M ôc tiªu bµi häc: - Qua bµi häc gióp HS hiÓu néi dung, ý nghÜa cña truyÖn cæ tÝch c©y bót thÇn vµ mét sè chi tiÕt nghÖ thuËt tiªu biÓu , ®Æc s¾c cña truyÖn.. TiÕn tr×nh bµi míi..[r]
Trang 1Tiết 1:
CON RồNG CHáU TIÊN
Ngày soạn:2/8
A Mục tiêu bài học:
- Qua bài học, giúp học sinh bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyền thuyết: hiểu nộidung, ý nghĩa và những chi tiết tởng tợng, kì ảo của truyện Con rồng cháu tiên
- Tích hợp với phần Tiếng việt ở khái niệm: từ đơn, từ phức, cấu tạo từ với phầntập làm văn
- Bớc đầu rèn luyện kỷ năng đọc văn bản nghệ thuật, nghe, kể chuyện
1 Gv: nghiên cứu, soạn
2 Hs: đọc, tìm hiểu, soạn
C Bài cũ: Hớng dẫn sự chuẩn bị sách vở cho hs.
D Tiến trình bài mới
* Giới thiệu bài: Mỗi con ngời chúng ta đều thuộc về một dân tộc Mỗi dân tộc
có nguồn gốc riêng của mình gửi gắm trong những thần thoại, truyền thuyết kì diệu.Dân tộc kinh chúng ta đời đời sinh sống trên dải đất hẹp và dài hình chữ s bên bờbiển Đông, bắt nguồn từ một truyền thuyết xa xăm, huyền ảo Con rồng cháu tiên
? Chi tiết “cái bọc trăm trứng nở ra trăm
ngời con trai” có ý nghĩa gì?
? Vì sao LLQ và AC phải chia con và
chia tay?
Hoạt động3: Hớng dẫn HS tổng kết và rút
ra bài học cho bản thân
? Đoạn cuối truyện cho ta biết thêm điều
gì về xh, phong tục, tập quán của ngời
I Khái niệm truyền thuyết
- Là truyện dân gian kể về các nhân vật
và sự kiện lịch sử có liên quan đến lịch
sử thời phong kiến
- Tuy vậy truyền thuyết không phải làlịch sử
- Có những chi tiết tởng tợng, kì ảo
- Có mối quan hệ chặt chẽ với thần thoại
II Đọc và tìm hiểu chung1.Đọc: rõ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh cácchi tiết li kì
2 Tóm tắt
3 Chú thích
III Tìm hiểu chi tiết
1 Giải thích cội nguồn của dân tộc VN
- Lac Long Quân: con trai thần biển
- Âu Cơ: con gái thần Nông, thuộc dòngtiên
- Chàng khôi ngô, tài năng vô địch.Nàng xinh đẹp.Một ngời bảo vệ dân, mộtngời dạy dân trồng trọt
=> yêu nhau và sinh ra cái bọc trămtrứng, nở ra trăm con
=> Chúng ta đều sinh ra từ một bọctrứng của mẹ AC, chúng ta là con cháucủa thần tiên
2.Ước nguyện muôn đời của dân tộcViệt Nam
- Rồng quen ở nớc,Tiên quen sống nơinon cao nên phải chia tay
- Đàn con phải chia đôi nhng khi cần thì
đến giúp đỡ nhau -> ý nguyện đoàn kết, gắn bó lâu bền củadân tộc Việt Nam
- Tên nớc đầu tiên: Văn Lang Vua gọi
là Hùng Vơng
IV Tổng kết
- Ghi nhớ (sgk),
- Bài học cho bản thân
Trang 2Việt cổ xa?
? Chi tiết hoang đờng, kì ảo là gì? Vai trò
của nó trong truyền thuyết?
E Củng cố, dặn dò:
- Tập kể lại truyện trong vai kể Lạc Long Quân hoặc Âu Cơ
- Tìm đọc các truyền thuyết về nguồn gốc các dân tộc khác
- Đọc thêm đoạn thơ về cội nguồn đất nớc trích trờng ca “Mặt đờng khátvọng” của Nguyễn Khoa Điềm
Tiết 2
BáNH CHƯNG, BáNH GIầY
Ngày soạn:8/8
A Mục tiêu bài học:
- Qua bài học, giúp học sinh hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Bánh ch“
-ng, bánh giầy ”
- Chỉ ra và hiểu đợc những chi tiết tởng tợng, kì ảo trong truyện
- Tập phân tích nhân vật trong truyền thuyết
B Phương phỏp: đọc diễn cảm, nờu vấn đờ
C Chuẩn bị:
1 Gv: Nghiên cứu, soạn
2 Hs: Đọc, soạn
C Bài cũ: kể lại truyện Con rồng cháu tiên và nêu ớc nguyện của dân tộc VN
thể hiện trong truyện
D Tiến trình bài mới:
* Giới thiệu bài: Các em thân mến! Mỗi khi tết đến, xuân về, ngời Việt
chúng ta lại nhớ tới câu đối quen thuộc:
Thịt mỡ, da hành, câu đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo, bánh chng xanh
Bánh chng, bánh giầy là hai thứ bánh không những rất ngon, không thể thiếutrong mâm cỗ tết của dân tộc VN mà còn mang ý nghĩa sâu xa, lý thú Để tìm hiểu về
sự ra đời của hai loại bánh này chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
?Truyện có thể chia làm mấy phần ?
? Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong
hoàn cảnh nào? Điều kiện và hình thức
thực hiện?
? Với điều kiện và hình thức nh vậy thì
sự truyền ngôi ở đây có gì đổi mới?
- Không nhất thiết là con trởng
P2: tiếp theo nặn hình tròn, cuộc đuatài, dâng lễ vật
P3: Còn lại: kết quả cuộc thi tài
2 Vua Hùng chọn ngời nối ngôi
- Hoàn cảnh + Vua đã già + Giặc đã dẹp yên, thiên hạ thái bình + Các con đông
- Điều kiện:
+ Nối chí vua + Không nhất thiết là con trởng
Trang 3- Chú trọng tài và đức.
? Các Lang ai cũng đua nhau tìm lễ vật
thật quý, thật hậu chứng tỏ điều gì?
- Các Lang suy nghĩ theo kiểu thông
3 Cuộc đua tài, dâng lễ vật
- Các Lang xa rời ý vua, không hiểu chamình
- Lang Liêu: + Nghèo, chăm việc đồng
áng + Đợc thần báo mộng làm bánh từ hạtgạo
+ Thông minh, khéo tay
4 Kết quả cuộc thi tài
- Lễ vật các Lang rất sang trọng đủ cảsơn hào hải vị
Lễ vật của Lang Liêu rất thông thờng
-> ngon, béo, đậm đà
- Vua đặt tên: bánh chng, bánh giày -> Lang Liêu lên ngôi vua
=> Từ đó có tục làm bánh chng, bánh giầyvào ngày tết
A Mục tiêu bài học
- Qua bài học củng cố và nâng cao kiến thức về tiếng việt và từ đã học ở tiểu học
- Tích hợp với phần văn ở hai truyền thuyết đã học
- Luyện kỹ năng nhận diện từ và sử dụng từ
B chuẩn bị.
1 Gv: Nghiên cứu, soạn
2 Hs: Đọc, soạn
C bài cũ:
D Tiến trình bài mới.
* Giới thiệu bài:Từ đợc mọi ngời sử dụng hành ngày nhng có thể chúng ta vẫn chabiết từ là gì? có cấu tạo nh thế nào?
*Bài mới:
Hoạt đông1: Hớng dẫn HS tìm hiểu khái
Vd: Em/ đi/ xem/ vô tuyến truyền hình/
tại/ câu lạc bộ/ nhà máy/ giấy -> 8 từ
Hoạt động 2: Giúp hs phân biệt từ đơn
Thàn dạy dân cách trồng trọt, chănnuôi và cách ăn ở -> 12 tiếng
1 Điền từ vào bảng phân loại
Kiểu cấu tạo từ Ví dụ
Từ đơn Từ, đấy, nớc ta,
Trang 4Hoạt động3: Hớng dẫn HS luyện tập với
Từphức Từ ghép
Bánh chng, bánhgiầy
A Mục tiêu bài học:
- Qua bài học huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu
C Bài cũ: HS nhắc lại các kiểu văn bản mà các em đã học ở Tiểu học.
D Tiến trình bài mới:
* Giới thiệu bài:
Đây là tiết học mở đầu cho cả chơng trình Tập làm văn THCS, có n/v giới thiệuchung về văn bản và các kiểu văn bản với phơng thức biểu đạt
? Trong cuộc sống, khi có một t/c, tt hay
nguyện vọng mà cần biểu đạt cho mọi
ngời hay ai đó biết thì em làm thế nào?
- Hs: Có thể nói hay viết cho ngời ta biết
I Tìm hiểu chung về văn bản và ph ơngthức biểu đạt
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
- Muốn biểu đạt các t/c, tt trọn vẹn ->tạo lập văn bản
Trang 5Có thể nói một tiếng, một câu hay
2 Kiểu văn bản và ph ơng thức biểu đạt
1 Tự sự: Trình bày diễn biến sv
2 Miêu tả; Tái hiện trạng thái sv, conngời
- Tìm hiểu các kiểu văn bản, tìm các văn bản tơng ứng từ sách, báo.
- Đọc, tìm hiểu, soạn “ Thánh Gióng”
Tiết 5
Thánh gióng
Ngày soạn:14/8
A Mục tiêu bài học:
- Giúp HS nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu củatruyện Thánh gióng
- Kể lại đợc truyện này
- Rút ra bài học cho bản thân
Trang 6D Tiến trình bài mới:
* Giới thiệu bài:
Đầu những năm 70, thế kỷ 20, giữa lúc cuộc k/c chống Mĩ cứu nớc đang sục sôikhắp 2 miền Nam - Bắc Việt Nam, nhà thơ Tố Hữu đã làm sống lại hình tợng Thánhgióng qua đoạn thơ:
“Ôi sức trẻ xa trai Phù Đổng,Vơn vai lớn bổng dậy ngàn cân,Cỡi lng ngựa sắt bay phun lửa,Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân”
Truyền thuyết Thánh gióng là một trong những truyện cổ hay, đẹp nhất, bài cachiến thắng ngoại xâm hào hùng nhất của nd VN xa
? Gióng đợc ra đời nh thế nào? có gì kỳ lạ?
? Câu nói đầu tiên của Gióng? Nói với ai?
Hs: câu đầu tiên Gióng nói với mẹ
? ý nghĩa của câu nói đó là gì?
? Sau khi gặp sứ giả thì Gióng có gì thay
Phần 3: tt -> núi Sóc: Gióng cùng nhândân đánh giặc
Phần 4: còn lại: Gióng bay lên trời
2 Nhân vật Thánh Gióng
a Sự ra đời kỳ lạ của Thánh gióng
- Bà mẹ giẫm lên vết chân to ngoài đồng-> thụ thai
- Ba năm Gióng không biết nói, biết cời,
-> là lời yêu cầu cứu nớc
- Gióng lớn nh thổi, ăn không đủ no, áovừa mặc đã đứt chỉ
- Cả làng góp lại nuôi Gióng
=> Sức sống mãnh liệt, kì diệu của dântộc ta mỗi khi gặp khó khăn, sức mạnhcủa tình đoàn kết, tơng thân tơng ái củanhân dân mỗi khi tổ quốc bị đe dọa
c Gióng cùng nhân dân đánh giặc
Trang 7? Chi tiết roi sắt gãy, Gióng nhổ bụi tre
làm vũ khí có ý nghĩa gì?
? Kết quả nh thế nào?
? Kết thúc truyện Thánh gióng có gì đặc
biệt?
? Tại sao Gióng không ở lại nhận phong
t-ớc vua ban mà bay lên trời?
đờng
-> Giặc thua thảm hại Cả nớc cùng vuichào đón chiến thắng
d Gióng bay lên trời
- Gióng bay lên trời từ đỉnh Sóc Sơn.-> Gióng không đến công danh.Gióng là con của thần, của trời thì Gióngphải về trời
3 Tổng kết.
Ghi nhớ (sgk), bài học cho bản thân
E Củng cố, dặn dò:
? Chi tiết nào trong truyện để lại trong tâm trí em ấn tợng sâu đậm nhất? Vì sao?
- Hs: Mỗi HS có thể chọn những chi tiết khác nhau
-? Hãy tìm hiểu ý nghĩa của phong trào “Hội khỏe Phù Đổng”
-? Nếu cần vẽ tranh minh họa cho truyện Thánh gióng, em sẽ vẽ cảnh nào? Hãy
A Mục tiêu bài học:
- Qua bài học, giúp HS hiểu rõ thế nào là từ mợn? Các hình thức mợn từ
- Tích hợp với phần văn ở truyền thuyết Thánh gióng và Tập làm văn ở “Tìm hiểuchung về văn tự sự”
- Luyện kỷ năng sử dụng từ mợn trong nói viết
B Chuẩn bị:
1 Gv: soạn, tìm hiểu các từ mợn thông dụng
2 Hs: Học - soạn
C Bài cũ: Từ là gì? Hãy nêu các kiểu cấu tạo từ, cho các ví dụ?
D Tiến trình bài mới.
* Giới thiệu bài:
Vay mợn các đơn vị từ vựng là một hiện tợng phổ biến trên thế giới Việc vaymợn là một biện pháp tích cực làm cho vốn từ trong ngôn ngữ phong phú thêm Vậy
VN chúng ta thì sao? Chúng ta mợn từ của những nớc nào? Để hiểu rõ điều này chúng
ta cùng nghiên cứu bài học
* Bài mới:
Hoạt đông1: Hớng dẫn HS tìm hiểu khái
niệm từ thuần Việt và từ mợn
Dựa vào chú thích ở bài Thánh gióng giải
Trang 8A Mục tiêu bài học:
- Giúp HS nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự
- Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếpcủa tự sự và bớc đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự
B Chuẩn bị:
1 Gv: nghiên cứu - soạn - các văn bản tự sự
2 Hs: đọc - soạn
C Bài cũ: Hãy nêu các kiểu văn bản và mục đích giao tiếp.
D Tiến trình bài mới.
* Giới thiệu bài:
Trớc khi đến trờng và cả ở bậc Tiểu học, Hs trong thực tế đã giao tiếp bằng tự
sự Các em nghe cha mẹ kể chuyện hay các em kể cho cha mẹ nghe những câu chuyệncác em thích thú, đó chính là văn tự sự Để hình thành khái niệm khoa học về văn tự sựchúng ta học bài ngày hôm nay
- Ngời nghe muốn biết những thông
I.ý nghĩa và đặc điểm chung của ph ơng thức tự sự.
1.Trong thực tế, ta thờng nghe những câuhỏi nh:
- Bà ơi, bà kể chuyện cổ tích chocháu nghe đi
- Cậu kể cho mình nghe, Lan là
ng-ời nh thế nào
- Bạn An gặp chuyện gì mà lại thôihọc nhỉ?
Trang 9tin trong c¸c c©u hái.
Vd: Muèn nghe 1 c©u chuyÖn cæ
? H·y liÖt kª c¸c sv theo thø tù tríc
sau cña truyÖn
- Gv giµnh 10 phót cho Hs liÖt kª ->
D TiÕn tr×nh bµi míi.
*Giíi thiÖu bµi: Chóng ta tiÕp tôc t×m hiÓu vÒ v¨n b¶n tù sù
- ý nghÜa thÓ hiÖn sù yªu cuécsèng, dï kiÖt søc th× sèng còng h¬nchÕt
- ThÓ hiÖn sù th«ng minh cña «ng
Trang 10Hs đứng dậy đọc bài thơ “Bé Mây và
Mèo con” (Sa bẩy)
? Bài thơ có phải tự sự không? vì sao?
? Hãy kể lại câu chuyện bằng miệng
- Hs chuẩn bị trong 10 phút, sau đó
đứng dậy kể lại câu chuyện
- Bài thơ là thơ tự sự Kể lại câuchuyện bé Mây và mèo con bẫy chuộtnhng mào tham ăn nên mắc vào bẫy
Bài tập 3: Hai văn bản “Huế: khai mạctrại điêu khắc quốc tế lần thứ ba” và “Ngời Âu Lạc đánh tan quân xâm lợc”
A Mục tiêu bài học:
- Hiểu Sơn Tinh Thủy Tinh, nhằm giải thích hiện tợng lụt lội xảy ra ở châu thổBắc bộ thở các vua Hùng dựng nớc và khát vọng của ngời Việt cổ trong các việc Giảithích và chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình
- Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc diễn cảm và kĩ năng kể chuyện
D Tiến trình bài mới.
* Giới thiệu bài:
Sơn Tinh, Thủy Tinh là thần thoại cổ đã đợc lịch sự hóa, trở thành một truyềnthuyết tiêu biểu nổi tiếng trong chuổi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng Truyện
là câu chuyện tởng tợng, hoang đờng nhng có cơ sở thực tế, đến nay ST, TT vẫn cónhiều ý nghĩa thời sự Để hiểu hơn về vấn đề này chúng ta cùng học bài hôm nay
? Có thể chia truyện làm mấy phần?
? Vua Hùng kén rễ trong điều kiện, hoàn
Trang 11cảnh ntn?
? Đã có những ai đến cầu hôn?
? Một ngời con gái mà có 2 ngời cầu hôn,
ngời nào cũng tài giỏi Vì vậy, vua Hùng
đã làm ntn?
? Kết quả ai đã đem lễ vật đến sớm hơn?
? Sơn Tinh đã đối phó ntn? Kết quả ra
-> Vua thiên vị Sơn Tinh
=> Phản ánh thái độ của ngời Việt cổ vớinúi rừng và lũ lụt
2 Sơn Tinh, Thủy Tinh cầu hôn và cuộcgiao tranh của hai vị thần
- ST đến sớm, cới Mị Nơng
- TT đến sau -> đuổi theo cớp Mị
N-ơng
+ Hô ma, gọi gió đánh ST
+ nớc dâng cao bao nhiêu, đồi núilên cao bấy nhiêu
-> Sơn Tinh chiến thắng, khẳng định sứcmạnh của con ngời trớc thiên nhiênhoang dã
3 Sự trả thù hằng năm của TT và chiếnthắng của ST
- TT làm ma gió, lũ lụt, dâng nớc
đánh ST STvẫn chiến thắng
=> Giải thích hiện tợng lũ lụt, hằng năm
ở nớc ta và sự chế ngự của con ngời trớc
A Mục tiêu bài học:
-Qua bài học giúp HS hiểu thế nào là nghĩa của từ và một số cách giải thíchnghĩa của từ
- Luyện kỹ năng giải thích nghĩa của từ để dùng từ một cách có ý thức trong nói,viết
D Tiến trình bài mới.
* Giới thiệu bài:
Từ là một đơn vị hai mặt trong ngôn ngữ, mặt nội dung và mặt hình thức Vậynghĩa của Từ thuộc mặt nào trong 2 mặt đó, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học *Bài mới:
Trang 12* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm
giải thích nghĩa của từ
? Trong mỗi chú thích trên, nghĩa
của từ đợc giải thích bằng cách nào?
*Hoạt động 3: Hớng dẫn HS luyện tập
I Nghĩa của từ là gì.
- Tập quán: thói quen của một cộng
đồng đợc hình thành từ lâu trong đ/s, đợcmọi ngời làm theo
- Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm
- Nao núng: lung lay, không vữnglòng tin ở mình nữa
-> bộ phận thứ 2 nêu lên nghĩa của từ
- Nghĩa của từ chính là nọi dung củatừ
* ghi nhớ (sgk)
II Cách giải thích nghĩa của từ.
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc tráinghĩa với từ cần giải thích
A Mục tiêu bài học:
- Giúp HS nắm đợc hai yếu tố then chốt của tự sự: Sự việc và nhân vật
- Hiểu đợc ý nghĩa của sv và nhân vật trong tự sự: Sự việc có quan hệ với nhau vàvới nhân vật, với chủ đề tác phẩm, với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến,
D Tiến trình bài mới:
*Giới thiêu bài:
ở bài trớc ta đã thấy rõ, trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng phải có việc, có ngời
Đó là sự việc và nhân vật - hai đặc điểm cốt lõi của tác phẩm tự sự Nhng vai trò, đặc
điểm, tính chất của n/v và sự việc trong tác phẩm tự sự nh thế nào? Làm thế nào để nhận ra? Làm thế nào để xây dựng nó cho hay, cho sống động trong bài viết của mình
*Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đựac điểm của
Trang 13- Sv trớc là nguyên nhân của sv sau, sv
sau là kết quả của sv trớc
? Có thể xóa bỏ bớt một yếu tố nào đó
đợc không? Vd thời gian hoặc địa điểm?
- Không đợc vì nh vậy cốt truyện sẽ
thiếu sức thuyết phục, không còn ý
nghĩa truyền thuyết
? Việc Sơn tinh thắng TT nhiều lần
b Sáu yếu tố cụ thể cần thiết trong tác phẩm tự sự
+ Ai làm + Lúc nào + Xảy ra ở đâu + Nguyên nhân + Diễn biến + Kết quả
c Sv thể hiện thiện cảm của ngời viết với
ST và vua Hùng
- Giọng kể trang trọng, thành kính
- Đk kén rễ có lợi cho ST
- Việc ST thắng TT nhiều lần -> con ngời khắc phục, vợt qua lũ lụt
E Củng cố, dặn dò
- Làm BT 1 ở sgk
- Đọc ghi nhớ
- Chuẩn bị tiếp phần “Nhân vật trong văn tự sự”
- Tìm các sv trong truyện “Bánh chng bánh giầy”
C Bài cũ: Hãy nêu 6 yếu tố cần thiết trong văn tự sự.
D Tiến trình bài mới:
*Giới thiệu bài : Tìm hiểu tiếp nhân vật trong tác phẩm tự sự
*Bài mới :
? Hãy kể tên các n/v trong truyện ST,
- N/v chính trong truyện ST, TT: ST,TT
-> đợc nói tới nhiều nhất
- N/v phụ : Hùng Vơng, Mị nơng,
Trang 14ơng, các lạc hầu.
? Ai là kẻ đợc nói tới nhiều nhất
? Ai là n/v phụ? N/v phụ có cần thiết
tài lạ, vẫy tay -> phía đông nơi cồn bãi,
mọc từng dãy núi đồi
+ Đợc miêu tả chân dung, trangphục, dáng điệu
-> Đặc điểm của n/v trong văn tự sự
* ghi nhớ (sgk)
II Luyện tập.
BT 2: Cho nhan đề: “Một lần khôngvâng lời” -> kể lại câu chuyện theo nhan
A Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện Sự tích Hồ Gơm, vẻ đẹpcủa một số hình ảnh chính trong truyện và kẻ đợc truyện này
E Tiến trình bài mới.
* Giới thiệu bài
Cho Hs xem ảnh Hồ Gơm rồi dẫn:
Giữa thủ đô Hà Nội, Hồ Gơm đẹp nh một lẵng hoa lộng lẫy và duyên dáng.Những tên gọi đầu tiên của hồ là hồ Lục Thủy, Tả Vọng, Thủy Quân Đến thế kỷ 15,
hồ mới có tên Hồ Gơm hay hồ Hoàn Kiếm, gắn với sự tích nhận gơm, trả gơm thần củangời anh hùng đất Lam sơn: Lê Lợi
* Bài mới:
Hoạt động1: Hớng dẫn HS đọc và tìm
hiểu chung
Gv đọc 1 đoạn -> gọi 2 Hs đọc tiếp
Gọi 1 Hs đọc chú thích, ngoài ra Gv hỏi
Hs những từ khó hiểu ở trong truyện
? Có thể chia truyện thành mấy phần?
P1: Từ đầu -> để họ giết giặc: Lê Lợi
và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
P2: TT -> trên đất nớc: Diễn biến
Trang 15Hoạt động2: Hớng dẫn HS tìm hiểu chi
tiết văn bản
? Vào buổi đầu chống giặc Minh, nghĩa
quân Lam Sơn ở trong hoàn cảnh ntn?
? Từ đó chuyện gì đã xảy ra?
- Long Quân cho mợn gơm thần để giết
giặc
? Vậy diễn biến sv diễn ra ntn?
? Vì sao Long Quân không để chuôi
? Vì sao Long Quân đòi gơm báu?
? Vì sao địa điểm trả gơm là hồ Tả
Vọng mà không phải ở Thanh Hóa?
- Thanh Hóa là nơi mở đầu ->
P3: còn lại: Lê Lợi trả gơm, đổi tên
hồ Tả Vọng thành hồ Hoàn Kiếm (Hồ
G-ơm)
II Tìm hiểu chi tiết truyện.
1 Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Giặc Minh đặt ách đô hộ, coi dân nh cỏrác
- Nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy chống lạicúng -> non yếu -> nhiều lần bị thua
=> đức Long Quân cho mợn gơm thần đểgiết giặc
2 Diễn biến câu chuyện
- Lê Thân đánh cá bắt đựoc lỡi gơm
- Lê Lợi bắt đợc chuôi gơm trênngọn cây đa trên rừng
- Gơm và chuôi vừa khít nh in
-> Sự nghiệp của Lê lợi và nghĩa quân
là chính nghĩa nên đợc thần linh giúp đỡ
=> Gơm thần để hai nơi là thể hiện sự
đoàn kết của nhân dân ta, tất cả đều đồnglòng đánh giặc cứu nớc
- Gơm thần tung hoành, gơm thần
mở đờng Sức mạnh đợc nhân lên gấp bộinhờ có gơm thần
-> Thắng lợi hoàn tòan
Là thắng lợi của ý trời, chủa chínhnghĩa và của lòng dân
3 Lê lợi trả gơm - Sự tích Hồ Gơm
- Chiến tranh kết thúc, gơm khôngcòn cần thiết nữa -> Rùa Vàng hiện lên
Trang 16Tiết 14.
Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.
Ngày soạn:1/9
A.Mục tiêu bài học: giúp Hs nắm vững các khái niệm: Chủ đề , dàn bài, mở bài,
thân bài, kết bài trong một bài văn tự sự
Rèn kỷ năng tìm chủ đề, làm dàn bài trớc khi viết bài
2 Bài cũ: Nêu đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự?
3 Tiến trình bài mới
* Giới thiệu bài
Muốn tìm hiểu mọt bài văn tự sự ngời đọc cần nắm đợc chủ đề của nó, sau đó
là tìm hiểu chủ đề của bài văn Vậy chủ đề là gì? Bố cục có fải là dàn ý ko?làm thếnào để có thể xác định đợc chủ đề và dàn ý của tác fẩm tự sự
* Bài mới:
Hoạt động1: Hớng dẫn HS tìm hiểu chủ
đề và dàn bài của bài văn tự sự
Gọi một hs đọc bài văn sau đó gv hỏi hs:
? Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa trị cho chú
bé bị gãy đùi nói lên điều gì về fẩm chất
của ngời thầy thuốc?
Hs:Tuệ Tĩnh thơng yêu bệnh nhân nh
ng-ời ruột thịt
? Vậy chủ đề câu chuyện có fải ca ngợi
lòng thơng ngời của Tuệ tĩnh ko?
Chủ đè đợc thể hiện trực tiếp qua những
câu văn nào?
- Hs tìm và gạch chân
“ Tuệ Tĩnh bắt tay của anh con nhà
quý tộc
“Tuệ Tĩnh yên tâm nhẹ nhõm”
? Hãy chọn nhan đề thích hợp để thể hiện
đợc chủ đề của bài văn?
-Có thể chọn ba nhan đề đầu
?Có thể đặt tên khác đợc không?
?Các fần mở bài, thân bài, kết bài thực
hiện yêu cầu gì của bài văn?
? Trong ba fần có thể bỏ đi fần nào đợc
-Nhan đề của câu chuyện:
1 Tuệ Tĩnh và hai ngời bệnh
2.Tấm lòng thơng ngời của thầy Tuệ Tĩnh
- Kết bài:Kể kết cục của câu chuyện
* Ghi nhớ(sgk)
II Luyện tập
E Củng cố, dặn dò: Hớng dẫn học sinh làm bài tập phần luyện tập
Btập 1:Đọc truyện “Phần thởng và trả lời câu hỏi”
? Xác định chủ đề câu chuyện? Chỉ ra mở bài, thân bài, kết bài?
G Dặn dò: -Làm tiếp bài tập còn lại
- Đọc và nắm phần đọc thêm
-Soạn : Tìm hiểu dề và cách làm bài văn tự sự
Trang 17Tiết 15 Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
Ngày soạn:2/9
A Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh nắm vững các kỹ năng tìm hiểu đề và cách làm một bài văn tự sự
- Nắm các bớc và nội dung tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý, viết thành văn
- Luyện tập tìm hiểu đề và làm dàn ỷtên một đề văn cụ thể
2 Bài cũ: Chủ đề là gì? Dàn bài của bài văn tự sự gồm có mấy phần
3 Tiến trình bài mới
* Giới thiệu bài: Hôm trớc các em đã tìm hiểu chủ đề và dàn bài văn tự sự, hôm
nay chúng ta sẽ tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
? Lời văn đề 1 nêu ra những yêu cầu gi?
Những chữ nào trong đề cho em biết điều
? Trong các đề đó đề nào nghiêng về kể
ngời, kể việc, đề nào tờng thuật?
- Học sinh: +Kể ngời: 2,6
+Sự việc: 3,4,5
+ Tờng thuật: 3,4,5
I Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.
1.Đề văn tự sự(1) Kể một câu chuyện em thích bằng lờivăn của em
(2) Kể chuyện về một ngời bạn tốt
(3) Kỷ niệm ngày ấu thơ
(4) Ngày sinh nhật của em
(5) Quê em đổi mới
(6) Em đã lớn rồi
- Các đề đều là đề tự sự vẫn yêu cầu cóviệc có chuyện về những ngày thơ ấu,ngày sinh nhật, quê em đổi mới, em đã lớn
nh thế nào
- Từ trọng tâm:
+ câu chuyện em thích+ Chuyện ngời bạn tốt+Kỉ niệm ấu thơ
+ Sinh nhật em+ Quê đổi mới+ Em đã lớn
- Yêu cầu nỗi bật của đề:
+ Câu chuyện từng làm em thích thú+ Những lời nói ,việc làm chứng tỏ ngởibạn ấy là rất tốt
+ Một câu chuyện kỉ niệm em ko thểquên
+ Những sự việc và tâm trạng của emtrong ngày sinh nhật
+ Sự đổi mới cụ thể ở quê em
+ Những biểu hiện sự lớn lên của em
Trang 181.Gv: nghiên cứu, soạn
3 Tiến trình bài mới
* Giới thiệu bài
bày cách lựa chọn của mình
- Tuỳ vào câu chuyện em chọn mà có cách
trình bày cách mở đàu, diễn biến, kết thúc
khác nhau
? Em hiểu thế nào là viết bàng lời văn của
em?
- Không sao chép của bất kì ai, nếu có
viện dẫn phải để trong ngoặc kép
? Từ đó hãy rút ra cách làm bài văn tự sự?
2.Cách làm bài văn tự sự
Đề văn:Kể một chuyện em thích bằng lờivăn của em
a Tìm hiểu đề:
-Kể lại một chuyện mà em thích
- Kể bằng lơì văn của mình, nghĩa là kosao chép của ngời khác
b Lập ý: Xác định nội dung sẽ viết trongbài làm theo yêu cầu củađề
A Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh ôn tập về cách làm bài văn kể chuyện, về cách dùng từ, đặt câu và
về liên kết, bố cục , mạch lạc trong văn bản
- Vận dụng những kiến thức đó vào làm một bài văn cụ thể
-Tạo cho các em kĩ năng làm bài cũng nh thái độ độc lập, nghiêm túc trong thi cử
Trang 19- Học sinh làm bài 2 tiết
- Gv thu bài
E Thu bài, nhận xét, dặn dò: - Gv nhận xét 2tiết làm bài của HS
- Nêu yêu cầu của đề ra để hs tự đánh giá bài viết của mình
- Tập làm lại dàn ý của bài viết
- Soạn: Từ nhiều nghĩa và hiẹn tợng chuyển nghĩa của từ
Tiết 19 từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ
Ngày soạn:6/9
A Mục tiêu bài học:
- Qua bài học giúp HS nắm đợc khái niệm từ nhiều nghĩa
- Hiện tợng chuyển nghĩa của từ
- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
2 Bài cũ: Nghĩa của từ là gì? Trình bày cách giải thích nghĩa của từ?Ví dụ?
3 Tiến trình bài mới
* Giới thiệu bài:
Khi mới xuất hiện từ thờng có một nghĩa nhng xh ngày càng phát triển, nhận thức phát triển, nhiều sự vật mới đợc khám phá vì vậy nảy sinh nhiều khái niệm mới Để gọi tên sự vật mới đó thì có một số từ ngời ta thêm nghĩa vào thành từ nhiều nghĩa Để hiểu về từ nhiều nghĩa chúng ta cùng học bài
Hoạt động2 : Hớng dẫn HS tìm hiểu hiện
tợng chuyển nghĩa của từ
Tìm mối liên hệ giữa các nghĩa của từ
chân?
Đều nói về bộ phận dới cùng dùng để đỡ
cho các bộ phận khác
? trong một câu cụ thể một từ thờng đợc
dùng với mấy nghĩa?
? Trong bài thơ: Những cái chân,từ chân
đợc hiểu theo những nghĩa nào?
I Từ nhiều nghĩa
Bài thơ: những cái chânChân: + Bộ phận dới cùng của đồ vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền: chân núi, chân tờng
+ bộ phận dới cùng của các đồ vật, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác
+ Bộ phận dới cùng của cơ thể ngời, động vật, dùng để đi , đứng
-Từ một nghĩa: quỷên vở,com pa, bình hoa
* Ghi nhớ(sgk)
II Hiện tợng chuyển nghĩa của từ
- Từ chân có nhiều nghĩa nhng dựa trên cơ
F.Củng cố, luyện tập, dặn dò: Hớng dẫn hs làm bài tập 1,2; Đọc lai phần ghi nhớ
- Học bài; Làm bài tập còn lại; Soạn: Lời văn , đoạn văn tự sự
Trang 20Tiết 20 LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
Ngµy so¹n:6/9
A Mục tiêu bài học:
- Qua bài học giúp HS nắm được lời văn, đoạn văn tự sự để kể về người, về việc
- Rèn kỹ năng viết đoạn, câu văn tự sự
- Biết xây dựng đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hàng ngày
2 Bµi cò: Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của học sinh
3 TiÕn tr×nh bµi míi
* Giới thiệu bài: Trong giao tiếp hàng ngày, chúng ta dùng lời văn, đặc biẹt trong
kể chuyện, lời văn vô cùng quan trọng
*Bài mới:
Hoạt động1: Hướng dẫn HS tìm hiểu lời
văn và đoạn văn tự sự
- Học sinh đọc 2 đoạn văn trong sách giáo
khoa
? Đoạn1,2 giới thiệu nhân vật nào
(Vua, con gái, hai thần)
? Đoạn văn gới thiệu sự việc gì?
(Kén rể, cầu hôn)
? Đoạn văn thường dùng từ gì?
(Có, là)
Học sinh đọc sách giáo khoa
? Hãy kể hành động của các nhân vật
(Nổi giận, đuổi theo, hô mưa, gọi gió,
dâng nước, đánh)
? Đoạn văn được kể theo trình tự nào?
Từ nguyên nhân đến kết quả
? Kết quả cuả sự việc là gì (Gây lũ lụt)
Học sinh: Xem lại các đoạn văn trên
? Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu
1.Lời văn, đoạn văn tự sự
a Giới thiệu nhân vật.
Trang 21Hóy tỡm cõu nờu ý chung của mỗi đoạn.
GV: Nờu cõu chủ đề, cõu phụ
Gọi một Hs đọc to ghi nhớ SGK
Hoạt động 2:Hướng dẫn học sinh luyện
tập
Bài 1: Học sinh đọc cỏc đoạn văn và xỏc
định cõu chủ đề, đoạn văn kể sự việc gỡ,
kể theo thứ tự như thế nào?
2 Luyện tập:
Bài 1:
Đoạn 1: Cậu chăn bũ rất giỏi
Bài 2: Cõu B đỳng Trỡnh tự hợp lý.Bài 3: Viết đoạn văn giới thiệu nhõn vật
E Củng cố, dặn dũ: - Học sinh khắc sõu ghi nhớ trong sỏch giỏo khoa.
- Làm bài tập,chuẩn bị bài: chữa lỗi dựng từ
Tiết 21:
TH ẠCH SANH
Ngày soạn:8/9
A.Mục tiờu bài học:
- Qua bài học giỳp HS hiểu nội dung, ý nghĩa truyện về người dũng sĩ cú sức khỏephi thường
- Kể lại được tuyện
-Giỏo dục cho HS niềm tin , ước mơ về cụng lớ, yờu hũa bỡnh
B.Phơng pháp: kể chuyện, đàm thoại
C.Chuẩn bị
1.Gv:Soạn, tranh minh họa
2.Hs: Đọc, trả lời cõu hỏi ở sgk
D.Tiến trỡnh bài mới:
1 ổn định tổ chức
2 Bài cũ:Kể túm tắt truyện Sọ Dừa, Nờu nội dung, ý nghĩa truyện?
3 Tiến trình bài mới
*Giới thiệu bài:Trong truyện cổ tớch nhõn vạt chớnh thường cú phẩm chất tốtđẹp
TruyệnThạch Sanh là một truyện cú nhõn vật như vậy
Trang 22? Truyện có bố cục ntn?
P1:Nguồn gốc nhân vật TS
P2:Các chiến công của Thạch Sanh
P3:TS cưới cong chúa,làm vua
Gv: truyện kết thúc có hậu
Hoạt động 3:Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
chi tiết truyện
? Thạch Sanh có nguồn gốc ntn? (So với
Sọ Dừa va Thánh Gióng)
Hs: TS là con Ngọc Hoàng
? Hoàn cảnh của TS?
Hs: Mồ côi , nghèo khổ
Gv: bất hạnh nhất trong các nhân vật của
truyện cổ tích Việt Nam
Hs: Hoạt động nhóm
? Thống kê những chiến công của TS :
- Giết chằn tinh
- Giết đại bàng
Cứu công chúa con vua Thủy Tề
? Nhận xét về những chiến công của TS?
(Là những chiến công phi thường)
? Phương tiện vũ khí nào là kì diệu nhất?
(đàn thần, niêu cơm thần)
Gv: Đàn thần là phương tiện chính nghĩa
phân rõ đúng sai, thể hiện công lí hòa
bình
Niêu cơm thần : lòng nhân ái
? Hãy nhận xét về nhân vật TS?
-Mở truyện-Thân truyện-Kết truỵên
II.Tìm hiểu truyện
1.Nhân vật Thạch Sanh
- Nguồn gốc: từ thần tiên
- Hoàn cảnh: mồ côi cha mẹ,nghèo khó
- Chiến công:+Diệt trừ yêu quái cứu dânlành
+ Chiến thắng quân xâm lược đem lại hòabình cho mọi người
- Tiếng nói hòa bình
- Lòng nhân ái , bao dung
=>TS là người dũng sĩ dân gian và giàulòng nhân ái’
E.Cñng cố, dặn dò:-Kể tóm tắt lại truyện
-Chọn đoạn truyện em thích và vẽ lại bàng trí tưởng tượng của
em Đọc đoạn thơ trong sgk
-Tìm hiểu tiếp nội dung còn lại
Trang 25Tiết 23:
CHỮA LỖI DÙNG TỪ
Ngµy so¹n:9/9
A Mục tiêu bài học:
- Giúp HS nắm được lỗi lặp từ, các từ gần âm khác nghĩa
-Biết nhận diện lổi và chữa lỗi
2 Bµi cò:Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs.
3 TiÕn tr×nh bµi míi
*Giới thiệu bài: Viết câu, đoạn mạch lạc, không mắc lỗi Các lỗi thường gặp và
cách chữa lổi
*Bài mới:
Hoạt động1: Chữa lỗi lặp từ cho HS
HS: Gạch các từ giống nhau trong đoạn
SGK
? Đoạn a từ râu lặp mấy lần?
? Đoạn b?
Nhận xét câu lặp đoạn a so với đoạn b
GV: a> Mục đích liên kết câu có nhịp
điệu
b Diễn đạt kém, thừa
HS: chữa lại đoạn b
VD: Em rất thích đọc truyện dân gian vì
truyện có nhiều chi tiết tưởng kỳ ảo
HS: đọc SGK và gạch các từ dùng sai âm
Tại sao lại sai như vậy?
(Do không hiểu nghĩa)
Gv: Từ có hai mặt: nội dung và hình
thức,nếu sai ht thì sai nội dung,cần hiểu
dúng nghĩa của từ
Hoạt động 2: Hướng dẫn hs luyện tập
1.Lỗi lặp từĐọan a: Lặp để liên kết các câu tạo nênnhịp điệu
Đoạn b: Thừa, lủng củng
2.Lẫn lộn các từ gần âma.Thăm quan -> tham quanb.nhấp nháy ->mấp máy
3.Luyện tập
Trang 26Bài tập 1: Hs trao đổi và chữa lỗi
Hs khỏc nhận xột và bổ sung
Bài tập 1:lỗi lặp từvd: Lan là một lớp trưởng gương mẫu nờntrong lớp ai cũng quý mến
Bài tập 2: lẫn lộn cỏc từ gần õma.linh động -> sinh động
b.bàng quang -> bàng quan
E Củng cố, dặn dũ: - Học sinh viết một đoạn văn sau đú tự chữa lỗi cho nhau, gv
chữa và nhận xột Làm bt ở sgk
-Tiết sau: Trả bài viết số1
Tiết 24 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
Ngày soạn:10/9
A.Mục tiờu bài học:
-Qua bài học, giỳp hs thấy được ưu khuyết điểm qua bài viết của mỡnh
- Cũng cố về cỏch xõy dựng cốt truyện, nhõn vật , tỡnh tiết, lời văn
- Biết cỏch tự chữa bài của mỡnh
B.Phơng pháp
C.Chuẩn bị:
1 Gv:Chấm và thống kờ điểm và một số lỗi của hs
2 Hs:Xỏc định lại yờu cầu của đề
D.Tiến trỡnh bài mới:
1 ổn định tổ chức
2 Bài cũ
3 Tiến trình bài mới
*Giới thiệu bài: Hụm trước cỏc em đó viết bài viết số 1, hụm nay chỳng ta sẽ trảbài, rỳt kinh nghiệm để những bài sau làm tốt hơn
*Bài mới:
Hoạt động 1:Gọi một HS nờu đề bài, GV
bài viết của hs
*Đề bài:Một kỉ niệm đỏng nhớ hồi tiểu học.
1.Tỡm hiểu đề, kiểu bài, phạm vi tỡm hiểu 1.Nhận xột ưu khuyết điểm
*Ưu điểm:
- Hỡnh thức: chữ viết, trỡnh bày-Bố cục: đủ ba phần
-Nội dung: Đỳng chủ đề ,bỏm sỏt cốttruyện
Trang 27Hoạt động 2:Hướng dẫn Hs chữa lỗi bài
viết của mình
Hướng dẫn hs trình bày dàn ý khái quát
?Dàn ý gồm mấy phần, nội dung mỗi
phần là gì?
Hoạt động 3: Đọc bài hay của hs
Gv chọn một bài hay và một vài đoạn hay
để hs tham khảo
-cách dùng từ, lời văn
*Khuyết điểm: tương tự phần ưu điểm
2.Chữa lỗi bài viết 3.Dàn ý khái quát
-Mở truyện: Tình huống khiến em nhớđến kỉ niệm đáng nhớ
-Thân truyện: Chuyện, chi tiết khiến
em nhớ Ỷ nghĩa đối với em
-Kết truyện: Liên tưởng đến hiện tại,tương lai
4 Đọc bài hay, đoạn hay
E Cñng cố, dặn dò: - Lời văn , đoạn văn tự sự? Câu chủ đề?
-Tiếp tục chữa lỗi bài viết
-Chuẩn bị tiết sau luyện nói, mỗi nhóm mỗi đề ở sgk
Tiết 25 EM BÉ THÔNG MINH
Ngày soạn: 12/9
A.Mục tiêu bài học:
-Qua bài học, giúp HS hiểu được nội dung , ý nghĩa truyện “Em bé thông minh”
- Rèn kỷ năng đọc diễn cảm, kể diễn cảm
2 Bµi cò:Kể lại việc Thạch Sanh đánh chằn tinh và đại bàng, ý nghĩa của truyện?
3 TiÕn tr×nh bµi míi
* Giới thiệu bài: Nhân vật cổ tích thông minh tài giỏi, luôn tạo tiếng cười và sựkhâm phục cho người đọc Nhân vật em bé thông minh trong truyện cổ tích “em béthông minh” là một nhân vật như vậy, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động1: Hướng dẫn HS đọc và tìm I Đọc, tìm hiểu chung văn bản
Trang 28hiểu chung về truyện.
Giáo viên đọc mẫu một đoạn Học sinh
Yêu cầu học sinh phân đoạn
? Nêu các sự việc chính trong phần thân
truyện
Hoạt động 3:
Hướng dẫn học sinh timg hiểu truyện
HS: Kể lại đoạn này
? Câu đố của quan là gì?
? Em bé trả lời ntn?
HS: Thảo luận, trả lời
? Câu đố khó chổ nào, và tại sao em bé
hỏi lại?
GV: Câu hỏi khó -> nên không trả lời
ngay được Em bé không trả lời trực tiếp
-> Gậy ông đập lưng ông
GV: Tgian ngắn phải trả lời ngay
? Thái độ của nhà vua khi nghe câu trả
II.Tìm hiểu chi tiết truyện.
1.Em bé giải câu đố của quan
-Đặt lại câu hỏi tương tự
->Là một em bé nhạy bén, thông minh, cách giải đố gây bất ngờ cho người đọc.2.Em bé giải câu đố của vua:
-Lần1:Giả vờ khóc,trả lời ngớ ngẩn, đòihỏi điều vô lý
->Dùng tình huống tương tự để buộc nhàvua tự nói ra cách giải đố
-Lần 2: Lời thách thức nhà vua khi trả lờicâu đố.-> là em bé thông minh đặc biệt
Trang 29E Cñng cố, dặn dò: -Kể lại 1 sự việc về em bé thông minh.
-Kể diễn cảm câu chuyện
-Tiết sau tìm hiểu tiép nội dung câu chuyện
-Tìm dọc một câu chuyện về em bé thông minh khác
Tiết 20 EM BÉ THÔNG MINH ( Tiếp theo)
2 Bµi cò: Kể tóm tắt truyện, hãy nêu bố cục truyện.
3 TiÕn tr×nh bµi míi
*Giới thiệu bài: Hôm trước chúng ta đã nhận thấy được sự thông minh của em bénhư thế nào, hôm nay chúng ta tiếp tục xem em bé đã vân dụng trí thông minh củamình ra sao trong khi giúp đất nước
*Bài mới:
HS kể lại việc này và thảo luận
? Câu đố này có gì đặc biệt và thú vị, cách
giải có gì khác thường?
GV: Là câu đố óai oăm và có ý nghĩa
chính trị ngọai giao của Quốc gia
? Tài năng đặc biệt cuả em bé thể hiện
qua những chi tiết nào?
(Cả triều đình không ai giải được)
? Trí tuệ thông minh của em bé được thể
hiện như thế nào?
(Qua 4 lần giải đố với cách giải hợp lý
nhất)
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết, rút
ra bài học bổ ích cho bản thân
? Truyện hấp dẩn ở chỗ nào?
(Câu đố không trùng lặp và cách giải bất
3.Em bé giải câu dố của sứ giả
- Câu đố oaí oăm
- Tất cả vua quan đại thần đều không giảiđược câu đố
- Em bé giải bằng bài đồng dao như mộttrò chơi, rất dễ dàng
->Là em bé tài năng thông minh hơnngười Trong vui chơi nảy ra ý nghĩ, rấthồn nhiên, ngây thơ, trẻ con
4.Tổng kết
Ghi nhớ: SGK, bài học cho bản thân
Trang 30ngờ, thỳ vị gõy cho người đọc lũng cảm
phục)
GV: Trớ tuệ dõn gian sắc sảo được kết
tinh ở em bộ thụng minh IV Luyện tập
E Củng cố, dặn dũ:- Trỡnh bày ghi nhớ theo lời văn của em Kể lại đoạn truyện
em thớch
- Đọc thờm và kể lại truyện về Lương Thế Vinh
- Soạn bài Cõy bỳt thần
Tiết 27 CHỮA LỖI DÙNG TỪ (Tiếp theo)
Ngày soạn:24/9
A Mục tiờu, bài học:
- Qua bài học giỳp HS phỏt hiện được cỏc lỗi dựng từ sai nghĩa và cỏch chữa lỗi
- Nhận ra được những lỗi thụng thường về nghĩa của từ
3 Tiến trình bài mới
*Giới thiệu bài: Ngoài lỗi lặp từ và lỗi lẫn lộn các từ gần âm thì chúng ta còn
thuờng mắc các lỗi khác, tiết hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
*Bài mới:
*Hoạt động 2: Giúp HS nhận biết các lỗi
nguyên nhân mắc lỗi và hớng khắc phục
? Tại sao lại có sự mắc lỗi đó?
I Dùng từ ko đúng nghĩa
1 Chỉ ra lỗi dùng từ trong các câu
a Yếu điểm-> điểm yếu
Trang 31E Củng cố, dặn dò: - Làm bài tập còn lại, đọc thêm Một số ý kiến về việc dùng từ
- Chuẩn bị: kiểm tra một tiết văn học
Tiết 28 kiểm trA văn
Ngày soạn:2/10
A Mục tiêu bài học:
- Qua bài học, kiểm tra học sinh về các văn bản đã học từ đàu năm đến giờ
- Tích hợp với từ và nghĩa của từ, các lỗi thờng gặp khi dùng từ Tiếng Việt và tậplàm văn ở văn kể chuyện
B Phơng pháp
C.Chuẩn bị:
1 Gv: Ra đề
2 Hs: Ôn tập, luyện tập, chuẩn bị
D.Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
E Tiến trình kiểm tra
*Đề ra:
I Trắc nghiệm(2,5): Một câu đúng đợc 0,5 điểm
Đọc kỷ đoạn văn và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái ở đầu câu
đúng nhất
Một hôm có hai chàng trai đến cầu hôn Một ngời ở vùng núi Tản Viên có tài lạ;vẫy tay về phía đông, phía đông nỗi cồn bãi, vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lêntừng dãy núi đồi Ngời ta gọi chàng là Sơn Tinh Một ngời ở miền biển, tài năngcũng ko kém: gọi gió , gió đến; hô ma, ma về Ngời ta gọi chàng là Thuỷ Tinh.Một ngời là chúa vùng non cao, một ngời là chúa vùng nớc thẳm, cả hai đều xứng
đáng làm rể vua Hùng Vua Hùng ko biết chọn ai, từ chối ai, bèn cho mời các lạchầu vào bàn bạc
1 Đoạn văn trên trích từ văn bản nào?
a Thạch Sanh
b Thánh Gióng
c Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
2 Văn bản em chọn ở câu 1 thuộc truyện gì?
a Cổ tích
b Truyền thuyết
Trang 32II Tự luận(7,5) điểm
-Tóm tắt ngắn gọn một truyện cổ tích mà em yêu thích.(4 điểm)
- Nêu ý nghĩa của truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên.(3,5điểm)
* Đáp án: I: 1c, 2b, 3a, 4b, 5b
G -Thu bài, nhận xét, đáp án: I ( 1c, 2b, 3a, 4b, 5b)
- Soạn : Luyện nói kể chuyện
Tiết 29 luyện nói kể chuyện
Ngày soạn:2/10/06
A Mục tiêu bài học:
- Qua bài học, giúp HS luyện nói, làm quen với phát biểu miệng
- Biết lập dàn bài kể chuyện và kể miệng một cách chân thật
- Tạo cho các em sự tự tin, mạnh dạn khi diễn thuyết trớc tập thể
2 Bài cũ:Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS.
3 Tiến trình bài mới
* Giới thiệu bài: Hằng ngày chúng ta thờng nói chuyện với bạn bè, với thầy cô,với cha mẹ Những cuộc nói chuyện đó có thể rất b.thờng và dễ dàng nhng để nói đợctrớc một tập thể thì đó là việc làm rất khó đối với nhiều ngời Tiết hôm nay chungs ta
sẽ rèn luyện tính mạnh dạn và khả năng nói của chúng ta trớc tập thể lớp
*Bài mới:
Hoạt động1: Hớng dẫn HS thảo luận tổ
theo sự phân công
Tổ 1,2 giới thiệu về bản thân
I Luyện nói theo tổ
1 Giới thiệu về bản thân-Lời chào, lí do giới thiệu
- Tên, tuổi
Trang 33Tổ 3,4 giới thiệu về gia đình
Hoạt động2: Hớng dẫn HS luyện nói trớc
lớp
Có thể Gv gọi bất kì, hoặc u tiên ngời kgá
lên trớc Sau đó những HS khác nhận xét
bổ sung về sự chuẩn bị, cách trình bày,
nội dung, GV nên uốn nắn các em
Cách khác: Một nhóm đại diện 2 ngời nói
trớc lớp( hs do gv tự gọi hoặc cho các em
xung phong)
- Gia đình gồm những ai
- Công việc hằng ngày
- Sở thích và nguyện vọng
- Cảm ơn mọi ngờichú ý lắng nghe
2 Giới thiệu về gia đình
- Lời chào, lí do
- Giới thiệu chung về gia đình
- Kể về bố.- Kể về mẹ.- Kể về anh chị emTình cảm của mình với gia đình
II Luyện nói trớc lớp
-Đảm bảo yêu cầu nội dung Yêu cầu nói
to, rõ để mọi ngời đều nghe
- Tự tin, tự nhiên, đàng hoàng, thuyếtphục
E Củng cố, dặn dò:- Đọc các bài nói tham khảo trong sách gk
- Gv nhận xét về kết quả nói của hs
- Tự luyện nói một mình trớc gơng.Soạn Cây bút thần
Tiết 30 cây bút thần
Ngày soạn:5/10
A Mục tiêu bài học:
- Qua bài học giúp HS hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện cổ tích cây bút thần vàmột số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu , đặc sắc của truyện
D Tiến trình bài mới1 ổn định tổ chức
2 Bài cũ: Tóm tắt truyện Em bé thông minh Nêu các thử thách em bé gặp phải và
lời giải của em bé
3 Tiến trình bài mới
* Giới thiệu bài: Là một trong những truyện cổ tích thần kì , thuộc tiểu loại truyện
kể về những con ngời thông minh, tài giỏi Cây bút thần đã trở thành truyện bình dân
quen thuộc đối với cả tram triệu ngời dân Trung Quốc và Việt Nam từ bao đời nay Đểtìm hiểu về nội dung, ý nghĩa của truyện chúng ta cùng học bài
* Bài mới:
Trang 34Hoạt động1: Hớng dẫn HS đọc và tìm
hiểu chung văn bản
Gv đọc một đoạn rồi gọi hs đọc tiếp,
nhận xét, rút kinh nghiệm
2 HS kể ngắn gọn nội dung của truyện
? Tìm hiểu bố cục của truyện
Hs: 4 phần :
P1: Từ đầu-> em rất lấy làm lạ: Hoàn
cảnh của Mã Lơng
P2: Tiếp theo -> Rồi nhốt em vào ngục:
Cây bút thần trong tay Mã Lơng
P3: TT- > liền trả bút thần cho em: Bút
thần trong tay tên vua tàn bạo
P4: Còn lại: Bút thần trở lại trong tay Mã
E.Củng cố, dặn dò: -Việc cụ già tóc bạc thơng bút thần cho Mã Lơng có ý
nghĩa gì?
-Tóm tắt ngắn gọn nhng đầy đủ chi tiết truyện
-Tìm hiểu tiếp phần còn lại
Tiết 31 cây bút thần
Ngày soạn:5/10
A Mục tiêu bài học: - Qua bài học giúp HS hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện
cổ tích cây bút thần và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu , đặc sắc của truyện
2 Bài cũ: T.tắt truyện cổ tích Cây bút thần và nêu vài nét về cuộc đời Mã Lơng?
3 Tiến trình bài mới
Trang 35* Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu về Mã Lơng, việc em sử dụngcây bút thàn cho nh thế nào?
*Bài mới:
Khi có bút thần trong tay Mã Lơng đã
? Khi bút thần trở lại trong tay, Mã Lơng
đã dùng nó làm gì?Tại sao Mã Lơng lại
nghe lời của vua?
? Hành động đó của Mã Lơng thể hiện ớc
mơ gì?
? Khái quát bài học t tởng và nghệ thuật
chủ yếu của truyện?
Hoạt động3: Hớng dẫn HS tổng kết, rút ra
bài học cho bản thân?
2 Mã Lơng đem tài phục vụ ngời nghèo
- Vẽ đồ dùng sinh hoạt, lao động
- Nhà nào thiếu cái gì em vẽ cho cái đó
=> Em bé nhân hậu, yêu thơng ngờinghèo
III Tổng kết
- NT
- Nội dung ý nghĩa-> Ghi nhớ(Sgk), bài học cho bản thân
E Củng cố, dặn dò: - Đọc ghi nhớ ở sgk.Viết 3-5 câu vă cho phần kết truyện theo
ý của em Suy nghĩ và đặt một số tên khác cho truyện
- Soạn: Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự.
Tiết 32 danh từ
Ngày soạn: 6/10
A Mục tiêu bài học
- Qua bài học củng cố và nâng cao một bớc kiến thức về danh từ dã học ở bậc Tiểu học
- Luyện kỷ năng thống kê , phân loại danh từ
- Biết sử dụng danh từ phù hợp trong văn nói, văn viết
B.Phơng pháp: nêu vấn đề
C Chuẩn bị:
1 Gv: Nghiên cứu, soạn, các danh từ
2 Hs: Đọc, soạn
Trang 36D Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Bài cũ: Làm bài tập 2 trong tiết Chữa lỗi dùng từ.
3 Tiến trình bài mới
* Giới thiệu bài: ở Tiểu học chúng ta dã đợc tìm hiểu về danh từ, để cũng cố và
nâng cao kiến thức về danh từ , hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
*Bài mới:
Hoạt động1: Hớng dẫn HS tìm hiểu đặc
điểm của danh từ
? Xác định danh từ trong cụm danh từ in
đậm?
?Tìm các danh từ khác trong câu?
? Tìm các danh từ khác mà em biết?
? đặt câu với các danh từ đã tìm và đặt
câu với các danh từ đó?
Xác định chức vụ ngữ pháp của danh từ
Hoạt động3: Hớng dẫn HS luyện tập:Gọi
học sinh đọc, nêu yêu cầu bài tập, hớng
dẫn, gọi các em làm, cả lớp nhận xét, bổ
sung, GV chốt lại
Btập 1: cái bàn: Cái bàn này đẹp quá
I Đặc điểm của danh từ.
- Xác định danh từ:
Ba con trâu ấy
s từ dtừ chỉ từ
- Các danh từ khác trong câu:
vua, làng, ba thúng gạo, ba con trâu đực.vd: cái cặp, ngòi bút, bàn, ghế, thớc
- Danh từ in đậm ở câu 1, 2; ko thể thay
đổi, câu 3,4 có thể thay đổi
+ danh từ chỉ đơn vị tự nhiên, + Danh từ chỉ đơn vị quy ớc: Chính xác Ước chừng
III Luyện tậpBtập 1: Liệt kê một số danh từ em biết và
đặt câuBtập 2: Liệt kê các loại từ: bà, tên, chiếc, ngòi
E Củng cố, dặn dò: - Làm các bài tập còn lại, học thuộc ghi nhớ.
- Soạn Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự.
Trang 37
Tiết 33 ngôi kể và lời kể trong văn tự sự
Ngày soạn:7/10
A.Mục tiêu bài học:
- Qua bài học, giúp HS nắm vững đặc điểm của hai ngôi kể: ngôi thứ ba và ngôi thứ nhất, tác dụng của từng ngôi kể
- Phân tích cá ngôi kể trong các truyện đã đọc đã học
- Biết sử dụng ngôi kể thích hợp
2 Bài cũ: Gọi một hs giới thiệu về bản thân, một hs nói về gia đình.
3 Tiến trình bài mới
* Giới thiệu bài: Chúng ta đã tiếp xúc nhiều tác phẩm tự sự, cũng biết rằng có một số tác phẩm ngời kể xng tôivà một số tác phẩm ngời kể giấu mình Vì sao nh vậy và tác dụng của nó nh thế nào?
*Bài mới:
Hoạt động1: Hớng dẫn HS tìm hiểu ngôi
kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự
? Trong văn tự sự ngời kể chuyện thờng
sử dụng ngôi thứ mấy?
? Trong hai ngôi kể đó ngôi kể nào có thể
kể tự do không hạn chế? ngôi kể nào phải
kể những gì mình biết, mình trãi qua?
? Thử thay ngôi kể ở đoạn 2 và rút ra
nhận xét?
- Ngời kể là ngôi thứ 3
- Nội dung khách quan hơn
? Có thể thay ngôi kể ở đoạn 2 đợc
không?
- Không thay đợc
I Ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự.
- Ngôi thứ nhất: ngời kể xng tôi
- Ngôi thứ ba: ngời kể giấu mình, gọi sựvậtbằng tên của chúng
- Các đoạn văn trong sgk+ Đoạn 1: Kể theo ngôi thứ 3+ Đoạn 2: Kể theo ngôi thứ nhất
- Ngời xng toi trong đoạn 2 là Dế Mèn
- Ngôi thứ 3 có thể kể tự do
- Ngôi thứ nhất kể những gì mình biết,mình trải qua
* Ghi nhớ( sgk)
Trang 38nh là đã xảy ra.
Đoạn cũ nh đang xảy ra
E Củng cố,dặn dò:- Làm các bài tập còn lại, đọc thêm.
- Đọc, tìm hiểu và soạn Ông lão đánh cá và con cá vàng
Tiết 34 ông lão đánh cá và con cá vàng
Ngày soạn: 9/10
A Mục tiêu bài học:
-Qua bài học, giúp HS nắm đợc truyện cổ tích đặc sắc của Pu- skin
- Nắm vững cốt truyện, biết tóm tắt và kể diễn cảm
- Tích hợp với phần Tiếng Việt ở khái niệm danh từ và phân môn Tập làm vănở khái niệm thứ tự kể trong văn tự sự
2 Bài cũ: Tóm tắt truyện cây bút thần.?
3 Tiến trình bài mới
*Giới thiệu bài
Xa có một ông già và vợ
ở bên bờ biển cả xanh xanhXác xơ một túp lều tranhBăm ba năm trọn một mình bơ vơ
Chồng chuyên đi quăng chài, thả lới
Vợ ở nhà kéo sợi, xe dây
Đó là một đoạn trong truyện cổ tích thơ của “Ông lão đánh cá và con cá vàng” Đểnắm đợc nội dung bài thơ này chúng ta cùng tìm hiểu qua hình thức là một truyệnvăn xuôi
2 Kể
3 Chú thích
Trang 39*Hoạt động 2: Hớng dẫn hs tìm hiểu chi
biển gợi cho em suy nghĩ gì?
Gv : Ông hiêủ tâm địa mụ vợ-> nhất nhất
nghe theo, vô tinh tiếp tay cho tính xấu
của mụ vợ
=> Phê phám sự thoả hiệp, nhu nhợc với
những kẻ quyền thế, tham lam của một số
bộ phận nhân dân Nga đầu thế kỷ 19
II Tìm hiểu chi tiết truyện
1.Nhân vật ông lão
- Nghèo, chăm làm , nhân hậu
- Không tham lam, không đòi hỏi đền ơn
- Làm theo lời vợ, làm ngợc laị lời hứa vớicá vàng
-> Hiền lành, nhu nhợc, nhẫn nhục vìmuốn yên thân
E Củng cố, dặn dò: Kể lại đoạn truyện trên.Tìm hiểu tiếp nội dung còn lại.
Tiết 35 Ông lão đánh cá và con cá vàng
Ngày soạn:10/10
A.Mục tiêu bài học:
- Qua bài học, giúp học sinh nắm đợc nội dung, ý nghĩa truyện
- Giáo dục lòng biết ơn cũng nh sự cứng rắn, mạnh mẽ trớc những đòi hỏi vô lí của
3 Tiến trình bài mới
* Giới thiệu bài: Hôm trớc các em đã học truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng, hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu
*Bài mới :
Hoạt động2: Hớng dẫn HS tìm hiểu chi
tiết văn bản
? Qua thái độ với cá vàng và cách đối xử
với chồng cho thấy mụ vợ là ngời ntn?
Gv: Tham vật chất, tham danh vọng
II Tìm hiểu chi tiết truyện.
2 Nhân vật mụ vợ
- Tham lam vô độ, không giới hạn
- Lòng tham tăng tiến, không bao giờ thoảmãn
Trang 40( máng lợn, nhà rộng , tiền bạc, nhất
phẩm, nữ hoàng, long vơng,)
? Em có nhận xét gì về lòng tham của mụ
vợ?
? Nó đợc thể hiện qua câu tục ngữ nào?
( đợc voi đòi tiên)
? Không những tham lam, mụ vợ còn là
ngời ntn?
Hs: Với cá vàng mụ đòi hởng thụ, với
chồng,mụ coi thờng(ăn cháo đá bát)
? nguyên nhân nào khiến mụ nh vậy?
-Bản chất tham lam và sự nhu nhợc của
ngời chồng
? Cá vàng tợng trng cho điều gì?
? Bốn lần cá vàng thoả mãn yêu cầu của
mụ vợ nói lên điều gì?
- Nhân hậu, bao dung
? Tại sao lần 5 cá vàng lại từ chối?
Gv: Cái gì cũng có giới hạn, đây là bài
học nghiêm khắc cho mụ vợ
? Biển cả thay đổi thái độ ntn?
- Cá vàng: Khả năng kì diệu của con ngời
=> sáng suốt, nhân ái, nghiêm khắc
- Biển cả: mức độ giận dữ ngày càng tăngtiến
- Đặt tên truyện Kể lại truyện theo ngôi số 1.
-Soạn: ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi.
Tiết 36
Thứ tự kể trong văn tự sự
Ngày soạn: 11/10