1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

qua trinh thao tac cua tu duy

15 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 35,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

=> Trong trường hợp các giả thuyết bị phủ định hoàn toàn thì phải xem lại tất cả giai đoạn trên, xác định xem việc giải quyết vấn đề sai ở bước nào, sau đó xây dựng một giả thuyết [r]

Trang 1

gian và

yếu tố vĩ

Ổn định

lớp

( 1 phút )

- Chào sinh viên (SV) theo nghi thức sư phạm - Chào giáo viên

(GV) theo nghi thức

sư phạm Giới

thiệu bài

mới

( 2 phút)

Chương IV Hoạt động nhận thức 4.1 Nhận thức cảm

- Giáo viện hệ thống lại kiến thức đã học ở bài trước:

Trong tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu khái niệm tư duy, các đặc điểm của tư duy

- GV phát vấn:

Câu hỏi? Vậy bạn nào có thể nhắc lại cho cả lớp biết thế nào

là tư duy?

=> Tư duy là một qúa trình nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất, những môí liên hệ và quan hệ có tính chất quy luật của sự vật và hiện tượng mà trước đó ta chưa biết

- Giới thiệu bài mới:

Trong tiết học này ta sẻ đi vào tìm hiểu các giai đoạn của quá trình tư duy và các thao tác tư duy

- Ghi đầu bài và đề mục:

Trang 2

tính 4.2 Nhận thức lý tính

4.2.1 Tư duy 4.2.1.1 Khái niệm về

tư duy 4.2.1.2 Tư duy là một quá trình, các thao tác tư duy cơ bản

Giảng bài

mới

(40 phút)

4.2.1.2 1 Các giai đoạn của quá trình tư duy

-GV dẫn nhập vào bài giảng

Mỗi hành động tư duy là một quá trình giải quyết một nhiệm

vụ nào đó nảy sinh trong quá trình nhận thức hay trong hoạt động thực tiễn của con người Quá tŕnh tư duy bắt đầu từ khi chủ thể gặp tình huống có vấn đề, nhận thức được vấn đề đến khi giải quyết được vấn đề,

- GV phát vấn

Câu hỏi? Các bạn theo dõi sách giáo khoa và cho biết có

thể chia quá trình tư duy thành những giai đoạn nào?

+ Xác định vấn đề và biểu đạt vấn đề + Huy động tri thức – xuất hiện liên tưởng

- SV chú ý nghe giảng

- SV theo dõi sách

và trả lời câu hỏi

Trang 3

+ Sàng lọc các liên tưởng , hình thành giả thuyết + Kiểm tra giả thuyết

+ Giải quyết nhiệm vụ

4.2.1.2.1.1 Xác định

vấn đề và biếu đạt

vấn đề

- GV thuyết trình bài giảng.

- Xác định vấn đề và biểu đạt vấn đề là giai đoạn đầu tiên của quá trình tư duy Tư duy chỉ nảy sinh khi con người nhận thức được tình huống có vấn đề, tức là con người xác định được vấn đề: phải tìm cái gì, trên cơ sở những điều kiện nào, những

dữ kiện nào đã biết và dữ kiện nào chưa biết, và mâu thuẫn chính của vấn đề ở đây là gì

VD1: Chẳng hạn giáo viên cho một bài toán tính nhanh Các

em hãy tính tổng của các dãy số tự nhiên từ 1 đến 100:

1+2+3+4+… +97+98+99+100=?

 50 101 = 5050 VD2: GV ra một bài tập: Bằng cảm nhận của mình, anh/ chị hãy vẻ đôi mắt buồn của người thiếu nữ?

Thì học sinh cần phải xác định được các dữ kiện mà bài toán, những dữ kiện nào đã cho và yêu cầu đặt ra của bài toán là gì?

- GV phát vấn:

Câu hỏi? Vậy thì dữ kiện mà bài toán trên đưa ra là gì? Và

-SV chú ý nghe bài giảng

- SV suy nghĩ, trả

Trang 4

bài toán yêu cầu ta phải làm gì?

=> Dữ kiện đưa ra là tổng các dãy số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 100

Yêu cầu của bài toán là tính tổng của dãy số đó

GV phát vấn:

Câu hỏi Tuy nhiên có phải người nào cũng xác định vấn đề

và biểu đạt vấn đề không? Mà nó còn phụ thuộc vào yếu tố nào?

=> Việc xác định vấn đề, biểu đạt vấn đề cũng phụ thuộc vào yếu tố Khách quan: Những dữ kiện, tính huống đặt ra

Chủ quan: Nhu cầu và kiến thức của cá nhân, đặc biệt là tính tích cực của cá nhân

- Xác định được vấn đề và biểu đạt vấn đề là tiền đề, cơ sở cho quá trình tư duy được diễn ra, nó có tác dụng định hướng

và cung cấp dữ kiện cần thiết cho việc giải quyết vấn đề

lời câu hỏi

- SV suy nghĩ và trả lời câu hỏi

4,2.1.2.1.2 Huy

động tri thức – xuất

hiện liên tưởng

- GV thuyết trình bài giảng

+ Khi xác định được nhiệm vụ cần giải quyết, chủ thể tư duy huy động các tri thức, kinh nghiệm liên quan đến vấn đề cần giải quyềt, nghĩa là xuất hiện các liên tưởng Các tri thức, kinh nghiệm đã có trước đó

SV chú ý nghe GV thuyết trình bài giảng

Trang 5

- GV phát vấn

Câu hỏi? Bạn nào có thể lấy một số ví dụ làm sáng tỏ đặc

điểm của giai đoạn tư duy này?

=> VD: Khi giải bài toán thì ta huy động các kiến thức liên

quan tới bài toán như các công thức, định luật, định lý, cách thức để giải bài toán, ta liên tưởng tới hướng giải mà cô giáo

đã dạy để thực hiện việc giải bài toán + Việc huy động kiến thức và xuất hiện liên tưởng này hoàn toàn phụ thuộc vào việc chủ thể có xác định nhiệm vụ chính xác hay không, nếu chủ thể xác định nhiệm vụ, yêu cầu sai thì cũng có nghĩa việc huy động kiến thức không trúng, giải quyết vấn đề sai lệch Đây chính là hiện tượng lạc đề

- SV suy nghĩ, trả lời câu hỏi

4.2.1.2.1.3 Sàng lọc

các liên tưởng , hình

thành giá thuyết

- GV thuyết trình bài giảng

+ Các tri thức, kinh nghiệm và liên tưởng xuất hiện thoạt đầu mang tính chất rộng răi, vì vậy phải sàng lọc, chọn lựa cho phù hợp với nhiệm vụ giải quyết Sàng lọc có nghĩa là giữ lại những tri thức liên quan và có ích, loại bỏ những dữ kiện sai, không có ích

+ Trên cơ sở sàng lọc đó mà hình thành giả thuyết, tức là hình thành phương án giải quyết, có thể đưa ra nhiều giả thuyết và những giả thuyết này có thể dung hoặc sai Nhưng chính sự đa

Trang 6

dạng và độ biến dạng rộng rải của những giả thuyết cho phép xem xét sự vật, hiện tượng từ nhiều hướng khác nhau, từ đó

có thể tìm ra được con đường giải quyết nhiệm vụ đúng đắn nhất và tiết kiệm nhất

VD: GV ra bài tập: Vẻ một bức tranh về chủ đề phong cảnh

Thì ngay lập tứctrong đầu SV xuất hiện liên tưởng về những hình ảnh phong cảch đã biết trước đó, những hình ảnh này có thể đã được trực tiếp thấy trong tự nhiên hoặc trong các bức tranh đã thấy trước đó

VD: Đang đi xe máy mà xe bị hỏng thi ta phải huy động kiến

thức và liên tưởng các cách thức giải quyết đã biết trước đó để khắc phục sự cố xe hỏng

4.2.1.2.1.4 Kiểm tra

giả thuyết

- GV dẫn nhập

Vậy để xem xét giả thuyết đó đúng hay sai thì ta cần phải kiểm tra giả thuyết, đây cũng là bước thứ 4 của quá trình tư duy

- GV thuyết trình bài giảng

Trên cơ sở các giả thuyết đưa ra, cần phải kiểm tra xem giá thuyết nào tương ứng với điều kiện và vấn đề đặt ra, hoặc giả thuyết nào tối ưu nhất, ta sẽ lựa chọn và giải quyết vấn đề

-SV chú ý lắng nghe, và ghi chép nội dung bài giảng

Trang 7

Kết quả của sự kiểm tra sẽ dẫn đến sự khẳng định, phủ định hoặc chính xác hoá giả thuyết đă nêu

VD: Khi giải bài toán ta tìm ra nhiều cách thức giải bài toán

khác nhau, trong các cách giải đó thì có phương pháp giải toán nào hay nhất ngắn gọn nhất mà vấn đáp ứng được yêu cầu của đề bài thì ta lựa chọn và bắt đầu tiến hành giải

- GV phát vấn:

Câu hỏi? Vậy nếu trong trường hợp các giả thuyết đều sai thì

sao?

GV gợi ý: Khi phát hiện tất cả các giả thuyết sai thì ta có tiếp

tục tiến hành giảiquyết vấn đề như giả thuyết đã đưa ra không hay ta phải làm thế nào?

=> Trong trường hợp các giả thuyết bị phủ định hoàn toàn thì phải xem lại tất cả giai đoạn trên, xác định xem việc giải quyết vấn đề sai ở bước nào, sau đó xây dựng một giả thuyết mới và kiểm tra giả thuyết và như vậy một quá trình tư duy lại được bắt đầu lại

- SV suy nghĩ trả lời câu hỏi

4.2.1.2.1.5 Giải

quyết nhiệm vụ

- GV thuyết trình bài giảng

Đây là khâu cuối cùng của một quá trình tư duy Khi giả thuyết đă được kiểm tra và khẳng định thì nó sẽ được thực hiện để đi đến câu trả lời cho vấn đề được đặt ra Cũng có khi,

SV chú ý nghe giảng và ghi chép bài cẩn thận

Trang 8

trong giải quyết nhiệm vụ, người ta phát hiện vấn đề mới cần giải quyết thêm thì ta tiến hành bbổ xung giải quyết vấn đề

- GV phát vấn:

Câu hỏi ? Vậy trong quá trình giải quyết nhiệm vụ tư duy ta

có thể bắt gặp những khó khăn nào?

=> Trong quá trình giải quyết nhiệm vụ, người ta có thể gặp phải các khó khăn như sau:

- Không nhận thấy một số dữ kiện của bài toán (đề bài)

- Chủ thể đưa thêm vào bài toán một số điều kiện thừa

- Tư duy theo thói quen cũ, máy móc, cứng nhắc

- Sơ đồ: Các giai đoạn của một quá trình tư duy

Trang 9

=> Kết luận :

- Các thao tác tư duy có quan hệ mật thiết với nhau, thống nhất theo 1 hướng nhất định, do nhiệm vu tư duy quy định

- Trong thực tế các thao tác tư duy đan chéo với nhau, chứ không theo 1 trình tự máy móc như trên

- Tùy theo nhiệm vụ, điều kiện tư duy, không nhất thiết trong hành động tư duy nào cũng thực hiện các thao tác trên

Trang 10

2.1.3 Các thao tác

tư duy

* Phân tích – tổng

hợp

- GV dẫn nhập vào bài giảng

Các giai đoạn, quá trình tư duy ở trên mới chỉ phản ánh được mặt bề ngoài, cấu trúc bên ngoài của quá trình tư duy, còn bên trong của quá trình tư duy lại là một quá trình vận động hết sức phức tạp, từ các sự kiện, dữ kiện đến khái quát, kết luận,

từ cái đã biết đến cái chưa biết…nó diễn ra dựa trên các thao tác tư duy

- GV phát vấn:

Câu hỏi? Các bạn theo dõi giáo trình và cho biết có những

thao tác tư duy nào?

- Phân tích - tổng hợp

- So sánh

- Trừu tượng hoá – khái quát hoá Ngoài những thao tác tư duy kể trên, còn một số thao khác, đó là: thao tác cụ thể hoá, phân loại, hệ thống hoá

Vậy các thao tác này được thể hiện và diễn ra như thế nào? Ta

sẻ đi vào tìm hiểu nội dung tiếp theo

* Phân tích - tổng hợp

- GV thuyết trình bài giảng

+ Các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan là một thể thống nhất, cho nên muốn hiểu rõ chúng, chúng ta phải

- SV hệ thống, liên kết nội dung bài học

- SV theo dõi sách, trả lời câu hỏi

- SV chú ý nghe GV giảng bài

Trang 11

phân tích các dấu hiệu, các bộ phận của chúng

VD: muốn chứng minh phương thức sản xuất Xã hội chủ

nghĩa hơn hẳn phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa, chúng

ta cần phân tích: năng suất lao động, phân phối sản phẩm,

quan hệ giữa người lao động với nhau

VD: Cây xanh có câu tạo từ thân, là, rể….

- GV phát vấn

Câu hỏi? Vậy bạn nào có thể cho biết phân tích là gì? Ví dụ?

=> Phân tích là quá trình dùng trí óc để phân tích đối tượng

nhận thức thành những “bộ phận”, những thuộc tính, những

mối liên hệ và quan hệ giữa chúng để nhận thức đối tượng sâu

sắc và đầy đủ hơn

.- GV thuyết trình bài giảng:

+ Sau khi phân tích, chúng ta phải tìm ra mối quan hệ chung,

bản chất để rút ra kết luận mới mẻ về các sự vật, đó là thao tác

tổng hợp

VD: Trong một bài văn sau khi ta phân tích các ý ở phần thân

bài, thì kết bài chính là sự tổng hợp lại nội dung của toàn bài

- GV phát vấn

Câu hỏi? Vậy tổng hợp là gì?

=> Tổng hợp là quá trình dùng trí óc để hợp nhất nhựng “bộ

- Lắng nghe, suy nghĩ và trả lời câu hỏi

- SV lắng nghe bài giảng

- SV suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Trang 12

* So sánh

phận”, những thuộc tính, những thành phần đã được phân tách nhờ phân tích thành một chỉnh thể

- GV thuyết trình bài giảng

Trong quá trình học tập, ta luôn dung hai thao tác này và coi

đó là thao tác cơ bản Phân tích và tổng hợp có quan hệ qua lại mật thiết với nhau,

bổ sung cho nhau tạo thành sự thống nhất không tách rời được:

Phân tích đồng thời cũng là sự tổng hợp vì khi phân tích chúng ta đã có sự xác lập mối quan hệ giữa chúng

Tổng hợp bao giờ cũng dựa trên cơ sở phân tích

* So sánh:

- GV dẫn nhập bằng câu hỏi phát vấn

Khi khen một bạn nữ trong lớp ta thường nói cô ấy rất xinh, rất có duyên… Vậy thì dựa trên cơ sở nào để ta nhận xét như vậy?

=> Dựa trên sự so sánh giữa một số bạn nữ với nhau để đưa ra lời nhận xét đó

-GV phát vấn:

Câu hỏi? Ví dụ cô đưa ra một bài tập: Hãy so sánh cảm giác

và tri giác, thì các em sẻ tiến hành so sánh như thế nào?

- SV chú ý nghe giảng

- SV suy nghĩ và trả lời câu hỏi

Trang 13

* Trừu tượng hoá và

khái quát hoá

=> So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa cảm giác và tri giác

=> So sánh là quá trình dùng trí óc để xác định sự giống nhau,

sự đồng nhất không đồng nhất, sự bằng nhau hay không bằng nhau giữa các sự vật, hiện tượng

- GV thuyết trình bài giảng

Thao tác so sánh có liên quan chặt chẽ với thao tác phân tích -tổng hợp, vì mỗi sự vật đều có nhiều thuộc tính, nhiều khía cạnh, nhiều bộ phận, do đó muốn so sánh, chúng ta phải phân tích - tổng hợp

Nhờ so sánh ta biết được những dấu hiệu giống nhau và khác nhau, cái chung và cái riêng

Bằng so sánh, học sinh có thể tiếp thu được tất cả tính đa dạng, độc đáo của dấu hiệu và thuộc tính của tài liệu học tập

* Trừu tượng hoá

- GV dẫn nhập vào bài giảng:

Trong cuộc sống, đòi hỏi chúng ta luôn phải nhận thức vấn

đề, việc sử dung thao tác trừu tượng hoá, khái quát hoá trong

tư duy giúp ta nhận thức vấn đề một cách đúng đắn, chính xác hơn

- GV phát vấn

Trang 14

Câu hỏi ? Vậy các bạn hiẻu trừu tượng hoá là gì?

=>Vậy, trừu tượng hoá là dùng trí óc để gạt bỏ những thuộc

tính, những khía cạnh thứ yếu không liên quan đến nhiệm vụ

của tư duy mà chỉ giữ lại những mặt, những khía cạnh, những

thuộc tính có liên quan đến nhiệm vụ của tư duy mà thôi

VD1: Sắt, thép, nhôm, đồng… được tư duy gạt bỏ đi những

dấu hiệu riêng lẻ như giá cả, độ bền, độ cứng…chỉ giữ lại một

thuộc tính bản chất nhất là chung đều là vật dẫn điện, dẫn

nhiệt

VD2: Khi nói đến đồng hồ ta trừu xuất đi những thuộc tính

riêng lẻ như: màu sắc, có mấy kim, to hay nhỏ, bằng chất liệu

gì…, chỉ giữ lại một thuộc tính chung nhất chúng đều là vật

chỉ thời gian

* Khái quát hoá

- GV thuyết trình bài giảng

+ Khái quát hoá là dùng trí óc để hợp nhất nhiều sự vật, hiện

tượng khác nhau nhưng có cùng những thuộc tính bản chất

thành một nhóm mà nhóm này tạo nên một khái niệm nào đó

VD: Ca rô, cá chép, cá mè…đều là sinh vật sống dưới nước,

thở bằng mang, có vây, đuôi… Nên đều thuộc họ nhà cá

-SV suy nghĩ trả lời câu hỏi

- SV tự liên hệ, lấy

ví dụ thực tế

Trang 15

Kết luận: Quá trình tư duy thực chất là một quá trình tiến

hành các thao tác tư duy, giải quyết một vấn đề nào đó, nhưng không phải bất cứ quá trình tư duy nào cũng diễn ra tất cả các thao tác tư duy và theo thứ tự như ta đã nghiên cứu mà tuỳ thuộc vào nhiệm vụ cụ thể nó diễn ra theo thứ tự khác nhau.Nhờ có đặc điểm này của tư duy mà con người có thể nhìn xa vào tương lai, không những giải quyết những nhiệm

vụ hiện tại mà cả những nhiệm vụ mai sau của con người

VD: Nắm được quy luật đàn hồi của kim loại dưới tác dụng

của nhiệt, người kỹ sư đã thiết kế những khoảng cách nhỏ giữa các đoạn đường ray

Như vậy, qua tiết học hôm nay ta hiểu được quá trình tư duy diễn ra như thế nào và các cách, thao tác tư duy cơ bản

Kết thúc

bài giảng

(2 phút)

-Bài tập về nhà -GV giao bài tập về nhà

1 So sánh cảm giác và tri giác

2 Một quá trình tư duy có những giai đoạn và thao tác nào?

Ví dụ minh hoạ

3 Tìm hiểu trước nội dung bài học tiếp theo: Khái niệm tưởng tượng, các cách tưởng tượng sáng tạo

- Ghi nội dung bài tập về nhà

Ngày đăng: 15/04/2021, 13:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w