1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

QUY TRÌNH KIỂM TRA VÀ CHẠY THỬ HỆ THỐNG VRF TIẾNG VIỆT ANH

32 411 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Trình Kiểm Tra Và Chạy Thử Hệ Thống VRF
Trường học Not Available
Chuyên ngành Not Available
Thể loại Quy trình
Năm xuất bản Not Available
Thành phố Not Available
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tầng lửng khu hành lang, sảnh thang máy, thông tầng, phòng Gym, hành chính, phòng quản lý hoạt động: Dàn lạnh FCU của hệ thống VRF được sử dụng là loại âm trần nối ống gió và được thiết

Trang 1

QUY TRÌNH KIỂM TRA & CHẠY THỬ

Trang 2

TESTING AND COMMISSIONING PROCEDURE FOR AIR-CONDITIONING VRF SYSTEM

QUY TRÌNH KIỂM TRA VÀ CHẠY THỬ

HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM VRF

1 Description of Air-conditioning system/ Mô tả hệ thống điều hòa không khí

2 Objectives of the T & C works / Mục đích của việc vận hành, chạy thử

3 General requirement / Yêu cầu chung

4 Preparation (Materials, Equipments & Human Resources)/ Công tác chuẩn bị (Vật tư, thiết bị và nhân lực)

5 Pre-commissioning works/ Công tác chuẩn bị trước khi vận hành thử

6 Checking procedure / Quy trình kiểm tra

7 Commissioning procedure / Quy trình vận hành thử

8 T&C record forms/ Mẫu biên bản T&C

9 Drawing(attachment)/ Bản vẽ

10 Catalogue of equipment/ Catalogue thiết bị

Trang 3

I DESCRIPTION OF AIR –CONDITIONING SYSTEM/ MÔ TẢ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ:

- Air conditioning system with VRF air conditioners is designed for Project Name, as follows:

Hệ thống điều hòa không khí với máy lạnh trung tâm VRF được thiết kế cho dự án Tên dự

án như sau:

o Guest room area (level 2 – level 12):

Indoor unit (FCU) of VRF system is used conceal ducted type and designed for each Guest room

Khu vực phòng khách (Lầu2 – lầu 12):

Dàn lạnh (FCU) của hệ thống VRF được sử dụng là loại âm trần nối ống gió và được thiết kế cho mỗi phòng khách.

o Mezzanine floor( Corridor, lift lobby, mezzanine void, hotel Gym, administration, operations manager):

Indoor unit (FCU) of VRF system is used conceal ducted type, and designed for these areas

Tầng lửng (khu hành lang, sảnh thang máy, thông tầng, phòng Gym, hành chính, phòng quản lý hoạt động):

Dàn lạnh (FCU) của hệ thống VRF được sử dụng là loại âm trần nối ống gió và được thiết kế cho những khu vực này.

o Ground floor( BOH corridor, lift lobby, food prepare, staff break room, front office,FCC& security room):

Indoor unit (FCU) of VRF system is used conceal ducted type, wall mounted type and designed for these areas

Tầng trệt (Khu hành lang phụ trợ, sảnh thang máy, chuẩn bị đồ ăn, phòng nghỉ giải lao nhân viên, văn phòng trước, phòng FCC và bảo vệ):

Dàn lạnh (FCU) của hệ thống VRF được sử dụng là loại âm trần nối ống gió, loại treo tường và được thiết kế cho những khu vực này.

o PAU (Primary air handling unit) is used DX coil type, installed on technical roof floor and designed for supply fresh air to Guest room area

Bộ xử lý không khí sơ bộ được sử dụng là loại dàn lạnh sử dụng môi chất lạnh làm lạnh trực tiếp không khí, được lắp đặt trên tầng mái và được thiết kế để cung cấp gió tươi đã làm lạnh sơ bộ tới khu vực phòng khách.

o All Outdoor unit (ODU) of VRF system is used Air-cooled outdoor unit type,installed on the technical roof floor The VRF’s Outdoor unit is combined singlemodule or multi module base on total cooling capacity of ODU

Tất cả dàn nóng của hệ thống máy lạnh VRF được sử dụng là loại giải nhiệt gió, được lắp đặt trên tầng mái Dàn nóng của hệ thống VRF được tổ hợp từ một mô đun hay nhiều mô đun được ghép lại với nhau dựa vào tổng công suất của dàn nóng.

Trang 4

o The VRF air conditioning system of building is managed by Centralized controller (02 sets).

Hệ thống máy lạnh trung tâm VRF của tòa nhà được quản lý bởi bộ điều khiển trung tâm( 2 bộ).

- Verify proper functioning of the equipment/system after installation

Xác định đúng chức năng của thiết bị/ hệ thống sau khi lắp đặt.

- Verify that the performance of the installed equipment/systems meet with the specified design intent through a series of tests and adjustments

Xác định hiệu suất của các thiết bị / hệ thống được cài đặt đáp ứng với mục đích thiết kế

đã chỉ định thông qua một loạt các kiểm tra và điều chỉnh.

- Capture and record performance data of the whole installation as the baseline for future operation and maintenance

Thu thập và ghi lại thông số của toàn bộ việc lắp đặt làm cơ sở cho quá trình vận hành và bảo trì sau này.

- All testing and commissioning works shall be carried out in accordance to

manufacturer's instructions

Tất cả các công việc kiểm tra và vận hành thử phải được tiến hành theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

- Specialist items of plant and equipment shall be complied in accordance to

manufacturer’s standard and recommendations (eg: compressor, control panel, etc)

Các hạng mục chuyên dụng của máy móc và thiết bị phải được tuân thủ theo tiêu chuẩn

và khuyến cáo của nhà sản xuất (Ví dụ: máy nén, bảng điều khiển, v.v.).

- Prior to any testing and commissioning, a series of checking shall be undertaken to verifyand ensure all testing and commissioning can be reliably carried out

Trước khi có bất kỳ kiểm tra và vận hành thử nào, một loạt các kiểm tra sẽ được thực hiện để xác minh và đảm bảo tất cả các kiểm tra và vận hành thử có thể được thực hiện một cách chắc chắn.

1 Equipment & Tools list/ Danh sách Thiết bị & dụng cụ (refer to attached list):

- All machinery will be checked before commencing work Certificates and technical information will be provided for review

Tất cả máy móc sẽ được kiểm tra trước khi tiến hành công việc Chứng chỉ và thông tin kỹ thuật sẽ được cung cấp để xem xét.

Trang 5

- All machines / tools are in good condition, safe and suitable for the work to be carried out

Tất cả máy móc/ công cụ luôn trong tình trạng còn tốt, an toàn và phù hợp với công việc được triển khai.

- All safety related records for plant, equipment and operators shall be maintained by thesite Safety Manager

Tất cả máy móc thiết bị sẽ được theo dõi và ghi nhận bởi người quản lý an toàn.

Ladder, folding chairs 02pc

Ampere Claim meter 01pc

3 Súng bắn nhiệt độ bằng laser 01 cái/ Tốt/ good

Laser temperature Gun 01pcMáy đo lưu lượng gió, vận tốc, 01 cái/

Mechanical tool 01 set

2 Human Resources- Deployment of manpower/ Phát triển nhân lực:

Task launch meeting will be held by Main Contractor engineer of the works with all thestaff concerned by this activity to explain and remind for the Method Statement (MS),Inspection & testing plan (ITP), safety MC engineer in charge will attend this meeting/

Một buổi họp trước khi bắt đầu công việc sẽ được tổ chức bởi của Nhà thầu chính cùng tất

cả các công nhân thực hiện công việc, nhằm mục đích giải thích, nhắc nhở về biện pháp thi công, kiểm tra nghiệm thu, an toàn Kỹ sư Nhà thầu chính phụ trách công việc sẽ tham

dự buổi họp này.

3 Mobilization workers cofiguration/ Cơ cấu nhân lực:

All the works will be supervised technical and supervised safety follow organizationalchart drawings device layout, if to this procedure changes must be confirmed bySupervisor Consultant and Client Consultant

Tất cả công tác sẽ được giám sát bởi các nhân viên kỹ thuật và nhân viên an toàn theo sơ

đồ tổ chức và mặt bằng bố trí thiết bị thử tải, nếu quy trình có thay đổi thì phải được sự chấp thuận của tư vấn giám sát và tư vấn chủ đầu tư.

Trang 6

DSM

SUPERVISOR

- After the installation of the complete system, a leakage test must be conducted by pressure

of the entire system Always use nitrogen gas to conduct a leakage test, do not use

flammable gases or oxygen to test

Sau khi quá trình lắp đặt hệ thống hoàn tất phải tiến hành thử kín bằng áp lực toàn bộ hệ thống Phải luôn sử dụng khí nito để tiến hành thử xì, không được dùng các khí dễ cháy hoặc oxi để thử xì.

Figure 1: Do not use O2 gas, combustible gas for leakage test

Hình 1: Không dùng khí O 2 , khí dễ cháy để thử xì

Trang 7

- High pressure nitrogen gas compression for gas pipes and steam pipes of gas pipes

follows these steps:

Nén khí nito áp suất cao cho ống lỏng và ống hơi của hệ thống ống gas theo các bước sau:

Step 1: Compress gas at 0.3 MPaG (3 Kgf/cm2) for at least 3 minutes

Bước 1: Nén khí ở mức 0.3 MPaG ( 3 Kgf/cm 2 ) trong ít nhất 3 phút

Step 2: Compress gas at 1.5 MPaG (15 Kgf/cm2) for at least 5 minutes

Bước 2: Nén khí ở mức 1.5 MPaG ( 15 Kgf/cm 2 ) trong ít nhất 5 phút

Step 3: Compress gas at 4 MPaG (40 Kgf/cm2) for about 24 hours

Bước 3: Nén khí ở mức 4 MPaG ( 40 Kgf/cm 2 ) trong khoảng 24 giờ

Cho phép phát hiện những những chổ rò rì nhỏ

Cho phép phát hiện những những chổ rò rì lớn

Figure 2: Pressure test procedure testing the system

Hình 2: Quy trình test áp thử kín hệ thống Note/ Lưu ý:

- Even when compressing gas at 4 MPaG, short time does not allow detection of small

leaks, must ensure air compression within 24 hours Do not compress gas at a pressure higher than 40 Kgf / cm2

Ngay cả khi nén khí ở mức 4 MPaG, thời gian ngắn cũng không cho phép phát hiện

những chổ rò rỉ nhỏ, phải đảm bảo nén khí trong vòng 24 giờ Không nén khí ở áp suất cao hơn

40 Kgf/cm 2

- Check pressure drop/ Kiểm tra sự sụt áp

Trang 8

Figure 3: The process of checking the system for a leakage test.

Hình 3: Quá trình kiểm tra test kín hệ thống.

- If there is no pressure drop, the testing process has been achieved

Nếu không có giảm áp, quá trình thử xì đã đạt.

- The change in the external temperature at the time of compression and at the pressure drop test will lead to the adjustment of the measured pressure at the pressure drop test because the pressure will vary by about 0.01MPaG for every 1oC

Sự thay đổi nhiệt độ bên ngoài giữa lúc nén khí và lúc kiểm tra giảm áp sẽ dẫn đến phải hiệu chỉnh áp suất đo được lúc kiểm tra giảm áp vì áp suất sẽ thay đổi khoảng

0.01MPaG đối với mỗi 1 o C.

- Calibration value: (Temperature at compression - Temperature at test) x 0.01 MPaG

Giá trị hiệu chỉnh: (Nhiệt độ lúc nén – Nhiệt độ lúc kiểm tra) x 0.01 MPaG.

- In this case, the correction value will be 0.05 MPaG, so you can determine that there is nopressure drop (OK)

Trong trường hợp này, giá trị hiệu chỉnh sẽ là 0,05 MPaG, do đó bạn có thể xác định được là không có sự giảm áp (ĐẠT)

Leakage testing/ Kiểm tra rò rỉ:

- If a pressure drop is found, find the leak by applying soapy water to the pipe surface wherethe connections (flared joints, welds) and the gas feeder connection

Trang 9

Nếu phát hiện thấy giảm áp, tìm điểm rò rỉ bằng cách bôi nước xà phòng lên bề mặt ống chỗ các đoạn nối (Đoạn nối loe, chỗ hàn) và chỗ kết nối dây nạp gas.

- After conducting the pressure test, allow the pressure in the tube to be about 0,2 to

0,3 MPaG to avoid making the tube dirty

Sau khi tiến hành thử áp, để áp suất trong ống khoảng 0,2 đến 0,3 MPaG để tránh làm ống bị bẩn.

Figure 4: Vacuuming process

Hình 4: Quy trình hút chân không

- After the pressure test process, vacuum system will be carried out by using vacuum pump

Sau khi qua quá trình thử áp, sẽ tiến hành hút chân không hệ thống bằng cách dung bơm hút chân không.

- Using a vacuum pump, moisture (liquid) in the tube is converted into steam to get out of the tube and to help the inside of the tube to dry

Sử dụng bơm chân không, hơi ẩm (chất lỏng) trong ống được chuyển thành hơi để thoát ra khỏi ống và giúp cho phần trong ống được khô.

- Before proceeding to the vacuum, make sure the pressure is below -100.7 kPaG by

checking with the vacuum gauge

Trước khi tiến hành hút chân không, phải chắc chắn áp suất xuống tới dưới -100,7 kPaG bằng cách kiểm tra với máy đo chân không.

Vacuuming / Hút chân không:

- Connect the gas meter to the maintenance port of the liquid tube, steam tube and run thevacuum pump for at least two hours (Pressure must be below -100.7 kPaG or -755 mmHg)

Nối đồng hồ gas vào cổng bảo dưỡng của ống lỏng, ống hơi và chạy bơm chân không trong ít nhất hai giờ (Áp suất phải dưới -100,7 kPaG hoặc -755 mmHg)

Trang 10

- If the pressure does not fall below -100.7 kPaG or -755 mmHg even when running for 2hours, there may be moisture or leakage in the gas system Conduct a check to determinethe leakage point.

Nếu áp suất không xuống dưới -100,7 kPaG hoặc -755 mmHg ngay cả khi chạy máy trong

2 giờ, có thể có ẩm hoặc rò rỉ trong hệ thống ống gas Tiến hành kiểm tra xác định điểm

rò rỉ.

Checking vacuuming / Kiểm tra chân không:

- Keep the entire system in vacuum state under -100.7 kPaG or -755 mmHg for at least 1 hour and check to make sure the gas meter does not increase in value

Để toàn hệ thống trong trang thái chân không dưới -100,7 kPaG hoặc -755 mmHg trong ít nhất 1 giờ và kiểm tra để chắc chắn kim đồng hồ gas không tăng giá trị.

Figure 5: Additional gas charging scheme for the system

Hình 5: Sơ đồ nạp gas bổ sung cho hệ thống

- Accurately assess the length of gas pipes to determine the amount of additional gas (To calculate the formula, please refer to the machine design documentation)

Đánh giá chính xác độ dài của ống gas để xác định lượng gas bổ sung (Để tính công thức, vui lòng tham khảo tài liệu thiết kế theo máy).

- After completing the vacuum, let the air conditioner in the OFF state, open valve A andcharge the gas calculated from the gas tank through the maintenance port of the liquid linestop valve due to the pressure difference

Sau khi hoàn tất hút chân không, để máy điều hòa không khí ở trạng thái TẮT, mở van A

và nạp lượng gas tính toán từ bình gas qua cổng bảo dưỡng của van chặn đường lỏng nhờ

Trang 11

Figure 6: Charging gas in vertical position.

Hình 6: Nạp gas ở tư thế đứng.

- If gas cannot be loaded due to pressure balance

Nếu không nạp được gas do cân bằng áp suất

- Close valve A, open valve B

Đóng van A, mở van B

- Turn on the power of the outdoor unit and indoor unit

Bật nguồn điện dàn nóng và dàn lạnh

- Fully open valve to block liquid and steam roads

Mở hoàn toàn van chặn đường lỏng và đường hơi

- Be sure to load gas into the gas charging port

Phải chắc chắn nạp gas vào cổng nạp gas.

- Ensure that installation work is complied with the specification as well as in accordance to latest approved construction drawings

Đảm bảo rằng công việc lắp đặt tuân thủ các thông số kỹ thuật cũng như theo bản vẽ thi công đã được phê duyệt trước đó.

- Ensure that flushing system was carried out

Đảm bảo rằng công tác vệ sinh hệ thống đã được tiến hành.

- Pressure and leak tests of refrigerating piping systems are normally carried out on

completion of the system

Kiểm tra thử kín của hệ thống đường ống đồng được tiến hành khi lắp đặt xong hệ thống.

- Check and ensure that the cold air distribution system must be completely closed

Kiểm tra và đảm bảo rằng hệ thống ống gió phân phối gió lạnh phải hoàn toàn kín.

Trang 12

- Check and make sure that the power supply to the device has enough voltage, enoughphase, the connecting terminals must be sure to avoid creating arc causing damage to thedevice.

Kiểm tra và đảm bảo rằng nguồn cấp đến thiết bị phải đủ điện áp, đủ pha, các đầu dây điện kết nối phải chắc chắn tránh tạo hồ quang gây hư hỏng thiết bị.

- Check the slope of the condenser water pipe to ensure sufficient slope of at least 1/100 for good water circulation

Kiểm tra độ dốc của đường ống nước ngưng đảm bảo đủ dốc tối thiểu 1/100 để nước lưu thông tốt.

Figure 7: Minimum condensation slope of 1/100

Hình 7: Độ dốc nước ngưng tối thiểu 1/100

- Ensure the insulating work of pipes is not open, avoiding water leakage due to dew

condensation on the pipeline

Đảm bảo công tác bọc bảo ôn đường ống không bị hở, tránh tình trạng rò rỉ nước do đọng sương trên đường ống.

Figure 8: Leakage insulation, causing water leakage

Hình 8: Bảo ôn bị hở gây đọng sương rò rỉ nước

- Check and ensure that the testing of all installation is carried out in accordance to the specification and test results shall be kept as record

Kiểm tra và đảm bảo rằng việc thử nghiệm của tất cả các công tác lắp đặt được tiến hành theo tiêu chuẩn kỹ thuật và kết quả kiểm tra phải được ghi chép lưu giữ.

Trang 13

CHECK LIST BEFORE COMMISSIONING SYSTEM AIR CONDITIONING VRF SYSTEM

DANH MỤC KIỂM TRA TRƯỚC KHI CHẠY THỬ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VRF

pending time to prevent dirt & moisture.

Đường ống được duy trì áp bằng khí nơ tơ(1MPa) trong

thời gian chờ thi công để tránh bụi và ẩm.

The piping line is installed follow the design &

A-03

installation standard.

Đường ống được lắp đặt theo tiêu chuẩn thiết kế và lắp

đặt.

The piping line is already tested leakage by nitrogen with

A-04 found.

Hệ thống đã được thử xì bằng ni-tơ với áp suất 40 kg/cm2

trong thời gian 24 giờ Kết quả không tìm thấy xì.

The system is already vacuum in more than 2 hours to

A-05

prevent moisture, the vacuum reach -100.7kPa.

Hệ thống đã được hút chân không trong thời gian dài

hơn 2 giờ để khử ẩm, đồng hồ áp suất đạt âm (-100.7kPa)

Additional refrigerant already charged to the piping

A-06

follow the calculation formula in the installation standard.

Hệ thống đã được nạp thêm môi chất lạnh vào đường ống

kết nối theo tài liệu Hướng dẫn lắp đặt.

The 2 gas & liquid service valve in the Outdoor Units is

drain piping or on the branch pipe.

Ống thông hơi đã được lắp trên từng dàn lạnh có gắn

bơm nước ngưng hoặc trên từng nhánh phụ.

B-02

Air vent is installed on the main drain pipe

Ống thông hơi đã được lắp trên đường ống chính

Trang 14

flexible pipe provided with the Indoor Units.

Các dàn lạnh nối với ống nước ngưng bằng ống mềm kèm theo máy và lắp đặt đúng theo hướng dẫn

The drain trap is installed follow the installation standard B-04 Đối với các dàn lạnh có bơm nước ngưng: Bẫy nước

được lắp đúng yêu cầu kỹ thuật

Ensure to input the insulation to the drain piping &

B-05

connect parts to prevent condensate.

Bảo ôn phủ kín toàn bộ đường ống và điểm kết nối, đảm bảo không bị đọng sương

Ensure the downward of the drain piping, at least 1/100, the piping line must be straight, no bending in the straight

through the drain pipe

Đường ống đã được đã được thử xì và khả năng thoát

nước tốt.Kết quả đạt

C- Electrical & Communication wiring

The power supply to all equipment is ready.

C-01 Nguồn điện đã được đấu nối cho từng máy, đảm bảo sẵn

C-03

Wiring size follow the standard

Tiết diện dây dẫn theo đúng yêu cầu

C-04

Phase rotation is correct

Dây pha được đấu nối theo thứ tự

Communication wiring is correct

Dây tín hiệu đấu nối đúng theo vị trí quy định:

All the wiring was short-circuit tested

C-06 Tất cả dây dẫn, dây tín hiệu đều được kiểm tra thông

mạch

Ensure grounded, lightning protection

C-07 Hệ thống có tiếp địa, chống sét

Trang 15

D- Bộ điều khiển trung tâm của hệ thống DHKK (DMS)

D-01

Install UPS for centralized controller

Đã lắp bộ lưu điện (UPS) cho bộ điều khiển

D-02

Install a PC to connect to centralized controller

Đã có máy tính kết nối bộ điều khiển

Communication wiring is correct

Dây tín hiệu đã được đấu nối đúng:

D-03 Main ODU – Main ODU /Dàn nóng chính-Dàn nóng

chính: R1/R2

Main ODU – DMS /Dàn nóng chính – DMS:

R1…A/R2…B

D-04

Electric bill porpotion PIM is installed.

Bộ kiểm soát tiêu thụ điện năng (PIM và các phụ kiện)

E- Duct work

Duct & air grill size follow the design.

E-01 Kích thước ống gió và miệng gió đúng theo thiết kế (gió

Elbow, louver follow the technical standard

Các co, tấm, ống hướng dòng đúng kỹ thuật

E-04

Return duct is installed

Box hồi và miệng gió hồi được kết nối

F- Others

The equipment operation space is cleared & safe.

F-01 Khu vực vận hành máy đã được vệ sinh sạch sẽ và an

Trang 16

VII COMMISSIONING PROCEDURE / QUY TRÌNH VẬN HÀNH THỬ:

1 PAU commissioning procedure:

No Item/Hạng mục Person in Requirement/ Yêu cầu Finished Not Not

thành

Kiểm tra dây cấp đặt - Tất cả các dây pha, dây

nguồn cho dàn nóng trung tính R-S-T-N& Te

được kết nối.

Kiểm tra dây nguồn đặt - Tất cả các dây pha, dây

cho quạt của PAU trung tính R-S-T-N& Te

Loại bỏ tất cả các khối - Khi vận chuyển, có 4 khối

giữ quạt PAU trong đế để bảo vệ quạt, 4 khối

quá trình vận chuyển này cần phải loại bỏ trước

và vệ sinh bên trong khi chạy thử kiểm tra.

PAU để chuẩn bị chạy - Make sure inside PAU is

thử kiểm tra. clean to protect the fan.

- Đảm bảo chắc chắn bên trong PAU là sạch sẽ để bảo

vệ quạt.

Chạy thử kiểm tra quạt Người lắp fan.

- Kiểm tra tiếng ồn lạ.

- Check the fan direction.

- Kiểm tra chiều quay của quạt.

- Check the fan feedback signal: must be NC when fan operates.

- Kiểm tra tín hiệu phản hồi của quạt: phải ở trạng thái thường đóng khi quạt vận hành.

Ngày đăng: 15/04/2021, 14:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w