1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế, chế tạo một số trang bị công nghệ cho máy đo độ nhám bề mặt

134 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế, chế tạo một số trang bị công nghệ cho máy đo độ nhám bề mặt
Tác giả Huỳnh Ngọc Diện
Người hướng dẫn PGS.TS Lưu Đức Bình
Trường học Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng
Chuyên ngành Công nghệ chế tạo máy
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 25,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế, chế tạo một số trang bị công nghệ cho máy đo độ nhám bề mặt Thiết kế, chế tạo một số trang bị công nghệ cho máy đo độ nhám bề mặt Thiết kế, chế tạo một số trang bị công nghệ cho máy đo độ nhám bề mặt Thiết kế, chế tạo một số trang bị công nghệ cho máy đo độ nhám bề mặt Thiết kế, chế tạo một số trang bị công nghệ cho máy đo độ nhám bề mặt

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG

Người hướng dẫn: PGS.TS LƯU ĐỨC BÌNH

Sinh viên thực hiện: HUỲNH NGỌC DIỆN

Đà Nẵng, 07/2020

Trang 2

bề mặt

Họ tên sinh viên: Huỳnh Ngọc Diện MSSV: 101150041 Lớp: 15C1A

Khoa: Cơ Khí Ngành: Công nghệ chế tạo máy

GV hướng dẫn: PGS.TS Lưu Đức Bình

Nội dung đề tài:

1 Nhu cầu thực tế của đề tài:

- Hiện nay các máy đo độ nhám bề mặt trên thị trường được trang bị rất ít trang

bị phụ trợ đi kèm do đó khả năng đo độ nhám của các chi tiết bị hạn chế

- Các trang bị phụ trợ khác muốn có phải mua thêm nhưng với chi phí rất cao

- Trang bị công nghệ thiết kế, chế tạo được ứng dụng ngay cho máy đo độ nhám

bề mặt Mitutoyo SJ 310 hiện có tại khoa Cơ khí trường ĐH Bách Khoa Đà Nẵng

2 Phạm vi nghiên cứu đề tài:

Trên cơ sở thiết kế tiến hành chế tạo mô hình thực tế

3 Nội dung đề tài đã thực hiện:

 Tìm hiểu về máy đo độ nhám bề mặt Mitutoyo SJ 310

 Thiết kế một số trang bị công nghệ cho máy đo độ nhám bề mặt

 Vận hành các trang bị công nghệ cho máy đo độ nhám

 Phần mô hình:

Đã hoàn thiện mô hình như trong thuyết minh và được trang bị cho máy đo

độ nhám bề mặt Mitutoyo SJ 310 để tiến hành đo độ nhám

Đà Nẵng, Ngày 30 tháng 06 năm 2020

DUT.LRCC

Trang 3

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ tên sinh viên: Huỳnh Ngọc Diện Số thẻ sinh viên: 101150013

Lớp:15C1A Khoa: Cơ khí Ngành: Công nghệ chế tạo máy

1 Tên đề tài đồ án: Thiết kế, chế tạo một số trang bị công nghệ cho máy đo độ nhám

bề mặt

2 Đề tài thuộc diện: ☒ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện

3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:

Thiết kế, chế tạo trang bị công nghệ cho máy đo độ nhám bề mặt Mitutoyo SJ 310

4 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:

Chương 1: Tổng quan về độ nhám bề mặt

Chương 2: Máy đo độ nhám bề mặt Mitutoyo SJ 310

Chương 3: Thiết kế, chế tạo một số trang bị công nghệ cho máy đo độ nhám bề mặt Mitutoyo SJ 310

Chương 4: Vận hành các trang bị công nghệ cho máy đo độ nhám bề mặt

5 Các bản vẽ, đồ thị (ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ)

Bản vẽ A0: 05 bản

6 Họ tên người hướng dẫn: PGS.TS Lưu Đức Bình

7 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: … / … /2020

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU…… ……….5

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỘ NHÁM BỀ MẶT 6

1.1 Khái niệm, nguyên nhân dẫn đến độ nhám bề mặt và các tiêu chuẩn về độ nhám 6 1.1.1 Khái niệm 6

1.1.2 Nguyên nhân gây ra độ nhám bề mặt 6

1.1.3 Tiêu chuẩn hóa về độ nhám bề mặt 7

1.2 Ảnh hướng của độ nhám bề mặt đến khả năng làm việc của chi tiết máy 16

1.2.1 Tầm quan trọng của độ nhám bề mặt 17

1.2.2 Ảnh hưởng của độ nhám bề mặt đến khả năng chống ăn mòn 17

1.2.3 Ảnh hưởng của độ nhám bề mặt đến độ bền mỏi của chi tiết máy 18

1.2.4 Ảnh hưởng của độ nhám bề mặt đến tính chống ăn mòn hóa học của lớp bề mặt chi tiết máy 18

1.3 Các phương pháp đo độ nhám bề mặt 18

1.3.1 Xác định độ nhám bằng cách so sánh mẫu 19

1.3.2 Phương pháp đo không tiếp xúc (dùng máy đo quang học) 20

1.3.3 Phương pháp đo kiểu tiếp xúc (dùng máy đo độ nhám bề mặt) 23

Chương 2 MÁY ĐO ĐỘ NHÁM BỀ MẶT MITUTOYO SJ 310 25

2.1 Đại cương về máy đo độ nhám SJ 310 25

2.2 Những nét chính của máy: 26

2.3 Bảng phím và panel cảm ứng của máy SJ 310 27

2.3.1 Chức năng của các phím bấm 27

2.3.2 Bảng điều khiển cảm ứng 28

2.4 Cài đặt cho máy đo độ nhám SJ 310 30

2.4.1 Cài đặt 30

2.4.2 Nối và tháo rời bộ đo: 31

2.4.3 Nạp giấy in 31

2.4.4 Gắn miếng bảo vệ màn hình cảm ứng 32

2.4.5 Bật/tắt bộ nguồn 33

2.5 Thao tác đo 34

2.5.1 Quy trình đo 34

2.5.2 Lấy mẫu 34

2.5.3 Đo 36

DUT.LRCC

Trang 5

2.6 Kích thước của máy đo độ nhám Mitutoyo SJ 310 36

2.7 Trang bị đi kèm theo máy 37

2.7.1 Chân hỗ trợ No.12AAA216 37

2.7.2 Bộ phận dẫn hướng cho bề mặt phẳng No.12 AAA217 38

2.7.3 Bộ phận dẫn hướng cho hình trụ No.12AAA218 40

2.7.4 Bộ tiếp hợp đo thẳng đứng No 12AAA219 41

2.8 Các trang bị phụ trợ không đi kèm theo máy 41

2.8.1 Thanh mở rộng: 41

2.8.2 Bộ tiếp hợp đế từ tính 42

Chương 3 THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MỘT SỐ TRANG BỊ CÔNG NGHỆ CHO MÁY ĐO ĐỘ NHÁM MITUTOYO SJ 310 44

3.1 Tính cấp thiết và mục đích của đề tài thiết kế chế tạo 44

3.2 Thiết kế trang bị công nghệ phụ trợ cho máy đo độ nhám bề mặt Mitutoyo SJ 310 45 3.2.1 Trang bị công nghệ thiết kế, chế tạo 45

3.2.2 Thiết kế giá đỡ 48

3.2.3 Thiết kế khối V chuyên dùng để đo độ nhám chi tiết dạng trụ 54

3.3 Chế tạo một số chi tiết cho trang bị công nghệ 54

3.3.1 Chọn máy gia công 54

3.3.2 Chọn dao và tính toán chế độ cắt 56

3.3.3 Trình tự thực hiện các bước gia công trong phần mềm ứng dụng Pro Engineer 5.0 60

3.4 Lắp ráp hoàn thiện trang bị 128

Chương 4 VẬN HÀNH CÁC TRANH BỊ CÔNG NGHỆ CHO MÁY ĐO ĐỘ NHÁM129 4.1 Lắp đặt các bộ phận của trang bị công nghệ chế tạo với máy đo độ nhám 129

4.2 Vận hành trang bị công nghệ 130

TÀI LIỆU THAM KHẢO 132

LỜI CẢM ƠN 133

DUT.LRCC

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay, các sản phẩm công nghiệp ngày càng hiện đại với tính đa dạng về hình dáng, mẫu mã và đòi hỏi chất lượng rất cao Do vậy các máy móc, trang thiết bị cũng ngày một phát triển không ngừng, cùng theo đó là sự phát triển của các trang thiết bị phụ trợ để nâng cao khả năng công nghệ cho các máy móc, trang thiết bị, phù hợp với tình hình thực tế

Là một sinh viên năm cuối khoa Cơ khí, ngành Công nghệ chế tạo máy việc làm

đồ án tốt nghiệp không chỉ để cũng cố kiến thức mà còn giúp cho sinh viên bước đầu tiếp cận với những công nghệ thực tế, thông qua đó hình thành tư duy logic và sáng tạo hơn

Đề tài “thiết kế, chế tạo một số trang bị công nghệ cho máy đo độ nhám bề

mặt” của em được thầy PGS.TS Lưu Đức Bình giao cho Với những kiến thức được học và trãi qua quá trình tìm tòi nghiên cứu, sự giúp đỡ của thầy PGS.TS Lưu Đức

Bình và các thầy cô khác trong khoa Cơ khí thì em cũng đã hoàn thành được đồ án

này Xong với kiến thức còn hạn chế cộng với kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên đồ

án của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy

Em xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, Ngày 01 tháng 07 năm 2020

DUT.LRCC

Trang 7

Hình 1.1 Bề mặt thực của chi tiết sau khi gia công

Độ nhám bề mặt là một trong những chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giá chất lượng của chi tiết máy, bởi sự ảnh hưởng của nó tới khả năng làm việc cũng như tuổi bền của chi tiết máy là rất lớn

1.1.2 Nguyên nhân gây ra độ nhám bề mặt

Trong quá trình cắt, lưỡi cắt của dụng cụ cắt và sự hình thành phoi kim loại tạo

ra những vết xước cực nhỏ trên bề mặt gia công Như vậy bề mặt có độ nhám

Trang 8

Tuy vậy, không phải toàn bộ những mấp mô trên bề mặt đều thuộc về nhám bề mặt, mà nó là tập hợp những mấp mô có bước tương đối nhỏ và được xét trong giới hạn chiều dài chuẩn (là chiểu dài của phần bề mặt được chọn để đo nhám bề mặt)

 Những mấp mô có tỉ số giữa bước mấp mô (p) và chiều cao mấp mô (h) ≤

50 thuộc độ nhám bề mặt (mấp mô có chiều cao h3)

 Những mấp mô mà 50 ≤ p/h ≤ 1000 thuộc độ sóng bề mặt (mấp mô có chiều cao h2)

 Những mấp mô mà p/h > 1000 thuộc sai lệch hình dạng (mấp mô có chiều cao h1)

Hình 1.2 Phân loại mấp mô bề mặt

1.1.3 Tiêu chuẩn hóa về độ nhám bề mặt

Độ nhám bề mặt được đánh giá bằng sự nhấp nhô của prôfin được tạo thành bởi giao tuyến giữa bề mặt thực và mặt phẳng vuông góc với bề mặt thực

Hình 1.3 Độ nhám bề mặt

Chuẩn để đánh giá độ nhám là đường trung bình của prôfin, là đường có hình dáng của prôfin danh nghĩa sao cho trong giới hạn của chiều dài chuẩn l, sai lệch bình phương của prôfin được đo tới đường này là nhỏ nhất

DUT.LRCC

Trang 9

Theo một cách khác đường chuẩn là đường chia prôfin thực làm hai phần có tổng diện tích các đỉnh lồi và đáy lõm bằng nhau F1+F3+F5=F2+F4+F6 (Hình 1.4)

Chiều dài chuẩn là phần chiều dài của bề mặt chi tiết được lựa chọn để đo độ nhám Không có sự tham gia của các loại nhấp nhô khác có bước lớn hơn chiều dài chuẩn l Tiêu chuẩn qui định chiều dài tiêu chuẩn có các trị số sau 0,01; 0,03; 0,08; 0,25; 0,8; 2,5; 8; 25 mm

Hình 1.4 Đường chuẩn và chiều dài chuẩn

Các chỉ tiêu đánh giá độ nhám thường dùng là:

 Sai lệch prôfin trung bình cộng Ra: là sai lệch trung bình số học các giá trị tuyệt đối của sai lệnh prôfin trong khoảng chiều dài chuẩn Sai lệnh prôfin là khoảng cách giữa các điểm đến đường trung bình

Ra = ∫ | | = ∑ | | (µm)

 Chiều cao nhấp nhô Rz: Là chiều cao trung bình của 5 khoảng cách từ 5 đỉnh cao nhất đến 5 đáy thấp nhất của nhám tính trong phạm vi chiều dài chuẩn

Rz = ( ) ( ) (µm) Tùy theo điều kiện làm việc của chi tiết, người thiết kế có thể yêu cầu thêm các yêu cầu phụ về hướng nhấp nhô bề mặt Hướng nhấp nhô bề mặt là hình vẽ quy ước được tạo thành bởi các hướng chiếu vuông góc của các điểm cao nhất và thấp nhất của nhấp nhô bề mặt trên mặt phẳng trung bình

Nhám bề mặt được thể hiện bằng độ nhám bề mặt Theo TCVN 2511: 1995 quy định 14 cấp độ nhám và trị số của các thông số nhám Ra và Rz Trị số nhám càng bé thì bề mặt càng nhẵn Việc chọn chỉ tiêu Ra và Rz là tùy theo chất lượng yêu cầu của

bề mặt và đặc tính kết cấu của bề mặt Trong sản xuất thường dùng chỉ tiêu Ra để đánh giá các bề mặt có độ nhám trung bình từ (cấp 6-12) Đối với những bề mặt có độ nhám quá thô (cấp 1-5) hoặc rất tinh (cấp 13-14) thì dùng chỉ tiêu Rz, vì nó đánh giá chính xác hơn Chỉ tiêu Rz còn được sử dụng đối với những bề mặt không thể kiểm tra trực

DUT.LRCC

Trang 10

tiếp thông số Ra chẳng hạn những bề mặt kích thước nhỏ hoặc prôfin phức tạp (lưỡi cắt của dụng cụ, chi tiết đồng hồ…) Tùy theo điều kiện làm việc và tính chất sử dụng của các bề mặt chi tiết mà xác định cấp độ nhám Các bề mặt tiếp xúc yêu cầu thông số nhám có trị số bé, các bề mặt không tiếp xúc yêu cầu thông số nhám có trị số lớn Độ chính xác của kích thước càng cao, yêu cầu thông số nhám có trị số càng bé Các bề mặt chi tiết có độ nhám khác nhau, đòi hỏi các phương pháp gia công khác nhau Bề mặt có trị số nhám càng bé đòi hỏi gia công càng tinh vi

Dãy các giá trị độ nhám bề mặt tương ứng với chất lượng bề mặt như bảng

chuẩn (mm)

Các thuật ngữ về tiêu chuẩn độ nhám bề mặt bạn nên biết:

Độ chính xác gia công: là mức độ chính xác đạt được sau khi gia công so với

yêu cầu ban đầu trong thiết kế mà bạn mong muốn

Trong thực tế độ chính xác gia công được biểu thị bằng các sai số về kích thước, sai lệch về hình dáng hình học, sai lệch về vị trí tương đối giữa các yếu tố hình học của chi tiết được biểu thị bằng dung sai

DUT.LRCC

Trang 11

Độ chính xác gia công còn phần nào được thể hiện ở hình dáng hình học lớp tế

vi trên bề mặt của chi tiết Đó là độ bóng hay độ nhẵn bề mặt, còn gọi là độ nhám

Cấp chính xác: Cấp chính xác được qui định theo trị số từ nhỏ đến lớn theo

a Ký hiệu nhám không chỉ rõ phương pháp gia công

b Ký hiệu nhám chỉ rõ phương pháp gia công bằng cắt gọt

c Ký hiệu nhám chỉ rõ phương pháp gia công không phoi

DUT.LRCC

Trang 12

 Trên kí hiệu cơ bản có 4 vị trí ghi thông số nhƣ sau với h là chiều cao khổ chữ trên bản vẽ:

Trang 13

Trên các bản vẽ cũ, nhám bề mặt được thể hiện theo cấp với ký hiệu tam giác ngược Đó là ký hiệu của độ bóng bề mặt theo tiêu chuẩn Liên Xô cũ

Ký hiệu cấp độ nhám bề mặt (kiểu cũ)

Rt

Kí hiệu kiểu cũ

Tiêu chuẩn

N9 N8 N7 N6 N5 N4 N3 N2 N1

Bảng 2 Bảng chuyển đổi độ nhám giữa hệ inch và mét,

giữa hệ thống Liên Xô cũ và hiện nay Tùy theo điều kiện làm việc của chi tiết, người thiết kế có thể yêu cầu thêm các yêu cầu phụ về hướng nhấp nhô bề mặt hướng nhấp nhô bề mặt là hình vẽ quy ước được tạo thành bởi các hướng chiếu vuông góc của các điểm cao nhất và thấp nhất của nhấp nhô bề mặt trên mặt phẳng trung bình

Kí hiệu độ nhám của mỗi bề mặt trên bản vẽ chi ghi 1 lần trên đường bao thấy, hay đường kéo dài của đường bao thấy, đỉnh nhọn của ký hiệu hướng vào bề mặt cần ghi

Hình 1.10 Ký hiệu độ nhám trên từng mặt

Nếu tất cả các bề mặt của chi tiết có cùng một cấp độ nhám thì ghi kí hiệu nhám chung ở góc trên bên phải của bản vẽ

DUT.LRCC

Trang 14

Hình 1.11 Ký hiệu độ nhám chung cho toàn bản vẽ

Nếu phần lớn các bề mặt của chi tiết có cùng một cấp độ nhám kí hiệu chung ở góc bên phải của bản vẽ và đặt trong dấu ngoặc đơn

Hình 1.12 Ký hiệu độ nhám cho phần lớn các mặt trên toàn bản vẽ

Nếu trên cùng một bề mặt có hai cấp độ nhám khác nhau thì dùng nét liền mảnh

vẽ đường phân cách, đường phân cách không được vẽ lên đường gạch vật liệu của mặt cắt

Hình 1.13 Ký hiệu độ nhám cho một mặt có hai độ nhám khác nhau

Độ nhám của bề mặt răng, then hoa thân khai được ghi trên mặt chia, khi trên bản vẽ không có hình chính diện

DUT.LRCC

Trang 15

Hình 1.14 Ký hiệu độ nhám trên bề mặt răng thân khai

Kí hiệu độ nhám bề mặt làm việc của ren được ghi ngay bên cạnh kích thước đường kính đỉnh ren hoặc prôfin ren

Hình 1.15 Ký hiệu độ nhám trên bề mặt ren

Trị số cho phép của thông số nhám được lựa chọn dựa vào chức năng sử dụng của bề mặt cũng như điều kiện làm việc của chi tiết Mặt khác cũng cần phải căn cứ vào phương pháp gia công hợp lý đảm bảo yêu cầu nhám bề mặt Việc quyết định trị

số quá nhỏ sẽ dẫn đến tăng chi phí cho gia công bề mặt, tăng giá thành của sản phẩm

đó là điều không có lợi cho sản xuất

DUT.LRCC

Trang 16

Phương pháp gia công Cấp chính xác Cấp độ nhám

Tiện ngoài, tiện trong, bào thô

Tiện ngoài, tiện trong, bào bán tinh

Tiện ngoài, tiện trong, bào tinh

Mài khôn thô

Mài khôn tinh

Nghiền thô

Nghiền bán tinh

Nghiền tinh

Xọc răng, phay răng thô

Xọc răng, phay răng tinh

2 3a

Bảng 3 Bảng số liệu cấp chính xác và cấp độ nhám bề mặt đạt được nhờ các phương pháp gia công

Trang 17

Ngoài ra, độ nhám bề mặt còn liên quan đến dung sai kích thước và dung sai hình dạng

Cấp chính

xác kích

thước

Dung sai hình dạng theo % của dung sai kích thước

0.4 0.2 0.1

0.4 0.2 0.1

0.8 0.4 0.2

0.8 0.4 0.2

0.8 0.4 0.2

1.6 0.8 0.4

0.8 0.4 0.2

1.6 0.8 0.4

1.6 0.8 0.4

1.6 0.8 0.4

1.6 0.8 0.4

3.2 1.6 0.8

3.2 1.6 0.8

3.2 1.6 0.8

3.2 1.6 0.8

3.2 1.6 0.8

3.2 1.6 0.8

3.2 1.6 0.8

3.2 1.6 0.8

6.3 3.2 1.6

6.3 3.2 1.6

6.3 3.2 1.6

6.3 3.2 1.6

6.3 3.2 1.6

6.3 3.2 1.6

12.5 6.3 3.2

12.5 6.3 3.2

12.5 6.3

25 12.5

25 12.5 Chú ý: trong trường hợp cần thiết, có thể lấy Ra nhỏ hơn chỉ dẫn trong bảng

Bảng 4: Độ nhám bề mặt ứng với dung sai kích thước

và hình dáng

1.2 Ảnh hướng của độ nhám bề mặt đến khả năng làm việc của chi tiết máy

DUT.LRCC

Trang 18

1.2.1 Tầm quan trọng của độ nhám bề mặt

Nhám bề mặt ảnh hưởng lớn đến chất lượng làm việc của chi tiết máy Đối với những chi tiết trong mối ghép động (ổ trượt, sống dẫn, con trượt ), bề mặt chi tiết làm việc trượt tương đối với nhau, nên khi nhám càng lớn càng khó đảm bảo hình thành màng dầu bôi trơn bề mặt trượt Dưới tác dụng của tải trọng các đỉnh nhám tiếp xúc với nhau gây ra hiện tượng ma sát nửa ướt, thậm chí cả ma sát khô, dẫn đến làm giảm hiệu xuất làm việc, tăng nhiệt độ làm việc của mối ghép Mặt khác tại các đỉnh tiếp xúc, lực tập trung lớn, ứng xuất lớn vượt quá ứng xuất cho phép gây biến dạng chảy phá hỏng bề mặt tiếp xúc, bề mặt làm việc nhanh mòn Thời kỳ mòn ban đầu càng

ngắn thì thời gian phục vụ của chi tiết càng giảm

Đối với các chi tiết có độ dôi lớn khi ép hai chi tiết lại với nhau thì nhám sẽ bị san phẳng, nhám càng lớn thì san phẳng càng lón độ dôi của mối ghép càng giảm nhiều, giảm độ bền của mối ghép Việc chọn Rz phù hợp với đặc tính các mối ghép có

thể theo công thức kinh nghiệm sau với δ là độ dôi:

 Khi đường kính lắp ghép Φ > 50 mm: Rz = (0,1 - 0,15)δ ( μm)

 Khi đường kính lắp ghép Φ 18- 50 mm: Rz = (0,15 - 0,2)δ ( μm)

 Khi đường kính lắp ghép Φ < 18 mm: Rz = (0,2 - 0,25)δ ( μm)

Đối với những chi tiết làm việc ở trạng thái chịu tải chu kỳ và tải trọng thì nhám

là nhân tố tập trung ứng suất dễ phát sinh rạn nứt làm giảm độ bền mỏi của chi tiết Tại đáy các mấp mô là nơi tập trung ứng suất với trị số rất lớn, tại đó sẽ xuất hiện các vết nứt tế vi - đó chính là nguyên nhân phá hỏng chi tiết Vì vậy, nếu độ nhám bề mặt tăng, bán kính đáy các mấp mô lớn thì sẽ nâng cao độ bền mỏi của chi tiết

Nhám càng nhỏ thì bề mặt càng nhẳn, khả năng chống lại sự ăn mòn càng tốt Một cách khác trực quan có thể giải thích điều đó bằng hiện tượng mà chúng ta thường thấy: bề mặt càng nhẵn thì càng lâu bị gỉ

1.2.2 Ảnh hưởng của độ nhám bề mặt đến khả năng chống ăn mòn

Do bề mặt của hai chi tiết tiếp xúc nhau có nhấp nhô tế vi trong giai đoạn đầu của quá trình làm việc, hai bề mặt này tiếp xúc với nhau ở một số đỉnh cao nhấp nhô,

diện tích tiếp xúc thực chỉ bằng một phần diện tích tiếp xúc toàn phần

Tại các đỉnh nhấp nhô đó, áp suất rất lớn vượt quá giới hạn chảy, có khi vượt cả giới hạn bền của vật liệu Áp suất đó làm cho các điểm tiếp xúc bị nén đàn hồi và biến dạng dẻo các nhấp nhô, đó là biến dạng tiếp xúc Khi hai bề mặt có chuyển động tương

DUT.LRCC

Trang 19

đối với nhau sẽ xảy ra hiện tượng trượt dẻo ở các đỉnh nhấp nhô, các đỉnh nhấp nhô bị

mòn nhanh chóng làm khe hở ghép tăng lên Đó là hiện tượng mòn ban đầu

Trong điều kiện làm việc vừa và nhẹ, mòn ban đầu có thể làm cho chiều cao nhấp nhô giảm 65 – 75%, lúc đó diện tích tiếp xúc thực tăng lên và áp xuất tiếp xúc giảm xuống Sau giai đoạn mòn ban đàu này, quá trình mòn trở nên bình thường và

chậm, đó là giai đoạn mòn bình thường (giai đoạn này chi tiết làm việc tốt nhất)

Cuối cùng là giai đoạn mòn kịch liệt, khi đó bề mặt tiếp xúc bị tróc ra, nghĩa là

cấu trúc bề mặt chi tiết máy bị phá hỏng

Thực nghiệm chứng tỏ rằng, nếu giảm hoặc tăng độ nhám tới trị số tối ưu, ứng với điều kiện làm việc của chi tiết máy thì sẽ đạt được lượng mòn ban đầu ít nhất, qua

đó kéo dài tuổi thọ chi tiết máy

Ví dụ: Đối với ổ bi độ nhám Ra tối ưu là 0,04-0,08 µm, độ nhám tối ưu của bộ đôi xylanh-piston động cơ là 0,08-0,32 µm

1.2.3 Ảnh hưởng của độ nhám bề mặt đến độ bền mỏi của chi tiết máy

Độ nhám bề mặt có ảnh hưởng đến độ bền mỏi của chi tiết máy, nhất là khi chi tiết máy chịu tải trọng chu kì có đổi dấu, tải trọng va đập vì ở đáy các nhấp nhô tế vi

có ứng suất tập trung lớn, ứng suất này sẽ sinh ra các vết nức tế vi ở đáy các nhấp nhô,

đó là nguồn gốc phá hỏng chi tiết máy

Nếu độ nhám thấp thì độ bền, giới hạn mỏi của vật liệu sẽ cao và ngược lại

1.2.4 Ảnh hưởng của độ nhám bề mặt đến tính chống ăn mòn hóa học của lớp bề

mặt chi tiết máy

Các chổ lõm bề mặt có độ nhám tạo ra là nơi chứa các tạp chất như axit, muối Các tạp chất này có tác dụng ăn mòn hóa học đối với kim loại Quá trình ăn mòn hóa

học trên lớp bề mặt chi tiết làm các nhấp nhô mới hình thành

Như vậy bề mặt chi tiết càng ít nhám thì sẽ càng ít bị ăn mòn hóa học (vì khả năng chứa tạp chất ít), bán kính các nhấp nhô càng lớn khả năng chống ăn mòn của lớp

bề mặt càng cao

Có thể chống ăn mòn hóa học bằng cách phủ lên bề mặt chi tiết máy một lớp

bảo vệ bằng phương pháp mạ hoặc phương pháp cơ khí làm cứng lớp bề mặt

1.3 Các phương pháp đo độ nhám bề mặt

Có 3 phương pháp kiểm tra độ nhám bề mặt thường dùng là:

DUT.LRCC

Trang 20

 Xác định độ nhám bề mặt bằng cách so sánh (bằng mắt) vật cần đo với mẫu

Chú ý: Khi đo độ nhám các bề mặt lỗ, có thể dùng chất dẻo đắp lên chi tiết, sau

đó đo độ nhám thông qua bề mặt chất dẻo đó

Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, nhanh chóng, xác định được giá tri khi chi tiết còn đang ở trên máy gia công Tuy nhiên rỏ ràng phương pháp này không thể cho được kết quả cố độ chính xác cao vì so sánh bằng mắt và không thể có đủ mẫu chuẩn để so sánh

DUT.LRCC

Trang 21

1.3.2 Phương pháp đo không tiếp xúc (dùng máy đo quang học)

Phương pháp này sử dụng ánh sáng chiếu vào bề mặt cần đo độ nhám, rồi dùng kính hiển vi để xác định giá trị Phương pháp này dựa trên hai nguyên lý là mặt cắt ánh sáng và giao thoa ánh sáng

a Phương pháp mặt cắt ánh sáng

Nguyên tắc của phương pháp này là dùng một dãi ánh sáng song song, mỏng chiếu vuông góc với các vết gia công để quan sát độ nhấp nhô Để quan sát và đo lường dễ dàng, nhấp nhô được tạo ảnh và khuếch đại lên tiêu diện của thị kính đo lường

Nguyên lý của kính hiển vi kép mặt cắt ánh sáng (Double Microscope) như sau:

Hình 1.17 Sơ đồ nguyên lý kính hiển vi kép mặt cắt ánh sáng

Hệ thống I là hệ thống kính hiển vi chiếu sáng, chắn 1 có dạng chữ nhật hẹp, đặt trên tiêu diện của thấu kính 2 Khi khe chắn sáng 1 được chiếu sáng nó sẽ được vật kính 3 tạo ảnh lên mặt phản xạ là một vạch bị gãy khúc theo nhấp nhô

Hệ thống II là hệ thống kính hiển vi quan sát nhằm khuếch đại nhấp nhô của vệt sáng và đo độ nhấp nhô đó Vật kính 4 sẽ tạo ảnh vệt sáng nhấp nhô lên tiêu diện của thị kính tại màn 5, tại đây bố trí hệ thống đọc số kiểu panme Ảnh của vệt sáng tạo trên màng 5 có dạng khe sáng gợn sóng, khi đó ta sẽ di chuyển vạch chuẩn từ chân lên đỉnh gợn sóng và đọc số trên panme

Vì đường tâm trục của hai kính hiển vi tạo thành với nhau một góc 900

và nghiêng 450 so với bề mặt chi tiết đo độ nhám nên các kích thước thẳng đứng của nhấp nhô bề mặt sẽ được phóng đại lên √ lần so với trị số thực của chúng Do vậy, trước khi đo, ta tính chính xác độ chia thực của panme có thị kính Muốn vậy ta đặt miếng

DUT.LRCC

Trang 22

thủy tinh trên đó có vẽ thang chia độ lên bàn Điều chỉnh cho trùng khớp vạch đọc của kính hiển vi lần lượt với các vạch độ của miếng thủy tinh, ta xác định được giá trị thực

độ chia của panme có thị kính

Với loại thiết bị này, cần phải đo chiều cao từng điểm, do vậy chỉ có thể đo được chỉ tiêu chiều cao nhấp nhô Rz

Do nguyên tăc đo dựa trên tính phản xạ của các mặt có độ cao khác nhau nên nếu sự khác nhau về độ cao quá bé thì ảnh vệt sáng sẽ bị lóa, sai số đo rất lớn Do đó phương pháp này chỉ dùng để đo độ nhám bề mặt Rz 2

Nhìn chung, dòng thiết bị này ít được sử dụng ngày nay do sử dụng tương đối phức tạp, mất thời gian so với các thiết bị ra đời sau này

Hình 1.18 Thiết bị đo độ nhám theo phương pháp mặt cắt ánh sáng

b Phương pháp giao thoa ánh sáng

Nguyên tắc của phương pháp này là đo độ cao và khoảng cách của các vân giao thoa khi chiếu ánh sáng đơn sắc vào kính hiển vi giao thoa

Sơ đồ nguyên lý của kính hiển vi giao thoa ánh sáng (Light Interferometer) đo

độ nhám bề mặt như sau:

DUT.LRCC

Trang 23

Hình 1.19 Sơ đồ nguyên lý kính hiển vi giao thoa ánh sáng

Ánh sáng đi từ nguồn đơn sắc 1 hoặc từ nguồn sáng trắng 3 qua tụ quang 2 tới lăng kính xẻ đôi có tráng lên mặt tiếp xúc lớp bán mạ, tại đây nguồn sáng bị tách đôi, một tới phần mặt phản xạ mẫu 12 rồi phản xạ trở lại qua 11, 10, qua 13 đến 14, một phần phản xạ lên mặt của chi tiết cần kiểm tra 9, chùm phản xạ trở lại qua 8, 7, 10, 13 đến 14 Trên mặt 14, ảnh của hai vật phản xạ 9 và 12 tạo với nhau một nêm quang học,

sự giao thoa của hai phần chùm sáng bị tách ra ban đầu được thực hiện trên màn 14

Ta có thể quan sát ánh sáng giao thoa và đo độ cao, khoảng cách của các vân giao thoa nhờ thị kính 17 hoặc để giao thoa lên màn ảnh 16 và chụp ảnh qua kính mờ 18

Chiều cao nhấp nhô được xác định thông qua công thức:

Rz = ( ) Với, a: chiều cao cong vênh của các vân giao thoa

b: khoảng cách giữa những vân cùng tên

: chiều dài bước sóng ánh sáng, nếu là ánh sáng vàng thì = 0,55

DUT.LRCC

Trang 24

Các loại máy đo độ nhám theo nguyên lý giao thoa này có thể đo được những nơi khó tiếp cận như: mặt bên vòng xoắn ốc của vít dẫn, bề mặt răng, các bề mặt trong,

… Phạm vi đo độ nhám có thể đo được trong khoảng Rz= 0,05-1,6

1.3.3 Phương pháp đo kiểu tiếp xúc (dùng máy đo độ nhám bề mặt)

Phương pháp này sử dụng một kim dò (Stylus) bằng kim cương di chuyển theo phương vuông góc với các vết gia công, độ nhấp nhô bề mặt chi tiết tiếp xúc với kim

dò sẽ được phản ánh thành dịch chuyển theo phương trục của kim dò Dịch chuyển này được khuếch đại bằng phương pháp cơ khí, quang, điện, thủy lực, … và được chỉ thị trực tiếp trên bảng chia hoặc chụp ảnh, ghi đồ thị liên tục

Sơ đồ nguyên lý của máy đo độ nhám bề mặt kiểu tiếp xúc được thể hiện như sau:

Hình 1.20 Sơ đồ nguyên lý máy đo độ nhám kiểu tiếp xúc

Kim dò bằng kim cương 1 gắn trên cần 2 là phần ứng của bộ biến đổi Hệ thống

từ bộ biến đổi gồm hai cuộn dây 3 và lõi 4 Hai cuộn dây của bộ biến đổi và hai nửa cuộn sơ cấp của biến áp đầu ra vi sai 6 tạo ra cầu đo, nguồn nuôi cầu này là máy phát tần số âm thanh 5 Khi kim chuyển dịch trên mặt phẳng cần đo thì cẩn 2 bị dao động

so với gối tỳ 10 Các dao động của cần (là phản ứng của hệ thống từ) làm thay đổi các khe hở không khí giữa cần và các lỏi của các cuộn dây 3, nhờ vậy làm thay đổi điện áp

DUT.LRCC

Trang 25

ở đầu ra biến áp vi sai 6 Sự thay đổi điện áp được khuếch đại bằng bộ điện từ 7, đầu

ra của bộ này được nối với dụng cụ chỉ thị 8 hoặc dụng cụ tự ghi 9

Trước khi đo cần phải hiệu chuẩn lại máy với các mẫu chuẩn được cung cấp theo máy Cho máy đo trên bề mặt của mẫu chuẩn, điều chỉnh lại máy (mỗi loại máy

sẽ có nút điều chỉnh cụ thể) nếu kết quả đo không trùng với giá trị của mẫu chuẩn Sau khi chỉnh lại máy xong mới bắt đầu đo chi tiết

Hình 1.21 Thiết bị đo độ nhám bề mặt kiểu tiếp xúc

Để phản ánh trung thực bề mặt kiểm tra, kim phải tiếp xúc với mọi điểm trên đường di trượt, muốn vậy mũi kim phải nhọn gần như tuyệt đối, thực tế không thể chế tạo được loại mũi kim như vậy, hơn nữa cũng không thể dùng được vì khi trượt trên mặt chi tiết kim sẽ cà hỏng mặt chi tiết Thực tế, kim được chế tạo có hình dạng chóp lăng trụ, chóp côn, … có bán kính góc lượng nhất định (r = 6-10 ) ở phần đỉnh và làm bằng vật liệu quý, chống mòn và cứng như hợp kim cứng hoặc kim cương Do vậy

mà kết quả đo sẽ mắt phải sai số, đó là độ sai lệch giữa prôfin thực và prôfin đo

Phương pháp này thường dùng để đo các kính thước tế vi rất nhỏ với các thông

số Rz = 0,05 , sai số phép đo

DUT.LRCC

Trang 26

Chương 2

MÁY ĐO ĐỘ NHÁM BỀ MẶT MITUTOYO SJ 310

2.1 Đại cương về máy đo độ nhám SJ 310

Máy đo độ nhám/độ bóng/độ phẳng bề mặt kim loại: Là một trong những

thiết bị chuyên dụng dùng để đo độ nhám/độ bóng/độ phẳng bề mặt của chi tiết kim loại sau khi được gia công xong Trong các chi tiết sản xuất có một số chi tiết hoặc bề mặt yêu cầu phải đạt được độ nhám/độ bóng/độ phẳng bề mặt theo tiêu chuẩn được

đưa ra trên bản vẽ kỹ thuật

Một số máy gia công CNC có thể phay, tiện, chuốt, … có thể tạo ra các chi tiết

có độ nhám/độ bóng/độ phẳng bề mặt cao nhưng có một số vị trí không đảm bảo được

độ nhám/độ bóng/độ phẳng bề mặt theo yêu cầu Vì vậy máy đo độ nhám/độ bóng/độ

phẳng bề mặt để kiểm tra là điều rất quan trọng

Máy đo độ nhám/độ bóng/độ phẳng bề mặt được sản xuất và chế tạo để kiểm tra một số thông số tiêu chuẩn về độ nhám/độ bóng/độ phẳng bề mặt như Ra, Rz, Rq, Rt,

Rp, Rk, S, Sm, Pc theo tiêu chuẩn quốc tế và một số nước có nền công nghiệp phát

triển như tiêu chuẩn ISO/DIN/ANSI/ASME/ACME/JIS, …

Máy đo độ nhám/độ bóng/độ phẳng bề mặt kim loại của hãng Mitutoyo Nhật là một trong những sản phẩm đạt chất lượng cao của G7 Với bề dày kinh nghiệm, máy

đo độ nhám/độ bóng/độ phẳng bề mặt kim loại của hãng Mitutoyo Nhật có vị trí đứng

DUT.LRCC

Trang 27

rất to lớn trên thị trường Châu Á và Châu Âu Được khách hàng tín nhiệm và sử dụng

để đo các sản phẩm sản xuất của mình

Máy đo độ nhám SJ 310 là máy đo độ nhám bằng đầu kim, được phát triển cho việc sử dụng ở phân xưởng Máy có khả năng xác định kết cấu bề mặt với những thông số khác nhau phù hợp với các tiêu chuẩn quốc gia khác nhau và tiêu chuẩn quốc

tế Kết quả đo được hiển thị qua màn hình hoặc đưa ra giấy in

 Nguyên tắc đo của máy:

Một mũi dò sẽ được kéo một đoạn nhỏ trên bề mặt của chi tiết Độ nhám của mặt phẳng được xác định từ sự thay đổi vị trí theo chiều thẳng đứng của mũi dò khi đầu dò đi ngang qua mặt phẳng Kết quả đo sẽ được hiển thị trên màn hình

2.2 Những nét chính của máy:

Máy đo độ nhám Mitutoyo SJ-310 được làm bằng chất liệu cao cấp, chịu được

va chạm giúp sản phẩm bền lâu, chống mài mòn sau thời gian sử dụng

Máy có thiết kế nhỏ gọn, nhẹ và dễ dàng mang theo sử dụng hoặc cất khi không

sử dụng: máy SJ-310 nhẹ khoảng 1.7kg, có kích cỡ của 1 chiếc máy tính xách tay Với túi đeo, máy có thể được mang trên vai

Màn hình LCD màu, cảm ứng, kích thước 5,7 inch giúp cải thiện khả năng hoạt động và đạt được khả năng hiển thị cao Màn hình LCD cũng bao gồm 1 đèn nền để

cải thiện khả năng hiển thị trong môi trường bóng tối

Máy in nhiệt tốc độ cao được tích hợp bên trong máy cho phép người dùng thực hiện toàn bộ quá trình đo và in ra kết quả chỉ bằng một cái nhấn nút (nút Start)

Các nút được bảo vệ để tránh tác động với các yếu tố môi trường bên ngoài Pin có dung lượng cao, thời gian sạc khoảng 4h (có thể thay đổi do nhiệt độ môi trường) Độ bền khoảng 1500 lần đo khi sạc pin đầy Có chức năng tự ngủ để duy trì nguồn điện

Máy có cấp bảo vệ IP53 cho khả năng chống nước và bụi giúp kéo dài tuổi thọ cho máy Máy đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO-1997, tiêu chuẩn ANSI

Tuân thủ các tiêu chuẩn về độ nhám B0601-2001 B0601-1994, B0601-1982, VDA, ISO-1997 và ANSI

JIS-Tối đa mười điều kiện đo cùng với dữ liệu được lưu trữ có thể được hiển thị và

in ra bằng máy in nhiệt tích hợp Nó cũng có thể lưu trữ tối đa 10 điều kiện đo với bộ nhớ tích hợp

DUT.LRCC

Trang 28

SJ-310 hỗ trợ thẻ micro-SD (tùy chọn) để lưu trữ tới 10.000 giá trị đo, 500 điều kiện đo, 1000 dữ liệu đo, 500 dữ liệu hình ảnh (BMP), 500 dữ liệu thống kê hoặc tự động lưu tối đa 10 bộ cuối cùng dữ liệu đo lường

USB, đầu ra SPC Digimatic, RS-232C và kết nối phần mềm bên ngoài được hỗ trợ

Bảo mật được quản lý thông qua khóa mật khẩu để hạn chế thay đổi chức năng

và các cài đặt không cần thiết có thể gây ra lỗi hoạt động

Máy tích hợp đến 16 ngôn ngữ khác nhau có thể chuyển đổi ngôn nghữ tự do và nhanh chóng

Phạm vi đo rộng và một danh sách các thông số độ nhám dài: Máy SJ-301 có phạm vi đo lớn nhất khoảng 350 micromet (từ -200 đến 150 micromet) và hỗ trợ những thông số bề mặt khác nhau cho việc đánh giá kết cấu bề mặt

Thông tin đo lường được hiển thị trên màn hình

Dễ dàng thao tác trên panel cảm ứng

Có bộ nhớ trong và thẻ nhớ ngoài để lưu trữ những điều kiện đo và các dữ liệu Chứa những quá trình thực hiện chức năng thống kê

2.3 Bảng phím và panel cảm ứng của máy SJ 310

Máy SJ 310 được thao tác với các phím bấm trên màn hình và panel cảm ứng

2.3.1 Chức năng của các phím bấm

Gồm có các nút: đo, dừng đo, in, gọi chế độ đo, xuất dữ liệu và những thao tác khác được thực hiện với các phím bấm Mỗi phím có một chức năng riêng

DUT.LRCC

Trang 29

Nút [PRINT]: in kết quả đo ra giấy

Nút [FEED]: nạp giấy in vào khay

Nút [MENU]: gọi các chế độ đo đã được lưu trữ trong bộ nhớ của màn hình Nút [DATA]: đưa dữ diệu đến bộ xử lý, và được lưu trữ trong thẻ nhớ

- Xuất dữ liệu SPC: kết nối bộ xử lý dữ liệu với máy SJ-310 trước Sau đó thiết lập chức năng của phím [DATA] cho chế độ xuất dữ liệu SPC

- Dữ liệu SPC bao gồm các giá trị thông số được hiển thị trên màn hình Những thông số xuất dữ liệu SPC phải ở dạng thập phân, ngoài ra máy

sẽ báo lỗi

Nút [START]: bắt đầu việc đo

Nút [STOP]: kết thúc việc đo

- Không nhấn vào bảng điều khiển cảm ứng quá mạnh

- Không thao tác những vật có đầu sắc nhọn

Đặc điểm của bảng điều khiển và các tính năng của nó:

 Cho phép hiển thị biểu tượng icon hoặc dạng văn bảng trên mang hình giúp người dùng thuận tiện thao tác Ngoài ra tính năng hướng dẫn còn cung cấp giải thích chi tiết về các nút trên màn hình cảm ứng

DUT.LRCC

Trang 30

 Dễ dàng diễn tả các điều kiện đánh giá từ một danh sách: Việc đặc điều kiện đánh giá là đơn gản vì bạn có thể chọn điều kiện mong muốn từ danh sách hiển thị (ví dụ chọn dạng tiêu chuẩn hay dạng tham số)

 Thu phóng dạng sóng trong phân tích sự khác biệt tọa độ: Bạn không chỉ có thể phóng to hoặc thu nhỏ dạng sóng mà còn tính toán sự khác biệt tọa độ sự khác biệt giữa hai điểm bằng thước Bạn có thể nhanh chóng kiểm tra trạng thái bất thường mà không cần chờ bản in

các phần của dữ liệu đo lường Tính năng này cho phép bạn làm mới tính toán bằng cách xóa dữ liệu không đạt trong các tham số tính toán, chẳng hạn như dữ liệu trên một vết xước

DUT.LRCC

Trang 31

 Hiển thị kết quả đạt/ không đạt: Bằng cách chỉ định dung sai trước, bạn có thể hiển thị kết quả đạt / không đạt

hoặc hiển thị vết của các phép đo mới nhất

Hiển thị 1 tham số Hiển thị tham số và biên dạng

Hiển thị 4 tham số Hiển thị các phép đo gần nhất

2.4 Cài đặt cho máy đo độ nhám SJ 310

Trang 32

 Bật bộ cung cấp nguồn

 Cài đặt ngôn ngữ, ngày và đơn vị đo

 Lắp máy đo vào túi đeo

2.4.2 Nối và tháo rời bộ đo:

Máy SJ-310 gồm có màn hình, bộ dò và đầu dò được đóng gói riêng biệt Kết nối 3 bộ phận lại với nhau bằng dây cáp kết nối

Chú ý: Luôn luôn giữ phần thân của đầu dò trong khi nối hoặc tháo ra Nếu

mũi dò bị chạm vào khi nối hoặc tháo ra, bộ dò có thể bị hư hại Đừng bao giờ chạm vào mũi dò, chúng có thể bị hư hại

 Kết nối bộ dò:

- Nếu đầu dò được ráp khít vào bộ dò, đừng dùng lực tác dụng lên đầu dò

Nó có thể là nguyên nhân gây hư hỏng

- Trước tiên đầu dò phải di chuyển nhẹ nhàng vào đúng đường dẫn hướng bên trong bộ dò, sau đó chúng được nối kết lại với nhau

 Tháo bộ dò: Nhẹ nhàng kéo thẳng đầu dò ra khỏi bộ dò

- Các bước:

1 Kiểm tra đầu dò ở phía trước

2 Sau khi xác nhận hướng của cả hai đầu dò và bộ dò, kết nối đầu dò nhẹ nhàng và thẳng hướng vào lỗ bên trong bộ dò

Tháo rời: nhẹ nhàng kéo đầu dò thẳng hướng với bộ dò

 Kết nối bộ dò với màn hình: Bảo đảm rằng việc kết nối và ngắt kết nối dây cáp chỉ được tiến hành khi máy đã được tắt nguồn hoặc ở chế độ tắt tạm thời

2.4.3 Nạp giấy in

Bộ dò

Đầu dò

DUT.LRCC

Trang 33

Máy in, đƣợc sử dụng để in kết quả do đạc, đƣợc lắp bên trong máy SJ-310 Cuộn giấy in phải đƣợc gắn vào để sử dụng máy in

- Gắn tấm bảo vệ: Kéo phần cuối của cuộn giấy in qua khe của tấm bảo

vệ, rồi gắn nó vào vị trí trên thân máy

2.4.4 Gắn miếng bảo vệ màn hình cảm ứng

1 Đầu tiên, lau sạch màn hình bằng vải mềm

2 Tách rời phần chia ra (miếng bảo vệ bề mặt) từ tấm bảo vệ màn hình

3 Đặt vuông góc với cạnh thẳng, không để lệch góc, vào kẻ hở giữa màn hình

Trang 34

 Nếu phần được kéo ra hoặc cạnh góc bị nhấn quá mạnh, màn hình cảm ứng

có thể phản ứng lại

 Thay thế miếng bảo vệ màn hình: Vết bẩn hoặc miếng bảo vệ màn hình bị vặn vẹo có thể dẫn đến việc hoạt động không tin tưởng của máy SJ-310 Kiểm tra miếng bảo vệ mỗi ngày Thay thế nếu nó bị bẩn nhiều hoặc màn hình thấy khó xem Việc thay thế miếng dán bảo vệ có thể mua được từ nhà phân phối

 Bật nguồn pin lên trước: Đừng kết nối với bộ chuyển đổi nguồn xoay chiều

và bật pin lên Ngoài ra, pin có thề bị quá tải

 Pin gắn trong dùng để giữ lại những kết quả đo và những dữ liệu khác khi máy ở chế độ tự động ngủ Do đó, khi bộ chuyển đổi nguồn xoay chiều cung cấp điện, cần thiết phải bật pin lên

b) Bật điện với bộ chuyển đổi nguồn xoay chiều:

 Đảm bảo rằng pin đã được bật

 Kết nối bộ chuyển đỏi nguồn xoay chiều ra đầu cắm

 Kết nối dây cáp cắm vào màn hình

 Nhấn nút [POWER]

Chú ý: Nếu bộ chuyển đổi nguồn được sử dụng, chế độ tự ngủ sẽ không hoạt động bất

chấp đã thiết lập chức năng tự ngủ Để tắt nguồn nhấn nút [POWER]

 Bật nguồn để thao tác với pin gắn trong:

 Bật nguồn pin

 Nhấn nút [POWER]

c) Tắt nguồn: Có 2 cách để tắt nguồn điện cung cấp:

 Bằng nút [POWER]: máy có chức năng tự động tắt nguồn Tuy nhiên, thông thường nguồn điện được tắt bằng tay với nút [POWER]

DUT.LRCC

Trang 35

 Bằng chức năng tự ngủ: với pin gắn trong được sử dụng và chế độ tự ngủ được bật, nếu máy không hoạt động trong khoảng thời gian xác định sau khi bật nguồn, nguồn điện sẽ tự động tắt với chế độ tự ngủ Chế độ tự ngủ ngăn ngừa việc tiêu thụ pin mà quên tắt nguồn

2.5 Thao tác đo

2.5.1 Quy trình đo

 Lắp đặt máy SJ-310 (kết nối đầu dò và bộ truyền chuyển động với dây cáp)

 Lựa chọn nguồn cung cấp

 Hiệu chỉnh điều kiện đo lường cần thiết

 Lấy mẫu đo lường để hiệu chỉnh đầu dò

 Đo chi tiết và hiển thị kết quả

2.5.2 Lấy mẫu

Quá trình lấy mẫu nhám bề mặt được thực hiện bằng cách đo một chi tiết tham khảo (chi tiết mẫu) và hiệu chỉnh sự khác nhau giữa giá trị đo và giá trị tham khảo Việc thực hiện lấy mẫu có thể được thực hiện bằng thao tác lấy mẫu

a) Chuẩn bị lấy mẫu:

Thiết lập mẫu đo chuẩn:

1 Đặt mẫu đo trên bàn phẳng

2 Gắn chân hỗ trợ ở phía sau bộ truyền chuyển động

3 Giữ thẳng đầu dò và bộ truyền chuyển động bằng cách điều chỉnh độ cao của chân

4 Lắp máy SJ-310 sao cho đầu dò đi vuông góc với vết cắt trên mẫu đo

DUT.LRCC

Trang 36

5 Đảm bảo đầu dò song song với mặt phẳng đo

 Hướng nhìn phía trước đầu đô

DUT.LRCC

Trang 37

 Hướng nhìn mặt bên đầu đo

bị rung động, kết quả có thể không đáng tin cậy

2.6 Kích thước của máy đo độ nhám Mitutoyo SJ 310

Trang 39

DUT.LRCC

Ngày đăng: 15/04/2021, 14:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Trang http://www.mitutoyo.co.jp/global.html Link
1. Lưu Đức Bình, Kỹ thuật đo cơ khí, NXB Giáo dục VN,2015 Khác
2. Lưu Đức Bình, Công nghệ chế tạo máy, Nội bộ, 2003 Khác
3. Phần mềm từ điển chuyên ngành kỹ thuật EConTech ProDic 2007 Khác
4. Sách từ điển chuyên ngành kỹ thuật Khác
6. Catalog dao CNC:Internal_Tool_Catalog, Widin catalog, GB_Holemaking, Miracle Catalogue Khác
7. Các tài liệu hướng dẫn thao tác trên phần mềm Pro/engineer Wildfifre – Lê Trung Thực Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w