(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình
Trang 1Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy trong Ban Giám hiệu nhà trường,KhoaKỹ thuật tài nguyên nước, Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, các thầy
cô giáođãgiảngdạy,hướng dẫnvàtạođiềukiệnchotôihoànthànhkhóahọc
TôixingửilờicảmơntớicácđồngchílãnhđạovàchuyênviêncủaUBNDhuyệnTiềnHảicùngcácphòngchứcnăngthuộchuyệnTiềnHảitỉnhTháiBìnhđãnhiệtt ì n h g i ú p đỡt
ô i t r o n g s u ố t q u á t r ì n h điềut r a khảos á t , thut h ậ p t à i l i ệ u v à nghiêncứuthựctếtạiđịaphương
khoahọcđểluậnvănđạtchấtlượngcaohơn
HàN ộ i , tháng12năm2014
TÁCGIẢ
LêThịDịu
Trang 2Tôixincamđoanrằng,sốliệuvàkếtquảnghiêncứutrongluậnvănnàylà
trungthựcvàchưahềđượcsửdụngđểbảovệmộthọcvịnào.Cácthôngtintríchdẫntrongluậnvănđềuđãđượcchỉrõnguồngốc
HàNội,ngày tháng năm2014
TÁCGIẢ
LêT h ị Dịu
Trang 3MỞĐẦU 1
Chương1:TỔNGQUANVỀLĨNHVỰCNGHIÊNCỨU 4
1.1 TỔNGQUANKẾTQUẢNGHIÊNCỨUĐÃĐẠTĐƯỢCVỀCẤPNƯỚCCH OCÁCĐẢODULỊCH 4
1.1.1 Kháiquátchung 4
1.1.2 Đềtàinghiêncứukhoa học 4
1.1.3 Cácgiảiphápcấpnướcchocácđảođangđượcápdụng 5
1.1.4 Nhậnxétchung 8
1.2 TỔNGQUANVỀ ĐIỀUKIỆNTỰNHIÊNVÀKINHTẾ - XÃHỘIHUYỆNTIỀNHẢI 9
1.2.1 TổngquanđiềukiệntựnhiênhuyệnTiềnHải 9
1.2.2 Tổngquanhiệntrạngkinhtế-xãhộicủahuyệnTiềnHảivàđịnhhướng pháttriển 17
1.2.3 Tổngquanvềhiệntrạngcôngtrìnhthủylợivàquyhoạchphát triểnthủylợihuyện TiềnHải 25
1.3 TỔNGQUANVỀKHUKINHTẾDULỊCHSINHTHÁICỒNVÀNH 28
1.3.1 KháiquátvềđiềukiệntựnhiêncủaCồnVành 28
1.3.2 Kháiquáthiệntrạngkinhtế-xãhộivùngnghiêncứu 30
1.3.3 TómtắtnộidungquyhoạchxâydựngkhukinhtếdulịchCồn Vành 34
1.4 NHẬNXÉTVÀKẾTLUẬNCHƯƠNG1 39
Chương2 : T Í N H T O Á N Y Ê U C Ầ U C Ấ P N Ư Ớ C C H O K H U K I N H T Ế D U LỊCHSINHTHÁICỒNVÀNH 41
2.1 TÍNHTOÁNXÁCĐỊNHMÔHÌNHMƯANĂMTHIẾTKẾ 41
2.1.1 Mụcđíchtínhtoán 41
2.1.2 Tàiliệuđểtínhtoán 41
2.1.3 Phươngpháptínhtoán 41
2.1.4 Kếtquảtínhtoán 41
2.2 CÁCĐỐITƯỢNGSỬDỤNGNƯỚCTRONGKHUKINHTẾDULỊCHSIN HTHÁICỒNVÀNH 44
Trang 42.2.1 Thờiđiểmhiệntại 44
2.2.2 ThờiđiểmkhiquyhoạchchungkhukinhtếdulịchsinhtháiCồnVành đượcthựchiệnvàkhai thác(năm2020) 44
2.3 NGUYÊNTẮCTÍNHTOÁN 45
2.4 ĐỊNHMỨCSỬDỤNGVÀTIÊUHAONƯỚC 46
2.4.1 Đốitượngsửdụngtừnguồnnướcsinhhoạt 46
2.4.2 Đốitượngsửdụngnướckhônglấytừnguồnnướcdùngchosinhhoạt 47
2.5 NGHIÊNCỨUTÍNHTOÁNKHẢNĂNGSỬDỤNGNƯỚCMƯACHOMỤ CĐÍCHSINHHOẠT 48
2.5.1 Tàiliệudùngđểtínhtoán 48
2.5.2 Phươngpháptínhtoán 49
2.5.3 Kếtquảtínhtoáncânbằngcácnguồncấpnướcchocácgiađình 50
2.5.4 Tínhtoánxác địnhđườngquátrình y ê u cầulấ ynướcsinhhoạt lấytừn hàmáynướcđểcungcấpchocáchộgiađình 54
2.6 TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH QUÁ TRÌNH LƯU LƯỢNG CẦN CẤP CHOTỪNG LOẠI ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG NƯỚC LẤY TỪ NHÀ MÁY XỬ LÝNƯỚCSINHHOẠT 56
2.6.1 Nướcsinhhoạtphụcvụdulịch 56
2.6.2 Nướcdùngchobểbơi 57
2.6.3 Nướccứuhoả 57
2.6.4 Nướcdùngtrongcáckhuvuichơigiảitrí,văn hoátổnghợp 58
2.6.5 Nướctướicây,rửađườngtrongkhudulịch,sinhthái 58
2.6.6 Nướcsửdụngt r o n g các khuđấtt ru ng t â m , đóntiếp, q uả n lý, dịchv ụ thươngmại nằmtrongkhudulịchsinhtháivàchosânbaytrựcthăng 59
2.7 TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH QUÁ TRÌNH LƯU LƯỢNG CẦN CẤP CHOTỪNG LOẠI ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG NƯỚC LẤY TỪ HỆ THỐNG THỦYLỢITIỀNHẢI 59
2.7.1 Nướcnuôitrồngthủysản 59
2.7.2 Nướcdùngchotướicỏởsângolf 60
Trang 52.7.3 Nướcdùng chotướicâyxanh cáchlyvàcâyxanhnằmngoàikhu dulịch
sinhthái 60
2.8 ĐƯỜNGQ U Á T R Ì N H Y Ê U C Ầ U C Ấ P N Ư Ớ C C H O K H U V Ự C C Ồ N VÀNHSAUKHIQUYHOẠCHĐƯỢCTHỰCHIỆNVÀKHAITHÁC 60
2.9 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦACHƯƠNG2 64
Chương 3: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC CHOKHU KINH TẾ DU LỊCH CỒN VÀNH VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA GIẢIPHÁPĐỀXUẤT 65
3.1 NGUYÊNTẮCCHUNG 65
3.2 NHỮNGVẤN ĐỀCẦNQUANTÂMKHINGHIÊNCỨU ĐỀX U Ấ T GIẢIPHÁPCẤPNƯỚCCHOKHUKINHTẾDULỊCHCỒNVÀNH 65
3.3 CƠSỞKHOAHỌC,TÍNHKHẢTHIVÀTÍNHBỀNVỮNGCỦACÁCGIẢ IPHÁPĐỀXUẤT 66
3.3.1 Yêucầusửdụngnướcvàyêucầuvềchấtlượngnướccủacácđốitượngsửdụng nướctrongkhukinhtếCồnVành 66
3.3.2 ĐápứngyêucầupháttriểncủakhukinhtếdulịchsinhtháiCồnVành 72
3.3.3 PhùhợpvớiđiềukiệntựnhiêncủakhukinhtếdulịchCồnVành 73
3.3.4 Cơsởvề hiện trạng các công trình cấp nước hiện có trong khu kinh tế dulịchsinhtháiCồnVành 78
3.3.5 Cơsởvềtậndụngtốiđatàinguyênnướcmưacósẵntrongkhuvực 78
3.4 CÁCGIẢIPHÁPĐỀXUẤT 79
3.4.1 Khaithácvàsửdụngnguồnnướctạichỗ 79
3.4.2 LấynướctừhệthốngthuỷlợiTiềnHảiđểcungcấpchokhukinhtếdulịchsinh tháiCồnVành 83
3.5 NHẬNXÉTVÀKẾTLUẬNCHƯƠNG3 89
KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 91 TÀILIỆUTHAMKHẢOP
hầnCÁCPHỤLỤC
Trang 6Hình1.1: Thuyền chởnướcngọttừđấtliềnrađảo 5
Hình1.2: Luchứanướcngọtcủanhândân trênđảo 8
Hình1.3:Vịtríhuyện TiềnHảivàCồnVànhtrongtỉnhTháiBình 9
Hình1.4:TượngđàikhởinghĩaNôngdânTiềnHảiTháng10năm1930 21
Hình1.5:Biểnbáokhu bảotồnRAMSARởCồnVành 32
Hình1.6:ThuhoạchngaoởCồnVành 32
Hình1.7:Đườngvào CồnVành 33
Hình1.8:ĐènbiểnBaLạtởcồnVành 34
Hình1.9: Bảnđồ quyhoạchsửdụngđấtkhudulịchsinhtháiCồnVành 35
Hình2.1:ĐườngtầnsuấtlýluậnlượngmưanămtrạmTiềnHải 42
Hình2.2:Đồthị biểu diễnđườngquátrìnhQyc~tlấynướctừnhà máynước 61
Hình2.3:ĐồthịbiểudiễnđườngquátrìnhQyc~tlấynướctừhệthốngthủylợiTiềnHả i 62
Hình3.1:Phânbốnướcmưatheo mùatạiCồnVành(%) 73
Hình3.2:BiểuđồphânbốlượngmưatrungbìnhthángởCồnVành(mm) 74
Hình3.3:Mộtbểchứanướcmưamôquymôgiađìnhcóthểtíchsửdụng10,0m3vậtliệubằng bêtôngcốtthépvàgạchxây 80
Hình3.4:SơđồhầmchứanướcmưatheoýtưởngcủaNguyễnTuấnThanhKiệt.82 Hình3.5: CốngLân1 85
Hình3.6:Bảnđồmôtảsơbộhaiphươngánvịtrílấynướcvàtuyếnkênhchuyểnnướctừt ừhệthốngthủylợiTiền HảiđếnCồn Vành 88
Trang 7Bảng1.1:Tómtắtmộtsốđặctrưngkhítượng–khíhậutrạmTiềnHải 15
Bảng2.1: Môhình mưanămthiếtkếvớitầnsuấtP=95% 43
Bảng 2.2:Tổnghợpkếtquảtínhtoáncânbằngyêucầucấpnướcsinhhoạtchomộtgiađìnhtiêuchuẩ ntrongmộtnămthiếtkếvà biệnphápcấpnước 51
Bảng2 3:Tổnghợp đườngquát r ì n h lưul ư ợ n g y ê u c ầ u cấpchoc á c hộgia đìnhb ằngnguồnnướclấytừnhàmáyxửlýnướcsạch 55
Bảng2.4:Đườngquátrìnhlưulượngyêucầulấynướctừnhàmáynướcsạch 61
Bảng2.5:Đườngquátrìnhlưulượngyêucầulấynướctừhệthốngthủylợi(TiềnHảikhô ngquanhàmáynướcsạch) 62
Bảng2.6:Đườngquátrìnhlưulượngyêucầulấynướctừhệthốngthủylợicấpchokhukinhtếdul ịch sinhtháiCồn Vànhnăm2020 63
Bảng3.1: Bảnggiớihạncácchỉtiêuchấtlượngnướcdùngchosinhhoạt 67
Bảng3.2:Giátrịgiớihạncácchỉtiêuchấtlượngnướcmặt 68
Bảng3.3:Giátrịgiớihạncácchỉtiêuchấtlượngnướcdùngchotướitiêu 70
Bảng3.4:Giátrịgiớihạncácthôngsốtrongnướcmặtdùngchomụcđíchbảovệđờisốn gthủysinh 71
Bảng3.5:MộtsốchỉtiêuchấtlượngnướcmưatạiCồnVành 74
Bảng3.6:MộtsốchỉtiêuchấtlượngnướcsôngLongHầutạicầuLongHầu, (theotàiliệucủaTrungtâmKhoahọcvàTriểnkhaikỹ thuậtthủylợi,2005) 76
Bảng3.7:MộtsốchỉtiêuchấtlượngnướcsôngLântạicầuLân 77
Trang 8MỞĐẦU
1 Tínhcấpthiếtcủađềtàinghiêncứu
HuyệnTiềnHảinằmtronghệthốngthủylợiNamTháiBình,cáchtrungtâmthànhphốTháiBìnhkhoảng17,5kmvềphíađôngđôngnam,phíađônggiápbiển,phíatâygiáphuyệnKiếnXương,phíabắcgiápsôngTràLý-
biêngiớichungvớihuyệnT h á i T h ụ y ( T h á i B ì n h ) , p h í a n a m g i á p s ô n g H ồ n g-biêng i ớ i c h u n g v ớ i huyệnGiaoThủy(NamĐịnh)
Kểt ừ n ă m 1 8 2 8 , n g à y D o a n h điềns ứ N g u y ễ n C ô n g T r ứ đưad â n đếnb ã ibiển Tiền Châu để khai hoang lập ấp, lấn biển mở mang bờ cõi, đến nay TiềnHảitrở thành huyện có nền kinh tế phát triển năng động với tốc độ tăng trưởngbìnhhàng năm từ 13 % đến trên 14 %, có vị trí chiến lược rất quan trọng về chínhtrị,kinh tế và an ninh quốc phòng ở vùng duyên hải vịnh Bắc Bộ Với tổng diệntích
đấthoangsơ,dâncưchưanhiều,chủyếusốngbằngnghềnuôitrồngvàđánhbắthảis
ản Do nằm ở vị trí địa lý thuận lợi cùng với vẻ đẹp hoang sơ của khu là khu dự
trữsinhq u y ể n t h ế g i ớ i đãđượcU N E S C O c ô n g n h ậ n , C ồ n V à n h đangđượcx e m l àđiểm kết nối, cửa ngõ thu hút du khách với các địa điểm du lịch khác trong hệ thốngdulịchbiểncủavịnhBắcBộnhưvịnhHạLong,BãiCháy(QuảngNinh),CátBà(HảiPhòng).HiệnnayhàngnămCồnVànhthuhúttừ25.000đến30.000dukháchtớithamquan,caođiểmnhấtvào mùahècóngàylênđến3.000-4.000lượtngười
Trang 9Theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, trước năm 2020 huyện TiềnHảicó thêm hai thị trấn mới là Đồng Châu và Cồn Vành, thị trấn Tiền Hải sẽ thànhđôthị loại IV (thị xã), Đồng Châu sẽ trở thành khu phố biển du lịch sầm uất với cơsởhạ tầng hiện đại và Cồn Vành sẽ thành một trung tâm kinh tế - sinh thái - du lịch-nghỉ dưỡng chất lượng cao của khu vực (gọi tắt là khu kinh tế du lịch CồnVành).Hiện nay nguồn nước sinh hoạt cung cấp cho Cồn Vành chủ yếu là nướcmưa vànước ngầm với trữ lượng rất hạn chế Tìm kiếm nguồn nước ngọt và xâydựng côngtrình cấp nước ngọt hợp vệ sinh đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xãhội khu vựcnày đang trở nên vô cùng cấp bách Do vậy đề tài “Nghiên cứu cơ sởkhoa học đềxuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch Cồn Vành huyện TiềnHải tỉnh TháiBình”đãđượcđềxuấtnghiêncứu.
2 Mụctiêunghiêncứu
Tìmđượcnguồn nướcngọtổnđịnh vàđềxuấtđượcgiảipháp côngtrìnhhợplý để cungcấp nước ngọt hợp vệ sinh đáp ứng yêu cầu xây dựng Cồn Vành thànhmột trung tâm kinh tế - sinh thái - dulịch - nghỉ dưỡng chất lượng cao của khu vực.Phân tích cơ sở khoa học và khả năng áp dụng vào thực tiễncủa các giải pháp đềxuất
3 Đốitượngvàphạmvinghiêncứuứngdụng
Đối tượng nghiên cứu là nguồn nước ngọt phục vụ cho sản xuất và sinhhoạt,giải pháp đưa nước ngọt từ hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình cung cấp cho khu kinhtế du lịch Cồn Vành Phạm vi nghiên cứuứng dụng là các cơ sở khoa học và khảnăng áp dụng vào thực tiễn khi đề xuất giải pháp kỹ thuậtcấp nước cho khu kinh tếdulịchCồnVành
Trang 10- Nghiên cứu đề xuất giải pháp cấp nước ngọt cho khu kinh tế du lịchCồnVành đáp ứng yêu cầu xây dựng Cồn Vành thành một trung tâm kinh tế - sinhthái -dulịch-nghỉdưỡng chấtlượngcaocủakhuvực.
- Phântíchcơsởkhoahọcvàtínhkhảthicủagiảiphápđềxuất
5 Phươngphápnghiêncứu
- Nghiên cứu tiếp thu và sử dụng có chọn lọc kết quả nghiên cứu của cáctácgiảđãnghiêncứuliênquanđếnđềtài
- Điều tra thu thập tài liệu, khảo sát và nghiên cứu thực tế, phân tích đánh
Trang 11Chương1 TỔNGQUANVỀLĨNHVỰCNGHIÊNCỨU
1.1 TỔNG QUAN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC VỀ CẤPNƯỚCCHOCÁCĐẢODULỊCH
1.1.1 Kháiquátchung
Nước ta có nhiều đảo có tiềm năng lớn về du lịch và việc nghiên cứubiệnpháp cấp nước cho các đảo này luôn được nhiều nhà khoa học và các cấpchínhquyền quan tâm nghiên cứu và đầu tư Dưới đây là khái quát kết quả nghiêncứu,tổng kết từ các công trình khoa học, dự án cấp nước và biện pháp cấp nướccho đảoởnướctađãđượcnghiêncứu,ứngdụng
1.1.2 Đềtàinghiêncứukhoahọc
1.1.2.1 Đềt à i k h o a h ọ c v à c ô n g n g h ệ c ấ p B ộ ( B ộ G i á o d ụ c v à Đàot ạ o ) :
“Nghiêncứumôhìnhcấpnướcchocáckhudâncưvenbiểnvà hảiđảo”,MãsốB2006-03-12TĐdoPG S TS Nguyễn vănTín–ViệnKhoa học và Kỹth uậ t m ô i trường-TrườngĐạihọcXâydựnglàmchủnhiệm.Đềtàiđãđềxuấtbagiảiphápcấpnướcsau:
- Thayđổithànhphần khoángcủaxi mănghoặcdùngxi măngbềnsulfat
- Nâng cao độ đặc của bê tông, sử dụng các sản phẩm SP-MFS-92AcủaViện Hóa kỹ thuật – Học viện Kỹ thuật quân sự, hoặc Sikamet 163 EX củahãngSIKA,hoặcDarexSuper20củahãngGrace(Mỹ)
- Biếnđổic á c s ả n p h ẩ m t h ủ y h ó a : d ù n g p h ụ g i a k h o á n g h o ạ t t í n h
n h ư
Puzolan,SiO2
Trang 12- Ngăncáchbêtôngvớimôitrườngnướcănmòn,gióbiểnbằngcáchsơnmặtngoài,quétbitum,ốp,dántạomặtphủnhưEpoxy,composite.
- Bảovệcốt thépbằng sơncónguồngốc từepoxyhoặcximăng
Đềtàicũngkhuyếncáocácbểchứanướccódungtíchnhỏnêndùngvậtliệulàcompositenhưngcầnlưuýlàphảisửdụngcácphụgiađểbảođảmđộbềnvữngđốivớitiacựctím.ĐườngốngcấpnướcnêndùngốngchấtdẻoloạiuPVChoặcHDPE.Cácốngcầnchôntrongđấtvớiđộsâunhỏnhất0,5m
1.1.2.2 Đề tài khoa học cấp Bộ (Bộ Nông nghiệp và PTNT): “Nghiên
cứucác giải pháp sử dụng hiệu quả nước mưa cho các vùng đô thị”, do ThS GiangThịThu Thảo – Khoa Kỹ thuật Tài nguyên nước làm chủ nhiệm Đề tài đã nghiêncứuđề xuất giải pháp thu trữ nước mưa bằng các bể bê tông cốt thép dùng cho côngsởcódungtíchtrữW10,0m3vàdùngchohộgiađìnhcó W2,0m3
Đề tài cũng giới bản thiết kế mẫu hệ thống thu trữ nước mưa từ mái nhàvàocác bể chứa, hệ thống lấy nước từ bể chứa cho các mục đích tiêu dùng và sinhhoạt,phươngphápquảnlývậnhànhhệthốngthutrữvàsửdụngnước mưa
1.1.3 Cácgiảiphápcấpnướcchocácđảođangđượcápdụng
Trang 131) Đảo Cồn Cỏthuộc tỉnh Quảng Trị có diện tích 230 ha, dân số khoảng
trên500n g ư ờ i ( 2 0 1 2 ) ĐảoC ồ n C ỏ đãđượcn â n g c ấ p t h à n h đơnv ị h à n h c h í n h
c ấ p
huyệntheoNghịđịnhsố174/2004NĐ-CPngày01/10/2004củaThủtướngChínhphủ.TừđóCồnCỏđãđượcNhànướcđầutưnhiềucơsởhạtầngpháttriểnkinhtế
- xã hội Năm 2006 quy hoạch du lịch đảo Cồn Cỏ được các chuyên gia Cu Balập,theo đó diện tích của đảo dành cho du lịch là 40 ha với lượng khách du lịchhàngnămtrên20.000người
Donằmcáchđấtliềntừ13đến19hảilý,sôngsuốirấtnhỏ,khảnăngsinhthủythấpnêngiảiphápcấpnướcchođảođượclựachọnlànướcmưavànướcngọtđượcchởtừđấtliềnra
2) XãđảoTamHiệpthuộcthịxãHộiAntỉnhQuảngNam,baogồmtoànbộCùL ao C
h à m (gồm8h ò n đảon h ỏ ) , c ó diệnt í c h 1 6 16 ha,d â n số k h o ả n g 3 0 0 0 người.Hàngngàyxãđảođónkhoảng1.000kháchdulịchđến thăm.Năm2003
KhuBảotồnthiênnhiênCùLaoChàmđượcthànhlập.Năm2009CùLaoChàmđượcUNESCOcôngnhậnlàkhudựtrữsinh quyểnthếgiới
Nguồn nước sinh hoạt cung cấp cho đảo lấy từ hồ chứa nước mưa BãiBìm.Nước từ hồ trước khi cấp cho các hộ dùng nước được xử lý qua bể lọc chậmdungtích200 m3vàhệthốngđườngống cấpnướctựchảyđườngkínhtừ90–110 mm
3) Đảo Lý Sơntỉnh Quảng Ngãi cách đất liền 15 hải lý, có diện tích tự
nhiên997ha,dânsốkhoảngtrên21.000người.LýSơnbaogồm3đảolàđảoLớn(LýSơn,cùlaoRé),đảoBé(cùlaoBờBãi)vàhònMùCu.Năm1992đảoLýSơnđượcChínhphủnângcấpthànhđơnvịhànhchínhcấphuyệnvới3xãlàAnVĩnh(huyệnlỵ-
đảoLớn),AnHải(đảoLớn)vàAnBình(đảoBé).Cácđảothiếunướcquanhnăm, nguồn nướcngọtcấp cho đảođềulà nước tại chỗ Lượng nước
trữvàom ù a mưakhôngđủcấpchocảnăm.ĐảoBéhầunhưkhôngcónướcngọt.ĐảoLớncómộtsốgiếngkhơinhưngchỉsửdụng
đượctrongmùamưacònmùakhôbịnhiễmmặn.Cácđảokháckhôngcónướcngầm.Đểcónướcsinhhoạt,ngườidântrênđảophải sắm bể, lu, vại lớn để chứa nước mưa Một số gia đình xây bể có dung tích trên10m3đểthutrữnướcmưa
Trang 14Hiệnn a y trênđảoL ớ n đãđượcN hà n ư ớ c đầut ư x â y dựngh ồ c h ứ a n ư ớ c ThớiL ớ i cók h ả n ă n g c u n g cấp16.000m3nước/
ngàyđêmchok h o ả n g 8 0 % d â n s ố trênđảoLớn
4) Đảo Thổ Chulà một trong 8 hòn đảo thuộc xã đảo Thổ Châu huyện
đảoPhú Quốc tỉnh Kiên Giang, cách đảo Phú Quốc khoảng 55 hải lý, cách Mũi CàMaukhoảng 85 hải lý Đảo Thổ Chu có diện tích tự nhiên 1.395 ha, dân số năm 2013 cókhoảnggần2.100người
Đảo Thổ Chu chưa có công trình thủy lợi cấp nước sinh hoạt Nguồnnướcsạch cung cấp cho đảo chủ yếu là nước mưa trữ trong các bể chứa Một số nơilấynước từ giếng đào nhưng trữ lượng ít, chủ yếu sử dụng trong mùa mưa còn mùakhôthườngkhôngcónướchoặcbịnhiễm mặnkhôngsửdụngđược
5) Đảo Hòn Mêthuộc huyện Tĩnh Gia tỉnh Thanh Hoá, cách đất liền
khoảng5,9 hải lý có diện tích 420 ha Hiện nay Hòn Mê chưa có dân sinh sống, chỉ có lựclượngquânđộiđóngquân
Hòn Mê là một trong 16 khu bảo tồn biển đã được đề xuất trong Quyhoạchhệ thống khu bảo tồn biển Việt Nam đến năm 2020 Hòn Mê cũng là mộttrongnhững địa điểm du lịch sinh thái hấp dẫn nằm trong quy hoạch phát triển dulịchViệt Nam đến năm 2020 Nguồn nước ngọt cung cấp cho đảo chủ yếu là nướcmưađượctrữtrongcácbểchứavàchởtừđấtliềnvào
6) ĐảoLớn(hayhònCủTron)thuộcxãđảoAnSơnnằmtrongquầnđảoNam
Du
huyệnđảoKiênHảitỉnhKiênGiang,códiệntíchtựnhiênkhoảng1.400ha,cáchbờbiểnRạchGiátrên32hảilý.Hiệnnayđảocókhoảng4.500dân.TrênđảocómộthồchứanướcngọtdonguyênChủtịchnướcTrầnĐứcLươngxâytặngvàmộtsốgiếngđàonhưngvềmùakhôcảhồvàgiếngđềukhôcạnnước.Ngoàinguồnnước nêu t r ê n, n ư ớ c ngọtcun gc ấ p chodânt r ê n đảochủy ế u vẫ n là nướcmưatrữtrongcácbểchứaquymôhộgiađình
Trang 15Hình1.2:Luchứanướcngọtcủanhândântrênđảo 7) Đảo Phú Quý(còn gọi là cù lao Thu hay cù lao Khoai Xứ có diện tích
tựnhiên khoảng 1.600 ha, dân số khoảng 27.000 người, là một địa điểm du lịchnổitiếng của tỉnh Bình Thuận Chuyên trang du lịch CNN (travel.cnn.com) chohay:Đảo Phú Quý là 1 trong 9 nơi nghỉ dưỡng đẹp nhất của biển Đông, đồng thời
là 1trong 5 nơi nghỉ dưỡng đẹp nhất mà Việt Nam sở hữu như: Côn Đảo, đảo CátBà,Vinpearl và Whale Island (Nha Trang) Đảo Phú Quý cách thành phố PhanThiếttỉnh Bình Thuận khoảng 56 hải lý Huyện đảo Phú Quý gồm đảo Phú Quý và
9 đảonhỏởlâncậnkhôngcódânsinhsống
Nước ngọt cung cấp cho hơn 27.000 dân của đảo chủ yếu là nước ngầmvànước mưa trữ trong các bể của từng hộ gia đình và trữ trong các hồ chứa nướccôngcộng có tổng diện tích mặt nước khoảng 90 ha Đến năm 2013 Nhà nước đãđầu tưcho huyện đảo hơn 120 giếng khoan bơm tay UNICEF để lấy nước sinh hoạt
và hainhà máy nước tại xã Ngũ Phụng và Long Hải với công suất 2.200 m3/ngàyđêm, đápứngđượctrên90%nhucầunướcngọt củahuyệnđảo
1.1.4 Nhậnxétchung
Hầuhếtcácđảocóngườiở(dânđịnhcưvàlựclượngvũtrang)
đãvàđangđượcqu yhoạcht h à n h c á c khud u l ị c h si n h t h á i b iể nđềur ấ t k h ó k h ă n
v ề n g u ồ n nướcngọt.Hiệntại, nguồnnướcngọtcungcấpchocácđảonàychủyếulànướcmưađượctrữlạitrong cácchumvạilớnvàtrong cácbểchứacóquymôhộgiađìnhhoặctrongcáchồnhântạo.Mộtsốđảocódiệntíchtương
đốilớn,cóthảmthựcvậtphongphú,códòngchảyngầmđềuđượcđàogiếngđểlấynước,đảonào
Trang 16Cồn Vành
cóđiềukiệnđịahình,địachấtthuậnlợichoviệclàmhồđềuđãđượcđầutưxâydựnghồchứanướcngọt.Tuynhiênvềmùakhôhầuhếtcáccôngtrìnhnày(hồvàgiếngnước)đềucạnkhônước.Việcsửdụngtàuthuyềnchuyênchởnướcngọttừđấtliềnrađảođểbánchongườidânsốngngoàiđảocũnglàmộtgiảiphápphổbiếnhiệnnay
1.2 TỔNGQ U A N V Ề ĐIỀUK I Ệ N T Ự N H I Ê N V À K I N H T Ế -XÃH Ộ I HUYỆNTIỀNHẢI
1.2.1 TổngquanđiềukiệntựnhiênhuyệnTiềnHải
1.2.1.1 Vịtríđịa lý
Huyện Tiền Hải nằm ở phía Đông Nam tỉnh Thái Bình, có tọa độ địa lýtừ20o17’đến 20o28' vĩ độ Bắc; từ 106o27'đến 106o35'kinh độ Đông Biên giớicủahuyện như sau: Phía Bắc giáp huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình, ranh giới làsôngTrà Lý Phía Nam giáp huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định, ranh giới là sôngHồng.PhíaTâygiáphuyệnKiếnXươngtỉnhThái Bình.PhíaĐônggiápbiểnĐông
Hình1.3:VịtríhuyệnTiềnHảivàCồnVànhtrongtỉnhTháiBình
Trang 171.2.1.2 Đặcđiểmđịahình
Tiền Hải là vùng đồng bằng ven biển được hình thành nhờ kết quả bồi tụ phùsacủasôngHồngvàsôngTràLýtrongmộtthờigiandàitheonguyênlýđộnglựchọcsông-biển.QuátrìnhnàyđãtạochođịahìnhcủahuyệnTiềnHảicóhìnhlòngchảo, gồm 2 vùngkhárõ rệt là vùng đấttrũng phía nội đồngvà vùng đất
caovenbiển,cócaot r ì n h biếnt h i ê n phổb i ế n từ1, 0mđến1, 5msov ớ i m ặt n ư ớ c bi
ển Vùngtrũngnộiđồngcócaotrìnhtừ0,5 mđến0,6m;vùngphíatrongven đêbiểncócao trình 1,5 m đến 1,7 m Phía ngoài đê biển từ cửa Trà Lý đến cửa Ba Lạt
sôngTháiBình.Vớisựxuấthiệncủa hệthống đêngănnướcmặn vàđêsôngdo DoanhđiềnsứNguyễn CôngTrứlậpnên(1828),huyệnTiềnHảiđượcphânchiathành2kiểuđồngbằngdetlamuộnnhưngkhácnhauvềtuổi:
a) Đồng bằng delta tuổi Holoxen muộn -186 năm trở về trước: nằm ở
trongđêNguyễnCôngTrứđộcaophổbiến0,5-0,8m,phânbốhầuhếtcácxã.Nhữngdảicồncátcổđãbịsanlấpchỉcònđộcaotuyệtđốixấpxỉ2,0m.Đấtđaihầuhếtđượcsửdụngtrồnglúa,bề mặtkhá bằngphẳng,cấutạolà
cáctrầmtíchbột,sét
b)
ĐồngbằngdeltatuổiHoloxenmuộn-186nămtrởlạiđây:nằmngoàiđêNguyễnCôngTrứ.Cáccồncátcónguồngốcbiểncủađồ
ngbằngnàytrẻhơncồncáttrongđê,đềucódạngnổicao,lượnsóng,độcaotừ3,0mđếntrên3,0m,đượccấutạobởicátmịn.Cácvùngtrũnggiữacồnthườngcóchiềungangrộngtừ200mđến300m,dàitừ1,0kmđến4,0km,cócấutạocátmịntheotừnggiải:ĐôngTrà-Đông Minh, Đông Long - Đông Minh, Nam Thắng - Nam Hồng, Nam Thịnh -
NamTrung,N a m Thịnh-NamHưng
Trang 18Những phần đất có nguồn gốc sông - biển ở đồng bằng delta này đượccấutạo nhờ trầm tích sét, bột từ lâu đã trở thành đất trồng lúa Phần đồng bằng nàytậptrung ở khu vực phía nam huyện, gồm các xã: Nam Hà, Nam Hải, Nam Hồng,NamTrung và các xã mới quai đê lấn biển trong thập niên 60 của thế kỷ XX là NamCường,ĐôngHải.
Ngoài hai kiểu đồng bằng kể trên, huyện Tiền Hải còn gồm những phầnđấthình thành rất muộn, đó là những đồng bằng Aluvi tuổi Holoxen muộn (QIV3)vàđồng bằng bãi triều Thuộc về loại đồng bằng này là những phần đất ngoài đênằmdọc các sông Trà Lý, sông Hồng và sông Lân đang được bồi đắp bởi phù sacủachính hai con sông này Các bãi bồi có chiều ngang hẹp từ 200 m đến 300 mvensông Hồng, từ vài chục mét đến 100 m ven sông Lân và Trà Lý Bãi triều cửasôngvàcáccồnngầmlàtiềmnăngto lớnpháttriểnđấtđaiởTiềnHải
2) Khoángsản:
TiềnH ả i c ó m ỏ k h í đốtt ự n h i ê n đãđượck h a i t h á c t ừ n ă m 1 9 8 6 v ớ i s ả n lượngkhaithácbìnhquânmỗinămhàngchụctriệum3khíthiênnhiênphụcvụchosảnxuấtđồsứ,thủytinh,gạchốplát,ximăngtrắng…
thuộcKhucôngnghiệpTiềnHải.Tháng5và6năm2003,TổngcôngtyDầukhíViệtNamđãtiếnhànhnổđịachấn3Dlô103/107vịnhBắcbộvớitrữlượngướctínhbanđầukhoảng7tỷm3.Ngày 23/3/2005,Côngty Đầu tư pháttriểnDầukhí (PIDC) thuộc Tổng CôngtyDầukhíViệtNamđãthửvỉathànhcôngtạigiếngkhoanxã
ĐôngLâm,huyệnTiềnHảiởđộsâu2.600m.Theokếtquảđánhgiábanđầu,lưulượngkhíkhaithácđạt30.000m3/
ngàyđêmkịpthờibổsungchonguồnkhíphụcvụpháttriểncôngnghiệpcủatỉnh.Theođánhgiácủanhiềuchuyêngia,trữlượngkhíđốtcủaTiềnHảivàokhoảng60tỷmétkhốiđápứngyêucầupháttriểncôngnghiệpcủađịaphươngvàvùngxungquanh
Tiền Hải có mỏ nước khoáng nằm ở độ sâu 450 m, là loại nước khoángbromcó chất lượng cao, trữ lượng khoảng 12 triệu mét khối đã khai thác từ năm 1992 vớisản lượng 9,5 triệu lit được trong và ngoài nước
nướckhoángVital,TiềnHải.Ngoàira,việcthămdòmỏdầutrongvùngthềmlụcđịavà
Trang 19vùngbiểnt h u ộ c Ti ền Hả i đãv à đangti ến hà n h có nh iề u k h ả q uan sẽ m ở ra k hả năngtolớnchoviệcpháttriểncôngnghiệpkhaikhoáng.
1.2.1.4 Đặcđiểmđấtđai,thổnhưỡng
ĐồngbằngTiềnHải làmộttrong5kiểuđồngbằngduyênhảicủađồngbằngsông Hồng, đất mặn chiếm đa số, sau đến đất sét trên các dạng cồn, đất phèn chỉ
lácđác.Đấtđainằmtrongđêchủyếuđượcsửdụnglàmruộngtrồnghaivụlúa.Khuvựcvenbiểncóđồngcóivàrừngngập mặn.Nhìnchungđấtđai
củahuyệnTiềnHảiđượcchiathành4nhómchínhsauđây:
1) Nhómđấtcát(C):
Có diện tích 2.875 ha, phân bố chủ yếu ở các vùng có địa hình cao phíatrongvà ngoài đê thuộc địa phận các xã Nam Thịnh, Nam Phú, Đông Minh, Đông Hoàng,Đông Long và ở rải rác các xã Nam Hải,Tây Giang, Tây Lương, Tây Ninh, ĐôngQuý Đặc điểm chung của nhóm đất này là có lượng hạt
thuthấp,cácchấtdinhdưỡngtổngsốvàdễtiêuđềunghèo,sâudướitầngcátdàytừ2m – 3
m mới thấy trầm tích biển (lớp vỏ sò,lớp cát thuần xen lẫn phổ tích và cácloạicâysú,vẹt ).Trongnhómđấtcátchialàmhailoại:
- Đấtcát giồng(CZ) ở trongđê, códiệntích 690ha
- Đấtcồncátbiển (CC)códiện tích2.185ha
2) Nhómđấtmặn(đấtphùsanhiễmmặn):
Làloạiđấtcódiệntíchlớnnhất,phânbốởhầuhếtcácxãtronghuyện,song
tậpt r u n g n h i ề u h ơ n ởc á c x ã p h í a đôngc ủ a h u y ệ n N h ó m đấtn à y c ó d i ệ n t í c h11.300ha,đượcchialàm4loạisau:
Trang 20ao ởphần đấtthấpvàsátbiểndomạchmặnnôngvàđọng
mặn(khôngthoátđượcmặn).Nhữngnơiđấtcaohơntrongvùnglạithườnglàcát,dễrửamặnhơn.Ởnhữngvùngmớiquaiđêkhiđộmặncòncao,nhândânthườngtrồngcóilàloàicâycókhảnăngchịumặncaovàgiảmđộmặnchođất.Trồnglúatrênvùngđấtmặncầnchúýchọngiốngchịumặnvàthậntrọngkhiđưagiốngmớichonăngsuấtcaonhưngkhảnăngchịumặnkém
bìnhđếnkhá:N (0,15-0,25%),P2O5(0,08-0,12%),K2O (1,5-2,5%).Dung
tíchhấpthucationkhácao,thườngtừ25-29mđ/100gđấtkhô.Trongnhómđấtphùsađượcchialàm3 loại,gồm:
- Đấtphùsakhôngđượcbồi,khônggley,hoặcgleyyếucủahệthốngsôngHồng(Ph),trênđịahìnhvàncódiệntích1.900ha
- Đấtp hù sa k hô ng đượcbồ ic ótầ ng l o a n g l ổ đỏvà n g củ a h ệ th ốn g s ô n gHồng(Phf),trênđịahìnhvàncao vớidiệntích1.356ha
- Đấtphùsakhôngđượcbồi,gleytrungbìnhcủahệthốngsôngHồng(Phg)trênđịahìnhvànthấpvớidiệntích238ha
Trang 214) Nhóm đấtphènmặn(SM):
Nhómđấtnàyhìnhthànhdoquátrìnhrửamặnkhiếncácionkiềmvàkiềmthổb ị r
ử a t r ô i v à t h a y t h ế b ằ n g c á c ionH+,kếtq u ả l à hìnht h à n h c á c ổp h è n Q u a n sátphẫudiệnđấtchothấytầngsinhphèn cómàuvàngrơmphalẫn
màutrắngtựanhưv ô i x ỉ , n ằ m c á c h m ặ t đất2 5 –2 6 cm,độpHk c ltừ2 , 8 -3 , 5 , F e+ +vàA l++
+diđộngrấtcaothaythếcácionH+tạothànhchuaaxitgọilàphènhoạttính.Phânbốđấtp h
è n ởT i ề n H ả i t ậ p t r u n g ởc á c x ã V ũ L ă n g , T â y L ư ơ n g D i ệ n t í c h c h i ế m khoảng850ha
1.2.1.5 Đặcđiểmkhíhậu,khítượng
1) Chế độ nhiệt:Tiền Hải có kiểu khí hậu nhiệt đới của vùng đồng bằng
venbiển, chịu ảnh hưởnggiómùa.Mùa hènóng bức,m ư a n h i ề u , t h ư ờ n g c ó
6) Chế độ gió:Hướng gió thịnh hành của huyện Tiền Hải trong mùa đông
làđông bắc và tây bắc, mùa hè là đông nam và tây nam Tốc độ gió trung bìnhnămtrêndưới2,0m/s,lớnnhấtcóthểlêntớitrên40m/s
Trang 22- SôngLân nằm ở phía nam huyện nguyên là chi lưu của sông Hồng,phânlưu tại Dương Liễu thuộc huyện Kiến Xương, chảy qua Cồn Tiền theo hướngtây -đông Sông Lân chảy qua khu vực trung tâm huyện, chia huyện thành hai phầnBắcvàNamsau đóthôngrabiểnquacửaLântạiđịagiớixã NamCường-ĐôngLâm.
2) Hệthốngsôngđào:
- Sông Long Hầu: Là sông đào lớn nhất, rộng từ 8 m đến 12 m, sâu từ 3mđến 4 m, chảy từ phía bắc xuống phía nam huyện Sông Long Hầu bắt nguồntừsông Trà Lý, tại xóm Lợi Thành, xã Đông Quý, chảy qua địa phận xã ĐôngTrungđếnthônMỹĐức
Trang 23- SôngCá(còngọilàsôngNgưDũng),bắtnguồntừsôngTràLýchảytheohướng bắc - nam qua các xã Đông Trà, Đông Xuyên, Đông Hoàng, Đông Cơ, ĐôngLâm,gặpsôngLân
ởđịaphậncốngLân SôngCácónhiềuchilưunhỏchảyvềphíađônghuyện
- Sông Vàng, bắt nguồn từ sông Trà Lý ở địa phận xóm An Long chạytheohướng bắc - nam, cónhiều nhánh phân nước ra cáckhuvực đông vàtây.SôngVàngngắn,giápđê biển,ítkhisửdụnglấynướcquacốngdướiđê
- Sông Kiến Giang đươc đào từ thời Pháp thuộc, bắt đầu từ xã Vũ HộihuyệnVũ Thư đến Thanh Nê chia làm hai nhánh Ngoài tác dụng là đường giao thôngthuỷ, sông Kiến Giang còn
là nguồn nước chủ yếu để tưới và tiêu nước ở huyệnKiếnXương,TiềnHải
Sông Long Hầu là trục chínhdẫn nướcn g ọ t c u n g c ấ p c h o c á c
c á n h đ ồ n g củaKhu Tây vàKhu Đông của huyện Ở phía nam, sông Lân đượclấy làm trụcchính để từ đó đào các con sông và hệ thống kênh mương dẫn nướcngọt vào đồngruộngcủacácxãthuộcKhuNam
Cũng như nhiều địa phương khác ở vùng đồng bằng ven biển, Tiền Hảicómạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước dồi dào, tải lượng phù sa lớn thuận lợivềnguồn nước tưới tiêu, thau chua rửa mặn cho các cánh đồng trong huyện, đồng thờivới lượng phù sa đổ ra biểnhàng năm khoảng 140 triệu tấn ở các cửa sông tạo ravùng bãi bồi rộng lớnven biển
là thếmạnhc h o p h á t t r i ể n n ô n g , l â m , n g ư n g h i ệ p của huyện(tính trung bình cứ 30 - 40 năm Tiền Hải lại có thêm một khoảng diệntích đủ thànhlập một xã mới) Tuy nnhiên, các sông đổ ra biển đều có độ dốc nhỏ,tiêu thoátnước chậm, do đó về mùa mưa lũ mực nước các sông lớn gây úng vàxóilởcụcbộvàođấtcanhtácngoàiđê
3) Biển:
TiềnHảicó23kmbờbiển, từcửaBaLạt(sông Hồng)đếncửaTràLý(sôngTrà Lý) BiểnTiềnHải thuộcvùnghoạt động của chế độ nhậttriều khá đều đặn:Một lần triều lên và xuống trong một ngày đêm; hoạt động mạnh vào các tháng 1,
6,7và12vớimứcnướccaonhất3,8m,thấpnhất0,6m.Trongcácthángnày,nước
Trang 24mặn vào sâu trong nội địa 8 km trên sông Trà Lý, 10 km trên sông Hồng, vớinồngđộ muối nên tới 1% Đây là vấn đề cần quan tâm trong quá trình chinh phục,khaiphá, cải tạo vùng đất này Bờ biển Tiền Hải thoai thoải Do lượng phù sa củasôngsông Hồng và sông Trà Lý hàng năm đổ ra biển khoảng 140 triệu tấn, nhờ thếhàngnămđấtđượcbồitụ,tiếnrabiển từ50 mđến 100m.Trungbìnhcứ10nămTiềnHảilại quai đêlấn biển được một vùng đất mới rộng từ 300 ha đến 500 ha theophươngthứctrồngrừngphònghộ,trồngcâylấnbiển.
Cách đất liền từ 3 – 5 km từ cửa Ba Lạt đến cửa Trà Lý có hệ thống cồncáttạo thành một vòng cung phía ngoài che chắn toàn bộ bãi bồi phía trong sát chânđêbiển, tạo thành khoảng trên 45.000 ha đất ngập nước ngoài đê rất thuận lợi choviệckhaithác,nuôitrồngthuỷ,hảisản
1.2.2 Tổngquanhiệntrạngkinhtế-xãhộicủahuyệnTiềnHảivàđịnhhướngpháttriển 1.2.2.1 Hiệntrạngsửdụngđất
Trang 251.2.2.2 Hiệntrạngvàđịnhhướngpháttriểnnôngnghiệp
1) Hiệntrạng:
TheosốliệudoPhòngThốngkêhuyệnTiềnHảicungcấp,kếtquảsảnxuấtnăm2013của một sốlĩnhvựcchínhtrongnôngnghiệpnhưsau:
a) Trồngtrọt:
Tổngdiệntíchgieotrồngcủacảhuyệnđạt27.222hatrongđódiệntíchlúacả năm là 20.853ha Tổngsảnlượng lúacả năm đạtkhoảng140.000 tấn Ngoàitrồng lúa hai vụ, các địa phương trong huyện Tiền Hải còn trồng nhiều loại cây màulươngthựckhác như
ngô(trên2.500tấn/năm),khoaitây
(trên8.000t ấ n / n ă m ) , nhiềuloạicâythựcphẩmcógiátrịkinhtếcaonhưđậutương(trên1.300tấn/năm),lạc (trên 1.100 tấn/năm)… và cây công nghiệp phục vụ công nghiệp chế biến và
cácnghềtruyềnthốngnhưcói,dâutằm,thuốclào,đặcbiệtcâyhoèlàloạicây
phùhợpvớivùngđấtTiềnHảivàmanglạilợiíchkinhtếcao.Câycủđậucũngđượctrồngphổbiếnmàngườidângọilàcâyxoáđóigiảmnghèo
b) Chănnuôi:
Tổng đàn trâu có 1.429 con (tăng 11,32 % so với năm 2012), đàn bò có4.119con (giảm 17,95 % so với năm 2012) Tổng đàn lợn đạt 134.671 con (tăng 3,67% sovới năm 2012) trong đólợn thịt có 111.700 con (giảm 6,51 %so với năm 2012).Tổng sản lượng lợn hơi xuấtchuồng là 23.073 tấn, tăng 0,55% so với năm2012.Tổngđàngiacầmkhoảng1,229triệuconcácloại(tăng16%sovớinăm2012),trongđó sảnlượng thịt gia cầm xuất chuồng 4.013 tấn (tăng 14,92% so với năm 2012).Chăn nuôi của huyện phát triển ổnđịnh, không có dịch bệnh lớn xảy ra Tổng giá trịsản xuất chăn nuôi đạt 274 tỷđồng, tăng 6,2% so với năm 2012 Kinh tế trang trại,gia trại tiếp tục phát triển theohướng công nghiệp, hiện đại, quy mô lớn, đặc biệt xửlý tốt tình trạng ô nhiễm môi trường bằng hệ thống
bể khí BIOGAS Hiện nay toànhuyệncó98trangtrại,trongđócó21trangtrạichănnuôiquymôlớn
c) Nuôitrồngvàđánhbắtthuỷhảisản:
Với lợi thế là vùng ven biển, có bờ biển dài 23 km, nằm giữa hai cửasônglớnlàsôngTràLývàsôngHồngnênvùngvenbiểnTiềnHảicónhiềuđiềukiện
Trang 26thuận lợi cho nhiều loại thuỷ sản phát triển trong đó có nhiều loài có giá trị kinhtếcao như cá chim, cá thu, cá nụ, cá dé, cá chích, mực ống, mực nang, ngao, vọp,tômhe, tôm vàng, tôm rảo, tôm bộp, cua ghẹ và là nguồn thực phẩm tự cung cấpchohoạt động du lịch của huyện, tỉnh và các vùng du lịch lân cận Hiện nay nuôitrồngvà đánh bắt thủy hải sản được coi là ngành kinh tế mũi nhọn của huyện TiềnHải, làhướng đột phá để phát triển kinh tế trong tương lai Năm 2013 tổng diện tíchnuôitrồng thuỷ sản của huyện đạt 4.073 ha, tăng 0,1% so với năm 2012 Trong đódiệntíchnuôi nướcngọt907ha,diệntíchnuôi nướclợ2.046 hadiệntíchnuôinướcmặn
1.120 ha, với tổng sản lượng đạt 39.100 tấn, tăng 27,5% so với năm 2012 Vớidiệntích 1.380 ha, ngao là vật nuôi đạt sản lượng cao với 32.000 tấn và có giá trịkinh tếcao.NgaocủaTiềnHảiđãxuấtkhẩusangcác thịtrườngtrênthếgiới
đấudiệntíchmàuhè đạttrên2.800ha,
tổngdiệntíchcâyvụđôngđạttrên4.000ha.Tậptrungchỉđạođúnglịchthời vụ, đảm bảo công tác tưới tiêu, phòng trừ sâu bệnh hại; tiếp tục áp dụng tiến
bộkhoahọckỹthuậtđưacơ giớihóa vàokhâulàmđất,gieocấy,thuhoạch vàbả oquảnsảnphẩm;tăngcườngđầutưcơsởhạtầng,giaothôngthủylợinộiđồnggắnvớichươngtrìnhxâydựngnôngthônmới.Tiếptụcxâydựngvàmởrộngmôhìnhcánhđồngmẫucấymộtloạigiốnggắnvớichếbiến,baotiêusảnphẩm
b) Vềchănnuôi:
Phát triểnm ạ n h c h ă n n u ô i t r a n g t r ạ i q u y m ô l ớ n t h e o
p h ư ơ n g t h ứ c c ô n g nghiệp hiện đại, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,
vệ sinh môi trường và tiêu thụsảnphẩm
Trang 27c) Vềthủysản:
Tiếp tụcpháttriểntheohướngsảnxuấtgắnvớichếbiếnvàtiêuthụ
sảnphẩm.Nângcaohiệuquảcủacácvùngnuôitrồngthủysảnnướcngọtvànướclợhiệncó;tiếptụcpháttriểnnuôingao gồmcảngaogiống
vàngaothươngphẩmđảmbảohiệuquả.Tổchứctriểnkhaiđầutưxâydựngcôngtrìnhhạtầngvùngsảnxuấtvàươmngaog i ố n g t ậ p t r u n g t ạ i xãĐôngH o à n g v à x ã ĐôngM i n
h T ă n g c ư ờ n g k h u y ế n khíchcácdoanhnghiệpđầutưxâydựngcáccơsởchếbiếnsảnphẩmthủysảnvàtìmkiếm,khaithácthịtrườngtiêuthụ;quảnlýthứcăn,giống,thuốcthủysảnđểsảnxuấtnuôitrồngthủysảncóhiệuquảbềnvững.TổchứcthựchiệnphươngánquảnlýsửdụngvàkhaitháctốtdiệntíchbãitriềunuôingaoởCồnVànhxãNamThịnhvàxãĐôngMinhđảmbảotheoquyhoạch
1.1.2.3.H i ệ n trạngvàđịnhhướngpháttriểncôngnghiệp,tiểucôngnghiệp
TiềnHảilàvùngđấtcónhiềutiềmnăngđểpháttriểncôngnghiệp.Vớilợithếcónhiềumỏkhí
đốtcótrữlượnglớn,TiềnHảicóđiềukiệnđểhìnhthànhvàpháttriểncácngànhcôngnghiệpsửdụngnănglượngkhíđốt.Nguyênliệuđểsửdụngvàocácngànhcôngnghiệpchếbiếnrấtdồidàonhưnôngsảnthuỷhảisản,câyhoamàu vàphụcvụxuấtkhẩu.HiệnnayTiềnHảiđãxâydựngđược3khucôngnghiệpvớitổngdiệntíchmặtbằng201,6ha,trongđókhucôngnghiệpKhíđốt128ha,cụmcôngnghiệpTràLý38,3havàcụmcôngnghiệpCửaLân35,3ha,thuhútvàtạoviệclàmổnđịnhchohàngvạnlaođộngcôngnghiệptậptrung.TiềnHảicó27làngnghềở20xã,thịtrấn,tạoviệclàmchotrên4.000laođộngởđịaphương,mộtsốngànhnghềtiêubiểunhưmâytređan,mócsợi,cơkhí,thêuren,maymặc.Nhiềudoanhnghiệp,cơsởsảnxuấttrongcáclàngnghềhoạtđộngkháhiệuquả, đónggópmộtphầnkhôngnhỏvàongânsáchcủaNhànước vàđịaphương
Theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Tiền Hải tập trung và đẩymạnhxây dựng kết cấu hạ tầng cơ sở cho phát triển kinh tế xã hội với việc xâydựng
vàmởrộngcác khucôngnghiệp, cụm côngnghiệp hiệncó,duytrìvà mởrộngcáchoạt động của các làng nghề Dự kiến đến năm 2020 tổng diện tích các khucôngnghiệpcủaTiềnHảilêntới324,6hatrongđómởrộngkhucôngnghiệpKhíĐốtlà
Trang 28251 ha, duy trì quy mô các cụm công nghiệp Trà Lý 38,3 ha, Cửa Lân 35,3 ha.Thuhút các nguồn vốn đầu tư, khuyến khích để các doanh nghiệp đầu tư có chiềusâucác công nghệ tiết kiệm khí, công nghệ đốt dầu FO, công nghệ khí hoá lỏng,phốihợp với các ngành chức năng của tỉnh nâng cấp tuyến đường đi Đồng Châu;giảiphóng bàn giao mặt bằng tạo điều kiện để doanh nghiệp sớm đi vào xây dựngsảnxuất, có các chính sách ưu đãi trong công tác giải phóng mặt bằng, thuận lợi vềthủtục hành chính và vay vốn Sự phát triển ngày càng mạnh của kinh tế biển, TiềnHảisẽ tập trung phát triển công nghiệp sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảngphụcvụkhaithácchếbiếnhảisản,dulịchvàphụcvụđờisốngcủa nhândân.
1.2.2.4 Hiệntrạngvàđịnhhướngpháttriểndulịch
TiềnHả i có nh iề u d i t í c h l ị c h s ửv ă n h o á và d a n h l a m thắngcả n h t ầ m cỡquốc gia rất thuận lợi để phát triển du lịch đặc biệt là du lịch khám phá và dulịchsinhtháibiển,rừngngậpmặn:ĐólàdấutíchcủacuộckhởinghĩanôngdânPhan
Bá Vành (1811-1827); làng Trình Phố gắn với phong trào Cần Vương chống Pháp;đình làng Đông Cao, Nho Lâm,Thanh Giám là nơi khởi điểm của tiếng trốngmởmànchocuộcbiểutìnhđấutranhcủanôngdânTháiBìnhchốngthực dânPh
áp, ủnghộphongtrào Xô viết-NghệTĩnh,nổravàongày14/10/1930
Hình1.4:TượngđàikhởinghĩaNôngdânTiềnHảiTháng10năm1930
Trang 29Tiền Hải là một trong ba huyện có đền thờ sống Danh nhân NguyễnCôngTrứ (được lập đền thờ khi Nguyễn Công Trứ còn sống) - người có công khaihoanglấn biển, xây dựng hệ thống thủy lợi lập nên huyện Tiền Hải ngày nay TiềnHải lànơicóbãibiểnĐồngChâuvàCồnVànhnổitiếngmiềnBắc.
Do nằm ở vị trí địa lý thuận lợi cùng với vẻ đẹp hoang sơ của vùng đấtngậpnước theo công ước RAMSAR và khu dự trữ sinh quyển thế giới đã đượcUNESCOcông nhận, Cồn Vành đang được xem là điểm kết nối, cửa ngõ thu hút du khách vớicác địa điểm du lịch khác trong hệthống du lịch biển của vịnh Bắc Bộ như vịnh HạLong, Bãi Cháy (Quảng Ninh), Cát Bà (Hải Phòng).Tuy nhiên cho đến nay, mặc dùsố lượng khách du lich đến với Thái Bình nói chung và của Tiền Hải nói riêngđãtăng hàng năm nhưng vẫn còn thấp so với mặt bằng chung của vùng đồng bằngBắcbộ Nguyên nhân chủ yếu là cơ sở vật chất phục vụ cho du lịch chưa đáp ứng đượcyêucầucủakháchdulịch,kểcảkháchdulịch trongnước
Xác định rõ những lợi thế và tiềm năng của vùng đất mới Cồn Vành,năm2008 Ủy ban Nhân dân tỉnh Thái Bình đã phê duyệt Quy hoạch xây dựng khudulịch sinh thái Cồn Vành, dự kiến biến nơi này thành khu du lịch nghỉ dưỡngchấtlượngc a o K h u d u l ị c h đượcx â y d ự n g k ế t h ợ p đad ạ n g g i ữ a k h u d u l ị c
h n g h ỉ dưỡng, khu ở kết hợp dịch vụ, khu vui chơi giải trí, khu thể thao - sân golf,khu vănhóa tổng hợp, khu bãi tắm, khu rừng trồng kết hợp nuôi thủy sản Mongmuốn củanhững người làm công tác du lịch sau khi dự án hoàn thành Cồn Vành sẽtrở thành“TuầnChâucủaquêlúa.”
1.2.2.5 Hiệntrạngvàđịnhhướngquyhoạchpháttriểnđôthị
1) Hiệntrạng:
Tiền Hảicó duy nhất01 thị trấn là thị trấnTiền Hải vớitổngdiện
tíchtựnhiên158,22ha.Đâylàtrungtâmchínhtrị,kinhtế,vănhoácủahuyện.Tuynhiênquymôcủathịtrấncònhẹp.Bìnhquândiệntíchđấtởkhuvựcthịtrấnvàokhoảng208m2/
hộgiađình
2) Địnhhướngpháttriển:
Theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đến trước năm 2020 huyệnTiềnHải có thêm hai thị trấn mới là Đồng Châu và Cồn Vành còn thị trấn TiềnHải sẽthànhđôthịloạiIV(thịxã)
Trang 30Đồng Châu sẽ trở thành khu phố biển du lịch sầm uất với cơ sở hạ tầnghiệnđại và Cồn Vành sẽ thành một trung tâm kinh tế - sinh thái - du lịch - nghỉdưỡngchấtlượngcaocủakhuvực.
Một số khu vực khác của huyện có vị trí địa lý, giao thông thuận lợi, cótiềmnăng và lợi thế phát triển kinh tế, thương mại và du lịch như Nam Trung,NamThanh,ĐôngMinh,ĐôngLâm,ĐôngCơsẽpháttriểnthànhcácthịtrấnvàthịtứ
1.2.2.6 Hiệntrạngvàđịnhhướngquyhoạchpháttriểncáccơsởhạtầngkhác
1) Giaothôngvậntải:
Hiện nay Tiền Hải có mạng lưới giao thông đường bộ, đường thuỷ tươngđốihoàn thiện Hoạt động giao thông vận tải đã được xã hội hoá cao, các loại hìnhvậntảipháttriểnđadạngđápứngnhucầuđilạivàvậnchuyểnhànghoá
Ngoàira,toànhuyệnTiềnHảicó22câycầulớnnhỏ, phầnlớnlàcầubêtôngcốt thép xâydựng kiên cố đáp ứng yêu cầu đi lại, giao thương của người dân vàcácloạiphươngtiệnthamgiagiaothôngđilạithuậntiện
2) Mạnglướiđiện:
100% số xã trong hệ thống có lưới điện quốc gia về đến từng gia đình,đápứngyêucầusinhhoạt vàpháttriểnsảnxuấtcủanhândân
3) Thôngtinliênlạc:
Trang 31Tất cả các xã của huyện đều có một trung tâm bưu điện xã, nơi cungcấpmạng FPT, lắp đặt điện thoại cố định cho các hộ dân có nhu cầu Mạng luớithôngtin từ Trung tâm bưu điện tỉnh ở Thành phố Thái Bình cùng bưu điện huyệntại thịtrấn Tiền Hải có đủ năng lực liên lạc bằng điện thoại, thôngtin vô tuyến vớitrongvàngoàinướchếtsứcthuậntiện.
dựngđượchươngướcvănhoá.Tuy
nhiêncôngtácquảnlý,tubổ,tôntạoditíchlịchsửvẫnchưađượcquantâmđúngmức,chưapháthuyđượcsứcmạnhcủanhândânthamgiaquảnlý,tôntạocácditíchlịchsửvănhóa.Việchỗtrợkinhphítubổ,tôntạoditíchvànguồnlựcchopháttriểnvănhóathôngtinhuyệncònhạnchế, chưa chưa đáp ứng đượcyêu cầu côngtác xã hội hóa Cánbôhoạt
độngchongànhvănhóacáccấpcònthiếuvàyếu
6) Vềgiáodục:
Mạng lưới các cơ sở giáo dục – đào tạo được phân bố đều khắp ở các xãvàthị trấn của huyện Ngoài hệ thống các trường mầm non, tiểu học và trunghọc,huyện Tiền Hải còn có các Trung tâm Giáo dục thực hiện các chức năngnhưbổ túcvăn hóa chương trình THCS, THPT, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
và đào tạocác nghề ngắn hạn Ngành giáo dục đã tích cực triển khai các chuyên
đề đổi mớiphương pháp dạy và học ở tất cả các cấp học Công tác đầu tư xây dựng
cơ sở vậtchất trường học theo hướng chuẩn quốc gia được các địa phương, nhàtrường quantâm Năm học 2011 – 2012 Tiền Hải có thêm 6 trường đạt chuẩn quốcgia, trong đócó 3 trường mầm non đạt chuẩn mức độ I, tiểu học 3 trường, đưa tổng số trường đạtchuẩnquốcgiatrongtoànhuyệnlêntới63trongtổngsố103trường
Trang 321.2.3 Tổngq u a n v ề h i ệ n t r ạ n g c ô n g t r ì n h t h ủ y l ợ i v à q u y h o ạ c h p h á t t
r i ể n thủy lợi huyệnTiềnHải
Trảiqua186nămxâydựngvàpháttriển,đếnnaytoànbộcácvùngđấtnằmtrongđêsôngvàđêbiểntrênđịabànhuyệnTiềnHảiđãxâydựngđượchệthốngcôngtrìnhthủylợitươngđốihoànchỉnhtừđầumốiđếnmặtruộng.Cácvùng
đấtmớiđượcquaiđêlấnbiểnđểxâydựngthànhcáckhukinhtếdulịchsinhtháinhưCồnVành,CồnThủ…
chưacócôngtrìnhthủylợinênviệccấpnướcchosảnxuấtvàsinhhoạtcủanhândânởnhữngnơinàyphụthuộchoàntoànvàothiênnhiên.Dướiđâylàmộtvàisốliệuvềsốlượngvàhiệntrạngcôngtrình thủylợiđãxâydựngtrênđịabànhuyệnTiềnHải(phầndiệntíchnằmtrongđêbiển)doChicụcThủylợiTháiBìnhcungcấp.Cácsốliệuchitiếtvềhiệntrạngcôngtrìnhthủylợiđượctrìnhbàytrongcácphụlục3vàphụlục 4
a) Hệthốngkênhmươngtướitiêu:
Ngoài hai sông trục chính là sông Kiến Giang và sông Cổ Rồng đều làcácsông trục tưới tiêu của hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình (đoạn chảy qua huyệnTiềnHải dài 23,6 km, bề rộng đáy từ 50 m đến 60 m đối với sông Kiến Giang và từ 40 mđến45mđốivớisôngCổRồng),hệthốngkênh mươngcủahuyện TiềnHảicòncó:
- 5 sông cấp I có tổng chiều dài là 47,7 km gồm: sông Long Hầu dài 9,2 km;sôngCádài9,0km;sôngLâmGiang(TràNeo)dài2,7km;sôngBiênHoàdài13,8km;sông BếnHến(SôngSứ)dài6,5kmvàsôngLân(cũ)dài6,5km
- 28 sông cấp II có tổng chiều dài 95,85 km gồm: Sông Vàng dài 7,44km;sông Chỉ Trung dài 5,8 km; sông Tam Đồng dài 5,505 km; sông K2 dài 1,63km;sông Thủ Chính dài7,5 km; sôngBồngHedài 3,278km;sôngC ố n g K h ổ n g
d à i 2,10 km; sông Ngặt Kéo dài 2,312 km; sông Hà Hải dài 3,2 km; sông Cống Sáu dài2,55 km; sông Cống Bảydài 1,2 km; sông Xóm 8 Nam Thịnh dài 4,15 km; sôngDoãn Đông dài 2,65 km;sông Trung Lang dài 3,985 km; sông Mỏ Leo dài 3,2 km;sông Cống Thóc dài4,725 km; sông Trungt h ủ y n ô n g Đ ô n g X u y ê n d à i 2 , 9 k m ; sôngTrung thủy nông Đông Trà dài 3,5 km; sông Ông Hội (sông Nam Thịnh)dài1,5km;sôngCháidài1,2km;sôngLángSúdài2,2km;sôngCốngNgạndài1,7
Trang 33- 303sông (kênh)cấpIIIcótổngchiềudài 439,49km
b) Cốnglấynướcvàtiêunướcquađê:
Ngoài hai cống tiêu lớn là cống Lân 1 (có 3 cửa mỗi cửa rộng 8,0 m và 1cửarộng 6,0 m, cao trình ngưỡng -3,5 m) đưa vào sử dụng năm 1963, đã được cải tạonâng cấp năm 2003 và cốngLân 2 (có 4 cửa mỗi cửa rộng 8,0 m, cao trình ngưỡngcống-3,5m)đưavàos ửdụngnăm1999đảmnhậntiêutựchảychokhoảngtrên
44.200 ha, huyện Tiền Hải còn có 29 cốngd ư ớ i đ ê k h á c v ớ i t ổ n g b ề
r ộ n g t h o á t nước là 117,0 m, đảm nhận cấp nước tưới tự chảy và tạo nguồncấp nước cho 9.197ha và tiêu tự chảy cho 21.385 ha Các cống tiêu điển hình củahuyện là cống SôngCá xây dựng năm 1962 có 4 cửa x 2,0 m/cửa, cao trình ngưỡng-2,0 m; cống Khổngxây dựng năm 1958 có 1 cửa, bề rộng thoát nước 1,4 m, cao trình ngưỡng -1,0 m,cống TámCửa xây dựng năm 1958, sửa năm 2002 có 8 cửa với tổng bề rộngthoátnước12m,caotrìnhngưỡng-1,25 m…
- Các HTX dịch vụ quản lý 93 trạm bơm nhỏ (mỗi trạm có từ 1 đến 2máy)lắp 117 tổ máy các loại (lưu lượng mỗi tổ máy phần lớn từ 1.200 m3/h đến1.800m3/h),tổnglưulượngbơm43,90m3/s,đảmnhậntưới4.322havàtiêu240ha
d) Cáccôngtrìnhcấpnướcsinhhoạt:
Tại thị trấn huyện có nhà máy nước Tiền Hải công suất 6.000 m3/ngàyđêm,cấpnướcchocácxãĐôngLâm,Đông Cơ,ĐôngMinh,TâyGiang,TâyPhong,Tây
Trang 34Sơn, Tây An, Tây Lương, An Ninh và thị trấn Tiền Hải Theo kế hoạch, nhàmáynướcTiềnHảisẽ đượcmởr ộ n g n â n g c ô n g s u ấ t l ê n 1 0 0 0 0 m3/ngày đêmđểc ấ p thêm nước cho xã Tây Minh và đáp ứng yêu cầu cấp nước ngày càng cao củanhândân các xã nói trên Một số xã cũng đã xây dựng được nhà máy nước sạchcung cấpcho nhân dân trong xã như nhà máy nước tại xã Nam Trung, Tây Phongcông suất2000 m3/ngày đêm, tại xã Đông Phong 1000 m3/ngày đêm Theo kếhoạch, Tiền Hảitiếp tục xây dựng thêm một số nhà máy sản xuất nước sạch có quy mô trungbình,phấnđấuđếnnăm2020trên80% sốdâncủahuyệnđượcsửdụngnướcsạch.
e) Mộtsốnhậnxétvàđánhgiáchungvềhiệntrạngcôngtrìnhthủylợi đãxâydựngtrênđịabànhuyệnTiềnHải:
Cũng như nhiều địa phương khác ở vùng đồng bằng ven biển Bắc bộ,phầnlớnhệthốngsôngngòicủahuyệnTiềnHải là nguồnnước phục vụnhucầusinhhoạt của nhân dân Các sông này vừa là các trục tiêu chính, vừa là kênh dẫn nướcphù sa sông Hồng để cấpnước tưới nên có tốc độ bồi lắng rất lớn Bề dầy bồi lắngtrên các sông này theo kếtquả điều tra nghiên cứu phần lớn từ 1,0 m trở lên Nhiềuđoạn giáp khu dân cư,lòng và bãi sông bị lấn chiếm làm mặt bằng để sản xuất kinhdoanh hoặc xây dựngnhà cửa, đổ phế thải làm cho mặt cắt sông ngày càng bịthuhẹp,dòngchảybịtắcnghẽn
Cũng theo kết quả điều tra đánh giá hiện trạng, ngoài một số công trìnhxâydựngtrongnhữngnămgầnđâycóchấtlượngcòntốt,phầnlớncáccốnglấynướcv
à trạm bơm đã xây dựng trên địa bàn huyện đều có thời gian phục vụ dài nên bịxuống cấp hoặc bị hư hỏng cả phầncông trình thủy công lẫn thiết bị cơ khí, chấtlượng chỉ còn ở mức từ trung bình trởxuống kể cả công trình mới được tu sửa trongnhững năm gần đây, hiệu suất làm việc của các trạm bơm chỉ
vềnguồnkinhphí,khôngđượcsửachữa,thaythếkịpthờiđãlàmhạnchếkhảnăngphụcvụcủachúng
Mặc dù có sự thay đổi lớn về đối tượng sử dụng nước và yêu cầu cấp nướcởthời điểm hiện tại và trong tương lai, nhưng kết quả nghiên cứu quy hoạch cấpnướcchohệthốngthủylợiNamTháiBìnhnóichungvà h uyệ n TiềnHảinóiriêngdo
Trang 35Trung tâm Khoa học và Triển khai kỹ thuật thủy lợi thuộc Trường Đại học Thủy lợithựchiệnchothấykhảnăngnguồnnướcvàkhảnăngcấpnướccủacáccôngtrìnhthủylợiđãxâydựngtrênđịabànđủđápứngyêucầucấpnướcchocácngànhcónhucầusửdụngnướctừhệthốngthủylợi,kểcảcấpchocácvùngđấtmớiđượckhaihoanglấnbiểnởthờiđiểmhiệntại vàsaunăm2020.
1.3.1.2 Điềukiệnđịahình
Cồn Vành do kiến tạo bồi đắp phù sa và bùn cát của sông Hồng dướitácđộng của dòng chảy cửa sông và chế độ thủy động lực vùng ven biển tạo thành.Dovậy địa hình, địa mạo phức tạp lồi lõm không bằng phẳng Nhìn tổng thể địahìnhkhuvựcCồnVànhđượcchialàm2vùng:
a) Vùngbãicồncátnhôcao:
Chạy dọc suốt rìa phía đông và đông nam với chiều dài khoảng 6 km,chiềurộng 300 - 400m, chỗ lớn nhất gần 1 km, chỗ hẹp nhất khoảng 100 m Cao độphổbiến+1,5đến+2,0 m,khuvựcgần cửaBaLạtcaonhấtvớicaođộ+2,0đến+2,3 m.Phía đôngcủa cồn cát là dòng chảy sông Hồng đang được bồi tụ và phát triển dướidạngcácmũicátchạysongsongvớiđườngbờ
b) Vùngbãibánngậpchìm:
Cóđộcaothayđổitừ0,0mđến+0,5mcábiệtcóchỗtới+0,9m.Vùngđấtcócaođộ0,0mtập trungởvùngbãicònởhaiđầubắcnamtừ+0,5mđến+0,9 m
Trang 361.3.1.3 Mộtsốđặcđiểmkhíhậu,thờitiết,thủyvănđặcbiệt
Donằmởvùngcửasông,venbiểnnênkhíhậucủaCồnVànhvừamangcác
đặcđiểmkhíhậuchungcủahuyện TiềnHảivừacócácđặcđiểmriêngsauđây:
1) Chếđộgió:
- Giông:Hàng năm khu vực này có từ 35 - 50 ngày có giông, tập trung
nhiềunhất ở cácthánghè.Giông thường kèm theo lượngmưa rất lớnt r o n g t h ờ i
g i a n ngắn,tốcđộgiómạnhgâyrasónglớnvàovùngvenbờ cồncát
- Giómùa
đôngbắc:Giómùađôngbắcthườngthổitừngđợtkéodàitừ4đến10ngàyvớihướnggi
ókháổnđịnh.Trungbìnhhàngnămcótừ28–30đợtgiómùa đông bắcxuấthiện, trong
đókhoảng 70% số đợtxảy ra vàocác
thángmùađôngvà tậpt r u n g c a o n h ấ t và o t h á n g 1 v à t h á n g 1 2 T r u n g b ì n h m ỗ i t
h á n g m ù a đôngcó3–4 đợtgiómùacónămcaotới5–
6đợtmỗitháng.Tốcđộgiómùaởkhuvựcvenbiểnthườngtừcấp3,cấp4cònởngoàikhơicấp5,cấp6gâyrabiểnđộngmạnh,sóng tovànướcdângở venbờbiển
- Bãovàápthấpnhiệtđới:Làcácdạngnhiễuđộngthờitiếtkhắcnghiệtm
ang tính thiên tai thường xuất hiện vào mùa hè Theo số liệu thống kê các trận bãođổbộvàokhuvựcCồnVànhchiếmkhoảng30,7%sốbãođổbộvàonướcta,tậptrungchủyếuvàotháng7,8,9nhấtlàvàokhoảngtháng8.Trungbìnhhàngnămcótừ1-
2trậnbãokhácgâyảnhhưởngtớikhuvựcCồnVành
2) Chếđộsóng:
CồnVànhcóđịahìnhthấp,bahướngbắc,đôngvànamlàbiểnbaobọc,mặtbiểnthoángrộngnênchịutác độngmạnhcủahầuhếtcáchướnggiócơbảntừbiểnthổivào,trongđó các hướnggồmđôngbắc,đôngvà
đôngnamthườnggâyrasónglớntácđộngmạnhvàobờ.Sóngbiểnđếntừhướngđôngbắcvàđôngnamthườngđổx i ê n g ó c vớiđườngb ờ t ừ 4 0 –
4 5otạor a d ò n g c h ả y s ó n g v e n b ờ r ấ t m ạ n h Hướngđônggầnnhưvuônggócvớibờtạoraáplựcsóngvỗcao.Bốnhướngsóngđôngbắc,
đông,đôngnamvànamcótầnsuấtxuấthiệntừ60–70%đãtácđộngmạnhtới
vùngsườnđónsóngkhitriềuxuốngvàđỉnhcồncátkhitriềucường.Sóngởvùng nướcnông venbờcónhiều khác biệtso vớikhiởngoài khơisâudo biếnđổi
Trang 37trongquátrìnhkhúcxạkhivậnđộngvàobờ,nănglượngsóngbịtiêuhao,hướngvậnđộngvà các đặctrưngkhông n gừ ng biếnđổi.Vìvậyởm ỗ i khuv ực venbờ sóngbiếnđổikhôngnhữngphụthuộcvàođặctrưngbanđầuởvùngnướcsâumàcòntácđộngmạnh bởi yếutốđịahìnhvùngnướcnôngvàhìnhthái củabờ.
ỞkhuvựcCồnVànhsóngphânbốtheothờigiannhưsau:
- Trongmùa đông(tháng12
đếntháng3):ởngoàikhơicócáchướngsóngchínhlàđôngbắc61%,đông15%,còn ởvenbờlàđông34%,đôngbắc11%,đôngnam22%.Độcaosóngtrungbìnhngoàikhơi1,2m,venbờ0,8m.Độcaosónglớnnhấtngoàikhơi6,0mvàvenbờ3,5m
- Trong mùa hè (từ tháng 6 đến tháng 9) các hướng sóng thịnh hành ởngoàikhơi là nam, tây nam và đông với tần suất dao động từ 40% đến 75% Độ caosóngtrung bình ngoài khơi từ 1,2 m – 1,4 m, ven bờ 1,0 m – 1,2 m Độ cao sónglớn nhấtởngoàikhơitừ7m-8mcònởvenbờtừ4,0m- 5,0m
3) Chếđộthủytriều:
VùngcửaBaLạtvàCồnVànhcóchếđộnhậttriềuđềuvớichukỳ25giờ.Hệ số thủy triều ở khu vực nghiên cứu so với Hòn Dấu (nơi có chế độ nhật triều
đềuthuầnnhất)trungbìnhlà0,95.Thờigiantriềurútxuốnggấpđôithờigiantriềudânglên.Thôngthườngtrongmộtthángxuấthiện2kỳnướclớnmỗikỳkéodài11–
12ngàyvàgiữachúnglàcáckỳnướckém,mỗi kỳkéodài2–3ngày
4) Hiệntượngnướcdâng:
Hiện tượng nước dâng ở Cồn Vành chủ yếu xuất hiện vào mùa đông doảnhhưởngcủagiómùađôngbắcbởigiómùađôngbắcởvùngnàythườngcótốcđộca
o và hướng gió thổi khá ổn định Kết quả nghiên cứu của các chuyên gia cho thấytrị
số nước dâng do gió mùa đông bắc xấp xỉ30cm – 50 cm, nước dâng do bão từ1,5m–2,0m,gâyứdồnmạnhởcửasông
1.3.2 Kháiquáthiệntrạngkinhtế-xãhộivùngnghiêncứu
1.3.2.1 Dâncư
Khu vực nghiên cứu là địa bàn của nhân dân xã Nam Phú và một số xãlâncậnnuôitrồngthủysản.Mộtsốgiađìnhđầutưkinhdoanhdulịchvàdịchvụvới
Trang 38quymô nhỏ lẻ.Đếnthờiđiểmhiện naymớichỉcóvàichục hộ dânđếndựnglántrạiđể nuôi trồng vàkhai thác thủy sản, chưa có dân cư đến định cư sinh sống lâu dài ởkhuvựcnày.
2) Vùng nằm ngoài khu du lịch sinh thái nhưng nằm trong quy hoạch
tổngthể chung vùng kinh tế du lịch sinh thái có 459,9 ha (có thể gọi là vùng liênkết)trong đó hơn một nửa là đất nuôi trồng thủy sản nước mặn còn lại là đất lâmnghiệp(rừngphilaovàrừngtrồngcâyngậpmặn)
1.3.2.3 Hiệntrạngsảnxuấtnônglâmnghiệpvàthủysản
1) Trồngtrọt:
Đâyl à v ù n g
đ ấ t m ớ i k h a i h o a n g l ấ n b i ể n , c h ị u ảnhh ư ở n g c ủ a t h ủ y t r i ề u nướcmặn,chưacónguồnnướcngọtnênviệcgieotrồngcâylươngthực,câythựcphẩmchưapháttriểnđược
Trang 39b) Rừng ngập mặn:Thuộc khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước
RAMSA,được trồng hầu hết vùng bãi biển Hệ rừng này đang bị suy thoái do ảnh hưởngcủaviệckhaithácđểnuôitrồngthủysản
Hình1.5:BiểnbáokhubảotồnRAMSARởCồnVành
3) Nuôitrồngthủysản:
Hình1.6:ThuhoạchngaoởCồnVành
Trang 40Từnhữngnăm1990trởvềtrướcCồnVànhcònlàvùngngậpnướchoangdãchưađượckhaithác.Từđầunhữngnăm1990trởlạiđây,donguồnlợicủagiátrịxuấtkhẩuthủy hảisảncaonênngườidânởcácvùngtrongđêbắtđầuraCồnVànhnuôitrồngvàkhaithácngàymộtnhiều,chủyếulànuôitômsú,ngao,vọp….Lúcđầuv i ệ c n u ô i t r ồ n g m a n g t
í n h t ự p h á t , đấtđaic h ư a đượcq u ả n l ý V ề s a u c h í n h quyền địa phương cấp xã và huyện đã quản lý và cho dân thuê đầm mặt nước để
sảnxuất.Đếnnăm2000toànvùngcó1.092hađấtđượckhaithácthủysảntựnhiên,xenlẫnkhaithácthủysảncórừngvẹt,sậytrongcácđầm
+Đườngthủy:
BaphíacủaCồnVànhgiápsôngvàbiểnchophépcácthuyềnnhỏcủangưdânđilại.NộiđịavùngCồnVànhcósôngHồnglấp1,sôngHồnglấp2,sôngĐào