1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009 thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009 tiết 1 tập làm văn bài luyện tập tả người tả ngoại hình i mục tiêu nêu được những chi tiết tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của c

12 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 29,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước đầu tìm được kết quả của một phép tính chia một số thập phân cho một số tự nhiên. [r]

Trang 1

Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009

Bài: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI

(Tả ngoại hình)

I Mục tiêu:

- Nêu được những chi tiết tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách nhân vật trong bài văn, đoạn văn(BT1)

- Biết lập dàn ý một bài văn tả người thường gặp(BT2)

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà

Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của bài văn tả người ngoại hình

III Các hoạt động:

1.Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

4.Bài mới:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết

nhận xét để tìm ra mối quan hệ giữa các chi

tiết miêu tả đặc trưng ngoại hình của nhân

vật với nhau, giữa các chi tiết miêu tả

ngoại hình với việc thể hiện tính cách nhân

vật

* Bài 1: VBT Tiếng Việt 5/Tr90

Yêu cầu học sinh nêu lại cấu tạo của bài

văn tả người (Chọn một trong 2 bài)

•a/ Bài “Bà tôi”

Giáo viên chốt lại:

+ Mái tóc: đen dày kì lạ, người nâng mớ

tóc – ướm trên tay – đưa khó khăn chiếc

lược – xỏa xuống ngực, đầu gối

+ Giọng nói trầm bổng – ngân nga – tâm

hồn khắc sâu vào trí nhớ – rực rỡ, đầy nhựa

sống

+ Đôi mắt: đen sẫm – nở ra – long lanh –

dịu hiền – khó tả – ánh lên tia sáng ấm áp,

tươi vui không bao giờ tắt

+ Khuôn mặt: hình như vẫn tươi trẻ, dịu

hiền – yêu đời, lạc quan

b/ Bài “Chú bé vùng biển”

- Hát

Hoạt động nhóm đôi, cá nhân.

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1.

- Cả lớp đọc thầm.

- Học sinh lần lượt nêu cấu tạo của bài văn

tả người

- Học sinh trao đổi theo cặp, trình bày từng

câu hỏi đoạn 1 – đoạn 2

- Tả ngoại hình.

- Mái tóc của bà qua con mắt nhìn của tác

giả – 3 câu

- Câu 1: Mở đoạn: Giới thiệu bà ngồi chải

đầu

- Câu 2: tả mái tóc của bà: đen, dày, dài,

chải khó

- Câu 3: tả độ dày của mái tóc qua tay

nâng mớ tóc lên ướm trên tay – đưa chiếc

Trang 2

Cần chọn những chi tiết tiêu biểu của nhân

vật

( sống trong hoàn cảnh nào – lứa tuổi –

những chi tiết miêu tả cần quan hệ chặt chẽ

với nhau) ngoại hình  nội tâm

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết

lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình của một

người em thường gặp Mỗi học sinh có dàn

ý riêng

* Bài 2: VBT / TV5/ Tr 92.

• Giáo viên nhận xét

• Giáo viên yêu cầu học sinh lập dàn ý chi

tiết với những đặc điểm em đã quan sát

• Giáo viên nhận xét

* Hoạt động 3: Củng cố.(3’)

- Dựa vào dàn bài nêu miệng 1 đoạn văn tả

ngoại hình 1 người em thường gặp

- Giáo viên nhận xét.

Dặn dò:

- Về nhà lập dàn ý cho hoàn chỉnh.

lược khó khăn

- Học sinh nhận xét cách diễn đạt câu –

quan hệ ý – tâm hồn tươi trẻ của bà

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2.

- Cả lớp đọc thầm.

- Học sinh lần lượt trả lời từng câu hỏi.

- gồm 7 câu

- Câu 1: giới thiệu về Thắng

- Câu 2: tả chiều cao của Thắng

- Câu 3: tả nước da

- Câu 4: tả thân hình rắn chắc (cổ, vai,

ngực, bụng, hai cánh tay, cặp đùi)

- Câu 5: tả cặp mắt to và sáng

- Câu 6: tả cái miệng tươi cười

- Câu 7: tả cái trán dô bướng bỉnh

- Học sinh nhận xét quan hệ ý chặt chẽ –

bơi lội giỏi – thân hình dẻo dai – thông minh, bướng bỉnh, gan dạ

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh đọc to bài tập

- Cả lớp đọc thầm.

- Cả lớp xem lại kết quả quan sát.

- Hs khá giỏi đọc lên kết quả quan sát.

- Học sinh lập dàn ý theo yêu cầu bài 3 a) Mở bài: Giới thiệu nhân vật định tả b) Thân bài:

+ Tả khuôn mặt: mái tóc – cặp mắt

+ Tả thân hình: vai – ngực – bụng – cánh tay – làn da

+ Tả giọng nói, tiếng cười

• Vừa tả ngoại hình, vừa bộc lộ tính cách của nhân vật

c) Kết luận: tình cảm của em đối với nhân

vật vừa tả

- Học sinh trình bày.

- Cả lớp nhận xét.

Hoạt động lớp.

- Học sinh nghe.

- Bình chọn bạn diễn đạt hay.

Trang 3

- Chuẩn bị: “Luyện tập tả người”(Tả ngoại

hình)

- Nhận xét tiết học

Bài

: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu: Biết:

- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân

- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân

II Chuẩn bị:

+ GV:Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động:

1.Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

Luyện tập chung

- Hát

4.Bài mới:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

củng cố phép cộng, trừ, nhân số thập

phân

Hoạt động lớp

Bài 1: Đặt tính rồi tính

• GV hướng dẫn học sinh ôn kỹ thuật tính

• Gv cho HS nhắc lại quy tắc +, –, x số

thập phân

- Gv quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bài vào vở, 4 HS lên bảng

làm bài sửa bài

- Cả lớp nhận xét.

a 653,38 35,069 52,8 17,15

96,92 14,235 6,3 4,9

750,30 20,834 15 84 15 435

316 8 68 60

332,64 84,035

Bài 2: Tính nhẩm

Cho HS nối tiếp nêu kết quả

• Giáo viên chốt lại

- Nhân nhẩm một số thập phân với 10 ;

0,1

- Gv quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài

- Học sinh đọc đề làm bài

- Học sinh sửa bài.

a/ 8,37  10 = 83,7

39, 4  0,1 = 3,94 b/ 138,05  100 = 13805 420,1  0,01 = 4,201 c/ 0,29  10 = 2,9

Trang 4

0,98  0,1 = 0,098

- Nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thập

phân với 10, 100, 1000 ; 0,1 ; 0,01

0, 001

* Hoạt động 2: Giúp HS củng có về giải

toán có liên quan đến phép nhân một số tự

nhiên cho một số thập phân

Hoạt động lớp.

Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi.

Mua 7m vải phải trả 245 000 đồng Hỏi

mua 4,2m vải cùng loại phải trả ít hơn

bao nhiêu tiền ?

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV yêu cầu HS nhận dạng đề toán.

- Cụm từ “ít hơn”tương ứng với phép tính

gì ?

- Rút về đơn vị

- Phép tính trừ

- HS tóm tắt và làm bài

- 1 HS khá, giỏi lên bảng làm bài

- Cả lớp, GV nhận xét

Bài giải:

Giá của 1m vải là:

245 000 : 7 = 35 000(đồng)

Số tiền phải trả để mua 4,2 mét vải là:

35 000 x 4,2 = 147 000 (đồng) Mua 4,2 mét vải phải trả số tiền ít hơn mua

7 mét vải là:

- GV nhận xét, kết luận

245 000 – 147 000 = 98 000(đồng) Đáp số : 98 000 đồng

* HS có thể làm bài theo cách khác

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh

bước đầu nắm được quy tắc nhân một

tổng các số thập phân với số thập phân

Hoạt động nhóm đôi

Bài 4a : Tính rồi so sánh giá trị của

(a + b) x c và a x c + b x c - Hs đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài sửa bài

2,4 1,8 10,5 (2,4 + 1,8) x 10,5

= 4,2 x 10,5 = 44,1

2,4 x 10,5 + 1,8 x 10,5

= 25,2 + 18,9 = 44,1 2,9 3,6 0,25 (2,9 + 3,6) x 0,25

= 6,5 x 0,25 = 1,625

2,9 x 0,25 + 3,6 x 0,25

= 0,725 + 0,9 = 1,625 3,1 10,5 0,45 (3,1 + 10,5) x 0,45

= 13,6 x 0,45 = 6,12

3,1 x 0,45 + 10,5 x 0,45

= 1,395 + 4,725 = 6,12

- Giáo viên cho học sinh nhắc quy tắc một

số nhân một tổng và ngược lại một tổng

nhân một số?

- Gv quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài

• Giáo viên chốt lại: tính chất 1 tổng nhân

1 số (vừa nêu, tay vừa chỉ vào biểu thức)

Nhận xét kết quả

Học sinh nêu nhận xét (a+b) x c = a x c + b x c hoặc

a x c + b x c = ( a + b ) x c

Trang 5

4b/ Tính bằng cách thuận tiện nhất.

(dành cho HS khá, giỏi).

- GV yêu cầu HS vận dụng quy tắc vừa

học vào làm bài

- HS đọc yêu cầu

- 2 HS khá, giỏi lên bảng làm bài, lớp làm nháp

- Cả lớp ,GV nhận xét

* 12,1 x 5,5 + 12,1 x 4,5

= 12,1 x (5,5 + 4,5)

= 12,1 x 10 = 121

* 0,81 x 8,4 + 2,6 x 0,81

= 0,81 x (8,4 + 2,6)

= 0,81 x 11= 8,91

* 16,5 x 47,8 + 47,8 x 3,5

= (16,5 + 3,5) x 47,8

= 20 x 47,8 = 950

* Hoạt động 4: Củng cố

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại nội

dung ôn tập

Dặn dò:

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”.

Nhận xét tiết học

Hoạt động lớp

- Hs nhắc

Thứ tư ngày 25 tháng 11 năm 2009

Tiết 1: Tập làm văn

Bài : LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI

(Tả ngoại hình)

Đề bài : Dựa theo dàn ý mà em đã lập trong bài trước, hãy viết một đoạn tả ngoại hình của một người mà em thường gặp

I Mục tiêu:

- Viết được một đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp dựa vào dàn ý và

kết quả quan sát đã có

II Chuẩn bị:

+ HS: Soạn dàn ý bài văn tả tả ngoại hình nhân vật

III Các hoạt động:

1.Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

4.Bài mới:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng

cố kiến thức về đoạn văn

* Bài 1:

• GV nhận xét – Có thể giới thiệu hoặc sửa

- Hát

Hoạt động nhóm.

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.

Trang 6

sai cho học sinh khi dùng từ hoặc ý chưa phù

hợp

+ Mái tóc màu sắc như thế nào? Độ dày,

chiều dài

+ Hình dáng

+ Đôi mắt, màu sắc, đường nét = cái nhìn

+ Khuôn mặt

- Viết câu chủ đề – Suy nghĩ, viết theo nội

dung câu chủ đề

• Giáo viên nhận xét

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh dựa

vào dàn ý kết quả quan sát đã có, học sinh

viết được một đoạn văn tả ngoại hình của

một người thường gặp

* Bài 2:

• Người em định tả là ai?

• Em định tả hoạt động gì của người đó?

• Hoạt động đó diễn ra như thế nào? Nêu

cảm tưởng của em khi quan sát hoạt động

đó?

*Hoạt động 3: Củng cố.(3’)

- Giáo viên nhận xét – chốt.

Dặn dò: -Tự viết hoàn chỉnh bài 2 vào vở.

- Chuẩn bị: “Làm biên bản bàn giao”.

- Nhận xét tiết học

- Cả lớp đọc thầm.

- Đọc dàn ý đã chuẩn bị ( thân bài).

- Cả lớp nhận xét.

- Đen mượt mà, trải dài như dòng suối –

thơm mùi hoa bưởi

- Đen lay láy (vẫn còn sáng, tinh tường)

nét hiền dịu, trìu mến thương yêu

- Phúng phính, hiền hậu, điềm đạm.

- Học sinh suy nghĩ, viết đoạn văn

(chọn 1 đoạn của thân bài)

- Lần lượt đọc đoạn văn.

- Cả lớp nhận xét.

Hoạt động nhóm.

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm bài.

- Diễn đạt bằng lời văn.

- Hoạt động lớp.

- Bình chọn đoạn văn hay.

- Phân tích ý hay

Bài : MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I Mục tiêu:

Hiểu được “khu bảo tồn da dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1

Xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2

Viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3

II Chuẩn bị:

+ GV: Phiếu học tập để HS làm bài tập 2, bảng phụ chuẩn bị nội dung BT2

+ HS: Xem bài học

III Các hoạt động:

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hôm nay cô cùng cả lớp sẽ tìm hiểu qua

bài : MRVT :BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

4.Bài mới:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS mở rộng, hệ

thống hóa vốn từ về Chủ điểm: “Bảo vệ môi

trường”

* Bài 1: VBT/ TV5/ Tr88-89.

- GV gọi HS đọc yêu cầu của BT1 và đoạn

văn gợi ý

- GV gọi một HS đọc phần chú giải của bài

- GV yêu cầu HS nhắc lại phần giải nghĩa từ

bảo tồn đã được học ở tiết trước.

- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận theo cặp

cùng trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi

Hướng dẫn cách làm:

+ Đọc kĩ đoạn văn

+ Nhận xét về các loại động vật, thực vật qua

số liệu thống kê

+ Tìm nghĩa của cụm từ khu bảo tồn đa dạng

sinh học.

- Theo dõi các nhóm làm bài

- Gọi đại diện một số nhóm phát biểu

• Giáo viên chốt lại: Ghi bảng: khu bảo tồn đa

dạng sinh học

- Gv: Rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên là khu

bảo tồn đa dạng sinh học vì rừng có nhiều loài

động vật: 55 loài động vật có vú, hơn 300 loài

chim, 40 loài bò sat…có thảm thực vật phong

phú với hàng trăm loài cây khác nhau

* Bài 2: VBT/ TV5/ Tr89.

- Cho Học sinh đọc yêu cầu bài 2.

- GV phát phiếu học tập cho các nhóm.Qui

định thời gian thảo luận nhóm 3’

- GV theo dõi các nhóm làm bài.

- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết

quả thảo luận

• Giáo viên chốt lại

- Hát

- lắng nghe

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh đọc bài 1.

- Cả lớp đọc thầm.

- 1 HS đọc to trước lớp.

- Bảo tồn: giữ lại, không để cho mất.

- Tổ chức nhóm – bàn bạc đoạn văn để

làm rõ nghĩa cho cụm từ “Khu bảo tồn

đa dạng sinh học như thế nào?”

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

khác bổ sung ý kiến để có câu trả lời đúng

- Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ được nhiều loại động vật và thực vật

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2.

- HS thảo luận theo nhóm 4.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét

- lắng nghe

Trang 8

+ Hành động bảo vệ môi trường : trồng cây,

trồng rừng, phủ xanh đồi trọc.

+ Hành động phá hoại môi trường : phá

rừng, đánh cá bằng mìn, xả rác bừa bãi, đốt

nương, săn bắn thú rừng, đánh cá bằng điện,

buôn bán động vật hoang dã.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết sử

dụng một số từ ngữ trong chủ điểm trên

* Bài 3: VBT/ TV5/ Tr89

- Giáo viên gợi ý : viết về đề tài tham gia

phong trào trồng cây gây rừng; viết về hành

động săn bắn thú rừng của một người nào đó

- Hỏi: Em viết về đề tài nào ?

- Giáo viên chốt lại

 GV nhận xét + Tuyên dương

Hoạt động 3:

 Củng cố

- HS nhắc lại khu bảo tồn đa dạng sinh học là

gì ?

- Qua bài học này chúng ta cần làm gì để cho

môi trường của chúng ta luôn sạch và đẹp?

- Nhận xét tiết học

Dặn dò:

- Học bài.

- Chuẩn bị: “Luyện tập về quan hệ từ”.

- Học sinh đọc bài 3

- Cả lớp đọc thầm.

- HS tiếp nối nhau nêu đề tài mình chọn viết

- Thực hiện cá nhân – mỗi em chọn 1

cụm từ làm đề tài, viết khoảng 5 câu

- Học sinh lần lượt đọc đoạn văn đã

viết

- Cả lớp nhận xét.

- lắng nghe

Tiết 3: Toán

Bài

: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu :

Trang 9

Biết thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên , biết vận dụng trong thực hành tính

HS khá, giỏi làm BT3.

II Chuẩn bị:

+ GV: Quy tắc chia trong SGK

+ HS: bảng con

III Các hoạt động:

1.Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới: Chia 1 số thập phân

cho 1 số tự nhiên

4.Bài mới:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh thực

hiện chia một số thập phân cho một số tự

nhiên

a/ Quy tắc thực hiện phép chia:

- Giáo viên cho HS nhắc lại quy tắc–GV

giải thích cho học sinh hiểu các bước và

nhấn mạnh việc đánh dấu phẩy

- Giáo viên chốt quy tắc chia.

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước

đầu tìm được kết quả của một phép tính chia

một số thập phân cho một số tự nhiên

 Bài 1: Đặt tính rồi tính

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài bảng

con

- Gv quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài

- Giáo viên nhận xét.

- Hát

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh nêu miệng quy tắc.

- Học sinh kết luận nêu quy tắc.

- 3 học sinh.

Hoạt động lớp.

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bài.4 HS làm ở bảng lớp.

- Học sinh sửa bài

20,65 35 3,927 11

3 15 0,59 62 0,357

0 77 0

- Lớp nhận xét.

7,44 6

1 4 1,24

24 0 0

47,5 25

22 5 1,9 0

0 0,1904 8

19 0,0238 30

64 0

0,72 9

72 0,08 0

Trang 10

 Bài 2: Tìm x

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại quy

tắc tìm thừa số chưa biết?

- Gv quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài

- GV nhận xét, kết luận

- Bài 3: BT dành cho HS khá, giỏi.

Một tấm vải dài 36m Lần đầu người ta

cắt ra 16 mảnh vải, mỗi mảnh vải dài

1 1 m Lần thứ hai người ta cắt được 6

mảnh vải dài như nhau thì vừa hết tấm

vải Hỏi mỗi mảnh vải cắt ra ở lần thứ

hai dài bao nhiêu mét ?

- GV gọi HS đọc đề toán

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, ghi điểm

* Hoạt động 3: Củng cố

- Cho hs nêu lại cách chia số thập phân

cho số tự nhiên

Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm.

- Học sinh giải.

a)x x 5 = 9,5 b) 42 x x = 15,12

x = 9,5 : 5 x = 15,12 : 42

x = 1,9 x = 0,36

- HS nhận xét

- 1 HS đọc đề toán, HS cả lớp làm bài vào

vở BT, 1HS lên bảng

Bài giải:

1 1 m = 1,2m

Số mét vải cắt ra lần đầu là:

1,2 x 16 = 19,2 (m)

Số mét vải cắt ra lần thứ hai là:

36 – 19,2 = 16,8 (m)

Độ dài của mỗi mảnh vải cắt ra lần thứ hai

là:

16,8 : 6 = 2,8 (m) Đáp số : 2,8m

Hoạt động cá nhân.

- Hs nêu

Tiết 4: Toán

Bài: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10, 100, 1000,…

I Mục tiêu:

- Biết chia một số thập phân cho 10, 100, 1000, … và vận dụng để giải bài toán có lời 5

5

Ngày đăng: 15/04/2021, 12:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w