1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ file word) Một số giải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới, tiêu Hòa Lạc, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội

110 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 864,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ file word) Một số giải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới, tiêu Hòa Lạc, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Một số giải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới, tiêu Hòa Lạc, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Một số giải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới, tiêu Hòa Lạc, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Một số giải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới, tiêu Hòa Lạc, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Một số giải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới, tiêu Hòa Lạc, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Một số giải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới, tiêu Hòa Lạc, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Một số giải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới, tiêu Hòa Lạc, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Một số giải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới, tiêu Hòa Lạc, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Một số giải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới, tiêu Hòa Lạc, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Một số giải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới, tiêu Hòa Lạc, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Một số giải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới, tiêu Hòa Lạc, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Một số giải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới, tiêu Hòa Lạc, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Một số giải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới, tiêu Hòa Lạc, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Một số giải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới, tiêu Hòa Lạc, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Một số giải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới, tiêu Hòa Lạc, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Một số giải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới, tiêu Hòa Lạc, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Một số giải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới, tiêu Hòa Lạc, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Một số giải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới, tiêu Hòa Lạc, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Một số giải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới, tiêu Hòa Lạc, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Một số giải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới, tiêu Hòa Lạc, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Một số giải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới, tiêu Hòa Lạc, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Một số giải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới, tiêu Hòa Lạc, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Một số giải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới, tiêu Hòa Lạc, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Một số giải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới, tiêu Hòa Lạc, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Một số giải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới, tiêu Hòa Lạc, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Một số giải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới, tiêu Hòa Lạc, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội

Trang 1

LỜI CẢMƠN

Qua một quá trình học tập và nghiên cứu, luận văn tốt nghiệp chuyên

ngànhQuản lý Xây dựng với đề tài nghiên cứu:“Một số giải pháp kiểm soát chất lượngthi công bê tông dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới, tiêu Hòa Lạc, huyệnMỹ Đức, thành phố Hà Nội”đã được hoàn thành với sự giúp đỡ của Nhà

Xintrânthànhcảmơn!

Họcviên

NghiêmTiếnĐạt

Trang 2

Tôix i n c a m đoanđềt à i l u ậ n v ă n “Mộts ố g i ả i p h á p k i ể m s o á t c h ấ t lư ợngthicôngbêtôngdựáncảitạo,nângcấptrạmbơmtưới,tiêuHòaLạc,huyệnM ỹĐức,thànhphốHàNội”đượcnhàtrườnggiaonghiêncứutheoQuyếtđịnhsố:9 60 /

Trang 3

MỞĐẦU 1

CHƯƠNG1 : T Ổ N G Q U A N V Ề C Ô N G T Á C T H I C Ô N G B Ê T Ô N G V À KIỂMSOÁTCHẤTLƯỢNGKHITHICÔNGBÊTÔNG 5

1.1 Tổngquanvềcông tácthicông bêtông 5

1.1.1 TổngquanvềthicôngbêtôngcôngtrìnhthủylợitrênđịabànthànhphốHàNội 6 1.1.2 TổngquanvềthicôngbêtôngtrạmbơmtrênđịabànthànhphốHàNội 7

1.1.3 Phânloạibêtông [13] 8

1.2 Đặcđiểmcủabê tôngthủycông 9

1.3 Hệthốngvănbảnphápquyvề kiểmsoátchấtlượngthi côngbê tông[8][5] 10

1.4 Phươngphápđánhgiáchấtlượngthicôngbêtông 12

1.4.1 Phươngpháppháhoạixácđịnhcườngđộnén[7] 12

1.4.2 Xác địnhcườngđộcủabêtôngbằngphươngphápkhôngpháhoại(sửdụngmáyđosiêuâm vàsúngbậtnẩy)[15] 15

Kếtluậnchương1 23

CHƯƠNG2:MỘTSỐTỒNTẠIVÀCÁCGIẢIPHÁPKIỂMSOÁTCHẤTLƯỢ NGTHICÔNGBÊTÔNGHIỆNNAY 24

2.1 Nhữngtồntạicầnkhắcphụcvềkiểmsoátchấtlượngthicôngbêtônghiệnnay 24

2.1.1 Tồntạitrongkiểmsoátchấtlượngvậtliệuđầuvàođểsảnxuấtbêtôngthủylợi 24 2.1.2 Tồntạivềkiểmsoátchấtlượngtrongquátrìnhthicôngbêtông thủylợi 25

2.1.3 Tồntạivềkiểmsoátchấtlượngsaukhi thicôngbêtôngthủylợi 26

2.1.4 Nhữngsựcốthườnggặpởcôngtrìnhtrạmbơmvàmộtsốcôngtrìnhthủylợitrênđịabàn thànhphố HàNội[11] 26

2.2 Giảiphápkiểmsoátchấtlượngvậtliệuthicôngbêtông 29

2.2.1 KiểmsoátchấtlượngXimăngdùngchobêtôngthủylợi[2][1]: 29

2.2.2 Kiểmsoátchấtlượngcátdùngchobêtôngthủylợi[2][16] 31

2.2.3 Kiểmsoátchấtlượngđádăm(sỏi)dùngchobêtông thủylợi[2][16] 33

Trang 4

2.2.4.Kiểmsoátchấtlượngnướcdùng chobêtôngthủylợi[2][3] 35

2.2.5Kiểmsoátcác loạiphụgiachobêtôngthủylợi[2][4] 36

2.3 Giảiphápkiểmsoátchấtlượngtrongquá trìnhthicôngbêtông[2] 38

2.3.1 Kiểmsoátviệcthicôngván khuônvàgiàngiáo[2] 38

2.3.2 Kiểmsoátviệcthiếtkếthànhphầncấpphốibêtôngthủylợi[2][9] 42

2.3.3 Kiểmsoátviệcchếtạohỗn hợpbê tôngthủylợi[2][9] 45

2.3.4 Kiểmsoátviệcvậnchuyểnhỗnhợpbêtôngthủylợi[12] 48

2.3.5 Kiểmsoátviệcđổ,san,đầmdưỡnghộbêtôngthủylợi[12][10][6] 49

2.3.6 Thờigianngưng kết–Biện phápphòng khelạnhthicông[13][2] 57

2.3.7 Ứng suấtnhiệttrongbêtôngkhốilớnvàbiệnpháp khắcphục[13] 58

2.3.8 Phươngphápxácđịnhđộchốngthấmnướccủabêtôngthủycôngvàbiệnp háptăngkhảnăng chốngthấm[13] 59

2.3.9 Kiểmsoátviệcthínghiệmthửđộsụt,lấymẫuthửcườngđộ[6] 61

2.4 Giảiphápkiểmsoátchấtlượngsaukhithicôngbêtông 62

2.4.1 Kiểmsoátviệchoànthiệnbềmặtbêtôngthủylợi 62

2.4.2 Kiểmtrachấtlượngbêtôngsaukhithicông 63

Kếtluậnchương2: 64

CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNGBÊ TÔNG DỰ ÁN CẢI TẠO, NÂNG CẤP TRẠM BƠM TƯỚI TIÊU HÒALẠCHUYỆNMỸĐỨC,THÀNHPHỐHÀNỘI 65

3.1 Tổng quanvềdựánxâydựng 65

3.1.1 Hiệntrạngcôngtrìnhvàsựcầnthiếtphảiđầutư 65

3.1.2 Giớithiệuvềthiếtkếcôngtrình: 66

3.1.3 CácQuytrình,quyphạmápdụngchocôngtrình: 70

3.1.4 MôhìnhQ L C L đangápdụngchocôngtrình: 72

3.2 Nhữnggiảiphápkiểmsoátchấtlượngthicôngbêtôngcủadựán 72

3.2.1 ÁpdụnghệthốngquảnlýchấtlượngcủanhàthầuvàcủaCĐTđểkiểmsoátchấtlượn gthicông 72

Trang 5

3.2.2 Giảiphápkiểmsoátchấtlượngvậtliệusảnxuấtbê tôngcôngtrình 77

3.2.3 Cácgiảiphápkiểmsoátchấtlượngtrongquátrìnhthicôngbêtông 81

3.2.4 Nghiệmthu bêtông[6] 86

3.2.5 Thicôngbêtôngcáchạngmụccủadựán,cảnhbáonhữngkhókhănvàgiảiphápđả mbảochấtlượng 87

3.3 Kiểmsoátchấtlượngbêtôngởcácgiai đoạnlậpdựán,triểnkhaidựánvàsau khiđưavàosửdụng 95

3.3.1.Kiểmsoátchấtlượngbêtôngởcácgiaiđoạnlậpdựán 95

3.3.2.Kiểmsoátchấtlượngbêtôngởcácgiaiđoạntriểnkhaidựán 96

Kếtluậnchương3 98

KẾTLUẬN–KIẾNNGHỊ 99

KẾTLUẬN 99

KIẾNNGHỊ 100

TÀILIỆUTHAMKHẢO

Trang 6

Hình1.1: Sựcốvỡđậpthủyđiện lakreela 2 5Hình1.2.SựcốròrỉnướcthấmquathânđậpbêtôngThủyđiện SôngTranh2 6Hình1.3-Biểuđồxácđịnhcườngđộbêtông tiêuchuẩn(MPa) 20Hình2.1.Thấmdộthởcốtthéptrầnnhàmáy,hởcốtthépdầmcầutrụctrạmbơmAnMỹ1 28Hình2.2.Ăn mòn bêtông,xóilởhạlưu,rò

rỉnướccửavancống3cửaĐoanNữ.28Hình2.3:MộtsốhìnhảnhsạtlởtrànhồMiễutháng9/2008 29Hình2.4.Hìnhthứcphânchiakhoảnhđổ 50Hình2.5:Cácphươngphápđổbêtôngvàokhoảnhđổ,1-lớpbêtôngđổtrước,2-lớpbêtông mới 53Hình3.1 Môhìnhtổchức,Q L C L củaDựán 72Hình3.2 Trìnhtựthi côngvànghiệmthucôngviệcxâydựng 77

Trang 7

Bảng1.1.Kíchthướcmẫuthử 13

Bảng1.2.Hệsốtínhđổi 14

Bảng1.3 Hệsốβ 14

Bảng1.4 Hệsốhiệuchỉnhtrịsố bậtnẩy 17

Bảng1.5 Sốliệuđođượcbằng máysiêuâmvàsúngbậtnẩy 17

Bảng1.6-HệsốảnhhưởngcủaloạiximăngC1 18

Bảng1.7-HệsốảnhhưởngcủahàmlượngximăngC2 19

Bảng1.8-Hệsốảnhhưởngcủaloạicốtliệu lớnC3 19

Bảng1.9-Hệsốảnhhưởngcủađườngkínhlớnnhấtcủacốtliệu 19

Bảng1.10-Bảngxácđịnhcườngđộnéntiêuchuẩn(ĐơnvịtínhbằngMpa) 21

Bảng2.1 Cấpphốiquyđịnhcủacát 31

Bảng2.2.Phânloạicát 32

Bảng2.3:Hàmlượngtạpchấtchophépởtrongcát 32

Bảng2.4 Hàmlượngtạpchấtchophéptrongđásỏi,đádăm 34

Bảng2.5.S a i lệchchophépđốivớivánkhuônvàgiằngchốngđãxâydựng xong38Bảng2.6: Cườngđộbêtôngtốithiểukhi tháovánkhuôn 41

Bảng2.7:Độsụtvàđộcứngcủahỗn hợpbê tôngtạikhoảnhđổ 43

Bảng2.8 Thờigiantrộnhỗnhợpbêtông(phút) 45

Bảng2.9: Thờigianvậnchuyểncủahỗnhợpbêtôngkhôngcóphụgia 48

Bảng2.10: Chiều dàylớpđổbêtông 53

Bảng2.11: Thờigiandưỡnghộbêtông 56

Bảng2.12:Thờigian(tínhbằngphút)từlúchỗnhợpbêtôngrakhỏimáytrộnđếnlúcđổxo ngvàokhoảnhđổ mộtlớphỗnhợpbêtông(khôngcóphụgia) 58

Bảng3.1:KếtquảthínghiệmchỉtiêucơlýcủaXimăngPCB30-Bútsơn 78

Bảng3.2:KếtquảthínghiệmchỉtiêucơlýcủaXimăngPC40-Bútsơn 78

Bảng3.3:KếtquảthínghiệmcátSôngLô 79

Bảng3.4.CấpphốihạtcátSôngLô 79

Bảng3.5: Kếtquảthínghiệmđá1x2 80

Bảng3.6 Bảnglũytíchthànhphầnhạtđá 1x2 80

Trang 9

vớinềnkinhtếquốcgia.Đểpháttriểnđượcngànhxâydựngđòihỏiphảicónguồnlựcrấtlớnvềkinhtế,côngnghệxâydựngpháttriển,nguồnvậtliệu,nhânlựcdồidàovàcóchấtlượng,hệthốngquảnlýtốt.Nhưvậy

mớicóthểtạoracácsảnphẩmxâydựngcóchấtlượngcao,đảmbảovềkỹthuật,mỹthuậtvàđápứng đượcyêucầupháttriểnđấtnước

Bêtôngđượcsửdụngphổbiếnnhất trong cáccôngtrình xâydựng.NhữngnămquaViệtNamchúngtađãxâydựngnhiềucôngtrìnhlớnthuộccáclĩnhvựcxâyd

ự n g t h ủ y l ợ i, g i a o t h ô n g , x â y dựng d â n d ụ n g v à c ô n g n g h i ệ p N h ữ n g c ô n g trìnhđiểnhìnhnhư:ThủyđiệnSơnLa(2004-

2012),Côngtrìnhsửdụng5,4triệum3b ê t ô n g c á c l oạ i, t r o n g đób ê t ô n g đầml ăn l

à 3, 1t r i ệ u m 3 và b ê t ô n g t r u y ề n thốnglà2,3triệum 3 ) ; Côngtrình cầuThănglong(1974-

1985),côngtrìnhđãsửdụng230.000m3bêtôngcácloại;Côngtrìnhtoànnhàquốchội(2009-2014)vớitổngkhốilượngbêtôngsửdụnglà92.327m3bêtông

Vật liệu bê tông là loại vật liệu hỗn hợp bao gồm: cát, đá, xi măng, nước,phụgia.Vìvậytrongquátrìnhthicôngbêtôngthìcườngđộbêtôngsẽphụthuộcvàotỷ lệ

và chất lượng các loại vật liệu, điều kiện thi công, biện pháp và công nghệthicông.Việckiểmsoátchấtlượngbêtôngtrongcáccôngtrìnhxâydựngkháphứctạpnhưng lại có ýnghĩa hết sức to lớn Kiểm soát tốt chất lượng bê tông sẽ đảm bảo antoàn trong quá trình sử dụng, nâng caotuổi thọ cho công trình, đem lại hiệu quả đầutư Ngược lại việc kiểm soát chất lượng bê tông không tốt dẫnđến giảm sức chịu tảigâymấtan toàn,giảmtuổithọcôngtrình,giảmhiệuquảđầutư

Đối với công trình thủy lợi, các công trình trạm bơm thường phải tiếp xúctrựctiếpvớidaođộngmựcnước, nhiềunơicónguồnnướckênhmương,nước sôngbịô

Trang 10

tiếpxúcvớinguồnnướcnàygâyrahiệntư ợn g ănm ò n p há h ủy bềm ặ t bê t ôn g, h o e

n g ỉ c ố t t hé pbê n t r o n g , l àm cáccôngtrìnhtrạm bơmnhanhxuốngcấp.Dovậycácgiảiphápchốngănmòn,giảiphápkiểmsoátchấtlượngthicôngbêtôngcóýnghĩahếtsứctolớngiúpcôngtrìnhđảmbảochấtlượng,hoạtđộnghiệuquả,antoàn

Đốivớihầuhếtcáctrạmbơmnóichungchủyếulàcáccôngtrìnhvừavànhỏvàđượcxâydựngvens ô n g , suối,ven đêthường là cácnơicónềnđấtyế u, m ự c nướcngầmcao,khithicôngđáyhốmóngdướimựcnướcngầm.Việcthicôngphầnmóngcáccôngtrìnhtrạmbơmlàrấtkhókhăn,vừathicôngbêtôngđáyvừaphảichúýhạthấpmựcnướcngầm,vừaphảibơmthoátnướchốmóng,dođókhóđảmbảođượcchấ tl ượ ng cô ng tr ìn h Do vậ

y đểđảmbảochấ tl ượ ng ph ảic ó các g iả iphápquảnlý,thicônghợplý

Hiện nay trên địa bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội có: 159 trạmbơm;Tổng diện tích tưới, tiêu bằng động lực là 11001 ha Như vậy có thể thấy rằngcáctrạm bơm có vai trò rất quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp nói riêng vàtiêuúngchotoànđịabànnóichung

Trạmbơmtưới,tiêuHòaLạcđượcxâydựngvàđưavàokhaithácsửdụngtừnăm1974tạixãAnTiến,huyệnMỹĐức,thànhphốHàNộivớiquymôgồm4tổmáybơm4000m3/hvà4tổ

máybơm1000m3/h.Đâylàtrạmbơmtưới,tiêukếthợpcónhiệmvụchínhlàđảmbảotiêuúngcho1620hadiệntíchlưuvựccủacácxã:AnT i ế n , H ợ p T i ế n , H ợ p T h a n h và

T h ị t r ấ n ĐạiN g h ĩ a t h u ộ c h u y ệ n M ỹ Đức–

Thànhp h ố H à N ộ i N g o à i r a t r ạ m b ơ m c ò n p h ụ t r á c h t ư ớ i c h o 2 0 0 h a đấtn ô n

g nghiệpcủa2xãAnTiếnvàHợpThanh.Dotrạmbơmđượcxâydựngtừnăm1974nênđãx

u ố n g c ấ p k h ô n g đảmb ả o p h ụ c v ụ t ư ớ i , t i ê u V ì v ậ y , n g à y 2 8 / 1 0 / 2 0 1 1UBNDThànhphốHàNộiraQuyếtđịnhsố5057/QĐ-

UBNDvềviệcphêduyệtdựánđầut ư x â y dựngc ô n g t r ì n h “ C ả i t ạ o , n â n g c ấ p t r ạ

m bơ mt ư ớ i , t i ê u H ò a L ạ c , huyệnMỹĐức,thànhphốHàNội”.Côngtrìnhđượcthựchiệnvớiquymô:Trạmbơmtiêugồm7tổmáybơmchìmtrụcđứngcôngsuấtmỗitổmáylà8000m3/h;Trạmbơmtướigồm2tổ

máybơmchìm,mỗitổcócôngsuấtlà1000m3/h

Trang 11

Đốivớidựán“Cảitạo,nângcấptrạmbơmtưới,tiêuHòaLạc,huyệnMỹĐức,thành phố HàNội” thì kết cấu của công trình đầu mối trạm bơm chủ yếu là kết cấubê tông, bê tông cốt thép Vì vậy chấtlượng cũng như tuổi thọ của công trình sẽ phụthuộc rất lớn bởi công tác thi công bê tông vàQLCL thicông bê tông Do vậy, cácgiải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông dự án

“Cải tạo, nâng cấp trạm bơmtưới, tiêu Hòa Lạc, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội”

là rất quan trọng và hết sứccần thiết Nghiên cứu đề xuất các giải pháp kiểm soátchất lượng thi công bê tông sẽlà cơ sở khoa học để các nhà quản lý tham khảo và áp dụng đối với các dự ánxâydựngtrạmbơmtrênđịabànhuyệnMỹĐức,thànhphốHàNội

2 Mụcđíchcủađềtài

Nghiên cứu tổng quan, nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soátchấtlượng bê tông và đề xuất một số giải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông dựán “Cải tạo, nâng cấp trạmbơm tưới, tiêu Hòa Lạc, huyện Mỹ Đức, thành phố HàNội”

3 Cáchtiếpcậnvàphươngphápnghiêncứu

Tác giả luận văn tiếpc ậ n v ấ n đ ề d ự a t r ê n c ơ s ở k h o a h ọ c ,

c á c q u y đ ị n h c ủ a nhà nước về công tác kiểm soát chất lượng thi công bêtông, tình hình thực tế vềcôngtáckiểmsoátchất lượngthicôngbêtôngtrênđịabàn

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn phân tích,đánhgiáchấtlượngthicôngbêtông

Trang 12

5.1 Ýnghĩakhoahọccủađềtài

Hệ thống các cơ sở lý luận cơ bản về chất lượng thi công bê tông thủycông,giúp cho công tác kiểm soát bảo đảm chất lượng thi công bê tông công trìnhthủylợi

5.2 Ýnghĩathựctiễn củađềtài

Các giải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông sẽ giúp cho các côngtrìnhxây dựng đạt được chất lượng tốt hơn, đảm bảo an toàn khi sử dụng, tăng tuổithọcôngtrình,nângcaohiệuquảđầutư

Trang 13

CHƯƠNG1 TỔNGQUANVỀCÔNGTÁCTHICÔNGBÊTÔNGVÀKIỂMSOÁTCHẤTL

ƯỢNG KHITHICÔNGBÊ TÔNG 1.1 Tổngquanvềcôngtácthicôngbêtông

Hiệnnay,ởViệtNamvậtliệubêtông,BTCTđượcsửdụngrộngrãitrêncáccôngtrìnhthủylợinhưđậpthủyđiện,trạm bơm,cống,âuthuyền,đậptrànvv…

Vídụ:Cô ng t r ì n h t h ủ y điệnS ơ n L a v ới cô n g s u ấ t 2 4 0 0M W , c ô n g t r ì n h s ử d ụ n g b

ê tôngđầmlănđốivớ it h â n đập,bê t ô n g kh ối l ớ n đốivớ ihạ ng m ụ c

đ ậ p t r à n, n hà máy,c ử a l ấ y nước, c ố n g d ẫ n d ò n g C ô n g t r ì n h t r ạ m bơ mt i ê u Y ê

Trang 14

Sực ố r ò r ỉ n ư ớ c t h ấ m q u a t h â n đậpb ê t ô n g T h ủ y điệnS ô n g T r a n h 2 n ă m

2012, 2013 Khi công trình tiêu tốn 5.100 tỷ đồng chưa phát huy hết tác dụngđãkhiến40.000hộdânhuyện BắcTràMytỉnhQuảngNamtrongtìnhtrạngnguyhiểmkhi xảy raliên tiếp các trận động đất Nguyên nhân chính là công trình đặt tại vị trínguyhiểm,nơigiaođiểmcủanhiềuđứtgẫyvàcáchọngnúilửađangtáihoạtđộng

Hình1.2.Sựcốròrỉnướcthấmquathânđập bêtôngThủyđiệnSôngTranh2

1.1.1 TổngquanvềthicôngbêtôngcôngtrìnhthủylợitrênđịabànthànhphốHàNội.

Hiện nay trên địa bàn Thành phố Hà Nội có 20 tuyến đê chính với tổngchiềudài 564,083 Km Trên các tuyến đê có 194 cống qua đê, ngoài ra một số cốngtrọngđiểm như Cống Cẩm Đình, cống Long Tửu, cống Liêm Mạc 1,2 vv Cáccống nàythường gồm 3 phần: Cửa vào, cửa ra, thân cống, các bộ phận này đượcthiết kế bằngbêtông,BTCT

Trên các tuyến đê có 120 kè hộ bờ với tổng chiều dài là 148,889 km Hệthốngkè hộ bờ thường gồm 3 phần là: Chân kè bằng đá hộc và rọ đá, mái kè bố tríkhungbằngBTCTvàlátđáhộc,đỉnhkèbằngBTCT

Hai công trình đầu mối phân lũ là Vân Cốc và Đập Đáy và 25 vị trí đườngtrànđiều tiết chủ yếu thuộc huyện Chương Mỹ, Mỹ Đức Các công trình nàythườngđượcbốtríkếtcấuchủyếulàbêtông,BTCTkhốilớn

Trang 15

Thành phố có 29 hồ chứa có dung tích 0.22 đến 62 triệu m3 như: Hồ SuốiHai,hồ Đồng Mô, hồ Quan Sơn, hồ Đồng Sương, hồ Văn Sơn, hồ Miễu vv… Hệthốngcáchồchứanàythườnggồm3phầnchínhlà:Đậpchínhthườnglàđậpđất,cốngxả,trànxảlũthườngđượcthiếtkếbằngBTCTkhốilớnhoặcruộtđá hộc vỏBTCT.

Hệthốngkênhhiệncó9.348kmtrongđó:4.775kmkênh mương tướivà4.593

kmkênhtiêu.Hệthốngkênhtiêulớnchủyếulàkênhđấtchưađượckiêncốhóa

Như vậy có thể nói việc sử dụng bê tông thủy công trong các công trìnhthủylợi là hết sức đa dạng, từ các hạng mục của hồ chứa như đập tràn, cống chođến cáccông trình kè, đập dâng, trạm bơm, kênh Vì vậy mà việc quan tâm đếncông táckiểmsoátchấtlượngthicôngbêtôngcôngtrìnhthủylợilàhếtsứccầnthiết

1.1.2 TổngquanvềthicôngbêtôngtrạmbơmtrênđịabànthànhphốHàNội.

Hiện nay trên toàn thành phố có 1.164 trạm bơm với tổng số 3.356 máybơmcác loại Các doanh nghiệp thủy lợi quản lý 497 trạm bơm với 2.132 máy bơmcácloại, trong đó có 271 trạm bơm tiêu và tưới kết hợp với 1.673 máy bơm, tổngnănglựcbơmtiêukhoảng3,7triệum3/h(03máyloại25.000m3/h,03máyloại12m3/

h,09máyloại10.800m3/h,77máyloại8.000m3/h,375máyloại4.000m3/h,363máyloại2.000m3/h,843 máyloại1.000 m3/h)

Mộtsốcôngtrìnhtrạmbơmtrọngđiểmnhư:TrạmbơmđầumốiYênSởthuộcđêhữuH ồ

n g q u ậ n H o à n g Mai v ớ i côn gs uất 9 0 m 3 / s ; có2 cố ng 3 c ử a dài 2 0 3 m bằng BTCT

Hệ thống kênh dài 6586 m Trạm bơm được xây dựng đưa vào sử dụngnăm1999và2011vớinhiệmvụtiêunướcthảichothành phốHàNội

Đasốcáctrạmbơmtrênđịabànđượcxâydựngtừnhữngnăm70÷80,hiệusuấtbơm giảm, hiệuquả bơm tiêu thấp Các hạng mục thi công bê tông như bể hút, bể xả,nhà trạm đều bị xuống cấp: Hiện tượng lún không đều do nền đất yếu

nứtcácbộphậncôngtrình;Hiệntượngthấmdộttrầnnhàmáy,thấmquabêtôngtườngbểxảvàcácbộphậnkhácdobêtôngthicôngbịrỗ,khôngđặcchắc;bêtôngbịănmònhởcốtthépởtrụpinvàbuồnghútdomôitrườngnướcbịônhiễmvv…

CáccôngtrìnhTrạmbơmtrênđịabànThànhphốHàNộihầuhếtđềunằmvenđê,sông,hồvớikếtcấuchủyếulàBTCT.Vídụnhư:TrạmbơmHòaLạcnằmven

Trang 16

đê sông Mỹ Hà, trạm bơm Vân Đình nằm ven đê Sông Đáy vv Đặc điểm địachấtở các vùng đặt trạm bơm thường là các vùng đất yếu hoặc có hiện tượng cátđùn cátchảy, mực nước thay đổi Vì vậy, để đảm bảo chất lượng thi công bê tông các côngtrình trạm bơm thì ngoàiviệc tuân thủ cácq u y t r ì n h q u y p h ạ m c ò n p h ả i c ó

Bêtôngthủycôngcóthểphânloạitheocáccáchsauđây:

- Phân theo vị trí của bê tông đối với mực nước: Bê tông thường xuyênnằmtrong nước; Bê tông ở vùng mực nước thay đổi; Bê tông trên khô (nằm trênphạm vimựcnướcthayđổi)

- Phântheohìnhkhốicủakếtcấu:Bêtôngkhốilớn;Bêtôngkhốinhỏ

- Phântheovịtrícủabêtôngởtrongkếtcấukhốilớn:Bêtôngởmặtngoài;

Trang 17

- Bê tông thủy công khi làm việc trong môi trường nước ngọt mực nướcluônthay đổi thành phần Ca(OH)2d o C3S của xi măng thủy phân sẽ tan trongmôitrường nước gây ra hiện tượng xâm thực ngày càng nghiêm trọng Tuy nhiênnếugiảmthànhphầnC3Strongximăngthìkhảnăngchống xâmthựctăngnhưngcườngđộ bêtông giảm Vì vậy, tùy thuộc vào điều kiện làm việc và yêu cầu về cường độmà chọnloạiximăngphùhợp.

- Bê tông thủy công khi làm việc trong môi trường nước biển thì phảichốngđược sự phá hoại của nước biển, được sản xuất theo tiêu chuẩn riêng Bởi vìtrongmôi trường nước biển thường có muối sunfat như CaSO4, MgSO4vv…Cácmuốinày phân ly trong nước khi gặp Ca(OH)2tạo thành CaSO4.2H2O và thể tích nởralàmnứtnẻcôngtrình.Vìvậyphải dùngxi măngchốngsunfat

- Bê tông thủy công khi làm việc trong môi trường nước bị ô nhiễm nhưnướcthảic ô n g n g h i ệ p , a x í t n h ư H C l , H2SO4v v …

k h i g ặ p C a ( O H )2t ạ o r a C a C l2c ó độhòa tan lớn hay CaSO4gây xâm thực nứt nẻcông trình như trường hợp trên Vì vậyphảidùngximăngchốngaxit

- Bê tông thủycôngthườngphải làmviệctrongmôi trườngnước cóápsinhra

Trang 18

dòng thấm vì vậy bê tông phải có mác chống thấm phù hợp với tỷ số giữa cộtnướctácdụnglớnnhấtvàbềdàylớpbênngoàikếtcấu.

1.3 Hệthốngvănbảnphápquyvềkiểmsoátchấtlượngthicôngbêtông[8][5]

ViệcQLCL thi công bê tông phải tuân theo Nghị định số CPngày 06/02/2013 của Chính phủ vềQLCL công trình xây dựng và Thông tưsố10/2013/TT-BXD ngày 25/7/20113 quy định chi tiết một số nội dungvềQLCLcôngtrìnhxâydựng

15/2013/NĐ TheoNghịđịnhsố15/2013/NĐ15/2013/NĐ

TheoNghịđịnhsố15/2013/NĐ-CP,trìnhtựthựchiệnvàQLCLthicôngxâydựngđượcthựchiệnnhưsau:Lựachọnnhàthầuthicôngxâydựngcôngtrình;Lậpvàphêduyệtbiệnphápthicông;Kiểmtrađiềukiệnkhởicôngxâydựngcôngtrìnhvàbáocáocơquanquảnlýnhànướccóthẩmquyềntheoquyđịnhtrướckhikhởi công;Tổchứcthicôngxây

xâydựng,lưutrữhồsơcủacôngtrìnhtheoquyđịnh

- Theo Nghị định số 15/2013/NĐ-CP trong công tácQLCL thi công xâydựngcông trình thì trách nhiệm của chủ đầu tư được quy định tại điều 24 của nghị định,trách nhiệm của nhà thầu thicông được quy định tại điều 25, Trách nhiệm của nhàthầu chế tạo, sản xuất, cungcấp vât liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện sử dụng chocông trình xây dựng được quyđịnh tại điều 26; Trách nhiệm của nhà thầu giámsátthicôngxâydựngcôngtrìnhđượcquyđịnhtạiđiều27;Tráchnhiệmgiámsáttácgiả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình được quy định tại điều 28; Quản lýantoàn trong thi công xây dựng công trình quy định tại điều 29; Lập và lưu trữ hồ sơhoàn thành hạng mục công trình,công trình xây dựng quy định tại điều 30; Tổ chứcnghiệm thu công trình xây dựng quy định tại điều 31;

thuđưacôngtrìnhvàosửdụngquyđịnhtạiđiều32;Xửlýtranhchấpvềchấtlượng

Trang 19

c ủ a n h à thầu (nếu có); Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và những thay đổi thiết kế

chủđầutưchấpthuậnliênquanđếnđốitượngnghiệmthu;Phầnchỉdẫnkỹthuậtcóliênquan; Các kếtquả quan trắc, đo đạc, thí nghiệm có liên quan; Nhật ký thi công xâydựngcôngtrìnhvàcác vănbảnkháccóliênquanđếnđốitượngnghiệmthu

+Nộidungvàtrìnhtựnghiệmthucôngviệc xâydựng:Kiểmtracôngviệcxâydựngđãthựchiệntạihiệntrường;Kiểmtracácsốliệuquantrắc,đođạcthựctế, sosánh với yêu cầu của thiết kế; Kiểm tra các kết quả thí nghiệm, đo lường;Đánh giá

sự phù hợp của công việc xây dựng với yêu cầu của thiết kế; Kết luận vềviệcnghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công Trường hợp côngviệcxây dựng không nghiệm thu được, người giám sát thi công xây dựng của chủđầu tưhoặc của tổng thầu phải nêu rõ lý do bằng văn bản hoặc ghi vào nhật kýthicôngxâydựngcôngtrình

+Thành phần trực tiếp nghiệm thu công việc xây dựng: Người giám sátthicông xây dựng công trình của chủ đầu tư hoặc của tổng thầu đối với hình thứchợpđồng tổng thầu thi công xây dựng; Người trực tiếp phụ trách thi công của nhàthầuthi công xây dựng công trình hoặc của nhà thầu phụ đối với hợp đồng tổngthầu thicông xây dựng; Đối với các hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng, ngườigiám sátthi công xây dựng công trình của chủ đầu tư có thể chứng kiến công tácnghiệm thuhoặctrựctiếpthamgianghiệmthukhicầnthiết

+ Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng:Nội dungb i ê n b ả n n g h i ệ m

t h u bao gồm: Đối tượng nghiệm thu (ghi rõ tên công việc được nghiệm thu);thành phầntrực tiếp nghiệm thu; thời gian và địa điểm nghiệm thu; kết luận nghiệm thu(chấpnhậnh a y khôngc h ấ p n h ậ n n g h i ệ m thu, đồngý c h o t r i ể n k h a i c á c c ô n g vi ệ

c x â y

Trang 20

dựng tiếp theo; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc đã thực hiện và các yêucầukhác, nếu có); chữ ký, họ và tên, chức vụ của những người trực tiếp nghiệmthu;Biên bản nghiệm thu có thể kèm theo các phụ lục, nếu có; Biên bản nghiệmthucông việc xây dựng có thể được lập cho từng công việc xây dựng hoặc lậpchungchonhiềucôngviệc xâydựngcủamộthạng mụccôngtrìnhtheotrìnhtựthicông.

+Ngườicótráchnhiệmcủachủđầutưhoặccủatổngthầuphảitổchứcnghiệmthu kịp thời, tối đakhông quá 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu nghiệm thu củanhà thầu thi công xây dựng, hoặc thông báo

lý do từ chối nghiệm thu bằng văn bảnchonhàthầuthicôngxâydựng

Trong trường hợp quy định chủ đầu tư chứng kiến công tác nghiệm thucủatổng thầu đối với nhà thầu phụ, nếu người giám sát của chủ đầu tư không thamdựnghiệm thu và không có ý kiến bằng văn bản thì tổng thầu vẫn tiến hành nghiệmthucông việc xây dựng của nhà thầu phụ Biên bản nghiệm thu trong trường hợp nàyvẫncóhiệulựcpháplý

1.4 Phươngphápđánhgiáchấtlượngthicôngbêtông.

Để biết được chất lượng bê tông có thể kiểm tra cường độ bê tông của kếtcấuở hiện trường thông qua hai phương pháp là phương pháp phá hoại và phươngphápkhôngpháhoại

Phươngpháppháhoạilàphươngpháplấymẫutrựctiếptrênkếtcấu(lấymẫu

đúc,khoan mẫu)đểthínghiệmphá hoạihoặcthínghiệmpháhoạicục bộ

Phương pháp không phá hoại là phương pháp sử dụng tương quan đạilượngvật lý nào đó với cường độ bê tông tiêu chuẩn để tìm ra cường độ bê tông tạihiệntrường.Hiệnnaycócácphươngphápnhư:phươngphápdùngsúngbậtnẩy,phươngphápsiêu âm, phương pháp kết hợp siêu âm và súng bật nẩy Dưới đây tác giả trìnhbầy hai phương pháp là phươngpháp phá hoại xác định cường độ nén và phươngphápkếthợpsiêu âmvàsúngbậtnẩy

1.4.1 Phươngpháppháhoạixácđịnhcườngđộnén[7].

1.4.1.1 Lấy mẫu,đúcmẫu,bảodưỡng

Mẫu bê tông được lấy tại hiện trường tại đúng vị trí cần kiểm tra, mẫu cầnlấykhôngíthơn1,5lầntổngthểtíchsốcácviênmẫubêtôngcầnđúc.Mẫuđượcđúc

Trang 21

24giờđốivớibêtôngmácl00trởlên,2hoặc3ngàyđêmđốivớibêtôngcóphụgiachậmđôngrắnhoặcmác75trởxuống.Trongquátrìnhvậnchuyểnmẫuvềphòngthínghiệmcácmẫuphảiđượcgiữkhôngđểmấtẩmbằngcáchphủcátẩmmùncưaẩmhoặc

đóngtrongtúinilông.Tấtcảcácviên mẫuđượcghikýhiệu rõởmặtkhôngtrựctiếpchịutải

1.4.1.2 Xácđịnhcườngđộnénmẫu

-Thiếtbịthửgồm:Máynén;Thướclákimloại;Đệmtruyềntải

- Chuẩn bị mẫu thử: Theo nhóm mẫu, mỗi nhóm mẫu gồm 3 viên đượclấymẫu,đúc,bảo dưỡngtheoTCVN3105:1993.Viênchuẩn đểxácđịnhcườngđộnénlà viênmẫu lập phương kích thước 150 x 150 x 150mm Các viên mẫu lập phươngkích thước khác viên chuẩn và cácviên mẫu trụ sau khi thử nén phải được tính đổikếtquảthửvềcườngđộviênchuẩn

- Tiếnhànhthử:Chọnthanglựcthíchhợpcủamáyđểkhinéntảitrọngpháhoạin ằ m t r o n g k h o ả n g 2 0 -

80%t ả i t r ọ n g c ự c đạic ủ a t h a n g l ự c n é n đãc h ọ n Khôngđượcnénmẫungoàithanglựctrên.Đặtmẫuvàomáynénsaochomộtmặtchịunénđãchọnnằmđúngtâmthớt dướicủamáy.Vậnhànhmáychomặttrêncủamẫunhẹnhàngtiếpcậnvớithớttrêncủamáy.Tiếpđótăngtảiliêntụcvớivậntốc

Trang 22

không đổi và bằng 6± 4 daN/cm2 trong một giây cho tới khi mẫu bị phá hoại.Dùngtốc độ gia tải nhỏ đối với các mẫu bê tông có cường độ thấp, tốc độ gia tải lớnđốivớicácmẫubêtôngcườngđộcao.

Trang 23

So sánh các giá trị cường độ nén lớn nhất và nhỏ nhất với cường độ néncủaviên mẫu trung bình Nếu cả hai giá trị đo đều không lệch quá 15% so vớicường độnéncủa viênmẫutrung bìnhthìcường độ nén của bêtông đượct í n h b ằ n g

t r u n g bình số học của ba kết quả thử trên ba viên mẫu Nếu một trong hai giá trị đó lệchquá 15% so với cường độnén của viên mẫu trung bình thì bỏ cả hai kết quả lớn nhấtvà nhỏ nhất Khi đó cường độ nén của bêtông là cường độ nén của một viên mẫucònlại

Trongtrườnghợptổmẫubêtông chicóhaiviênthìcườngđộnéncủa bêtông

1.4.2.1 Thiếtbịvàphươngphápđo

-Đểxácđịnhvậntốcsiêuâm(v),cầntiếnhànhđohaiđạilượngkhoảngcáchtruyềnxungsiêuâm(l)vàthờigiantruyềnxungsiêuâm(t)

Trongđó:

v=l t x103 (1.2)

v:làvậntốcsiêuâm(m/s);

l:làkhoảngcáchtruyềnxungsiêuâmhaylàkhoảngcáchgiữahaiđầuthuvàphátcủamáy(mm);

t:làthờigiantruyềncủaxungsiêu âm(s)

Saisốđothờigian(t)khôngvượtquágiátrịtheocôngthức:

Trang 24

=0,01t+0,1 (1.3)Saisốđochiềudài(l) khôngvượtquá0,5%độdàicầnđo.

*Phươngphápđo

Bề mặt bê tông cần thử phải phẳng, nhẵn, không ướt, không có khuyết tật,nứt,rỗ Nếu trên bề mặt bê tông có lớp vữa trát hoặc lớp trang trí thì trước khi đophảiđượcđậpbỏvàmàiphẳngvùngsẽkiểmtra

Vùngk i ể m t r a t r ê n b ề m ặ t b ê t ô n g p h ả i c ó d i ệ n t í c h k h ô n g nhỏh ơ n 4 0 0 c

m2.Trongmỗivùng,tiếnhànhđoítnhất4điểmsiêuâmvà10điểmbằngsúng,theothứtựđosiêuâmtrước,đobằngsúngsau.Nêntránhđotheophươngđổbêtông

Côngtácchuẩnbịvàtiếnhành

đosiêuâmphảituântheotiêuchuẩnTCVN9357:2012.Vậntốcsiêuâmcủamột vùng(vi)làgiátrịtrungbìnhcủavậntốcsiêuâmtạicácđiểmđotrongvùngđó(vi).Thờigiantruyềncủaxungsiêuâmtạimộtđiểmđotrongvùngso vớigiátrị trungbình khôngđượcvượtquá5%.Những điểmđokhôngthỏamãnđiềukiệnnàyphảiloạibỏtrướckhitínhvậntốcsiêuâm

trungbìnhcủavùngthử

Côngtácchuẩnbịvàtiếnhànhđobằngsúngthửbêtôngloạibậtnẩyphảituântheo

tiêuchuẩnTCVN9334:2012 Khithínghiệm,trụcsúng phảinằmtheophươngngang (góc=

0o) và vuông góc với bề mặt của cấu kiện Nếu phương của súng

tạovớiphươngngangmộtgócthìtrịsốbậtnẩyđođượctrênsúngphảihiệuchỉnhtheocôngthức

Trongđó:

n=n1+n (1.4)

n là trị số bật nẩy của điểm kiểm tra

(vạch);n1làtrịsốbậtnẩyđođượctrênsúng (vạch);

nlà hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc vào gócvà lấy theo catalô của súng (kí

hiệucủagóclấytheo biểuđồdántrên súng) hoặclấytheoBảng1.4

Trang 25

Đobằngmáyđosiêuâm Đobằngsúng

RcMPali

mm

ti

s

vim/s

vim/s

nivạch

nivạch

c, Xác định cường độ bê tông của cấu kiện và kết cấu xây dựng được tiến hànhtheo5bướcsauđây:

- Xem xét bề mặt của cấu kiện, kết cấu để phát hiện các khuyết tật (nứt, rỗ,trơcốtthép)củabêtông

- Xác định những số liệu kĩ thuật có liên quan đến thành phần bê tông dùngđểchế tạo cấu kiện, kết cấu xây dựng: Loại xi măng, hàm lượng xi măng (kg/m3),loạicốtliệulớnvàđườngkínhlớnnhấtcủacốtliệu(Dmax)

- Lập phương án thí nghiệm, chọn số lượng cấu kiện, kết cấu cần kiểm travàsốvùngkiểmtratrêncấukiệnvàkếtcấuđótheoTCVN 9334:2012

- Chuẩnbịvàtiếnhànhđobằngmáyđosiêuâmvàsúngbậtnẩytheochỉdẫn

ởtrên

- Tínhtoáncườngđộbêtôngtừcácsốliệuđo

Trang 26

Cườngđộ néncủacấukiện,kếtcấubêtông (R)làgiátrịtrungbìnhcủacường

C0=C1xC2xC3xC4 (1.7)Trongđó:

C1làhệsốảnhhưởngcủamácximăngsửdụngđểchếtạocấukiệnkếtcấuxâydựng,lấytheoBảng1.6

C2l à h ệ s ố ảnhh ư ở n g c ủ a h à m lư ợ n g x i m ă n g s ử d ụ ng c h o 1 m3bêt ô n g , l ấ ytheoBảng1.7;

C3là hệ số ảnh hưởngcủa loạicốt liệu lớn sử dụng đểchế tạocấukiện,

loạiximăngkhác,cóthểtựxácđịnhđượchệ sốC1bằngthựcnghiệm

Trang 27

1,031,000,98CHÚTHÍCH:Những đơnvịcóđầyđủđiềukiệnvàthiếtbịthínghiệmnếusửdụngloạicốtliệulớnkhác,cóthểtựxácđịnhđược hệsốC4bằngthựcnghiệm

Trang 28

Hình1.3-Biểuđồxácđịnhcườngđộbêtôngtiêuchuẩn (MPa)

Trang 30

t

Khikhôngxácđịnhđượccáchệsốảnhhưởng,hệsốảnhhưởngchungC0lấybằng1vàkếtquảthínghiệmthuđượcchỉmangtínhchấtđịnhtính

Trong trường hợp số mẫu lưu, để nâng cao độ chính xác của phương pháp,

cầnkiểmtrahệsốảnhhưởngchungC0theotrình tựsau:

Trang 31

Côngtácthicônglàmộttrongnhữngcôngđoạncótínhchấtquyếtđịnhđốivớichấtlượngcôngtrìnhxâydựng.Trongphạmvinghiêncứucủađềtàichỉtậptrungvàocôngtáckiểmsoátchấtlượngbêtôngtronggiaiđoạnthicông.Vìvậytrong toàn bộ

chương 1 tác giả tập trung thể hiện một cách tổng quan về công tác

thicôngbêtông.Nhưđãphântíchcóthểthấyởnướctahầuhếtcáccôngtrìnhxâydựng,giaothông,thủylợi,thủyđiệnphầnlớnđềusửdụngvậtliệulàbêtông.Dođó có thể thấy được tầm quan trọng của bê tông trong các công trình xây dựng

Việcthicôn gđảmbảoc h ấ t l ư ợ n g b ê t ô n g c ó ý n g h ĩ a r ấ t l ớ n q u y ế t địnhđếnt í n h b ề n vữngcủacông trình,sựantoàncôngtrình vàhiệuquảđầutư

Quap h â n t í c h ởc h ư ơ n g 1 c h o t h ấ y trênđịab à n t h à n h p h ố H à N ộ i v i ệ c s ử dụngbêtôngtrongcáccôngtrìnhthủylợiđặcbiệtlàcáctrạmbơmlàrấtphổbiến,với số lượng công trình bê tông là rất lớn Việc đảm bảo chất lượng thi công bể

tôngphảiđượcthựchiệnmộtcáchđồngbộtrongsuốtquátrìnhthicông vàphảituânthe

o hệthốngquản lýnhànước về kiểmsoátchất lượngthicông

bêtôngvềtrìnhtựthicông,tráchnhiệmcủacácbênthamgiavàoquátrìnhthicông,côngtáckiểmsoátkhithicôngvànghiệmthu.Kếtquảđánhchấtlượngbêtôngcóthểthựchiệnbằngphươngpháppháhoạimẫuhoặcphươngphápkhôngpháhoạisửdụngsiêuâmkếthợpvớisúngbậtnẩy

Trong chương 2 của luận văn, tác giả sẽ tập trung phân tích những tồn tại cầnkhắcphục về kiểm soát chất lượng thi công bê tông và đưa ra những giải phápkiểmsoátchấtlượngđốivới từngcôngđoạnthicông

Trang 32

CHƯƠNG2 MỘTSỐTỒNTẠIVÀCÁCGIẢIPHÁPKIỂMSOÁTCHẤTLƯỢNGTHICÔ

NGBÊTÔNGHIỆNNAY2.1 Nhữngtồntạicầnkhắcphụcvềkiểmsoátchấtlượngthicôngbêtônghiệnnay.

Quá trình thi công bê tông thủy công như một dây chuyền sản xuất gồmnhiềucông đoạn khác nhau, đối với mỗi công đoạn đều có những yêu cầu kỹ thuật cụthể.Trong việc thi công bê tông thủy công hiện nay còn nhiều tồn tại cần khắc phụcđểnângcaochấtlượngthicôngcụthểnhưsau:

2.1.1 Tồn tại trong kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào để sản xuất bê tôngthủy lợi.

Vậtliệuđầuvàođểsảnxuấtbêtôngthủylợigồmcó:Ximăng,cát,đá(sỏi),nước,phụgia(nếucó),chấtđộn(nếucó)

- Ximăng:Sử dụngkhông đúngchủngloại ximăng, điềukiệnb ả o

q u ả n khôngtốthoặc đểquá lâu, không đảmbảochấtlượng đốivớikếtcấu haymôitrườnglàm việc Ví dụ như: Sử dụng xi măng thông thường đối với kết cấu làm việctrongmôitrườngxâmthực

Sửdụngkhôngphùhợpmácximăngđốivớimácbêtôngyêucầudẫnđếnkhôngđảmbảoyêucầuvềkinhtếvàkỹthuật.Vídụ:Đểsảnxuấtbêtôngmác300tanênsửdụngximăngPC40thayvìsửdụngximăngPC30sẽtốnkémvàhiệuquảthấp

- Cát: Sử dụng cát có thành phần hạt không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật choviệcsản xuất bê tông Cát sử dụng không đáp ứng được các tiêu chuẩn về tạp chấthữucơ,bùn,sétdùngđểđổbêtôngvàcáctiêuchuẩnthínghiệmkhác

- Đá (sỏi): Sử dụng đá có thành phần hạt không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật,cóchứa nhiều tạp chất vượt quá giới hạn cho phép để sản xuất bê tông Cường độnéncủa đá không đảm bảo yêu cầu để sản xuất bê tông và không đáp ứng được cáctiêuchuẩnthínghiệmkhác

- Nước: Sử dụng nước không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật có chứa nhiềuhàmlượngh ữ u c ơ , v á n g dầum ỡ , c ó độP H v à h à m l ư ợ n g h ó a c h ấ t k h ô n g đảm

b ả o yêucầu

- Phụgiavàchấtđộn:Khôngcóxuấtxứrõràng,chấtlượngkhôngđảmbảo,

sửdụngkhôngđúng chỉdẫnkỹthuật

Trang 33

2.1.2 Tồntạivềkiểmsoátchấtlượngtrongquátrìnhthicôngbêtôngthủylợi.

- Trongcôngtácgiacông,lắpdựngvánkhuôn,đàgiáo:

+Vánkhuônkhôngkínkhítgâymấtnướcximăngtrongquátrìnhđổbêtônglàmchobêtôngbịrỗng,bềmặtbêtôngrỗmặt,khôngđủnướcchoquátrìnhthủyhóax i m ă n g giảmc ư

ờ n g độb ê t ô n g V ậ t l i ệ u l à m v á n k h u ô n k h ô n g đủđộn h ẵ n , congvênh,yếu,không đượcchốngdínhgâyrahiệntượnglồi,lõm,phìnhbêtôngsaukhi đổ.Nẹpván khuôn,cây chốngkhôngchắckhôngchịuđượccáctảitrọngvàlựctácdụngthicônglàmsailệchhìnhdạngkhốiđổhoặcbungvánkhuônkhiđổ.Vịtríđặtvánkhuônbịsailệchsovớivịtríkhốiđổbêtônglàmsaikíchthướchìnhdạngyêucầu

- Tháo dỡ ván khuôn đà giáo: Ván khuôn, đà giáo tháo dỡ sớm bê tôngnonchưa chịu được tải trọng bản thân và lực thi công, chất tải lên bề mặt bê tôngkhichưa đủ cường độ cho phép làm ảnh hưởng đến liên kết trong bê tông, liên kếtbêtôngvàcốtthépgâygiảmcườngđộ

- Trộn bê tông: Trộn không kỹ tạo ra hỗn hợp bê tông không đồng đềukhôngđảm bảo tính đồng nhất làm cường độ không đồng đều Cân đong vật liệukhông tốtlàm sai lệch về tỷ lệ cấp phối như: bê tông nhiều nước tăng độ sụt rễ gây ra co ngótbê tông, bê tông ít nướckhông đủ nước cho việc thủy hóa xi măng giảm cường độ.Bê tông nhiều xi mănglàm tăng nhiệt độ khi thủy hóa, lãng phí Bê tông ít xi mănglàm bê tông có cường

độ thấp Tỷ lệ cốt liệu không đảm bảo cũng làm ảnh hưởngđếncườngđộbêtông

- Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển không phù hợp với cự ly vậnchuyểngâyrahiệntượngphân

tầng,phươngtiệnkhôngkíngâymấtnướcximăng,việcchechắn bê tông không tốt trong quá trình vận chuyểnlàm tăng nhiệt độ bê tông Thờigian vận chuyển quá quy định về thời gian ngưng kết của bêtông gây pháp sinh khelạnhtrongquátrìnhđổbêtông

- Đổ và đầm bê tông: Việc đổ và đầm sai quy cách làm sai lệch ván khuôn,cốtthép, chiều cao đổ lớn hơn 1,5m không dùng ống vòi voi làm bê tông phântầng,mángđổbêtôngkhôngkíngâymấtnướcximăng,đầmbêtôngkhôngkỹlàmbê

Trang 34

tôngkhôngđặcchắc,bêtôngbịrỗsinhrathấmvàănmòn,giảmcườngđộ,đầmvàolớpbêtôngđãđôngkết,chọnloạiđầmkhôngphùhợpvớicấukiệncầnđầmnhưd ù n g đầmb à n v

à o c á c c ấ u k i ệ n d ầ y Việcp h â n k h o ả n h đổk h ô n g t ố t nhưkhoảnhđổquálớnbêtôngquáthờigianninhkếtphátsinhkhe

2.1.3 Tồntạivềkiểmsoátchấtlượngsaukhithicôngbêtôngthủylợi

- Hoàn thiện bề mặt: Việc hoàn thiện bề mặt xử lý các vị trí khuyết tật nhưrỗ,nứt, hở cốt thép… không tốt tạo ra dòng thấm, ăn mòn cốt thép, bề mặt lồilõmkhôngtạođượctínhthẩmmỹ

- Việck i ể m t r a t h e o d õ i c ô n g t r ì n h k h ô n g đượct h ự c h i ệ n k h ô n g pháth i

ệ n đượccáchưhỏngvàxửlýkịpthời,vídụnhưnứtbêtôngdoảnhhưởngthờitiếttrongquátrìnhsử dụngkh ôn g

đ ượ c x ử lýnga ylàmgiảmchấtl ư ợ n g côngtrình.Đánhgiá

Trang 35

Việcchọnsaivịtríthườngxảyranhữnghậuquảnghiêmtrọngnhư:

- Đối với trạm bơm tưới: có chất lượng nước để bơm tưới không đảm bảodonước bị nhiễm mặn, chua phèn, không đủ số lượng nước để bơm; Cửa lấy nướcbịbồilấp;Cửalấynướcbịtreodo mứcnướcbể hútquáthấp;Trạmbơmbịsóilở

- Đốivớitrạmbơmtiêu:Trạmbơmbịtreo,bịngập;

Nguyênnhân:dođiềutrakhảosátkhôngkỹvềthủyvăncôngtrình,tínhtoánsaichếđộthủylựcsôngngòihoặcdothiênnhiênbiếnđổibấtthường

Trên địa bàn thành phố Hà Nội có rất nhiều các công trình thủy lợi thi công bêtông

đã phát huy hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp, tiêu nước cho đô thị, ngănlũ… Tuy nhiên, qua quá trình sử dụngkhông ít các công trình bê tông đã bộc lộ sựxuốngcấp,gâymấtan toànchocôngtrìnhcụthểnhưsau:

- CôngtrìnhtrạmbơmtiêuAnMỹIhuyệnMỹĐức:đượcxâydựngtừnăm1975vớithiếtkế12tổmáybơmtrụcngang4000m3/h,04tổmáybơm1000m3/

hphụcvụtưới,tiêucho7xãphíabắcHuyệnMỹĐứcvớidiệntíchlưuvực1678ha.Hiệnnay,quagần 4 0nămsửdụngm ột sốhạngmụ c bê tôngđãxuốngcấpn hư : Thấmdộttrầnnhàmáy,nứtvỡbêtôngdầmcầutrục,ănmònbêtôngtrụpindosựxuốngcấptrongquátrìnhsửdụng

Trang 36

Hình2.2.Ănmònbêtông,xóilởhạlưu,rò rỉnướccửavancống3cửaĐoanNữ

Trang 37

Nguyên nhân: Trong quá trình sử dụng dòng nước gây sói lở nền kéo sụt

bêtônglátmái.Bêtônglàmviệctrongmôitrườngnướcbịônhiễmlàmbêtôngtrụpinbịxâmthực,cánhvanbịănmòngỉ,thủng

- Công trình Đập tràn Hồ Miễu huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội xâydựngnăm 1978 đập tràn bị vỡ và đó được xây dựng lại năm 2009 Do thời gian vậnhànhkhai thác đó quá lâu và không được duy tu bảo dưỡng thường xuyên nên cáchạng mụccông trình đều bị xuống cấp nghiêm trọng Đập đất bị thấm và biến dạngmái hạ lưu,cống lấy nước bị rò rỉ mất nước và vận hành khó khăn Riêng đập tràncó kết cấu bằng

đá xây bọc bê tông do mặt bê tông bị nứt, dòng nước thấm vàolớpđáxâyphíadướilàmthốimạchvữa.Dòngthấmlớnqua lớpđáxâyvàmặttiếpgiápgiữa lớp đá xây vànền đất mỗi khi mực nước hồ dâng cao, dẫn đến hiện tượng lúnsậpmáitrànvàsânbểtiêunăngthứnhấtvàongày27/9/2008

Trang 38

- Chủng loại và mác xi măng sử dụng theo yêu cầu thiết kế và phù hợptiêuchuẩn 14TCN 114 - 2001: Xi măng và phụ gia trong xây dựng thuỷ lợi -Hướng dẫnsửdụng.

- Kiểmtracườngđộcủaximăngkhi:Ximăngbảoquảnquá2tháng;Khithiếtkếthànhphầnbêtông;Cósựnghingờvềchấtlượngximăng;

- Ximăngdùngchocôngtrìnhphảiđúngchủngloại yêucầucủathiếtkế

- Trước khi đưa vào sử dụng CĐT, nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi côngcầnkiểmnghiệmchấtlượngximăngthôngquacácthínghiệm:

+Xácđịnhđộdẻotiêuchuẩn,tínhổnđịnhthểtích,thờigianđôngkếtcủahồximăngtheotiêuchuẩnTCVN4031-1985

Trang 39

kếtquảthínghiệmcácchỉtiêukỹthuật.Nếu

đảmbảoyêucầukỹthuậtthìCĐT,nhàthầutưvấn,nhàthầuthicôngtiếnhànhnghiệmthuvàchophépsửdụngchocôngtrường

Trang 40

Từ1đếnnhỏhơn1,5Khốil ư ợ n g t h ể t í c h

Bảng2.3:Hàmlượngtạpchấtchophépởtrongcát

TTTêntạpchất

Bêtôngvùng nướcthay đổi(%)

Bêtôngd ư ớ i n ước(%)

Bêtôngt r ê n k hô( % )

n c ầ n đúcmẫuthínghiệmcườngđộ.Cườngđộmẫuvữan à y k h ô n g đượct h ấ p h ơ n c ư ờ n g độm

ẫ u vữacùngloạicátnàynhưngđãđượcrửabằngnướcvôivàrửalạibằngnướctrong

Ngày đăng: 15/04/2021, 14:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Nông nghiệp & PTNT, 14TCN 67-2002: Xi măng cho Bê tông thuỷ công - Phương pháp thử Khác
[2] Bộ Nông nghiệp & PTNT, 14 TCN 59-2002 Công trình thủy lợi – Kết cấu BTCT – Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu Khác
[3] Bộ Nông nghiệp & PTNT, 14TCN 73-2002: Nước dùng cho Bê tông thuỷ công - Phương pháp thử Khác
[4] Bộ Nông nghiệp & PTNT, 14TCN 103-1999 đến 14TCN 109-1999 Phụ gia cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Khác
[5] Bộ Xây dựng, Thông tư số:10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây Dựng về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
[6] Bộ Xây dựng, TCVN 4453-1995: Kết cấu bê tông và BTCT toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu Khác
[7] Bộ Xây dựng, TCVN 3118-1993: Bê tông nặng- Phương pháp xác định cường độ nén Khác
[8] Chính phủ, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về QLCL công trình xây dựng Khác
[9] Bùi Mạnh Hùng, Lê Thanh Huấn, Nguyễn Bá Kế, Nguyễn Tiến Chương, Nguyễn Hữu Nhân, Giám sát thi công và nghiệm thu công trình xây dựng, Nhà xuất bản xây dựng Khác
[10] Lê Văn Hùng, Thi công công trình bê tông, Bài giảng cao học, Trường Đại học Thủy lợi Khác
[11] Phan Sỹ Kỳ, Sự cố một số công trình thủy lợi ở Việt Nam và các biện pháp phòng tránh, Nhà xuất bản Nông nghiệp Khác
[12] Trường Đại học Thủy lợi, Thi công các công trình thủy lợi tập II, Nhà xuất bản Xây dựng Khác
[13] Trường Đại học Thủy lợi, Giáo trình Vật liệu Xây dựng, Nhà xuất bản Xây dựng Khác
[14]Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam - Bộ Nông nghiệp & PTNT, TCVN Khác
[15] Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng – Bộ Xây dựng TCVN 9335-2012: Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy – xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy Khác
[16] Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng – Bộ Xây dựng, TCVN 7572 – 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w