Mặt khác, trong thực tế, khi giảng dạy các môn học thực nghiệm nhiều, đặc biệt là Vật lý, GV có thể áp dụng cho HS nhiều PPDH khác nhau kết hợp với các kiến thức mới sát với thực tế hơn,
Trang 1HỘI ĐỒNG KHOA HỌC ĐƠN VỊ:TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC
Tên SKKN:
MỘT SỐ KIẾN THỨC GV CÓ THỂ MỞ RỘNG
CHO HS KHI GIẢNG DẠY VẬT LÝ 7
- CHƯƠNG I: QUANG HỌC
Họ tên GV thực hiện: Khổng Thị Thanh Huyền,
Lĩnh vực: Giảng dạy Vật lý
An Trạch A, ngày 25 tháng 2 năm 2020
Trang 2TÊN SKKN:
MỘT SỐ KIẾN THỨC GV CÓ THỂ MỞ RỘNG CHO HS KHI GIẢNG DẠY VẬT LÝ 7- CHƯƠNG I: QUANG HỌC
I.ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Cơ sở thực tiễn
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS đã tạo
ra những giờ học bổ ích và lý thú, cuốn hút học sinh hơn vào các hoạt động để tìm tòi, khám phá kiến thức Qua đó, các năng lực (giải quyết vấn đề, tự học và hợp tác, phát huy khả năng sáng tạo, linh hoạt khi áp dụng thực tiễn…) HS được khai thác và phát huy, hình thành các phẩm chất tốt đẹp Mặt khác, trong thực tế, khi giảng dạy các môn học thực nghiệm nhiều, đặc biệt là Vật lý, GV có thể áp dụng cho HS nhiều PPDH khác nhau kết hợp với các kiến thức mới sát với thực tế hơn, mở rộng hơn Các vấn đề này có thể được GV đề cập trong phần Vận dụng và mở rộng kiến thức dưới dạng các hình ảnh có liên quan, các TN mở rộng thêm cho HS liên hệ với thực tế hoặc kết hợp các kiến thức liên môn nhằm đem lại cho HS một cái nhìn tổng quan, thiết thực nhất về chủ đề đang học trong tiết
2 Tính mới của đề tài
Chương I – Quang học của Vật lý 7 là 1 chương hay và là cung cấp nền tảng kiến thức Quang học cơ bản cho HS Tuy nhiên, nếu chỉ đơn thuần dạy theo SGK và theo kiểu truyền thụ 1 chiều từ GV đến HS thì chương này khá nhàm chán với HS và GV và khó để truyền đạt đủ nội dung, trên
cơ sở đó phát triển những kiến thức đã học vận dụng vào thực tiễn cuộc sống
Trang 3Vì lẽ đó, trong quá trình giảng dạy, tôi mạnh dạn sử dụng thêm các PPDHTC để mở rộng thêm 1 số vấn đề cho HS để tăng hứng thú cho HS, tăng khả năng kiến nối kiến thức đã học vào thực tế, khả năng sử dụng các kiến thức liên môn đã học để hoàn thiện hơn phần đã học Đặc biệt theo hướng nâng cao và phát triển năng lực riêng biệt của HS, liên hệ với tình hình thực tế tại địa phương
II NỘI DUNG ĐỀ TÀI
1 Thực trạng vấn đề
Hiện nay, trong Giáo án mới theo CV48 của Sở GD-ĐT Bạc Liêu, hoạt động Củng cố và mở rộng kiến thức chủ yếu là chốt lại lý thuyết chính trong bài, có thể giải thêm một số BT nâng cao với các lớp phân hóa, cho HS đọc phần “Có thể em chưa biết”để mở rộng đôi chút về nội dung đã học, Nhưng theo cá nhân tôi, thực sự điều này vẫn chưa đủ Đa số HS thiếu khả năng liên kết kiến thức trong bài, muốn mở rộng kiến thức thêm nữa cũng không biết nên bắt đầu từ đâu, bắt đầu như thế nào?
Với các tiết lý thuyết có thể vận dụng vào giải quyết thực tiễn cuộc sống, vẫn có những HS khá hào hứng; muốn biết nhiều hơn nữa vì thực tế còn rất nhiều thứ các em muốn biết, muốn hiểu, muốn giải thích Trong trường hợp này nếu GV chỉ đơn thuần chốt kiến thức hoặc mở rộng theo phần SGK đã gợi ý chỉ gây cho HS cảm giác rập khuôn, nhàm chán và không thỏa mãn được tính hiếu kỳ của các em
2 Giải pháp
2.1.Đối tượng áp dụng
Đối tượng nghiên cứu là HS khối 7 qua các năm học 2018-2019 đến nay
2.2 Nhiệm vụ đặt ra:
-Khái quát lại kiến thức cho HS
Trang 4-Tăng cường liên hệ thực tế qua các kênh hình ảnh, video của bài dạy.
- Gợi mở cho HS các thực hiện các thực nghiệm đơn giản để khẳng định vững chắc kiến thức đã học hoặc mở rộng cho HS các cách thực nghiệm khác
-Dạy học theo STEM cung cấp cho HS những kiến thức, kỹ năng liên môn, liên ngành để phát triển bản thân thông qua bài học Chú trọng sử dụng kiến thức liên môn đã học ở các môn học khác để hoàn thiện phát triển kiến thức
2.3 Thiết kế hoạt động
- Với lớp đại trà, hoạt động chú trọng chốt kiến thức và mở rộng thông qua các kênh hình ảnh bám sát thực tế theo hướng đơn giản
- Với lớp phân hóa, hoạt động này bao gồm bản chất vật lý sâu hơn của nội dung đã học, định hướng cho HS tự thực nghiệm, kích thích trí tò mò, khả năng khám phá và (phát triển, bồi dưỡng tư duy liên kết và sáng tạo)
2.4 Nội dung các vấn đề GV có thể mở rộng thêm cho HS khi giảng dạy Vật lý 7 – Chương I: Quang học
Bài 2: Sự truyền ánh sáng
Trong môi trường trog suốt và không đồng tính, ánh sáng không truyền theo đường thẳng mà theo đường cong, gây nên hiện tượng ảo ảnh VD: ào buổi trưa, không khí gần mặt đường nóng và loãng Ở cao hơn một chút, không khí nguội và đặc hơn Khi đó ánh sáng sẽ truyền theo đường cong Nhìn ra xa, ta thấy trên mặt đường như có nước, ướt
dù khi tới gần mặt đường hoàn toàn khô ráo
Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng
Trang 5-Nghệ thuật bóng là loại hình dùng bóng tối, bóng nửa tối trên nền sáng để diễn đạt Các hình ảnh được tạo nên từ các con rối, cử động bàn tay hoặc thân người Nghệ thuật này đã có từ lâu trên thế giới Ánh sáng và tính chất truyền thẳng của ánh sáng đã góp phần quan trọng để tạo ra vẻ đẹp lung linh kì ảo của loại hình nghệ thuật này
-GV có thể sử dụng kiến thức liên môn môn Văn tác phẩm Người con gái Nam Xương để liên hệ thêm
-Khi quan sát trực tiếp hiện tượng nhật thực, nguyệt thực cần phải đeo kính chuyên dụng để bảo vệ mắt tránh các tia có hại từ Mặt trời Kể từ lần nhật thực 1 phần vào 09/03/2016 thì theo dự báo vào gày 26/12/2019, Việt Nam
sẽ có nhật thực một phần Nó bắt đầu pha 1 phần vào lúc
10 giờ 44 phút và đạt cực đại vào lúc 12 giờ 24 phút và kết thúc vào lúc 14 giờ 01 phút Ngoài ra tùy vào vị trí khác nhau sẽ có thời gian quan sát khác nhau nhưng chênh lệch không nhiều Mật đọ che khuất ở Cà Mau tại thời điểm cực đại đạt tối đa là cao nhất nước ta (70,76%)
-Đồng hồ Mặt trời là thiết bị sử dụng bóng đen của vật cản ánh sáng Mặt trời để xác định thời gian trong ngày,đã xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử loài người VD: Đồng hồ đá Stonehenge có từ 4 000 năm trước tại Anh, tùy theo hướng
và độ dài bóng tối các cột đá để xác định thời gian trồng trọt và tổ chức lễ hội Tại Bạc Liêu, chúng ta cũng có 1 đồng
hồ đá được xây dựng năm 1913 thể hiện khá chính xác giờ giấc trong ngày.Qua nhiều đổi thay, hiện đang nằm tại hàng
Trang 6rảo quán cà phê đối diện Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Bạc Liêu, gần tòa nhà 18 tầng cao nhất Bạc Liêu
Bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng
Tính chất phản xạ ánh sáng của gương có nhiều ứng dụng trong thực tế VD như:
- Làng Viganella ở Ý nằm trong một thung lũng, xung quang là núi cao nên nhận được rất ít ánh sáng Mặt trời Mùa đông từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau thì không nhận được một chút ánh sáng trực tiếp từ Mặt trời Người ta đã dựng 1 tấm thép phẳng để trên đỉnh núi, kèm theo thiết bị điều khiển tự động để phản chiếu ánh sáng xuống làng
-Ngoài ra trong giai thoại, Archimedes dùng hệ thống gương phẳng, gương cầu lõm để tập trung ánh sáng và thiêu cháy tàu địch
Bài 5:Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
-Những chiếc gương đã xuất hiện rất lâu trong lịch sử
VD về chàng trai Narcissus luôn say mê nhìn chính mình qua mặt nước trong thần thoại Hy Lạp Những chiếc gương bằng đá hay kim loại đã được sử dụng hàng ngàn năm trước Công nguyên Những chiếc gương này khá nặng nề, hình ảnh không rõ và chỉ dành cho giới quí tộc
-Tại Châu Âu, những chiếc gương đã được làm bằng thủy tinh và phủ kim loại ở mặt sau đa được xản xuất rất nhiều ở thế kỷ XVI Nhưng đến giữa thế kỷ XIX, người ta mới tìm được cách mạ một lớp bạc hay nhôm mỏng phía sau
Trang 7gương thì gương mới được sản xuất hàng loạt và giá thành rẻ
-Kính tiềm vọng thật ra là một hệ thống các gương phẳng được sắp xếp để giúp ta ở vị trí che khuất vẫn nhìn thấy được vật Nó được trang bị cho tàu ngầm, xe tăng
GV có thể hướng dẫn cho HS làm kính vạn hoa.
Bài 7: Gương cầu lồi
-Ngày nay các gương cầu lồi được chế tạo không chỉ từ thủy tinh mà còn từ polime Các gương này có độ bền cao, cho ánh sáng rõ Chúng được sử dụng trong giao thông, siêu thị … do có vùng nhìn thấy rộng Tuy nhiên khi vùng nhìn thấy càng rộng thì hình ảnh trong gương khá nhỏ và hay bị biến dạng
- Hình ảnh tạo bởi gương phẳng được đặt thẳng đứng đều bị lộn ngang, điều này cũng xảy ra với gương cầu lồi Vì thế một số xe chuyên dụng như cấp cứu hay cứu hoa đều có những chữ cảnh báo được viết ngược
Bài 8: Gương cầu lõm
-Người đứng gần gương cầu lõm có ảnh cùng chiều, lớn hơn vật nhưng vật ở xa thì lại bị lộn ngược GV có thể yêu cầu HS kiểm chứng điều này khi cho HS quan sát vật qua mặt lõm của 1 chiếc muỗng kim loại sáng bóng, các em sẽ thấy hình ảnh lộn ngược của mình GV có thể cho HS làm 1
TN thú vị như sau: Ở góc hơi tối của lớp, 1 HS cầm 1 gương cầu lõm hướng hơi chếch về phía cửa sổ có ánh sáng, 1 HS khác cầm 1 tấm bìa trắng đặt trước gương; các em HS từ từ
Trang 8điều chỉnh để hình ảnh của cửa sổ hiện rõ nét và lộn ngược trên miếng bìa
-Ngày nay, gương cầu lõm được sử dụng để làm kính thiên văn, chao đèn, sử dụng gương cầu lõm có kích thước lớn để tập trung tại 1 điểm để đun nóng nước hay đun nóng chảy kim loại…
-GV có thể cho HS xem thêm 1 số hình ảnh có liên quan đến gương cầu lõm trong thực tế
2.5 VD về Giáo án giảng dạy đã được GV biên soạn có bổ sung các vấn đề cần mở rộng cho HS trong chương I – Quang học – Vật lý 7 (theo CV48 của SGD-ĐT Bạc Liêu)
Tuần 3 –Tiết 3 Ngày soạn:
ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
1.1.Kiến thức:
-Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích
-Giải thích được vì sao có nhật thực, nguyệt thực
1.2.Kỹ năng: Ứng dụng để giải thích hiện tượng
1.3.Thái độ: Yêu thích môn học
2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
2.1 Phẩm chất: Chăm học, trung thực
Trang 92.2.Năng lực:
-Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo
-Năng lực hợp tác nhóm
II CHUẨN BỊ:
1.GV: Giáo án, đối với mỗi nhóm học sinh: 1 đèn pin, 1 bóng đèn điện dây tóc loại 220V – 40W, 1 vật cản bằng bìa, 1 màn chắn sáng, 1 hình
vẽ nhật thực và nguyệt thực lớn
2.HS: Học thuộc bài cũ và đọc trước bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Đọc nội dung ghi nhớ Giải bài tập 2 1 (3’)
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Lưu bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (3’ )
a) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần giới thiệu của GV để
gợi tò mò về vấn đề mới sẽ học trong bài
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-GV: Ban ngày trời nắng, không có mây, ta nhìn thấy bóng của cột đèn in rõ nét trên mặt đất Khi có một đám mây mỏng che khuất Mặt Trời thì bóng đó bị nhòe đi.Vì sao có sự biến đổi đó? Nhìn bóng nắng, chúng ta có thể đoán được bây giờ là sáng hay chiều được không? Y/c
HS đưa ra giả thuyết cho các nghi vẫn trên
-HS: Ghi nhận thông tin và đưa ra phán đoán
Trang 10SPHS: HS đưa ra rất nhiều giả thuyết khác nhau, từ đó HS có hứng thú để bắt đầu tiếp nhận kiến thức mới
Hoạt động 2:Tìm tòi , thí nghiệm và tiếp nhận kiến thức ( )
Kiến thức 1: Quan sát hình thành khái niệm bóng tối, bóng nửa tối (10’)
a) Mục đích hoạt động: HS thông qua thực nghiệm hình thành và
phân biệt được bóng tối và bóng nửa tối
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
Yêu cầu HS làm
theo các bước:
- Hướng dẫn HS để
đèn ra xa=> bóng
đèn rõ nét
-GV nhắc HS phải
vận dụng định luật
truyền thẳng của
ánh sáng để giải
thích (7B, 7C)
-Yêu cầu HS làm
thí nghiệm => Hiện
-Làm theo yêu cầu của GV
-Chú ý hướng dẫn của GV
-Trả lời câu hỏi C1.SPHS: C1: Phần màu đen hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng tới
vì ánh sáng truyền theo đường thẳng, bị vật chắn cản lại gọi là bóng tối
Ánh sáng truyền thẳng nên vật cản đã chắn ánh sáng => vùng tối
I.Bóng tối – Bóng nửa tối:
Thí nghiệm 1:
Nhận xét:
Trên màn chắn ở sau vật cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn tới gọi là bóng tối
Trang 11tượng có gì khác ở
thí nghiệm 1?
-Nêu nguyên nhân
hiện tượng đó?
-GV yêu cầu HS
giải thích:
+Vì sao có vùng
sáng hoàn toàn và
vùng tối hoàn
toàn?
+Vì sao có vùng
sáng lờ mờ?
-GV đưa ra hình vẽ
3.a để minh họa sự
phân bố ánh sáng ở
3 vùng khác nhau
-Yêu cầu HS chỉ ra
điểm C trên màn
chắn chỉ nhận được
ánh sáng từ phần
nào của nguồn
chiều tới?
-Làm TN
-SPHS: Giải thích được hiện tượng
C2:
-Vùng bóng tối ở giữa màn chắn
-Vùng sáng ở ngoài cùng
-Vùng xen giữa bóng tối và vùng sáng
=>bóng nửa tối
-Quan sát và ghi nhận thông tin
-Làm theo yêu cầu của GV
Thí nghiệm 2
Nhận xét:
Trên màn chắn ở sau vật cản có vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối
Tích hợp BVMT:
-Trong sinh hoạt và học tập, cần đảm bảo đủ ánh sáng, không có
bóng tối Vì vậy cần lắp đặt nhiều bóng đèn nhỏ thay vì một bóng đèn
Trang 12-Ở các thành phố lớn do có nhiều nguồn sáng nên bị ô nhiễm ánh
sáng, là tình trạng con người tạo ra ánh sáng có cường độ quá lớn dẫn đến khó chịu.; nó gây ra các tác hại như: lãng phí năng lượng, ành hưởng đến việc quan sát bầu trời đêm,tâm lý con người, hệ sinh thái và mất an toàn giao thông và sinh hoạt
-Đề giảm thiểu ô nhiễm ánh sáng cần:
+Sử dụng nguồn sáng vừa đủ.
+ Tắt đèn khi không cần thiết hoặc sử dụng chế độ hẹn giờ.
+Cải tiến dụng cụ chiếu sáng cho phù hợp, có thể tập trung ánh sáng vào nơi cần thiết.
+Lắp đặt các loại đèn phát ra ánh sáng phù hợp với sự cảm nhận bằng mắt.
Kiến thức 2: Hình thành khái niệm Nhật thực và Nguyệt thực (14’)
a) Mục đích hoạt động: HS thông qua mô hình kết hợp SGK để tự
hình thành khá niệm Nhật thực, Nguyệt thực
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
Những hiện tượng này khá phức tạp, muốn hiểu kỹ cần phải có thêm những kiến thức về chuyển động của Mặt Trời và Mặt Trăng Ở đây chỉ tập trung giải thích một hiện tượng: Vì sao có khi không nhìn thấy Mặt Trời vào ban ngày hoặc không nhìn thấy Mặt Trăng vào ban đêm
mà đáng lẽ ngày đó phải có Mặt Trời và đêm đó phải có Mặt Trăng chiếu sáng?
Những quan sát
thiên văn cho biết
Quan sát hình 3.3 và II Nhật thực – Nguyệt
Trang 13Mặt Trăng quay
xung quanh Trái
Đất, Mặt Trời
chiếu sáng Mặt
Trăng và Trái Đất
-Khi Mặt Trời, Mặt
Trăng và Trái Đất
cùng nằm trên một
đường thẳng Quan
sát đường đi của tia
sáng từ Mặt Trời
đên Trái Đất để
nhận thấy hiện
tượng nhật
thực.Chỉ ra trên
hình 3.3 vùng nào
trên mặt đất sẽ có
nhật thực toàn
phần, nhật thực
một phần?
- Yêu cầu HS trả
lời C3
Ánh sáng Mặt
Trăng có được
hoàn toàn là do
phản xạ của Mặt
Trời Khi Trái Đất
trả lời câu hỏi
-HS đứng lên trả lời C3
C3:SPHS:
-Nguồn sáng: Mặt Trời
- Vật cản: Mặt Trăng -Màn chắn: Trái Đất
thực:
a) Nhật thực:
-Khi Mặt Trăng nằm trong khoảng từ Mặt Trời đến Trái Đất thì trên Trái Đất xuất hiện bóng tối và bóng nửa tối Đứng ở chỗ bóng tối không nhìn thây Mặt Trời, ta gọi là có
nhật thực toàn phần.
Đứng ở chỗ bóng nửa tối, nhìn thấy một phần của Mặt Trời, ta gọi là
có nhật thực một phần.
b) Nguyệt thực:
Khi Mặt Trời, Trái Đất
và Mặt Trăng cùng nằm trên một đường thẳng (Trái Đất ở giữa), Mặt trăng bị che khuất,ta nói là có hiện tượng
nguyệt thực.