Gióp häc sinh n¾m ch¾c néi dung kiÕn thøc mµ häc sinh ®· häc trong ch¬ng.[r]
Trang 1Môn Hình Học 6
Ngày soạn:19.8.2009
Ngày dạy:22.8.2009
Chơng I : Đoạn Thẳng Tiết 1 : Điểm – Đ Đ ờng Thẳng
I / Mục tiêu :
Kiến thức: - H/s nắm đợc thế nào là điểm - đờng thẳng
- Điểm thuộc đờng thẳng điểm không thuộc đờng thẳng
Kỹ năng: - Biết vẽ điểm, đờng thẳng
- Biết đặt tên điểm, đờng thẳng
- Biết ký hiệu điểm, đờng thẳng
- Biết sử dụng kí hiệu ,
- Quan sát các hình ảnh thực tế
II / Chuẩn Bị :
Gv :Thớc thẳng, phấn màu, bảng phụ
H/s : Đọc bài mới, chuẩn bị vở ghi chép, thớc thẳng
III/ Tiến Trình
1 ổn định lớp
2 Dạy học bài mới
Phơng Pháp Nội Dung
Gv: giới thiệu về điểm cho h/s hiểu
Gv: Ngời ta dùng chữ cái in hoa để đặt
- Từ nay về sau ( ở lớp 6 ) khi nói đến
điểm mà không nói gì thêm thì ta hiểu đó
là 2 điểm phân biệt
Gv: giới thiệu về đờng thẳng để H/s hiểu
? H/s cho 1 số ví dụ khác về đờng thẳng
Gv: giấy thiệu cho h/s các dụng cụ để vẽ
Điểm A ; B ; C …
A C Hình vẽ có 2 điểm A và C trùng nhau Khi hai điểm A và B không trùng nhau ta nói chúng là hai điểm phân biệt
Với các điểm ta xây dợng đợc các hình bất cứ hình nao cũng là tập hợp các điểm Mỗi điểm là một hình
2 Đờng Thẳng Sợi chỉ căng thẳng , mép bảng … … cho
ta hình ảnh của 1 đờng thẳng - Đờng thẳng không bị giới hạn về 2 phía
p a
3 / Điểm thuộc đờng thẳng điểm không thuộc đờng thẳng
A d hay A nằm trên
Trang 2b/ điền kí hiệu thích hợp vào ô trống
c/ Vễ thêm hai điểm khác thuộc a và 2
- Điểm B d điểm B nằm ngoài đờng thẳng d hoặc đờng thẳng d không đi qua điểm B hoặc đờng thẳng d không chứa điểm B a/ điểm C a ; E a b/ C a ; E a
c / D a ; A a
G a ; H a
IV / Củng Cố : Nhắc lại lý thuyết
V / Hớng Dẫn : về nhà các em học theo vở ghi chép và làm các bài tập 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7
chuẩn bị tốt cho nội dung bài học hôm sau
Thái độ: Sử dụng thớc thẳng để vẽ và kiểm tra 3 điểm thẳng hàng cẩn thận, chính xác
và mối quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
II / Chuẩn Bị :
Gv : Thớc thẳng, phấn màu, bảng phụ
H/s : Thớc thẳng, chuẩn bị trớc bài mới, làm bài tập về nhà
III/ Tiến Trình :
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
? Vẽ theo cách diễn đạt sau
a/ Vẽ điểm M, đờng thẳng a sao cho M a
b/ Vẽ đờng thẳng b, điểm A sao cho M b, A a , A b
3 bài mới
3 dạy học bài mới
Trang 3Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
Gv: vẽ 2 đờng thẳng lên bảng, y/c hs quan
sát rút ra nhận xét
H1: 3 điểm A ; B ; C thuộc đờng thẳng a
H2 : 2 điểm A ;C thuộc đờng thẳng b còn
điểm B không thuộc đờng thẳng b
? Vậy 3 điểm thẳng hàng khi nào
? 3 điểm không thẳng hàng khi nào
GV Trong 3 điểm thẳng hàng có bao
nhiêu điểm nằm giữa 2 điểm còn lại?
Chú ý Nếu biết 1 điểm nằm giữa 2 điểm
thì 3 điểm ấy thẳng hàng Không có khái
niệm nằm giữa khi 3 điểm không thẳng
A C
B
BT :
D C
B E
G ABài 9
a/ các bội 3 điểm thẳng hàng là(B ;D ; C )
; ( A ; E ; C ) ; ( D ; E ; G ) ; ( B ; E ; A ) b/ các bội 3 điểm không thẳng hàng là ( G ; E ; A ) ; ( A ; E ; C )
2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
Trang 4IV / Củng Cố : Nhắc lại lý thuyết, cho hs làm bài tập 10, 11, 12 (SGK- 106)
V / Hớng Dẫn : về nhà các em học theo vở ghi chép và làm các bài tập 13 ; 14 Chuẩn bị
trớc bài mới: “Đờng thẳng đi qua 2 điểm”
Kiến thức: HS hiểu có một và chỉ một đờng thẳng đi qua 2 điểm phân biệt ; có vô số
đ-ờng không thẳng đi qua 2 điểm phân biệt
Kỹ năng : H/s biết cách vẽ đờng thẳng đi qua 2 điểm ,đờng thẳng trùng nhau ; đờng
thẳng cắt nhau, song song
Rèn luyện t duy: Nắm vững vị trí tơng đối của đờng thẳng trên mặt phẳng
Thái độ: Vẽ hình cẩn thận , chính xác đờng thăng rđi qua 2 điểm A, B
II / Chuẩn Bị :
Gv : Thớc thẳng, phấn màu, bảng phụ
H/s : Thớc thẳng, xem trớc bài mới
III/ Tiến Trình
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
HS: Khi nào 3 điểm A, B , C thẳng hàng, không thẳng hàng?
AD: Cho điểm A, vẽ đờng thẳng đi qua A Vẽ đợc bao nhiêu đờng thẳng qua A?
3 bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội Dung
Gv: giới thiệu cho H/s cách vẽ 1 đờng
thẳng
H/s: Lên bảng vẽ 1 đờng thẳng
Gv: cho 2 điểm A và B phân biệt
? Vẽ đợc mấy đờng thẳng đi qua 2 điểm
2 / Tên Đờng Thẳng Ngoài việc gọi tên đờng thẳng bằng các chữ cái in thờng ngời ta còn gọi tên cho đ-ờng thẳng là 2 điểm Avà B chẳng hạn nh
Trang 5? Nếu đờng thẳng chứa 3 điểm A ; B ; C thì gọi tên đờng thẳng đó ntn
A B C
- Có 6 cách gọi tên là :
đờng thẳng : AB ; BA ; BC ; CB AC ; CA
3 / Đờng thẳng trùng nhau ; cắt nhau ; song song
A B C
AB và BC là trùng nhau
C
đờng thẳng AB và AC có một điểm chung
A Ta nói AB và AC cắt nhau A gọi là giao điểm
x y
z t
2 đờng thẳng x y và zt không có điểm chung nào ( dù có kéo dài mãi về 2 phía)
ta nói chúng song song Hai đờng thẳng có vô số điểm chung gọi
là 2 đt trùng nhauChú ý : 2 đờng thẳng không trùng nhau còn đợc gọi là 2 đờng thẳng phân biệt Hai đờng thẳng phân biệt chỉ có 1 điểm chung hoặc không có điểm chung nào
Từ nay về sau nói đến đờng thẳng mà không nói gì thêm ta hiểu đó là 2 đờng thẳng phân biệt
IV / Củng Cố : Nhắc lại lý thuyết
HS làm bài tập 16,17,19 SGK
V / Hớng Dẫn : về nhà làm bài tập 15,18,20 SGK, học bài cũ , chuẩn bị tốt cho nội dung
tiết học sau thực hành ( chuẩn bị theo nội dung sách giáo khoa ).Mỗi tổ chuẩn bị 6 đến 8cọc tiêu 1 đầu nhọn sơn 2 màu đỏ, trắng dài khoảng 1,5 cm; 1 dây dọi; 1 búa đóng cọc
Trang 6GV : 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, 1 búa đóng cọc
HS : Mỗi tổ chuẩn bị 6 đến 8 cọc tiêu một đầu nhọn sơn 2 mầu dài 1,5cm, 1 dây dọi, 1 búa đóng cọc
III - Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1: Thông báo nhiệm vụ
1` Nhiệm vụ:
a Chôn các cọc hàng rào thẳng hàng
nằm giữa 2 cột mốc A và B
b Đào hố trồng cây thẳng hàng với 2
cây A và B đã có ở 2 đầu lề đờng
- Hai HS nhắc lại nhiệm vụ phải làm (hoặc phải biết cách làm) trong tiết học này
- Cả lớp ghi bài
Trang 7Khi đã có những dụng cụ trong tay
chúng ta cần tiến hành làm nh thế nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm
GV : Cho hs đọc mục 3 SGK và quan sát kĩ
2 hình 24 và 25 trong thời gian 3 phút
cọc tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS1 thấy
cọc tiêu A che lấp hoàn toàn 2 cọc tiêu ở vị
GV tập trung HS nhận xét đánh giá kết quả
thực hành của các tổ,của toàn lớp Nhắc HS
cất dụng cụ, vệ sinh chân tay
HS cả lớp cùng đọc mục 3 (SGK - 110)
- 2 đại diện HS nêu cách làm
HS ghi bài
Lần lợt 2 HS thao tác đặt cọc C thẳng hàng với 2 cọc A, B trớc toàn lớp (Mỗi HS thcj hiện 1 trờng hợp về vị trí điểm C đối với A,B)
Tổ trởng các tổ phân công nhiệm vụ cho từng thành viên tiến hành chôn cọc thẳng hàng với 2 mốc A,B mà GV cho trớc Mỗi tổ ghi lại biên bản thực hành theo trìnhtự:
1 Chuẩn bị thực hành(Kiểm tra từng cánhân)
2 Thái độ, ý thức thực hành(cụ thể từng cá nhân)
3 Kết quả thực hành: Tổ tự đánh giá tốt,khá, trung bình, hoặc có thể tự cho điểm
Hoạt động 5 : Hớng dẫn về nhà
- Ôn lại bài 3 điểm thẳng hàng
- Đọc trớc bài mới Tia
Trang 8HS biết định nghĩa mô tả Tia bằng các cách khác nhau
HS biết thế nào là 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau
Kỹ năng: HS biết vẽ tia, biết đặt tên, đọc tên 1 tia
Biết phân loại 2 tia chung gốc
Thái độ: Phát biểu chính xác các mệnh đề toán học, rèn luyện khả năng vẽ hình, quan sát, nhận xét của hs
II / Chuẩn Bị :
Gv : Thớc thẳng, phấn màu, bảng phụ
H/s : Thớc kẻ, bút chì, bút màu, đọc trớc bài mới
? Trên đờng thẳng xy lấy 1 điểm 0 chia
đ-ờng thẳng thành 2 phần riêng biệt
Gv : Ta nói điểm 0 chia đờng thẳng xy
thành 2 tia 0x và 0y có chung gốc 0
GV lấy phấn màu tô phần đờng thẳng 0x
và giới thiệu tia gốc 0
Vậy thế nào là tia gốc 0?
HS:
Gv : giới thiệu tên của 2 tia là 0x, 0y còn
gọi là nửa đờng thẳng gốc
Hoạt động 2: Hai tia đối nhau
Gv : Vẽ hình y/c HS quan sát và nói lại
đặc điểm của 2 tia 0x, 0y
1/ Tia gốc 0 :
x 0 y
Trên đờng thẳng xy lấy điểm 0 nào đó chia đờng thẳng xy thàng 2 phần riêng biệt nh hình vẽ Hình gồm điểm 0 và 1 phần đờng thẳng bị chia ra bởi điểm 0 đợcgọi là 1 tia gốc 0 ( còn đợc gọi là 1 nửa đ-ờng thẳng gốc 0 )
Trang 9ờng thẳng đợc gọi là 2 tia đối nhau
Nhận xét : Mỗi điểm trên đờng thẳng là
gốc chung của 2 tia đối nhau
? 1 Trên đờng thẳng xy lấy 2 điểm A và B x y
A B
a / Hai tia A x và By không phải là 2 tia
đối nhau vì chúng không chung gốc 0 b/ Trên hình vẽ có các tia đối nhau là A x
và Ay ; Bx và By
3 / Hai Tia Trùng Nhau
A B x Lấy điểm B khác điểm A thuộc tia A x tia
A x còn có tên là tia AB trên hình 29 tia
A x và tia AB là 2 tia trùng nhau Chú ý : hai tia không trùng nhau gọi là 2 tia phân biệt
- Từ nay về sau khi nói đến tia mà không nói gì thêm ta hiểu đó là 2 tia phân biệt (lớp 6 )
1 đờng thẳng
IV / Củng Cố : Nhắc lại lý thuyết
Bài 22, 23 (SGK) HS trả lời miệng
V / Hớng Dẫn : Nắm vững khái niệm Tia gốc 0, 2 tia đối nhau, trùng nhau
Luyện cho học sinh kỹ năng phát biểu định nghĩa tia, 2 tia đối nhau
Luyện cho học sinh kỹ năng nhận biết tia, 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau Củng cố điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phía qua đọc hình
Trang 101 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (Kết hợp bài mới)
Hoạt động 1: Luyện tập về
nhận biết khái niệm
Bài 1: Vẽ đờng thẳng xy Lấy điểm O bất
kỳ trên xy
Chỉ ra và viết tên 2 tia chung gốc O
Viết tên 2 tia đối nhau? Thế nào là 2 tia
đối nhau?
Bài 2: Vẽ 2 tia đối nhau Ot và Oz.
a) Lấy A Ot; B Oz Chỉ ra các tia
Bài 3: Điền vào chỗ trống để đợc câu
đúng trong các phát biểu sau:
3)Tia AB là hình gồm điểm… và tất
cả các điểm … … … … với điểm B đối
GV gọi HS trả lời miệng
Bài 4: Chọn câu đúng trong các câu sau:
a) Hai tia Ox và Ôy chung gốc thì đối
Bài 2: t O z
A Ba) Các tia trùng nhau: OA và Ot; OB và Oz; AO và AB; AO và Az; BO và BA; BO
và Btb) 2 tia Ot và At không trùng nhau vì không có gốc chung
c) 2 tia At và Bz không đối nhau vì khôngchung gốc
d) 3 điểm A, O , B thẳng hàng
Bài 3
x K y1) 2 tia đối nhau
B A C2) AC,AB
CB Trùng nhau 3) A, nằm cùng phía , A
4) 2 tia có chung gốc và tạo thành 1 đờng thẳng
E F H5) Các tia đối nhau là: FE,FH Các tia trùng nhau là: EF và EH, HE vàHF
Bài 4
a) Saib) đúngc) Said) Sai
Trang 11ờng thẳng xy thì đối nhau.
d) Hai tia cùng nằm trên đờng thẳng
Bài 6: a) Vẽ 2 tia chung gốc Ox và Oy
b) Vẽ 1 số trờng hợp 2 tia phân biệt
Bài 7(Bài 29 - SGK) HS đứng tại chỗ trả
lời
BBài 5
A M x C
N yBài 6
O x y
x O y
A x y
x A B y
A x B y
Bài 7: B M A N C
a Điểm A nằm giữa 2 điểm M và C
b Điểm A nằm giữa 2 điểm Nvà B
Hoạt động 4 - Củng cốThế nào là 1 tia gốc O?
Hai tia đối nhau là 2 tia phải thoả mãn điều kiện gì?
Trang 12GV: Vẽ 2 điểm A ; B trên trang giấy
Đặt mép thớc đi qua 2 điểm A đến B
Dùng bút chì vạch theo mép thớc từ A
đến B.Ta đợc 1 hình Hình này gồm bao
nhiêu điểm? Là những điểm nào?
- Đoạn thẳng AB hay đoạn thẳng BA
- A và B là 2 đầu mút ( hoặc hai đầu của
đoạn thẳng )Bài 33T 115 a/ Hình gồm 2 điểm R, S và tất cả những
điểm nằm giữa R và S gọi là đoạn thẳng
RS Hai điểm R, S gọi là 2 đầu mút của đoạn thẳng
b / Đoạn thẳng PQ là hình gồm 2 điểm P
và Q và những điểm nằm giữa 2 điểm PQ
Trang 13th¼ng CD t¹i I, I gäi lµ giao ®iÓm.
H×nh 34: §o¹n th¼ng AB c¾t tiaOx t¹i K
K gäi lµ giao ®iÓm
H×nh vÏ biÓu diÔn ®o¹n th¼ng AB c¾t CD t¹i I hay I lµ giao ®iÓm cña AB vµ CD hoÆc AB c¾t CD t¹i I
AB CD = {I}
+/ §o¹n th¼ng c¾t tia x
B
§êng th¼ng CD c¾t ®o¹n th¼ng AB t¹i H
IV / Cñng Cè :
GV y/c HS nh¾c l¹i lý thuyÕt
Bµi 35: (HS tr¶ lêi miÖng) §¸p ¸n d
Bµi 36 : a) §êng th¼ng a kh«ng ®i qua mót cña ®o¹n th¼ng nµo B
b) §êng th¼ng a c¾t ®o¹n th¼ng AB, AC a
c) §êng th¼ng a kh«ng c¾t ®o¹n th¼ng BC
A C
Bµi 39 : 1HS lªn b¶ng vÏ vµ tr¶ lêi
Trang 14V / Hớng Dẫn về nhà: học thuộc định nghĩa đoạn thẳng
Vẽ hình biểu diễn đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, đoạn thẳng cắt tia, đoạn thẳng cắt đờng thẳng
Gv : Thớc thẳng có chia khoảng, thớc dây, thớc xích, thớc gấp … đo độ dài
H/s : Thớc có chia khoảng, 1 số loại thớc đo độ dài mà em có, đọc trớc bài mới
Trang 15Hoạt động 1- Đo đoạn thẳng
Gv: Để đo đoạn thẳng AB ngời tadùng
dụng cụ gì để đo?
HS: Dùng thớc có chia khoảng cách mm (
thuớc đo độ dài )
- GV giới thiệu 1 vài dụng cụ đo
Cho đoạn thẳng AB, đo độ dài của nó
Gv : Nêu cách làm, vẽ lên bảng và hớng
dẫn học sinh cách vẽ
H/s: Vẽ hình
Gv: Nếu điểm A và B trùng nhau
? Em hãy cho biết khoảng cách giữa 2
điểm A và B ?
H/s trả lời
GV :Khi có 1 đoạn thẳng thì tơng ứng với
nó có mấy độ dài? Độ dài là số âm hay
Đặt cạch thớc đi qua hai điểm A và B sao cho điểm A trùng với vạch số 0 của cạch thớc giả sử điểm B trùng với vạch 17 mm
nh hình vẽ
Ta nói độ dài đoạn thẳng AB = 17 mm và
kí hiệu AB = 17 mm hoặc BA = 17 mm
A B Hoặc khoảng cách giữa 2 điểm A và B bằng 17mm , hoặc A cách B một khoảng
17 mm Khi 2 điểm A và B trùng nhau ta nói khoảng cách giữa 2 điểm A và B bằng 0 Nhận xét : Mỗi đoạn thẳng có 1 độ dàixác định Độ dài đoạn thẳng là 1 số dơng
2 So Sánh 2 đoạn thẳng
Ta có thể so sánh 2 đoạn thẳng bằng cách
so sánh độ dài của chúng Giả sử ta có AB = 3cm ; CD = 3cm ;
E F I
A B Ka/ Các đoạn thẳng bằng nhau là GH = E F
; AB = I K
b / E F < CD ( đoạn thẳng E F nhỏ hơn
đoạn thẳng CD )
?2 Hình 42 a là thớc dây Hình 42 b là thớc gấp
Trang 16thớc đó đâu là thớc dây ; thớc gấp ; thớc
Kiến thức cơ bản: HS hiểu nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB
Kỹ năng: H/s nhận biết 1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm khác.
Bớc đầu tập suy luận dạng: “ Nếu có a + b = c và biết 2 trong 3 số a, b, c thì suy ra số thứ 3”
Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài
Hoạt động của GV - HS Nội Dung
Hoạt động 1: Khi nào thì tổng độ dài 2
đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn
thẳng AB
Gv : Cho HS làm ?1 rồi rút ra nhận xét
H/s : Làm vào vở
- vẽ độ dài đoạn AB bất kì
- Lấy 1điểm M thuộc AB, đo độ dài đoạn
điểm A và B thì AM + MB = AB Ngợc lại nếu AM + MB = AB thì M nằm giữa 2
điểm A và B
NX: Nếu M không nằm giữa A và B thì
AM + BM khác AB
Nhận xét (SGK - 120)
Trang 17Hoạt động 2: Một vài dụng cụ đo
khoảng cách giữa 2 điểm trên mặt
đất
Gv: Hớng dẫn cho H/s sử dụng thớc cuộn
để đo khoảng cách giữa 2 điểm trên mặt
đất
H/s quan sát và cho biết các loại thớc
cuộn trong hình vẽ
Hoạt động 3: Củng cố
Hãy chỉ ra đk nhận biết 1 điểm có nằm
giữa 2 điểm khác hay không?
AD: Điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại:
Giải : Vì M nằm giữa 2 điểm A và B nên
ta có AM + MB = AB thay số vào ta có 3 + MB = 8
MB = 8 – 3 = 5 cm
Vậy MB = 5 cm Bài 46 T 121 :
I N K Tính độ dài đoạn thẳng IK
Vì N nằm giữa IK nên ta có
IN + IK = IK thay số 3 + 6 = 9 cm Vậy IK = 9 cm
có thể sử dụng thớc chữ A có khoảng cách là 1 m hoặc 2 m
Trang 18Kỹ năng:
+) Rèn kỹ năng nhận biết 1 điẻm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm khác
+) Bớc đầu tập lập luận và rèn kỹ năng tính toán
Thái độ : Nghiêm túc trong học tập, vận dụng vào thực tế
Khoảng cách sau 4 lần đo liên tiếp là
TH 1 Hình a :
A M N B
So sánh : AM và BN HS1: Vì N nằm giữa AB nên ta có
AN + NB = AB
⇒ BN = AB – NA ( 1 ) mặt khác M nằm giữa AB nên ta có
AM + MB = AB
⇒ MA = AB – BM (2 )
Mà theo bài ra thì AN = BM (3)
Từ (1) ; (2) và (3) ⇒ AM = BNHS2: (Hình b)
A N M B Vì N nằm giữa A và B nên ta có :
AN + NB = AB => BN = AB - AN (1)Vì Mnằm giữa A và B nên ta có :
AM + MB = AB => AM = AB - BM (2)
Mà AN = BM (3)
Từ (1);(2);(3) => AM = BNBài 50 T121 :