PHÒNG GD & ĐT GIÁ RAI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS PHONG T.TÂY Độc lập – Tự do – Hạnh phúc CHUYÊN ĐỀ: CÔNG TÁC PHÁT HIỆN, CHỌN ĐỘI TUYỂN VÀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GI
Trang 1PHÒNG GD & ĐT GIÁ RAI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS PHONG T.TÂY Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CHUYÊN ĐỀ:
CÔNG TÁC PHÁT HIỆN, CHỌN ĐỘI TUYỂN VÀ BỒI DƯỠNG
HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC 9
A ĐẶT VẤN ĐỀ
Công tác phát hiện, chọn đội tuyển và bồi dưỡng học sinh giỏi không chỉ là việc
thực hiện nhiệm vụ quan trọng của ngành mà còn là nhân tố thúc đẩy phong trào học
tập, giảng dạy của giáo viên và học sinh Thông qua giảng dạy, bồi dưỡng học sinh
giỏi mà năng lực của giáo viên, học sinh được nâng lên
Nói đến việc chọn lựa và bồi dưỡng học sinh giỏi nhất là học sinh giỏi môn sinh
học 9 ở các trường vùng sâu, vùng xa là một công việc cực kì khó khăn Thậm chí
nhiều năm liền bồi dưỡng cũng không có học sinh đạt giải vòng thị xã, vòng tỉnh Mặc
dù đã có sự quan tâm và đầu tư nhất định cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi nhưng
đáng tiếc tỉ lệ thành công còn khiêm tốn và số học sinh giỏi môn sinh 9 cũng chưa
nhiều
Từ vấn đề trên, tôi xin chia sẽ với quý đồng nghiệp chuyên đề: “Công tác phát
hiện, chọn đội tuyển và bồi dưỡng học sinh giỏi môn sinh học 9”.
B NỘI DUNG
I Thực trạng
- Được sự quan tâm, chỉ đạo của nhà trường, ngay từ đầu năm đã lên kế hoạch
treo giải thưởng, phân công giáo viên chọn đội tuyển và bồi dưỡng học sinh giỏi
- Trường nhỏ số lượng học sinh ít nên rất khó chọn đội tuyển, đa số học sinh thi
các môn theo sở thích và có khả năng đạt giải cao
- Nội dung bồi dưỡng chưa đồng bộ, giáo viên dạy bồi dưỡng đều phải tự soạn, tự
nghiên cứu và tự sưu tầm tài liệu
- Trong chương trình sinh học lớp 9 số tiết dạt trên lớp ít 2 tiết/tuần, cả năm chỉ
có 1 tiết bài tập chương I: Các quy luật di truyền của Menđen Trong khi đó đề thi học
sinh giỏi đa số cho bài tập, đây là khó khăn lớn cho công tác bồi dưỡng học sinh giỏi
phần bài tập di truyền
- Riêng về học sinh, do kiến thức ở lớp 9 quá mới so với kiến thức ở các lớp trước
như những diễn biến của các quá trình sinh học xảy ra trong tế bào: nguyên phân,
giảm phân, cơ chế tự nhân đôi của ADN, cơ chế tổng hợp ARN, tổng hợp prôtêin
nên khi bồi dưỡng học sinh giỏi phần bài tập di truyền dạng này thường các em tỏ ra
lúng túng, ngỡ ngàng
Trang 2- Kết quả thi vòng TX, vòng tỉnh đã qua chưa khả quan.
II Các biện pháp thực hiện
1 Phát hiện và chọn đội tuyển học sinh giỏi
Học sinh giỏi là những em có niềm say mê, yêu thích bộ môn, có tư chất bẩm sinh, như tiếp thu tính toán nhanh, có trí nhớ bền vững, có khả năng phát hiện vấn đề
và có khả năng sáng tạo (có ý tưởng mới trong bài làm)
Một trong những biểu hiện của các em là có khả năng diễn đạt đi kèm với các biểu hiện bên ngoài như ánh mắt sáng, cách nói lưu loát, rất nhạy cảm trước mọi vấn đề của cuộc sống
2 Nội dung bồi dưỡng học sinh giỏi
Theo giới hạn nội dung, chương trình ôn thi học sinh giỏi cấp TX từ năm học
2019 - 2020 của Phòng GD&ĐT Giá Rai
Chương I Các thí nghiệm của Men Đen
Chương II Nhiễm sắc thễ
Chương III ADN và Gen
Chương IV Biến dị
3 Phương pháp bồi dưỡng
a Giáo dục tư tưởng cho học sinh
Việc tham gia ôn thi học sinh giỏi khiến học sinh phải bỏ ra rất nhiều thời gian cho môn học này do đó ít nhiều sẽ ảnh hưởng đến các môn học khác Để các em có thái độ tích cực, tôi phân tích cho các em hiểu về lợi ích sau này của việc học thi học sinh giỏi chứ không đơn thuần học để thi là xong Kiến thức sinh học sẽ theo các em trong quá trình học tập cũng như lợi ích của nó trong công việc tương lai của các em sau này Từ đó các em thấy được tầm quan trọng của môn học và có thái độ tích cực hơn trong khi ôn tập
b Hướng dẫn học sinh tự học
- Phải coi trọng việc hướng dẫn học sinh tự học, và theo tôi con đường ngắn nhất để một học sinh đạt được kết quả học tập tốt là phải tự học, tự nghiên cứu Nhưng động lực để giúp các em tự học, tự nghiên cứu chính là niềm say mê, hứng thú đối với môn học
- Việc bồi dưỡng học sinh giỏi đòi hỏi cần phải cho học sinh thực hành làm thật nhiều các dạng bài tập nâng cao khác nhau Giáo viên nên sưu tầm nhiều loại sách nâng cao hay qua từng năm học, giới thiệu nhà xuất bản và tác giả nổi tiếng cho HS
Trang 3- Hiện nay Internet phổ biến, tôi khuyến khích học sinh sử dụng nó, hướng dẫn các em lên các trang mạng để làm quen với các đề thi, các em được thực hành nhiều dạng bài tập và thấy hứng thú học tập hơn
c Dạy chắc từ cơ bản rồi mới nâng cao
- Thông qua những bài luyện cụ thể để dạy phương pháp tư duy - dạy kiểu dạng bài có quy luật trước, loại bài có tính đơn lẻ, đặc biệt sau
- Các bài cơ bản là những bài dễ, chỉ liên quan đến một hoặc vài loại kiến thức kỹ năng, cần phải luyện tập nắm vững từng loại trước đã Sau đó mới nâng cao đưa dần những bài tổng hợp nhiều loại kiến thức, học sinh đã nắm vững từng loại sẽ dễ dàng nhận ra và giải quyết được Đối với học sinh giỏi bước này có thể làm nhanh, hoặc cho tự làm nhưng phải kiểm tra biết chắc chắn là chắc cơ bản rồi mới nâng cao, nếu
bỏ qua bước này trình độ của học sinh sẽ không ổn định và không vững chắc (những học sinh lúc thì làm được, lúc thì không là học sinh có tư chất, nhưng không chắc cơ bản)
Mỗi loại cần thông qua một hoặc hai bài điển hình, quan trọng là phải rút ra
phương pháp (thường dưới dạng một quy tắc), rồi cho thêm một số bài cho học sinh
tự vận dụng cho thành thạo phương pháp, cần kiểm tra thẩm định xem học sinh đã nắm chắc chưa, nếu chưa cần phải củng cố đến khi được mới thôi
d Thời gian bồi dưỡng
- Kế hoạch bồi dưỡng phải xác định ngay từ đầu năm học, để bồi dưỡng học sinh giỏi có hiệu quả, vấn đề thời gian cũng rất quan trọng, lịch ôn phải rải đều, không nên dạy quá nhiều ở tháng cuối trước khi thi
e Xây dựng chương trình bồi dưỡng
- Hiện nay có rất nhiều sách nâng cao và các tài liệu tham khảo, Internet, song chương trình bồi dưỡng chưa có sách hướng dẫn chi tiết, cụ thể từng tiết, từng buổi học như trong chương trình chính khoá Vì thế soạn thảo chương trình bồi dưỡng là một việc làm hết sức quan trọng và rất khó khăn nếu như chúng ta không có sự tham khảo, tìm tòi và chọn lọc tốt
- Giáo viên cần soạn thảo chương trình theo vòng xoáy: Từ cơ bản tới nâng cao,
từ đơn giản tới phức tạp (tức là trước hết phải khắc sâu kiến thức cơ bản của nội dung học chính khoá, từ đó vận dụng để mở rộng và nâng cao dần) Soạn thảo cô đọng nội dung chương trình bồi dưỡng
Ví dụ: Cứ sau 2, 3 tiết củng cố kiến thức cơ bản và nâng cao thì cần có một tiết luyện tập để củng cố kiến thức; và cứ sau 5, 6 tiết thì cần có một tiết ôn tập để củng
cố khắc sâu Cần Soạn thảo một tiết học có:
+ Kiến thức cần truyền đạt (lý thuyết, ví dụ, )
+ Bài tập vận dụng
Trang 4+ Bài tập về nhà luyện thêm (tương tự bài ở lớp).
- Một số giờ ôn tập, giáo viên cần giúp các em tổng hợp các dạng bài, các phương pháp giải theo hệ thống Vì hầu hết các em chưa tự mình hệ thống được mà đòi hỏi phải có sự giúp đỡ của giáo viên
- Chọn lọc một số đề thi qua các kỳ thi học sinh giỏi để hướng dẫn học sinh
- Đây là giai đoạn rất quan trọng trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi, bởi lẽ nếu ta chỉ dạy mà không kiểm tra thì ta sẽ không thể biết được sự tiếp thu kiến thức của học sinh đạt đến mức độ nào
- Việc rút kinh nghiệm sau mỗi bài kiểm tra thật rất cần thiết, từ những lần rút kinh nghiệm học sinh có thể nhận ra mình còn yếu ở phần nào để có thể khắc phục
f Phương pháp thực hành giải bài toán sinh học
Quá trình giải bài toán gồm 4 bước:
- Bước 1: Lĩnh hội nội dung bài toán: Học sinh tiến hành phân tích các điều kiện, các yêu cầu, thiết lập mối quan hệ giữa điều kiện và yêu cầu, phát hiện ra các mâu thuẫn giữa chúng để phát biểu ra mâu thuẫn đó
- Bước 2: Lập chương trình giải: Học sinh biến đổi các điều kiện, tìm ra các dữ kiện bổ sung, phát biểu lại bài toán để đưa ra những giả định cho chương trình giải Trong quá trình này học sinh có thể phải liên tiếp đưa ra các bài toán trung gian
- Bước 3: Thực hiện chương trình giải: Lần lượt thực hiện các phép tính
- Bước 4: Kiểm tra lời giải
Với các bước giải như trên, quá trình giải bài toán đưa đến cho người giải không chỉ kiến thức mới, mà cả kĩ năng giải
* Phương pháp giảng dạy kiến thức quy luật:
Ta có thể giảng dạy quy luật sinh học theo một quy trình như sau:
- Bước 1: Đặt nhiệm vụ nhận thức: Giáo viên ra bài tập, gọi học sinh đọc kết quả thí nghiệm trong sách giáo khoa rồi giáo viên đặt câu hỏi nêu vấn đề cho học sinh trả lời
- Bước 2: Giới thiệu nội dung định luật: Giáo viên hướng dẫn học sinh phát hiện tính quy luật của hiện tượng đang xét
- Bước 3: Phân tích bản chất của quy luật: Bước này cần làm sáng tỏ những mối quan hệ nhân quả, cơ chế quy định tính quy luật tất yếu của sự vật, hiện tượng đang khảo sát
- Bước 4: Phân tích ý nghĩa của quy luật: Cần nêu được vai trò của quy luật trong sinh học trong việc giải quyết bài tập
Trang 5- Bước 5: Vận dụng quy luật: Sử dụng kiến thức quy luật vừa học vào việc giải bài tập
4 Kết quả
- Năm học 2017 - 2018, đội tuyển môn sinh học 9 của trường dự thi HSG 03 em, kết đạt 01 giải khuyến khích cấp thị xã, và 01 em được chọn vào đội tuyển dự thi HSG cấp tỉnh
- Năm học 2018 - 2019, đội tuyển môn sinh học 9 của trường dự thi HSG cấp thị
xã 02 em, kết quả 02 em được chọn vào đội tuyển dự thi HSG cấp tỉnh
* PHƯƠNG PHÁP DẠY MINH HỌA: CHUYÊN ĐỀ LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I Phần lí thuyết
1 Một số thuật ngữ
- Tính trạng: là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí, của một cơ thể + Tính trạng trội là những tính trạng do gen trội quy định, biểu hiện ở kiểu gen
đồng hợp trội hay dị hợp trội
+ Tính trạng lặn là những tính trạng do gen lặn quy định, chỉ biểu hiện ở kiểu
gen đồng hợp lặn
- Tính trạng tương phản: Là 2 trạng thái khác nhau của cùng một tính trạng nhưng biểu hiện trái ngược nhau
VD: Thân cao và thân thấp là 2 trạng thái của tính trạng chiều cao thân, thành cặp
tính trạng tương phản
- Kiểu hình (KH): Là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể
VD: quả đỏ, quả vàng, thân cao, mắt nâu, …
- Kiểu gen (KG): Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể
VD: AA, Bb, Aa,
- Giống (dòng) thuần chủng: là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trước Giống (dòng) thuần chủng có kiểu gen đồng hợp.
- Thể đồng hợp có kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau (AA, aa).
- Thể dị hợp có kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau (Aa).
- Giao tử: là một loại tế bào sinh dục có bộ NST đơn bội được tạo ra do kết quả
của quá trình Giảm phân
2 Một số kí hiệu
- P: cặp bố, mẹ xuất phát ban đầu
Trang 6- Pa: cặp bố mẹ xuất phát ban đầu trong Phép lai phân tích
- G: giao tử được tạo ra
- Phép lai được kí hiệu bằng dấu:
- F1: thế hệ con của cặp bố mẹ xuất phát ban đầu (P)
- Fa: thế hệ con trong Phép lai phân tích
- Fn: thế hệ con của Fn-1
- Giống đực: ♂ ; giống cái: ♀
3 Nội dung định luật
- Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau:
+ Định luật đồng tính: Khi lai bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản,
thì F1 có kiểu hình đồng nhất biểu hiện tính trạng 1 bên của bố hoặc mẹ Tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội, tính trạng không biểu hiện ở F1 là tính trạng lặn
+ Định luật phân tính: Khi cho các cơ thể lai F1 tự thụ phấn hoặc giao phấn thì
F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ xấp xỉ 3 trội:1 lặn
Ở chuột, gen quy định tính trạng hình dạng lông nằm trên NST thường Lông xù
là trội hoàn toàn so với lông thẳng
- Lai phân tích: Là phép lai giữa cơ thể mang tính trang trội với cơ thể mang
tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội là đồng hợp hay dị hợp
+ Nếu thế hệ lai sinh ra đồng tính thì cơ thể có kiểu hình trội có kiểu gen đồng hợp
+ Nếu thế hệ lai sinh ra phân tính thì cơ thể có kiểu hình trội có kiểu gen dị hợp
VD: Lai phân tích đậu hạt vàng (có KG AA hoặc Aa) với đâu hạt xanh (KG: aa) + Nếu F a đồng tính hạt vàng thì cây đậu hạt vàng muốn tìm KG có KG đồng hợp
trội (AA)
+ Nếu F a phân tính (1 vàng : 1 xanh) thì cây đậu hạt vàng muốn tìm KG có KG
dị hợp trội (Aa)
II PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ CÁC BÀI TẬP
1 Phương pháp giải bài toán thuận: Biết kiểu hình của P, tính trạng trội, lặn.
Từ đó tìm kiểu gen, kiểu hình của F và lập sơ đồ lai
- Bước 1: Dựa vào đề bài quy ước gen trội, lặn (nếu đề bài đã cho thì bỏ qua bước
này)
- Bước 2: Từ kiểu hình của P xác định kiểu gen của P.
Trang 7- Bước 3: Viết sơ đồ lai, xác định kiểu gen, kiểu hình của F.
* Bài tập minh họa
Bài tập 1 Ở lúa tính cao trạng thân cao là trội hoàn toàn so với tính trạng thân
thấp Cho hai cây lúa thuần chủng thân cao lai với cây lúa thân thấp, F1 có tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình như thế nào ?
* Bước 1: quy ước gen trội, lặn.
- Quy ước: A - thân cao a - thân thấp
* Bước 2: Từ kiểu hình của P xác định kiểu gen của P
- Cây lúa thuần chủng thân cao có kiểu hình trội nên kiểu gen là AA
- Cây lúa thuần chủng thân thấp có kiểu hình lặn nên kiểu gen là aa
* Bước 3: Viết sơ đồ lai, xác định kiểu gen, kiểu hình của F.
AA aa Gp: A a
- Tỉ lệ kiểu gen : 100% Aa
- Tỉ lệ kiểu hình: 100% thân cao
Bài tập 2 Ở cà chua, gen A xác định tính trạng quả màu đỏ, gen a quy định tính
trạng màu vàng Cho cà chua quả đỏ lai với cà chua quả vàng Xác định kết quả lai ở F1? Biết rằng có hiện tượng trội hoàn toàn
* Bước 2: Từ kiểu hình của P xác định kiểu gen của P
Cây cà chua quả đỏ mang tính trạng trội, nhưng không rõ thuần chủng hay không thuần chủng Do vậy kiểu gen có thể là AA hoặc Aa
Cây cà chua quả vàng mang tính trạng lặn nên có kiểu gen là: aa
* Bước 3: Viết sơ đồ lai, xác định kiểu gen, kiểu hình của F.
Sơ đồ lai xét hai trường hợp sau:
+ Trường hợp 1: P: Quả đỏ Quả vàng
100% quả đỏ
- Tỉ lệ kiểu gen : 100% Aa
Trang 8- Tỉ lệ kiểu hình: 100% quả đỏ
+ Trường hợp 2: P: Quả đỏ Quả vàng
F1: Aa : aa
- Tỉ lệ kiểu gen : 1 Aa : 1 aa
- Tỉ lệ kiểu hình: 1 quả đỏ : 1 quả vàng
Bài tập 3 Ở bò tính trạng không có sừng trội hoàn toàn so với tính trạng sừng.
Khi cho giao phối hai bò thuần chủng con có sừng với con không có sừng được F1 Tiếp tục cho F1 giao được F2
a Lập sơ đồ lai của P và F
b Cho F1 lai phân tích thì kết quả như thế nào?
* Bước 1: quy ước gen trội, lặn.
Theo đề bài qui ước: gen A qui định không có sừng
gen a qui định có sừng
a Sơ đồ lai của P và F2
* Bước 2: Từ kiểu hình của P xác định kiểu gen của P
- Kiểu gen P Bò thuần chủng không có sừng mang là AA
- Kiểu gen P Bò thuần chủng có sừng mang là aa
* Bước 3: Viết sơ đồ lai, xác định kiểu gen, kiểu hình của F.
- Sơ đồ lai của P: Không sừng x Có sừng
AA aa
GP A a
F1 Aa – 100% bò không sừng
- Sơ đồ lai của F1: F1 x F1
F1 Không sừng x Không sừng
Aa Aa GP AA : Aa : Aa : 1aa
Kiểu gen: 1AA : 2Aa : 1aa
Kiểu hình: 3 không có sừng : 1 có sừng
Trang 9b Cho F1 lai phân tích.
F1 có kiểu gen Aa; tính trạng lặn là bò có sừng (aa)
Sơ đồ lai:
F1: Không sừng x có sừng
Aa aa
GP A ; a a
F1 Aa : aa Kiểu gen: 1Aa : 1aa Kiểu hình: 1 bò không sừng : 1 bò có sừng
2 Phương pháp giải bài Bài toán nghịch.
- Là dạng toán dựa vào kết quả ngay để xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập
sơ đồ lai
* Khả năng 1: Đề bài cho tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai.
- Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình của con lai => xác định tính trội, lặn của kiểu gen của
bố mẹ
- Viết sơ đồ lai và nhận xét kết quả
Chú ý: (Nếu bài chưa xác định tính trội, lặn => căn cứ vào tỉ lệ con lai để qui ước gen)
* Khả năng 2: Bài không cho tỉ lệ phân li kiểu hình của đời con.
- Dựa vào điều kiện của bài qui ước gen (hoặc dựa vào kiểu hình của con khác với
P xác định tính trội lặn => qui ước gen)
- Dựa vào kiểu hình của con mang tính trạng lặn suy ra giao tử mà con nhận từ bố
mẹ => loại kiểu gen của bố mẹ
- Lập sơ đồ lai để kiểm nghiệm
* Bài tập minh họa:
Bài tập 1 Trong một phép lai giữa hai cây cà chua quả đỏ, thu được kết quả ở con
lai như sau: 315 cây cho quả đỏ: 100 cây cho quả vàng
Hãy biện luận và lập sơ đồ cho phép lai trên, biết rằng 1 gen quy định một tínhtrạng
Xét tỉ lệ kiểu hình của con lai: Quả đỏ : Quả Vàng = 315 : 100= 3 : 1
Tỉ lệ 3 : 1 tuân theo kết quả của định luật phân tính của Men Đen
Vậy tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng
Trang 10- Qui ước gen: A qui định cây Quả đỏ;
a qui định Quả vàng
- Tỉ lệ 3 : 1 Chứng tỏ P 2 kiểu gen dị hợp Aa
- Sơ đồ lai: P: Quả đỏ x Quả đỏ
GP A, a A, a
F1 AA: Aa: Aa : aa Kiểu gen: 1AA: 2Aa: 1aa
Kiểu hình 3 hoa đỏ : 1 hoa vàng
Bài tập 2: Ở người gen A quy định mắt đen, gen a quy định mắt xanh Mắt đen là
trội hoàn toàn với mắt xanh Xác định bố và mẹ phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để con sinh ra có đứa mắt đen, có đứa mắt xanh Lập sơ đồ lai minh hoạ
- Quy ước : A - mắt đen; a - mắt xanh
- Mắt xanh có kiểu gen aa
- Mắt đen có kiểu gen AA hoặc Aa
- Để sinh ra con mắt xanh (aa) thì cả bố và mẹ đều mang gen a
- Để sinh ra con mắt đen thì bố hoặc mẹ mang gen A = > Kiểu gen của bố hoặc
mẹ là Aa
- Sơ đồ lai 1:
P: mắt đen x mắt đen
GP A, a A, a
F1 AA: Aa: Aa : aa Kiểu gen: 1AA: 2Aa: 1aa
Kiểu hình 3 Mắt đen : 1 mắt xanh
- Sơ đồ lai 2:
P: mắt đen x mắt đen
GP A, a a
F1 Aa: aa Kiểu gen: 1Aa: 1aa