1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

tuçn 3 tuçn 3 tiõt 5 bµi 5 – thùc hµnh ph©n tých vµ so s¸nh th¸p d©n sè n¨m 1989 vµ n¨m 1999 a môc tiªu bµi häc 1 biõt ph©n tých so s¸nh th¸p d©n sè trong hai n¨m 2 t×m ®­îc sù thay ®æi vµ xu h­íng t

60 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hành: Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 1999
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 160,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HiÓu ®îc t×nh h×nh ph¸t triÓn kinh tÕ- x· héi ë §BSH: trong c¬ cÊu GDP n«ng nghiÖp vÉn chiÕm tØ träng cao nhng c«ng nghiÖp vµ dÞch vô ®ang chuyÓn biÕn tÝch cùc; ThÕ m¹nh kinh tÕ tËp tr[r]

Trang 1

Tuần 3

Tiết 5 Bài 5 – Thực hành: Phân tích và so sánh tháp dân số năm

1989 và năm 1999

A Mục tiêu bài học.

1 Biết phân tích, so sánh tháp dân số trong hai năm.

2 Tìm đợc sự thay đổi và xu hớng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi của nớc ta.

3 Xác lập mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân số và phát triển kinh tế – xã hội của đất nớc

B Chuẩn bị

1 GV: biểu đồ tháp dân số năm 1989 và 1999

2 HS: phiếu hoạt động nhóm

C Tiến trình các hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ

? Để giải quyết việc làm theo em cần có giải pháp nào

GV; gọi học sinh trả lời miệng

* Dạy bài mới

Giới thiệu bài: kết cấu dân số theo tuổi thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát

triển dân số và nguồn lao động Kết cấu dân số theo độ tuổi và theo giới đợc thể hiện trực quan bằng tháp dân số Để hiểu rõ hơn đặc điểm cơ cấu dân số theo tuổi ở nớc ta có chuyển biến gì, ảnh hởng tới

sự phát triển kt- xh nh thế nào? Ta cùng phân tích, so sánh tháp dân số trong hai năm

GV: giới thiệu khái niệm tỉ lệ dân số phụ thuộc

hay còn gọi là tỉ số phụ thuộc Là tỉ số giữa tổng

số ngời cha đến tuổi LĐ và số ngời quá tuổi LĐ

với số ngời đang trong tuổi LĐ của dân c một

vùng, một nớc ( hoặc: tơng quan giữa tông số

ời dới độ tuổi LĐ và trên độ tuổi LĐ, so với số

ng-ời ở tuổi LĐ, tạo nên mối quan hệ trong dân số gọi

là tỉ lệ phụ thuộc)

GV: chia lớp làm 6 nhóm

Nhóm 1,2 thảo luận yêu cầu 1 của bài tập 1

Nhóm 3,4 thảo luận yêu cầu 2 của bài tập1

Nhóm 5,6 thảo luận yêu cầu 3 của bài tập 1

HS: hoạt động nhóm 1- 2 phút

Cách tính tỉ lệ dân số phụ thuộc:

Năm 1989= ( 39+ 7,2): 53,8 x100= 86 0 /0

Năm 1999= ( 33,5+ 8,1): 58 x 100= 72,1 0 /0

KL giống nhau: cả hai tháp đều có đay rộng, đỉnh

nhọn; dân số chủ yếu ở hai nhóm tuổi dới TLĐ,

trong TLĐ; tỉ lệ dân số phụ thuộc cao.

Khác nhau: tháp năm 1999 có đáy thu hẹp ở

0-4 tuổi, nhóm tuổi dới TLĐ nhỏ hơn, nhóm tuổi trong

TLĐ, trên T LĐ cao hơn; tỉ lệ dân số phụ thuộc

thấp hơn một chút.

HĐ2 Tìm hiểu bài tập 2

? Đọc và nêu yêu cầu của bài tập 2

HS: đọc và nêu yêu cầu

2 Cơ cấu dân số theo độ tuổi

- Năm 1989: chủ yếu ở độ tuổi dới tuổi LĐ, trong tuổi LĐ 0- 14= 20,1+ 18,9= 39 0 /0

15-59= 25,6+ 28,2= 53,8 0 /0 Trên tuổi LĐ có 7,2 0 /0

- Năm 1999: chủ yếu ở độ tuổi dới tuổi LĐ, trong tuổi LĐ 0- 4= 33,5 0 /0 , 15- 59= 58,4 0 /0 , trên tuổi LĐ có 8,1 0 /0

Giống nhau: đều chủ yếu ở hai nhóm tuổi là dới tuổi LĐ, trong tuổi LĐ Tỉ lệ LĐ trên tuổi LĐ thấp

Khác nhau: Năm 1999 tỉ lệ dới TLĐ giảm, trong TLĐ, trên TLĐ tăng lên.

Trang 2

ng-HĐ3 tìm hiểu bài tập 3

? Nêu những thuận lợi và khó khăn……

HS:hoạt động cá nhân

GV: gợi ý về thuận lợi chú ý đến nguồn lao động;

về khó khăn chú ý đến tỉ số phj thuộc, nguồn lao

động quá đông

? Hãy nêu các giải pháp để khắc phục khó khăn

HS: hoạt động nhóm( thời gian từ 1- 2 phút)

Mỗi bàn một nhóm

ời trong độ tuổi LĐ tăng nhiều.

- Chất lợng cuộc sống ngày cành đợc cải thiện nên

- Nguồn lao động dồi dào, nguồn bổ xung lớn tạo

điều kiện cho nhiều ngành kinh tế phát triển.

- Thị trờng tiêu thụ mạnh.

b Khó khăn

- Tỉ số phụ thuộc lớn gần nh một lao động phải nuôi thêm 1 ngời nên khó nâng cao chất lợng cuộc sống.

- Tốc độ gia tăng nguồn lao động cao trong điều kiện nền kinh tế cha phát triển gây khó khăn cho giải quyết việc làm ( nhất là cho số lao động gia tăng)

- Tài nguyên cạn kiệt môi trờng bị ô nhiễm.

D Củng cố, dặn dò

* Xác định đáp án đúng trong các câu sau.

Câu 1 Tháp dân số nớc ta năm 1999 thuộc kiểu:

a Tháp tuổi mở rộng b Tháp tuổi bớc đầu thu hẹp

c Tháp tuổi ổn định d Tháp tuổi đang tiến tới ổn định.

Câu 2 Thời kì 1989- 1999 tốc độ gia tăng dân số nớc ta:

a Tăng nhanh hơn thời kì trớc b Giảm mạnh rõ rệt

c Đang tiến dần đến mức độ cao d Vẫn không có gì thay đổi

Câu 3 Tỉ số phụ thuộc là tỉ số giữa:

a Số ngời dới tuổi lao động so với số ngời trong tuổi lao động.

b Số ngời trong tuổi lao động so với số ngời trên tuổi lao động.

c Tổng số ngời dới tuổi lao động và trên tuổi lao động so với số ngời trong tuổi lao động.

d Tổng số ngời dới tuổi lao động và trong độ tuổi lao động so với số ngời trên tuổi lao động.

Câu 4 Hiện nay cơ cấu dân số nớc ta trẻ có thuận lợi:

a Có nguần lao động dồi dào b Dễ nâng cao chất lợng cuộc sống và giải quyết việc làm.

c Cả a và b d Tất cả đều sai.

* Dặn dò

Ôn tập lại chơng dân c: về kiến thức và kĩ năng vẽ biểu đồ, nhận xét bảng số liệu

Gìơ học sau kiểm tra 15’ sau đó học bài 6.

- Có những hiểu biết về quá trình phát triển kinh tế nớc ta trong những thập kỉ gần đây.

- Hiểu xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu và những khó khăn trong quá trình phát triển.

2 Về kĩ năng

Trang 3

- Phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tợng địa lí ( ở đây là sự diễn biến về tỉ trọng của các ngành kinh tế trong cơ cấu GĐP)

- Kĩ năng đọc lợc đồ, bản đồ về vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm.

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ hình tròn, đờng biểu diễn và nhận xét.

B Chuẩn bị

1 GV: lợc đồ các vùnh kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm.

Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991- 2002

2 HS: phiếu học tập

C Tiến trình các hoạt động ở trên lớp

C-1 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra 15’ về địa lí dân c ( đề trắc ngiệm)

C-2 Dạy bài mới

* Giới thiệu: nền kinh tế nớc ta trải qua quá trình phát triển lâu dài Từ năm 1986 nớc ta bắt đầu công

cuộc đổi mới Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch ngày càng rõ nét theo hớng CNH HĐH đã đã đạt nhiều thành tựu nhng cũng đứng trớc nhiều thách thức.

* Bài mới

HĐ1: tìm hiểu nền kinh tế nớc ta trớc thời kì đổi

- 1954- 30/4/1975: miền Bắc xây dựng CNXH, chi

viện cho miền Nam.

- Sau năm 1975 cả nớc đi lên chủ nghĩa xã hội

? Cuối những năm 80 của thế kỉ 20 nền kinh tế

nớc ta ở tình trạng nh thế nào.

GV: khủng hoảng là tình trạn khó khăn của nền

kt Trong điều kiện nớc ta lúc bấy giờ, hàng hoá

khan hiếm, giá cả tăng, đời sống công nhân viên

chức gặp nhiều khó khăn.

Lạm phát: biểu hiện đồng tiền mất giá Sức mua

của ngời dân ăn lơng giảm đi, đs nhân dân khó

khăn.

HS: đọc thuật ngữ chuyển dịch cơ cấu nền kt

HĐ2 tìm hiểu sự chuyển dịch cơ cấu ngành

GV: giới thiệu hình 6.1- biểu đồ chuyển dịch cơ

KL: Chuyển dịch cơ cấu ngành: giảm tỉ

trọng của khu vực nông, lâm, ng nghiệp;

Tăng tỉ trọng của khu vực công nghiệp- xây

dựng; Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao

HS: dựa vào hình 6.2 + nội dung sgk để trả lời

? Trớc đây phát triển những thành phần kinh tế

I Nền kinh tế nớc ta trớc thời kì đổi mới

Nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng kéo dài, lạm phát cao, sản xuất đình trệ, lạc hậu.

KL: Trớc thời kì đổi mới , VN là nớc nghèo,kinh tế khủng hoảng kéo dài, chịu nhiều tổnthất của chiến tranh

II Nền kinh tế nớc ta trong thời kì đổi mới

1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

a Chuyển dịch cơ cấu ngành

- Về nông, lâm, ng nghiệp: năm 1991 đạt mức cao nhất, sau đó giảm xuống đến năm 2002 đạt thấp nhất còn hơn 20%

Do nớc ta đang chuyển dần từ nớc nông nghiệp sang nớc nông nghiệp.

- Về công nghiệp và xây dựng: Năm 1991 thấp nhất, sau đó tăng lên nhanh đến năm 1994 vợt NLNN, đến năm 2002 đạt cao nhất, ngang bằng với DV là 38%

Do chủ trơng CNH HĐH gắn với đờng lối đổi mới, đây là ngành đợc khuyến khích phát triển, thu hút nhiều nguồn vốn đầu t nớc ngoài.

- Về dịch vụ: Năm 1991 là 35%, sau đó tăng lên tuy không ổn định nhng luôn ở mức cao, năm

2002 đạt 38%

Do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực vào cuối năm 1997, nên các hoạt động đối ngoại tăng trởng chậm.

c Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

Trang 4

nào, hiện nay có những tp kinh tế nào.

GV: khó khăn trong quá trình hội nhập là những

biến động trên thị trờng thế giới và khu vực, những

thách thức khi nớc ta gia nhập VVTO … .

Từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực Nhà nớc, tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần.

KL: cơ cấu kinh tế nớc ta đang chuyển dịch theo hớng tích cực, thể hiện ở sự chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu tpkt.

- Vấn đề việc làm, phát triển văn hoá, giáo dục, y

tế … a đáp ứng yêu cầu xã hội ch

- Những khó khăn trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực.

KL toàn bài: Nhờ những thành tựu của công cuộc đổi mới, cơ cấu kinh tế của nớc ta cónhững biến đổi mạnh mẽ Từ năm 1996, nớc ta bớc vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệphoá, hiện đại hoá Tuy nhiên trong quá trình đổi mới nớc ta cũng còn gặp rất nhiều khókhăn thử thách cần phải vợt qua

D Củng cố, dặn dò

* Củng cố

1 Bài tập 2 trong tập bản đồ.

Xếp các tỉnh và thành phố sau đây vào các vùng kinh tế trọng điểm tơng ứng.

GV: yêu cầu hs hoạt động cá nhân.

2 Câu 2 trong sgk trang 23

Vẽ biểu đồ hình tròn dựa vào bảng cơ cấu GDP phân theo các thành phần kinh tế.

a GV: hớng dẫn cách vẽ, vẽ 1 biểu đồ hình tròn, chia tỉ lệ phải chính xác, có tên biểu đồ, có chú thích

b Nhận xét

- cơ cấu thành phần kinh tế nớc ta đa dạng gồm nhiều thành phần

- Thành phần kinh tế Nhà nớc chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu GDP.

* Dặn dò

- Học bài và làm các bài tập còn lại

- Xem lại đặc điểm của tài nguyên đất, khí hậu, sinh vật, nớc

_

Trang 5

- Biết đánh giá, giá trị kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên.

- Sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

- Biết liên hệ thực tiễn địa phơng

B Chuẩn bị

1 Giáo viên: bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ khí hậu Việt Nam.

2 Học sinh: phiếu học tập

C Tiến trình các hoạt động trên lớp

* Kiểm tra bài cũ

? Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nớc ta

HS lên bảng trả lời miệng

* Dạy bài mới

HS: đọc phần giới thiệu trong sgk

? Vì sao nói nông nghiệp phụ thuộc nhiều

vào đất đai, khí hậu…

GV: đối tợng của nông nghiệp là các sinh

vật sống, cơ thể cần đủ 5 yếu tố cơ bản là

nhiệt, nớc, ánh sáng, không khí, chất dinh

dỡng

? Dựa vào nội dung sgk, bản đồ tự nhiên

VN, cùng với những hiểu biết hãy:

Nêu đặc điểm của mỗi loại tài nguyên và

cho biết những thuận lợi, khó khăn của nó

đối với sự phát triển và phân bố NN.

GV kẻ bảng, yêu cầu đại diện nhóm lên

điền trên bảng, sau đó bổ xung

Kết luận: tài nguyên đất đa dạng, khí hậu

nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá, nguần

I Các nhân tố tự nhiên

Các tài nguyên: đất, khí hậu, nớc, sinh vật

có ảnh hởng lớn đến nông nghiệp

Tài nguyên Đặc điểm Thuận lợi Khó

khăn

Đất

Có 2 nhóm đất chính:

- Fe ra lít: 16 triệu ha, tập trung chủ yếu ở trung du và miền núi.

- Đất phù sa: 3 triệu ha, tập trung ở ĐB sông Hồng, sông Cửu Long.

- Thích hợp để trồng cây CN ( cao su, cà fê, ) cây ăn quả, cây CN ngắn ngày.

- Cây lúa nớc, cây ngắn ngày khác.

Tài nguyên

đất là có hạn nên cần sử dụng hợp lí.

Khí hậu

+ có KH nhiệt

đới ẩm gió mùa + Khí hậu có sự phân hoá …

+ Các tai biến của thiên nhiên

+ Cây trồng sinh trởng và phát triển quanh năm, sx

đợc nhiều vụ trong năm.

+ Sản phẩm nông nghiệp đa dạng cả nhiệt

đới, cận nhiệt

và ôn đới.

+ Sâu bệnh nhiều + Các tai biến: bão lũ, hạn hán, các đợt rét đậm, rét hại….

Nớc

Có nguần nớc phong phú:

Mạng lới sông ngòi dày đặc Nguần nớc ngầm khá dồi dào

Cung cấp nớc cho cây trồng, vật nuôi.

Thuỷ chế của sông thất thờng, cần làm thuỷ lợi.

Sinh

Giới SV phong phú, đa dang cả

về hệ sinh thái ,cả về thành

Là cơ sở để thuần dỡng

Lai tạo nên các cây trồng, vật nuôi có chất l-

Nguần lợi SV

đang bị suy giảm

Trang 6

nớc dồi dào, giới sinh vật phong phú đã tạo

điều kiện để nớc ta phát triển nền nông

nghiệp nhiệt đới đa dạng

GV: dịch vụ trồng trọt là các cơ sở lai tạo

giống, cung cấp phân bón, thuốc trừ sâu,

thu mua sản phẩm, t vấn kĩ thuật…

Kết luận: cơ sở vckt ngày càng đợc hoàn

thiện tạo thuận lợi cho phát triển nền NN

nhiệt đới Tuy nhiên cơ sở vckt của một số nơi

Vai trò Khơi dậy và pt những mặt mạnh

trong con ngời LĐ

GV: sức mua của thị trờng trong nớc còn

thấp do đời sống của nhân dân cha cao

? Theo em những thành tựu trong NN mà

nghi cao với

điều kiện sinh thái.

II Các nhân tố kinh tế- x hộiã hội

1 Dân c và lao động nông thôn

- Nguần LĐ dồi dào: 74% dân số sống ở vùng nông thôn và > 60% LĐ làm việc trong lĩnh vực NN

- Có nhiều kinh nghiệm sản xuất, gắn bó với đất đai

3 Chính sách phát triển nông nghiệp

- Chính sách khoán sản phẩm

- Phát triển kinh tế hộ gia đình, trang trại

- Phát triển nông nghiệp hớng ra xuất khẩu

4 Thị trờng trong và ngoài nớc

- Thị trờng mở rộng đã thúc đẩy sản xuất,

đa dạng hoá sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi

- Hạn chế: Sức mua của thị trờng trong nớc còn thấp, thị trờng xuất khẩu có nhiều biến

động

Kết luận: Điều kiện kt- xh là nhân tố quyết

định tạo nên những thành tựu to lớn trong

NN Trong các nhân tố kt- xh thì nhân tố chính sách có vai trò quan trọng nhất vì vừa tác động đàu vào, vừa tác động đầu ra của sp

D Củng cố

Trang 7

1 Xác định đáp án đúng trong các câu sau

Câu 1 Các nhân tố tự nhiên của nớc ta đợc hiểu là:

a Hệ thống cơ sở vật chất- kĩ thuật b Tổng thể các nguần tài nguyên thiên nhiên

c Đờng lối, chính sáchcủa đất nớc d Tất cả đều đúng

Câu2 Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp là:

a Đờng lối chính sách, tài nguyên thiên nhiên, nguần vốn

b Tài nguyên khoáng sản, dân c và lao động Cơ sở vật chất- kĩ thuật

c Nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, thị trờng

d Tài nguyên thiên nhiên, các nhân tố kinh tế- xã hội

2 Hớng dẫn làm câu hỏi trắc nghiệm trong tập bản đồ

* Dặn dò: Học bài và làm các bài còn lại

Tìm hiểu trớc bảng 8.3, 8.2, 8.1 của bài 8

* Kiểm tra bài cũ

? Nêu các nhân tố tự nhiên, kinh tế- xã hội tác động đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

HS đứng tại chỗ trả lời, giáo viên ghi lên bảng

* Dạy bài mới

Giới thiệu bài: hs đọc phần giới thiệu trong sgk

HĐ1: tìm hiểu ngành trồng trọt.

? Dựa và bảng 8.1, hãy nhận xét sự thay

đổi tỉ trọng cây lơng thực và cây công

nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành

trồng trọt Sự thay đổi đó nói lên điều gì?

HS: hoạt động cá nhân.

? Dựa vào nội dung sgk và những kiến thức

đã học hãy tình bày thành tựu, cơ cấu,

Trang 8

phân bố cây lơng thực, cây công nghiệp,

trọng điểm lúa lớn nhất.

Do có diện tích rộng lớn nhất, khí hậu cận

( ĐNB, TN có đất đỏ ba dan với diện tích

rộng, khí hậu nhiệt đới, có nhiều cơ sở chế

biến, hệ thống thuỷ lợi phát triển….)

? Tại sao dừa đợc trồng nhiều nhất ở ĐB

sông CL

( do có diện tích đất phù sa ngập mặn lớn,

khí hậu nóng thích hợp với cây dừa)

- Nhóm3 báo cáo, cả lớp bổ xung

Do có diện tích đất đai rộng, khí hậu

mang tính chất cận xđ nóng quanh năm và

ma nhiều thích hợp cho các loại cây ăn quả

đặc sản nhiệt đới có giá trị…

HĐ2: tìm hiểu ngành chăn nuôi

GV: thực tế chăn nuôi chiếm tỉ trọng cha

cao, song đã đạt đợc những thành tựu đấng

kể

? Nớc ta chủ yếu nuôi những con vật nào.

HS nuôi trâu, bò, lợn, gia cầm.

? Dựa vào nội dung sgk và những hiểu biết

của bản thân hãy cho biết vai trò, số lợng,

1.Cây lơng thực

- Cơ cấu: lúa, cây lơng thực hoa màu

- Thành tựu: có năng suất, diện tích, sản ợng, bình quân lơng thực theo đầu ngời liêntục tăng VN đã xuất khẩu lúa gạo đứng thứhai trên thế giới

l Phân bố: trồng khắp trên cả nớc, hai vùngtrọng điểm là đồng bằng sông Hồng và

đồng bằng sông Cửu Long

2 Cây công nghiệp

a Sự phát triển+ Cơ cấu: cây công nghiệp lâu năm Cây công nghiệp hàng năm

+ Thành tựu Trong những năm gần đây

cây công nghiệp đang đợc chú ý phát triển mạnh nhất là cây công nghiệp lâu năm đã:

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệpchế biến, sản phẩm cho xuất khẩu

Phá thế nông nghiệp độc canh

Tỉ trọng tăng từ 13,5% lên 22,7%

b Phân bố Cây CN lâu năm phân bố chủ yếu ởtrung du và miền núi

- Thành tựu đã đáp ứng nhu cầu trong nớc

và xuất khẩu ra nớc ngoài

- Hai vùng trồng cây ăn quả lớn nhất là ĐBSCL, ĐNB

Kết luận: nhờ công cuộc đổi mới kt- xh màngành trồng trọt đã đạt đợc những thành tựu

Trang 9

phân bố của gia súc lớn( trâu, bò) , gia súc

Kết luận: Chăn nuôi chiếm tỉ trọng cha lớn

trong nông nghiệp Gần đây đàn gia súc, gia

cầm tăng nhanhchủ yếu do giải quyết tốt

nguần thức ăn, nhu cầu của thị trờng tăng

Nớc ta đã hình thành các vùng chăn nuôi

Duyên hải Nam Trung Bộ

+ Trâu gần 3 triệu con, tăng chậm Nuôinhiều ở trung du miền núi Bắc Bộ, ở BắcTrung Bộ

2 Chăn nuôi lợn

- Nuôi để lấy thịt, lấy phân bón ruộng

- Đàn lợn tăng khá nhanh năm 1990 có 12triệu con, năm 2002 có 23 triệu con tănggần gấp hai lần

- Lợn đợc nuôi nhiều ở ĐB SH, ĐBSCL

3 Chăn nuôi gia cầm

- Nuôi lấy thịt, trứng

- Đàn gia cầm tăng nhanh năm 2002 là 230triệu con, gấp hơn hai lần năm 1990

- Đàn gia cầm đợc nuôi nhiều ở hai vùng

đồng bằng

* Khó khăn:

+ Dịch bệnh: cúm gia cầm, lở mồm longmóng…

+ Năng xuất chất lợng còn thấp nên giá trịxuất khẩu cha cao

Kết luận toàn bài: Nông nghiệp phát triển theo hớng đa dạng nhng trồng trọt vẫn chiếm uthế.Lúa là cây trồng chính, cây công nghiệp và cây ăn quả phát triển khá mạnh Nhiều sảnphẩm đã đợc xuất khẩu nh gạo, cà fê, cao su thịt lợn, trái cây

+ Học nắm vững kiến thức cơ bản, làm nốt các bài tập còn lại

+ Ôn lại tài nguyên rừng, thuỷ sản của nớc ta

- Hiểu về các loại rừng ở nớc ta, vai trò của ngành lâm nghiệp trong việc phát triển kt-xh

và bảo vệ môi trờng Các khu vực phân bố chủ yếu của ngành lâm nghiệp

- Hiểu nớc ta có nguần lợi khá lớn về thuỷ sản, cả về thuỷ sản nớc ngọt, nớc lợ và nớcmặn

Trang 10

2.HS: Su tầm một số tranh ảnh về hoạt động lâm nghiệp và thuỷ sản của nớc ta

át lát địa lí VN

C Tiến trình các hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ

? Chỉ trên bản đồ nông, lâm, thuỷ sản các vùng trọng điểm về cây lơng thực, cây

công nghiệp, cây ăn quả, vùng chăn nuôi trâu bò.

HS: lên chỉ trên bản đồ.

GV: sự phát triển của trồng trọt và chăn nuôi đã hình thành các vùng trọng điểm

nh vậy Còn tình hình phát triển của ngành lâm nghiệp, thuỷ sản nh thế nào chúng ta sẽtìm hiểu trong bài học hôm nay

* Dạy bài mới

nh thế nào Điều đó phản ánh điều gì?

HS: chiếm tỉ lệ cao phản ánh ngoài giá trị

về kinh tế, rừng có giá trị gìn giữ và bảo vệ

môi trờng sinh thái

Kết luận: Tài nguyên rừng nớc ta là có

hạn Rừng có ý nghĩa lớn đối với sự

phát triển kt- xh và bảo vệ môi trờng

GV: cơ cấu ngành lâm nghiệp bao gồm

khai thác gỗ và lâm sản; Bảo vệ rừng và

trồng rừng

? Dựa vào nội dung sgk hãy trình bày 3

vấn đề đó của ngành lâm nghiệp.

HS làm việc với sgk để trả lời.

? Chỉ trên bản đồ kinh tế chung các cơ

sở chế biến gỗ và lâm sản.

HS chỉ trên bản đồ

GV mô hình nông lâm kết hợp đem lại

hiệu quả to lớn trong việc khai thác, bảo vệ

rừng, đất rừng, nâng cao đời sống nhân

dân

? Tại sao phải trồng mới 5 triệu ha rừng

Việc đầu t trồng rừng đem lại những hiệu

Rừng đặc dụng chiếmPhân bố rải rác ở miền núi và trung du, gópphần bảo vệ sinh thái, bảo vệ giống loài quý hiếm

.Rừng phòng hộ chiếm Phân bố ở khu vực núi cao, ven biển, để phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trờng

Việc trồng rừng đem lại lợi ích:

Bảo vệ đất chống xói mòn Điều hoà khí hậu, phòng chống thiên tai Bảo vệ nguồn sinh vật quý giá

Cung cấp lâm sản đấp ứng nhu cầu sx,đs

Trang 11

trong phát triển kt-xh và giữ gìn môi

tr-ờng Sinh thái vì vậy cần khai thác hợp

lí đi đôi với việc trồng mới và bảo vệ

rừng.

HĐ2: tìm hiểu ngành thuỷ sản.

? Dựa vào hình 9.2 hoặc át lát hãy phân

tích sự phong phú về nguồn lợi thuỷ sản.

HS: hoạt động cả lớp

? Chỉ trên bản đồ 4 ng trờng trọng điểm.

HS chỉ, gv theo dõi, nhận xét, bổ xung.

? Những khó khăn trong khai thác và nuôi

sản lợng khai thác và giải thích tại sao, về

sản lợng nuôi trồng và giải thích tại sao

? Dựa vào bản đồ lâm nghiệp, thuỷ sản

trong át lát nêu sự phân bố của ngành khai

thác, kể các tỉnh dẫn đầu

HS: theo dõi vào át lát để trả lời.

? Dựa vào bản đồ nêu những khu vực

phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản, các

tỉnh dẫn đầu về nuôi thuỷ sản.Nghề cá ở

các tỉnh của vùng nào phát triển mạnh.

HS: hoạt động cả lớp.

? Nêu số liệu chứng tỏ hoạt động xuất

khẩu thuỷ sản có sự phát triển vợt bậc.

HS: giá trị xuất khẩu năm 1999 là 971 triệu

đô la đến năm 2002 là 2014 triệu đô la

Xuất khẩu thuỷ sản là đòn bẩy tác động

đến toàn bộ các khâu khai thác, nuôi trồng

và chế biến thuỷ sản

II Ngành thuỷ sản

1 Nguồn lợi thuỷ sản

- Vùng biển rộng nhiều tôm cá, với 4 ng ờng trọng điểm:

Cà Mau- Kiên Giang Ninh Thuận- Bình Thuận, Bà rịa- VT Hải Phòng- Quảng Ninh

Quần đảo Hoàng Sa- Trờng Sa

- Dọc bờ biển có nhiều đầm phá, bãi triều,dải rừng ngập mặn thuận lợi để phát triểnnuôi thuỷ sản nớc lợ

- Ven các đảo, vũng vịnh thuận lợi chonuôi thuỷ sản nớc mặn

- Nhiều sông, suối, hồ, ao có thể nuôi cátôm nớc ngọt

+ Khó khăn: có nhiều bão gió, môi trờng

vùng biển ở một số nơi bị suy thoái, thiếuvốn, quy mô sản xuất thuỷ sản còn nhỏ

2 Sự phát triển và phân bố thuỷ sản

- Sản lợng thuỷ sản liên tục tăng năm 2002

tăng gấp khoảng 3 lần so với năm 1990

- Sản lợng khai thác tăng khá nhanh từ

728,5 nghìn tấn năm 1990 lên 1802,6 nghìntấn năm 2002 tức là tăng 2,5 lần Chủ yếu

do tăng số lợng tàu thuyền và tăng côngsuất tàu Các tỉnh dẫn đầu về khai thác làKiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa – Vũng Tàu

và Bình Thuận

- Nuôi trồng thuỷ sản: gần đây phát triển

nhanh từ 126,1 nghìn tấn lên 844,8 nghìntấn tức là tăng trên 5 lần Chủ yếu nuôitôm, cá Các tỉnh có sản lợng thuỷ sản nuôitrồng lớn nhất là Cà Mau, An Giang, BếnTre

- Phân bố : gần 1/2 số tỉnh nớc ta giáp biển

nên hoạt động khai thác và nuôi trồng thuỷsản đang đợc đẩy mạnh Nghề cá ở các tỉnhduyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ pháttriển mạnh

- Xuất khẩu thuỷ sản có bớpc phát triển vợt

Trang 12

* Dặn dò.+ Học bài và làm các câu hỏi và bài tập còn lại.

+ Gìơ học sau mang máy tính, thớc kẻ, com pa, bút chì… để học bài thực hành

Tiết 10

Bài 10 Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ

cấu diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây, sự tăng

3 Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ, rút ra các nhận xét và giải thích

4 Củng cố và bổ xung kiến thức lí thuyết về ngành trồng trọt và chăn nuôi

B Chuẩn bị

1 GV: com pa, phấn màu

2 HS: máy tính, dụng cụ học tập

C.Tiến trình các hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ: xác định đáp án đúng trong các câu sau

1 Cơ cấu ngành lâm nghiệp gồm:

a Khai thác gỗ và lâm sản b Bảo vệ rừng

c Trồng rừng d Tất cả các đáp án trên

2 Việc đầu t trồng rừng đem lại lợi ích:

a Bảo vệ môi trờng sinh thái và nguồn sinh vật quí giá

b Hạn chế lũ lụt, chống xói mòn đất và sa mạc hoá

c Cung cấp lâm snả đáp ứng nhu cầu sản xuất và đồi sống nhân dân

d Tất cả các đáp án trên

3 Các tỉnh dẫn đầu về sản lợng khai thác thuỷ sản là:

a Kiên Giang, Cà Mau, Bà rịa- Vũng Tàu, Hải Phòng

b Kiên Giang, Cà Mau, Bình Thuận, Bà rịa- Vũng Tàu

c Cà Mau, An Giang, Bến Tre

* Dạy bài mới

? HS đọc đề bài 1 và xác định yêu cầu

- HS đọc và trả lời

GV: đây là bảng số liệu tuyệ đối thể hiện

diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây,

mà yêu cầu của vẽ biểu đồ cơ cấu phải là

số liệu tơng đối (0/0) nên bớc đầu tiên phải

GV: gọi hai em lên bảng vẽ trên bảng, mỗi

em vẽ một năm Vẽ theo qui tắc bắt đầu vẽ

100,0 71,6 13,3 15,1

100,0 64,8 18,2 17,0

- Vẽ biểu đồ

Trang 13

từ tia 12h và vẽ thuận theo chiều kim đồng

khác nhau nên tỉ trong có sự thay đổi

Cây lơng thực có tỉ trọng giảm còn cây

công nghiệp và cây ăn quả… có tỉ

trọng tăng.

? Đọc và xác định yêu cầu của bài tập 2.

HS: dựa vào bảng số liệu về số lợng gia

súc, gia cầm và chỉ số tăng trởng hãy vẽ

trên hệ trục toạ độ 4 đờng biểu diễn thể

hiện chỉ số tăng trởng đàn gia súc, gia cầm

+ Cây lơng thực:

diện tích gieo trồng tăng từ 6474,6 nghìn

ha lên 8320,3 nghìn ha tức là tăng 1845,7 nghìn ha

Tỉ trọng giảm xuống từ 71,6 xuống còn 64,8 giảm 6,8%

+ Cây công nghiệp:

Diện tích gieo trồng tăng lên 1138 nghìn ha

Tỉ trọng tăng lên từ 13,3 lên 18,2 tức là tăng 4,9%

+ Cây thực phẩm, cây ăn quả và các cây khác:

sử dụng hợp lí hơn

- Trục hoành biểu hiện thời gian, cũng có mũi tên theo chiều tăng giá trị, có ghi rõ số năm gốc toạ độ trùng với năm gốc là 1990 Trong biểu đồ khoảng cách các năm đều bằng nhau là 5 năm Nhing nếu khoảng nămkhông đều nhau thì khoảng cách trên trục hoành cũng phải tơng ứng

- Các đờng biểu diễn phải phải khác nhau

+ Đàn trâu không tăng: chủ yếu do nhu cầu

về sức kéo của trâu trong nông nghiệp đã giảm xuống nhờ cơ giới hoá trong nông nghiệp

D Dặn dò

Hoàn thiện tiếp bài tập còn lại

Xem lại phần khoáng sản VN, đọc trớc bài 11

Trang 14

- Hiểu việc lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ công nghiệp phù hợp phải xuất phát

từ việc đánh giá đúng tác động của các nhân tố này

2 Kĩ năng

+ Đánh giá đúng ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên

+ Sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

+ Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích một hiện tợng địa lí kinh tế

B Chuẩn bị

1 GV: Sơ đồ vai trò của các nguồn tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển một số

ngành công nghiệp trọng điểm

2 HS: át lát địa lí VN, phiếu học tập

C Tiến trình các hoạt động dạy học

* Giới thiệu bài: khác với nông nghiệp, sự phát triển và phân bố của công nghiệp nớc ta

chịu tác động trớc hết của các nhân tố kinh tế xã hội Tuy nhiên các nhân tố tự nhiên vẫn

đóng vai trò quan trọng trong các ngành công nghiệp khai thác

HĐ1: tìm hiểu sự tác động của các nhân tố

tự nhiên

GV: đa sơ đồ cha hoàn chỉnh về vai trò của

các nguồn tài nguyên TN đối với sự phát

- nêu nhận xét về nguồn tài nguyên Điều

đó đã tạo cơ sở để phát triển cơ cấu CN

nh thế nào?

HS: hoạt động cả lớp

I Các nhân tố tự nhiên

- Các nhân tố TN: gồm khoáng sản; thuỷnăng của sông suối; các tài nguyên đất, n-

ớc, khí hậu, rừng, nguồn lợi sinh vật biển(tác động gián tiếp thông qua nông lâm ngnghiệp)

- Tài nguyên TN của nớc ta đa dạng tạo cơ

sở nguyên liệu, nhiên liệu, năng lợng đểphát triển cơ cấu CN đa ngành Các nguồntài nguyên có trữ lợng lớn là cơ sở để pháttriển các ngành công nghiệp trọng điểm

Nhiên liệu: than, dầu,

Kim loại: sắt, man gan,

c rôm, thiếc, … Công nghiệp: luyện kim đen, luyện kim màu.

Phi kim loại: a pa tít, pi

rít, Phốt pho rít … Công nghiệp hoá chất

Vật liệu xây dựng: sét,

Trang 15

? Dựa vào bản đồ địa chất, khoáng sản

trong át lát và kiến thức đã học nêu nhận

xét về ảnh hởng của phân bố tài nguyên ks

tới phân bố mộ số ngành công nghiệp

trọng điểm.

HS: thảo luận nhóm 2’ (mỗi bàn một

nhóm)

GV: gợi ý CN khai thác nhiên liệu phân bố

ở đâu, ở nơi đó có khoáng sản nào

KL: Dựa vào nguồn tài nguyên TN phong

phú, nền CN nớc ta có cơ cấu đa ngành.

Các nguồn tài nguyên có trữ lợng lớn là

cơ sở để phát triển các ngành CN trọng

điểm .Sự phân bố các loại tài nguyên

khác nhau tạo ra thế mạnh khác nhau

 Nh vậy sự phân bố tài nguyên trên lãnh thổtạo ra thế mạnh khác nhau về CN của từngvùng

II Các nhân tố kinh tế- xã hội hội

Dân c và lao động

- Nguồn LĐ dồi dào, dễ tiếp thu Khkt  Phát triển CN dệt may, giầy da, TP’, cơ khí điện tử … Thuận lợi để thu hút

đầu t nớc ngoài.

- Có nhiều nghệ nhân, có kinh nghiệm

CN tiểu thủ CN

- Dân đông  thị trờng tiêu thụ lớn.

- Lao động kĩ thuật cha nhiều khó khăn cho sự phát triển các ngành CN công nghệ cao.

Cơ sở vật chất kĩ

thuật và cơ sở hạ

tầng

- Cơ sở hạ tầng đang từng bớc đợc cải thiện nhất là ở các vùng trọng điểm đã

thúc đẩy sự phát triển CN

- Một số nơi cơ sở vckt khá tốt nh ĐNB,

ĐBSH

+ Trình độ công nghệ thấp nên hiệu quả sử dụng thiết bị cha cao, tiêu hao năng lợng, nguyên vật liệu lớn.

- Chính sách khuyến khích đầu t, đổi mới cơ chế quản lí, đổi mới chính sách kinh tế

Trang 16

? Em có nhận xét gì về vai trò của các nhân tố kt-xh đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp.

HS : sự phát triển và phân bố của công nghiệp phụ thuộc manh mẽ vào các nhân tố kinh

tế- xã hội Trong đó quan trọng nhất là nhân tố chính sách

Kết luận toàn bài: 1-2 học sinh đọc phần kết luận trong sgk

D Củng cố bài

1 Hớng dẫn câu 1 trong sgk

- Các yếu tố đầu vào là: TNTN, dân c và lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật và chính sách

- Các yếu tố đầu ra: thị trờng trong nớc, thị trờng nớc ngoài, chính sách

- GV yêu cầu hs hoàn thiện sơ đồ vào vở

2 Câu 2 trong sgk

ý nghĩa của việc phát triển nông, lâm, ng nghiệp đối với ngành CN chế biến lơng thực, thực phẩm

a Cung cấp nguyên liệu

b Giúp ngành này trở thành ngành công nghiẹp trọng điểm

3 Cần phân biệt hai sơ đồ: sơ đồ về vai trò của các nguồn TNTN đối với sự phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm ở nớc ta Sơ đồ về các yếu tố đầu vào và yếu

tố đầu ra ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

- Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nớc ta là TP HCM, Hà Nội, các ngành CN chủ yếu

ở hai trung tâm này

C Tiến trình các hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ:

? Các nhân tố tự nhiên có những thuận lợi gì cho sự phát triển và phân bố công nghiệp

HS: lên bảng trả lời miệng

GV: nhận xét, cho điểm

* Dạy bài mới

HĐ1: tìm hiểu cơ cấu ngành CN

I Cơ cấu ngành công nghiệp

Trang 17

Dựa trên thế mạnh về đất, khí hậu,

n-ớc, sinh vật  nông, lâm, thuỷ sản phát triển

cung cấp nguyên liệu cho ngành này

- Cơ cấu ngành CN đa dạng: Có đầy đủ

các ngành công nghiệp thuộc các lĩnh vực.Một số ngành công nghiệp trọng điểm đãhình thành

+ Đáp ứng nhu cầu thị trờng trong nớc vàxuất khẩu

Vai trò: Thúc đẩy sự tăng trởng kinh tế,chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH

Kết luận: công nghiệp nớc ta có cơ cấu

đa dạng, có đầy đủ các ngành thuộc các lĩnh vực.

II Các ngành công nghiệp trọng

điểm.

HĐ2: tìm hiểu ngành CN khai thác nhiên liệu và CN điện.

GV: kẻ bảng sau, hs hoàn thiện tiếp nội dung vào bảng

HS: hoạt động theo nhóm: nhóm1 tìm hiểu về CN khai thác nhiên liệu

- Mỗi năm sx 15- 20 triệu tấn than.

+ Đã khai thác đợc hàng trăm triệu tấn dầu, hàng tỉ m 3 khí.

Than, dầu thô là hàng xk.

- Khai thác than ở QN: Cẩm Phả, Hòn Gai, Đông Triều + Khai thác dầu khí ở thềm lục địa tỉnh Bà rịa- Vũng Tàu: Hồng Ngọc, Rạng Đông…

2.Điện Gồm thuỷ điện và

nhiệt điện Sản xuất mỗi năm 40 tỉ kw h điện Thuỷ điện: Hoà Bình, Trị An, Y-

a-ly … Nhiệt điện: Phú Mĩ,

Trang 18

HS: thuỷ điện dựa trên nguồn thuỷ năng; nhiệt điện dựa trên nguồn nguyên liệu là than

b Công nghiệp hoá chất

Tập trung ở tp HCM, Biên Hoà, HàNội, Hải Phòng, Việt Trì- Lâm Thao củaPhú Thọ

c Sản xuất vật liệu xây dựng

Sản xuất xi măng ở Hoàng Thạch- HD Bỉm Sơn – TH Chin fông- HP  Tập trung ở vùng ĐBSH, Bắc Trung Bộ

dùng quan trọng của nớc ta

? Tại sao các thành phố đố là các trung

tâm dệt may lớn.

HS: vì các tp đó đều đông dân, có nguồn

lao động dồi dào, có thị trờng tiêu thụ lớn

GV: hàng dệt may xk sang EU, Bắc Mĩ…

HĐ3 Tìm hiểu các trung tâm công nghiệp

lớn

? Dựa vào hình 12.3, hãy xác định hai khu

vực tập trung công nghiệp lớn nhất Kể tên

- Tập trung ở tp HCM, HN, HP, Biên Hoà,

Đà Nẵng

5 Công nghiệp dệt may

+ Là ngành sx quan trọng, sản phẩm là hàng xk chủ lực

+ Các trung tâm lớn;TP HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Nam Định…

Kết luận: nớc ta có nhiều ngành công nghiệp trọng điểm Các ngành CN trọng điểm vẫn chủ yếu dựa trên nguồn tài nguyên TN hoặc nguồn lao động dồi dào.

III Các trung tâm công nghiệp lớn

- Hai khu vực tập trung CN là ĐBSH và

thựcphẩm.

Trang 19

một số trung tâm công nghiệp tiêu biểu.

HS hoạt động cá nhân và trả lời.

? Nớc ta đang hình thành nhiều trung tâm

công nghiệp rất lớn, lớn, vừa và nhỏ chứng

tỏ CN nớc ta phát triển nh thế nào.

HS: hoạt động cả lớp.

ĐNB + ĐBSH: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dơng, Hng Yên, Bắc Ninh, Hà Tây, Nam Định + ĐNB: tp HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một

 CN đang phát triển mạnh mẽ đáp ứng nhu cầu CNH đất nớc

- Hiểu sự phân bố của ngành dịch vụ nớc ta phụ thuộc vào sự phân bố dân c và sự phân

bố các ngành kinh tế khác

- Hiểu các trung tâm dịch vụ lớn của nớc ta

2 Về kĩ năng

+ Rèn luyện kĩ năng làm việc với sơ đồ

+ Kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích sự phân bố của các ngành dịch vụ

B Chuẩn bị

1 GV: Sơ đồ cơ cấu các ngành dịch vụ ở nớc ta

2 HS: Su tầm tranh ảnh về các hoạt động dịch vụ của nớc ta

C Tiến trình các hoạt động dạy học trên lớp

Giới thiệu bài: dịch vụ là một trong 3 khu vực kinh tế lớn Các ngành dịch vụ đã thu

hút ngày càng nhiều lao động, tạo việc làm đem lại nguồn thu nhập lớn cho đất nớc

HĐ1: Tìm hiểu cơ cấu, vai trò của dịch vụ.

? Dựa vào hình 13.1 hãy nêu cơ cấu ngành

Trang 20

? Nêu các ngành nhỏ trong mỗi ngành.

HS: Nêu các ngành nhỏ trong mỗi ngành

? Nêu nhận xét về cơ cấu ngành dịch vụ

HS dv có cơ cấu đa dạng.

GV: dịch vụ gồm dv phục vụ sx, dv phục

vụ nhu cầu của nhân dân, dv công cộng nên

dv rất phức tạp

? Cho ví dụ chứng minh rằng nền kinh tế

càng phát triển thì các hoạt động dịch vụ

càng trở nên đa dạng.

HS: Trớc đây đi thăm hỏi nhau đi bộ hiện

nay đi bằng phơng tiện xe máy, ô tô, máy

bay…. dv GTVT

Địa phơng em trớc đây không có dv điện

thoại, bu chính viễn thông thì nay đã có

 Kinh tế càng phát triển thì hoạt động

dịch vụ càng trở nên đa dạng

? Đọc đoạn từ ( nhờ có … ớc ngoài ) và n

nêu vai trò của dv đối với các ngành.

HS: đọc và trả lời

? Phân tích vai trò của bu chính viễn thông

trong sản xuất và đời sống.

HS: hoạt động cả lớp.

GV: dịch vụ có vai trò quan trọng và

không thể thiếu đối với sản xuất và đời

sống

HĐ2: tìm hiểu đặc điểm phát triển dịch vụ

? Nêu những đặc điểm trong sự phát triển

? Sự phân bố của các hoạt động dịch vụ

phụ thuộc chặt chẽ vào yếu tố nào.

HS: trả lời

? Tại sao Hà Nội và tp HCM là hai trung

tâm dịch vụ lớn và đa dạng nhất.

HS: hoạt động theo nhóm 2’

Thơng nghiệp, dịch vụ sửa chữa khách sạn, nhà hàng

Dịch vụ cá nhân và cộng đồng ( cắt tóc,gội đầu)

- Dịch vụ phục vụ sản xuất:

GTVT và bu chính viễn thông Tài chính, tín dụng

Kinh doanh tài sản t vấn

- Dịch vụ công cộng

KHCN, GD, y tế, văn hoá, thể thao Quản lí nhà nớc và đoàn thể

Kết luận: Dịch vụ nớc ta có cơ cấu đa dạng và ngày càng phức tạp hơn.

2 Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống.

+ Đảm bảo cho sự phát triển của cácngành kinh tế

+ Taọ việc làm cho nhân dân

+ Đem lại nguồn thu nhập lớn

- Bu chính viễn thông Phục vụ thông tin giữa các nhà kinhdoanh, các cơ sở sản xuất giữa nớc ta với n-

ớc ngoài Trong đời sống phục vụ chuyển th từ, buphẩm, điện báo, nhiều dịch vụ khác

 Dịch vụ là các hoạt động đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của con ngời.

II Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở n ớc ta.

- Đã và đang thu hút nhiều đầu t nớc ngoài

- Cần nâng cao chất lợng dv và đa dạng hoácác hoạt động dịch vụ

2 Đặc điểm phân bố

Phụ thuộc vào phân bố dân c và phân bố

các ngành kinh tế khác

- Hà Nội và TP HCM là hai trung tâm dịch

vụ lớn và đa dạng nhất biểu hiện:

Là hai đầu mối GTVT, viễn thông lớnnhất nớc ta và cũng đa dạng nhất

Tập trung nhiều trờng đại học lớn, cácviện nghiên cứu, các bệnh viện chuyênkhoa hàng đầu thế giới

Hai trung tâm thơng mại, tài chính ngânhàng lớn nhất

Trang 21

Giải thích: - Đều là hai trung tâm kt lớn

- Hai tp này đều đông dân

Các dịch vụ quảng cáo, bảo hiểm, t vấn,văn hoá, nghệ thuật ăn uống … đều pháttriển mạnh

Kết luận toàn bài: Trong điều kiện mở cửa nền kinh tế, các hoạt động dịch vụ đã phát triểnkhá nhanh và ngày càng có nhiều cơ hội vơn lên ngang tầm khu vực và quốc tế Các hoạt

động dịch vụ tập trung ở khu vực đông dân và kinh tế phát triển

D Củng cố, dặn dò

* Củng cố:

Sắp xếp nh sau:

1- a 2- c 3- b

2 Lấy ví dụ chứng minh rằng ở đâu đông dân thì ở ở đó tập trung nhiều hoạt độngdịch vụ.Nơi đông dân: các thành phố lớn, thị xã… có nhu cầu tiêu dùng lớn xuất hiệndịch vụ tiêu dùng Dân đông ngời lao động làm trong các lĩnh vực nông nghiệp, côngnghiệp Các hoạt động này phát triển cần có dịch vụ phục vụ sản xuất Dân đông nhucầu học tập, y tế, thể dục, thẻ thao lớn cần có dịch vụ công cộng…

* Dặn dò: Học bài và làm các câu hỏi còn lại trong sgk, tập bản đồ Su tầm một số hình

ảnh về GTVT hiện đại mới xây dựng

Tiết 14 Bài 14 Giao thông vận tải và bu chính viễn thông

Ngày soạn:

Ngày dạy :

A Mục tiêu

1 Kiến thức

- Hiểu những đặc điểm phân bố các mạng lới và đầu mối GTVT chính của nớc ta, cũng

nh những bớc tiến mới trong hoạt động GTVT

- Hiểu đợc các thành tựu to lớn của ngành bu chính viễn thông và tác động của những

b-ớc tiến này đến đời sống kinh tế xã hội của đất nb-ớc

C Tiến trình các hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ:

Xác định đáp án đúng trong các câu sau

Câu1 Sự phân bố các ngành dịch vụ ở nớc ta phụ thuộc vào:

Trang 22

a Khoa học công nghệ, giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao

b Kinh doanh tài sản, t vấn c Dịch vụ cá nhân và cộng đồng

d Quản lí Nhà nớc, đoàn thể và bảo hiểm bắt buộc

* Dạy bài mới

Giới thiệu bài: GTVT và bu chính viễn thông phát triển rất nhanh Các loại hình dịch vụ

trong bài học hôm nay.

HĐ1: tìm hiểu ý nghĩa của GTVT

? Dựa vào nội dung sgk và hiểu biết của

mình nêu ý nghĩa của GTVT.

HS: hoạt động cá nhân.

GV: treo bản đồ GTVT

? Dựa vào bản đồ GTVT hãy kể các ngành

GTVT ở nớc ta.

HS: GTVT đờng bộ (ô tô), đờng sắt, đờng

sông, đờng biển, đờng hàng không

GV: còn có GTVT đờng ống.

HĐ2 tìm hiểu sự phát triển các loại hình

GTVT

? Dựa vào bảng 14.1 cho biết:

- Loại hình vận tải nào có vai trò quan

trọng nhất trong vận chuyển hàng hoá ?

Tại sao.?

- Loại hình nào có tỉ trọng tăng nhanh

nhất, tại sao?

HS: hoạt động cả lớp.

GV: cơ cấu khối lợng hàng hoá vận chuyển

phân theo các loại hình vận tải có sự thay

bản đồ và giải thích tại sao quốc lộ 1A có

vai trò quan trọng nhất.

Quốc lộ 1A quan trọng nhất vì: dài nhất,

nối các miền B-T-N, tuyến huyết mạch vận

chuyển nhiều hàng hoá, hành khách

2.Giao thông vận tải ở nớc ta đã phát

triển đầy đủ các loại hình.

- GTVT đờng ô tô là quan trọng nhất Vì nó chiếm tỉ trọng lớn nhất ( đặc biệt làvận tải trong nớc)

Do tiện lợi, cơ động , hoạt động đợc trênnhiều dạng địa hình, thích hợp với vậnchuyển cự li ngắn và trung bình

- Ngành có tỉ trọng tăng nhanh nhất là vậntải hàng không Năm 2002 tăng gấp 3 lần

- Phân bố rộng khắp với các tuyến quantrọng: quốc lộ 1A, 5, 18, 51, 22, đờngHCM… Trong đó quan trọng nhất là quốc

lộ 1A

- Hạn chế: nhiều đờng hẹp và xấu

- Hiện đang đợc đầu t nâng cấp, xây dựngnhiều cầu

Trang 23

Tuyến Nội Bài đi Bắc Kinh, Hồng Kông,

Xêun,…  nối VN với châu á

Tuyến Nội Bài đi Ma xcơva; Tân Sơn Nhất

đi Pa ri, đi Lốt An giơ let, đi Xitni…. nối

VN với châu Âu, Bắc Mĩ, vói Ô- xtrây- li-a

? GTVT đờng ống phát triển gắn với sự

phát triển của ngành nào.

HS: gắn với sự phát triển của ngành dầu

khí Tập trung ở Bà rịa- Vũng Tàu

HĐ3: tìm hiểu vai trò, tình hình phát triển

và phân bố của BCVT

? Dựa vào nội dung sgk hãy nêu những

dịch vụ cơ bản của bu chính viễn thông.

HS: hoạt động cá nhân.

? Nếu không có b“ Nếu không có b u chính viễn thông thì

nền kinh tế nớc ta không thể hội nhập với

nền kinh tế thế giới đợc Câu nói trên đúng” Câu nói trên đúng

hay sai? Tại sao?

HS : trao đổi theo bàn.

Kết luận: BCVT góp phần đa VN trở

thành một nớc công nghiệp, nhanh chóng hội

nhập vào nền kinh tế thế giới

? Tìm những dẫn chứng chứng tỏ BC và VT

có bớc phát triển mạnh mẽ.

HS : hoạt động cả lớp.

GV:

hàng qua bu điện, khai thác dữ liệu

- Có khối lợng hàng hoá vận chuyển khálớn

d GTVT đờng biển.

- Gồm vận tải ven biển và vận tải biển quốc

tế Vận tải biển quốc tế đợc đẩy mạnh doviệc mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại

- Ba cảng biển lớn nhất là Hải Phòng, ĐàNẵng, Sài Gòn

e GTVT đờng hàng không

- Đã và đang phát triển theo hớng hiện đạihoá, đã sở hữu những máy bay hiện đạinhất : Boeing 777, 767

- Mạng nội địa có 24 đờng bay đến 19 sânbay địa phơng với ba đầu mối chính là NộiBài – Hà Nội, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất- tpHCM

- Mạng quốc tế ngày càng đợc mở rộng,trực tiếp nối VN với nhiều nớc ở châu á,châu Âu, Bắc Mĩ và Ô- xtrây- li-a

g GTVT đờng ống

Vận tải đờng ống ngày càng phát triển, gắnvới sự phát triển của ngành dầu khí Vậnchuyển bằng đờng ống là cách hiệu quảnhất để chuyên chở dầu mỏ và khí đốt

II B u chính viễn thông

1 Cơ cấu

Gồm: điện thoại, điện báo Truyền dẫn số liệu Inte rnet

Phát hành báo chí, chuyển bu kiện,

bu phẩm

2 Vai trò

- Nhờ có bu chính viễn thông đã cung cấpthông tin kịp thời cho việc điều hành cáchoạt động kt- xh

- Là phơng tiện tiếp thu các tiến bộ khoahọc kĩ thuật, phục vụ cho vui chơi , giảitrí…

( BCVT là chìa khoá của sự tiến bộ, chốngnguy cơ tụt hậu trong cạnh tranh khốc liệtcủa thị trờng)

3 Sự phát triển và phân bố

a Sự phát triển

+ B u chính:

Mạng bu cục luôn đợc mở rộng, nângcấp

Nhiều dịch vụ mới với chất lợng cao ra

đời ( chuyển phát nhanh, chuyển tiềnnhanh, điện hoa, tiết kiệm qua bu điện) + Viễn thông:

Trang 24

động, điện thoại dùng thẻ, th điện

tử, truyền dẫn số liệu

- Mật độ điện thoại một chỉ tiêu đặc

trng cho sự phát triển của BCVT

Toàn mạng lới đt đã đợc tự động

hoá tới tất cả các huyện thị và tới

hơn 90 0/0 số xã trong cả nớc Năm

2002 có hơn 5 triệu thuê bao điện

thoại cố định, gần 1 triệu thuê bao

đt di động

 Bu chính viễn thông đang phát triển mạnh

mẽ nhằm đa nớc ta tiến kịp khu vực và thế

giới

Tốc độ phát triển điện thoại đứng hàngthứ hai trên thế giới 7,1 máy/ 100 dân-2002

Năng lực mạng viễn thông quốc tế vàliên tỉnh nâng lên vợt bậc

Có 6 trạm thông tin vệ tinh, ba tuyến cápquang biển quốc tế nối trực tiếp VN vớihơn 30 nớc, qua châu á, Trung Cận Đông,

đến Tây Âu Tuyến cáp quang Bắc- Namnối tất cả các tỉnh thành

Nớc ta đã hoà mạng Inte rnet vào cuốinăm 1997

b Phân bố

BCVT phát triển ở hầu khắp các tỉnh, đặcbiệt phát triển nhanh ở các TP, nhất là các

tp lớn

Kết luận toàn bài:

1- 2 học sinh đọc phần kết luận trong sgk

b Tiêu cực: Bị mất thông tin nhanh chóng, máy tính dễ bị nhiễm bệnh

Thanh thiếu niên dễ bị sa ngã vào các trò chơi điện tử …

* Dặn dò:

- Học bài cà làm các câu hỏi còn lảitong sgk và trong tbđ

- Tìm hiểu những mạt hàng xk ở VN, su tầm những co sỏ du lịch nổi tiếng

- Hiểu đợc đặc điểm phát triển và phân bố ngành thơng mại và du lịch ở nớc ta

- Chứng minh và giải thích tại sao HN và TP HCM là các trung tâm thơng mại và du lịchlớn nhất nớc ta

- Nớc ta có tiềm năng du lịch khá phong phú và ngành du lịch đang trở thành ngành kinh

Trang 25

* Kiểm tra bài cũ

Xác định đáp án đúng nhất trong các câu sau:

1 ý nghĩa của ngành GTVT:

a Thực hiện các mối liên hệ kinh tế trong nớc và ngoài nớc

b Giúp các vùng khó khăn có cơ hội để phát triển

c Góp phần đa nớc ta nhanh chóng hội nhập với nền kinh tế thế giới

d Cả a và b

2 Loại hình GTVT vận chuyển đợc khối lợng hàng hoá lớn nhất:

a Đờng sắt b Đờng bộ c Đờng sông d Đờng biển

3 VN là nớc có tốc độ phát triển điện thoại đứng hàng:

a Thứ nhất trên thế giới b Thứ hai trên thế gới c Thứ ba trên thế giới

d Tất cả đều sai

4 Loại hình thông tin nào ở nớc ta hiện nay giúp cho mọi ngời có thể học tập, nghiên cứu, tự mình tiếp cận nhanh nhất với những thông tin của thời đại.

a Vô tuyến truyền hình b Mạng Inte rnet

c Vệ tinh và trạm mặt đất d Mạng điện thoại tự động

* Dạy bài mới

HĐ1: Tìm hiểu tình hình phát triển và phân

bố của nội thơng, ngoại thơng

GV: nhờ công cuộc đổi mới kt-xh, phát

triển kinh tế t nhân mà hoạt động thơng

? Tại sao có sự chênh lệch nh vậy.Kể tên

hai trung tâm thơng mại lớn nhất.

? Hãy chứng minh và giải thích tại sao Hà

Nội và TP HCM trở thành tt thơng mại lớn

nhất.

HS: hoạt động theo nhóm nhỏ ( 1 bàn 1

nhóm)

Kết luận: Nội thơng phát triển với hàng hoá

phong phú, đa dạng Sự phát triển của hoạt

động nội thơng phụ thuộc vào qui mô dân số,

sức mua của dân và sự phát triển các hoạt

3 Nớc ta buôn bán nhiều với thị trờng

nào? Tại sao?

+ Các vùng có hoạt động nội thơng kém pt:

TN, BTB, DHNTB, TD và miền núi BB

 Hoạt động nội thơng có sự chênh lệch giữacác vùng

Vì phụ thuộc vào:

Qui mô dân số, sức mua của dân Sự phát triển cá ngành kinh tế khác + Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai trungtâm thơng mại lớn nhất

Chứng minh:

Có các cơ sở thơng mại lớn nhất cả nớc:chợ Đồng Xuân, chợ Bến Thành, trung tâmthơng mại Tràng Tiền, trung tâm Sài Gòn;cá siêu thị lớn, các đại lí lớn…

Có giá trị hàng xuất, nhập khẩu lớn

Hàng nông, lâm, thuỷ sản

 Do nớc ta có thế mạnh để sản xuấtnhững mặt hàng đó Những mặt hàng đó đ-

ợc u tiên phát triển

- Nhập khẩu:

Trang 26

GV từ khi VN ra nhập WTO vào năm 2006

thị trờng nớc ngoài ngày càng đợc mở

rộng

? Theo em ngoại thơng có vai trò gì.

HS: hoạt động cả lớp.

Kết luận: Ngoại thơng mở rộng các mặt

hàng và các thị trờng xuất khẩu, nhập khẩu

HĐ2 Tìm hiểu về vai trò, tài nguyên, sự

? Sau khi hoàn thành bảng hãy nêu nhận

xét về tài nguyên du lịch nớc ta.

HS: VN rất giàu có về tài nguyên du lịch.

? Chỉ trên bản đồ du lịch 5 di sản của thế

giới (vịnh HL, cố đô Huế, thánh địa Mĩ

Sơn, phố cổ Hội An, động Phong Nha)

HS: Chỉ trên bản đồ, gv kết hợp giới thiệu

các bức tranh đó

GV: tuy nhiên TNDL không phải là vô tận

phải giữ gìn và bảo vệ

VN đợc coi là điểm đến an toàn của du

c Vai trò

+ Thúc đẩy đầu ra cho sản phẩm+ Đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất vớichất lợng cao

+ Cải thiện đời sống nhân dân

II Du lịch

1 Vai trò

- Đem lại nguồn thu nhập lớn

- Mở rộng giao lu giữa nớc ta với các nớctrên thế giới

- Cải thiện đời sống nhân dân

- Cửa Lò, Nha Trang

- Đà Lạt

- Rừng Cúc Phơng Tài nguyên du lịch

nhân văn

a Công trình kiến trúc cổ

b Di tích lịch sử

c Lễ hội truyền thống

d Văn hoá dân gian

e Làng nghề truyền thống

 VN giàu có về tài nguyên du lịch.

Trang 27

Ngày dạy :

A Mục tiêu

1 Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu bằng biểu đồ miền

2 Rèn luyện kĩ năng nhận xét bảng số liệu ( qua biểu đồ)

3 Củng cố kiến thức đã học ở bài 6 về cơ cấu kinh tế theo ngành ở nớc ta

B Chuẩn bị

1 GV: thớc kẻ, phấn màu

2 HS: tập bản đồ, đồ dùng học tập

C Tiến trình các hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ:

? Em đã đợc làm quen và vẽ những loại biểu đồ nào.

HS: 1 Biểu đồ hình cột đơn, cột chồng ( thể hiện cả số liệu tuyệt đối và số liệu

tơng đối)

2 Biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu

3 Biểu đồ theo đờng thể hiện tốc độ tăng trởng hoặc diễn biến của một sựvật, hiện tợng địa lí

4 Biểu đồ kết hợp (cột vầ đờng) thờng thể hiện hai yếu tố có đơn vị khác nhau

GV: hôm nay chúng ta sẽ làm quen với một loại biểu đồ mới đó là biểu đồ miền.

* Dạy bài mới.

HĐ1: tìm hiểu với số liệu nào thì vẽ biểu

đồ miền

? Đọc tên bảng số liệu và nêu yêu cầu a

của bài tập

HS đọc và nêu yêu cầu: Vẽ biểu đồ miền

thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991- 2002

? Bảng số liệu này có gì khác so với bảng

số liệu của bài tập 1 trong bài thực hành

1 Thờng sử dụng với số liệu cơ cấu, khichuỗi số liệu là nhiều năm thờng từ 4năm trở lên

2 Nếu số liệu ở dạng thô thì phải chuyểnsang số liệu tơng đối

3 Trong trờng hợp ít năm ( 2- 3 năm )thì thờng vẽ biểu đồ hình tròn

Trang 28

3 Điều ấy có ý nghĩa gì ?

? Vận dụng nhận xét biểu đồ vừa vẽ.

HS: hoạt động nhóm 2’

GV: khu vực dịch vụ có tăng lên nhng còn

biến động

 Cơ cấu GDP có sự thay đổi theo hớng tích

cực chính là nhờ thành tựu của công cuộc

Phản ánh nớc ta đang chuyển dần từ nớcnông nghiệp sang công nghiệp

2 Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng nhanh từ 23,80/0 năm 1991 lên38,50/0 năm 2002

Phản ánh nền kinh tế nớc ta đang pháttriển theo hớng CNH HĐH Ngành này

đang đợc khuyến khích phát triển

3 Khu vực dịch vụ: tăng lên nhng còn biến động do ảnh hởng của cuộc khủng

hoảng tài chính ĐNA vào năm 1997

D Dặn dò

Ôn tập từ bài 1-16 tiết sau ôn tập để chuẩn bị cho kiểm tra 45’

Câu hỏi ôn tập địa lí 9 từ bài 1 đến bài 16

Câu 1 Nét văn hoá tiêu biểu của mỗi dân tộc thể hiện ở những mặt nào? Trình bày đặc

điểm phân bố của các dân tộc

Câu 2 Trình bày tình hình gia tăng dân số nớc ta từ 1954 – 2003 Giải thích rõ nguyên

nhân

Câu3 Trình bày đặc điểm cơ cấu về giới và nhóm tuổi của dân số nớc ta? Phân tích ảnh

hởng của kết cấu về giới và nhóm tuổi đến sự phát triển kinh tế – xã hội

Câu 4 Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì ? Nêu ích lợi của việc

giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nớc ta

Câu 5 Trình bày đặc điểm của của phân bố dân c và quá trình đô thị hoá ở nớc ta ?

Câu 6 Nêu đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nớc ta ?

Câu 7 Tại sao việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nớc ta ? Hãy nêu các giải pháp

để giải quyết việc làm của nớc ta ?

Câu 8 Nêu những thành tựu và hạn chế trong việc nâng cao chất lợng cuộc sống của

ng-ời dân ?

Câu 9 Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nớc ta ? Hãy nêu những thành tựu và

thách thức trong phát triển kinh tế nớc ta ?

Câu 10 Phân tích những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên, kinh tế – xã hội ảnh hởng

đến sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, ngành công nghiệp

Câu 11.Trình bày tình hình phát triển và phân bố của ngành nông nghiệp Giải thích vì

sao lúa đợc trồng nhiều ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long ?

Câu 12 Trình bày sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản của nớc ta

Câu 13 Chứng minh rằng cơ cấu ngành công nghiệp nớc ta khá đa dạng

Câu 14 Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm ? Trình bày tình hình phát triển và

phân bố của các ngành công nghiệp trọng điểm của nớc ta

Câu 15 Chứng minh rằng cơ cấu ngành dịch vụ đa dạng và phức tạp Chứng minh và

giải thích Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất ởnớc ta

Trang 29

Câu 16 Trình bày tình hình phát triển và phân bố của các loại hình giao thông vận tải ở

nớc ta Tại sao giao thông vận tải đờng bộ chiếm tỉ trọng khối lợng hàng hoá vận chuyểnlớn nhất

Câu 17 Chứng minh rằng ngành bu chính viễn thông nớc ta gần đây có những bớc phát

triển mạnh mẽ

Câu 18 Nêu các mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu của nớc ta ? Tại sao nớc ta buôn bán

nhiều nhất với thị trờng khu vực châu á - Thái Bình Dơng ?

Câu 19 Chứng minh rằng nớc ta giàu có về tài nguyên du lịch.

Câu 20 Xem lại cá bài tập về vẽ biểu đồ và nhận xét bảng số liệu.

Bài tập 1,2 trang 38 trong sách giáo khoa

Bài tập 3 trang 37 trong sách giáo khoa

Bài thực hành 16 trang 60 trong sách giáo khoa

a Hiểu kĩ hơn kiến thức về dân c nớc ta

- VN là quốc gia nhiều thành phần dân tộc

- Đông dân, dân số tăng nhanh đặc biệt từ cuối những năm 50 đến những năm cuối củathế kỉ 20 đã gây ra nhiều hậu quả

- Dân c phân bố không đều Qúa trình đô thị hoá diễn ra với tốc độ cao song trình độ đôthị hoá thấp

- Cơ cấu sử dụng lao động đang có chuyển biến tốt, tuy nhiên vấn đề việc làm vẫn là vấn

đề xã hội gay gắt ở nớc ta Chất lợng cuộc sống của ngời dân ngày một nâng cao

b Hiểu kĩ hơn sự phát triển của nền kinh tế

- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hớng tích cực

- Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển nền nông nghiệp, công nghiệp

- Tình hình phát triển và phân bố của nông nghiệp, các ngành công nghiệp trọng điểm,dịch vụ, giao thông vận tải và bu chính viễn thông, thơng mại và du lịch

1 HS: làm đề cơng ( dàn ý ) theo các câu hỏi đã cho.

2 GV: chuẩn bị tốt bài soạn

C Tiến trình các hoạt động dạy học

? Nêu những kiến thức cơ bản đã học trong

Trang 30

? Nêu những kiến thức đã học trong địa lí

? Trả lời ý a ở câu 9: Trình bày sự chuyển

dịch cơ cấu kinh tế nớc ta.

HS: trình bày phần chuẩn bị của mình.

? Trình bày sự phát triển và phân bố

ngành thuỷ sản nớc ta.

HS: trình bày phần chuẩn bị của mình.

? Em hiểu nh thế nào về câu hỏi trình bày.

HS: hoạt động cả lớp.

GV: đây là dạng câu hỏi dễ chỉ cần

trình bày lại một cách khoa học một

phần nào đó trong bài học.

? Chứng minh rằng cơ cấu ngành công

nghiệp nớc ta khá đa dạng.

HS: Trình bày sự chuẩn bị của mình

GV: Bổ xung

? Chứng minh rằng cơ cấu ngành dịch vụ

đa dạng và phức tạp ( Câu 15 trong phần

II Các dạng câu hỏi

1 Dạng trắc nghiệm

a Chọn đáp án đúng

b Chọn đáp án đúng nhất

c Các dạng khác: nối thông tin, sắp xếpcho phù hợp, điền nội dung, xác định câunói đúng hay sai và giải thích

2 Câu hỏi tự luận

a Trình bày

Ví dụ: ? Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu

kinh tế nớc ta trong thời kì đổi mới.

Trả lời:

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc

tr-ng của của quá trình đổi mới thể hiện ở bamặt chủ yếu

- Chuyển dịch cơ cấu ngành: với sựgiảm tỉ trọng của khu vực nông, lâm,ngh nghiệp; Tăng tỉ trọng của khuvực công nghiệp xây dựng và dịch vụtrong cơ cấu GDP

- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: hìnhthành các vùng chuyên canh trongnông nghiệp nh chuyên canh câycông nghiệp ở TN, ĐNB….; các lãnhthổ tập trung công nghiệp – xâydựng và dịch vụ, tạo nên các vùngkinh tế năng động nh vùng kinh tếtrọng điểm Bắc Bộ, miền Trung, PhíaNam

- Chuyển dịch cơ cấu về thành phầnkinh tế: từ nền kinh tế chủ yếu làNhà nớc và tập thể sang nền kinh tếnhiều thành phần cả nhà nớc, tập thể,

t nhân, cá thể….Chính sách phát triểnnền kinh tế nhiều thành phần đã gópphần tích cực vào sự chuyển dịch cơcấu ngành và cơ cấu lãnh thổ

Ngày đăng: 15/04/2021, 12:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w