luận văn
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp i
-***** -
Lê trọng kim
Đánh giá dự án phát triển nông thôn Can Lộc có sự tham gia của người dân
Trang 2Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và ch−a hề đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đ−ợc cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Lê Trọng Kim
Trang 3Lời cảm ơn
Sau 2 năm phấn đấu vượt qua nhiều khó khăn để học tập với sự ủng hộ động viên của gia đình, bạn bè và đặc biệt là sự quan tâm tạo điều kiện thuận lợi của cơ quan nơi tôi công tác, của nhà trường và sự dạy dỗ tận tình của quý thầy, cô cùng với nổ lực của bản thân tôi đã hoàn thành chương trình cao học kinh tế và luận văn này
Trong quá trình hoàn thành luận văn tôi đã nhận được sự hướng dẫn giúp đỡ của các cơ quan cá nhân sau: Sở kế hoạch và đầu tư Hà Tĩnh; Cục thống kê Hà Tĩnh; UBND huyện Can Lộc; Phòng kế hoạch tài chính huyện Can Lộc; Phòng thống
kê huyện Can Lộc; Hội phụ nữ huyện Can Lộc; UBND và Hội phụ nữ các xã Phù Lưu, Thinh Lộc, Tân Lộc Ngân hàng NN và PTNT huyện Can Lộc
Đặc biệt tôi xin cảm ơn sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình đầy tinh thần trách nhiệm của thầy TS Mai Thanh Cúc Nhân đây bằng tất cả tấm lòng chân thành
và kính trọng của mình tôi xin được ghi nhận và trân trọng cảm ơn quý thầy, cô giáo, quý cơ quan ban ngành, nhà trường, các bạn bè đồng nghiệp và gia đình về
sự dạy dỗ, hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện và động viên quý báu đó
Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng luận văn này sẽ không trách khỏi thiếu sót, kính mong quý thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp chỉ bảo và giúp đỡ để luận văn này được hoàn thiện hơn
Hà Nội, Ngày tháng năm 2006
Tác giả luận văn
Lê Trọng Kim
Trang 4Mục Lục
Trang
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
của người dân
18
2.2.1 Kinh nghiệm/bài học của một số nước trên thế giới về
thực hiện và đánh giá dự án phát triển nông thôncó sự
tham gia của người dân
26
2.2.2 Kinh nghiệm /bài học của Việt Nam về thực hiện và
đánh giá dự án phát triển nông thôn có sự tham gia của
người dân
28
Trang 53 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 31
3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 33
3.2.1 Các bước trong quá trình nghiên cứu đề tài 42 3.2.2 Chọn địa điểm nghiên cứu 44 3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin 45 3.2.4 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 47 3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 49
4.1 Đánh giá kết quả thực hiện Dự án phát triển nông thôn Can Lộc 55 4.1.1 Đánh giá kết quả thực hiện của hợp phần thuỷ lợi 56 4.1.2 Đánh giá kết quả thực hiện hợp phần tín dụng 57 4.2 Đánh giá tác động của dự án có sự tham gia của người dân 64
4.2.3 Tác động về môi trường 95 4.3 Yếu tố thuận lợi và cản trở đối với việc nâng cao kết quả và
Trang 65.2.1 Đối với Nhà nước 121 5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 122 5.2.3 Đối với cộng đồng hưởng lợi 122
Danh mục các từ viết tắt
BCR (Benefit Cost Ratio) Tỷ lệ lợi ích và chi phí
CDF (Community Development Fund) Quỹ phát triển cộng đồng
GDP (Gross Domestic Products) Tổng thu nhập quôc nội
GNP (Gross National Products) Tổng thu nhập quốc dân
hnSDN Hội người sử dụng nước
HPI-1 Chỉ số nghèo khổ tổng hợp
IFAD (International Fund for Agriculture Development) Quỹ phát triển
nông nghiệp Quốc tế
IRR (Internal Rate of Return) Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ
LHQ Liên hiệp quốc
NEP (National Agricultural Extension Project) Dự án khuyến nông quốc gia
NNP (Net National Products) Thu nhập quốc dân thuần
NPV (Net Present Value) Giá trị hiện tại ròng
PRA (Partipatory Rural Appraisal) Đánh giá nông thôn có sự tham gia của
người dân
Trang 7PRMP (Partipatory Resource Management Project) Dự án quản lý tài
nguyên có sự tham gia
UBND ủy ban nhân dân
Danh mục các bảng
3.5 Lao động đang làm việc ở một số ngành chủ yếu qua các năm 37
3.9 Tình hình công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp qua các năm 41
4.4 Tổng hợp kiểm tra chứng từ kế toán và hồ sơ vay vốn 61
4.12 Chỉ tiêu hiệu quả tài chính của Dự án phát triển nông thôn Can Lộc 724.13 Một số chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng kinh tế huyện Can Lộc 73
Trang 84.14 Sự thay đổi ruộng đất của hộ nông dân 77
4.17 Thu nhập bình quân của hộ nông dân phân theo loại hộ 814.18 Bảng chấm điểm tác động của dự án đến cơ sở hạ tầng 83
4.23 Sự công bằng hơn trong cộng đồng c− dân nông thôn 914.24 Hệ số Gini và tỷ lệ chênh lệch giàu nghèo trong nông thôn 92
Trang 91 Mở đầu
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Xác định phương hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010, Đại hội X của
Đảng đã khẳng định: "Hiện nay và trong nhiều năm tới vấn đề nông nghiệp, nông
dân và nông thôn có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng" [13] Nông nghiệp, nông
thôn được coi là địa bàn chiến lược quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của
đất nước Muốn tiến hành công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước thành công, thì trong đó hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là một khâu rất quan trọng
Xác định được tầm quan trọng đó, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra nhiều chính sách
để phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn Các chính sách đó đã được cụ thể hoá qua các chương trình, dự án phát triển nông thôn, được thực hiện hầu hết ở các tỉnh thành trong cả nước, trong đó có tỉnh Hà Tĩnh
Các dự án phát triển nông thôn Việt Nam, với một mục tiêu chung nhằm nâng cao
đời sống của người dân và cải thiện bộ mặt kinh tế - xã hội nông thôn Hiện nay các chương trình dự án đó đã và đang thực hiện rất nhiều ở các địa phương khác nhau trong cả nước Chúng ta cần phải đánh giá tổng kết, để biết được sự tác động của nó
và từ đó có kế hoạch cho các chương trình dự án sau Khi đánh giá các dự án phát triển nông thôn, tác động của nó về mặt xã hội rất khó có thể lượng hoá được trong các chỉ tiêu đánh giá, nên ảnh hưởng đến độ chính xác tác động của các dự án Mặt khác người ta vẫn còn biết rất ít về tác động thực của các dự án tới người nghèo và phát triển nông thôn Có nhiều bằng chứng rộng rãi cho thấy về lợi ích của tăng trưởng kinh tế, đầu tư vào vốn con người và thúc đẩy phát triển nông thôn Nhưng
đối với chương trình hay một dự án cụ thể được đầu tư, liệu nó có mang lại lợi ích mong muốn hay không, và tác động chung của nó tới người dân là gì? Mục tiêu trước mắt của dự án có đạt được như mong muốn không? Mức độ đóng góp của đầu
ra đối với mục tiêu trước mắt? ảnh hưởng của những giả định đối với mục tiêu của
dự án? Mục đích dài hạn đạt được ở mức độ nào? Mức độ đóng góp của dự án vào
Trang 10mục đích dài hạn? Có những tác động ngoài dự kiến (cả tích cực và tiêu cực) không? Liệu chương trình hay dự án có thể được thiết kế tốt hơn nhằm đạt đựơc các kết quả
dự định không? Liệu các nguồn lực có được sử dụng một cách có hiệu quả không?
Đó là các loại câu hỏi chỉ có thể trả lời một cách chính xác thông qua đánh giá dự án Huyện Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh có 29 xã 1 thị trấn thì 15 xã nằm trong đối tượng được hưởng dự án, và có nhiều xã được hưởng đầy đủ các hợp phần của dự án Nhưng cho
đến nay chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu nhằm đánh giá một cách
đầy đủ, để biết được kết quả và sự tác động của dự án, từ đó nâng cao tính tác động, hiệu quả của dự án
Xuất phát từ vấn đề thực tiễn trên địa bàn huyện Can Lộc - Tỉnh Hà Tĩnh, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài " Đánh giá dự án phát triển nông thôn Can Lộc có sự
tham gia của người dân"
1.2 Mục tiêu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá kết quả và tác động của hợp phần tín dụng và thuỷ lợi trong Dự án phát triển nông thôn Can Lộc có sự tham gia của người dân, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao tính tác động, hiệu quả của dự án
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá một số lý luận và thực tiễn về đánh giá dự án phát triển nông thôn có
sự tham gia của người dân
- Đánh giá kết quả thực hiện dự án Dự án phát triển nông thôn Can Lộc có sự tham gia của người dân
- Đánh giá tác động Dự án phát triển nông thôn Can Lộc có sự tham gia của người dân ở các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao tính tác động, hiệu quả của Dự án phát triển nông thôn Can Lộc
Trang 111.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các hộ nông dân và cộng đồng được hưởng lợi trực tiếp từ các hợp phần trong Dự
án phát triển nông thôn Can lộc
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Do thời gian nghiên cứu của đề tài có hạn nên chúng tôi chỉ
đánh giá: Kết quả thực hiện, tính tác động của hợp phần thuỷ lợi và hợp phần tín dụng trong Dự án phát triển nông thôn Can Lộc trên các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường trong vùng dự án
- Thời gian nghiên cứu: Dự án phát triển nông thôn được thực hiện từ năm 1999 đến năm 2005 Vì vậy chúng tôi chọn thời gian 1999- 2005
- Địa điểm nghiên cứu: Trên địa bàn huyện Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh
Trang 122 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Phát triển nông thôn
2.1.1.1 Các quan điểm về phát triển nông thôn
a Tăng trưởng
Tăng trưởng là một phạm trù rộng, khi nói đến tăng trưởng thì chúng ta thường phải
nói đến cả hai phạm trù: tăng trưởng và tăng trưởng kinh tế
Sau đây là một số quan điểm về tăng trưởng và tăng trưởng kinh tế:
- Tăng trưởng là sự gia tăng về mặt số lượng của một sự vật, một hiện tượng
- Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng kết quả của mọi hoạt động kinh tế của sản xuất
Các quan điểm về phát triển và phát triển kinh tế:
- Phát triển là tiến trình chuyển biến xã hội, là chuỗi những thay đổi có quan hệ với nhau [14]
Trang 13- Phát triển là quá trình chuyển biến nhằm nâng cao hạnh phúc của nhân dân, nâng cao các chuẩn mực sống, cải thiện các điều kiện giáo dục, sức khoẻ và sự bình đẳng
về các cơ hội [14]
- Phát triển là quá trình thay đổi toàn diện nền kinh tế, bao gồm sự tăng thêm về quy mô sản lượng, cải thiện về cơ cấu, hoàn thiện thể chế nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống [14]
- Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự hoàn thiện cơ cấu, thể chế kinh tế và nâng cao chất lựơng cuộc sống [14]
- Phát triển kinh tế có thể hiểu là một quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng (tăng trưởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội [7]
Từ những quan điểm trên chúng ta có thể thấy rằng khác với tăng trưởng, phát triển
là một khái niệm bao hàm hơn, phát triển ở đây đã có sự nhảy vọt về chất Khi tăng trưởng đạt một đỉnh điểm thì sẽ dẫn tới phát triển nói chung và khi tăng trưởng kinh
tế đạt một đỉnh điểm thì sẽ dẫn tới phát triển kinh tế Nhìn chung phát triển là quá trình tăng trưởng về mặt số lượng và có sự thay đổi về mặt cơ cấu theo hướng tích cực Còn phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế, gắn liền với sự hoàn thiện cơ cấu, thể chế kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống
Trang 14triển kinh tế - xã hội nhưng trên phạm vi hẹp hơn phát triển và phát triển kinh tế Sau
đây là một số quan điểm về phát triển nông thôn:
- Phát triển nông thôn là một chiến lược vạch ra nhằm cải thiện đời sống kinh tế và xã hội của một nhóm người riêng biệt - Người nghèo ở nông thôn Nó đòi hỏi phải
mở rộng các lợi ích của sự phát triển đến với những người nghèo nhất trong những người đang tìm kế sinh nhai ở các vùng nông thôn Nhóm này gồm những tiểu nông,
tá điền và những người không có đất (Tài liệu chuyên ngành về phát triển nông thôn
của Ngân hàng thế giới đưa ra 1975)
- Theo Umalele trong "Kế hoạch phát triển nông thôn ở Châu Phi" thì: phát triển nông thôn được định nghĩa là sự cải thiện mức sống của số lớn dân chúng có thu nhập thấp đang cư trú ở vùng nông thôn và tự lực thực hiện qúa trình phát triển của họ
- Theo Nandasema Ratnapala (ấn Độ) thì: Phát triển nông thôn không thể là một hoạt động cục bộ, rời rạc và thiếu quyết tâm Nó phải là một hoạt động của tổng thể liên tục diễn ra trong cả một quốc gia Phát triển nông thôn không thể tồn tại lâu hơn như một cố gắng đơn độc chỉ thực hiện trong các cộng đồng nông thôn "lạc hậu " với lý do nhân đạo và như một chương trình bổ sung cho những nổ lực phát triển kinh tế quốc dân to lớn [17]
Từ các quan điểm trên theo chúng tôi: Phát triển nông thôn là giúp người dân ở
vùng nông thôn tự lực được quá trình phát triển của họ Quá trình phát triển phải gắn liền giữa tăng trưởng kinh tế với sự tiến bộ về x∙ hội Sự phát triển đó phải diễn ra một cách liên tục và trong phạm vi cả quốc gia
d Quan điểm phát triển nông thôn của Đảng và Nhà nước ta
Những năm gần đây trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước Đảng và Nhà nước
ta rất quan tâm đến vấn đề phát triển nông thôn Theo đại hội IX của Đảng, thì có một số quan điểm lớn của Đảng và Nhà nước ta về phát triển nông thôn là:
(1) Phát triển nông thôn phải bảo đảm hiệu quả đồng bộ cả về kinh tế, xã hội và môi trường : Phát triển nông thôn là một vấn đề phức tạp và rộng lớn, phải đầu tư nhiều
Trang 15nguồn lực do đó phải có hiệu quả Quan điểm hiệu quả ở đây bao gồm ba mặt: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường sinh thái
+ Hiệu quả kinh tế: Chúng ta đang thực hiện chiến lược phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, nông nghiệp là lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của nông thôn Điều này càng phải chú ý đến hiệu quả kinh tế Phát triển nông thôn nhằm bảo đảm sản xuất ngày càng nhiều nông sản phẩm với giá thành hạ, chất lượng sản phẩm tăng, năng suất lao động cao Trên cơ sở hiệu quả để thực hiện phát triển sản xuất và nâng cao thu nhập cho nhân dân
+ Hiệu qủa xã hội: Phát triển nông thôn nhằm tạo việc làm, tạo cơ hội để mọi người dân có nguồn thu nhập, để không ngừng nâng cao mức sống nhân dân về cả vật chất
và tinh thần Trên cơ sở đó thực hiện dân chủ, công bằng văn minh xã hội, đẩy lùi các tệ nạn xã hội, phát huy những truyền thống tốt đẹp của cộng đồng nông thôn + Hiệu quả môi trường sinh thái: Bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái nông nghiệp, bảo vệ nguồn nước, rừng và các tài nguyên, bảo vệ cải tạo đất, xây dựng cảnh quan và môi trường sống lành mạnh
Ba mặt hiệu quả trên luôn được coi trọng trong quá trình phát triển nông thôn Tuy nhiên theo từng nơi, từng lúc mà nên chú trọng vào hiệu quả nào
(2) Phát triển nông thôn theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự
quản lý của Nhà nước: Phát triển nông thôn theo hướng phát triển sản xuất hàng
hoá, do đó đi đôi với phát triển sản xuất phải mở rộng thị trường nông thôn, bao gồm thị trường sản phẩm, thị trường vốn, thị trường vật tư, thị trường lao động và dịch vụ khoa học kỹ thuật… mở rộng tự do cạnh tranh theo quy luật cung cầu và giá cả, chống sự ép giá, ép cấp, ngăn cách thị trường
Khuyến khích các thành phần kinh tế, quốc doanh, tập thể, tư nhân và cá thể hộ gia
đình, khai thác đầy đủ các nguồn lực gồm đất đai, lao động, tiền vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có của các thành phần kinh tế làm động lực phát triển nông thôn Quan tâm tới lợi ích của hơn 10 triệu nông hộ, biến họ thực sự trở thành những đơn
vị tự chủ trong sản xuất kinh doanh, là nhân tố quyết định đến sự phát triển nông thôn Khuyến khích các hình thức hợp tác nhằm phát huy thế mạnh các thành phần
Trang 16kinh tế Phát triển nông thôn trên cơ sở tôn trọng pháp luật, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, bảo đảm lợi ích của từng hộ, từng doanh nghiệp gắn liền với lợi ích chung của cộng đồng và của Nhà nước
(3) Phát triển nông thôn toàn diện có tính đến lợi thế so sánh: Phát triển nông thôn không chỉ về kinh tế mà phải bao gồm toàn diện các mặt: Văn hóa, y tế, giáo dục, an ninh quốc phòng Phát triển nông nghiệp đi đôi với phát triển công nghiệp và dịch
vụ Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá khu vực nông thôn
Phát triển nông thôn toàn diện phải tính đến lợi thế so sánh của các ngành, các khu vực nông thôn nhằm xây dựng một cơ cấu kinh tế tiến bộ, đồng bộ, có hiệu quả theo hướng chuyên môn hoá, hiện đại hoá, phối hợp thế mạnh của các vùng trong tổng thể chung của cả nước
(4) Phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá: Nông thôn không thể phát triển nếu chỉ chú trọng phát triển nông nghiệp Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng giảm dần tính chất thuần nông, phát triển công nghiệp
và dịch vụ, đặc biệt là công nghiệp chế biến nông, lâm, hải sản phục vụ xuất khẩu Chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như giao thông, điện, giao thông liên lạc, các công trình văn hoá giáo dục, làm thay đổi bộ mặt nông thôn Khuyến khích đầu tư xây dựng các doanh nghiệp, sản xuất công nghiệp nhỏ ở các địa phương
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn đòi hỏi ngày càng phải áp dụng các tiến
bộ kỹ thuật về giống cây trồng vật nuôi thích hợp với các vùng sinh thái, cho phép tăng năng suất, tăng chất lượng sản phẩm Việc áp dụng các công nghệ, đặc biệt công nghệ sinh học về phân bón, về bảo vệ thực vật, về thú y, về thức ăn gia súc, vừa cho phép tăng năng suất tiết kiệm chi phí và giảm việc sử dụng phân hoá học, thuốc trừ sâu bệnh, bảo vệ môi trường sinh thái bền vững, lâu dài
Công nghiệp hoá hiện - đại hoá nông thôn còn đòi hỏi sử dụng những công cụ mà máy móc thiết bị ngày càng thích hợp với quá trình sản xuất nông nghiệp, vừa tăng năng suất lao động vừa giảm nhẹ lao động nặng nhọc
2.1.1.2 Một số vấn đề về phát triển nông thôn
Trang 17Sau gần 20 năm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của Đảng và Nhà nước, nông nghiệp, nông thôn Việt Nam đã có sự tiến bộ rõ nét, nó được thể hiện trên các lĩnh vực: Nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
- Tăng trưởng kinh tế nông nghiệp đạt khá và ổn định tốc độ tăng trưởng bình quân ngành nông nghiệp đạt 4,3%/năm, thu nhập từ nông nghiệp chiếm 21,8 % GDP của nền kinh tế, nông nghiệp phát triển đa dạng và nổi bật là sản xuất lương thực Xuất khẩu nông lâm thuỷ sản liên tục tăng bình quân 13 %/năm, năm 2003 giá trị xuất khẩu nông lâm thuỷ sản đạt 5,89 tỷ đô la, chiếm 29,2 % tổng kim ngạch xuất khẩu toàn quốc, năm 2005 xuất khẩu hơn 4 triệu tấn gạo tiếp tục khẳng định vị thế thứ 2 thể giới [16] Từ nền nông nghiệp tự cung tự cấp đã từng bước chuyển sang nông nghiệp hàng hoá…Hình thành các vùng sản xuất nông sản hàng hoá tập trung Gần
40 % số hợp tác xã nông nghiệp ở nông thôn đã đăng ký lại hoặc xây dựng mới theo luật hợp tác xã hướng hoạt động chủ yếu làm dịch vụ hổ trợ kinh tế hộ nông dân
Đến năm 2003 có hơn 110.000 trang trại, hơn 2 triệu hộ nông dân sản xuất giỏi [16]
- Trong gần 20 năm thời kỳ đổi mới ngành công nghiệp nông thôn đã tăng trưởng nhanh ở hầu hết các năm, với tốc độ từ 13 đến 16 %, tỷ trọng của công nghiệp nông thôn từ chỗ không đáng kể đã đạt 10,6 % trong cơ cấu GDP khu vực nông thôn Đến cuối năm 2004 đã có 35 % cơ sở công nghiệp chế biến, 30 % cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, 15 % cơ sở công nghiệp nhẹ, 10 % cơ sở cơ khí của cả nước được xây dựng trên địa bàn nông thôn Cùng với các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp các cơ
sở công nghiệp đã góp phần thu hút gần 7 triệu lao động thường xuyên và tạo thêm việc làm trong lúc nông nhàn cho hàng chục triệu lao động thời vụ [16]
- Những năm gần đây Chính phủ Việt Nam rất quan tâm phát triển dịch vụ ở nông thôn nhằm đáp ứng đầy đủ những điều kiện cần thiết cho phát triển kinh tế - xã hội nông thôn Hoạt động dịch vụ thu hút khoảng 14% việc làm khu vực nông thôn, 11,2
% số hộ làm dịch vụ, tỷ trọng GDP từ hoạt động dịch vụ nông thôn chiếm 13,8 % trong cơ cấu kinh tế nông thôn, đã góp phần làm giảm đáng kể tính thuần nông trong kinh tế nông thôn [16] Các loại hình dịch vụ của kinh tế Nhà nước, hợp tác xã
Trang 18và tư nhân song song phát triển đáp ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của nhân dân Cung cấp hàng hoá và các điều kiện ăn, ở, học hành, khám chữa bệnh, văn hoá tinh thần cho người dân và đáp ứng du khách trong và ngoài nước
về giải trí du lịch ở nông thôn Việt Nam Một số loại dịch vụ được Nhà nước trợ giá hoặc ưu đãi cho người dân nông thôn, như trợ giá vật tư nông nghiệp khi giá thị trường lên cao, giảm giá điện phục vụ sản xuất nông nghiệp, hỗ trợ kinh phí cho hoạt động khuyến nông, cấp không cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao thuốc chữa bệnh, dầu đốt, sách giáo khoa học sinh, muối ăn…Tuy đạt được nhiều thành tựu trong các lĩnh vực trên, nhưng nông thôn Việt Nam còn nhiều vấn đề đặt ra cho
sự phát triển:
a Nghèo đói, chậm phát triển và sự bất bình đẳng
Tỷ lệ hộ nghèo tại Việt Nam đã giảm từ trên 70% vào giữa thập niên 1980, còn 37% năm 2000 xuống còn 29% năm 2002 Liên hợp quốc (LHQ) xếp các nước có GDP
đầu người trước đây thấp hơn 500 USD/người/năm và hiện nay thấp hơn 750 USD/người /năm là nước nghèo (Việt Nam chưa đến 500 USD/người) So với chuẩn nghèo LHQ quy định, thì tỷ lệ nghèo đói của ta còn cao và việc xoá nghèo còn phải tiếp tục
Ngoài ra một số lĩnh vực mà Việt Nam phải phấn đấu hơn nữa, đó là tỷ lệ người suy dinh dưỡng 18%, trung bình của khu vực là 10%, tỷ lệ đói nghèo ở khu vực nông thôn còn cao, chiếm tới 90% người nghèo của cả nước
Tốc độ giảm nghèo đang chững lại: Trong giai đoạn 1993-1998 Việt Nam đã giảm
được 20 % tỷ lệ nghèo từ 57% xuống còn 37%, giai đoạn 1998-2002 mức giảm chỉ
đạt được 8,1% Thu nhập và mức sống thời kỳ 1999-2002 tăng không bằng thời kỳ 1993-1998 Đáng lo ngại là nguy cơ tái nghèo còn ở mức cao, sự phân hoá giàu nghèo đang tăng rất nhanh
Chỉ số nghèo khổ tổng hợp HPI-1 là một thước đo đa chiều về tình trạng nghèo khổ của các nước đang phát triển Chỉ số này tính đến sự tước đoạt về sự sống và kiến
Trang 19thức, xã hội bỏ rơi và thiếu các phương tiện kinh tế Giá trị HPI-1 của Việt Nam là 19,9% xếp thứ 39 trong 94 nước đang phát triển
Khoảng cách giàu nghèo đang có xu hướng gia tăng Thu nhập của nhóm giàu năm 2001-2002 lớn gấp 8,1 lần so với nhóm nghèo, năm 1999 là 7,6 lần
Hệ số số bất bình đẳng Việt Nam năm 1994 là 0,35, năm 2001-2002 là 0,42 Bất bình đẳng về thu nhập ở Việt Nam có xu hướng tăng Chỉ số GINI của Việt Nam là 36,2% cao hơn hẳn những nước giàu nhất hiện nay như Na Uy 25,8%, Thuỷ Điển 25%, Nhật Bản 24,9%
Thách thức hiện nay nằm trong quá trình phân phối lợi ích của sự tăng trưởng cho tất cả các vùng và tất cả các nhóm dân cư, đặc biệt là vùng nông thôn và nhóm người nghèo Cần tích cực thực hiện chính sách an sinh xã hội và công bằng xã hội
điện…Giao thông ở nhiều vùng như Tây Bắc, đồng bằng sông Cửu Long còn kém phát triển, ở những vùng này còn khoảng 80 % chưa có đường ô tô hay đường đến xã còn gặp khó khăn
c Vấn đề về lao động và việc làm ở nông thôn
Hiện nay cả nước có khoảng hơn 50 triệu lao động, số lao động cần có việc làm khoảng 47 triệu trong đó lao động nông thôn khoảng 34,8 triệu người chiếm 74 % lao động trong cả nước Số lao động cần giải quyết thêm việc làm hiện nay là 3 triệu, nhưng khu vực nông thôn chỉ mới giải quyết được hơn 1 triệu lao động Như vậy tổng số lao động thiếu việc làm ở nông thôn là rất cao Tuy Nhà nước ta đã có
Trang 20nhiều cố gắng trong việc tạo việc làm cho người dân đặc biệt là ở nông thôn, nhưng
do dân số phát triển vẫn còn nhanh, mặt khác muốn giải quyết vấn đề về thất nghiệp
ở nông thôn không phải một sớm một chiều Mà phải cần một giải pháp đồng bộ và
có sự phối hợp của nhiều cấp, nhiều ngành trong thời gian dài thì mới có thể thực hiện được Phát triển nông thôn thông qua các dự án là một trong các giải pháp mà chúng ta cần lựa chọn cho giải quyết việc làm trong thời gian tới
d Môi trường suy thoái
Môi trường bị giảm cấp kèm theo sự nghèo kiệt về tài nguyên đất, nước, sinh vật và
ô nhiểm về không khí Thực trạng này dẫn đến mất đa dạng sinh học, giảm tính bền vững của hệ sinh thái nông thôn [2]
e Rủi ro trong sản xuất nông nghiệp còn nhiều
Trong sản xuất nông nghiệp gặp rất nhiều rủi ro như: Rủi ro do thời tiết, rủi ro do thị trường…Trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước đã chú trọng đến việc giảm thiểu rủi ro cho người nông dân: Dự báo thời tiết kịp thời, khắc phục và phòng chống bão lụt và hạn hán, dự báo thị trường nông sản, trợ giá cho vật tư nông nghiệp, bao tiêu một số sản phẩm nông nghiệp… Nhưng rủi ro trong sản xuất nông nghiệp vẫn còn lớn Do thời tiết, khí hậu thay đổi, hạn hán (ở Tây Nguyên và Nam Trung Bộ) lũ lụt (các tỉnh phía Bắc và Đồng bằng sông Cửu Long) thường xuyên xẩy ra làm thiệt hại lớn đến sản xuất nông nghiệp Còn về thị trường tiêu thụ nông- lâm - thuỷ sản, trong nước thì giá cả biến động thất trường, ngoài nước sản phẩm của chúng ta bị các nước khác chèn ép (vụ kiện cá da trơn và tôm ở Mỹ) Cuối cùng người chịu thiệt hại nhất vẫn là người nông dân
2.1.1.3 Chỉ tiêu phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn bao gồm cả về tăng trưởng kinh tế, tiến bộ về xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái Trong mỗi lĩnh vực trên đều được đánh giá thông qua những chỉ tiêu cụ thể
Trang 21a Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng kinh tế
Các nhà kinh tế sử dụng các chỉ tiêu tăng trưởng về thu nhập quốc nội GDP (Gross Domestic Products), thu nhập quốc dân GNP (Gross National Product) hay thu nhập quốc dân thuần NNP (Net National Product ) của một quốc gia, một vùng, một địa phương Các chỉ tiêu này cũng đựơc sử dụng để đánh giá sự phát triển của các vùng nông thôn
b Chỉ tiêu phản ánh tiến bộ cơ cấu kinh tế - xã hội
Cùng với sự tăng trưởng kinh tế còn có các chỉ tiêu đánh giá sự tiến bộ của nền kinh
tế nói chung hay ở các vùng nông thôn nói riêng Đây là chỉ tiêu rất quan trọng, nó nói lên sự biến đổi về chất của kinh tế - xã hội Chỉ tiêu thể hiện sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế (Tỷ trọng GDP công nghiệp và dịch vụ trong tổng GDP ở các vùng nông thôn cao) Chỉ tiêu phản ánh thu nhập và mức sống dân cư (thu nhập bình quân trên
đầu người dân GDP/người, GNP/người, GNI/người)
c Chỉ tiêu phản ánh phát triển xã hội
(1) Kết cấu cơ sở hạ tầng nông thôn
(2) Sự công bằng xã hội (Hệ số Gini, số lần chênh lệch giàu nghèo)
(3) Tỷ lệ số người biết chữ ở tuổi trưởng thành
(4) Tỷ lệ số người có trình độ đại học trở lên trong dân cư
(5) Số dường bệnh, số bác sỹ tính trên nghìn dân
(6) Tỷ lệ thất nghiệp của người dân trong độ tuổi lao động
d Các chỉ tiêu về môi trường sinh thái
(1) Mức độ ô nhiễm nguồn nước, không khí
(2) Độ che phủ của rừng
(3) Mức độ đa dạng sinh học
2.1.1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông thôn
Trang 22Phát triển kinh tế xã hội nói chung và phát triển nông thôn nói riêng, đều bị ảnh hưởng bởi các nhân tố sau: Thể chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; Dân số, lao
động và việc làm; Khoa học và công nghệ; Đầu tư xậy dựng cơ sở hạ tầng
a Thể chế chính sách của Đảng và Nhà nước
Đây là một nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến phát triển nông thôn Nếu Đảng và Nhà nước có một định hướng đúng, có những chính sách phát triển nông thôn phù hợp, thì sẽ thúc đẩy nông thôn ngày càng phát triển Ngược lại các định hướng và chính sách không phù hợp sẽ có tác động xấu đến phát triển nông thôn
b Dân số, lao động và việc làm
Sự tăng dân số sẽ ảnh hưởng đến vấn đề lao động và việc làm Dân số tăng dẫn tới lao động tăng, nếu không có biện pháp giải quyết việc làm thì sẽ ảnh hưởng đến phát triển nông thôn
c Khoa học và công nghệ
Đây là vấn đề mang tính đột phá, ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển nông thôn Khoa học công nghệ là nhân tố thúc đẩy tăng năng suất lao động nông thôn, góp phần phát triển nông thôn
d Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Xây dựng hệ thống điện; Xây dựng hệ thống giao thông nông thôn; Xây dựng hệ thống thuỷ lợi; Xây dựng hệ thống chợ nông thôn; Hệ thống thông tin liên lạc; Các công trình phúc lợi công cộng
2.1.2 Dự án phát triển nông thôn
2.1.2.1 Một số vấn đề chung về dự án phát triển nông thôn
a Các khái niệm về dự án phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là một vấn đế lớn, rất quan trọng của tất cả các nước trên thế giới Để tiến hành phát triển nông thôn, đòi hỏi phải có các giải pháp đồng bộ từ trung ương đến địa phương Việc phát triển nông thôn cần phải thông qua các
Trang 23chương trình kế hoạch, hay thông qua các dự án cụ thể Chúng ta hãy đi tìm hiểu các quan điểm về dự án phát triển nông thôn:
- Dự án : Là dự thảo văn kiện luật pháp hoặc kế hoạch [22]
- Kế hoạch là toàn bộ những điều vạch ra một cách có hệ thống về những công việc,
dự định làm trong một thời gian nhất định, với mục tiêu cách thức trình tự, thời gian
tiến hành [22]
- Theo Cleland và Kinh: Dự án là sự kết hợp giữa các yếu tố về nhân lực, trí lực
trong một thời gian nhất định để đạt được một mục tiêu cụ thể [6]
- Theo Cirdap: Dự án là một hoạt động để giải quyết một vấn đề hay hoàn thiện một
trạng thái nào đó [6]
- Thông thường một kế hoạch bao gồm một số dự định mà con người muốn đưa vào
thực hiện, những dự định này bao gồm một số hay nhiều lĩnh vực được phối hợp thành một kế hoạch phát triển Sự phối hợp nhằm làm cho các lĩnh vực được triển khai một cách ăn khớp, hổ trợ và bổ sung cho nhau đề đạt được mục đích tăng trưởng và phát triển kinh tế Các kế hoạch muốn được thực hiện trong thực tế cần cụ thể hoá thành các chương trình hoạt động cụ thể Một chương trình hoạt động được phân chia thành những hoạt động từng mặt được gọi là các dự án [17]
- Dự án phát triển nông thôn: Có thể hiểu rằng dự án đầu tư nói chung, dự án đầu tư phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn nói riêng, là một tổng thể các hoạt động
dự kiến với các nguồn lực và chi phí cần thiết, được bố trí theo một trình tự chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định nhằm tạo ra những kết quả cụ thể để thực
hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định [24]
b Vai trò của dự án phát triển nông thôn
Dự án phát triển nông thôn có một vai trò rất quan trọng, trong qua trình phát triển nông thôn
(1) Nếu xét trên phương diện vĩ mô: Dự án phát triển nông thôn là cụ thể hoá một chương trình phát triển nông thôn Thông qua đó nó cũng thể hiện được sự cụ thể hoá về đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước ta trong lĩnh vực nông thôn
Trang 24(2) Còn nếu xét ở tầm vi mô: Dự án phát triển nông thôn sẽ đưa lại lợi ích cụ thể cho những đối tượng được hưởng lợi trong vùng dự án Từ đó sẽ có những tác động tích cực đến kinh tế, xã hội và môi trường vùng dự án và thúc đẩy vùng nông thôn đó phát triển
(l) Dự án phát triển nông thôn thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước vào khu vực nông nghiệp, nông thôn Thông qua các dự án này sẽ góp phần xoá đói giảm nghèo trong khu vực nông thôn, giúp người dân thoát khỏi khó khăn trong cuộc sống và tạo cho họ có được một sinh kế ổn định lâu dài hơn Cũng thông qua các dự
án phát triển nông thôn sẽ tạo đà thuận lợi cho chúng ta công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn một cách nhanh chóng
2.1.2.2 Phân loại, chu trình dự án phát triển nông thôn
(2) Theo tính chất và mức độ nghiên cứu lập dự án: Dự án tiền khả thi; Dự án khả thi (3) Căn cứ vào quy mô phân loại dự án: Dự án nhỏ; Dự án vừa; Dự án lớn
(4) Căn cứ vào người khởi xướng phân loại dự án: Dự án cá nhân; Dự án tập thể; Dự
án quốc gia; Dự án quốc tế
b Chu trình của dự án phát triển nông thôn
Một dự án đầu tư nói chung, dự án đầu tư phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn nói riêng, từ khi hình thành ý đồ bỏ vốn dầu tư đến khi kết thúc dự án phải trải qua một số giai đoạn với những công việc cụ thể nối tiếp nhau Trong điều kiện kinh
tế thị trường, đầu tư phát triển kinh tế, phát triển sản xuất kinh doanh là quá trình liên tục bao gồm các công cuộc đầu tư cụ thể nối tiếp nhau Công cuộc đầu tư này kết thúc với việc kết thúc dự án đầu tư thì ý đồ đầu tư mới lại được chuẩn bị và thực
Trang 25hiện trên cơ sở soạn thảo và thực thi dự án đầu tư mới Quá trình lặp đi lặp lại bắt
đầu từ việc chuẩn bị và soạn thảo dự án đầu tư đến khi kết thúc dự án được gọi là chu kỳ dự án đầu tư, nó được thể hiện qua sơ dồ sau:
2.1 Sơ đồ chu trình của dự án phát triển nông thôn
Mỗi giai đoạn của chu kỳ dự án bao gồm các bước công việc nhất định
(1) Giai đoạn 1: Chuẩn bị và soạn thảo dự án đầu tư Giai đoạn này bao gồm các bước công việc sau:
+ Nghiên cứu, đánh giá các cơ hội đầu tư Nội dung của bước này là nghiên cứu phát hiện và đánh giá khả năng thực hiện các cơ hội đầu tư thông qua việc xác định sơ bộ mục tiêu và sự cần thiết đầu tư, phương án tổng quát về sản phẩm, dịch vụ, tổng số vốn đầu tư và các nguồn vốn dự kiến, các chỉ tiêu hiệu quả dự tính…Các vấn đề này
được trình bày trong báo cáo kinh tế kỹ thuật về cơ hội đầu tư Báo cáo được lập cho từng cơ hội đầu tư
+ Nghiên cứu tiền khả thi và lập dự án tiền khả thi, gồm các việc sau: Nghiên cứu các cơ hội đầu tư để lựa chọn cơ hội đầu tư thích hợp nhất; Trên cơ sở cơ hội đầu tư
được lựa chọn tiến hành nghiên cứu tiền khả thi và lập dự án tiền khả thi
+ Sau khi dự án tiền khả thi được chấp nhận tiến hành nghiên cứu khả thi và lập dự
án khả thi (luận chứng kinh tế - kỹ thuật)
+ Trình duyệt và xin cấp giấy phép đầu tư
(2) Giai đoạn 2: Thực hiện dự án đầu tư Giai đoạn này bao gồm các việc chính sau:
án đầu tư
Thực hiện dự
án đầu tư
Khai thác công trình
đầu tư
ý đồ bỏ vốn đầu tư mới
Trang 26+ Dựa vào luận chứng kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt tiến hành đàm phán để
ký kết các hợp đồng (thiết kế, thi công, mua thiết bị…)
dự án mà do các cấp chính quyền trung ương hay địa phương quản lý Hiện nay các
dự án phát triển nông thôn chủ yếu do các địa phương quản lý là chủ yếu Sự quản lý này tuỳ theo thiết chế của từng địa phương, từng cộng đồng, từ sự quản lý đó mà hiệu quả của nó mang lại cũng khác nhau
b Sự tham gia của người dân
Trong các dự án phát triển nông thôn đối tượng hưởng lợi thường chủ yếu là người dân Chính vì vậy sự tham gia của họ sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến dự án
c Điều kiện về tự nhiên
Đối với các dự án phát triển nông thôn thuộc các lĩnh vực xây dựng như: Thuỷ lợi, giao thông, chợ, công trình điện, trường học… Thì sẽ chịu ảnh hưởng của điều kiện
Trang 27(1) Đánh giá dự án: Là quá trình nhằm xác định một cách hệ thống khách quan tính thích hợp kết quả, tính hiệu quả, sự tác động và khả năng bền vững của dự án, căn
cứ vào mức độ đạt được của các mục tiêu và các kết quả hoạt động của dự án [3]
(2) Đánh giá dự án: Đánh giá toàn diện được hiểu là một đánh giá bao gồm việc giám sát đánh giá quá trình; Đánh giá chi phí - lợi ích và đánh giá tác động [15]
- Đánh giá tác động: Đánh giá tác động nhằm vào việc xác định một cách chung hơn liệu chương trình có tạo ra những tác động mong muốn tới các cá nhân hộ gia đình
và các thể chế và liệu những tác động này có phải do việc thực hiện chương trình mang lại hay không [15]
- Đánh giá có thể được thực hiện bởi: Những người tham gia dự án (đánh giá nội bộ); Những người không tham gia vào dự án (đánh giá bên ngoài); Bao gồm cả những người tham gia dự án và những người không tham gia dự án (cùng tham gia)
đáp ứng được mục tiêu đề ra không? Cần điều chỉnh những gì?
(3) Đánh giá sau khi kết thúc dự án: Được tiến hành sau khi dự án kết thúc, nhằm xác định xem dự án có đạt được mục tiêu đề ra? Có nên tiếp tục phát triển một dự án khác Trong thực tế đánh giá sau khi kết thúc dự án có thể chia thành hai loại: Đánh giá kết thúc (thực hiện ngay sau khi kết thúc dự án vài tháng) và đánh giá sau dự án (thực hiện khi dự án kết thúc được một vài năm khi đó những lợi ích và ảnh hưởng của dự án đã được thể hiện rõ nét nhất)
c Quan niệm cùng tham gia
(1) Là quá trình tất cả các bên liên quan cùng đóng góp công sức, tài chính, trí tuệ, chia sẽ ảnh hưởng và kiểm soát đến các hoạt động chung nhằm đạt được mục tiêu phát triển [3]
Trang 28(2) Vận dụng quan niệm này trong phạm vi đánh giá dự án: Cùng tham gia là quá trình tất cả các bên liên quan cùng đóng góp công sức, tài chính, trí tuệ, chia sẽ ảnh hưởng và kiểm soát đến các hoạt động đánh giá dự án, nhằm đạt mục tiêu dự án đề ra (3) Quan niệm cùng tham gia nhấn mạnh vai trò tham gia của người dân và của cộng
đồng những người hưởng lợi trong tất cả các quá trình thực hiện dự án Vì vậy phương pháp này có thể được gọi dưới các tên khác nhau: Phương pháp cùng tham gia; Phương pháp có tính tham dự; Phương pháp có sự tham gia của người dân; Phương pháp có sự tham gia của cộng đồng; Phương pháp người dân tham gia…
d Đánh giá dự án cùng tham gia là gì?
(1) Là quá trình đánh giá có sự tham gia của tất cả các bên liên quan của dự án, nhấn mạnh sự tham gia của người dân, cộng đồng những người hưởng lợi trực tiếp (2) Sự tham gia này vào tất cả các quá trình thu thập và phân tích thường xuyên các dữ liệu, thông tin theo thời gian, về thực hiện dự án, nhằm theo giỏi, so sánh xem xét kết quả thực hiện so với kế hoạch đề ra, để xác định mức độ, tình trạng thực hiện dự
án, từ đó có những điều chỉnh kịp thời và phù hợp
e Vai trò và chức năng đánh giá trong một dự án có sự tham gia của người dân
(1) Đánh giá là chức năng quản lý một dự án Chúng có vai trò và ảnh hưởng lớn đối với việc thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của dự án, là hoạt động không thể thiếu
được trong bất kỳ một dự án nào
(2) Trong cơ cấu tổ chức quản lý dự án cần có một bộ phận đảm nhiệm chức năng này Thông thường trong cơ cấu tổ chức mỗi dự án sẽ có một cán bộ hoặc một nhóm cán bộ chuyên trách thực hiện hoạt động đánh giá Những người này có thể nằm trong bộ phận xây dựng kế hoạch dự án Tuy nhiên cũng cần lưu ý tham gia vào hoạt
động đánh giá không chỉ là những cán bộ quản lý dự án, mà bao gồm tất cả những người liên quan đến dự án, trong đó vai trò của người dân là hết sức quan trọng
Trang 29f Nguyên tắc cơ bản của đánh giá dự án có sự tham gia của người dân
(1) Nguyên tắc dân chủ: Nhấn mạnh sự tham gia của cộng đồng/người dân địa phương vào tất cả các hoạt động đánh giá của dự án
(2) Nguyên tắc học hỏi: Việc thu thập, phân tích trao đổi thông tin trong quá trình
đánh giá nên dựa trên cơ sở học hỏi lẫn nhau Cộng đồng dân địa phương được tăng cường kiến thức mới và kỹ năng quản lý, cán bộ quản lý dự án các cấp cũng như cán
bộ chuyên gia ngoài cộng đồng được bổ sung thêm kinh nghiệm thực tiễn, năng lực của các bên sẽ được tăng cường nếu thực hiện tốt nguyên tắc này
(3) Nguyên tắc linh hoạt: Đây là một đặc trưng của đánh giá dự án có sự tham gia của người dân Các hoạt động đánh giá sẽ được thiết kế ở dạng bán cố định và có thể
được thay thế cho phù hợp với tình hình thực tế của thời điểm đánh giá
g Vai trò và ý nghĩa sự tham gia của người dân trong đánh giá dự án phát triển nông thôn
(1) Phát huy sức mạnh tổng hợp của các bên liên quan đặc biệt là của cộng đồng dân địa phương
(2) Tận dụng được ưu điểm của cả người ngoài và trong cộng đồng dự án
(3) Hạn chế được những nhược điểm của người ngoài và trong cộng đồng dự án (4) Nâng cao năng lực cho tất cả các bên liên quan đặc biệt là cộng đồng dân địa phương
2.1.3.2 Các quan điểm/cách tiếp cận đánh giá dự án phát triển nông thôn có sự tham gia của người dân
a.Theo quan điểm thông thường
Đánh giá dự án là một quá trình thông tin
Trang 30b Theo quan điểm của tổ chức JAICA (Nhật Bản)
Để đánh giá dự án phải theo năm tiêu chuẩn: Tính thích hợp; Tính kết quả; Tính hiệu quả; Tính tác động; Tính bền vững Quan điểm trên được thể hiện rõ qua các sơ
- Dự án có còn đáp ứng được nhu cầu của người hưởng lợi không?
- Dự án có phù hợp với mục tiêu của nhà đầu tư không?
- Dự án có phù hợp với chiến lược của nước nhận đầu tư không? [4]
Ra quyết định
Trang 31Sơ đồ 2.3 Đánh giá tính thích hợp của dự án
Sơ đồ 2.4 Đánh giá tính hiệu quả dự án
Sơ đồ 2.5 Đánh giá kết quả thực hiện dự án
- Chất l−ợng và số l−ợng cảu các đầu vào có đúng yêu cầu không? [4]
Trang 32Đầu ra
- Mục đích dài hạn đạt được ở mức độ nào?
- Mức độ đóng góp của dự án vào mục
đích dài hạn?
- Có những tác động ngoài dự kiến (cả tích cực và tiêu cực) không? [4]
- Các hoạt động hoặc tác động có thể tiếp tục phát huy sau khi nguồn vốn tài trợ không còn nữa?
- Những yếu tố ảnh hưởng đến tính bền vững của kết quả dự án là gì? [4]
Trang 33Sơ đồ 2.7 Đánh giá tính bền vững của dự án
Từ các quan điểm trên chúng ta thấy ở các góc độ khác nhau và căn cứ vào mục
đích đánh giá thì người ta có sự nhìn nhận khác nhau Nhưng bản chất của sự đánh giá dự án có sự tham gia của người dân là thông qua các hoạt động cụ thể của các bên (trong đó có người dân) trên thực tế và việc xữ lý, phân tích các thông tin để trả lời các câu hỏi: Dự án còn có giá trị (ý nghĩa) tại thời điểm đánh giá không? Dự án
có đạt được kết quả mong muốn không? Dự án sử dụng đầu vào để tạo ra đầu ra của
dự án có hiệu quả không? Dự án có để tạo ra những tác động tích cực/tiêu cực không? Những kết quả của dự án có thể bền vững sau khi dự án kết thúc không? Tuy nhiên trọng phạm vi nghiên cứu đề tài và thực tế đánh giá dự án phát triển nông thôn Can Lộc, việc đánh giá chỉ dừng lại việc trả lời hai câu hỏi: Dự án có đạt được kết quả mong muốn không? Dự án có để tạo ra những tác động tích cực/tiêu cực không?
Từ đó theo quan điểm của chúng tôi: Đánh giá dự án phát triển nông thôn Can
Lộc có sự tham gia của người dân là một quá trình của sự kết hợp giữa các bên trong đó có người dân, thông qua các hoạt động cụ thể trên thực tế và việc xử lý, phân tích các thông tin từ đó trả lời các câu hỏi: Dự án có đạt được kết quả mong muốn không? Dự án có để tạo ra những tác động tích cực/tiêu cực không?
2.1.3.3 Những tác động của dự án phát triển nông thôn đến kinh tế, x∙ hội và môi trường khu vực nông thôn
Việc đầu tư thực hiện các dự án phát triển nông thôn được Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm Chúng ta đầu tư bằng nguồn vốn của Chính phủ cũng như nguồn vốn của các tổ chức phi Chính phủ Trên thực tế cho thấy các dự án phát triển nông thôn đã mang lại những hiệu quả kinh tế to lớn nhằm phát triển kinh tế vùng nông thôn
Đồng thời các dự án còn có tác động đến sự phát triển nông thôn trên các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường
a Tác động về mặt kinh tế
Dự án phát triển nông thôn sẽ tác động đến kinh tế nông thôn Sự tác động này nó
sẽ cụ thể hoá tác động đến những lĩnh vực sau: Tổng sản phẩm quốc nội và tổng thu nhập quốc dân; Cơ cấu kinh tế; Thu nhập và mức sống dân cư
Trang 34c Tác động về môi trường
Thông thường một dự án phát triển nông thôn sẽ có sự tác động đến môi trường theo hướng tích cực và tiêu cực Các dự án trong lĩnh vực xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng và thuỷ lợi sẽ tác động đến vấn đề môi trường Ví dụ đường giao thông gây bụi
và tiếng ồn cho người dân hai bên đường Công trình chợ nông thôn góp phần gom
và xử lý rác thải đúng nơi qui định Các công trình thuỷ lợi sẽ tác động đến hệ thống cây trồng và đất, làm tăng độ phì của đất, tránh được gây rửa trôi đất, tạo sự đa dạng sinh học trong hệ sinh thái đồng ruộng Tác động tiêu cực của hệ thống thuỷ lợi gây
ô nhiễm môi trường khi bón thêm phân hoá học, làm cho hệ sinh thái đồng ruộng suy giảm
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm/bài học của một số nước trên thế giới về thực hiện và đánh giá dự án phát triển nông thôn có sự tham gia của người dân
2.2.1.1 Dự án giảm đói nghèo của áchentina
Có mục tiêu giảm đói nghèo bằng cách đồng thời tạo ra cơ hội việc làm cho người
nghèo và cải thiện cơ sở hạ tầng xã hội tại các cộng đồng nghèo Dự án giảm đói
nghèo của áchentina I là một chương trình thí điểm được triển khai vào năm 1996
nhằm đối phó với tình trạng khủng hoảng kinh tế lan tràn và tỷ lệ thất nghiệp vượt
quá 17% Dự án giảm đói nghèo của áchentina II được khởi đầu vào năm 1997 như
là một chương trình mở rộng và cải cách từ chương trình thí điểm và Dự án giảm đói
nghèo của áchentina III đã bắt đầu phê chuẩn các dự án vào năm 1998 Dự án giảm
Trang 35đói nghèo của áchentina đưa ra mức lương thấp nhằp hấp dẫn chỉ những người
nghèo, những người lao động thất nghiệp tham gia chương trình Chính quyền địa phương và các tổ chức phi Chính phủ đề xuất các dự án cơ sở hạ tầng thuê mướn người tham dự và phải trang trải những khoản chi phí không phải tiền lương trong dự
án Các dự án được chấp thuận ở cấp độ khu vực, căn cứ vào hướng dẫn của chính quyền Trung ương
2.2.1.2 Đánh giá dự án khuyến nông của Kênia
Dự án khuyến nông Quốc gia đầu tiên (NEP I ) ở Kênia đã đưa vào sử dụng hệ thống dịch vụ khuyến nông, đào tạo và tham quan, năm 1983 Dự án này có mục tiêu kép là phát triển thể chế và cung cấp dịch vụ khuyến nông cho nông dân với mục đích nâng cao năng suất nông nghiệp NEP II được triển khai sau đó, vào năm
1991 và có mục đích cũng có những lợi ích được nhận từ NEP I bằng cách tăng cường sự liên hệ trực tiếp với nông dân, cải thiện tính phù hợp của các thông tin và
kỹ thuật khuyến nông, nâng cấp trình độ của cán bộ, nông dân và tăng cường phát triển thể chế
Hoạt động của hệ thống khuyến nông Kênia gây nhiều tranh cải và là một phần trong cuộc tranh luận rộng rải về chi phí - hiệu quả áp dụng trong khuyến nông Bất chấp cường độ của tranh luận, vai trò quan trọng của dịch vụ khuyến nông trong chiến lược phát triển của Ngân hàng thế giới đối với châu Phi, và số vốn đầu tư lớn
đã được thực hiện, có rất ít những nổ lực nghiêm túc nhằm đo lường tác động của khuyến nông Trong trường hợp của Kênia, cuộc tranh luận trở nên gay gắt hơn do một nghiên cứu trước đó ước tính mức lợi ích dự kiến rất cao trong khi không có những kết quả rõ ràng có tính thuyết phục trên thực tế, và ngành nông nghiệp Kênia
đạt được các kết quả kém cỏi trong những năm gần đây Đánh giá này áp dụng một phương pháp thực nghiệm chắc chắn nhằm đánh giá tác động của chương trình tới hoạt động nông nghiệp Sử dụng khung quản lý dựa trên kết quả, đánh giá xem xét tác động của dịch vụ khuyến nông tới năng suất và hiệu qủa nông nghiệp Đánh giá này cũng xây dựng các chỉ tiêu phản ánh kết quả của chương trình và các đầu ra nhằm đánh giá hoạt động của hệ thông khuyến nông, và xác nhận tác động thực sự hay tiềm năng của chương trình
Trang 362.2.1.3 Dự án tín dụng cho giáo dục nông thôn vùng hạ Pra ở Gana
Đây là chương trình tín dụng cho giáo dục kết hợp các thành phần của chương trình
Ngân hàng Grameen và giáo dục trên cơ sở sức khoẻ, dinh dưỡng, thời điểm và khoảng cách sinh đẻ và kỹ năng kinh doanh nhỏ Mục tiêu là cải thiện tình trạng dinh dưỡng và an ninh lương thực của các hộ gia đình nghèo ở Gana Tổ chức Không còn Đói kém cùng với chương trình dinh dưỡng Quốc tế tại Đại học Califonia Davis, cung cấp các dịch vụ tín dụng cùng với giáo dục cho phụ nữ nông thôn nghèo ở huyện Shama Ahanta East tại Miền tây Gana Một liên minh gồm năm Ngân hàng nông thôn được thành lập để cung cấp các dịch vụ này, có hơn 9.000 khoản cho vay với giá trị tổng cộng 600.000 đôla đã được thực hiện cho đến tháng 3 năm 1997 và tỷ lệ trả nợ chưa bao giờ thấp hơn 92% Đánh giá này lý thú vì ba lý
do Thứ nhất thiết kê mẫu hoàn toàn phù hợp: chương trình được thực hiện ở 19 cộng
đồng và các dữ liệu được thu thập trong ba nhóm mẫu phụ nữ khác nhau Ba nhóm này bao gồm những người đã tham dự chương trình ít nhất là một năm, những người không tham dự nhưng ở trong cộng đồng nhận được chương trình và những người ở trong các cộng đồng đóng vai trò nhóm đối chứng Thứ hai nghiên cứu này mô tả rõ ràng phương pháp của mình: Nó xác định và đánh giá kết quả trung hạn và lâu dài Cuối cùng đánh giá này bao gồm cả các kết quả định tính và định lượng và thường nhấn mạnh kết quả định lượng với một ví dụ nhỏ minh hoạ
2.2.1.4 Dự án hạn chế học sinh bỏ học các trường tiểu học ở Philippin
Tại hầu hết các nước đang phát triển, tỷ lệ bỏ học cao và đi học không đầy đủ trong giáo dục tiểu học là một vấn đề quan tâm của các nhà hoạch định chính sách Đây là trường hợp ở Pilippin: Có gần một phần tư trẻ em Pilippin bỏ học trước khi hoàn thành lớp sáu và những trẻ em rời khỏi nhà trường không chỉ nắm được chưa đầy 2
2.2.2 Kinh nghiệm/bài học của Việt Nam về thực hiện và đánh giá dự án phát triển nông thôn có sự tham gia của người dân
ở trên thế giới việc thực hiện và đánh giá dự án phát triển nông thôn, có sự tham gia của người dân diễn ra tương đối nhiều Việt Nam kể từ khi mở cửa nền kinh tế, đổi mới tư duy quản lý cũng như cách tiếp cận các dự án và đặc biệt là sự xuất hiện các
Trang 37dự án do các tổ chức quốc tế tài trợ, thì trong việc xây dựng, thực hiện, đánh giá các
dự án bắt đầu chú trọng tới sự tham gia của người dân Trên thực tế các dự án có sự tham gia của người dân triển khai ở Việt Nam đạt hiệu quả rất tốt, sau đây chúng tôi xin giới thiệu một số dự án như vậy:
2.2.2.1 Dự án hổ trợ các dân tộc thiểu số ở Hà Giang (IFAD)
Dự án này bắt đầu triển khai hoạt động từ tháng 7/1998 và đã hoàn thành vào tháng 12/2003 Dự án này có giá trị 18,4 triệu đôla mỹ do IFAD/UNDP/SIDA và Chính phủ đồng tài trợ Đây là một dự án giảm nghèo có sự tham gia với 5 hợp phần chính (cơ sở hạ tầng nông thôn, nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn nuôi, đa dạng hoá thu nhập, phát triển xã hội và quản lý dự án) và có 10 tiểu hợp phần (đường xá nông thôn, cấp nước sinh hoạt, thuỷ lợi, khuyến nông, thú y, kiểm lâm, giáo dục, y tế, đa dạng hóa thu nhập và quản lý dự án ) Một hợp phần mới với tên gọi là quỹ phát triển cộng đồng (CDF) với phần ngân sách còn lại là 37, 8 tỷ đồng đã được bổ sung thêm vào cuối năm 2001 Dự án này tập trung vào các hộ gia đình dân tộc thiểu số nghèo nhất sống ở các vùng núi cao trong 7 huyện nghèo nhất của khu vực 1 và khu vực 2 của tỉnh
2.2.2.2 Dự án quản lý tài nguyên có sự tham gia của tỉnh Tuyên Quang
(IFAD-PRMP
Đây là một dự án giảm nghèo có sự tham gia, có giá trị 18,351 triệu đô la Mỹ được thực hiện từ năm 1994 đến năm 2000 trong 140 xã của tỉnh Tuyên Quang Dự án này có 04 hợp phần và 09 tiểu hợp phần Dự án nhằm vào đối tượng người nghèo, sử dụng rộng rãi phương thức thẩm định nông thôn có sự tham gia (PRA) để xác định nhu cầu và ưu tiên của thôn bản rồi đưa vào phát triển thôn bản và kế hoạch phát triển xã
2.2.2.3 Dự án đường bộ nông thôn ở Việt Nam
Đường bộ nông thôn được Ngân hàng thế giới và các nhà tài trợ khác xem là một
công cụ nhằm làm giảm đói nghèo Dự án giao thông nông thôn ở Việt nam I được
Trang 38tiến hành vào năm 1997 với sự tài trợ của Ngân hàng thế giới cho việc thực hiện dự
án trong vòng từ ba đến năm năm Mục đích của dự án là nâng cao mức sống ở các vùng nghèo bằng cách tái thiết những con đường và cầu đang tồn tại và nâng cấp khả năng tiếp cận thị trường ở mỗi tỉnh tham dự người ta nhận diện các dự án tái thiết bằng chỉ tiêu chi phí thấp nhất (số người dân sẽ được hưởng lợi và chi phí của
dự án) Tuy nhiên trong một nổ lực nhằm tăng cường tính định hướng theo tình trạng
đói nghèo, 20% nguồn tài trợ cho mỗi tỉnh sẽ đực giành cho các vùng miền núi thưa thớt dân cư, nơi các dân tộc ít người sinh sống Các dự án ở những địa phương này
không hoàn toàn đủ tiêu chuẩn theo tiêu chí chi phí thấp nhất
Mặc dù có nhất trí chung về tầm quan trọng của đường nông thôn nhưng vẫn có rất
ít bằng chứng cụ thể về mức độ và bản chất của các lợi ích có được từ cơ sở hạ tầng này Mục tiêu của đánh giá tác động đường nông thôn ở Việt nam là xác định xem phúc lợi của các hộ gia đình thay đổi như thế nào tại các xã có dự án đường nông thôn so với các xã không có Vấn đề quan trọng đối với đánh giá là tách biệt một cách thành công tác động của đường sá khỏi vô số các nhân tố khác đang thay đổi ở nông thôn Việt Nam ngày nay như là kết quả của quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường hiện đang diễn ra Đánh giá được khởi đầu, đồng thời với việc chuẩn bị dự án vào đầu năm 1997, và vẫn đang được tiến hành Đánh giá này có sức hấp dẫn vì nó là một trong những nổ lực toàn diện đầu tiên nhằm đánh giá tác động của một dự án đường nông thôn tới các kết quả phúc lợi, đó là đánh giá xem liệu dự
án có thực sự làm giảm đói nghèo hay không Thiết kế đánh giá được cải tiến trên cơ
sở các đánh giá cơ sở hạ tầng trước đây bằng cách kết hợp những thành phần sau: Thu thập dữ liệu điều ra gốc và điều tra tiếp theo; Bao gồm những đơn vị đối chiếu phù hợp để các kết quả có tính vững vàng trước các nhân tố không thể quan sát mà
có tác động tới cả sự tham dự và kết quả của chương trình; Được tiến hành theo sau
dự án một khoảng thời gian đủ dài (thông qau các đợt thu thập dữ liệu nối tiếp nhau)
để nắm bắt được đầy đủ tác động phúc lợi của dự án
Trang 393 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Can Lộc là huyện nằm về phía Bắc của tỉnh Hà Tĩnh, cách Thị xã Hà Tĩnh 20 km về phía Bắc, cách thị xã Hồng Lĩnh 10 km, cách Thành phố Vinh (Nghệ An) 30 km về phía Nam, có Quốc lộ 1A đi qua với chiều dài khoảng 11 km
Có vị trí địa lý từ: 18020' 00" - 18032' 33" Vĩ độ Bắc
105037' 00" - 105011' 00" Kinh độ Đông
+ Phía Bắc giáp Thị xã Hồng Lĩnh và huyện Nghi Xuân
+ Phía Nam giáp huyện Thạch Hà
+ Phía Tây giáp huyện Đức Thọ, huyện Vũ Quang và huyện Hương Khê
+ Phía Đông giáp Biển Đông
Huyện Can Lộc có 29 xã và một thị trấn (30 đơn vị hành chính), thị trấn Nghèn là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hoá của huyện, nằm bên Quốc lộ 1A
Tổng diện tích tự nhiên của huyện 37.816,89 ha, chiều dài ranh giới hành chính khoảng 126,6 km
3.1.1.2 Địa hình địa mạo
Can Lộc có địa hình dạng lòng chảo, phía Đông Bắc là dãy nùi Hồng Lĩnh, phía Tây Nam là dãy núi Trà Sơn đất đai bị chia cắt nhiều bởi hệ thống sông ngòi, về cơ bản Can Lộc được chia thành bốn vùng đặc trưng:
+ Vùng Trà Sơn gồm 7 xã là vùng có địa hình cao nằm về phía Tây của huyện, ở vùng này địa hình bị chia cắt bởi nhiều đồi núi
Trang 40+ Vùng Trung Can gồm 12 xã và một thị trấn, là vùng tương đối bằng phẳng, có nhiều sông ngòi đất đai tương đối tốt
+ Vùng Hồng Lĩnh gồm 4 xã có địa hình dốc, đất đai thuộc dạng đất đá pha cát + Vùng Hạ Can gồm 6 xã, là vùng ven biển có địa hình thấp trũng, đất đai chủ yếu thuộc loại đất cát biển cũ
3.1.1.3 Khí hậu thời tiết
Ngoài những đặc trưng của khí hậu vùng duyên hải Bắc Trung Bộ, khí hậu thời tiết
ở Can Lộc có những đặt điểm riêng được chia thành 2 mùa, đó là mùa khô từ tháng
3 đến tháng 8 hàng năm và mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau Nhiệt
độ trung bình hàng năm là 25,5oC, lượng mưa bình quân trong năm khoảng 2.400mm, độ ẩm bình quân hàng năm khoảng 84,5%, thường có sương mù vào tháng 2 đến tháng 3 hàng năm và sương muối xuất hiện 8- 10 ngày trong năm
3.1.1.4 Tài nguyên đất đai
Tổng diện tích toàn huyện là 37.816,89 ha và được phân thành 3 vùng thổ nhưỡng chính: + Vùng đất Địa Thành: Tập trung ở các xã thuộc vùng Hồng Lĩnh và Trà Sơn đây là vùng thuận lợi cho phát triển vườn đồi trồng cây ăn quả cây công nghiệp
+ Vùng đất bán Thuỷ Thành: Phân phối ở các vùng tiếp giáp chân núi vùng này tầng
đất khá dày có khả năng phát triển cây ăn quả trồng màu và sản xuất lúa cũng như các cây công nghiệp khác
+ Vùng đất Thuỷ Thành: Là nhóm đất có diện tích đất tương đối lớn, địa hình tương
đối bằng phẳng, chất đất rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đây là diện tích canh tác chính của huyện
3.1.1.5 Tài nguyên nước
Nguồn nước ở Can Lộc khá phong phú nhờ hệ thống sông ngòi hồ đập dày và nguồn nước ngầm Tuy nhiên hệ thống sông suối hồ đập của huyện Can Lộc do chảy trên địa hình dốc phân bố phức tạp, ở các vùng thượng nguồn có độ che phủ thấp nên khả năng giữ nước kém, nguồn nước ngầm có chất lượng kém