1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất chuyên rau, màu phục vụ sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện hoài đức thành phố hà nội

105 786 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất chuyên rau, màu phục vụ sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện Hoài Đức thành phố Hà Nội
Tác giả Bùi Thị Lan Phương
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Nguyên Hải
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 7,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

BÙI THỊ LAN PHƯƠNG

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT CHUYÊN RAU, MÀU PHỤC VỤ SẢN XUẤT HÀNG HÓA TRÊN ðỊA BÀN

HUYỆN HOÀI ðỨC – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Mã số : 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS ðỖ NGUYÊN HẢI

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ

nguồn gốc

Tác giả luận văn

Bùi Thị Lan Phương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN !

ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản

thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ từ rất nhiều ñơn vị và cá nhân Tôi xin ghi

nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân ñã dành cho tôi sự giúp

ñỡ quý báu ñó

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp ñỡ nhiệt tình của

thầy giáo PGS.TS ðỗ Nguyên Hải người ñã trực tiếp hướng dẫn ñề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy

cô trong Khoa ðất và Môi trường, các thầy cô trong Viện ñào tạo Sau ñại học

Tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng chí lãnh ñạo UBND huyện Hoài ðức,

các ñồng chí lãnh ñạo, chuyên viên Phòng NN – PTNT, Phòng Tài nguyên và

Môi trường, Phòng Thống kê và UBND các xã ñã tạo ñiều kiện về thời gian và

cung cấp số liệu giúp tôi thực hiện ñề tài này

Cám ơn sự cổ vũ, ñộng viên và giúp ñỡ của gia ñình, các anh - chị ñồng

nghiệp, bạn bè trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tác giả luận văn

Bùi Thị Lan Phương

Trang 5

4.1.4 Tình hình sử dụng ñất chuyên rau, màu phục vụ sản xuất hàng

4.3.2 ðề xuất hướng sử dụng ñất canh tác và giải pháp tăng cường hiệu

quả cho các loại hình sử dụng ñất chuyên rau màu theo hướng

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ

FAO Tổ chức lương thực và nông nghiệp thế giới

PðTNH Phiếu ñiều tra nông hộ

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

4.11 Chỉ tiêu cụ thể ñánh giá hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng ñất

4.12 So sánh mức ñầu tư phân bón của nông hộ với tiêu chuẩn phân

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.10 Giá trị ngày công lao ñộng của các LUT vùng nội ñồng 66

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Trang 10

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất là vật thể tự nhiên hình thành do tác ñộng tổng hợp của các yếu tố:

ñá mẹ, khí hậu, ñịa hình, sinh vật, thời gian và con người Tất cả các loại ñất trên Trái ðất ñược hình thành sau một quá trình thay ñổi lâu ñời trong thiên nhiên Chất lượng của ñất phụ thuộc vào ñá mẹ, khí hậu, ñịa hình, sinh vật sống trên mặt ñất và trong lòng ñất

Trong tiến trình lịch sử của xã hội loài người, con người và ñất ñai ngày càng gắn kết chặt chẽ với nhau ðất ñai trở thành nguồn của cải vô tận của con người, con người dựa vào ñó ñể tạo ra sản phẩm nuôi sống mình

Trong nông nghiệp, ñặc biệt là trong ngành trồng trọt, ñất có vị trí hết sức quan trọng Ở ñây, ñất không chỉ là chỗ ñứng, chỗ tựa của lao ñộng như các ngành khác mà còn cung cấp nước, thức ăn cho cây trồng và thông qua sự phát triển của cây trồng tạo thức ăn cho chăn nuôi phát triển Với ý nghĩa ñó trong nông nghiệp ñất là tư liệu sản xuất chủ yếu và ñặc biệt, là cơ sở tự nhiên sinh ra mọi của cải vật chất cho xã hội

Việt Nam là một ñất nước Nông nghiệp với khoảng hơn 70% dân số sống bằng nghề nông, nên càng thấy ñược tầm quan trọng của ñất ñai Vì vậy, việc tổ chức sử dụng ñất ñai hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng hàng ñầu ñảm bảo cho nền nông nghiệp phát triển bền vững

Cùng với tiến trình Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa ñất nước, diện tích ñất sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm dần do chuyển sang các mục ñích sử dụng khác, trong khi dân số ngày càng tăng Vì thế ñể ñáp ứng ñược yêu cầu về lương thực thực phẩm trong nước, ñồng thời cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu cần phải có nền nông nghiệp vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao vừa sử dụng ñất bền vững trên cơ sở phát triển sản xuất hàng hóa

Trang 11

Hoài đức là huyện ngoại thành của thủ ựô Hà Nội, ựịa hình bằng phẳng, ựất phù sa, ựộ phì khá, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, nhân dân có kinh nghiệm sản xuất, ựặc biệt gần thị trường tiêu thụ nông sản hàng hóa định hướng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa là hết sức cần thiết trong nền kinh tế thị trường

được sự ựồng ý của khoa Tài nguyên và Môi trường, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS đỗ Nguyên Hải, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

Ộđánh giá hiệu quả sử dụng ựất chuyên rau, màu phục vụ sản xuất hàng

hóa trên ựịa bàn huyện Hoài đức Ờ thành phố Hà NộiỢ

Trang 12

2 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Khái quát về ñất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới và trong nước

2.1.1 ðất nông nghiệp

ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp [12]

ðất nông nghiệp ñóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, nó tham gia vào quá trình sản xuất và làm ra sản phẩm cần thiết nuôi sống con người;

Theo ðiều 13 Luật ðất ñai Việt Nam năm 2003, ñất ñai ñược chia thành 3 nhóm lớn là: nhóm ñất nông nghiệp, ñất phi nông nghiệp và ñất chưa

sử dụng;

Trong nhóm ñất nông nghiệp bao gồm: ðất sản xuất nông nghiệp (ñất trồng cây hàng năm hay ñất canh tác, ñất trồng cây lâu năm), ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác [13]

2.1.2 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới

Hiện nay, tổng diện tích tự nhiên trên thế giới khoảng 14.777 triệu ha với 1.527 triệu ha ñất ñóng băng và 13.251 triệu ha ñất không phủ băng Trong ñó 12% tổng diện tích là ñất canh tác, 24% là ñồng cỏ, 32% là ñất rừng

và 32% là ñất cư trú, ñầm lầy Diện tích có khả năng canh tác là 3.200 triệu

ha, hiện mới khai thác hơn 1.500 triệu ha Tỷ lệ ñất có khả năng canh tác ở các nước phát triển là 70%, ở các nước ñang phát triển là 36% Những loại ñất tốt thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như ñất phù sa, ñất ñen, ñất rừng nâu chỉ chiếm 12,6%; những loại ñất quá xấu như ñất vùng tuyết, băng, hoang

Trang 13

mạc, ñất núi, ñất ñài nguyên chiếm ñến 40,5%; còn lại là các loại ñất không phù hợp với việc trồng trọt như ñất dốc, tầng ñất mỏng… [2]

ðất ñai phân bố không ñều giữa các châu lục và các nước (Châu Mỹ chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châu ðại Dương chiếm 6%) [33] Bình quân diện tích ñất canh tác trên ñầu người trên thế giới hiện nay chỉ có 0,23 ha, ở nhiều khu vực châu Á Thái Bình Dương là dưới 0,15 ha, ở Việt Nam chỉ còn 0,12 ha [26]

Bước vào thế kỷ XXI dân số và nhu cầu của con người ngày càng tăng ñang gây sức ép rất lớn ñến ñất ñai ñặc biệt là ñất nông nghiệp Hàng năm trên thế giới diện tích ñất canh tác bị thu hẹp, kinh tế nông nghiệp trở nên khó khăn hơn Hoang mạc hóa hiện ñang ñe dọa 1/3 diện tích trái ñất, ảnh hưởng ñời sống

ít nhất 850 triệu người Một diện tích lớn ñất canh tác bị nhiễm mặn không canh tác ñược một phần cũng do tác ñộng gián tiếp của sự gia tăng dân số

Hiện nay, theo ñánh giá của FAO trong diện tích ñất trồng trọt thì ñất cho năng suất cao chiếm 14%, ñất cho năng suất trung bình chiếm 28% và ñất cho năng suất thấp chiếm 58% Trong tương lai, có thể khai phá và ñưa vào sử dụng nông nghiệp khoảng 15 - 20%, tối ña khoảng 3.200 triệu ha, gấp hơn hai lần diện tích ñất ñang sử dụng hiện nay Nhưng rõ ràng, trên phạm vi toàn thế giới ñất tốt thì ít, ñất xấu thì nhiều và quỹ ñất ngày càng bị thoái hoá [32] Tại Hội nghị quốc tế "Eurosoil 2008" (Eurosoil 2008 là dự án hợp tác giữa các nhà khoa học chuyên nghiên cứu về ñất của Áo, Croatia, Cộng hoà Séc, Hunggary, Slovakia, Slovenia và Thuỵ Sĩ) diễn ra ở Wien (Áo) vào năm

2008, các chuyên gia ñưa ra lời cảnh báo thế giới ñang ñứng trước nguy cơ thiếu hụt không chỉ dầu mỏ và lương thực, mà cả ñất nông nghiệp do tình trạng sử dụng bừa bãi

Chủ tịch Liên minh các Hiệp hội Khoa học về ðất châu Âu (ECSSS), ñồng thời cũng là nhà tổ chức Eurosoil 2008, ông Winfried E H Blum cho

Trang 14

biết trên toàn châu Âu, mỗi ngày có một diện tích ñất rộng bằng khoảng một làng biến mất khỏi bản ñồ nông nghiệp Trong khi ñó, nhu cầu về ñất nông nghiệp ñang tăng lên do dân số tại châu Âu ñang tăng khoảng 85 triệu người mỗi năm

Tại Áo và các nước láng giềng, diện tích ñất nông nghiệp bị sử dụng sai mục ñích hàng ngày lên ñến 12 hoặc 15 hécta; ở Thụy Sĩ diện tích này là khoảng từ 8 ñến 10 hécta; cá biệt ở ðức con số này ñã lên tới khoảng 110 ñến

120 hécta ñể xây dựng ñường phố, nhà ở và các toà nhà lớn khác [5]

Trong Báo cáo mới nhất năm 2010 chuyên gia ñặc biệt của Liên hợp quốc về quyền có lương thực, ông Olivier De Schutter ñưa ra cảnh báo diện tích ñất nông nghiệp trên thế giới ñang ngày càng bị thu hẹp do tác ñộng của môi trường, tình trạng công nghiệp hóa và ñô thị hóa Diện tích ñất nông nghiệp biến mất mỗi năm tương ñương với diện tích của Italy, có tới 30 triệu hécta ñất canh tác biến mất do các sức ép mới và khoảng 500 triệu hộ nông dân nhỏ bị "ñứt bữa" do "quyền có ñất canh tác của họ bị vi phạm" Trong ñó, khoảng từ 5 ñến 10 triệu hécta ñất trồng bị bạc màu và 19,5 triệu hécta biến mất do công nghiệp hóa và ñô thị hóa ðất ñai nông nghiệp bị thu hẹp cộng với quá trình sa mạc hóa gia tăng sẽ dẫn ñến giảm năng suất Tại Ấn ðộ, một ñất nước có ngành nông nghiệp phát triển tại châu Á, diện ñất canh tác ñã giảm từ 2,6 ha năm 1960 xuống còn 1,4 ha trong năm 2000 và ñang có xu hướng tiếp tục giảm Tại các nước phương Tây và Nam Phi, lượng ñất trồng tính theo ñầu người sụt giảm hơn 50% trong một thế hệ vừa qua [5]

Thực trạng ñất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất trên thế giới ñang diễn ra rất phức tạp và ñứng trước những thách thức to lớn

2.1.3 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp ở Việt Nam

Theo số liệu kiểm kê ñất ñai toàn quốc năm 2010, tổng diện tích tự nhiên của cả nước là 33.095.351 ha Tính riêng diện tích ñất nông nghiệp là

Trang 15

26.197.449 ha (chiếm 75% tổng diện tích ñất tự nhiên); Trong ñó diện tích ñất trồng cây hàng năm có diện tích là 6.437.338 ha, diện tích ñất trồng cây lâu năm là 3.680.747 ha Bình quân diện tích ñất nông nghiệp trên ñầu người của

cả nước thuộc loại thấp là 0,29 ha/người, tại ðBSH bình quân ñạt 0,04 ha/người, tại ðBSCL ñạt khoảng 0,15 ha/người [28]

Theo Luật ñất ñai 2003 thì trong ñất nông nghiệp còn ñược chia thành 5 nhóm ñất chính: ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác [14] Tính trong cả nước thì diện tích ñất sản xuất nông nghiệp tại Tây Nguyên là lớn nhất với 4060,4 nghìn ha, vùng có diện tích ñất sản xuất nông nghiệp nhỏ nhất là Tây Bắc với 501,6 nghìn ha

Thực tế những năm trở lại ñây, cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước thì diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp lại ðiều dễ nhận thấy là diện tích ñất trồng lúa ngày càng bị “cắt xén” ñể chuyển sang xây dựng các khu ñô thị và các khu công nghiệp [31]

Mất ñất, ñồng nghĩa với giảm lương thực Kinh nghiệm của các nước châu Á vốn lấy cây lúa nước là cây lương thực chính cho thấy, mấy chục năm qua trong tiến trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa, tỷ lệ mất ñất canh tác hàng năm vào khoảng 0,5 - 2%/năm Ví dụ trong thập niên 1980-1990 tỷ lệ mất ñất canh tác hằng năm của Trung Quốc là 0,5%, Hàn Quốc là 1,4%, Nhật Bản là 1,6% ðất canh tác bị mất phần nhiều lại là ñất canh tác loại tốt vì hầu hết các khu ñô thị, khu công nghiệp tập trung ở vùng ñồng bằng châu thổ Tỷ lệ mất ñất canh tác ở Việt Nam thời gian qua vào khoảng 0,4%, nhưng riêng ñất trồng lúa có tỷ lệ mất cao hơn, vào khoảng trên 1% Tuy nhiên, với tốc ñộ công nghiệp hóa ngày càng tăng, thì tỷ lệ mất ñất sẽ không dừng ở mức ñộ trên [25] Theo số liệu thống kê của Bộ NN&PTNT, bình quân mỗi năm có 73,3 nghìn ha ñất nông nghiệp bị thu hồi, làm ảnh hưởng ñến khoảng 2,5 triệu

Trang 16

người Hai vùng kinh tế trọng ựiểm phắa Nam và phắa Bắc là nơi bị thu hồi ựất nhiều nhất Trong ựó, ựồng bằng sông Hồng là nơi có tỷ lệ bị thu hồi nhiều nhất với 4,4%, tiếp ựến là đông Nam bộ (2,1%) [25]

Cũng theo con số thống kê của Bộ NN&PTNT, 5 năm qua, diện tắch ựất nông nghiệp thu hồi trên toàn quốc lên tới hơn 154.000ha, ựiều này ựồng nghĩa với việc diện tắch ựất trồng lúa giảm 7,6%, và thực tế, con số này còn tăng lên nữa trong thời gian tới [25]

Hậu quả của giảm diện tắch ựất canh tác, nhất là giảm diện tắch ựất trồng lúa ựã ảnh hưởng như thế nào ựến sản xuất nông nghiệp của các con rồng, con hổ châu Á? Nông nghiệp các nước này chỉ còn chiếm dưới 10% GDP Hàn Quốc chỉ còn 3,2%, đài Loan còn 4% GDP, Malaysia chỉ tự túc ựược 65% nhu cầu lương thực Với lợi nhuận thu ựược từ công nghiệp, các nước này nhập khẩu lương thực Nhật Bản hằng năm nhập 23,7 tỉ USD, Hàn Quốc nhập 4,6 tỉ USD, Malaysia nhập 1,3 tỉ USD (FAO) Các nước này ựã phải sử dụng nhiều phân hóa học ựể thâm canh diện tắch còn lại, nhưng việc

sử dụng quá mức phân hóa học ựã gây hậu quả xấu về môi trường [25]

Theo quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, diện tắch ựất nông nghiệp tăng từ 8.793.783 ha (năm 2000) lên 9.363.063 ha (năm 2010) Tuy nhiên, dân số nước ta cũng tăng từ 77.635.400 người năm 2000 lên khoảng 87 triệu năm 2010 Bình quân diện tắch ựất nông nghiệp trên ựầu người của cả nước lại có xu hướng giảm từ 0,113 ha (2000) xuống 0,108 ha (2010) Như vậy, trong 10 năm (2000-2010) bình quân diện tắch ựất nông nghiệp giảm 50 m2/người đáng báo ựộng hơn là tình trạng suy giảm chất lượng ựất nông nghiệp do rửa trôi, xói mòn, khô hạn và sa mạc hóa, phèn hóa, chua hóa, thoái hóa lý hóa học ựất, ô nhiễm Suy thoái chất lượng ựất dẫn tới việc giảm khả năng sản xuất, giảm ựa dạng sinh học và nhiều hậu quả khác Những tác ựộng tiêu cực trên ảnh hưởng trực tiếp ựến hơn 50% diện

Trang 17

tích ñã và ñang sản xuất nông nghiệp, ñồng thời cũng là thách thức to lớn ñối với sự phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta [1]

2.2 Sử dụng ñất nông nghiệp ở các vùng ven ñô

2.2.1 Thực trạng sử dụng ñất nông nghiệp

Trong lịch sử, nông nghiệp thường gắn với vùng nông thôn rộng lớn Nói ñến nông nghiệp là nói ñến nông thôn và ngược lại Các ñô thị ra ñời ñã kéo theo sự hình thành loại hình nông nghiệp của nhân loại mới – nông nghiệp ñô thị Các ñô thị ở nhiều quốc gia trên thế giới ñã chú ý ñến nông nghiệp ñô thị rất sớm và họ cũng ñạt ñược nhiều thành công trong việc phát triển loại hình nông nghiệp mới này

Trong các thập niên 60, 70 Việt Nam cũng ñã ñạt ñược một số thành tựu trong phát triển nông nghiệp tại các khu vực ngoại thị Nhưng khi bước sang thập kỷ 80 và những năm ñầu của thập kỷ 90, nông nghiệp ở các ñô thị phát triển khá ồ ạt Tuy ñã góp phần giải quyết tình trạng khan hiếm thực phẩm lúc bấy giờ và tăng thu nhập cho một số người làm công ăn lương ở thành phố, nhưng do phát triển tự phát, không có quy hoạch nên ñã gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, làm mất cảnh quan ñô thị, thậm chí ñã tạo nên tâm lý không muốn phát triển nông nghiệp ñô thị

Vận dụng quan niệm về nông nghiệp ñô thị của FAO (1996), UNDP (1999), RUAF foundation (1999), Luc J.A Mougeot (2002)… vào ñiều kiện

cụ thể của Việt Nam có thể hiểu: nông nghiệp ñô thị là một ngành sản xuất ở trung tâm, ngoại ô và vùng lân cận ñô thị có chức năng trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và phân phối các loại thực phẩm, lương thực và các sản phẩm khác,

sử dụng các nguồn lực tự nhiên và nhân văn, các sản phẩm cùng các dịch vụ ở

ñô thị và vùng lân cận ñô thị ñể cung cấp trở lại cho ñô thị các sản phẩm, dịch

vụ cao cấp Nông nghiệp ñô thị bao gồm nông nghiệp nội thị và nông nghiệp

Trang 18

ngoại thành với các hoạt ựộng chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản [34]

Nông nghiệp ngoại thị là bộ phận quan trọng nhất của nông nghiệp ựô thị Việt Nam hiện nay Chúng có lãnh thổ rộng, ựược quy hoạch rõ ràng, hình thành các vùng chuyên canh, các vành ựai nông nghiệp nhưng lãnh thổ biến ựộng mạnh do sự phát triển của không gian ựô thị Thành phố Hải Phòng có vành ựai phát triển rau, hoa, cây cảnh tập trung chủ yếu tại quận Hải An, huyện An Dương, quận Lê Chân và huyện Thủy Nguyên; vành ựai phát triển sản xuất lương thực, thực phẩm tập trung tại quận Hải An, huyện An Dương, huyện Thủy Nguyên và huyện Kiến Thụy; vành ựai phát triển sản xuất lương thực, chăn nuôi tập trung chủ yếu chăn nuôi lớn thịt, gia cầm và bò sữa nhằm ựáp ứng nhu cầu của Hải Phòng, Quảng Ninh và xuất khẩu; vành ựai phát triển sản xuất lương thực, cây ăn quả tập trung tại các huyện An Dương, Thủy Nguyên và Kiến Thụy

TP Hồ Chắ Minh ựã hình thành các vùng: cây hoa cảnh, vùng cây ăn quả ở rải rác và xen các vườn hoa ựặc chủng (ngâu, nhài, phong lanẦ), vùng cây ăn quả tập trung kinh doanh ựa dạng, vùng rau thực phẩm các loại và vùng chăn nuôi cung cấp thịt, sữa, thủy sảnẦ Riêng diện tắch hoa, cây cảnh khoảng 2.848 ha năm 2010

Hà Nội cũ có vùng hoa tập trung ở Tây Tựu (Từ Liêm), vùng rau an toàn Yên Mỹ; Duyên Hà (Thanh Trì); đặng Xá, Văn đức (Gia Lâm)Ầ vùng nuôi bò chất lượng cao ở Sóc Sơn, Gia Lâm, vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ở vùng trũng thuộc Thanh Trì, Gia Lâm, đông Anh

Ngay tại miền Trung, thị xã Hà Tĩnh cũng ựã phát triển mạnh nghề trồng hoa, cây cảnh Năm 2006 có 80 hộ, mỗi hộ trồng trung bình 0,2 Ờ 1,0

ha Nguồn giống lấy từ Hà Nội, đà Lạt, Nghệ An

Trang 19

Khu vực giáp ranh các ựô thị, sản xuất nông nghiệp cũng ựang chuyển dần theo hướng nông nghiệp ựô thị Theo khảo sát của một số tác giả, các lãnh thổ nông nghiệp cận kề Hà Nội cũ thuộc các tỉnh Hà Tây, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên, Thái Nguyên, Bắc Giang ựang có những chuyển dịch theo hướng sản xuất thực phẩm chất lượng cao, trồng hoa, cây cảnh cung cấp cho Hà Nội [35]

đô thị hóa là xu thế tất yếu của mọi quốc gia trên con ựường phát triển Những năm cuối thế kỷ XX ựầu thế kỷ XXI, ở các mức ựộ khác nhau và với những sắc thái khác nhau, làn sóng ựô thị hóa tiếp tục lan rộng như là một quá trình kinh tế, xã hội toàn thế giới Ờ quá trình mở rộng thành phố, tập trung dân

cư, thay ựổi các mối quan hệ xã hội; quá trình ựẩy mạnh và ựa dạng hóa những chức năng phi nông nghiệp, mở rộng giao dịch, phát triển lối sống và văn hóa ựô thị Bên cạnh những mặt tắch mà ựô thị hóa ựã mang lại thì nó cũng ựể lại nhiều mặt bất cập, ựang phát sinh những vấn ựề bức xúc liên quan ựến nông nghiệp, nông thôn

Hàng chục vạn ha Ộựất cấu tượngỢ, ựất Ộbờ xôi, ruộng mậtỢ Ờ bao ựời nay là tư liệu sản xuất quan trọng và quý giá nhất của người nông dân, nền tảng bảo ựảm an ninh lương thực quốc gia Ờ ựã bị sử dụng phắ phạm, tác ựộng mạnh ựến công ăn việc làm, thu nhập và ựời sống của hàng vạn chục hộ gia ựình nông thôn với hàng triệu lao ựộng nông nghiệp [20]

Quy mô thành phố ngày càng lớn, dân số ngày càng ựông, mật ựộ dân

số ngày càng cao và trình ựộ kinh tế Ờ văn hóa ngày càng phát triển một mặt làm cho ựất ựai nông nghiệp ven ựô bị thu hẹp nhiều, môi trường bị ô nhiễm trầm trọng, hiệu ứng về cuộc sống tù túng trong 4 bức tường bê tông cốt thép tăng lên [10]

Trang 20

2.2.2 Quan ñiểm sản xuất nông nghiệp hàng hoá

Quan ñiểm sử dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ñất canh tác ở ngoại thành cũng có những quan ñiểm chung với quan ñiểm sản xuất nông nghiệp hàng hóa:

- ðể phát triển nhanh chóng và vững chắc sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở ngoại thành, bằng mọi cách cần giúp cho người sản xuất bám sát nhu cầu thị trường Nền sản xuất hướng vào thị trường một cách thực sự phải ñược thể hiện trên các phương diện sau:

+ Sản xuất phải nhằm ñể bán, mục tiêu ñể bán sẽ chi phối toàn bộ tính toán và hành ñộng của người sản xuất

+ Sản xuất phải ñược thực hiện trên cơ sở nắm bắt và khai thác ñược nhu cầu, thị yếu, sở thích và trào lưu tiêu dùng ðây là mấu chốt quyết ñịnh

xu hướng chuyển dịch cơ cấu sản xuất và kinh doanh, không chỉ dừng lại ở cơ cấu tổng quát nông, công nghiệp và dịch vụ mà quan trọng hơn cả là cơ cấu sản phẩm Hiểu biết ñược thị hiếu, sở thích và trào lưu tiêu dùng là ñiều có ý nghĩa quyết ñịnh trong việc ñề ra chính sách và phương hướng ñầu tư ðiều

ñó thể hiện ngay trong trong cách thức quản lý hàng hóa nông sản, cách lai tạo và chọn giống, tổ chức dịch vụ về giống, xây dựng và quy hoạch các vùng sản xuất tập trung chuyên môn hóa và phát triển công nghệ chế biến

+ Cần chú ý ñến các khía cạnh theo trình tự: uy tín, hình ảnh của sản phẩm trên thị trường, chi phí và giá, cạnh tranh về số lượng

- Các chính sách và giải pháp về pháp triển sản xuất hàng hóa phải góp phần ñảm bảo cho sự phát triển nông nghiệp sinh thái bền vững

Ngày nay vấn ñề bảo vệ môi trường sinh thái là vấn ñề quan tâm hàng ñầu của mọi quốc gia khi ñề ra chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Nó là nội dung chuẩn sống của một quốc gia [21]

Trang 21

- ðảm bảo khai thác tối ña lợi thế so sánh, các tiềm năng bằng việc kết hợp chuyên môn hóa với ña dạng hóa sản xuất;

- Thực hiện tăng vụ và tăng cường thâm canh một cách hợp lý;

- Gắn sử dụng ñất canh tác với phát triển nông nghiệp ña dạng và dịch

vụ du lịch cận ñô thị [38]

2.3 Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

2.3.1 Lý thuyết về hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

* Sử dụng ñất bền vững

Ngày nay, sử dụng ñất nông nghiệp bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả trở thành chiến lược quan trọng có tính toàn cầu Nó ñặc biệt quan trọng ñối với sự tồn tại và phát triển của nhân loại [26]

Khái niệm bền vững ñược nhiều nhà khoa học trên thế giới và trong nước nêu ra hướng vào 3 yêu cầu:

- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh kế cao, ñược thị trường chấp nhận;

- Bền vững về môi trường: Loại sử dụng ñất phải bảo vệ ñược ñất ñai, ngăn chặn sự thoái hóa ñất, bảo vệ ñược môi trường tự nhiên;

- Bền vững về xã hội: thu hút ñược lao ñộng, ñảm bảo ñời sống xã hội [33] ðiều hòa giữa áp lực tăng dân số và tăng trưởng về kinh tế nhằm ñáp ứng yêu cầu sử dụng ñất bền vững Quản lý hệ thống nông nghiệp nhằm ñảm bảo có sản phẩm tối ña về lâu dài, ñồng thời duy trì ñộ phì nhiêu ñất Bảo ñảm phát triển tài nguyên rừng nhằm thỏa mãn nhu cầu về thương mại, chất ñốt, xây dựng và dân dụng mà không làm mất ñi nguồn nước và thoái hóa ñất Sử dụng ñất trên cơ sở quy hoạch bảo ñảm lợi ích trước mắt cũng như lâu dài của người sử dụng ñất và cộng ñồng [26]

Trang 22

Theo Smyth và Dumanski [7] xác ñịnh 5 nguyên tắc có liên quan ñến

sử dụng ñất bền vững:

- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt ñộng sản xuất (năng suất);

- Giảm mức rủi ro ñối với sản xuất (an toàn);

- Bảo vệ tiềm năng các nguồn tài nguyên tự nhiên chống lại sự thoái hóa ñối với chất lượng ñất và nước (bảo vệ);

- Khả thi về mặt kinh tế (tính khả thi);

- ðược sự chấp nhận của xã hội (sự chấp nhận)

* Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp bền vững

Từ xa xưa ta ñã thấy ñược tầm quan trọng của tài nguyên ñất nói chung

và ñất nông nghiệp nói riêng, nhưng do tiến trình công nghiệp hóa – hiện ñại hóa ñất nước mà ñất nông nghiệp ngày nay càng có xu hướng giảm do chuyển sang mục ñích phi nông nghiệp Vì thế, sử dụng ñất nông nghiệp ở nước ta với mục ñích nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở bảo ñảm an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu Sử dụng ñất nông nghiệp trong sản xuất nông nghiệp trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai Do ñó ñất nông nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc: “ñầy ñủ và hợp lý” Mặt khác, phải có những quan ñiểm ñúng ñắn theo xu hướng tiến bộ phù hợp với ñiều kiện, hoàn cảnh cụ thể, làm cơ sở thực hiện sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế xã hội cao

* Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững

Nông nghiệp bền vững là một nền nông nghiệp: Về kinh tế: ñảm bảo ñược hiệu quả cao và lâu bền; Về xã hội: không tạo khoảng cách lớn giữa giàu nghèo, không làm bần cùng hóa nông dân và gây ra những tệ nạn xã hội nghiêm trọng; Về tài nguyên môi trường: không làm cạn kiệt tài nguyên,

Trang 23

không làm suy thoái và hủy hoại môi trường; Về văn hóa: quan tâm ñến việc bảo tồn và phát huy bản sắc nền văn hóa dân tộc [19]

Fetry [22] cho rằng phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính là sự bảo tồn ñất, nước, các nguồn ñộng và thực vật không bị suy thoái,

kỹ thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận ñược về mặt xã hội

Theo tổ chức nông lương thế giới, FAO (1989, 1991), hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống quản lý thành công các nguồn lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, ñể thỏa mãn những nhu cầu của con người, trong khi duy trì hoặc nâng cao chất lượng môi trường và bảo vệ các nguồn lợi thiên nhiên Hệ thống ñó bao gồm sự quản lý, bảo vệ các nguồn lợi thiên nhiên một cách hợp lý và phải có phương hướng thay ñổi công nghệ và thể chế ñể ñảm bảo duy trì và thoải mãn liên tục những nhu cầu của con người ở hiện tại và trong tương lai Sự phát triển như vậy phải gắn liền với việc bảo vệ ñất, nước, các nguồn gen cây trồng, vật nuôi và ñảm bảo lợi ích kinh tế và sự chấp nhận

xã hội [29]

Eckngert và Breitchuh (1994) cho rằng, nông nghiệp bền vững là sự quản lý và sử dụng hệ sinh thái nông nghiệp bằng cách duy trì tính ña dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh và hoạt ñộng của nó, ñể nó có thể hoàn thành những chức năng kinh tế, xã hội và sinh thái ở hiện tại và tương lại trên phạm vi ñịa phương, quốc gia và toàn cầu mà không làm tổn hại ñến các hệ sinh thái khác [29]

Các quan ñiểm trên có nhiều cách biểu thị khác nhau, song về nội dung thường bao gồm 3 thành phần cơ bản:

- Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở hệ thống nông nghiệp phù hợp ñiều kiện sinh thái và không tổn hại môi trường;

- Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong mối quan hệ con người hiện tại và cả cho ñời sau;

Trang 24

- Bền vững thể hiện ở tính cộng ñồng trong hệ thống nông nghiệp hợp

lý [8]

Quan ñiểm sử dụng ñất [38]:

- Tận dụng triệt ñể các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh về khoa học, kỹ thuật, ñất ñai, lao ñộng, ñể phát triển cây trồng, vật nuôi có tỉ suất hàng hóa cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu;

- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện “ña dạng hóa” hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng ñất nông nghiệp, ña dạng hóa cây trồng, vật nuôi, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái bảo vệ môi trường;

- Trên quan ñiểm phát triển hệ thống, thực hiện sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hóa, sản xuất hàng hóa theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục; [17]

- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp gắn liền với ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; [33]

- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp gắn liền với chuyển dịch

cơ cấu sử dụng sử dụng ñất nông nghiệp và quá trình tích tụ ruộng ñất [24]

Khi nhận thức của con người còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một Sau này, khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khác nhau giữa kết quả và hiệu quả Theo trung tâm từ ñiển ngôn ngữ hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại [24] Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của con người mà người ta phải xem xét kết quả ñược tạo

ra như thế nào? Chi phí bỏ ra ñể tạo ra kết quả ñó là bao nhiêu; có ñưa lại kết quả hữu ích hay không? Chính vì thế khi ñánh giá chất lượng các hoạt ñộng sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ñánh giá kết quả mà còn phải ñánh giá chất

Trang 25

lượng các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm ựó đánh giá chất lượng của hoạt ựộng sản xuất kinh doanh là nội dung ựánh giá hiệu quả

Sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trắ cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ựề ựược quan tâm hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ựịnh chắnh sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn của cả nhà nông Ờ những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp [39]

Ngày nay các nhà nghiên cứu cho rằng: việc xác ựịnh ựúng khái niệm, bản chất của hiệu quả sử dụng ựất phải xuất phát từ luận ựiểm triết học của Mác và những lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải ựược xem xét trên 3 khắa cạnh: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường [38]

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hóa và với tất cả các phạm trù, các quy luật kinh tế khác

Nó phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ựộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn nhân lực sẵn có phục vụ lợi ắch của con người [38]

Hiệu quả kinh tế là tiêu chắ ựược quan tâm hàng ựầu, là khâu trung tâm

ựể ựạt ựược các loại hiệu quả khác Hiệu quả kinh tế có khả năng lượng hóa bằng các chỉ tiêu kinh tế, tài chắnh [37]

Hiệu quả xã hội phản ánh mối quan hệ lợi ắch giữa con người với con người, có tác ựộng tới hiệu quả kinh tế [6] Hiệu quả xã hội trong sử dụng ựất hiện nay là phải thu hút ựược nhiều lao ựộng, ựảm bảo ựời sống nhân dân, góp phần thúc ựẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực của ựịa phương ựược phát huy, ựáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về ăn, mặc và nhu cầu sống khác

Trang 26

Sử dụng ñất phù hợp với tập quán, nền văn hóa của ñịa phương thì việc sử dụng ñất ñó bền vững hơn, ñược sự ủng hộ nhiều hơn của người dân

Theo ông Nguyễn Duy Tính (1995) [27] hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích ñất nông nghiệp

Hiệu quả môi trường ñảm bảo tính bền vững cho hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Hiệu quả môi trường ñang là vấn ñề ñược cả nhân loại quan tâm và ñược phản ánh bằng các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật

Hiệu quả môi trường ñược thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng ñất phải bảo vệ ñược ñộ mầu mỡ của ñất ñai, ngăn chặn ñược sự thoái hóa ñất, bảo vệ môi trường sinh thái, ñộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%), ña dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (ña canh bền vững hơn ñộc canh ) [15]

Tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi ñánh giá hiệu quả là mức ñộ ñáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí các nguồn tài nguyên,

sự ổn ñịnh lâu dài của hiệu quả [39]

Tiêu chuẩn ñánh giá ñược xem xét trên các mặt:

- Sử dụng ñất phải ñảm bảo cực tiểu hóa chi phí các yếu tố ñầu vào và theo nguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một lượng nông sản nhất ñịnh và các yếu tố ñầu vào khác;

- ðối với nông nghiệp, tiêu chuẩn ñể ñánh giá hiệu quả là mức ñạt ñược các mục tiêu kinh tế - xã hội, môi trường do xã hội ñặt ra như tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm hướng tới thỏa mãn nhu cầu nông sản cho thị trường trong nước và xuất khẩu, ñồng thời ñáp ứng yêu cầu bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững;

Trang 27

- đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp có ựặc thù riêng, trên 1 ựơn vị ựất nông nghiệp nhất ựịnh có thể sản xuất ựược những kết quả cao nhất với chi phắ bỏ ra ắt nhất, ảnh hưởng ắt nhất tới môi trường;

- Hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp có ảnh hưởng ựến hiệu quả sản xuất nông nghiệp, ựến hệ thống môi trường, ựến những người lao ựộng ngành nông nghiệp;

2.3.2 Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

Phương pháp xác ựịnh với chỉ tiêu ựánh giá ựúng sẽ ựịnh hướng phát triển sản xuất và ựưa ra các quyết ựịnh phù hợp ựể tăng nhanh hiệu quả

+ để ựánh giá chắnh xác, toàn diện cần phải xác ựịnh các chỉ tiêu cơ bản biểu hiện hiệu quả theo quan ựiểm và tiêu chuẩn ựã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ựể hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ựầy ựủ hơn, cụ thể hơn [29]

Trang 28

+ Hệ thống chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật

và ñúng ñắn nhất theo quan ñiểm và tiêu chuẩn ñã chọn, ñể làm cơ sở cho sự lựa chọn các giải pháp tối ưu, phải gắn với cơ chế quản lý kinh tế, phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ hiện ñại của nền kinh tế [39]

+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ nông nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại, nhất

là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu

+ Hệ thống chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học, phải

có tác dụng kích thích phát triển [39]

Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí, mối quan

hệ này có thể là quan hệ hiệu số hoặc quan hệ thương số nên dạng tổng quát của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả là:

Trong ñó:

H: Hiệu quả; K: Kết quả; C: Chi phí; 1 và 0 là chỉ số về thời gian

Hiệu quả kinh tế thông qua các chỉ tiêu sau:

+ Giá trị sản xuất (GTSX): Là giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất ra trong kỳ sử dụng ñất (một vụ, một năm, tính cho từng cây trồng và có thể tính cho cả công thức luân canh hay hệ thống sử dụng ñất);

+ Chi phí trung gian (CPTG): Là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ sản xuất quy ra tiền sử dụng trực tiếp cho quá trình sử dụng ñất (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật…);

Trang 29

+ Giá trị gia tăng (GTGT): Là giá trị sản phẩm vật chất mới tạo ra trong quá trình sản xuất, trong một năm hoặc một chu kỳ sản xuất, ñược xác ñịnh bằng giá trị sản xuất trừ chi phí trung gian

GTGT = GTSX – CPTG GTGT thường tính toán ở 3 góc ñộ hiệu quả:

- TNHH/1 ha ñất nông nghiệp

- TNHH/1 ñơn vị chi phí (ñồng, USD…)

- TNHH/1 công lao ñộng

Hiệu quả xã hội chính là mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội (kết quả xét về mặt xã hội) và tổng chi phí bỏ ra Trong phạm vi nghiên cứu

ñề tài, chúng tôi xin phép chỉ ñề cập ñến các nội dung sau:

+ Mức ñộ thu hút lao ñộng, giải quyết công ăn việc làm (công/ha); + Giá trị công lao ñộng (tiền/ha);

+ Khả năng, mức ñộ ổn ñịnh thu nhập hàng tháng

Việc xác ñịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ñất nông nghiệp là rất phức tạp, rất khó ñịnh lượng, ñòi hỏi phải ñược nghiên cứu, phân tích trong thời gian dài Vì vậy, ñề tài của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc ñánh giá:

Trang 30

+ Khả năng tận dụng hợp lý nguồn tài nguyên ựất ựai về số lượng, chất lượng;

+ Ảnh hưởng của hoá chất trong sản xuất (phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật ) ựến môi trường ựất và nước;

+ Ảnh hưởng của quá trình thâm canh, luân canh cây trồng ựến môi trường ựất và nước

đánh giá hiệu quả sử dụng ựất cần kết hợp chặt chẽ giữa 3 hệ thống chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường trong một thể thống nhất Tuy nhiên, tùy từng ựiều kiện cụ thể mà ta có thể nhấn mạnh từng hệ thống chỉ tiêu ở mức ựộ khác nhau

2.4 Quan ựiểm sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá

2.4.1 Cơ sở lý luận về sản xuất hàng hoá

Sản xuất hàng hóa ra ựời và phát triển dựa trên cơ sở của phát triển sản xuất, sự phát triển của các phương thức sản xuất và phân công lao ựộng xã hội Ngay từ thời kỳ sơ khai loài người tách từ hái lượm hình thành ngành trồng trọt chăn nuôi, săn bắn ựã có sự trao ựổi hàng hóa dưới hình thái hàng ựổi hàng Cho ựến ngày nay khi sản xuất phát triển sự phân công lao ựộng ngày càng sâu sắc, trình ựộ chuyên môn hóa sản xuất ngày càng cao, mỗi một người chỉ sản xuất ựược một hoặc một số sản phẩm giới hạn, thậm chắ chỉ là một bộ phận của một sản phẩm Trong khi ựó sản xuất ngày càng phát triển, ựời sống càng cao, yêu cầu sản phẩm phục vụ ngày càng ựa dạng Chắnh vì thế sản xuất và nền kinh tế hàng hóa ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn [16] Nghiên cứu sự tiến triển của nền nông nghiệp, nhiều nhà kinh tế ựã chia quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp ra ba giai ựoạn: nông nghiệp tự cung

tự cấp, nông nghiệp ựa dạng hóa, nông nghiệp chuyên môn hóa cao

Giai ựoạn nông nghiệp tự cung tự cấp: sản xuất nông nghiệp chỉ phục

vụ cho nhu cầu của chắnh mình, sản xuất hoàn toàn dựa vào tự nhiên, quy mô nhỏ, ựộ rủi ro cao, chưa có sản phẩm hàng hóa

Trang 31

Giai ựoạn ựa dạng hóa sản xuất: chủng loại cây trồng vật nuôi ựã phong phú hơn, hạn chế ựược tình trạng bấp bênh, sản phẩm nông nghiệp một phần tiêu dùng cho gia ựình, một phần ựể trao ựổi Từ giai ựoạn này ựã có hàng hóa nông sản

Giai ựoạn chuyên môn hóa cao: nông nghiệp ựược chuyển sang sản xuất chuyên môn hóa, sử dụng máy móc, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, khối lượng sản phẩm lớn, năng suất lao ựộng cao, sản phẩm sản xuất hoàn toàn cho thị trường [14]

Sản xuất hàng hóa là một tất yếu khách quan, một thuộc tắnh bên trong lâu dài của chắnh sự phát triển nông nghiệp nước ta

Sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa có những ưu thế ựặc biệt Nó thúc ựẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao ựộng xã hội Trong kinh tế hàng hóa có sự tác ựộng của quy luật giá trị, sự nghiệt ngã của cạnh tranh, sự khắt khe của thị trường và quy luật cung cầu bắt buộc người nông dân phải năng ựộng và biết tắnh toán, cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm, nâng cao chất lượng các sản phẩm nông nghiệp cho phù hợp với nhu cầu xã hội Khi có sản xuất hàng hóa, quá trình xã hội hóa sản xuất nhanh chóng ựược thúc ựẩy làm cho sự phân công chuyên môn hóa sản xuất ngày càng sâu sắc, hợp tác hóa chặt chẽ, hình thành các mối liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau, hình thành thị trường trong nước và thế giới, thúc ựẩy nhanh quá trình tắch tụ và tập trung sản xuất, thúc ựẩy quá trình dân chủ hóa, bình ựẳng và tiến bộ xã hội Vì vậy, sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa mang lại nhiều lợi ắch

Chuyển sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa là sự tiến hóa hợp quy luật đó là quá trình chuyển nền kinh tế nông nghiệp truyền thống, manh mún, lạc hậu thành nền nông nghiệp hiện ựại

điều kiện ựể kinh tế hàng hóa hình thành và phát triển ở Việt Nam:

- Xác ựịnh ựúng ựịnh hướng phát triển nông Ờ lâm nghiệp và những sản phẩm hàng hóa mũi nhọn ựáp ứng yêu cầu thị trường, hình thành vùng sản

Trang 32

xuất tập trung chuyên môn hóa ðặt kinh tế nông nghiệp trong một cơ cấu kinh tế hợp lý giữa nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ

- Củng cố và nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng thiết yếu Từng bước chuyển từ lao ñộng nông nghiệp sang hoạt ñộng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ðồng thời hiện ñại hóa công nghệ sản xuất, chế biến, bảo quản nông – lâm sản

- ða dạng hóa các hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất, xây dựng và phát triển nhiều thành phần kinh tế

- Tổ chức tốt hệ thống tiếp thị ñể tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ nông, lâm sản (bao gồm thị trường nội ñịa, thế giới và khu vực)

- Luôn luôn quan tâm và ñảm bảo lợi ích thỏa ñáng cho người sản xuất hàng hóa và vùng sản xuất hàng hóa

2.4.2 Khái niệm về sản xuất hàng hoá

Hàng hóa là sản phẩm lao ñộng của con người tạo nên ñể trao ñổi Trong lĩnh vực nông nghiệp, sản phẩm ñược sản xuất ra không phải ñể thỏa mãn nhu cầu cá nhân của người sản xuất mà là ñể trao ñổi trên thị trường thì ñược gọi là sản phẩm hàng hóa

Sản xuất hàng hóa là sản xuất ra sản phẩm ñem bán ñể thu về giá trị của

nó trong ñó có phần thặng dư ñể tái sản xuất và mở rộng quy mô [36]

Sản xuất hàng hóa là quy luật khách quan của mọi hình thái kinh tế xã hội, nó phản ánh trình ñộ phát triển sản xuất của xã hội ñó Sản xuất hàng hóa phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố kinh tế, xã hội, tự nhiên, môi trường, do ñó khả năng rủi ro trong sản xuất hàng hóa là không thể tránh khỏi

ðối với hệ thống trồng trọt, nếu mức hàng hóa sản xuất ñược bán ra trên thị trường dưới 50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại một phần, nếu trên 50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hóa (sản xuất theo hướng hàng hóa) [3]

Trang 33

ðối với hộ nông dân, những sản phẩm ñược ñưa ra bán thì gọi là sản phẩm hàng hóa [36]

2.4.3 Vai trò của sản xuất hàng hoá trong nền kinh tế thị trường

Hệ thống kinh tế nông nghiệp theo ñịnh hướng XHCN mà chúng ta nhằm xây dựng ở Việt Nam là một hệ thống kinh tế mang tính hỗn hợp, ña dạng và ñan xen nhiều hình thức sở hữu, nhiều khu vực sản xuất và dịch vụ, nhiều thành phần kinh tế cùng bình ñẳng tồn tại và phát triển trong mối quan

hệ hợp tác, liên kết và cạnh tranh phù hợp với pháp luật Nhà nước, ñược pháp luật bảo vệ, trong ñó sở hữu Nhà nước, thành phần kinh tế Nhà nước là lực lượng ñịnh hướng XHCN chủ yếu của hệ thống Dưới sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, hệ thống kinh tế nông nghiệp nhiều thành phần phát triển trong sự chi phối ngày càng hoàn hảo của cơ chế thị trường Thị trường và các quan hệ thị trường ngày càng ñóng vai trò quyết ñịnh trong việc phân phối các tài nguyên quốc gia vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp nhằm thúc ñẩy sự hài hòa giữa sản xuất và nhu cầu các mặt hàng nông, lâm, thủy sản [11]

Sản xuất hàng hóa là một tất yếu khách quan, một thuộc tính bên trong lâu dài của chính sự phát triển nền nông nghiệp nước ta theo ñịnh hướng XHCN Phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng quan hệ hàng hóa – tiền tệ trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn có ý nghĩa to lớn về kinh tế xã hội:

- Sản xuất hàng hóa thúc ñẩy nhanh chóng quá trình phân công lao ñộng trong sản xuất nông nghiệp, góp phần chuyển nền nông nghiệp từ ñộc canh lương thực sang phát triển toàn diện trên cơ sở chuyên môn hóa kết hợp với kinh doanh tổng hợp, tạo ra những vùng chuyên môn hóa tập trung, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn hợp lý;

- Tạo tiền ñề trong việc nâng cao phúc lợi, cải thiện ñời sống nông dân

và bộ mặt nông thôn;

Trang 34

- Thông qua quan hệ cạnh tranh và hợp tác, quan hệ trao ựổi bình ựẳng giữa các ựơn vị sản xuất kinh doanh, giữa các ngành, các vùng trong nước và nước ngoài mà làm cho trình ựộ xã hội hóa ngày càng ựược mở rộng;

- Thúc ựẩy việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của từng vùng, từng ựịa phương, từng chủ thể kinh doanh ựể tạo ra nhiều nông sản trao ựổi trên thị trường, thu lợi nhuận cao;

- Kắch thắch các ựơn vị sản xuất kinh doanh áp dụng tiến bộ kỹ thuật, ựổi mới công nghệ, ựầu tư vốn và lao ựộng hợp lý, tiết kiệm ựể ựạt ựược năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao nhất trong việc sản xuất ra các loại nông sản hàng hóa;

- Góp phần tạo ra tiền ựề vật chất khách quan và cơ sở kinh tế cho nông nghiệp ựáp ứng ựược yêu cầu nhiều mặt của xã hội; [11]

- Phát triển kinh tế nông nghiệp có sự ựiều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường, ựảm bảo vận hành nền nông nghiệp theo nguyên tắc thị trường kết hợp với các kế hoạch ựịnh hướng và các chắnh sách vĩ mô của Nhà nước sẽ giảm thiểu ựược những rủi ro ựáng tiếc trong quá trình phát triển kinh

tế nông nghiệp [11]

2.4.4 Xu hướng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá

Trong làn sóng công nghiệp hóa như hiện nay thì xu hướng phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa là tất yếu và cần thiết

Hiện nay trên thế giới ựang có xu hướng phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghệ sinh học với mục tiêu tăng giá trị và chất lượng cây trái, rau củ quả Quỹ Nông nghiệp và phát triển quốc tế (IFAD) ựang nỗ lực giúp các nước trên thế giới tăng nhanh diện tắch canh tác bằng công nghệ sinh học cao không dùng hóa chất làm phân bón và thuốc trừ sâu đó là những công nghệ lấy hữu cơ làm cơ sở phát triển các phương pháp canh tác tự

Trang 35

nhiên và truyền thống Phương pháp này ựang ựược tổ chức có hiệu quả tại

Ấn độ và Trung Quốc Ờ nơi chiếm gần một nửa số hộ nông dân [9]

Theo đặng Kim Sơn và Trần Công Thắng (2001) [23] khi nghiên cứu chuyển ựổi cơ cấu nông nghiệp của một số nước đông Nam Á cho thấy: Các nước ựang chuyển ựổi nhanh cơ cấu kinh tế và cơ cấu nông nghiệp theo hướng tập trung phát triển ngành hàng dựa vào lợi thế và cải tổ ựể ựương ựầu với những thách thức mới của thế kỷ XXI

- Thái Lan: phát huy thế mạnh sẵn có, phát triển mạnh sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu nông sản theo hướng ựa dạng hóa sản phẩm, giảm bớt rủi

ro thị trường và tăng cường ựầu tư công nghệ chế biến

- Malaixia: tập trung sản xuất hàng hóa có lợi thế cạnh tranh cao ựể xuất khẩu, phát triển nông nghiệp thành một lĩnh vực hiện ựại và thương mại hóa cao Tăng cường phát triển ngành chế biến gắn với sản xuất nông nghiệp dựa vào tài nguyên của từng ựịa phương

- Inựônêxia: hướng mạnh vào sản xuất hàng hóa các mặt hàng có lợi như: hạt tiêu, hoa quả, gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tôm ựông lạnh và cá ngừ

- Philipin: phát huy thế mạnh sẵn có xây dựng các vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến, hệ thống thông tin, ứng dụng và tiếp thị Tăng cường ựầu tư cho nghiên cứu chuyển giao, áp dụng công nghệ và khuyến nông Thay ựổi chiến lược chắnh sách nông nghiệp từ bảo trợ sản xuất sang tăng cường cạnh tranh

Văn kiện đại hội ựại biểu toàn quốc lần thứ IX ựã chỉ rõ: Ộ định hướng phát triển ngành kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và kinh tế nông thôn là công nghiệp hóa, hiện ựại hóa nông nghiệp và nông thôn theo hướng ựẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao ựộng, hình thành nền nông nghiệp hàng hóa lớn phù hợp với nhu cầu của thị trường và ựiều kiện sinh thái trên từng vùngỢ

Trang 36

Nghị quyết ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ X cũng nêu rõ: “ðẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn hướng tới xây dựng một nền nông nghiệp hóa hóa lớn, ña dạng, phát triển nhanh và bền vững, có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao”

ðịnh hướng phát triển của vùng ñồng bằng sông Hồng: “Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ña dạng, cùng với lương thực ñưa vụ ñông thành một thế mạnh, hình thành các vùng chuyên canh rau, cây ăn quả, chăn nuôi lấy thịt…” Phan Sỹ Mẫn và Nguyễn Việt Anh (2001) [16] ñã ñưa ra ñịnh hướng và

tổ chức phát triển nền nông nghiệp hàng hóa như sau:

+ Phát triển mạnh sản xuất kinh doanh hàng hóa theo chiều sâu trên cơ

sở ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, khai thác lợi thế so sánh của từng vùng, gắn với bảo vệ và tái tạo tài nguyên môi trường sinh thái ðảm bảo an ninh lương thực ñáp ứng nhu cầu hàng nông sản và nguyên liệu cho thị trường trong nước ñồng thời chuyển mạnh nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa xuất khẩu;

+ Tiếp tục ñổi mới thể chế chính sách và có các giải pháp ñồng bộ về việc tổ chức, quản lý quá trình phát triển

Trang 37

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 đối tượng nghiên cứu

- Các loại hình sử dụng ựất chuyên rau, màu theo hướng sản xuất hàng hoá trong sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Hoài đức, thành phố Hà Nội;

- Các yếu tố tác ựộng ựến hiệu quả (hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường) của các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp tại vùng nghiên cứu

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

đề tài thực hiện ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất chuyên rau, màu phục

vụ sản xuất hàng hóa trên ựịa bàn huyện Hoài đức, thành phố Hà Nội

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

- điều kiện tự nhiên: Vị trắ ựịa lý, Tài nguyên khắ hậu, Tài nguyên ựất ựai, Tài nguyên nước của huyện Hoài đức

- điều kiện kinh tế - xã hội:

+ Cơ cấu kinh tế;

+ Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp (hệ thống giao thông, thủy lợi, các công trình văn hóaẦ)

Trang 38

3.2.2 Tình hình sử dụng ựất

- Biến ựộng diện tắch, năng suất, sản lượng một số cây trồng chắnh (trong vòng 5 năm trở lại ựây);

- Thực trạng sản xuất các cây rau, màu hàng hóa trên ựịa bàn huyện

3.2.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất chuyên rau, màu phục vụ sản xuất hàng hoá và ựịnh hướng sử dụng ựất hợp lý, bền vững

Việc ựánh giá trên cơ sở phân tắch:

- đánh giá hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ựất;

- đánh giá hiệu quả xã hội các kiểu sử dụng ựất;

- đánh giá hiệu quả môi trường các kiểu sử dụng ựất

3.2.4 đề xuất hướng sử dụng và một số giải pháp tăng cường hiệu quả sử dụng ựất chuyên rau màu phục vụ sản xuất hàng hoá tại huyện Hoài đức

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp ựiều tra thu thập số liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp: thu thập số liệu liên quan ựến ựề tài từ các

cơ quan hữu quan như: phòng Tài nguyên môi trường, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Thống kêẦ

- Thu thập số liệu sơ cấp từ các nông hộ thông qua phiếu ựiều tra nông hộ bằng phương pháp phỏng vấn nông thôn tại 2 phân vùng: vùng bãi

và vùng nội ựồng

3.3.2 Phương pháp ựánh giá hiệu quả loại hình sử dụng ựất chuyên rau, màu

* đánh giá hiệu quả kinh tế :

để tắnh hiệu quả kinh tế sử dụng ựất trên 1 ha ựất của các loại hình sử dụng ựất (LUT), sử dụng hệ thống các chỉ tiêu:

- Giá trị sản xuất (GTSX) là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất, dịch vụ ựược tạo ra trong một thời kỳ nhất ựịnh

Trang 39

- Chi phắ trung gian (CPTG) là toàn bộ chi phắ vật chất ựược sử dụng trong quá trình sản xuất

- Giá trị gia tăng hay giá trị tăng thêm (GTGT) là hiệu số giữa GTSX và CPTG, là giá trị sản phẩm xã hội ựược tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ựó

Các chỉ tiêu phân tắch ựược ựánh giá ựịnh lượng (giá trị tuyệt ựối) bằng tiền theo thời gian, giá hiện hành và ựịnh tắnh (giá tương ựối) ựược tắnh bằng mức ựộ cao, thấp Các chỉ tiêu ựạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

* đánh giá hiệu quả xã hội

Thông qua các chỉ tiêu sau:

+ Mức ựộ thu hút lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm (công/ha); + Giá trị công lao ựông (ựồng/ngày công);

+ Tỷ lệ % sản phẩm trong vùng nghiên cứu bán ra ngoài thị trường;

* đánh giá hiệu quả môi trường

+ Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật trong các loại hình sử dụng ựất sản xuất rau màu hàng hóa

Trang 40

+ Ảnh hưởng của quá trình thâm canh, luân canh cây trồng ñến môi trường ñất và nước

3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu ñiều tra

Số liệu ñiều tra ñược thống kê, xử lý bằng phần mềm Excel

3.3.4 Phương pháp bản ñồ, hình ảnh minh hoạ

Xử lý và xây dựng bản ñồ chủ yếu bằng phần mềm Microstation (bản

ñồ hiện trạng sử dụng ñất toàn huyện)

3.3.5 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ lãnh ñạo cũng như các hộ nông dân giỏi ñể ñề xuất các hướng sử dụng ñất và ñưa ra các giải pháp thực hiện

Ngày đăng: 28/11/2013, 10:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lờ Thỏi Bạt – Viện khoa học Nụng nghiệp (2010), “Ăn lạm” ủất nụng nghiệp, liệu có an toàn, Báo doanh nhân Sài Gòn cuối tuần Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Ă"n l"ạ"m” "ủấ"t nụng nghi"ệ"p, li"ệ"u có an toàn
Tác giả: Lờ Thỏi Bạt – Viện khoa học Nụng nghiệp
Năm: 2010
2. Lê Huy Bá, Vũ Chắ Hiếu, Võ đình Long (2006), Tài nguyên môi trường và phát triển bền vững, NXB nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên môi tr"ườ"ng và phát tri"ể"n b"ề"n v"ữ"ng
Tác giả: Lê Huy Bá, Vũ Chắ Hiếu, Võ đình Long
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 2006
3. Hà Thị Thanh Bỡnh (2000), Bài giảng hệ thống canh tỏc nhiệt ủới, Trường ðHNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài gi"ả"ng h"ệ" th"ố"ng canh tác nhi"ệ"t "ủớ"i
Tác giả: Hà Thị Thanh Bỡnh
Năm: 2000
4. “Cảnh bỏo thiếu ủất nụng nghiệp trờn thế giới”, http://www.ktdt.com.vn 5. “Diện tớch ủất nụng nghiệp ngày càng thu hẹp”, http://www.phapluat.vn 6. Quyền đình Hà (2005), Bài giảng kinh tế ủất, trường ðại học nôngnghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế ủất
Tác giả: Quyền đình Hà
Nhà XB: trường ðại học nôngnghiệp Hà Nội
Năm: 2005
7. Vũ Anh Hùng (2008), đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp huyện Hoa Lư tỉnh Ninh Bình, Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ánh giá hi"ệ"u qu"ả" s"ử" d"ụ"ng "ủấ"t nụng nghi"ệ"p huy"ệ"n Hoa L"ư" t"ỉ"nh Ninh Bình
Tác giả: Vũ Anh Hùng
Năm: 2008
8. Hội khoa học ủất (2000), ðất Việt Nam, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: t Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Hội khoa học ủất
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 2000
9. “Hướng nụng nghiệp thời ủại toàn cầu húa”, http://www.vneconomy.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng nụng nghiệp thời ủại toàn cầu húa
10. Phạm văn Khôi (2004), Phát triển nông nghiệp ngoại thành hà nội theo hướng sinh thái, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát tri"ể"n nông nghi"ệ"p ngo"ạ"i thành hà n"ộ"i theo h"ướ"ng sinh thái
Tác giả: Phạm văn Khôi
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2004
12. Luật ủất ủai Việt Nam (1993), NXB Chớnh Trị quốc gia, Hà Nội 13. Luật ủất ủai Việt Nam (2003), NXB Chớnh Trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lu"ậ"t "ủấ"t "ủ"ai Vi"ệ"t Nam "(1993), NXB Chớnh Trị quốc gia, Hà Nội 13. "Lu"ậ"t "ủấ"t "ủ"ai Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Luật ủất ủai Việt Nam (1993), NXB Chớnh Trị quốc gia, Hà Nội 13. Luật ủất ủai Việt Nam
Nhà XB: NXB Chớnh Trị quốc gia
Năm: 2003
14. Nguyễn Văn Man, Trịnh Văn Thịnh (2002), Nông nghiệp và bền vững cơ sở và ứng dụng, NXB Thanh Hóa, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghi"ệ"p và b"ề"n v"ữ"ng c"ơ" s"ở" và "ứ"ng d"ụ"ng
Tác giả: Nguyễn Văn Man, Trịnh Văn Thịnh
Nhà XB: NXB Thanh Hóa
Năm: 2002
15. Nghiên cứu quản lý và phát triển tài nguyên sinh vật trong một số hệ sinh thỏi tiờu biểu ở Việt Nam, ủề tài KT 02.08 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u qu"ả"n lý và phát tri"ể"n tài nguyên sinh v"ậ"t trong m"ộ"t s"ố" h"ệ" sinh thỏi tiờu bi"ể"u "ở" Vi"ệ"t Nam
16. Phan Sỹ Mẫn, Nguyễn Việt Anh (2001), “ðịnh hướng và tổ chức phát triển nền nông nghiệp hàng hóa”, Tạp chí nghiên cứu kinh tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"ðị"nh h"ướ"ng và t"ổ" ch"ứ"c phát tri"ể"n n"ề"n nông nghi"ệ"p hàng hóa”
Tác giả: Phan Sỹ Mẫn, Nguyễn Việt Anh
Năm: 2001
17. Phan Sỹ Mẫn, Nguyễn Việt Anh (2001), “Những giải pháp cho nền nông nghiệp hàng hóa”, Tạp chí Tia sáng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nh"ữ"ng gi"ả"i pháp cho n"ề"n nông nghi"ệ"p hàng hóa”
Tác giả: Phan Sỹ Mẫn, Nguyễn Việt Anh
Năm: 2001
19. Trần ngọc Ngoạn, Nguyễn Hữu Hồng, ðặng Văn Minh (1999), Giáo trình Hệ thống nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình H"ệ" th"ố"ng nông nghi"ệ"p
Tác giả: Trần ngọc Ngoạn, Nguyễn Hữu Hồng, ðặng Văn Minh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
20. Phùng Hữu Phú ( 2008), đô thị hóa ở Việt Nam Ờ từ góc nhìn nông nghiệp, nông thôn, nông dân, Trung tâm nghiên cứu ủụ thị và phỏt triển, http://www.cefurds.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: đô thị hóa ở Việt Nam Ờ từ góc nhìn nông nghiệp, nông thôn, nông dân
Tác giả: Phùng Hữu Phú
Nhà XB: Trung tâm nghiên cứu ủụ thị và phỏt triển
Năm: 2008
21. Lương Xuõn Quỳ (1996), Những biện phỏp kinh tế tổ chức và quản lý ủể pháp triển kinh tế nông nghiệp hàng hóa ở Bắc Bộ, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nh"ữ"ng bi"ệ"n phỏp kinh t"ế" t"ổ" ch"ứ"c và qu"ả"n lý "ủể" pháp tri"ể"n kinh t"ế" nông nghi"ệ"p hàng hóa "ở" B"ắ"c B
Tác giả: Lương Xuõn Quỳ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
23. ðặng Kim Sơn và cộng sự (2002), Một số vấn ủề về phỏt triển nụng nghiệp nông thôn, NXB thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn ủề về phỏt triển nụng nghiệp nông thôn
Tác giả: ðặng Kim Sơn, cộng sự
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2002
25. Lờ Văn Tiềm – Viện khoa học Nụng nghiệp (2010), “Ăn lạm” ủất nụng nghiệp, liệu có an toàn, Báo doanh nhân sài gòn cuối tuần Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Ă"n l"ạ"m” "ủấ"t nụng nghi"ệ"p, li"ệ"u có an toàn
Tác giả: Lờ Văn Tiềm – Viện khoa học Nụng nghiệp
Năm: 2010
26. Bựi Văn Ten (2000), Chỉ tiờu ủỏnh giỏ hiệu quả kinh tế sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước, Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn số 4, trang 187-188 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ch"ỉ" tiờu "ủ"ỏnh giỏ hi"ệ"u qu"ả" kinh t"ế" s"ả"n xu"ấ"t, kinh doanh c"ủ"a các doanh nghi"ệ"p nông nghi"ệ"p Nhà n"ướ"c
Tác giả: Bựi Văn Ten
Năm: 2000
27. Nguyễn Duy Tính (1995), Nghiên cứu hệ thống cây trồng vùng ðBSH và Bắc Trung Bộ, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u h"ệ" th"ố"ng cây tr"ồ"ng vùng "ð"BSH và B"ắ"c Trung B
Tác giả: Nguyễn Duy Tính
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2: Một số chỉ tiờu phỏt triển ngành chăn nuụi giai ủoạn 2001-2009 - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất chuyên rau, màu phục vụ sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện hoài đức   thành phố hà nội
Bảng 4.2 Một số chỉ tiờu phỏt triển ngành chăn nuụi giai ủoạn 2001-2009 (Trang 53)
Bảng 4.3: Hiện trạng cỏc loại hỡnh sử dụng ủất canh tỏc huyện Hoài ðức - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất chuyên rau, màu phục vụ sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện hoài đức   thành phố hà nội
Bảng 4.3 Hiện trạng cỏc loại hỡnh sử dụng ủất canh tỏc huyện Hoài ðức (Trang 58)
Bảng 4.4: Hiệu quả kinh tế bình quân của các - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất chuyên rau, màu phục vụ sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện hoài đức   thành phố hà nội
Bảng 4.4 Hiệu quả kinh tế bình quân của các (Trang 61)
Bảng 4.5: Hiệu quả kinh tế của cỏc kiểu sử dụng ủất vựng bói - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất chuyên rau, màu phục vụ sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện hoài đức   thành phố hà nội
Bảng 4.5 Hiệu quả kinh tế của cỏc kiểu sử dụng ủất vựng bói (Trang 63)
Bảng 4.6: Hiệu quả kinh tế bình quân của các   loại hỡnh sử dụng ủất vựng nội ủồng - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất chuyên rau, màu phục vụ sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện hoài đức   thành phố hà nội
Bảng 4.6 Hiệu quả kinh tế bình quân của các loại hỡnh sử dụng ủất vựng nội ủồng (Trang 65)
Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế của cỏc kiểu sử dụng ủất vựng nội ủồng - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất chuyên rau, màu phục vụ sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện hoài đức   thành phố hà nội
Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế của cỏc kiểu sử dụng ủất vựng nội ủồng (Trang 67)
Hình 4.2. Cảnh quan ruộng trồng cây cà tím ở Hoài ðức - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất chuyên rau, màu phục vụ sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện hoài đức   thành phố hà nội
Hình 4.2. Cảnh quan ruộng trồng cây cà tím ở Hoài ðức (Trang 68)
Hình 4.1. Cảnh quan ruộng trồng cây dưa chuột ở Hoài ðức - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất chuyên rau, màu phục vụ sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện hoài đức   thành phố hà nội
Hình 4.1. Cảnh quan ruộng trồng cây dưa chuột ở Hoài ðức (Trang 68)
Hỡnh 4.3. Cảnh quan ruộng trồng cõy ủậu ủũa ở Hoài ðức - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất chuyên rau, màu phục vụ sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện hoài đức   thành phố hà nội
nh 4.3. Cảnh quan ruộng trồng cõy ủậu ủũa ở Hoài ðức (Trang 69)
Hình 4.4. Cảnh quan ruộng trồng cây ngô ở Hoài ðức - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất chuyên rau, màu phục vụ sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện hoài đức   thành phố hà nội
Hình 4.4. Cảnh quan ruộng trồng cây ngô ở Hoài ðức (Trang 69)
Bảng 4.8: Hiệu quả xã hội bình quân của các - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất chuyên rau, màu phục vụ sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện hoài đức   thành phố hà nội
Bảng 4.8 Hiệu quả xã hội bình quân của các (Trang 71)
Bảng 4.10: Hiệu quả xã hội bình quân của các - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất chuyên rau, màu phục vụ sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện hoài đức   thành phố hà nội
Bảng 4.10 Hiệu quả xã hội bình quân của các (Trang 74)
Bảng 4.11: Chỉ tiờu cụ thể ủỏnh giỏ hiệu quả xó hội của cỏc kiểu sử dụng - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất chuyên rau, màu phục vụ sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện hoài đức   thành phố hà nội
Bảng 4.11 Chỉ tiờu cụ thể ủỏnh giỏ hiệu quả xó hội của cỏc kiểu sử dụng (Trang 76)
Bảng 4.13: So sánh lượng thuốc BVTV thực tế và khuyến cáo - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất chuyên rau, màu phục vụ sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện hoài đức   thành phố hà nội
Bảng 4.13 So sánh lượng thuốc BVTV thực tế và khuyến cáo (Trang 81)
Bảng 4.14: ðề xuất hướng sử dụng ủất canh tỏc huyện Hoài ðức - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất chuyên rau, màu phục vụ sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện hoài đức   thành phố hà nội
Bảng 4.14 ðề xuất hướng sử dụng ủất canh tỏc huyện Hoài ðức (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w