong lưu thông, tham gia vào quá trình sản xuất Thông qua sự vận ñộng, tư bản sinh sôi nảy nở và lớn lên không ngừng
Ngày nay, do yêu cầu của sự phát triển, vốn là một yếu tố quan trọng không thể thiếu ñược với tất cả các quốc gia ñã và ñang phát triển Phạm trù vốn vẫn ñược các nhà kinh tế học quan tâm nghiên cứu và tiếp cận nó trên nhiều khía cạnh khác nhau
Dưới góc ñộ tài chính, trong tác phẩm "Chú giải thuật ngữ kế toán Mỹ", tác giả Hồ Văn Mộc và ðiêu Quốc Tín cho rằng, vốn là "tổng số tiền biểu hiện nguồn gốc hình thành của tài sản ñược ñầu tư trong kinh doanh ñể tạo ra thu nhập và lợi tức"[21, tr.29]
Dưới góc ñộ tài sản, trong quyển "Dictionary of Economic" của Penguin Reference do Phạm ðăng Bình và Nguyễn Văn Lập dịch ñưa ra khái niệm "Vốn là những tài sản có khả năng tạo ra thu nhập và bản thân nó cũng ñược cái khác tạo ra" [30, tr.56]
Ở Việt Nam, trong "Từ ñiển tiếng Việt" của Viện ngôn ngữ học chỉ ra rằng: "Vốn là tiền của bỏ ra lúc ñầu, dùng trong SXKD, nhằm mục tiêu sinh lợi" [35, tr.1126]
Như vậy, vốn sẽ bao gồm bất cứ thứ gì ñưa lại một “luồng thu nhập
Trang 14qua thời gian", "Sự phát triển có thể coi như là một quá trình khái quát của sự tích lũy vốn" Những cách tiếp cận trên về vốn ñã cho ta thấy rõ tính ña dạng, nhiều vẻ về hình thái tồn tại của vốn Vốn có thể là tiền hay là tài sản ñược huy ñộng vào SXKD ñể tạo ra hàng hóa, dịch vụ nhằm mục tiêu có thu nhập trong tương lai
ðể hiểu rõ hơn bản chất của vốn, trên cơ sở ñó có biện pháp ñúng ñắn khi sử dụng vốn cho ñầu tư phát triển, chúng ta cần nhận thức sâu sắc một số vấn ñề sau:
Thứ nhất, về các hình thái biểu hiện của vốn
- Xét về mặt trừu tượng, vốn là hình thái giá trị
- Xét về mặt cụ thể, vốn ñược biểu hiện rất ña dạng, bao gồm: tài sản hữu hình, tài sản vô hình và tài sản tài chính
Tài sản hữu hình là những tài sản tồn tại dưới dạng cụ thể của vật chất
Tài sản hữu hình bao gồm hai bộ phận: tài sản hữu hình phục vụ trực tiếp cho sản xuất và tài sản hữu hình phục vụ gián tiếp cho sản xuất Việc phân loại tài sản hữu hình cho ta phương pháp luận ñúng ñắn khi ra quyết ñịnh và tìm ra ñược một cơ cấu ñầu tư vốn hợp lý
Tài sản vô hình là những tài sản không tồn tại dưới dạng cụ thể của vật
chất, bao gồm những sản phẩm trí tuệ như: bằng phát minh, sáng chế, bản quyền, thương hiệu sản phẩm, uy tín kinh doanh, vị trí kinh doanh, chí phí ñào tạo nguồn nhân lực Nền kinh tế ngày càng phát triển, giá trị tài sản vô hình càng trở nên quan trọng trong cơ cấu vốn ñầu tư Bởi khi ñã huy ñộng ñược tài sản vô hình vào phát triển kinh tế, sử dụng chúng hợp lý sẽ ñem lại lợi nhuận, thậm chí siêu lợi nhuận cho các nhà ñầu tư
Tài sản tài chính bao gồm tiền mặt hay các chứng chỉ có giá (cổ phiếu,
trái phiếu, giấy ghi nợ ), có thể gọi chung là tiền Tuy nhiên không phải tất cả tiền ñều là vốn Tiền là hình thái cụ thể của vốn Tiền ñược coi là vốn khi và chỉ
Trang 15khi tiền ñại diện cho một lượng giá trị hàng hóa, dịch vụ hay tài sản nhất ñịnh, ñược ném vào lưu thông hoặc tham gia trực tiếp vào SXKD ñể kiếm lời Bởi vậy tiền ñược cất trữ hay dùng trong sinh hoạt hàng ngày không phải là vốn
Như vậy, về mặt nhận thức có thể thấy rằng vốn tồn tại ở nhiều dạng hình thái cụ thể: tài sản hữu hình, tài sản vô hình, tài sản tài chính Nhưng hình thái giá trị - tiền tệ với tư cách vốn là loại vốn linh hoạt, biến hóa nhất trong nền kinh tế thị trường Thị trường không những là nơi diễn ra các hoạt ñộng ña dạng của vốn mà còn là nơi ñể bộc lộ khả năng sinh lời của vốn Khả năng sinh lời vừa là mục ñích cuối cùng của việc ñầu tư kinh doanh ñồng vốn, vừa là phương tiện ñể vốn tiếp tục vận ñộng với quy mô ngày càng ñược mở rộng ở chu kỳ kinh doanh tiếp theo
Thứ hai, vốn là hàng hóa
Trong nền kinh tế thị trường, vốn ñược coi là hàng hóa Muốn phát triển SXKD ñòi hỏi phải có vốn ñầu tư Nhu cầu vốn ñầu tư ñược coi là cơ sở phát sinh quan hệ cung - cầu về vốn trên thị trường Như vậy, vốn hiển nhiên
là ñối tượng trao ñổi, mua bán trên thị trường vốn Với tư cách là hàng hóa, vốn có hai loại thuộc tính: giá trị và giá trị sử dụng; có chủ sở hữu và là một trong những yếu tố ñầu vào của quá trình sản xuất
Thứ ba, vốn là hàng hóa ñặc biệt
Tính ñặc biệt của hàng hóa vốn thể hiện ở chỗ: vốn có khả năng sinh lời Với tư cách là hàng hóa, quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn tách rời nhau ðặc ñiểm này của vốn không có ở các loại hàng hóa thông thường Chủ
sở hữu vốn sẽ nhận ñược một khoản lợi tức (giá bán hay lãi suất quyền sử dụng vốn) khi bán quyền sử dụng vốn cho người mua (các nhà ñầu tư) Nhà ñầu tư khi mua quyền sử dụng vốn phải bỏ ra một khoản gọi là chi phí (giá mua quyền sử dụng vốn) trả cho chủ sở hữu và nhận về mình quyền sử dụng vốn Nhờ có sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn làm cho vốn
Trang 16trở nên linh hoạt trong lưu thông và sinh lời
Thứ tư, vốn có quan hệ mật thiết với thời gian
C.Mác viết: "Tiền chỉ ñược ñem nhượng lại với hai ñiều kiện: một là,
nó sẽ quay trở lại ñiểm xuất phát sau một kỳ hạn nhất ñịnh; hai là nó sẽ quay trở lại ñiểm ñó với tư cách là tư bản ñã thực hiện, nghĩa là sau khi ñã thực hiện ñược các giá trị sử dụng của nó, thực hiện ñược các khả năng của nó là sản xuất ra giá trị thặng dư" [2, tr.525]
Như vậy, chủ sở hữu vốn nhượng lại quyền sử dụng vốn cho nhà ñầu tư trong một khoảng thời gian nhất ñịnh Sau khi vốn trải qua chu kỳ vận ñộng,
nó quay về tay chủ sở hữu với một lượng giá trị lớn hơn Lượng giá trị lớn hơn ñó là lợi tức của chủ sở hữu vốn hay là lãi suất phải trả của nhà ñầu tư khi
sử dụng vốn Mức lãi suất ñược tính bằng tỷ lệ phần trăm so với thời gian (tháng, quý, năm ), phù hợp với nền kinh tế thị trường Thông thường, thời gian vay vốn dài, lãi suất lớn và ngược lại, thời gian vay vốn ngắn, lãi luất nhỏ (lãi suất tỷ lệ thuận với thời gian vay)
2.1.3 Phân loại ñầu tư vốn trong nông nghiệp
Vốn, hiểu theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ các nguồn lực tài chính, nhân lực, trí lực, tri thức, tài sản vật chất và cả quan hệ ñã tích lũy của mỗi cá nhân, doanh nghiệp hay quốc gia
Vốn, hiểu theo nghĩa hẹp là nguồn lực về tài chính của mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia
Như vậy, ñầu tư vốn là ñầu tư nguồn lực tài chính ñể tiến hành các hoạt ñộng nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực SXKD và mọi hoạt ñộng xã hội khác Với các tiêu chí phân chia khác nhau, ñầu tư vốn trong Nông nghiệp ñược chia ra thành nhiều loại Cụ thể như sau:
* Chia theo các yếu tố chi phí, có thể phân chia ñầu tư vốn ra thành các khoản
sau ñây:
Trang 17- Chí phí tạo ra tài sản cố ñịnh: chi phí ban ñầu về ñất ñai, chi phí sửa chữa nhà cửa, cấu trúc hạ tầng, chi phí mua sắm, lắp ñặt máy móc thiết bị, mua phương tiện vận chuyển và chi khác
- Chi phí tạo tài sản lưu ñộng: chi phí mua nguyên vật liệu ñầu vào: giống cây con, phân bón, thức ăn, chi thuê lao ñộng…
- Chi phí nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ KHKT
* Theo phương thức ñầu tư, ðầu tư vốn trong nông nghiệp bao gồm ñầu tư trực tiếp và ñầu tư gián tiếp thông qua các phương thức:
- ðầu tư trực tiếp bằng NSNN ñể khuyến khích phát triển những sản phẩm nông nghiệp có ý nghĩa sống còn ñối với quốc gia như cây lương thực, cây xuất khẩu, cây ñặc sản có giá trị cao Vốn ñầu tư sẽ ñược sử dụng ñể chuyển giao công nghệ mới, áp dụng kỹ thuật tiên tiến hoặc giống mới có năng suất và chất lượng cao, phục vụ sản xuất nông nghiệp ðối tượng ñầu tư theo nội dung này là hệ thống trạm trại nghiên cứu thực nghiệm và triển khai như giống, thủy nông, bảo vệ thực vật, cải tạo ñất
- ðầu tư gián tiếp thông qua tín dụng phát triển nông thôn với lãi suất
ưu ñãi Nhà nước dành một phần vốn ngân sách, một phần vốn ñi vay cung cấp cho các ñối tượng SXKD nông nghiệp và kinh tế nông thôn với mục tiêu
hỗ trợ vốn cho hộ sản xuất thông qua hệ thống NHNNo&PTNT, NHCSXH
- ðầu tư xây dựng CSHT nông thôn như thủy lợi, giao thông, ñiện, chợ, thông tin liên lạc, kho tàng bến bãi tùy theo khả năng ngân sách, Nhà nước ñầu tư toàn bộ hoặc nhà nước và nhân dân cùng làm ñể xây dựng và hoàn thiện CSHT nông thôn và sản xuất nông nghiệp có ñiều kiện mở rộng và tăng hiệu quả
- ðầu tư qua giá mua vật tư và bán nông sản của hộ sản xuất cũng là phương thức ñược nhiều nước áp dụng Hộ sản xuất nông nghiệp ñược mua vật tư, xăng dầu phục vụ sản xuất với giá ổn ñịnh và thấp, ñược bán nông sản
Trang 18hàng hóa và sản phẩm ngành nghề dịch vụ ở nông thôn với giá cao và ổn ñịnh Nhà nước bù lỗ phần chênh lệch giữa giá thị trường với giá thu mua hoặc giá bán của nhà nước cho hộ sản xuất
* Theo nguồn hình thành vốn ñầu tư ñược hình thành từ hai nguồn: ñầu tư trong nước và ñầu tư nước ngoài
- Vốn ñầu tư trong nước:
Vốn ñầu tư trong nước là tổng giá trị của những tài sản (tài sản hữu hình, tài sản vô hình và tài sản tài chính), ñược hình thành từ các nguồn lực kinh tế và sản phẩm thặng dư của nhân dân lao ñộng ở một nước, tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình SXKD nhằm mục tiêu thu nhập trong tương lai Vốn trong nước là phần tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế, bao gồm tiết kiệm của khu vực dân cư, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và tiết kiệm của Chính Phủ ñược huy ñộng vào quá trình tái sản xuất của xã hội Biểu hiện
cụ thể của nguồn vốn ñầu tư trong nước bao gồm nguồn vốn ñầu tư nhà nước, nguồn vốn của dân cư và tư nhân Vốn ñầu tư trong nước cho nông nghiệp ñược huy ñộng từ nhiều nguồn: vốn NSNN, vốn tín dụng của ngân hàng và các tổ chức tín dụng, vốn huy ñộng trong dân…
+ Nguồn vốn ñầu tư từ NSNN: Sử dụng qua các chương trình, dự án khuyến nông, thú y, bảo vệ thực vật, dự án xây dựng CSHT giao thông, thuỷ lợi…ñây là nguồn vốn quan trọng trong việc phát triển ngành nông nghiệp của mỗi quốc gia
+ Nguồn vốn tín dụng: Trong nông nghiệp, vốn tín dụng ñược hình thành qua hệ thống tín dụng chính thống (các NHNNo&PTNT, NHCSXH, các QTDND) và hệ thống tín dụng phi chính thống (cho vay nặng lãi, họ (hụi), phường, anh em bạn bè cho vay tương trợ nhau….) ðây là một kênh huy ñộng vốn quan trọng ñáp ứng ñược nhu cầu vốn của người sản xuất nông nghiệp một cách nhanh chóng và hiệu quả tới người nông dân Nguồn vốn
Trang 19này ngày càng ñóng vai trò quan trọng trong nông nghiệp Khác với nguồn vốn tín dụng huy ñộng từ các nguồn khác, nguồn vốn tín dụng ñược hình thành từ NSNN sử dụng cho vay với lãi suất ưu ñãi, cho vay ñể xây dựng các kết cấu hạ tầng, kinh tế xã hội và cho vay thông qua các dự án phát triển kinh
tế xã hội
+ Nguồn vốn của dân cư và tư nhân
Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích luỹ của các doanh nghiệp kinh doanh, các HTX Theo ước tính của
Bộ Kế Hoạch ðầu Tư, tiết kiệm trong dân cư và các doanh nghiệp dân doanh chiếm bình quân khoảng 15% GDP, trong giai ñoạn 2001-2005 vốn ñầu tư của dân cư và tư nhân chiếm khoảng 26% tổng vốn ñầu tư toàn xã hội Cho ñến nay, nguồn vốn này có xu hướng chiếm tỷ trọng ngày càng cao Trong ñầu tư nông nghiệp, nguồn vốn từ dân cư và tư nhân ñược hình thành thông qua tiết kiệm của các hộ gia ñình, các HTX nông nghiệp ðây là một nguồn vốn quan trọng trong phát triển ngành nông nghiệp thông qua ñầu tư trực tiếp sản xuất nông nghiệp hoặc kinh doanh các sản phẩm liên quan ñến nông nghiệp Vốn huy ñộng từ dân cư ñược thành thông qua vốn huy ñộng từ các hộ nông dân thông qua sản xuất kinh tế hộ hoặc trang trại
- Nguồn vốn từ ngoài nước: bao gồm vốn hợp tác, liên doanh, liên kết,
vốn vay và vốn viện trợ… Vốn nước ngoài ñầu tư vào các ngành kinh tế nói chung, nông nghiệp nông thôn nói riêng dưới nhiều hình thức: vốn hợp tác liên minh, liên kết, vốn vay và vốn viện trợ Các hình thức vốn vay và vốn viện trợ phần lớn ñược bổ sung vào nguồn vốn ngân sách ñầu tư dước hình thức gián tiếp Phần vốn còn lại ñược ñầu tư dưới hình thức trực tiếp qua hợp tác, liên doanh, liên kết ðối với nhiều nước trong ñó có Việt Nam, nguồn vốn bên ngoài ñóng vai trò hết sức quan trọng trong phát triển nông nghiệp Cùng vói sự phát
Trang 20triển mối quan hệ hợp tác kinh tế với nước ngoài ngày càng ñược mở rộng, nông nghiệp nước ta ngày càng có ñiều kiện huy ñộng ñược nhiều nguồn vốn nước ngoài ñầu tư vào SXKD Trên cơ sở Luật ñầu tư ñã ban hành và bổ sung, vốn ñầu tư nước ngoài ñược ñầu tư kinh doanh theo hai hình thức:
+ Các công ty nước ngoài ñầu tư 100% vốn vào phát triển sản xuất nông nghiệp hay một lĩnh vực nào ñó trong kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn Hình thức này hiện còn hạn chế do phía nước ngoài chưa mạnh dạn ñầu tư tuy phía Nhà nước Việt Nam ñang có những thay ñổi theo hướng khuyến khích
+ Các công ty nước ngoài góp vốn liên doanh, hợp tác với các doanh nghiệp trong nước cùng kinh doanh sản xuất nông nghiệp dưới các hình thức: hai bên cùng kinh doanh theo Luật ñịnh dưới hình thức các công ty cổ phần, các liên doanh sản xuất (ngành chè, ngành cao su… là một trong những ví dụ), các công ty nước ngoài ñầu tư vốn vào các doanh nghiệp trong nước dưới dạng cung ứng vốn thu hồi sản phẩm (ngành chè, cà phê, cao su, bông, dâu tằm…)
2.1.4 ðặc ñiểm sử dụng vốn ñầu tư trong nông nghiệp
Vốn là nguồn lực khan hiếm ñối với các ngành kinh tế nói chung và ñối với nông nghiệp nói riêng Với mỗi mục ñích sử dụng vốn ñầu tư cho những ngành, những lĩnh vực khác nhau vốn mang những ñặc ñiểm khác nhau Trong nông nghiệp, vốn ñầu tư có những ñặc ñiểm như sau:
- Nông nghiệp là ngành có nhiều ñặc ñiểm mang tính ñặc thù, trong ñó tính nặng nhọc, phức tạp của lao ñộng, tính sinh lợi thấp và tính rủi ro cao của sản xuất là những ñặc ñiểm có tính ñặc trưng nhất Với những ñặc ñiểm này, nông nghiệp là ngành cần lượng vốn ñầu tư lớn, nhưng lượng vốn trong nội
bộ ngành ít, sức thu hút từ các ngành, lĩnh vực khác của nền kinh tế quốc dân rất kém Vì vậy nguồn vốn ñầu tư qua ngân sách, nguồn vốn ñầu tư tín dụng
ưu ñãi có vai trò hết sức quan trọng
Trang 21- Nông nghiệp là ngành sản xuất sinh học Sự tác ñộng của vốn sản xuất vào quá trình sản xuất và hiệu quả kinh doanh không phải bằng cách trực tiếp
mà thông qua ñất, cây trồng, vật nuôi Cơ cấu và chất lượng của vốn sản xuất phải phù hợp với yêu cầu của từng loại ñất ñai, từng ñối tượng sản xuất là sinh vật Ngoài những tư liệu lao ñộng có nguồn gốc kỹ thuật còn có những tư liệu lao ñộng có nguồn gốc sinh học (cây trồng, vật nuôi…) Những tư liệu lao ñộng này một mặt thay ñổi giá trị sử dụng theo quy luật sinh học, mặt khác chúng không thể có sự khôi phục từng bộ phận như máy móc Hơn nữa, chu kỳ sản xuất của cây trồng, vật nuôi khá phức tạp Tuỳ thuộc từng loại mà chu kỳ sản xuất dài hay ngắn khác nhau Những yêu cầu về vốn theo ñặc ñiểm trên rất nghiêm ngặt Vì vậy, ñầu tư vốn và chính sách ñầu tư vốn cần phải tuân thủ và phù hợp với từng loại cây trồng vật nuôi theo ñặc tính sinh học ñó
- Chu kỳ sản xuất dài và tính thời vụ trong nông nghiệp, một mặt làm cho sự tuần hoàn và luân chuyển chậm chạp, kéo dài thời gian thu hồi vốn cố ñịnh, tạo ra sự cần thiết và khả năng tập trung hoá cao về phương tiện kỹ thuật trên một lao ñộng nông nghiệp so với công nghiệp
- Sản xuất nông nghiệp còn lệ thuộc nhiều vào ñiều kiện tự nhiên Do ñó
sự tác ñộng của vốn vào quá trình sản xuất và hiệu quả kinh tế của nó không phải là trực tiếp mà thông qua ñất, cây trồng, vật nuôi Vì vậy việc sử dụng vốn gặp nhiều rủi ro, làm tổn thất hoặc giảm hiệu quả của việc sử dụng vốn
ðể ñầu tư vốn có hiệu quả, cơ cấu và lượng vốn phải phù hợp với yêu cầu của từng loại ñất ñai, từng ñối tượng sinh học ðặc biệt trong ñiều kiện hiện nay, môi trường sinh thái ngày càng xấu ñi, ñiều kiện thiên nhiên ngày càng khắc nghiệt hơn làm cho tính rủi ro của sản xuất ngày càng cao, tổn thất ngày càng lớn và khó lường trước Trong bối cảnh ñó, vốn ñầu tư cho nông nghiệp cần một lượng rất lớn, nhiều khi ñầu tư khó thu hồi (ñầu tư cho phòng hộ), khả năng rủi ro với vốn rất cao
Trang 22- Một bộ phận sản xuất nông nghiệp không qua lĩnh vực lưu thông mà ñược chuyển trực tiếp làm tư liệu sản xuất cho bản thân ngành nông nghiệp,
do vậy vòng tuần hoàn vốn sản xuất ñược chia thành vòng tuần hoàn ñầy ñủ
và không ñầy ñủ Vòng tuần hoàn không ñầy ñủ là vòng tuần hoàn của một bộ phận vốn không ñược thực hiện ngoài thị trường mà ñược tiêu dùng trong nội
bộ ngành nông nghiệp khi vốn lưu ñộng ñược khôi phục trong hình thái hiện vật của chúng Vòng tuần hoàn ñầy ñủ yêu cầu vốn lưu ñộng phải trải qua tất
cả các giai ñoạn, trong ñó có giai ñoạn tiêu thụ sản phẩm
- Ngoài ra, tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp một mặt làm cho sự tuần hoàn và luân chuyển vốn chậm chạp, sự cần thiết phải dự trữ ñáng kể trong thời gian tương ñối dài vốn lưu ñộng (giống, thức ăn, gia súc, phân bón…) làm cho vốn ứ ñọng Mặt khác, ñã tạo sự cần thiết tập trung hoá cao hơn các phương tiện kỹ thuật cho một lao ñộng nông nghiệp Vì vậy, yêu cầu vốn cho nông nghiệp thường tập trung một lượng lớn vào những thời ñiểm nhất ñịnh
2.1.5 Vai trò của ñầu tư vốn trong nông nghiệp
Trong kinh tế học từ cổ ñiển ñến hiện ñại ñều coi ñầu tư là nhân tố quan trọng ñể phát triển kinh tế, là chìa khoá của sự tăng trưởng Vai trò của ñầu tư ñược xem xét trên hai góc ñộ nền kinh tế
* Trên giác ñộ toàn bộ nền kinh tế:
ðầu tư phát triển vừa tác ñộng ñến tổng cung vừa tác ñộng ñến tổng cầu
Về tổng cầu: ðầu tư là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu toàn bộ
Trang 23I: Chi tiêu của doanh nghiệp C: Chi tiêu của hộ gia ñình G: Chi tiêu của Chính phủ (E x –I m ): Xuất khẩu ròng
Như vậy ñầu tư của các doanh nghiệp và một phần chi tiêu của Chính phủ ( ñầu tư Chính Phủ) là một bộ phận trong tổng cầu nền kinh tế Tuy nhiên sự tác ñộng của ñầu tư ñến tổng cầu là trong ngắn hạn, trong thời gian thực hiện ñầu tư, trong khi tổng cung chưa kịp thay ñổi (các kết quả của ñầu
tư chưa phát huy tác dụng )
Trang 24AD2 AD1
AD
AS2 AS1
Trang 25ñầu tư, sản lượng cân bằng tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm do có công ăn việc làm ñược tạo ra Tuy nhiên khi tăng ñầu tư cũng làm mức giá tăng, tốc ñộ lạm phát tăng ảnh hưởng không tốt ñến nền kinh tế
Khi giảm ñầu tư thì sản lượng, tỷ lệ thất nghiệp tăng nhưng giá
ổn ñịnh
Như vậy, việc tăng giảm ñầu tư ñều có mặt lợi hại nhất ñịnh, do ñó tuỳ thuộc vào ñiều kiện của nền kinh tế mà có những chính sách kinh tế thích hợp ñể ñiều tiết nền kinh tế thông qua tác ñộng ñến ñầu tư
*ðầu tư tác ñộng ñến tốc ñộ tăng trưởng của nền kinh tế
Học thuyết kinh tế hiện ñại ñã nghiên cứu và giải ñáp thành công mối quan hệ nhân quả giữa ñầu tư và phát triển kinh tế nói chung, nông nghiệp, nông thôn nói riêng Học thuyết ñó khẳng ñịnh: ñầu tư là chìa khóa của tăng trưởng kinh tế Muốn tăng trưởng kinh tế, nhất thiết phải giải quyết thỏa ñáng mối quan hệ giữa ñầu tư với tăng trưởng theo quan ñiểm: ñầu tư là ñiều kiện
ñể ñạt tới mục tiêu tăng tưởng kinh tế một quốc gia cũng như một ngành Trong Nông nghiệp, quan hệ ñầu tư và tăng trưởng vận ñộng theo chu kỳ: Tăng ñầu tư → tăng thu nhập →tăng sức mua → tăng ñầu ra, tăng ñầu tư mới
→ tăng thu nhập mới → sức mua mới →tăng ñầu ra mới → tăng trưởng mới
Qua phân tích các nhà kinh tế học ñã rút ra rằng giữa ñầu tư và tăng trưởng có mối quan hệ tỷ lệ Muốn giữ cho tăng trưởng ổn ñịnh ở mức trung bình thì tỷ lệ ñầu tư so với GDP phải ñạt từ 15 -–25% tuỳ vào hệ số ICOR của mỗi nước
Trang 26∆ GDP: Mức tăng của GDP
Hệ số ICOR phản ánh cứ tăng thêm một ựồng vốn ựầu tư thì sẽ tạo ra ựược bao nhiêu ựồng trong GDP Nó phản ánh hiệu quả tăng thêm của vốn ựầu tư Trong công thức trên nếu ICOR không ựổi, thì GDP tăng khi ựầu tư tăng Do ựó ựầu tư chắnh là chìa khoá cho sự tăng trưởng, là nhân
tố làm tăng GDP
* đầu tư tác ựộng ựến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Mục tiêu cuối cùng của ựầu tư là tạo ra hiệu quả cao, tăng trưởng kinh
tế lớn do ựó ựầu tư phải tập trung vào những ngành có lợi suất ựầu tư lớn Kinh nghiệm của các nước trên thế giới là muốn tăng trưởng nhanh với tốc ựộ trung bình 8- 10% thì cần ựầu tư vào khu công nghiệp và dịch vụ Tuy nhiên không phải vì thế mà chỉ tập trung ựầu tư vào công nghiệp và dịch vụ mà lãng quên ngành nông nghiệp Bài học thực tế từ Liên Xô và các nước đông Âu là một vắ dụ Do quá chú trọng ựầu tư cho công nghiệp nặng, xem nhẹ vai trò của công nghiệp nhẹ và nông nghiệp trong quá trình công nghiệp hoá XHCN nên dẫn ựến sự thiếu hụt nghiêm trọng về lương thực, thực phẩm do sản xuất nông nghiệp bị trì trệ, nông dân không muốn sản xuất Tình trạng thiếu lương thực, thực phẩm triền miên, giá bánh mỳ và bơ tăng không có ựiểm dừng làm cho mâu thuẫn trong nền kinh tế quốc dân càng trở nên gay gắt và cuối cùng dẫn ựến sự sụp ựổ của Liên Xô và các nước đông Âu Do ựó, trong thực tế phải xem xét ựầu tư một cách hợp lý giữa công nghiệp - dịch vụ và nông nghiệp, ựảm bảo việc chuyển dịch cơ cấu có hiệu quả và tiến bộ
* đầu tư tác ựộng ựến cơ cấu lãnh thổ
đầu tư có thể giải quyết những mất cân ựối về phát triển giữa những vùng lãnh thổ, ựặc biệt là giải quyết về cơ sở vật chất kỹ thuật, ựời sống văn hoá xã hội của người dân Việc ựầu tư giải quyết những mất cân ựối về phát
Trang 27triển kinh tế giữa các vùng thường ñược thực hiện bằng vốn ñầu tư của nhà nước, thông qua các ñịnh hướng chính sách chung nhằm ñưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu, phát triển và khai thác tối ña những lợi thế so sánh, những tiềm năng sẵn có ñể ñưa những vùng có tiềm năng phát triển tăng trưởng nhanh hơn và làm bàn ñạp cho các vùng khác cùng phát triển
Do ñó, muốn tăng trưởng phải ñầu tư vào những ngành mũi nhọn, với một cơ cấu lãnh thổ hợp lý, kết hợp với các chính sách hiệu quả về kinh tế nói chung và về ñầu tư nói riêng thì sẽ tạo ra ñược một tốc ñộ tăng trưởng như mong muốn
*ðầu tư tăng cường khả năng công nghệ của ñất nước
Công nghệ có thể ñược thông qua hai con ñường chính là: Thứ nhất là
tự bỏ chi phí ñể tự nghiên cứu, phát hiện ra công nghệ bằng khả năng của chính mình sau ñó áp dụng vào các hoạt ñộng kinh tế ñể thu hồi vốn ñã bỏ ra nghiên cứu công nghệ và có lãi Nhưng ñể nghiên cứu ra công nghệ cần nhiều vốn ñầu tư, lao ñộng chất xám cao, máy móc hiện ñại, thời gian ñầu tư kéo dài
và ñộ mạo hiểm cao khi nghiên cứu thất bại Do ñó việc nghiên cứu thường
do các nước phát triển mới có ñầu tư thực hiện Thứ hai là mua công nghệ trên thị trường thế giới và nó sẽ nhanh chóng giúp cho có ñược công nghệ như mong muốn, nhưng công nghệ này thường không hiện ñại, phải cạnh tranh và cũng không ñắt lắm ðây là hình thức thích hợp với các nước ñi sau, tuy nhiên phương pháp này cũng có những rủi ro nhất ñịnh khi mua phải công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường Dù theo con ñường nào ñi nữa thì chỉ
có ñầu tư mới tăng cường khả năng công nghệ một cách thích hợp và hiệu quả
Tóm lại, ñầu tư trong nông nghiệp có vai trò quan trọng như ñầu tư
Trang 28trong những ngành khác đó là ựộng lực giúp cho ngành nông nghiệp phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Thông qua ựầu tư, một loạt CSHT, các thiết bị KHKT, những kỹ thuật mới về tiến bộ KHKT và những giống mới ựược áp dụng ựưa vào SXKD từ ựó giúp ngành nông nghiệp phát triển mở rộng sản xuất, vừa nâng cao ựược năng suất, chất lượng cũng như giá trị của cây trồng vật nuôi
2.1.6 Hiệu quả ựầu tư và các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả ựầu tư
Hiệu quả ựầu tư vốn là một phạm trù khách quan, tồn tại do sự khan hiếm nguồn lực vốn Yêu cầu ựầu tư vốn có hiệu quả ngày càng trở nên bức xúc hơn ựối với các nước ựang phát triển nói chung và ựối với Việt Nam nói riêng
Theo nghĩa chung nhất, hiệu quả ựầu tư biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế - xã hội ựã ựạt ựược của hoạt ựộng ựầu tư với các chi phắ phải bỏ ra ựể có các kết quả ựó trong một thời kỳ nhất ựịnh
Hiệu quả hoạt ựộng ựầu tư ựược ựánh giá thông qua các chỉ tiêu ựo lường hiệu quả Việc xác ựịnh các chỉ tiêu này phụ thuộc vào mục tiêu của chủ thể ựầu tư ựưa ra
Hiệu quả ựầu tư vốn biểu hiện giữa mức ựộ hoàn thành các mục tiêu kinh tế ựã ựặt ra cho người bỏ vốn cũng như thoả mãn nhu cầu vật chất của xã hội Nó thể hiện cụ thể qua sự thay ựổi số lượng, chất lượng sản phẩm, cơ cấu sản phẩm, mức lợi nhuận thu lại và chi phắ bỏ ra
Có ba quan ựiểm ựánh giá hiệu quả ựầu tư vốn:
- Thứ nhất: Coi tiêu chuẩn hiệu quả là một mức ựịnh mức nhất ựịnh (Hựm) và dựa vào ựó ựể kết luận hiệu quả sử dụng vốn ựầu tư Nếu H> Hựm thì việc ựầu tư vốn là có hiệu quả và ngược lại H< Hựm thì việc ựầu tư vốn là không có hiệu quả Hoạt ựộng ựầu tư ựược ựánh giá là có hiệu quả khi trị số của các chỉ tiêu ựo lường hiệu quả thoả mãn tiêu chuẩn hiệu quả trên cơ sở sử
Trang 29dụng các ñịnh mức hiệu quả do chủ ñầu tư ñịnh ra
- Thứ hai: Coi tiêu chuẩn hiệu quả là một mức cao nhất Hmax Do ñó trên thực tế, hiệu quả ñầu tư H thường nhỏ hơn Hmax Nếu hiệu quả ñầu tư H càng gần Hmax thì việc ñầu tư càng có hiệu quả
- Thứ ba: Coi tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả ñầu tư vốn là do quy luật kinh tế cơ bản quy ñịnh
Quan ñiểm thứ ba là rất ñáng quan tâm vì nó gắn liền giữa mục tiêu và phương tiện ñể ñạt ñược mục tiêu Tuy nhiên, trong thực tế và theo tôi nên sử dụng quan ñiểm thứ nhất vì nó cho phép ñánh giá hiệu quả ñầu tư vốn một cách cụ thể và dễ dàng tính toán thực hiện trong thực tế
* Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt ñộng ñầu tư :
- Mức tăng của giá trị sản xuất so với toàn bộ vốn ñầu tư phát triển phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu (ký hiệu Hlv(GO)
Chỉ tiêu này ñược xác ñịnh bằng cách so sánh giữa mức tăng của giá trị sản xuất với toàn bộ vốn ñầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của ngành trong ñịa phương:
Công thức này ñược sử dụng ñể tính hiệu quả kinh tế của ñầu tư ở cấp
ñộ ngành ở ñịa phương hoặc toàn bộ nền kinh tế Nó cho biết 1 ñơn vị vốn ñầu
tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu ñã tạo ra ñược bao nhiêu ñơn vị mức
Trang 30tăng của giá trị sản xuất trong kỳ nghiên cứu cho các ngành, ñịa phương
- Mức tăng của giá trị tăng thêm so với toàn bộ vốn ñầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu (Ký hiệu Hlv(VA))
Chỉ tiêu này ñược xác ñịnh bằng cách so sánh giữa mức tăng của tổng sản phẩm quốc nội với toàn bộ vốn ñầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của vùng, ñịa phương hoặc nền kinh tế
- Chỉ tiêu suất ñầu tư cần thiết ñể làm tăng thêm 1 ñơn vị tổng sản phẩm quốc nội
Iv
ICOR =
∆VA
Trong ñó:
Iv là vốn ñầu tư trong kỳ nghiên cứu của ngành, ñịa phương
∆VA là mức tăng của giá trị tăng thêm trong kỳ nghiên cứu tính cho ngành
Trang 31Chỉ tiêu này cho biết ñể tạo 1 ñơn vị tổng sản phẩm giá trị gia tăng thêm cần bao nhiêu vốn ñầu tư Xét trên góc ñộ sử dụng nguồn lực ñầu vào là vốn và ñầu ra là mức tăng trưởng (VA) thì hệ số ICOR phản ánh ñúng hiệu quả ñầu tư Tuy nhiên chỉ tiêu này chưa tính ñến ñộ trễ của thời gian trong ñầu tư, chưa xét ñến ảnh hưởng của các yếu tố ñầu vào khác như lao ñộng, ñất ñai, công nghệ… và ảnh hưởng của các yếu tố ngoại ứng
- Chỉ tiêu hệ số huy ñộng tài sản cố ñịnh (TSCð)
Chỉ tiêu này biểu hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa giá trị tài sản cố ñịnh huy ñộng ở cấp ñộ ngành, ñịa phương, vùng và toàn bộ nền kinh tế trong kỳ nghiên cứu với tổng số vốn ñầu tư thực hiện trong kỳ nghiên cứu ở cấp ñộ ngành:
Trong các chỉ tiêu trên theo chúng tôi nên dùng chỉ tiêu thứ nhất (chỉ tiêu mức tăng giá trị sản xuất so với toàn bộ vốn ñầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu) là thích hợp nhất cho tính toán hiệu quả kinh tế của hoạt ñộng ñầu tư của ngành nông nghiệp bởi các chỉ tiêu VA, F trong ngành nông
Trang 32nghiệp rất khó thống kê và xác ñịnh chính xác do ñặc thù của không tách rõ ñược giữa các khoản thu nhập và chi phí trung gian (ñặc ñiểm tự sản tự tiêu là một ví dụ)
2.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả ñầu tư trong nông nghiệp
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả hoạt ñộng ñầu tư, trong
ñó có các nhân tố chính sau:
- Nhóm nhân tố cơ chế, chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước:
Cơ chế chính sách kinh tế vĩ mô ñóng vai trò rất quan trọng trong phát triển nông nghiệp và việc ñầu tư, sử dụng có hiệu quả vốn ñầu tư Cơ chế chính sách kinh tế là bộ não chỉ huy, hướng dẫn và ñiều tiết sản xuất nông nghiệp, tạo tiền ñề và ñiều kiện ñể khai thác những tiềm năng, thế mạnh về ñất ñai, lao ñộng, ñặc biệt là vốn Cơ chế chính sách ñúng ñắn, hợp lòng dân
sẽ tạo thêm ñộng lực cho người lao ñộng, doanh nghiệp và các thành phần kinh tế tham gia tích cực ñầu tư phát triển SXKD, thúc ñẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, tạo ñiều kiện sử dụng có hiệu quả vốn ñầu tư cho phát triển nông nghiệp Ngược lại, sẽ triệt tiêu ñộng lực phát triển kinh tế cũng như làm suy giảm hiệu quả hoạt ñộng ñầu tư
Trong thực tế, cơ chế chính sách ra ñời hoặc không còn hiệu lực có ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả hoạt ñộng ñầu tư Khi tiến hành ñầu tư, nhà ñầu tư phải tính ñến tác ñộng của các yếu tố này ñể chủ ñộng lường trước mọi tình huống có thể xẩy ra
- Nhóm nhân tố công tác tổ chức quản lý ñầu tư: ðây là nhóm yếu
tố chủ quan do công tác tổ chức quản lý ñầu tư quyết ñịnh trực tiếp ñến hiệu quả hoạt ñộng ñầu tư Việc tổ chức quản lý ñầu tư phải ñảm bảo chống thất thoát, tham ô, lãng phí, việc hoàn thành theo ñúng quy hoạch, kế hoạch ñề ra
ðể nâng cao hiệu quả hoạt ñộng ñầu tư cần tổ chức quản lý ñầu tư một các
Trang 33khoa học, gọn nhẹ, tránh sự chồng tréo gây nên sự lãng phắ không cần thiết Ở Việt Nam, trong những năm qua, do công tác quản lý ựầu tư vốn không tốt ựã gây ra tình trạng thất thoát nghiêm trọng về vốn ựầu tư, ựặc biệt là vốn ựầu tư
từ NSNN do việc quản lý lỏng lẻo, thiếu trách nhiệm ựã làm cho hiệu quả của việc ựầu tư vốn không cao
- Nhóm nhân tố về ựối tượng của hoạt ựộng ựầu tư: đây là nhóm nhân tố liên quan ựến con người, ựến cơ sở vật chất kỹ thuật Trong nông nghiệp, trình ựộ hiểu biết, tay nghề của người nông dân ảnh hưởng trực tiếp ựến hiệu quả của hoạt ựộng ựầu tư đồng thời, ựiều kiện về CSHT trong nông nghiệp, những nền tảng về giao thông, hệ thống kênh mương, ựiều kiện về thời tiết, khắ hậu, thổ nhưỡng cũng ảnh hưởng to lớn ựến hiệu quả của hoạt ựộng ựầu tư
2.2 Cơ sở lý luận về chắnh sách ựầu tư vốn trong nông nghiệp
2.2.1 Khái niệm, vai trò của chắnh sách ựầu tư vốn trong nông nghiệp
Theo nghiên cứu của đại học Kinh tế quốc dân cho rằng: ỘChắnh sách
là một hệ thống quan ựiểm chủ trương, biện pháp và quản lý ựược thể chế hoá bằng pháp luật của nhà nước ựể giải quyết các vấn ựề kinh tế, xã hội của ựất nướcỖỖ[20] Kinh tế gia Franc Ellis lại cho rằng: "Chắnh sách ựược xác ựịnh như là ựường lối hành ựộng mà chắnh phủ lựa chọn ựối với mọi lĩnh vực của nền kinh tế, kể cả các mục tiêu mà Chắnh Phủ lựa chọn ựối với mọi lĩnh vực của nền kinh tế, kể cả các mục tiêu mà Chắnh Phủ tìm kiếm và sự lựa chọn các phương pháp ựể theo ựuổi các mục tiêu ựó"[20]
Theo giáo trình chắnh sách nông nghiệp của đại học Nông nghiệp I, tác giả Nguyễn Vân đình cho rằng: "Chắnh sách ựược hiểu là phương cách, ựường lối hoặc phương hướng dẫn dắt hành ựộng trong việc phân bổ và sử dụng nguồn lực đó là tập hợp các quyết sách của Nhà nước nhằm ựiều khiển nền kinh tế hướng tới những mục tiêu nhất ựịnh, từng bước tháo gỡ những
Trang 34khó khăn trong thực tiễn, ñảm bảo sự vận hành của nền kinh tế thông qua các quy ñịnh trong các văn bản chính sách của Chính Phủ"[14]
Chính sách nông nghiệp là một trong những chính sách quan trọng của Chính Phủ, thể hiện quan ñiểm của Chính Phủ về một lĩnh vực nào ñó nhằm thay ñổi môi trường của sản xuất nông nghiệp, tạo ñiều kiện cho nông nghiệp phát triển Các vấn ñề có liên quan ñến sản xuất gồm các tác ñộng ñến giá thị trường yếu tố ñầu vào, thị trường tư liệu sản xuất, các tác ñộng ñến sự tiến bộ KHKT và công nghệ và các vấn ñề có liên quan ñến tổ chức phối hợp nguồn lực
Chính sách ñầu tư vốn cho nông nghiệp là tổng thể các biện pháp kinh
tế và phi kinh tế tác ñộng ñến các quy luật hình thành và sử dụng vốn trong nông nghiệp, nông thôn nhằm ñạt những mục tiêu nhất ñịnh, với những ñiều kiện và thời gian xác ñịnh Chính sách ñầu tư vốn cho nông nghiệp, nông thôn bao gồm: huy ñộng vốn cho nông nghiệp, nông thôn và chuyển tải vốn ñến các ngành, lĩnh vực của nông nghiệp, nông thôn giúp cho việc sử dụng vốn có hiệu quả
Nông nghiệp, nông thôn là ngành, lĩnh vực có sức hấp dẫn vốn kém ðiều ñó do các ñặc ñiểm của nông nghiệp nông thôn chi phối Vì vậy huy ñộng và sử dụng vốn ñều có vai trò quan trọng Chính sách huy ñộng và sử dụng vốn cho nông nghiệp, nông thôn cần chú ý ñến cả 2 phương diện ñó Tuy nhiên, vốn cho nông nghiệp nông thôn có nhiều nguồn khác nhau như ñã trình bày ở trên Trên phương diện chính sách, quan hệ của nhà nước với mỗi nguồn vốn ñó có những biểu hiện khác nhau Vì vậy, sự chi phối của chính sách ñến huy ñộng và sử dụng vốn cũng khác nhau Sự khác biệt ñó của chính sách tạo nên sự ña dạng và là ñiểm cần chú ý khi hoạch ñịnh và triển khai chính sách
2.2.2 Vai trò của chính sách ñầu tư vốn trong nông nghiệp
Trang 35Vốn là ñiều kiện cần thiết và không thể thiếu ñược ñể thực hiện quá trình SXKD của mọi ngành trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Vì vậy việc ñầu tư vốn cho nông nghiệp, nông thôn có vai trò hết sức quan trọng, ñiều ñó ñược biểu hiện:
- Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng
và cơ bản của nền kinh tế quốc dân Khác với các ngành sản xuất khác, nông nghiệp là ngành sản xuất sinh học, phụ thuộc rất lớn vào ñiều kiện tự nhiên
Vì vậy, ñây là ngành cần lượng vốn lớn nhưng lợi nhuận của ngành thấp, tính rủi ro cao Trong ñiều kiện sản xuất hàng hoá, do các quy luật của sản xuất hàng hoá chi phối, những người sản xuất sẽ tập trung ñầu tư vào những ngành, những lĩnh vực có lợi nhuận cao, dẫn ñến một số ngành ñầu tư mang hiệu quả thấp sẽ không ñược chú ý phát triển Nông nghiệp nông thôn phát triển nhanh hay chậm phụ thuộc vào ñầu tư - yếu tố quyết ñịnh ñể phát huy tiềm năng về ñất ñai, sức lao ñộng và nguồn lợi tự nhiên khác nhằm cải biến nông nghiệp, nông thôn từng bước theo kịp với các ngành, các lĩnh vực khác trong phát triển kinh tế xã hội
- Ngoài những vấn ñề trên, nông nghiệp còn là ngành, lĩnh vực chứa ñựng nhiều mối quan hệ kinh tế xã hội phức tạp ðầu tư cho nông nghiệp, nông thôn còn giải quyết các vấn ñề xã hội nan giải (xoá ñói giảm nghèo, bài trừ hủ tục lạc hậu…), thực hiện các chính sách xã hội là vấn ñề hết sức ñược quan tâm ở hầu hết các nước và các tổ chức quốc tế trên thế giới
- ðối với Việt Nam, nông nghiệp nông thôn có vị trí quan trọng Trong nhiều năm, chúng ta chỉ chú ý ñến nông nghiệp, lãng quên ñịa bàn nông thôn Vì vậy kinh tế nông thôn nước ta chủ yếu là thuần nông với cơ sở vật chất nghèo nàn, kết cấu hạ tầng thấp kém, sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị, giữa nông nghiệp với các ngành ngày càng lớn Hiện nay, nền kinh
tế nước ta ñã bước vào hội nhập WTO, bối cảnh ñó càng yêu cầu phải ñẩy mạnh nông nghiệp, nông thôn sang sản xuất hàng hoá theo hướng CNH-
Trang 36HðH ðể ñáp ứng yêu cầu ñó, yêu cầu vốn trong nông nghiệp, nông thôn lại càng trở nên cần thiết
- Ở Việt Nam, trước năm 1989 chúng ta theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung, chúng ta ñã sai lầm trong nội dung và phương thức ñầu tư cho nông nghiệp Vì vậy hiệu quả của ñầu tư chưa cao Những năm gần ñây, nhờ có những thay ñổi về nội dung và phương thức ñầu tư, nông nghiệp, nông thôn ñã ñạt ñược những kết quả ñáng khích lệ và những bước tiến ñáng kể Tuy vậy, nông nghiệp, nông thôn vẫn còn ở tình trạng thấp kém, sự cách biệt xa giữa thành thị và nông thôn vẫn còn lớn và có xu hướng gia tăng
Từ những vấn ñề ñó, ñể thúc ñẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển sản xuất hàng hoá theo hướng CNH-HðH, từng bước xoá bỏ sự cách biệt với thành thị và các ngành khác, vốn ñóng vai trò hết sức quan trọng Nông nghiệp nước ta thiếu vốn ñể sản xuất, ñể mở rộng và phát triển theo chiều sâu
Do ñó, việc ñầu tư vốn và có những chính sách ñầu tư vốn cho ngành nông nghiệp là thực sự cần thiết
2.2.3 Phân loại và nội dung một số chính sách ñầu tư vốn cho nông nghiệp
2.2.3.1 Chính sách ñầu tư vốn từ ngân sách:
Vốn ngân sách là nguồn vốn quan trọng ñối với nông nghiệp nông thôn Vì vậy, chính sách ñầu tư vốn ngân sách là một trong các vấn ñề cốt lõi của chính sách ñầu tư vốn cho nông nghiệp nông thôn Chính sách ñầu tư vốn này ñã tạo cho nông nghiệp, nông thôn một nguồn vốn ngân sách với tỷ trọng khá lớn Mặt khác, nhà nước ñược coi là người chủ sở hữu vốn Vì vậy, sự chi phối nguồn vốn ngân sách thông qua chính sách ñầu tư vốn cho nông nghiệp, nông thôn ñược coi là rộng rãi nhất trong các nguồn vốn Tuy nhiên, ñầu tư cho nông nghiệp từ nguồn vốn ngân sách một mặt phải tuân thủ theo nhưng quy luật vận ñộng của vốn trong nông nghiệp, nông thôn Phải tuân thủ những
Trang 37cam kết về ñầu tư mang tính hỗ trợ nông nghiêp, nông thôn khi ñàm phán gia nhập WTO Bên cạnh ñó sự chi phối nguồn vốn ñó phải ñảm bảo tính hiệu quả trong sử dụng vốn
2.2.3.2 Chính sách ñầu tư vốn tín dụng
Tín dụng là hình thức ñầu tư vốn quan trọng trong các hình thức ñầu
tư trong nông nghiệp, nông thôn Vì vậy, chính sách ñầu tư vốn tín dụng có vai trò rất quan trọng trong các chính sách vốn và ñầu tư trong nông nghiệp nông thôn Hiện nay, trong nông nghiệp nông thôn tồn tại tất cả các hình thức tín dụng Trong các hình thức tín dụng ñó, tín dụng từ nguồn vốn NSNN có
sự chi phối khác hơn các nguồn vốn tín dụng khác Tuy nhiên, ñể chính sách tín dụng cho nông nghiệp nông thôn ñáp ứng tốt nhu cầu vốn của nông nghiệp cần tập trung một số nội dung sau:
- Vấn ñề xác ñịnh các ñối tượng và hình thức cho vay:
Nông nghiệp, nông thôn là một lĩnh vực hoạt ñộng cần vốn Vì vậy, cần căn cứ vào nguồn vốn tín dụng, ñặc ñiểm của hoạt ñộng kinh doanh, của các chủ thể kinh doanh ñể xác ñịnh hình thức và ñối tượng cho vay phù hợp
Việc xác ñịnh ñối tượng và hình thức cho vay cần căn cứ vào:
+ Mục ñích của việc cho vay
+ Tính an toàn trong bảo toàn và phát triển nguồn vốn vay
+ Hiệu quả của việc sử dụng vốn vay
ðối với ngân hàng, các tổ chức tín dụng chuyên doanh, tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng vốn vay ñược coi trọng trong việc xác ñịnh ñối tượng và hình thức cho vay ðối với các ngân hàng, tổ chức tín dụng, các tổ chức xã hội thực hiện chính sách hỗ trợ nông nghiệp như ngân hàng Người nghèo, chương trình 120…mục ñích lại ưu tiên khi xác ñịnh ñối tượng và hình thức cho vay Vì vậy, chính sách tín dụng nên tập trung vào các hoạt ñộng tín
Trang 38dụng mang tính hỗ trợ Nếu muốn can thiệp vào các hoạt ñộng tín dụng của các tổ chức chuyên doanh cần có sự hỗ trợ các hoạt ñộng tín dụng của các tổ chức này, ñể họ thực hiện chức năng hỗ trợ nhưng không gây khó khăn cho hoạt ñộng của các tổ chức tín dụng
- Vấn ñề lãi suất cho vay:
Về nguyên tắc, nông nghiệp nông thôn có những ñặc thù so với các ngành, các lĩnh vực khác Vì vậy, ñầu tư cho nông nghiệp nông thôn qua các hình thức tín dụng phải ñược áp dụng mức lãi suất thấp Xác ñịnh lãi suất tín dụng là rất quan trọng Chính sách can thiệp lãi suất phải tuỳ loại hình hoạt ñộng tín dụng có mức ñộ can thiệp khác nhau
+ ðối với ngân hàng chuyên doanh, mức lãi suất cho vay ñược xác ñịnh trên cơ sở lãi suất ñi vay, các chi phí hoạt ñộng cho vay và mức tích luỹ hợp lý của hoạt ñông tín dụng Nhà nước muốn sử dụng các hoạt ñộng tín dụng như là công cụ tác ñộng ñến nông nghiệp nông thôn thì nhà nước cần phải có các công cụ tác ñộng ñến nông nghiệp nông thôn như bổ sung nguồn vốn ngân sách cho sự hoạt ñộng của ngân hàng, hỗ trợ chi phí kinh doanh…Có như vậy hoạt ñộng của các tổ chức tín dụng mới ñảm bảo
+ ðối với các NHCSXH: nguồn vốn và hoạt ñộng tín dụng có sự hỗ trợ của nhà nước Vì vậy, nhà nước có thể tự xác ñịnh mức lãi suất cho vay, tuỳ theo ñối tượng và mục ñích vay Tuy nhiên cũng cần phải thấy rằng trợ cấp cho tín dụng làm cho tỷ lệ lãi suất tín dụng thấp ñã tạo ra tác ñộng tiêu cực ñối với khả năng lâu dài của các tổ chức tín dụng nông thôn cũng như ñối với người vay, người gửi
2.2.3.3 Chính sách ñầu tư vốn trực tiếp từ các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước
Vốn ñầu tư trực tiếp từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước là nguồn vốn ñầu tư trực tiếp thông qua việc hình thành các tổ chức kinh doanh
Trang 39trong nông nghiệp nông thôn Nông nghiệp nông thôn là ngành, lĩnh vực có sức hấp dẫn ñầu tư kém Vì vậy, nội dung của chính sách ñầu tư vốn cần tập trung vào các vấn ñề chủ yếu sau:
- Tạo lập môi trường ñầu tư hấp dẫn ñể thu hút nguồn vốn trong và ngoài nước ñầu tư vào nông nghiệp nông thôn Các chính sách thu hút ñầu
tư cần tập trung vào ñơn giản hoá các thủ tục ñầu tư, miễn giảm thuế và tiền thuê quyền sử dụng ñất, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, giảm các khoản phí và lệ phí…
- Có các chính sách ñiều tiết nguồn vốn ñầu tư trực tiếp và hoạt ñộng kinh doanh theo hướng khai thác các tiềm năng, lợi thế của nông nghiệp
- Thực hiện xã hội hoá các nguồn vốn ñầu tư vào xây dựng các CSHT theo phương châm "nhà nước và nhân dân cùng làm" ñối với CSHT phục vụ thôn xã Thu hút nguồn vốn BOT của các CSHT giao thông, ñiện, nước, trường học…ñối với nguồn vốn nước ngoài và các tổ chức kinh tế trong nước
2.2.4 ðặc ñiểm của chính sách ñầu tư nông nghiệp
- Do nông nghiệp sản xuất ra các sản phẩm tiêu dùng thiết yếu, hàng ngày sử dụng trực tiếp và gián tiếp ñối với mọi người dân cho nên chính sách ñầu tư nông nghiệp tác ñộng ñến không chỉ ñối với nông dân mà tất cả mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội
- Nông nghiệp là một lĩnh vực hoạt ñộng trên ñịa bàn rộng lớn, phức tạp và ña dạng, cho nên phạm vi tác ñộng của chính sách nông nghiệp rất rộng Mỗi nông hộ, mỗi ñơn vị SXKD nông nghiệp hoạt ñộng trên một ñịa bàn nhất ñịnh gắn với tính chất xã hội, nhân văn và lịch sử phát triển của cộng ñồng ñịa phương Vì vậy mọi chính sách ñầu tư nông nghiệp áp dụng chung cho quốc gia cần ñược cụ thể hoá cho phù hợp với mỗi vùng, mỗi ñịa phương
Do vậy chính sách ñầu tư nông nghiệp không chỉ thuần tuý ñạt ñược mục tiêu
Trang 40kinh tế mà còn cần phải ñạt ñược cả mục tiêu xã hội
- Sản xuất nông nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện tự nhiên, mức ñộ rủi ro cao, cho nên chính sách ñầu tư nông nghiệp nhiều khi không lường hết ñược những ñiều kiện bất thuận của các yếu tố khách quan mang lại Do vậy khi hoạch ñịnh chính sách ñầu tư và chỉ ñạo thực hiện chính sách ñầu tư, người ta không chỉ tính ñến tác ñộng của yếu tố kinh tế - xã hội mà còn phải tính ñến các yếu tố tự nhiên
- Chính sách ñầu tư nông nghiệp không chỉ tác ñộng ñến hộ nông dân, các doanh nghiệp kinh doanh nông nghiệp mà còn tác ñộng ñến cả các ngành kinh tế khác, nhất là các ngành có liên quan ñến nông nghiệp nông thôn
- Do ñối tượng tiếp nhận và phạm vi tác ñộng của chính sách ñầu
tư nông nghiệp rộng, trình ñộ của người dân ở các vùng không ñồng ñều cho nên việc tiếp thu và thực hiện chính sách ñầu tư nông nghiệp không ñồng ñều giữa các ñịa phương và giữa ngay những nhóm người trong cùng ñịa phương
Nghiên cứu ñặc ñiểm của chính sách ñầu tư nông nghiệp có ý nghĩa to lớn trong việc hoạch ñịnh và triển khai thực hiện chính sách ñối với người dân trong từng vùng, từng ñịa phương