1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn đê tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho đoạn đê sông Thương, xã Liên Chung, huyện Tân Yên

97 20 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn đê tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho đoạn đê sông Thương, xã Liên Chung, huyện Tân Yên
Tác giả Lê Trà My
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Trung Anh
Trường học Đại học Thủy lợi
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 271,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn đê tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho đoạn đê sông Thương, xã Liên Chung, huyện Tân Yên(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn đê tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho đoạn đê sông Thương, xã Liên Chung, huyện Tân Yên(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn đê tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho đoạn đê sông Thương, xã Liên Chung, huyện Tân Yên(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn đê tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho đoạn đê sông Thương, xã Liên Chung, huyện Tân Yên(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn đê tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho đoạn đê sông Thương, xã Liên Chung, huyện Tân Yên(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn đê tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho đoạn đê sông Thương, xã Liên Chung, huyện Tân Yên(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn đê tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho đoạn đê sông Thương, xã Liên Chung, huyện Tân Yên(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn đê tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho đoạn đê sông Thương, xã Liên Chung, huyện Tân Yên(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn đê tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho đoạn đê sông Thương, xã Liên Chung, huyện Tân Yên(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn đê tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho đoạn đê sông Thương, xã Liên Chung, huyện Tân Yên(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn đê tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho đoạn đê sông Thương, xã Liên Chung, huyện Tân Yên(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn đê tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho đoạn đê sông Thương, xã Liên Chung, huyện Tân Yên(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn đê tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho đoạn đê sông Thương, xã Liên Chung, huyện Tân Yên(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn đê tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho đoạn đê sông Thương, xã Liên Chung, huyện Tân Yên(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn đê tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho đoạn đê sông Thương, xã Liên Chung, huyện Tân Yên(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn đê tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho đoạn đê sông Thương, xã Liên Chung, huyện Tân Yên(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn đê tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho đoạn đê sông Thương, xã Liên Chung, huyện Tân Yên(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn đê tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho đoạn đê sông Thương, xã Liên Chung, huyện Tân Yên(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn đê tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho đoạn đê sông Thương, xã Liên Chung, huyện Tân Yên(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn đê tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho đoạn đê sông Thương, xã Liên Chung, huyện Tân Yên(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn đê tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho đoạn đê sông Thương, xã Liên Chung, huyện Tân Yên(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn đê tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho đoạn đê sông Thương, xã Liên Chung, huyện Tân Yên(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn đê tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho đoạn đê sông Thương, xã Liên Chung, huyện Tân Yên(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn đê tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho đoạn đê sông Thương, xã Liên Chung, huyện Tân Yên

Trang 1

LỜI CẢMƠN

Sau một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu và làm việc nghiêm túc với tất cả

sựnỗ lực của bản thân, tác giả đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài “Nghiêncứu đề xuất giải pháp quản

lý an toàn đê tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho đoạn đêsôngThương, x ãLiênChung, huyệnTân Y ê n ” nhằmđóngg óp và o m ột ph

ầnnhỏ vào công tác nghiên cứu, đánh giá hiện trạng hệ thống đê sông và đề xuấtgiảiphápnângcaochấtlượngquảnlý antoànđêápdụngcho tỉnhBắcGiang

TácgiảxinbàytỏlòngbiếtơnsâusắctớithầygiáohướngdẫnlàTS.NguyễnTrungAnh,đãtậntìnhchỉbảo,giúpđỡvà

độngviêntinhthầntrongsuốtquátrìnhnghiêncứuluậnvăn

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học Thủylợi

đã tạo điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ trong suốt quá trình học tập và thực hiện luậnvăn

Do hạn chế về điều kiện thời gian, tài liệu và trình độ nên luận vănkhôngtránh khỏi những sai sót, khiếm khuyết, tác giả rất mong tiếp tục nhận được sựchỉbảocủacácthầycôgiáovàýkiếnđónggópcủabạnbè

HàNội,Tháng10năm2014

Trang 2

Tôix i n ca mđoanđềtàiL u ậ n v ă n n à y làs ả n p h ẩ m ng hi ên c ứ u c ủa r i ê n g cánhântôi.CácsốliệuvàkếtquảtrongLuậnvănlàhoàntoànđúngvớithựctếvàc h ư a đượca i c ô n g b ố t r o n g t ấ t c ả c á c c ô n g t r ì n h n à o t r ư ớ c đây.T ấ t c ả c á c tríchdẫnđãđượcghirõnguồngốc

Tácgiảluậnvăn

LÊTRÀMY

Trang 3

PHẦNMỞĐẦU 1

ChươngI.TỔNGQUANVỀĐÊVÀCÔNGTÁCQUẢNLÝANTOÀNHỆTHỐNGĐÊSÔ NGỞVIỆTNAM 3

1.1.TổngquanvềhệthốngđêsôngởViệtNam 3

1.2. Vaitròcủađêsôngvớisựpháttriểnkinhtế-xãhộicácđịaphương 5

1.3. Côngtácquảnlýhệthốngđêsông 8

1.3.1 Kháiniệmvềquảnlýhệthốngđê 8

1.3.2 Nộidungvàmụctiêu 8

1.3.3 HiệntrạngvềmôhìnhtổchứcQuảnlýđêđiềucủanướctahiệnnay 9

1.4. Côngtácquảnlýantoành ệ thốngđêsông 12

1.4.1 Kháiniệm 12

1.4.2 Thựctrạnghệthốngđêvàcôngtácquảnlýantoàn 13

1.4.3 Antoànhệthốngđêvàvấnđềbiếnđổikhíhậu 15

1.5. Kếtluậnchương1 19

ChươngII.THỰCTRẠNGHỆTHỐNGQUẢN LÝAN TOÀNĐÊCỦATỈNH BẮC GIANG 20

2.1 Giớithiệuhệthốngđêsôngtỉnh BắcGiang 20

2.1.1 Điềukiệntựnhiênkhuvựcnghiêncứu 20

2.1.2 Đặcđiểmhệthốngđêsông 22

2.2 Cácvấnđềkỹthuật vàthựctrạngvềchấtlượngcáctuyếnđê 26

2.2.1 Vấnđềkỹthuậttrongcôngtácantoànđ ê 26

2.2.2 Thựctrạngvềchất lượngcáctuyếnđê 29

2.2.3 Mộtsốsựcốtuyếnđêđãxảyra 41

2.3 ThựctrạngcủahệthốngquảnlývàcôngtácquảnlýđêsôngtỉnhBắcGiang 42

2.3.1 Hệthốngquảnlýđêsông 42

2.3.2 Côngtácquảnlý 47

2.4 ThựctrạngcủacôngtácquảnlýchấtlượngcôngtrìnhđêsôngtỉnhBắcGiang 49

2.4.1 ĐốivớiChủđầutư 49

2.4.2 ĐốivớiTưvấnxâydựng 49

2.5 Thựctrạngvềnhậnthứccủangườidânđếnantoànvàchấtlượngđê 52

Trang 4

2.6 Tình hìnhphát triểnkinhtế xã hội tạiđịaphươngvà sựảnh hưởngđếnan

toànvàchấtlượngđêsônghiệnnay 54

2.6.1 Pháttriểnđôthị 54

2.6.2 Pháttriểnkinhtế 54

2.6.3 Quyhoạchđịaphươngvà chấtlượngđê 55

2.7 Kếtluậnchương2 56

ChươngIII.CƠSỞKHOAHỌCVÀNGHIÊNCỨUĐỀXUẤTGIẢIPHÁPQUẢNLÝANTO ÀNTUYẾNĐÊKHUVỰCNGHIÊNCỨU 58

3.1 Hệthốngvănbản,quyphạmphápluậtvềantoànvàquảnlýchấtlượngđêsông 58

3.2 ĐịnhhướngcácgiảiphápquảnlýantoànđêtỉnhBắcGiang 59

3.3 ĐềxuấtgiảiphápquảnlýantoàntuyếnđêtỉnhBắc Giang 61

3.3.1 Tuânthủcáctiêu chuẩnkhảosát 62

3.3.2 Tiêuchuẩnvềthiết kế 62

3.3.3 Tiêuchuẩnvềthicôngvàvậtliệuxâydựng 63

3.4 Giảiphápnângcaohiệuquảcôngtácquảnlýchấtlượngcôngtrìnhđêsông 64

3.4.1 Nângcaonhậnthứcvàsựhiểubiếtvề chấtlượngcôngtrìnhxâydựng 64

3.4.2 Tổchứctriểnkhaiđồngbộcácbiệnphápkiểmsoátchấtlượngcôngtrình 65

3.4.3 Tiếnhànhràsoát,đánhgiávàhoànthiệnhệthốngcácvănbảnquyphạmphápluật,hệthốngti êuchuẩnxâydựngViệtNamvềchấtlượngcôngtrình 66

3.4.4 Tăngcườngcôngtáckiểmtra,thanhtravàcóbiệnphápxửlýnghiêmđốivớicáccôngt rìnhxâydựngkhôngđảmbảocáctiêuchuẩnvềchấtlượngxâydựng 67

3.4.5 Nângcaonănglựccủacáccơquan,tổchức,cánhânthamgiavàoquátrìnhquảnlý chấtlượngcôngtrình 68

3.4.6.Thựchiệnnghiêmminhviệccấpchứngchỉchấtlượngcôngtrìnhxâydựng 68

3.5 Giảiphápnângcaonhậnthứccủangườidânđốivớivấnđềantoànvàchấtlượngđê sông 69

3.6 KếtluậnchươngIII 70

ChươngIV.ÁPDỤNGNGHIÊNCỨUCHOĐOẠNĐÊSÔNGTHƯƠNGTHUỘCXÃLI ÊNCHUNG,HUYỆNTÂNYÊN 71

4.1 ĐiềukiệntựnhiênhuyệnTânYên 71

4.1.1 Đặcđiểmđịahình 71

Trang 5

4.1.2 Khíhậu,thủyvăn 71

4.2 HiệntrạngtuyếnđêxãLiênChung 72

4.2.1 Vịtrítuyếnđê 72

4.2.2 Địahìnhtuyếnđê 73

4.2.3 Đặcđiểmkhí tượng,thủyvăn,sôngngòi 73

4.2.4 Hiệntrạngđoạnđê 75

4.3 Thựctrạngcôngtác quảnlýchấtlượngđêxãLiênChung 76

4.4 Mộtsốnguyênnhângâygiảmsútchấtlượngđêxã LiênChung 79

4.4.1 Nguyênnhânkháchquan 79

4.4.2 Nguyênnhânchủquan 79

4.5 GiảiphápnângcaohiệuquảcôngtácquảnlýchấtlượngđêxãLiênChung 80

4.5.1 Giảiphápxửlýmốinguyhạiđối với đoạnđêsông củaxã 80

4.5.2 Thiếtlậpquytrìnhquảnlýhồsơchấtlượngcủaxã 81

4.5.3 Nângcaochấtlượnglựclượngquảnlýtrực tiếp 83

4.5.4.Nângcao nhận thứcngười dânvềantoànvàquảnlýchấtlượngđêxãLiênChung85 4.5.5 Giảiphápkếthợp 85

4.6 Kếtluậnchương4 87

KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 88

TÀILIỆUTHAMKHẢO 90

Trang 6

Hình2.1: Nướclũtrànđê 28Hình2.2:Tổ mối trongđê 29

Trang 8

PHẦNMỞĐẦU

1 Tínhcấpthiếtcủađềtài:

Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đớigiómùa, trải dài theop h í a đ ô n g

b á n đảo Đông Dương, với đặc điểm nóng ẩm, mưa nhiều nên Việt Nam có mạnglướisông ngòi dày đặc với tổng chiều dài khoảng 41.900km, mật độ trung bìnhkhoảng0,6km/km2, gồm 9 hệ thống sông chính là sông Hồng, sông Thái Bình, sôngKỳCùng, sông Mã, sông Cả, sông Thu Bồn, sông Ba, sông Đồng Nai và sôngCửuLong; đường bờ biển dài trên 3440 km Việt Nam có lợi thế lớn trong phát triểnkinhtế–xãhội

Vớicuộ c s ố n g gắ n l i ề n n ô n g n g h i ệ p , hệ t h ố n g g i a o t h ô n g đườngb ộ t r ư ớ cđâychưacóđiềukiệnpháttriểnnên từxaxưachaôngtachủyếusinhsống gắnliềnvới sông nước, vì lẽ đóhầu hết các đô thị, khu dân cư tập trung, các khu kinh tế đềunằm ven sông, ven biển, tạo thành một nét riêng trong sự phát triển tập quánsống“nhất cận thị, nhị cận giang” gắn liền với nền văn minh lúa nước Tuy nhiên, vớiđịahình ven sông, ven biển chủ yếu là các vùng đất thấp, trũng nên bên cạnh nhữngthuận lợi, cũng luôn có các hiểmhọa từ thiên nhiên như lũ lụt, bão, sạt lở đất, …đedọasựpháttriểnbềnvữngcủacộngđồng

Doảnhhưởngcủabiếnđổikhíhậu,nhữngnămgầnđâythiêntaingàycàng

cóxu hướngcựcđoan,bấtthường, khódựbáo Gầnđâynhấtnhưnăm2012,

doảnhhưởngcủamưa,bão,lũnhấtlàbãosố8đãgâythiệthạinặngnềvềsảnxuất,cơsởhạtầng,tàisảncủanhànước,củacácdoanhnghiệpvàcủanhândân.Trênnhiềutuyến đê đã xuất hiện

sự cố gây mất an toàn cho hệ thống đê sông, đê biển Theo

dựbáonăm2014thờitiếtcòndiễnbiếnphứctạpcóthểxảyranhữnghiệntượngthờitiếtcực đoan.Bêncạn h đó,nh iề u vụviphạmcótínhchấtr ấ t nghiêmtrọng, ảnhhưởngđếnchấtlượngcôngtrìnhđêvàlàmgiảmmứcđộantoàncủa

đêvẫndiễnra(như:tìnhtrạnghútcát,lấnchiếmhànhlangbảovệđê…).Dođó,đểđảmbảochochất lượng côngtrìnhđê cùngvớiviệctăng cường cácbiện phápphòng,

chốngbão,lũ,côngtácbảovệantoànchocáctuyếnđêcầnđượcquantâm

BắcGianglàtỉnhcónhiềuđêsông,tìnhhìnhquảnlýđêsôngcũngcónhữngnétchung vớicáctỉnh lâncận,ngoàira dođặc điểmcủa địaphươngcôngtácnàycó

Trang 9

nhữngđặcthùriêng.Dođó,đểpháthuyhơnnữacôngtácquảnlýchấtlượngđênhằmhạnchếnhữngrủiro,tổnthấtcóthểxảyra,giúpcáccơquanchứcnăngcủađịap h ư ơ n g

t h a m m ư u x â y d ự n g h ệ t h ố n g q u ả n l ý c h ấ t l ư ợ n g

đ ê p h ù h ợ p t r o n g phạmvicủatỉnhlà

việclàmhếtsứccầnthiết.Chínhvìlýdođó,tácgiảchọn đềtài“Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý

an toàn đê tỉnh Bắc Giang, áp dụng

-Phạmvinghiêncứucủađềtàilàcáctuyếnđêsôngtỉnh BắcGiang

5 Dựkiếnnhữngđónggópcủaluậnvăn:

-Luận văn góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý chất lượngcôngtrìnhđêảnh hưởngđến antoànđê, côngtrìnhđêđiềuvàkhuvựclân cận

-Trên cơ sở phân tích thực trạng an toàn đê điều ở tỉnh Bắc Giang luận văn phântích

để chỉ ra những ưu, nhược điểm và những tồn tại của công tác quản lýchấtlượngcôngtrìnhđêsôngcủaBắcGiang

-Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm củng cố và nâng cao năng lực quản lýchấtlượngđêđiềutrongthờigiantới

Trang 10

ÊSÔNGỞVIỆT NAM 1.1 TổngquanvềhệthốngđêsôngởViệtNam

Với miền Bắc nước ta, hầu hết các sông đều có đê, nhưng hệ thống đê sôngHồng

là lớn nhất cả về quy mô và kỹ thuật xây dựng, tổng chiều dài toàn hệ thốnglên tới1.314km Đây cũng là một trong những hệ thống đê lớn nhất, dài nhấtthếgiới,nóxứngđángđượccôngnhận làdisảnvănhóaquốc giavàkhu vực

Đê là một công trình thành lũy bằng đất hình thành lên dọc theo các bờsông,hoặcbờbiểnđểngănnướcngậpở mộtkhuvựccụthểnàođó

Đêcóhaidạngđượchìnhthànhlàdotựnhiênvànhântạo

Đêtựnhiênlàloạiđượchìnhthànhdosựlắngđọngcủacáctrầmtíchtrongsôngkhidòngnướcnàytrànquabờsôngthườnglàvàonhữngmùalũ.Khitrànquabờ,vậntốcdòngnướcgiảmlàmcácvậtliệutrongdòngnướclắngđọngtheothờigiannósẽcaodầnvàcaohơnbềmặtđồnglụt(khuvựcbằng phẳng bịngậplụt).Trongtrườnghợp khôngcólũ,cáctrầmtíchcóthểlắngđọngtrongkênhdẫnvàlàmchobềmặtkênhdẫncaolên.Sựtươngtácqualạinàykhôngchỉlàmcaobềmặtcủađêmàthậmchílàmcaođáysông.Cácđêthiênnhiên

đủchắchoặcdọctheosông,hồvàcácvùngđấtlấnbiểnđểbảovệphíatrongbờkhicócác đợtnướcdângcao.Hơnthếnữa, đêđượcxâydựng vớ im ục đíchv â y đểngănkhông ch onước ngập một khu vực cụ thể (như khu dân cư) Đê nhân tạo có thể là loại vĩnh cửu hoặctạm thờiđược dựnglêntrênđỉnhcủađêhiệnhữu.Cónhiềucáchphânloạiđêtrong

Trang 11

đêbiển

Trênthếgiới,ngaytừthiênniênkỷthứnhấttrướccôngnguyên,cưdânvănminhthunglũngIndus

đãđắpnhữngconđêđầutiên.Mỗivùngđất,tùytheođịahìnhvàtậpquándântộc,khảnăngvàđiềukiệnkhoahọckỹthuậtriêngbiệtmàngườitaxâydựngđêbằngnhiềuhìnhthứckhácnhau.ĐốivớiViệtNambởiđịahình đặcbiệtcóbờ biển dàidọctheolãnhthổ, sông suối rấtnhiều, trong

đócónhữngconsôngquốctếđếnViệtNamlàđiểmhạlưucuốicùngnhưsôngHồng,sôn

g Đà, sông Cửu Long nên việc phải xây dựng đê để ngăn nước ngập lụt là

điềutấtyếuvàđươngnhiêncũngphảibềnvững, quymôhơnsovớiđêcủacácnướctrênthếgiới

ĐêởViệtNamphổbiếnnhấtlà ởmiềnBắcvàchủ y ế u là dọc haibên bờsôngHồng,sôngMã,sôngLam Ngoàiconđêchínhthườngluisâuhơnvàotrongđấtliền,cókhicònđắpthêmnhữngconđêphụgọilàđêquaihoặccontrạch

đểphòngkhiđêchínhbịvỡthìcòncứuđượcphầnruộngđấtnơixasôngkhỏibịngậplụt.Lịchsửxâydựngđêởnướctachobiết:dướithờinhàLý,tháng3nămMậuTý(1108),con đê đầutiên được đắp ở phườngCơ Xávớimục

đíchbảovềt h à n h ThăngLongkhỏibịnướcsôngHồngtrànngập.Đến

đờinhàTrần,đêđượcđắpởnhiềunơicấtgiữkhôngchonướcsôngtrànvàođểkịplàmvụchiêm,saukhimùamàngthuhoạchxongthìlạichonướctựdotrànvàođồngruộng.ĐờiLê,nhữngconđêlớnhơnđượcđắpmớivàtôntạodọchaibờsôngNhịHà,việcđắpđêởthờikỳnàycholàquágiớihạnlàmchosôngHồngtrởlênhungdữ,nênđếnđờinhàNguyễn,cólúcđã đặtravấn

đềlàphảibỏđê.Trướcnăm1938NguyễnCôngTrứđềxuấtgiảiphápnắnchỉnh,khơiđàođoạnkhởiđầusôngĐuống(tứcThiênĐứcthờibấy

giờ)chuyểncửanhậnnướctừsôngHồngvềphíathượnglưu.ĐềxuấtnàyphảiđếnđờiTựĐứcmớiđượclàmmộtphần vàhoànthànhvàothờikỳ Phápthuộc

Với tổng chiều dài 1.314km, thuộc loại lớn nhất, dài nhất thế giới, hệ thốngđêsông Hồng được xây dựng với mục đích để chứa nước và tưới tiêu cho vùngchâuthổgiàulúagạo,đồngthờicũngđểtháonướckhibịlụt.Hệthốngđênàysaunhiều

Trang 12

thế hệ dã góp phần duy trì mật độ dân số cao ở đồng bằng và làm tăng gấp đôi diệntích

có thể canh tác lúa nước ở đây Qua nhiều thế kỷ, việc phòng lụt qua hệthốngđêđãtrởthànhmộtcôngviệcgắnliềnvớivănhóavàkinhtếcủadântộc

Con đê trên những bãi sông xuyên qua các vùng dân cư trù mật, tạo lênmộtkhông gian thiên nhiên rất ngoạn mục, thủy mặc hữu tình Đêm ngày ngàn nămsoibóng những bãi mía, ruộng ngô, rặng tre và rải rác các công trình văn hóa - lịch

nguồncảmhứngbấttậnđểcácthếhệvănnghệsĩViệtNamsángtácthica,nhạchọa nóivềđê

1.2 Vaitròcủađêsôngvớisựpháttriểnkinhtế-xãhộicácđịaphương

Trong những thập kỷ gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, lũ lụt đãgây

ra những thiệt hại nặng nề trên lãnh thổ Việt Nam Sông ngòi được nuôi dưỡngbằngnguồn nước mưa rất dồi dào, nhưng phân bố không đều trong năm Mùamưaxảyr a k h ô n g đồngt h ờ i ởc á c v ù n g v à t h ư ờ n g m ư a t ớ i 7 0 -

8 0 % t ổ n g l ư ợ n g m ư a năm Mưa thường tập trung trong thời gian ngắn Do phảichuyển tải lượng nướcquá lớn, gây nên lũ lớn ở các triền sông Các sông thường ngắn,dốc nên lũ lênnhanh và tập trung nhanh về hạ lưu trong khi khả năng thoát nước rabiển lại kémnênvùngđồngbằngthườngxuyênbịlũlụt

Lịchsửnướctakhôngghilạiđầyđủnhữngsốliệuvềcáctrậnlũlớntrongcácthế kỷ trước, nhưngchúng ta cũng biết nhiều về trận lụt dẫn đến nạn đói chết hơn 2triệu người năm 1945 và trận lũ lịch sử năm

1971 gây vỡ đê làm ngập lụt nghiêmtrọng nhiều tỉnh ở đồng bằng Bắc Bộ Tại miền

diệnrộngđãxảyravàonăm1964tạicáctỉnhtừQuảngBìnhvàoPhúYên;lũlịchsửlàmvỡđê gâyngậplụtlớntrênsôngCả,Lanăm1978

Trướcthiêntailũlụtxảyrathườngxuyênvàgâythiệthạitolớn,ngườiViệttừlâuđãbiếtsửdụngcácbiệnphápphòngchống,nhưđắpđêđểphòngngừalũlụt,dầndần

hìnhthànhhệthốngđêđiều khép kíntừđồngbằng rađến biểnvà

pháttriểnđếnngàynay.Nhưvậy,chaôngtađãbiếtquyhoạchchốnglũ,tốchứctổngđộngviênnhântài,vậtlựcđểđắpđêphònglụtbảovệsảnxuất,bảovệcuộcsốngyênlànhchonhândân

Trang 13

Từ những ngày đầu thiết lập nền đô hộ, người Pháp đã phải đối mặt nạn lũ lụtởBắc Kỳ, do vậy ngoài việc cai trị, vơ vét tài nguyên, người Pháp đã chú trọngđếnviệccủngcốvàpháttriểnhệthốngđêsông.

Mới giành được chính quyền, mặc dù phải đối phó với thù trong, giặcngoài,Chính phủ lâm thời do Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo đã đặc biệt quan tâmđếncông việc hàn gắn đê sông Ngày 22/5/1946 Hồ Chủ tịch đã ký văn bản kiệntoàn tổchức điều hành công tác chống lụt của Nhà nước - Sắc lệnh số 70/SL Thành lập Ủyban Trung ương Hộ đê –

Cơ quan tiền thân của Ban chỉ đạo Phòng Chống Lụt BãoTrung ương ngày nay, đểgiúp Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chốnglũlụttrêncảnước

Hiệnnay,nướcta

đangxâydựngchiếnlượcvàkếhoạchhànhđộngquốcgialầnthứ2vềquảnlývàgiảmnhẹthiêntaiởViệtNamgiaiđoạn2001đến2020.Trongcácloạithiêntaithườngxảyraởnướcta,thiêntailũlụtlàmộtvấnđềrấtnghiêmtrọng,tác độngxấu

đếnhoạtđộngpháttriểnkinhtếxãhộivàmôitrường,cảnt r ở k h ô n g n h ỏ đếns ự p h á t

t r i ể n b ề n v ữ n g c ủ a Đấtn ư ớ c H ệ t h ố n g đês ô n g chiếmvaitròquantrọngtrongchếngự,hạnchếthiêntailũlụt.HệthốngđêsôngđượchìnhthànhtừthờikỳcổđạiđếnnayđãtrảiquacácbiếncốthăngtrầmcủalịchsửĐấtnước,đêsôngtừngbướcđược

hoànthiệnđếnngàynay

Dosựbiếnđổikhíhậutoàncầu,tìnhhìnhthờitiếtdiễnbiếnbấtthường,thiêntailũ,bãoxảyratráiquyluật,mùakhômựcnướcxuốngrấtthấpgâyảnhhưởngxấuđếnmựcnước

ngầm,mùalũmưalớntậptrungnênlũcóbiênđộcao.Hiệnnayvàmãivềsau,đêvẫnlàbiệnphápchốnglũchủyếuvàcóhiệuquảnhất

Đểkhắcphụccáckhâuyếucủahệthốngđêcầnphảikiểmtravàđánhgiá:mặtcắtđêtiêuchuẩnđốivớitừng cấpđêđểcókế hoạchcủngcố; củngcố đêđảmbảoantoànchốnglũtheotiêuchuẩnthiếtkếcủatừngcấpđê

Đêsônglàcôngtrìnhquantrọngđượcxâydựng,tubổvàbảovệquanhiềuthế

hệ nhằm ngăn nước lũ, nước biển, bảo vệ tính mạng, tài sản của Nhà nước vàcủanhân dân, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển bền vững, gắn với quốc phòng,anninh,chủquyềnvà lợií ch quốcgia Trongquátrình pháttriển của

đất nước, tác

Trang 14

động trực tiếp của con người, của thiên nhiên đối với đê ngày càng tăng và códiễnbiếnngàycàngphứctạp,yêucầuđảmbảođốivớihệthốngđêđiềungàycàngcao.

Trong những năm gần đây, tình hình thời tiết, khí tượng, thủy văn thay đổibấtthường và rất phức tạp làm cho công tác dự báo gặp rất nhiều khó khăn Vì vậy đểchủ động cho công tác phòngchống lụt bão, cần phải có giải pháp công trìnhphùhợpđểchủđộngtrongcôngtácphòngchốnglụtbão

Biếnđổikhíhậusẽtạoracáctrạngtháikhíhậucựcđoan,thiêntaisẽxuấthiện nhiều hơn, không tuân theo quy luật thường có, đặc biệt vấn đề nước biển

dângsẽtrởthànhtháchthứcđốivớiViệtNam.Nếunướcbiểndânglên1msẽlàmngậpkhoảng 0.3 – 0.5 triệuha tại đồngbằng sông Hồng Ước tính ViệtNam sẽmất đikhoảng 2 triệu ha đất trồng lúa trong tổng số hơn 4 triệu ha hiện nay, đe dọa nghiêmtrọng đến an ninh lương thực quốc gia

và ảnh hưởng đến hàng chục triệu người dân.Mưatậptrungtrong thời

gianngắn,lũlụt,hạnhánkéodài;tầnsuấtxuấthiệnnhiềuhơn Hệ thống đê hiện tại có nguy cơ tràn và vỡ đê ngay cả khi không có những

trậnbãolớn.Đốivớihệthốngđêsông,đêbaovàbờbao,mựcnướcbiểndângcaolàmchokhảnăngtiêuthoátnướcrabiểngiảm,kéotheomựcnướccácconsôngdânglên,kếthợpvớisựgiatăngdòngchảylũtừthượngnguồnsẽlàmchođỉnhlũtăngthêm,uyhiếpsựantoàncủacáctuyếnđê

Ngoài ra hệ thống đê sông góp phần hình thành hệ thống giao thông quantrọng,giúp tăng lưu lượng giao thông Mục tiêu ban đầu của công trình đê sông chỉnhằmngăn và chống lũ bảo vệ các khu vực được hưởng lợi từ công trình mang lạinhưng doquá trình phát triển của xã hội, công trình từng bước được đầu tư để cảitạo, nâng cấp

và phục vụ nhu cầu khai thác sử dụng tổng hợp Công trình đê khôngchỉ là công trìnhbằng đất thực hiện mục tiêu phòng chống lũ mà còn là công trìnhvăn hóa phù hợp vớicảnh quan chung của thành phố và đặc biệt mặt đê được kếthợp làm đường giaothông Hiện nay cùng với sự phát triển của xã hội, tốc độ đô thịhóa ngày càng nhanh, những vùng

phươngtiệng i a o t h ô n g c ũ n g t h a y đổiv à t ă n g l ê n k h ô n g n g ừ n g M ặ t đêt r ở t h à n h h

u y ế t mạchgiaothôngcủacácđịaphương

Trang 15

1.3 Côngtácquảnlýhệthốngđêsông

1.3.1 Kháiniệmvềquảnlýhệthốngđê

Quản lý Nhà nước về đê điều là việc sử dụng quyền lực của Nhà nước đểđiềuchỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người có liên quan đếnđêđiều nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộcxâydựngchủnghĩaxãhộivàbảovệNhànướcxãhộichủnghĩa

1.3.2 Nộidungvà mụctiêu

1.3.2.1 Nộidung

Theo Luật đê điều được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNamkhóa XI, kỳ họp thứ 10 từ ngày 17 tháng 10 năm 2006 đến ngày 29 tháng 11năm2006thôngqua,quảnlýNhànướcvềđêđiềubaogồm:

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện điều tra cơ bản, quy hoạch, kế hoạch,chínhsáchvềxâydựng,tubổ,quảnlý,bảovệ, sửdụngđêđiềuvàhộđê,cứuhộđê

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quytrình,quy phạm, tiêu chuẩn về xây dựng, tu bổ, bảo vệ, sử dụng đê điều và hộđê,cứuhộđê;

- Quyết định biện pháp xử lý trong trường hợp đê điều có sự cố xảy ra hoặccónguycơbịuyhiếp;

- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức, kinh nghiệm về quản lý, bảovệđêđiềuchocộngđồng;

- Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về đê điều; giải quyết khiếunại,tốcáovềđêđiều;

- Chỉđạothựchiệnquanhệquốctếtronglĩnh vựcđêđiều

Trang 16

1.3.2.2 Mụctiêu

Hiện nay, cùng với sự phát triển của xã hội, hệ thống đê sông đóng vai tròvôcùng quan trọng trong đời sống của nhân dân, tuy nhiên việc quản lý một hệthốngđê không phải là chuyện dễ dàng chính vì thế rất nhiều biện pháp được đưa rađểhoànthiện mộthệthốngquảnlýtoànvẹn vớinhững mụctiêuhướngđếnnhưsau:

- Bảo đảm phát triển bền vững, quốc phòng, an ninh; bảo vệ tính mạng, tàisảncủanhândân,chủquyềnvàlợiíchquốcgia,gópphầnpháttriểnkinhtế-xãhội

- Phòng,c h ố n g l ũ h i ệ u q u ả , k ế t h ợ p v ớ i p h á t t r i ể n g i a o t h ô n g , b ả o v ệ c ả n

h

quanmôitrường,bảotồnditíchlịchsử-vănhóacủadântộc,pháttriểndulịch,nuôitrồngthủysản

1.3.3 HiệntrạngvềmôhìnhtổchứcQuảnlýđêđiềucủanướctahiệnnay

Theo quy định tại Pháp lệnh đê điều số 09/PL-CTNn g à y 7 / 9 / 2 0 0 0 v à

L u ậ t đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29/11/2006, Nhà nước thống nhất quản lý cácloạiđê điều được xây dựng bằng mọi nguồn vốn, bảo vệ đê điều là trách nhiệm củatoàndân, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân Tuy vậy mô hình tổ chức Quản lý đê điều(QLĐĐ) hiện nay còn nhiều bấtcập, vẫn mang nặng tính bao cấp Qua điều tranghiên cứu có thể tóm lược một số nét

cơ bản về mô hình quản lý và cơ chế quản lýđêhiệnnay:

Để thực hiện các chức năng nhiệm vụ quản lý Nhà nước, bộ máy quản lýnhànướcvềđêđiềuđượctổchứctheobộmáyquảnlýnhànước4cấp

Ởcấptrungương:BộNôngnghiệp&Pháttriểnnôngthôn(BNN&PTNT)

đượcChínhphủgiaothựchiệnchứcnăngquảnlýNhànước.CụcQuảnlýđêđiều

Trang 17

vàPhòngchốnglụtbãođượcBNN&PTNNgiaogiúpBộtrưởngthựchiệnnhiệmvụquản lý về công tác

đê điều với 9 nhiệm vụ chính như sau (hiện Bộ chuẩn bị quyđịnhchứcnăngnhiệmvụmới):

- ChỉđạoỦybann h â n dân c ấ p t ỉ n h và c h ủ t r ì p h ố i h ợ p v ớ i b ộ , c ơ q uan ngang bộ trong việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng, tubổ,nângcấp,kiêncốhóa,bảovệ,sửdụngđêđiềuvàhộđê;

- Banhànhtheothẩmquyềncácvănbảnquyphạmphápluậtvềđêđiềuvàquyđịnhmựcnướcthiếtkếchotừngtuyếnđê;

- Tổnghợp,quảnlýcácthôngtindữliệuvềđêđiềutrongcảnước;tổchứcnghiêncứukhoahọcvàpháttriểncôngnghệ vềxâydựngvàbảovệđêđiều;

- Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết địnhvềhuy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê, khắc phục hậu quả gây ra bởi lũ,lụt,bãogâyrađốivớiđêđiều;

- Xâydựngvà pháttriểnquanhệhợptácquốc tếvềlĩnhvựcđêđiều;

- Chỉ đạo, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh tổ chức lựclượngquảnlýđênhândân;

- Chủtrì,phốihợpvớibộ,cơquanngangbộvàchỉđạođịaphươngtuyêntruyền,phổbiến,giáodụcphápluậtvềđêđiều;

- Tổchứcthanhtra,kiểm traviệcthựchiệnphápluậtvềđêđiềuvà xửlýhànhviviphạmphápluậtvềđêđiều;

- Giảiquyếtkhiếunại,tốcáovềhànhviviphạmphápluậtvềđêđiềutheoquyđịnhcủaphápluậtvềkhiếunạivàtốcáo

Đối với cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp & Phát triển nông nghiệp (PTNT) là cơquan

chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tỉnhUBNDcấp tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ Quản lýđêđiều&Phòngchốnglụtbão(QLĐĐ&PCLB).Cụthểlà:

- Tổ chức xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa đê điều, quản lý vàbảođảm an toàn đê trong phạm vi địa phương phù hợp với quy hoạchđêchungcủacảnước,đảmbảotínhthốngnhấttronghệthốngđê;

Trang 18

- ChỉđạoUBNDcấphuyệnphốihợpvớicáccơquanhữuquantrongviệcxâydựngvàthựchiệnquyhoạch,kếhoạchđầutưxâydựng,tubổ,nângcấp,kiêncốhóa,bảovệ,sửdụngđêđiềuvàhộđê;

- Tổng hợp, quản lý thông tin , dữ liệu về đê điều trong phạm vi của tỉnh vàtổ chức nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về xây dựng và bảovệđêđiều;

- ThànhlậplựclượngchuyêntráchQuảnlýđêđiềuvàlựclượngQuảnlý

đênhândân;

- QuảnlýlựclượngchuyêntráchQuảnlýđêđiềutrênđịabàntỉnh;

- Chỉđạocôngtáctuyêntruyền,phổbiến,giáodụcphápluậtvềđêđiềutrongphạmvicủađịaphương;

- Tổch ứ c ki ểm t r a, t h a n h t r a v i ệ c th ực h i ệ n p h á p l u ậ t v ề đêđiều;x ử l ý hànhviviphạmphápluậtvềđêđiều;giảiquyếttheothẩmquyềnkhiếunại,tốcáohànhviviphạm phápluậtvề đê điềutrongphạmvi địaphươngtheo

Đối với cấp huyện: Phòng kinh tế hoặc Phòng nông nghiệp và PTNN là cơquan

chuyênm ô n đ ư ợ c U B N D h u y ệ n g i a o t h ự c h i ệ n c h ứ c n ă n g

q u ả n l ý n h à n ư ớ c về QLĐĐ và phòng chống lụt bão Ở một số huyện không

có đê, thường UBNDhuyện thành lập Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và giảm nhẹthiên tai huyện đểthựchiệnchứcnăngquảnlýnhànước vềPCLBvàgiảmnhẹthiêntai

- Tổchứcthựchiệnviệcquảnlý,bảovệ,tubổ,nângcấp,kiêncốhóađêđiềuvàhộđêtrênđịabàn;

- Chỉ đạo UBND cấp xã phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việcthựchiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa,bảovệ,sửdụngđêđiềuvàhộđê;

Trang 19

- Tổnghợp,quảnlýthôngtin,dữliệuvềđêđiềutrongphạmviđịaphương;

- Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết địnhviệchuy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê, khắc phục hậu quả dolũ,lụt,bãogâyrađốivớiđêđiều;

- Chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đêđiềutrongphạmviđịaphương;

- Tổchứckiểmtra,thanhtraviệcthựchiệnphápluậtvềđêđiềuvàxửlýcáchànhviviphạmphápluậtvềđê

điều,giảiquyếttheothẩmquyềnkhiếunại,tốcáovềhànhviviphạmpháplu ậtvềđêđiềutrongphạmviđịaphương theoquyđịnhcủaphápluậtvềkhiếunại,tốcáo

- Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩmquyềnquyết định việc huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê, khắc phụchậuquảdolũ,lụt,bãogâyrađốivớiđêđiều;

Hệ thống đê điều góp phần quan trọng vào công tác phòng, chống lụt bão,bảo

vệ sản xuất Ngày nay, khi các hiện tượng thiên tai ngày càng xảy ra nhiều vàvớicường độ ngày một mạnh hơn gây nguy hại nhiều hơn cho hệ thống đê điều củanước

ta nói riêng Chính vì thế việc quản lý an toàn cho hệ thống đê là điều vôcùngcầnthiếtvàcấpbách,vàđểđêhoạt độngđượcantoànthìcầnphảitiếnhànhquản

Trang 20

hoạtđộngổnđịnhcủahệthốngđêkhônggâynguyhại,nguyhiểmđếnmôitrườngsốngcủaconngười

Chất lượng công trình đê sông là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹthuật

và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩnxây dựng,các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồngkinh tế Để có đượcchất lượng công trình đê sông như mong muốn, có nhiều yếu tốảnh hưởng, trong đó cóy ế u t ố c ơ b ả n n h ấ t l à

n ă n g l ự c q u ả n l ý ( c ủ a c h í n h q u y ề n , của chủ đầu tư) và năng lựccủa các nhà thầutham gia các quá trìnhhình thành sảnphẩmx â y dựng

Chất lượngcôngtrình đêsôngkhôngchỉ đảm bảosự antoànv ề

m ặ t k ỹ thuậtmàcònphảithỏamãncácyêucầuvềantoànsửdụngcóchứađựngyếutốxãhộivàkinhtế.Vídụ:mộtcôngtrìnhquáantoàn,quáchắcchắnnhưngkhôngphùhợpvớiquyhoạch,kiếntrúc,gâynhữngảnhhưởngbấtlợichocộngđồng(anninh,antoànmôitrường

…),khôngkinhtếthìcũngkhôngthoảmãnyêucầuvềchấtlượngcôngtrình.Cóđượcchấtlượngcôngtrìnhxâydựngnhưmongmuốn,cónhiềuyếutốảnhhưởng,trongđócóy ế u tốcơbản nhấtlànănglựcquảnlý(của chínhquyền,củachủđầutư)vànănglực củacácnhàthầuthamgiacácquá trìnhhìnhthànhsảnphẩmxâydựng

Xuất phát từ sơ đồ này, việc phân công quản lý cũng được các quốc gialuậthóavớinguyêntắc:Những nộidung“phùhợp”(tức làvìlợiíchcủ a xãhội,lợiích cộng đồng) do Nhà nước kiểm soát và các nội dung “đảm bảo” do các chủ thểtrực tiếp tham gia vào quá trìnhđầu tư xây dựng (chủ đầu tư và các nhà thầu) phảicónghĩavụkiểmsoát

1.4.2 Thựctrạnghệthốngđêvàcôngtácquảnlýantoàn

ViệtNamlànướcthườngxuyênphảihứngchịucáccơnbão,lũlụtgâythiệthạivềngười,nhàcửavàtàisảnhoamàu.Hàngnăm,thiêntaiđãgây ranhữngthiệthại lớnvềkinhtế,tương đươngvới khoảng1 - 1,5%tổngsảnlượngquốc

nội(GDP).T h e o ướct í n h , 7 0 % n g ư ờ i d â n V i ệ t N a m , n h ữ n g n g ư ờ i s ố n g ởk h u v ự

c nôngthônthườngxuyêncóthiêntaixảyra,sẽphảiđốimặtvớinhữngrủiro,đặc

Trang 21

Ngaytrong n ă m 2 0 1 3 v ừ a q u a , t h e o t h ố n g k ê c ủ a T r u n g t â m d ự b á o K h í tượngThủyvănTrung

ươngchobiếtthìđãcó15cơnbãovà4ápthấpnhiệtđớihoạtđộngtrênbiểnĐông,trongđócó12cơnbãoảnhhưởngtrựctiếpđếnnướcta,gâythiệthạinặngnềvềngười

vàtàisản.Bêncạnhđólànhữngthiêntaikháctừtácđộngcủahiệuứngthờitiếtcựcđoannhưrét đậm,réthạiởcáctỉnhmiềnBắcvàonửacuốitháng12;mưađá,lốcxoáyởLàoCai.Hiệntượngtriềucường,tiểulũởkhuvựcĐồngbằngsôngCửuLong đãgâythiệthạilớnvềngườivàcủa.Tổnghợpcácbáocáotừcácđịaphương,thiêntaitrongnăm2013đãlàm285ngườichếtvàmấttích,trongđó254ngườichếtvà31người mấttích;859 ngườibịthương;thiệthạivềvậtchấtướctínhkhoảng28.000tỷđồng

HàngnămhệthốngđêsôngởnướctađượcTrungươngvàđịaphươngquantâmđầutưtubổ,nângcấptăngcườngổnđịnhvàloạitrừdầncáctrọng

điểmđêđiềuxungyếu.Tuyvậy,dotácđộngcủathiênnhiênnhưsóng,gió,thuỷtriều,dòngchảyvàcáctácđộngtrựctiếpcủaconngười,quymôvàchấtlượngcôngtrìnhđêđiềuluônbịbiếnđộngtheothờigian.Đốivớicáctuyếnđêsông,cácđoạnđêtubổthườngxuyênđã

đượcthiếtkếtheochỉtiêuhoànthiệnmặtcắtvớicaođộđảmbảoyêucầuchốnglũthiếtkế,bềrộngmặtđê

phổthông5m,độdốcmáim=2vàmặtđêđượcgiacốđádămhoặcbêtôngđểkếthợpgiaothôngvớikhảnăngphòngchốnglũbãothiếtkế.Songdochiềudàiđêlớn,tốcđộbàomònxuốngcấpnhanhtrongkhikhảnăng đầutưcònhạnchếnênvẫncònnhiềuđoạn

Trang 22

Vìvậykhicóbão,lũmựcnướcsôngdângcao,độchênhlệchvớimựcnướctrongđồnglớn,dođónhiềuđoạnđêxuấthiệncácsựcốmạchđùn,sủi,thẩmlậu,sạt trượt mái đê phía sông và phía đồng Nếu không phát hiện và xử lý kịp thời

ngaytừgiờđầusẽgâyrahậuquảnghiêmtrọngtớiantoàncủađê.SựpháttriểnkinhtếxãhộinhanhchóngViêṭNamtrongnhữngnămgần đâyđãgiántiếplàmchotìnhtrạng sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ đê, bãi sông và lòng sông ngày càng nghiêmtrọng, gây

ảnhhưởngkhông nhỏ đếnchấtlượng đê điều và khả năng thoátlũ

củacácsôngtrênđịabàntừt r u n g ươngđếnđiạphương

CácloạihìnhviphạmLuậtđê điềuvàPháplệnhPhòngchốnglụtbãonhư:xâydựng bất hợp pháp các công trình, tập kết vật liệu xây dựng trong phạm vibảovệđêvàbãisông,sanlấp mởrộngmặtbằnglấnchiếmdòngchảy,khaithácbấthợplý các bãi bồi ven

ớ n đốiv ớ i

côngnghiệpvàcáchệthốngkinhtế-xãhộitrongtươnglai.Vấnđềbiếnđổikhíhậuđã,đangvàsẽlàmthayđổitoàndiệnvàsâusắcquátrìnhpháttriểnvàanninhtoàncầunhưnănglượng,nước,lươngthực,xãhội,việclàm,ngoạigiao,vănhóa,kinhtế,thươngmại

Theo báo cáo của Ủy ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu, nhiệt độ trungbìnhtoàn cầu và mực nước biển tăng nhanh trong vòng 100 năm qua, đặc biệttrongkhoảng2 5 n ă m g ầ n đ â y Ở V i ệ t N a m , t r o n g v ò n g 5 0

n ă m q u a n h i ệ t đ ộ t r u n g b ì n h đã tăng khoảng 0,5 - 0,70C, mực nướcbiển đã dâng khoảng 20 cm Hiện tượng ElNino, La Nina ngày càng tác động mạnh

chonhữngthiêntai,đặcbiệtlàbão,lũvàhạnhánngàycàngkhốcliệt

Trang 23

Sựgiatăngnhiệtđộkhíquyểnlàmchokhíhậucácvùngởnướctanónglên,kếth ợ p v ớ i s

ự s u y g i ả m l ư ợ n g m ư a l à m c h o n h i ề u k h u v ự c k h ô hạnh ơ n N ă m 2010,nhiệtđộtăngkhoảng0,3-0,50Cvàmựcnướcbiểntăngthêm9cm;tươngtự,từ1,1-

1,80Cvà45cmvàonăm2100.Nhữngkhuvựccónhiệtđộtăngcaonhấtlàvùngn ú i T â y B ắ c, Đ ô n g B ắ c v à B ắ c T r u n g B ộ , n h i ệ t đột r u n g b ì n h n ă m t ă n g khoảng0,1-0,30C/thậpniên.Sovớihiệnnay,vàonăm2070,dòngchảysông/

nămbiếnđổitrongkhoảngtừ+5,8đến-19%đốivớisôngHồngvàtừ+4,2đến-

14,5%đốivớisôngMêKông;dòngchảykiệtbiếnđổitrongkhoảngtừ-10,3đến-14,5%đối với sông Hồng và từ -2,0 đến -24, 0% đối với sông Mê Kông; dòng chảy lũ biếnđổitrongkhoảngtừ+12,0đến0,5%đốivớisôngHồngvàtừ+15,0đến7,0%đốivớisôngMêKông.Xâmnhậpmặnnướcsôngcóthểlấnsâunộiđịatới50-

70km,tiêudiệtvàpháhuỷnhiềuloàisinhvậtnướcngọt,36khubảotồn;trongđó,có8vườnquốcgia,11khudựtrữthiênnhiênsẽnằmtrongdiệntíchbịngập.Hệthốngsinhtháicũngbịtácđộngtiêucực;tại2vùngđồngbằngsôngHồngvàsôngCửuLong,cáchệsinhtháirừngvàđấtvenbiểnsẽchịunhiềuthiệthại

Tầnsuấtxuấthiệnngàycàngnhiềucáchiệntượngthiêntainhưbão,lũlụt,mưalũtăngtạonguycơngậplụ tđốivớicác vùng đất thấp,

điểnh ì n h nhưđồngbằngsôngCửuLong,tìnhtrạngnhiễmmặn,nhiễmphèntrêndiệnrộnglàmthiệthạiđếnmùamàng;hạnhánthườngxảyravàomùakhô,nắngnóng,lượngbốchơilớnhơnlượngmưa nhiềulầnđãlàmcâytrồngkhôhéonhanhchóng, cóthểdẫntới

làmchếtcâytrồnghàngloạt.Nhiềukếtquảnghiêncứuđãchothấy,trongmùakhô,độẩmcủađấtởcácvùngkhôngcócâychephủchỉbằng1/3sovớiđộẩmcủađấtởnhữngnơicórừngchephủ,nhiệtđộtrênbềmặtđấtcóthểtăngcaotới50-

mlượngcácchấtdinhdưỡngvàhàmlượngvisinhbịgiảmđiđángkể,đấttrởnênkhô,cứng, bịnénchặt, khôngthích hợpvớitrồngtrọt Hàngtriệuhéct a đấttrống,đồitrọcmấtrừnglâunăm,đấtmặnbịbiếnđổicấutạolýhoátính,trởnêndễbịxóilở,rửatrôimạnh,tíchtụsắtnhômgây nênhiệntượngkếtvónvàđáonghoá,đấtloạinàyhoàntoànmấtsứcsản

xuấtnông,lâmnghiệp.Chỉtínhriêngđợtrétkéo

Trang 24

ở tấtcảcáctỉnhphíaBắcvàBắcTrung

Bộđãchếtvàướctínhthiệthạilêntớihàngngàntỉđồng.Hệsinh tháirừngbịảnhhưởngtheocácchiềuh ư ớ n g k h á c n h a u , n ư ớ c b i ể n d â n g l à m g i ả m d i ệ n t í c h r ừ n g n g ậ

p m ặ n , t á c độngxấuđếnrừngtràm,rừngtrồngtrênđấtnhiễmphènởcáctỉnhNamBộ.Ranhgiớir ừ n g n g u y ê n s i n h c ũ n g n h ư r ừ n g t h ứ s i n h c ó t h ể d ị c h c h u y ể n , n g u y cơ d

i ệ t chủngcủađộngvậtvàthựcvậtgiatăng,mộtsốloàithựcvậtquantrọngnhưtrầmhương,hoàngđà,pơmu,gỗđỏ,láthoa,gụmật…

cóthểbịsuykiệt.Nhiệtđộvàmứcđộk h ô h ạ n g i a t ă n g l à m t ă n g n g u y cơc h á y rừng,

p h á t t r i ể n s â u b ệ n h , d ị c h bệnh…

Qũyđấtcanhtácnôngnghiệpnóichung,đấttrồnglúanóiriêngbịthuhẹpđángkểvìphầnlớnđấttrồnglúanằmởvùngđấtthấptạiđồngbằngsôngHồngvàsôngC ửu L o n g , ảnhh ư ở n g

n ặ n g nề đếnsả n x u ấ t l ươ ng thực; m ấ t n ơ i si nh s ố n g thíchhợpcủamộtsốloàithuỷsinhnướcngọt,cùngvớinguycơnguồnnướcsôngbịs u y giảmvề l ư u l ư ợ n g , dẫ n đếnv i ệ

c g iả mnăngl ự c n uô i t r ồ n g t h ủ y sảnn ư ớ c ngọtởđồngbằngsôngHồngvàsôngCửuLong.BĐKHcũnggâynhiềutácđộngtiêuc ự c t ớ i t r ữ l ư ợ n g c á c b ã i c á v à n g h ề đánhb ắ t t r ê n c á c v ù n g b i ể n n ư ớ c t a Cường độ mưa lớn làm cho nồng độ muối giảm đi trong một thời gian ngắn dẫn đếnsinhvậtnướclợvàvenbờ,đặcbiệtlàloàinhuyễn thểhaivỏ (nghêu,

ngao,sò…)bịchếth à n g l o ạ t d o k h ô n g c h ố n g c h ị u n ổ i v ớ i n ồ n g độm u ố i t h a y đổi.C á

c l o ạ i c á nhiệtđớikémgiátrịkinhtếtăng,ngượclạicácloạicácậnnhiệtđớicógiátrịkinhtếcaobịgiảmhoặcmấthẳn.Thayđổinhiệtđộcònlàdịchbệnhxảyrachonhiềuloại cây trồng, vật nuôi, cùng với môi trường nước xấu đi, là điều kiện thuận lợi

Trang 25

mà các con đê bị vỡ thì ruộng đồng sẽ bị nước biển làm cho nhiễm mặn không thểgieotrồng được trong nhiều năm Trên các tuyến đê biển của miền Bắc trong 5 nămqua đã cótới 165 vị trí sạt lở tổng cộng tới 252 km, đe dọa trực tiếp đến an toàn cáckhuvựcthành phố, thị xãvà khutậptrungdâncư…Ngậpúngởvùng châuthổdiệnrộng vào mùa mưa lũ, các dòng sông gia tăng cường độ xâm thực ngang, gây sạtlởởcácvùng venbờtrên nhiềukhuvựctừBắc vàoNam Ở cácvùngvenbiển đãthấyrõ hiện tượngvùng ngập triều cửa sông mở rộng hình phễu trên diện rộng, nhất là ởhạ ducáchệ thốngsông nghèo phù sanhưcáchệthốngsôngThái

Bình,B ạ c h Đằng,ven bi ển Hả i Phòng, Q uản g N i n h và h ệ t h ố n g sô ng ĐồngN a i ở

v ùn gve n biển Bà Rịa – Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh Bờ biển miền Trungtừ

QuảngNgãiđếnBìnhThuậncũngđangbịsóngbiểnxâmthựckhámạnh,nhiềukhuvựcsạtlởbờbiểntừ15-30m/năm

Theo dự báo trên, nếu không có biện pháp bảo vệ tích cực bằng hệ thống đê,kèbiển và sông thì đến cuối thế kỷ sau hàng loạt khu vực trù phú vùng ven biển sẽbịngập lụt không thể tiếp tục cư trú như hiện nay được Theo các kết quả nghiêncứu từ

Dự án Quản lý bờ, giải pháp chủ yếu để bảo vệ các vùng đồng bằng và venbiển hiệnnay cũng như sau này ở Việt Nam là đắp đê Hiện trên toàn lãnh thổ đãcó2700kmđêsôngvàđê biển,tập trungởnửaphầnphíaBắc,trongđó cókhoảng700km đê biển và cửasông ở đồng bằng sông Hồng Cũng theo tài liệu này, cả nước sẽcần thêm khoảng hơn 2000km đê nữa cho việcphòng tránh lũ lụt và nước biển trànvào Mặt khác để bảo vệ các vùng đồng bằng khimực nước biển dâng cao thêm 90cm nữa, độ cao đê biển sẽ phải tăng thêm 1m Theoước tính chi phí cho việc bảo vệvùng ven biển và xây dựng lại cơ sở hạ tầng ở đây để chống lại ảnh hưởng củanướcbiểndângtronggiaiđoạn2000-2070lêntới8-9tỷđôla Mỹ

Để nâng cao mức độ an toàn đạt đến những tiêu chuẩn thiết kế chấp nhậnđượccần phải nâng cao đê thêm 1,5 đến 2m ở miền Bắc, 1 đến 1,5m ở miền Namvà 0,3đến 1m ở các tỉnh miền trung Toàn bộ hiện có 1.700 km đê Chi phínângcấpđượct h ự c hi ện t r u n g b ì n h k h o ả n g 1 1 0 0 0 0 U S D / k m ởc ác t ỉn h m i ề n B

ắ c v à

50.000 USD/km ở các tỉnh miền Trung Tổng chi phí cho việc nâng cấp các đêbiểnvàđêcửasôngướctínhkhoảng320triệuUSD

Trang 26

Ngoài việc nâng cấp những đê hiện có, còn phải xây dựng mới 585 km đêbiển

và đê cửa sông để bảo vệ các khu vực triển khai và các khu vực nôngnghiệpmớivàđểtăngdiệntíchsẵncóvàtăngvụ(lúa).Chiphíchocácđêmớithayđổitừ

45.000 USD/km (miền Nam) đến 260.000 USD/km (miền Bắc) Tổng chi phí chocác

đê biển và đê cửa sông mới ước tính khoảng 80 triệu USD Đối với việc nângcấp vàcác công trình xây dựng đê mới, cần có chi phí bảo dưỡng bổ sung hàngnămbằngkhoảng1%chiphíbanđầucủacáccôngtrìnhđó

1.5 Kếtluậnchương1

Hệ thống đê sông đóng vai trò quan trọng trong việc phòng chống tác động bấtlợi

từ lũ sông và được hình thành rất sớm ở nhiều nước trên thế giới Tuy nhiên, tùythuộc các đặc điểm điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội củamỗi quốc gia màcáchệthốngnàyđược pháttriểnởnhữngmứcđộkhácnhau

ỞViệtNam,hệthốngđêsôngđượchìnhthànhtừrấtsớmvàtrảiquanhiềugiaiđoạnpháttriểnđếnnayđãcókho

ảng10600kmđêsông,đượcchialàm3vùngkhácnhau:BắcBộ,TrungBộ,NamBộ.Nhìnchunghệthốngđêsôngnướctađãphầnnàopháthuyđượctácdụngtốt,bảovệsảnxuất,bảovệtínhmạngvàtàisảnngườidânvù

ngvensôngtrướcgióbão,lũdâng…Tùytheotínhchấtvàtácđộngcủamưa

bãohàngnăm, hìnhtháiđịahình,cấutạođịachấtcủatừngvùngrađờimàquymô,hìnhdạng,cấutạođêkhácnhau.Tuynhiên,trongthờigiangầnđây,hầuhếtcáctuyếnđêđềucóbiểuhiệnbịlún,sạtlởmái,chấtlượngcáccôngtrìnhdướiđêbịhưhỏng,xuốngcấp.Dođó,cầncócácbiệnphápquảnlýchấtlượngnhằmgiảmthiểuvànắmvữngđượcnhữngtìnhtrạngnàyvàcácgiảiphápquảnlýchấtlượngđêđiềuphùhợpvớitừngvùnglàmcơsởkhoahọcchoviệccủngcố,nângcấp,xâydựngmớihệthốngđêsô

ngluôntrongtrạngtháiantoànvàổnđịnhlâudài.Cáckếtquảnghiêncứu,tổngkếtvềcôngtácquảnlýđê,kètrênThếgiớivàởnướctarấtphongphúvàcáckếtquảtrênđãđượctriểnkhaiápdụngvàocôngtácxâydựng,duytu,bảodưỡnghệthốngđêsôngtrongcảnướccóhiệuquả.Đểphụcvụ tốt hơn nữa cho việc đảm bảo

an toàn các tuyến đê, các đơn vị quản lý đẩymạnhhơn,ápdụngcáctiếnbộkhoahọcchocôngtácquảnlýphùhợpvớiđiềukiệnthựctiễncủaVi

ệtNamnhưxâydựnghệthốngcơsởdữliệuđầyđủvềsông,lưutrữhồsơtừngđoạnđêkhuvựcquảnlývàđềxuấtcácgiảiphápantoàntrongđiềukiệnbấtlợicủabiếnđổikhíhậuhiệnnay

Trang 27

GIANG 2.1 GiớithiệuhệthốngđêsôngtỉnhBắcGiang.

2.1.1 Điềukiệntựnhiênkhuvựcnghiêncứu

2.1.1.1 Vịtríđịa lý

Vị trí địa lý tỉnh Bắc Giang nằm ở tọa độ từ 21 độ 07 phút đến 21 độ 37 phútvĩ

độ bắc; từ 105 độ 53 phút đến 107 độ 02 phút kinh độ Đông; Bắc Giang là tỉnhmiềnnúi, nằm cách Thủ đô Hà Nội 50 km về phía Bắc, cách cửa khẩu quốc tế HữuNghị(Lạng Sơn) 110 km về phía Nam, cách cảng Hải Phòng hơn 100 km về phíaĐông.Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Tây và Tây Bắc giáp thànhphố HàNội, Thái Nguyên, phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Bắc Ninh, Hải Dươngvà Quảng Ninh.Bắc Giang hiện có 09 huyện và 01 thành phố, trong đó có 06 huyệnmiền núi và 01 huyện vùng cao (Sơn Động); 230 xã, phường, thị trấn (207

xã, 7phường,và16thịtrấn)

2.1.1.2 Địahình

-Địa hình Bắc Giang gồm 2 tiểu vùng: Miền núi và trung du có đồng bằngxen

kẽ Vùng trung du bao gồm các huyện: Hiệp Hòa, Việt Yên và thành phố BắcGiang.Vùng miền núi bao gồm 7 huyện: Sơn Động, Lục Nam, Lục Ngạn, Yên Thế,Tân Yên, YênDũng, Lạng Giang Trong đó một phần các huyện Lục Ngạn, LụcNam,YênThếvàSơnĐộnglàvùngnúicao

-Đặc điểm chủ yếu về địa hình miền núi (chiếm 72% diện tích toàn tỉnh) làchiacắt mạnh, phức tạp, chênh lệch về độ cao lớn Nhiều vùng đất đai tốt, nhất làởcáckhuvựccònrừngtựnhiên

-Vùng đồi núi thấp có thể trồng được nhiều cây ăn quả, cây công nghiệp như:Vảithiều, cam, chanh, na, hồng, chè, đậu tương, lạc ; thuận tiện để chăn nuôi cácloạigiasúc,giacầm,thuỷsản

-Đặc điểm chủ yếu của địa hình miền trung du (chiếm 28% diện tích toàntỉnh)

là đất gò, đồi xen lẫn đồng bằng tùy theo từng khu vực Vùng trung du cókhảnăngtrồngnhiềuloạicâylươngthực,thựcphẩm,câyănquả,câycôngnghiệp,chănnuôicácloạigiasúc,giacầm,cávànhiềuloại thuỷsảnkhác

Trang 28

2.1.1.3 Địachất

BắcGianglàtỉnhmiềnnúicócấutạođịachấtítbịxáotrộnvàcóchếđộ

hoạtđộngtươngđốibìnhổn

PhầntrênvỏtráiđấtởcáckhuvựcLụcNgạn,SơnĐộng,LụcNamcấutạotừ các lớp đátrầm tích, nằm nghiêngthoải Số lượngcác đứtgãy điqua địa

phậncủatỉnhkhôngnhiều.CóđứtgãychạyquagầnthànhphốBắcGiangvềphíaQuảngNinhcótầmhoạtđộngrộng,hiệnđanghoạtđộngcókhả năngphátsinhđộngđất

Tronggiaiđoạnhiệnđạiđãxảyra

độngđấtvàonăm1961gầnthànhphốBắcGiang.Trậnđộngđấtnàycóchấncấp5,6vàgâycườngđộchấnđộngxấpxỉcấp7(theothang12cấp).Khuvựcphíanamtỉnhlànơicókhảnăngphátsinhđộngđấttớichấnđộngcấp6vàgâychấnđộngtớicấp7.Ởdảiphíađôngbắctỉnhcóthểgặpđộngđấttới cấp6lantruyềntừvùngkháctới

Với hoạt động địa chất tương đối bình ổn, các dạng địa hình, địa mạo ởBắcGiang phổ biến là các dải đồi núi cao, trung bình cách cánh đồng tích tụ bằngphẳngvàcácsôngsuốitươngđốidốcởphầnthượnglưu

Ở vùng đồi núi cao thuộc Sơn Động, Lục Ngạn và Yên Thế thường xảy ralởđất, lở đá, ở các sông suối miền núi, vào mùa mưa dễ xảy ra sạt lở và lũ quét Lũquét

và sạt lở đã xảy ra trong các đợt mưa lớn năm 1975, 1982, 1985, 1986,1994,1995.Lũquétnăm1986đãgâythiệthạitươngđốilớnvềngườivàcủa

DọcsôngThương,sôngCầu,hệthống đê được đắptrênnền

địac h ấ t thườngcócátchảy,bùnhữucơ Trongcácthậpkỷtrước,vào

mùalũthườngxảyracáchiệntượngmạchsủi, mạchđùn,lởbãisông,lúnnứtđê

Những hiện tượng tự nhiên như thế, ở chừng mực nào đó đã ảnh hưởng tớidânsinh kinh tế Song nhìn chung điều kiện địa chất môi trường ở Bắc Giangkháthuậnlợichopháttriểndâncưvàđời sống

Vùng đồng bằng và các thềm cao dọc sông, cấu tạo từ các loại đất bồitíchlâuđờilànơithuậntiệnchoviệcđịnhcưvàchủđộngtrongcanh tácsảnxuất

Vùng gò đồi cấu tạo từ các loại đá trầm tích dễ phong hoá rất thích hợp đểxâycất công trình, xí nghiệp cũng như phát triển các loại câycho hiệu suất kinhtếcao.Vùngđồinúilànơithuậnlợiđểpháttriểnchănnuôi,lâmnghiệp,

xâydựngcáchồnước,pháttriểncác khudulịchcảnhquansinhtháivănhoá

Trang 29

2.1.1.4 Khíhậu

-TỉnhBắcGiangnằmtrongvùngkhíhậunhiệtđớigiómùakhuvựcĐôngBắcViệtNam, mộtnămcóbốnmùarõrệt.MùaĐôngcókhí

hậukhô,lạnh;mùaHèkhíhậunóng,ẩm;mùaXuânvàĐộẩmtrungbìnhtrongnămlà83

%,mộtsốtháng trong năm có độ ẩm trung bình trên 85% Các tháng mùa khô có độ ẩmkhôngkhídaođộngkhoảng74%-80%

-Độẩmt r u n g b ì n h t r o n g năml à 8 3 % , mộtsốt h á n g t r o n g nămcóđộẩmtrungbình trên 85% Cácthángmùa khô cóđộẩmkhông khí daođộngkhoảng 74%

và gắn bó với nhau rất khăng khít Theo tài liệu báocáonăm 2012củaChicục đê

điềuBắcGiangtổngdiệntíchlưuvựckhoảng12.680km2, gồm143 sôngchínhvà

nhánh,trongđó có29sôngchính cấpI, 59

sôngnhánhcấpII,40sôngnhánhcấpIII,14sôngnhánhcấpIV.PhíadướiPhảLạicósôngĐuốngnhậnnướcsôngHồngchuyểnsang.Dướiđósôngphânthành2nhánh

Trang 30

Thái Bình và Kinh Thầy chảy ra biển Độ dài hệ thống tính từ thượng nguồn ởnúiVạnAn(độcao1175m)đếnbiểnlà385km.

Mộtsốnétkháiquátvềsônglớntrongtỉnh,cụthểnhưsau:

Sông Cầu là sông chính trong hệ thống sông Thái Bình quy tụ về vùng Phả Lạivớidiện tích khống chế là 6030 km2, chiếm 47.6 diện tích lưu vực sông Thái Bình.Sông Cầu phátnguồn từ dãy núi Vân trên độ cao 1175m Tổng chiều dài sông tínhđến Phả Lại là283.5 km, đoạn sông chảy qua tỉnh Bắc Giang dài 41km Độ rộngtrung bình lưu vực30.7km, mật độ lưới sông 0.95km/km2 Hình dạng lưu vực sôngCầu dài, hệ số tậptrung nước thuộc loại lớn trên miền Bắc Lớp phủ thực vật mỏng,rừngbịkhaiphámạnhhiệnchỉcòn khoảng20-30%tổngdiệntíchlưuvực

Sông Thương dài 157km, bắt nguồn từ dãy núi Napa Phước, gần ga Bản Thí(tỉnhLạng Sơn) Tổng diện tích lưu vực khoảng 3580 km2, chiếm 28.2% diệntíchlưuvựcsôngTháiBình(tínhđếnPhảLại)

Theo khảo cứu của các nhà địa chất thì đây là vùng cơ bản có nền diệp thạch sét,

ít thấm nước Lớp phủ thực vật nghèo nàn, nhìn chung rừng bị khai phá kiệt quệ(diện tíchrừng chỉ còn khoảng 20-30%) Những khu rừng nguyên sinh hầu nhưkhôngcòn Nhữngnămgầnđâyđãcótrồnglạinhưngkhôngđángkể

Sông Lục Nam là sông đặc biệt trong hệ thống sông Thái Bình, sông phátnguồn

từ các dãy núi huyện Đình Tập, tỉnh Quảng Ninh có độ cao khoảng 600-800m chảyđến gặp sông Thương tạingãba Nhãn.Theo điềutratổngchiềud à i sông khoảng 178

km, qua tỉnh Bắc Giang khoảng 150 km Diện tích toàn lưu vực3050km2

Sông Lục Nam có đặc điểm về mùa lũ, do độ dốc lòng sông cao, tậptrungnướcnhanhnêncườngđộchảytươngđốimạnh

Cácđặctrưngchủyếucủacácsôngđượcthểhiệndướibảngsau:

Trang 31

TênsôngChi ềudài(km) Chiềudàiqua

BắcGiang

Diệntíchlưuvực(km2)

MNLlớnnhấttạitrạm(m)

-Đại bộ phận nền đê có nềny ế u Q u a m ộ t s ố t à i l i ệ u đ ị a c h ấ t

v à q u á t r ì n h theo dõi quản lý nhiều năm cho thấy đê tả sông Cầu thường là cátthô, cát hạt mịnhoặc cát pha hữu cơ, mùa lũ khi mức ngoài sông báo động xấp xỉ cấp3là các mạchđùn, mạch sủi xuất hiện Một số đoạn vừa qua đã được xử lý bằng cáchkhoan phụt,lấpaođểtăngbềdàyđê

Hạlưuđêtả sôngCầulà đêđấtcátpha, y ế u nhiềuvềnền, thân đêchốngthấmvàxóikém.Đêcónhiềuẩnhọa,đặcbiệtlàcáctổmối.Cầnquantâmtheodõicóbiệnphápkỹthuậtxửlýbảovệantoànchonềnvàthânđêvớinhữngđoạnđêyếu,nhữngđoạnsátsông,dòngchảyđang xuthếgâysụtlởđê

ĐiểmđầuxuấtpháttừxãPhúcHòa,huyệnTânYên,điểmcuốithuộcxãĐứcGiang, huyệnYên Dũng Đê có tổng chiều dài 60 km, trong đó có 44 km đê cấp III,cònlạilàđêcấpIV

Đê qua vùng gò đồi thấp, đất nền thường là trầm tích pha sỏi cuội thấmnướcmạnh.Đốivớiloạinềnnàykhilũlớnthườngbịxóilởnềnvàthân đê,nhiềuvịtrí

Trang 32

đê nằm trên nền đá phong hóa hoặc diệp thạch sét ít thấm nước ở độ sâu 8-10 m sovớimặt đê Đây là một trong nhiều nguyên nhân gây sạt lở mái đê phía sông khilũsôngrútnhanhhoặckhimức nướcngoàisông thấphơnsovới trongđồng.

ThânđênhìnchungtốthơnsovớituyếntảCầu,đasốđêđượcđắpbằngđấtthịthàmlượngséttươngđốilớn.Songcũngcầnchúýđặcthùcủađênàylàtrongthânnhiềulỗrỗng,khekẽ,mùalũthườngxảyraròrỉ,nếukhôngđượcxửlýkịpthời cũng rất phức tạp, nhất là khi lũ cao kéo dài Do

ít thấm nước, những đoạn đê

ởphíađồngthâmtrùnghayxảyrasạttrượtkhốiđấtđắpáptrước,nhữngđoạnnềnyếuthườngxảyratrượtsâu.Mặtkhác,dovậtliệuđắpthânđêkhôngđềunêncongót,nứtthânđêhayxảyrarấtnguyhiểm

Tuyếnđêtả sôngThương:

Xuất phát từ xã Nghĩa Hòa, huyện Lạng Giang, điểm cuối thuộc xã TríYênhuyện Yên Dũng Đê có tổng chiều dài 51 km, trong đó có 26 km đê cấp III, cònlạilàđêcấpIV

Vùng bảovệ: cùng với đê hữu ngạn sôngLục Nam khép kínt u y ế n b ả o

v ệ cho thị xã Bắc Giang là tỉnh lỵ và phần lớn diện tích của huyện Lục Nam, mộtphầnhuyện Lạng Giang, huyện Yên Dũng, với diện tích là 26 000 ha và 261 000nhânkhẩu Trong khu vực có đường Quốc lộ 1A, 31, các đường sắt Hà Nội – LạngSơn,Kép–HạLongvànhiềukhucôngnghiệp lớncủatrungươngvàđịaphương

Thuộcđịabàn h u yệ n L ụ c Nam, x uấ t phá t t ừ đồiN gô, điểmcuốit h u ộ c xã YênSơn (giáp chân núi Cô Tiên) Đê được xây dựng từ năm 1960, thuộc cấp IV.Tổngchiều dài 15km, hiện được sử dụng làm phòng tuyến phía ngoài chống lũsôngLụcNam

Trang 33

Thânđêđắpbằngloạiđấtphacáthạtmịn,khảnăngchốngxóikém,trongthânđêcónhiềukherỗng,nhiềubiểuhiệncó mối.

Đâylàtuyếnđêtrẻsovớicáctuyếnđêkháctrongtỉnh.Lũnăm1971đêbịvỡ.Lũnăm1986,đêbịtràn,sạttrượtnghiêmtrọng…

Quađóchothấyrằngđêcònbộclộnhiềuyếuđiểm,đặcbiệtlàđêkhuvựcBắcLũng–

YênSơn,đoạnnàycóchiềud à i 8 k m , n ề n y ế u , p h í a đồngr ấ t n h i ề u c h ỗ t h â m t r ù n g ,

p h í a s ô n g m ù a l ũ thườngchịutácđộngcủasónglớnrấtnguyhiểm

Đê Cổ Mân có từ xa xưa, mục đích chống lũ sông Lục Nam bảo vệ khu vựcthị

xã Bắc Giang Hiện đê thuộc cấp II, tổng chiều dài đê 23km, điểm đầu thuộcxãXuânHươnghuyệnLạngGiang,điểmcuốigiápnúiQuỳnhSơn,Yên Dũng

Các tài liệu về đánh giá đê Cổ Mân hiện nay đều cho rằng đê không antoànkhi trực tiếp đối phó với lũ Từ khi có đê Thống Nhất, đê hầu như không được

ra rất nghiêm trọng Bên cạnh đó, do các hoạt động của con ngườitrong quá trình pháttriển kinh tế - xã hội, diễn biến sạt lở ngày càng trở nên phứctạp, nhiều khu vực sạt lở

đã ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng, tài sản của nhândân, Nhà nước, các công trìnhphòng, chống lụt bão và ảnh hưởng tiêu cực đến pháttriểnkinhtế-xãhội

Sạt lở bờ sông, bờ biểnđã diễn ra trên một không gian rộng ở hầu hết cáchệthốngsông,bờbiểncủacáctỉnh,thànhphốtrongcảnước,sạtlởkhôngchỉdiễnra

Trang 34

trong mùa lũ mà còn cả trong thời gian mùa kiệt Theo thống kê từ báo cáo củacáctỉnh, thành phố trong phạm vi cả nước đã có trên 737 điểm sạt lở với tổng chiềudàitrên 1257 km, trong đó miền Bắc có 165 điểm với chiều dài 252 km, miền Trungcó307 điểm với tổng chiều dài 555 km, miền Nam có 265 điểm với chiều dài trên 450km.

2.2.1.2 Sạttrượtvàxóilở máiđê

Bờ sông cũng như tất cả các mái đê đều có xu hướng giảm độ dốc đến mộtdạng

ổn định hơn và cuối cùng là chuyển sang trạng thái nằm ngang Ổn định củamái đêphụ thuộc vào bản thân tính chất cơ lý của địa chất cấu tạo mái đê và ngoạilực tácdụng khác như áp lực thủy tĩnh, áp lực thấm, lực động đất, áp lực kẽ rỗng,…Sựổnđịnhcủamáiđêlànhờcólựcliênkếtgiữacáchạtđất,khốiđấtthànhphần

Mái đê mất ổn định khi chúng có xu hướng di chuyển và phá hoại Trong thựctếquan sát được nhiều dạng di chuyển khác nhau, nhưng thường phân ra ba dạngchủyếusau:

- Sụt lở: Do sự tăng thêm các áp lực trong các gián đoạn (thường do tăngthêmáp lực nước, lực rung động,…) làm đất đá di chuyển rời xa khỏi chỗ bị giánđoạngâysụtlở

- Trượtdòng:Dobảnthânđấttrongkhốitrượtbịxáođộngdẫnđếndichuyểnmộtphầnhaytoànbộnhưmộtkhối chấtlỏng, mặttrượt hầunhưkhông cóhoặcchỉbiểuhiệntừnglúc.Trượtdòngthườngxảyratrongđấtyếubãohòanước doáp lựcnướclỗrỗngtănglênđếnmộtgiớihạnlàmmấttoànbộcườngđộchốngcắtcủađất

- Trượt: Do khối đất bị phá hoại cắt dọc theo một mặt làm khối đất bịdịchchuyển trượt theo mặt phá hoại đó Có hai dạng mất ổn định trượt làtrượttịnh tiến và trượt xoay Ở dạng di chuyển này khối đất bị trượt cơ bảnkhôngbịxáotrộntrongkhidichuyển

2.2.1.3 Thấmvà lúnsụtthânđê

Thấm là hiện tượng lan truyền của nước qua các kẽ rỗng của hạt đất từ nơicóáplựccaođếnnơicóáplựcthấplàmxuấthiệnGradiencộtnướcthấmtrongnền

Trang 35

công trình Khi tốc độ thấm ướt vượt qua trị số nào đó sẽ xảy ra hiện tượng xóingầm

cơ học hình thành những kẽ rỗng lớn, sinh lún không đều làm mất ổn địnhcông trình.Ngoài ra dòng thấm còn gây ra hiện tượng đẩy trồi đất, làm thay đổi cácchỉ tiêu cơ lý của cáclớp đất như làm tăng áp lực kẽ rỗng, giảm lực dính, lực khángcắtcủađất

Khi biến dạng thấm phát triển mạnh, nước từ dưới đùn lên với tốc độ vàlưulượng lớn mang theo nhiều hạt cát làm rỗng nền đê, dẫn đến mặt đất bị sụt xuốngvànền đê có thể bị phá vỡ một cách nhanh chóng gây nên vỡ đê Mức độ và quy môphát triển các biến dạng thấm rấtkhác nhau, lưu lượng nước chảy ra có thể lôi cuốntớihàngchục,hàngtrămmétkhốicát

Trang 36

trên21kmthuộcđêBaTổng(Yên

Dũng),đêcấpIV.TuyếnđênàycùngvớituyếnđêhữusôngThươngbảovệchocáchuyệnHiệpHoà,ViệtYên,TânYênvàm ộ t p h ầ n h u y ệ n Y ê n D ũ n g , t h à n h p h ố B ắ c G i a n g v ớ i t

y ế n đêt ả s ô n g C ầ u c ơ b ả n đủc a o t r ì n h , c ò n 0 2 đoạn:K 3 4 + 8 0 0

-K36+200;K37+750-K39+600(chiềudài3.250m)thiếucaođộtừ20cmđến40cm.Mộts ố n ă m g ầ n đây,t u y ế n đêt ả s ô n g C ầ u đ ư ợ c t ậ p t r u n g đầut ư t u b ổ Nhữngđoạncóbềrộngmặtđênhỏđãcơbảnđượcđắpmởrộng.Hiệntại,cònmộtsốđoạnmặtđêcònnhỏnhưK0-K1+800,cóbềrộngmặtđê(3,5m-4m);đoạnK8+200-

K9cóbềrộngmặtđê4,2m-4,5mchưađượcđắphoànthiệnmặtcắt

Trang 37

Đểnângcaonănglựcchốnglũ,cácđoạnđêchưađủthiếtkếtrênđâycầnđược quan tâm đầu tưtu bổ vào các năm tới Những vị trí thâm trùng, xung yếu

cầnđượctínhtoánđắpmở rộngcơ,lấpaođảmbảotheoyêucầu

Vềcâychắnsóng.

ĐêtảsôngCầuđaphầncómặtthoángphíasô ng rộng,chịutácđộngtrựctiếpcủasóngkhicógió,bãovàlũnênnhiềuđoạnmáibịxóilởmạnh.Nhưngtrêntoàntuyếnmớitrồngđược9km/

60,458kmtrechắnsóng,cácvịtrítretrồngpháttriểntốtvàpháthuytácdụngchắnsóngbảovệđêkhicólũ

Vềhiệntrạngmặtđêvàđườnghànhlangchânđê.

TuyếnđêtảCầuđếnnayđãcứnghoámặtđêđược21,150kmởnhữngđoạncómặtcắttươngđốiđủsovớitiêuchuẩnthiếtkế(chiếm35%).Cácđoạnđê đãđược cứng hoá một số đoạn khe co giãn giữa đê bị mở rộng so với thiết kế như đoạnK11+500-K13,K27-K28+500.Cònnhiềukhuvựctậptrungdâncưnhưngchưacóđiềukiệncứnghoáđềnghịchođầutưtiếp(khoảng20km)

Vềthânđê,nềnđê:

Đại bộ phận đê có nền yếu, thường nằm trên lớp đất yếu, sau đó đến lớpcáthạtmịnhoặccátphahữ u cơ,trong thânđêcònnhiềukhe kẽrỗngkhilũsôngởmứctrênbáođộngsố2nhiềuvịtríxuấthiệnđùn,sủi,thấm,ròrỉ.Nhiềuđoạnđêđãxảy ra nứt, sạt Một số đoạn đã được xử lý bằng biện pháp khoan phụt vữa, lấpao,tăng bề dày đê Những vị trí còn lại cần được xử lý tiếp như đắpl ấ p a o

d ọ c chân đê phía sông và phía đồng, đắp cơ phản áp, khoan phụt vữa bột đất séttạomàng chống thấm, mở rộng mặt cắt đê Thân đê nhiều đoạn có nhiều mối, sinhvậtkhácsinhsống

Trang 38

K56+800hiệntrạngvàdiễnbiếnnhưsau:

-Khu vực K56+400-K56+800 địa bàn thôn Quang Biểu, xã Quang Châu,

khuvực này mặt đê rộng 6 m cao trình đỉnh đê +8.3, cao trình chân đê phía đồng(+4.5đến+4.8),caotrìnhchânđêphíasôngtừ(+4.2đến+4.5).Hệsốmáiđêphía

đồngm = (2,0-2,2), hệ số mái đê phía sông m = (1,8-2,0) Đoạn này phía đồng làkhu dâncư, phía sông là bãi Cuối năm 2011 đến nay đã xuất hiện một số cung sạt nhỏ, hiệnnaycungsạtđangpháttriểnchậm,đỉnhcungsạtcáchchânđêtừ20-30m

CôngtrìnhquảnlýthuộcđêtảCầu:

Toàntuyếncó2trụsởHạtQuảnlýđê(QLĐ),2khochứavậttưPCLBtạiHạtQLĐHiệpHoà,ViệtYênvà30điếmcanhđê.Sốlượngđiếmcanhsovớiyêucầu còn ít Chấtlượng một số điếm được xây dựng từ năm 2000 trở lại đây phát huytác dụng tốt, số còn lại đếnnay gạch xây bị mục, lớp vữa trát bong lở, trần thấp, cửakhôngcócánhvàthấmdộtcầnđược

sửachữahoặcxâyđiếmkhác

CáckètuyếnđêtảCầu:

Tuyến đê tả Cầu có 12 kè, tổng chiều dài 4,135 km Các kè đều xây dựngvớikết cấu đơn giản bằng đá hộc lát khan Một số kè như: Phú Cốc, Vát, Bãi Vải,đượcxây dựng từ thời Pháp đến nay đã bong trôi hết đá, không còn tác dụng Đểđảm bảoổnđịnhmái đêvàchân đêphíasôngcác đoạnnàycần đượcxâydựng kèmới.Sốkèkhác đều bị bong bật, sạt lở đầu và đuôi kè vì vậy cần được tu sửa gia cố lại để đảmbảoổnđịnh

Trang 39

TuyếnđêtảCầucó33cốngdưới

K35+500,YênNinh-

đêđanglàmviệc,trongđócó3cốngxâydựngtừthờiPháp(ĐạiLa-K16+150,LạcXuân-K38+600).ĐặcbiệtcốngĐạiLavà YênNinhlàhaicốngtiêucókhẩu độlớnnhưnglạirấtngắnsovớimặtcắtđêhiệntại.Cònlạicáccốngđượcxâydựngtừthậpkỷ60củathếkỷtrướctrởlạiđâycơbảnđảmbảochốnglũ.Cáccốngtiêuởsâudoh uyệ n quản lý đa phần

bị khô dầu mỡ ty van, cánh bị han rỉ, bùn đất lắng đọng nhiều ở

cửavàtronglòngcống,cầnđượcnạovétbùn,sơn,bảodưỡngthườngxuyên

2.2.2.2 TuyếnđêhữusôngThương

Trực tiếp chống lũ sông Thương; điểm đầu xã Phúc Hoà huyện Tân Yên,điểmcuối xã Đức Giang, huyện Yên Dũng Tổng chiều dài gần 60 km, trong đó 43,8kmđêcấpIII,cònlạithuộctuyếnhữuThươngBaTổng(đê cấpIV)

Vềcaotrìnhđỉnhđê,mặt cắtngangđê:

Đốichiếuvớiyêucầuthiếtkế,tuyếnđêhữuThươngcònkhoảng6.000mđêthiếuđộcaotừ30cmđến100cm,cụthểnhưđoạnK20-K22+100đêqualàngthiếutừ30-60cm,đặcbiệtlàđoạnK22+100-K26+100đêtrùngtỉnhlộ398thấptừ0,9-

1,0m.Vàgần8.000mđêcóchiềurộngmặt đêtừ3mđến4,5mvàđộdốcmáikhông đủ theoyêu cầu thiết kế Nhiều đoạn phía đồng thâm trùng nhưng chưa có cơ(K17+500–K18,K38-K40 )

Đối chiếu với tiêu chuẩn mực nước thiết kế đê hiện tại đối với tuyến đêhữuThương là +7,2 m tại Phả Lại, tại Phủ lạng Thương +8,00 m Cụ thể các đoạn đêcócaođộcònthấpsovới thiếtkế,bềmặtchưađảmbảo,cócơnhưngcơnhỏ

khóđilại,nhiềutấmkhecogiãndọctimđêbịmởrộng,cáctấmbêtôngbịtrôidịchsang2bênlề

Trang 40

Đasốthânđêđượcđắpbằngđấtásét.ĐặcthùcủatuyếnđêhữuThương trongthâncónhiềulỗrỗngdẫnđếnmùalũthườngxảyraròrỉthẩmlậu.Mặtkhác,dovậtliệuđắpđêkhôngđồngnhấtnênthườngbịcongótmạnhsinhnứtrấtnguyhiểm

Nềnđênhiềuđoạncósứcchịutảiyếudễxảyrabiếndạngnềnđê.Cácđặctrưngchothấyđêquacácvùngsôngcổ,phổbiếnlàásétphahữucơhoặcbồitích,cácchỉtiêucơlýkémvìvậythườngxảyralún,nứt,diễnbiếnphứctạpkhilũcao,ngâmlâu.ĐặcbiệtlàđoạnđêK42+800-K43+100đãnhiềulầnxảyralúnnứt.BộNôngnghiệpvàPTNTđầutưkinhphítrên2tỷđồngchokhoanphụtvữa giacốđê,xửlýnền,giacốmặt đê(giaiđoạn1).Sau

đónăm2013BộNôngnghiệpvàPTNTtiếptụcđầutưkinhphítrên1,3tỷđồng(giaiđoạn2)chođắpcơ,lấpaohiệntạiổnđịnh

Vềsạtlởbãisông:

Hiệnnaytrêntuyến đê hữuThươngcó03đoạnsạtlở:

- Đoạn1từK2+200–

K2+500,thuộcđịabànxãHợpĐức,huyệnTânYên.Đoạnnàybịsạtlởtrongmùalũnăm2010,nguyên nhânchủyếudođâylàđoạnsôngcong,dòngchủlưuápsátbờbãikhicólũcaogâynênsạtlở.Chiềudàisạtlở(04c u n g ) 3 0 0 m ; đỉnhc u n g s ạ t c á c h c h â n đêp

h í a s ô n g điểmgần n h ấ t 1 4 m C á c cungsạthiệnnayổnđịnh;

- Đoạn 2 từ K30+800 – K31+100, thuộc địa bàn xã Song Mai, thành phốBắcGiang Đoạn này bị sạt lở trong mùa lũ năm 2010, nguyên nhân chủ yếu do dòngchủ lưu áp sát bờ bãi khi có lũcao gây nên sạt lở Chiều dài sạt lở 300 m; đỉnh cungsạtcáchchânđêphíasôngđiểmgầnnhất 16m Cungsạthiệnnayổnđịnh;

- Đoạn 3 từ K12+148 – K12+350, thuộc địa bàn xã Liên Chung, huyệnTânYên ; các cung sạt được phát hiện ngày 10/3/2014 như sau: Dọc theo bãi vàhìnhthành một số cung sạt trên chiều dài 200m, miệng vết nứt rộng 5,0cm – 20cm,sâu50cm – 150cm Nghiêm trọng nhất là 03 cung sạt đứng thành từ +6,50m đến -3,50mvớitổngchiềudài7 0 m , ănsâuvàobãitừ 6,0mđến10m, điểmgầnnhất cách

Ngày đăng: 15/04/2021, 15:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật đê điều số 79/QH11/2006 ngày 29/11/2006 của Quốc hội khóa 11 Khác
2. Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn chi thi hành một số điều của Luật đê điều Khác
3. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9902: 2013 Công trình thủy lợi – Yêu cầu thiết kế đê sông Khác
4. Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/2/2013 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
5. TS. Mỵ Duy Thành, Chất lượng công trình, Bài giảng cao học, Trường Đại học Thủy lợi Khác
6. Chi cục Đê điều và PCLB Bắc Giang, Báo cáo đánh giá hiện trạng công trình đê điều thành phố Bắc Giang trước mùa mưa lũ năm 2014, tháng 3 năm 2014 Khác
7. Một số tài liệu về quản lý an toàn, chất lượng đê và các tài liệu liên quan khác Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w