1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu của công ty chè sông lô tuyên quang

170 4,4K 40
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Nghiên Cứu Mối Liên Kết Trong Sản Xuất Và Tiêu Thụ Chè Nguyên Liệu Của Công Ty Chè Sông Lô Tuyên Quang
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Mai
Người hướng dẫn TS. Đinh Văn Đãn
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ NGỌC MAI

NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CHÈ NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY

CHÈ SÔNG LÔ – TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS ðINH VĂN ðÃN

HÀ NỘI – 2010

Trang 2

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp i

LỜI CAM ðOAN

ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược ghi rõ

Trang 3

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi

ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo TS ðinh

ñộng viên giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu ñề tài

Trang 4

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp iii

MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ ix

DANH MỤC CÁC HÌNH, ðỒ THỊ VÀ BIỂU ðỒ x

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 4

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MỐI LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CHÈ NGUYÊN LIỆU 7

2.1 Cơ sở lý luận về liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu 7

2.1.1 Một số khái niệm về liên kết, liên kết kinh tế, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu 7

2.1.2 Vai trò và ñặc ñiểm của liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu 10

2.1.3 Những nguyên tắc cơ bản của liên kết 17

2.1.4 Phương thức và hình thức liên kết 19

Trang 5

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp iv

2.1.5 Nội dung chủ yếu của liên kết 26

2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng ñến liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp 30

2.2 Cơ sở thực tiễn về mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu 34

2.2.1 Tình hình liên kết và tiêu thụ chè nguyên liệu của một số nước trên thế giới 34

2.2.2 Tình hình thực hiện liên kết trong ngành chè ở Việt Nam 36

2.3 Một số công trình nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài 47

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ 49

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49

3.1 ðặc ñiểm công ty và vùng nguyên liệu của công ty chè Sông Lô – Tuyên Quang 49

3.1.1 Thông tin chung về Công ty chè Sông Lô 49

3.1.2 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty 50

3.1.3 Tình hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty chè Sông Lô 51

3.1.4 ðiều kiện sản xuất kinh doanh 53

3.1.5 Vùng nguyên liệu chè của công ty chè Sông Lô 56

3.2 Phương pháp nghiên cứu 57

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 57

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 59

3.2.3 Phương pháp phân tích 59

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 59

4 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN MỐI LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CHÈ NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY CHÈ SÔNG LÔ 61

4.1 Tình hình sản xuất chè búp tươi của công ty chè Sông Lô – Tuyên Quang 61

Trang 6

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp v

4.1.1 Tình hình sản xuất chè búp tươi của Công ty 61

4.1.2 Tình hình thu mua chè búp tươi của công ty chè sông Lô 63

4.2 Thực trạng các mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu của công ty chè Sông Lô 66

4.2.1 Liên kết của công ty chè Sông Lô với hộ nông dân trồng chè 66

4.2.2 Liên kết giữa công ty với người thu gom 92

4.3 Phân tích lợi ích của các tác nhân khi tham gia liên kết 97

4.3.1 ðối với hộ nông dân 97

4.3.2 ðối với công ty chè Sông Lô 104

4.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu 110

4.4.1 Phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) các hình thức liên kết 110

4.4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè của công ty chè sông Lô 115

4.5 Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu của công ty chè Sông Lô 131

4.5.1 ðối với công ty chè Sông Lô 131

4.5.2 ðối với các hộ nông dân trồng chè 135

4.5.3 ðối với hộ thu gom 135

4.5.4 ðối với hành lang pháp lý 136

5 KẾT LUẬN 138

5.1 Kết luận 138

5.2 Kiến nghị 142

TÀI LIỆU THAM KHẢO 144

Trang 7

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp vi

Trang 8

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp vii

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Lượng xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu chè Việt Nam giai ñoạn 2002 – 2007 39

Bảng 3.1 Giá trị tài sản cố ñịnh của công ty năm 2009 53

Bảng 3.2 Tình hình sử dụng lao ñộng của công ty chè Sông Lô qua các năm 55

Bảng 3.3 Kết cấu mẫu ñiều tra 58

Bảng 4.1 Tình hình sản xuất chè búp tươi của công ty chè Sông Lô 61

Bảng 4.2 Tình hình thu mua chè búp tươi của công ty chè Sông Lô 63

Bảng 4.3 Tình hình thu mua chè tại các ñịa ñiểm thu mua của công ty 66

Bảng 4.4 Căn cứ phân loại chè búp tươi của công ty chè sông Lô 67

Bảng 4.5 Khối lượng thu mua chè búp tươi từ các hộ nông dân tự do của công ty qua các năm 70

Bảng 4.6 Giá thu mua bình quân qua các năm theo hình thức tự do 71

Bảng 4.7 Giá ký hợp ñồng thu mua chè búp tươi của công ty qua các năm 78

Bảng 4.8 Giá thu mua chè búp tươi trung bình qua các năm 79

Bảng 4.9 Giá thu mua chè búp tươi các loại theo tháng năm 2009 80

Bảng 4.10 Khối lượng và cơ cấu chè búp tươi thu mua của các hộ nông dân ký hợp ñồng với công ty qua 3 năm 85

Bảng 4.11 Diện tích ñất trồng chè công ty giao cho các hộ ở các ñội sản xuất 88

Bảng 4.12 Sản lượng chè thu mua ở các ñội sản xuất qua 3 năm 91

Bảng 4.13 Tình hình thu mua chè búp tươi từ các hộ thu gom của công ty qua các năm 95

Bảng 4.14 Chi phí sản xuất chè búp tươi của hộ nông dân trên 1ha 97

Trang 9

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp viii

nhóm hộ không liên kết 102

thu gom 113

hợp ñồng với công ty 114

Trang 10

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ix

DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ Sơ ñồ 2.1 Các hình thức, các khâu và cơ chế liên kết giữa các tác nhân 20

Sơ ñồ 3.1 Sơ ñồ bộ máy tổ chức lãnh ñạo của công ty chè Sông Lô Tuyên Quang 1

Sơ ñồ 4.1 Các hoạt ñộng trong liên kết tự do 68

Sơ ñồ 4.2 Các hoạt ñộng trong mối liên kết công ty ký hợp ñồng với hộ nông dân 73

Sơ ñồ 4.3 Hoạt ñộng liên kết: công ty cung cấp ñất và ñầu vào cho hộ 86

Sơ ñồ 4.4 Các hoạt ñộng của liên kết thông qua hộ thu gom 92

Sơ ñồ 4.5 Tỷ lệ thu mua chè búp tươi qua các hình thức liên kết của 104

công ty chè Sông Lô năm 2009 104

Sơ ñồ 4.6 Lợi ích của từng tác nhân khi tham gia liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè của công ty chè Sông Lô 108

Trang 11

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp x

DANH MỤC CÁC HÌNH, ðỒ THỊ VÀ BIỂU ðỒ Hình 2.1 Diện tích và sản lượng chè Việt Nam giai ñoạn 1995 – 2007 37

ðồ thị 4.1 Giá thu mua chè búp tươi của công ty với các hộ nông dân ñộc lập 72

ðồ thị 4.2 Giá thu mua chè búp tươi của công ty qua các tháng năm 2009 81 Biểu ñồ 4.1 Cơ cấu từng loại chè thu mua từ hộ nông dân tự do 71

Biểu ñồ 4.2 Số hộ ký hợp ñồng với công ty qua 3 năm 82

Biểu ñồ 4.3 Diện tích chè thông qua ký hợp ñồng với hộ nông dân của công ty chè Sông Lô 82

Biểu ñồ 4.4 Sản lượng chè thu mua thông qua ký hợp ñồng với hộ nông dân của công ty chè Sông Lô qua 3 năm 83

Biểu ñồ 4.5 Diện tích trung bình 1 hộ trồng chè nhận ñất của công ty chè Sông Lô 89

Biểu ñồ 4.6 Cơ cấu chi phí sản xuất chè của các nhóm hộ 98

Biểu ñồ 4.7 Cơ cấu chi phí trung gian của các nhóm hộ 98

Biểu ñồ 4.8 Kết quả sản xuất chè của hộ liên kết và hộ không liên kết 99

Biểu ñồ 4.9 Hiệu quả sản xuất chè của nhóm hộ liên kết và không liên kết 100 Biểu ñồ 4.10 Cơ cấu từng loại phân bón công ty chè sông Lô mua năm 2009 117

Biểu ñồ 4.11 Tình hình mua thuốc BVTV của công ty chè Sông Lô 119

Trang 12

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 1

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Toàn cầu hoá kinh tế là kết quả sự phát triển của lực lượng sản xuất Sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển, sự cạnh tranh trong kinh tế thị trường càng gay gắt thì những người lao ñộng riêng lẻ, các hộ cá thể, các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta có yêu cầu phải liên kết, hợp tác với nhau, nếu không thì khó có thể tồn tại và phát triển

Nghị quyết ðại hội ðảng lần thứ IX về ñịnh hướng phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn ñã khẳng ñịnh giải pháp “gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến; gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ; hình thành sự liên kết nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ ngay trên ñịa bàn nông thôn Nhân rộng mô hình hợp tác, liên kết công nghiệp và nông nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước và kinh tế hộ nông dân” Bên cạnh ñó, nhà nước khuyến khích doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế ký hợp ñồng liên kết kinh tế với nông dân bằng nhiều hình thức nhằm hỗ trợ vốn, chuyển giao kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm do nông hộ làm ra với giá cả hợp lý, góp phần phát triển kinh tế

- xã hội ðối với doanh nghiệp Nhà nước, ngoài nhiệm vụ ñầu tư, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, còn phải có trách nhiệm hỗ trợ các thành phần kinh

tế khác cùng phát triển

Theo PGS.TS Dương Văn Chín, Phó Viện trưởng Viện lúa ðồng bằng sông Cửu Long bày tỏ quan ñiểm: Việc tiêu thụ sản phẩm làm ra rất quan trọng, vì sau một vụ mùa, nông dân ñầu tư rất nhiều về lao ñộng, vật tư ñể tạo

ra sản phẩm nông nghiệp Nhưng sản phẩm nông nghiệp ñó phải ñược bán ra thị trường trong và ngoài nước ñể thu hồi vốn tái sản xuất Quan trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp là phải tiêu thụ ñược sản phẩm làm ra của nông dân, thì nông dân mới an tâm sản xuất ðể làm ñược ñiều ñó phải thực hiện tốt chủ trương của Chính phủ về liên kết “4 nhà” Nói là “4 nhà” nhưng chính nhất vẫn là 2 nhà là nhà doanh nghiệp và nhà nông phải thể hiện sự liên kết qua hợp ñồng chặt chẽ

Trang 13

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 2

Theo ñó, nhà doanh nghiệp và nhà nông phải thực hiện chặt chẽ và nghiêm chỉnh các ñiều khoản trong hợp ñồng ñã ký, còn 2 nhà là Nhà nước

và nhà khoa học vẫn phải tham gia, nhưng dưới hình thức gián tiếp Nhà nước thì quản lý thực hiện, theo dõi hợp ñồng ký kết, nhà khoa học có trách nhiệm nghiên cứu tạo ra giống mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật ðối với nhà doanh nghiệp phải cử cán bộ kỹ thuật và có mạng lưới khoa học kỹ thuật ñể truyền bá lại những tiến bộ kỹ thuật nghiên cứu ñược cho nông dân Còn nông dân không phải làm ăn theo kiểu cá thể, mà phải tập trung lại thành HTX mạnh và chịu trách nhiệm những thiếu sót mà các thành viên của HTX,

tổ, nhóm gây ra Sau khi ký kết, dù giá có cao hơn vẫn phải tuân thủ hợp ñồng thì mới bền vững về lâu dài

Tuy nhiên, có một thực tế lâu nay vẫn thường xảy ra ñó là việc "bắt tay" giữa người sản xuất với các doanh nghiệp chưa thực sự mang lại hiệu quả, bởi bên nào cũng ñều lo thiệt hơn cho mình trước tiên, chứ chưa tạo thành mối liên kết bền vững ðơn cử như ngành chè, từ khi Nhà nước cho phép mọi người ñược tự do sản xuất, kinh doanh chè, vấn ñề cạnh tranh trong ngành càng quyết liệt, dẫn ñến sự “nở rộ” của các doanh nghiệp với 635 ñơn

vị và hàng nghìn cơ sở chế biến thủ công, trong khi vùng nguyên liệu chỉ ñáp ứng 28-33% công suất của các cơ sở chế biến Chính ñiều này ñã dẫn tới hiện tượng tranh giành khách bằng cách hạ giá thành, tranh mua, tranh bán nguyên liệu, thậm chí còn giảm giá, kéo theo giảm chất lượng chè

Công ty chè Sông Lô là một trong ba công ty sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ chè lớn nhất tỉnh Tuyên Quang Công ty Chè Sông Lô, tiền thân là Nhà máy Chè Tuyên Quang, ñược thành lập từ năm 1982, Công ty chè Sông Lô hiện có 03 xí nghiệp thành viên và 02 nhà máy chế biến chè với tổng công suất 80 tấn chè tươi/ngày Giám ñốc Công ty chè Sông Lô cho biết: Công ty

ñã xuất khẩu trực tiếp ñược 800 tấn sang 10 nước trên thế giới (chiếm 61% tổng sản lượng chè tiêu thụ), giá bán tăng 25% so với thị trường trong nước Thời gian vừa qua, một số sản phẩm chè của Công ty ñã ñạt Huy chương Vàng như sản phẩm chè Ô Long, Bát Tiên và chè dây túi lọc nên chất lượng của sản phẩm chè bước ñầu có thể tạm yên tâm

Trang 14

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 3

Trong quá trình phát triển, thực hiện chủ trương chính sách của ðảng

và Nhà nước, công ty chè Sông Lô ñã cùng với các nông hộ ký kết, thực hiện hợp ñồng liên kết nhằm nâng cao chất lượng chè nguyên liệu cũng như ñảm bảo cung cấp ñủ chè cho nhu cầu chế biến của công ty và hỗ trợ kinh tế hộ phát triển Hiện nay vùng nguyên liệu của Công ty chè Sông Lô hiện có gần 1.530 ha, trong ñó diện tích chè do Công ty quản lý có trên 640 ha, diện tích còn lại là của nhân dân quản lý và sản xuất Sau một thời gian thực hiện, tuy

ñã ñạt ñược rất nhiều thành quả khả quan, nhưng vẫn còn tranh chấp hợp ñồng xảy ra liên quan ñến lợi ích, trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn và sự phối hợp giữa các chủ thể trong quá trình liên kết còn thiếu chặt chẽ

Câu hỏi ñặt ra khi nghiên cứu là:

- Mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu của Công ty chè Sông Lô ñang diễn ra như thế nào?

- Các hộ trồng chè thu ñược những lợi ích gì khi tham gia liên kết với công ty?

- Tại sao có hộ trồng chè không tham gia vào mối liên kết ñó?

- ðâu là vấn ñề cần hoàn thiện trong liên kết của hộ sản xuất chè nguyên liệu với công ty?

ðể trả lời những câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

“Nghiên cứu mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu của Công ty chè Sông Lô – Tuyên Quang”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu của công ty chè Sông Lô – Tuyên Quang, từ ñó ñề ra một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu của công ty

Trang 15

Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 4

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu mối liên kết giữa công ty chè Sông Lô Ờ Tuyên Quang với người sản xuất, người cung ứng, người thu mua, các doanh nghiệp khác, nhà khoa học, Nhà nước trong quá trình sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu nhưng chủ yếu tập trung vào nghiên cứu mối liên kết giữa công ty với người trồng chè

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

* Nội dung nghiên cứu:

- Nghiên cứu cơ sở khoa học về mối liên kết, liên kết kinh tế

- Nghiên cứu mối liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu của công ty chè Sông Lô Ờ Tuyên Quang

- đánh giá thực trạng mối liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu của công ty chè Sông Lô Ờ Tuyên Quang và những yếu tố tác ựộng ựến mối liên kết ựó

- Những giải pháp chủ yếu tăng cường mối liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu của công ty ựạt kết quả cao

* Không gian nghiên cứu:

Vùng chè nguyên liệu của công ty chè Sông Lô ở tỉnh Tuyên Quang

* Thời gian nghiên cứu:

- Số liệu thứ cấp chủ yếu thu thập từ năm 2007 ựến 2009

- Số liệu sơ cấp chủ yếu thu thập trong năm 2009

Trang 16

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 5

- Thời gian nghiên cứu từ ngày 15/5/2009 ñến 08/2010

Trang 17

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 6

Trang 18

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 7

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MỐI LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CHÈ NGUYÊN LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận về liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu

2.1.1 Một số khái niệm về liên kết, liên kết kinh tế, liên kết trong sản xuất

và tiêu thụ chè nguyên liệu

Khái niệm “liên kết” xuất phát từ tiếng Anh “integration” mà trong hệ thống thuật ngữ kinh tế có nghĩa là sự hợp nhất, sự phối hợp hay sáp nhập của nhiều bộ phận thành một chỉnh thể Trước ñây khái niệm này ñược biết ñến với tên gọi là nhất thể hoá và gần ñây mới gọi là liên kết

Theo từ ñiển Thuật ngữ kinh tế học của Viện nghiên cứu và phổ biến tri thức bách khoa thì “Liên kết kinh tế là hình thức hợp tác phối hợp hoạt ñộng do các ñơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành nhằm thúc ñẩy sản xuất kinh doanh phát triển theo hướng có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật của nhà nước Mục tiêu của liên kết kinh tế là tạo ra sự ổn ñịnh của các hoạt ñộng kinh tế thông qua các quy chế hoạt ñộng ñể tiến hành phân công sản xuất, khai thác tốt các tiềm năng của các ñơn vị tham gia liên kết ñể tạo ra thị trường tiêu thụ chung, bảo vệ lợi ích cho nhau”

Theo David W Pearce (1999), “Liên kết kinh tế chỉ các tình huống khi mà các khu vực khác nhau của một nền kinh tế thường là khu vực công nghiệp và nông nghiệp hoạt ñộng phối hợp với nhau một cách có hiệu quả và phụ thuộc lẫn nhau, là một yếu tố của quá trình phát triển ðiều kiện này thường ñi kèm với sự tăng trưởng bền vững”

Theo Trần Văn Hiếu (2005), “Liên kết kinh tế là quá trình xâm nhập, phối hợp với nhau trong sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế dưới các hình thức tự nguyện nhằm thúc ñẩy sản xuất kinh doanh theo hướng có lợi nhất trong khuôn khổ luật pháp, thông qua hợp ñồng kinh tế ñể khai thác tốt các tiềm năng của các chủ thể tham gia liên kết Liên kết kinh tế có thể tiến hành

Trang 19

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 8

theo chiều dọc hoặc chiều ngang, trong nội bộ ngành hoặc giữa các ngành, trong một quốc gia hay nhiều quốc gia, trên phạm vi khu vực và quốc tế”

Theo quyết ñịnh số 38/1989/Qð – HðBT ngày 4 tháng 4 năm 1989 của Hội ñồng bộ trưởng về liên kết kinh tế trong sản xuất lưu thông và dịch

vụ và các văn bản của nhà nước ta, liên kết kinh tế ñược hiểu là những hình thức phối hợp hoạt ñộng do các ñơn vị kinh tế tiến hành ñể cùng nhau bàn bạc và ñề ra các chủ trương, biện pháp có liên quan ñến công việc sản xuất kinh doanh của mình nhằm thúc ñẩy sản xuất theo hướng có lợi nhất

Tác giả Phạm Thị Minh Nguyệt (2006) cho rằng: “Liên kết kinh tế chính là những phương thức hoạt ñộng của các hình thức hợp tác kinh tế, liên kết kinh tế phát triển ngày càng phong phú, ña dạng theo sự phát triển của hợp tác kinh tế; Tất cả các mối quan hệ kinh tế ñược hình thành giữa hai hay nhiều ñối tác với nhau dựa trên những hợp ñồng ñã ký kết với những thoả thuận nhất ñịnh ñược gọi là liên kết kinh tế”

Một số tác giả còn phát triển quan ñiểm liên kết kinh tế thành các phương thức khác nhau bao gồm liên kết theo chiều ngang và liên kết theo chiều dọc

Liên kết theo chiều dọc là liên kết ñược thực hiện theo trật tự các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh (theo dòng vận ñộng của sản phẩm) Kiểu liên kết theo chiều dọc toàn diện nhất bao gồm các giai ñoạn từ sản xuất, chế biến nguyên liệu ñến phân phối thành phẩm Trong mối liên kết này, thông thường mỗi tác nhân tham gia vừa có vai trò là khách hàng của tác nhân trước ñó ñồng thời là người cung cấp sản phẩm cho tác nhân tiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh Kết quả của liên kết dọc là hình thành nên chuỗi giá trị của một ngành hàng và có thể làm giảm ñáng kể chi phí vận chuyển, chi phí cho khâu trung gian

Liên kết theo chiều ngang là hình thức liên kết mà trong ñó mỗi tổ chức hay cá nhân tham gia là một ñơn vị hoạt ñộng ñộc lập nhưng có quan hệ với nhau thông qua một bộ máy kiểm soát chung Trong liên kết này, mỗi thành viên tham gia có sản phẩm hoặc dịch vụ cạnh tranh nhau nhưng họ liên kết lại

Trang 20

Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 9

ựể nâng cao khả năng cạnh tranh cho từng thành viên nhờ phát huy tắnh lợi ắch kinh tế nhờ quy mô của tổ chức liên kết Kết quả của liên kết theo chiều ngang

là hình thành nên những tổ chức liên kết như hợp tác xã, liên minh, hiệp hộiẦ

và cũng có thể dẫn ựến ựộc quyền trong một thị trường nhất ựịnh Với hình thức liên kết này, ngành nông nghiệp có thể hạn chế ựược sự ép cấp ép giá nông sản của các cơ sở chế biến nhờ sự làm chủ thị trường nông sản

Từ những khái niệm và nội dung về liên kết, liên kết kinh tế ta có thể ựưa ra khái niệm về liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu: liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu là biểu hiện sự hợp tác,

nó phản ánh mối quan hệ về hợp tác và phân công lao ựộng trong các quá trình sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu trong các ựơn vị kinh tế, các thành phần kinh tế Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu là hợp tác, phối hợp giữa các chủ thể kinh tế trên cơ sở tự nguyện nhằm thúc ựẩy sản xuất kinh doanh theo hướng có lợi nhất Liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu có thể diễn ra và thu hút sự tham gia của tất cả các chủ thể kinh tế có nhu cầu thuộc mọi thành phần kinh tế và không bị giới hạn bởi phạm vi ựịa lý

Liên kết kinh tế trong sản xuất, tiêu thụ chè là hình thức kết hợp các ựơn

vị sản xuất kinh doanh chè lại với nhau, dựa trên cơ sở tự nguyện liên kết lại với nhau trong một khâu hoặc nhiều khâu của quá trình sản xuất kinh doanh chè ựể các ựơn vị cùng ổn ựịnh và phát triển lâu dài đó là sự liên kết giữa hộ nông dân sản xuất chè nguyên liệu với các doanh nghiệp chế biến Các hộ nông dân ựảm nhiệm sản xuất chè búp tươi cung cấp cho các doanh nghiệp Các doanh nghiệp với tiềm lực kinh tế của mình thực hiện ựầu tư vốn, vật tư, chuyển giao khoa công nghệ cho hộ nông dân Liên kết kinh tế trong sản xuất, tiêu thụ chè là sự liên kết giữa hộ nông dân, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè với các tổ chức tắn dụng trong ựầu tư vốn, với các nhà khoa

Trang 21

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 10

học trong nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, với Nhà nước trong thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của ñất nước

2.1.2 Vai trò và ñặc ñiểm của liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu

Liên kết là một hình thức ñem lại lợi ích chắc chắn cho các bên liên quan Khác với mọi liên kết lỏng lẻo giữa nông dân và các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ sản phẩm, liên kết kinh tế thông qua hợp ñồng loại bỏ các tầng lớp mua bán trung gian nên trực tiếp bảo vệ ñược người sản xuất, nhất là người nghèo khi bán sản phẩm Liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp chế biến và hộ nông dân cho phép xoá bỏ ñộc quyền ñối với doanh nghiệp trong việc ép cấp, ép giá khi mua sản phẩm của người nông dân Mặt khác, thực hiện liên kết thông qua hợp ñồng tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp chế biến

có nguồn cung cấp ổn ñịnh ñể phấn ñấu giảm giá thành, tăng chất lượng sản phẩm, nâng cao ñược năng lực cạnh tranh ñối với sản phẩm của mình trên thị trường trong nước và quốc tế

- Liên kết kinh tế giúp các tác nhân khắc phục những bất lợi về quy mô Trong hoạt ñộng sản xuất – kinh doanh, mỗi ñơn vị sản xuất kinh doanh (hộ, hợp tác xã, doanh nghiệp) ñều thực hiện một chuỗi các hoạt ñộng từ cung cấp, dịch vụ ñầu vào và ñầu ra; mỗi cung ñoạn lại có những ñầu vào khác nhau, quy trình công nghệ khác nhau và mang tính ñặc thù; hơn nữa ñể sản xuất một loại sản phẩm ñầu ra nào ñó lại yêu cầu những chủng loại vật tư, nguyên liệu ñầu vào khác nhau mà bản thân ñơn vị sản xuất (hộ, hợp tác xã, doanh nghiệp) không tự sản xuất ra tất cả, mà ñó là kết quả của quá trình phân công lao ñộng, liên kết hợp tác của hai hay nhiều bên nhằm phát huy lợi thế so sánh, giảm chi phí sản xuất và chủ ñộng, ổn ñịnh sản xuất – kinh doanh

Trong một chuỗi các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh mỗi hộ, cơ sở ñều

có một hoặc một số lĩnh vực hoạt ñộng chủ ñạo, mang tính ñặc thù, chuyên biệt Bên cạnh những hoạt ñộng chính, còn một loạt các hoạt ñộng phụ, mà bản

Trang 22

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 11

thân cơ sở không thể thực hiện ñược nhưng nó lại không thể thiếu ñối với cả chuỗi dây chuyên sản xuất chính Ví dụ, trong sản xuất chè người ta sử dụng các vật tư nông nghiệp chính là giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,… các vật tư này nằm ở nhiều vùng miền khác nhau do nhiều chủ thể khác nhau ñang quản lý Sau ñó, người ta vận chuyển ñến các nơi trồng chè Tại ñây, người sản xuất sẽ sử dụng các vật tư nông nghiệp này ñể sản xuất ra sản phẩm chè nguyên liệu Các sản phẩm này là kết quả hoạt ñộng của nhiều lĩnh vực, nhiều chủ thể khác nhau mà mỗi hộ, doanh nghiệp khó có thể ñảm nhận hết, hơn nữa nếu có làm ñược thì ảnh hưởng ñến giá thành sản phẩm Chính vì vậy, các liên kết giúp các hộ, doanh nghiệp khắc phục những hạn chế về quy mô và lĩnh vực hoạt ñộng theo hướng hiệu quả hơn Hình thức kinh doanh này ñã xuất hiện từ lâu và hiện ñang rất thịnh hành ở nhiều nước trên thế giới

- Liên kết kinh tế giúp các tác nhân phản ứng nhanh với những thay ñổi của thị trường

Như trên ñã nói, liên kết kinh tế giúp các tác nhân trong liên kết khắc phục những hạn chế về quy mô, thì ở một khía cạnh khác liên kết kinh tế còn giúp cho phản ứng nhanh với những thay ñổi của thị trường

+/ Nhu cầu của thị trường là luôn thay ñổi, ñiều ñó buộc các nhà sản xuất vừa phải luôn thay ñổi mẫu mã của các sản phẩm hiện có, vừa phải tìm cách ña dạng hoá sản phẩm ðể có ñược những thay ñổi phù hợp với nhu cầu của thị trường thì cần phải có thông tin và có ñủ khả năng triển khai nhanh các phương án sản xuất mới Chính sự liên kết kinh tế sẽ giúp cho người sản xuất ñạt ñược ñiểu ñó

+/ Liên kết kinh tế giúp cho tiêu thụ sản phẩm ñược nhanh hơn, thể hiện thông qua sự liên kết của hệ thống các nhà thương mại với các nhà sản xuất, thông qua hình thức ñại lý bán hàng Hình thức liên kết này, các cửa hàng kinh doanh sẽ nhận làm ñại lý bán buôn hay bán lẻ sản phẩm cho người sản xuất Và nhờ ñó, sản phẩm sẽ ñược ñưa vào thị thường một cách nhanh chóng hơn và kịp thời hơn

Trang 23

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 12

+/ Liên kết kinh tế còn giúp cho các chủ thể tiếp cận nhanh chóng với các công nghệ và kỹ thuật mới, nhờ sự phối hợp với các nhà nghiên cứu ở các trường ñại học hay cơ sở nghiên cứu trong và ngoài nước

Ngược lại, sự thay ñổi của thị trường cũng thúc ñẩy liên kết kinh tế Trong thực tế, khi những thay ñổi của thị trường vượt ra ngoài khả năng ñáp ứng của một hộ, một cơ sở hay một doanh nghiệp, thì buộc các hộ phải tìm cách liên kết với các ñối tác khác ñể tìm kiếm sự hỗ trợ về vốn và công nghệ,

kể cả việc tiến hành ñặt gia công sản xuất ở bên ngoài những phụ kiện phục vụ cho sản phẩm chính của mình

- Liên kết kinh tế giúp giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh

Phát triển sản xuất là một quá trình vận ñộng không ngừng, tích tụ tập trung rồi lại chia tách, sáp nhập ñể ñáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội và phù hợp với khả năng nội tại của doanh nghiệp nhằm mục ñích tìm kiếm lợi nhuận cao nhất, mà lại giảm thiểu ñược rủi ro Quá trình ñó diễn ra thực chất là thông qua các hoạt ñộng liên kết kinh tế

ðứng trước một cơ hội sản xuất lớn, nhiều khi vượt quá khả năng sản xuất của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp bỏ sẽ mất cơ hội làm ăn, những nếu doanh nghiệp ñơn ñộc một mình triển khải thực hiện dự án dẫn ñến hiệu quả thấp, thậm chí thua lỗ ðể tránh ñược hiện tượng này, nhiều doanh nghiệp ñã biết phân tán rủi ro bằng cách mời gọi các doanh nghiệp khác cùng tham gia thực hiện dự án, mỗi doanh nghiệp ñảm nhận một phần công việc, tuỳ theo năng lực của từng doanh nghiệp Như vậy, mỗi doanh nghiệp tham gia dự án chỉ phải chịu một phần rủi ro nếu có

Ở một khía cạnh khác, hai doanh nghiệp, trước ñây là ñối thủ của nhau, cạnh tranh nhau trên cùng một loại sản phẩm, trong cùng một thị trường ñến nay, ñể giảm thiểu rủi ro cạnh tranh họ liên kết lại cùng thoả hiệp ñể phân chia thị trường, kể cả việc sáp nhập ñể tạo nên ñộc quyền

Như vậy Nhà nước cần khuyến khích các cơ sở sản xuất ñầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, hợp tác sản xuất kinh doanh nhằm ñạt hiệu quả kinh doanh cao và phục vụ nhu cầu ña dạng của xã hội những mặt khác, Nhà nước

Trang 24

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 13

cũng cần có giải pháp chính sách quản lý vĩ mô nhằm hạn chế ñộc quyền dẫn ñến lũng ñoạn thị trường và lũng ñoạn nền kinh tế, ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sản xuất ñời sống của dân cư

Trồng chè là một nghề truyền thống lâu ñời của người nông dân nước

ta Việt Nam ñược coi là một trong hai cái nôi của nền sản xuất và xuất khẩu chè lớn trên thế giới Tuy nhiên, trong thời gian qua Việt Nam vẫn chưa thoát khỏi tình trạng sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, phân tán, tự cung, tự cấp,… Vì vậy giá trị chè xuất khẩu ñạt thấp Những năm gần ñây, khi nền kinh tế nước

ta ñang ngày càng hội nhập sâu và rộng vào nền kinh tế thế giới, ñiểm ñánh dấu quan trọng trong quá trình hội nhập của nước ta là việc chúng ta gia nhập

tổ chức thương mại thế giới WTO Hội nhập mang lại cho ngành nông nghiệp nói chung và ngành chè nói riêng của nước ta nhiều cơ hội nhưng cũng không

ít thách thức ðối mặt với nhiều thách thức như chỉ có khoảng 10% chè Việt Nam ñuợc xuất tới những quốc gia có áp ñặt những hạn chế với những loại thực phẩm, hàng nông sản không ñảm bảo sức khoẻ Tuy nhiên việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất chè ñã trở thành vấn nạn của ngành công nghiệp chè Việt Nam Theo bà Salwa Dogheim, chuyên gia về tiêu chuẩn chất lượng chè của cơ quan phát triển Pháp (AFD) thống kê tại một nhà xuất khẩu chè của Việt Nam từ ñầu năm 2009 ñến nay, trong 38 mẫu chè ñược kiểm nghiệm, ñã có 27 mẫu không ñạt tiêu chuẩn về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng,…

Chính vì thế, ngành chè Việt Nam ñang hướng tới: tiếp tục ñầu tư mở rộng, phát triển vào chiều sâu các vùng trồng chè ñã có, nhằm tăng năng suất

và hiệu quả Hình thành một số vùng sản xuất nguyên liệu tập trung mới ở những vùng có khả năng

Hơn nữa, từ năm 2002 Nhà nước có quyết ñịnh về khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ký hợp ñồng tiêu thụ nông sản

Trang 25

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 14

hàng hoá với người sản xuất nhằm gằn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông sản hàng hoá ñể phát triển sản xuất ổn ñịnh và bền vững

Một nhân tố khác thúc ñẩy sự liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè là do ñặc ñiểm của ngành chè cũng ñang gặp khá nhiều rủi ro về thị trường gây ra nhiều thiệt hại lớn ðể giảm thiểu thiệt hại do những rủi ro ñó gây ra thì mỗi một hộ trồng chè, một ñịa phương không thể giải quyết ñược

mà cần có những nỗ lực liên kết của nhiều bên tham gia, liên kết sẽ hạn chế rủi ro và nhằm chia sẻ những rủi ro giữa các tác nhân

Xuất pháp từ những lý do trên thì việc hình thành các hình thức liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè là hết sức cần thiết Liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè sẽ ñem lại lợi ích cho các tác nhân, cụ thể:

Với hộ trồng chè sẽ ñược cung cấp ñầu vào và tiêu thụ ñầu ra ổn ñịnh với giá cả hợp lý, ñược hỗ trợ về vốn, kỹ thuật và ñược cung cấp thị trường

mà không phải trả phí nên có thể yên tâm sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao với giá thành hạ Thông qua liên kết, các hộ trồng chè có ñiều kiện tiếp cận với tiến bộ kỹ thuật

Với các tác nhân cung cấp ñầu vào, tiêu thụ ñầu ra có thể chủ ñộng ñược kế hoạch sản xuất nhờ có thị trường tiêu thụ và nguồn cung cấp ñầu vào

ổn ñịnh Các doanh nghiệp sẽ giảm ñược khá nhiều chi phí cho những khâu trung gian trong thu mua hoặc phân phối Thông qua liên kết, các doanh nghiệp thể hiện ñược vai trò ñầu tàu dẫn dắt kinh tế hộ trong quá trình phát triển Ngoài ra, hình ảnh thương hiệu và phạm vi ảnh hưởng của doanh nghiệp cũng ñược nâng lên trong khu vực liên kết

ðối với toàn xã hội, liên kết kinh tế trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè sẽ thúc ñẩy sự phát triển của kinh tế tập thể, nòng cốt là các hợp tác xã thực hiện chức năng dịch vụ ñầu vào và ñầu ra cho xã viên và ñại diện cho các xã viên trong các quan hệ kinh tế với các tổ chức, cá nhân bên ngoài

Trang 26

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 15

Liên kết kinh tế giúp củng cố liên minh công nông, ñẩy nhanh quá trình chuyên môn hoá sản xuất và giúp hình thành nên một cộng ñồng nông dân chuyên nghiệp

Liên kết kinh tế tạo ñiều kiện ñể phát huy lợi thế của từng tác nhân trong ngành hàng chè ñể sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao và có số lượng ñáp ứng nhu cầu thị trường

Thông qua liên kết, ñặc biệt là liên kết dọc giúp hình thành chuỗi giá trị ngành hàng mà ở ñó, lợi ích xã hội ñược phân phối hài hoà hơn cho các tác nhân tham gia nhất là những hộ trồng chè vốn khong có nhiều lợi thế trong giao dịch

Như vậy liên kết kinh tế là một xu thế tất yếu trong quá trình hội nhập

và phát triển của ngành hàng chè, xuất phát từ nhu cầu tồn tại và phát triển của mỗi tác nhân tham gia ñể nâng cao khả năng cạnh tranh và ñáp ứng ñược ñòi hỏi ngày càng khắt khe của thị trường trong bối cảnh hội nhập

Liên kết kinh tế là một phạm trù khách quan phản ánh những quan hệ xuất phát từ những lợi ích kinh tế khác nhau của những chủ thể kinh tế cũng như quá trình vận ñộng và phát triển theo tự nhiên của lực lượng sản xuất, xuất phát từ trình ñộ và phạm vi của phân công lao ñộng xã hội và chuyên môn hoá sản xuất kinh doanh

Liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu là những quan

hệ kinh tế ñạt tới trình ñộ gắn bó chặt chẽ, ổn ñịnh, thường xuyên, lâu dài thông qua những thoả thuận, hợp ñồng từ trước giữa các doanh nghiệp, hộ nông dân sản xuất chè,…

Liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyện liệu là một quá trình làm xích lại gần nhau và ngày càng cố kết với nhau, trên tinh thần

tự nguyện giữa các bên tham gia liên kết (doanh nghiệp, hộ nông dân,…) Quá trình này vận ñộng, phát triển qua những nấc thang từ quan hệ hợp tác, liên doanh ñến liên hợp, liên minh, hợp nhất lại

Trang 27

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 16

Liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu là những hình thức hoặc biểu hiện của sự hành ñộng giữa chủ thể liên kết (doanh nghiệp, hộ nông dân) thông qua những thoả thuận, những giao kèo, hợp ñồng, hiệp ñịnh, ñiều lệ,…nhằm thực hiện những mục tiêu nhất ñịnh trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu, nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh chè doanh nghiệp

và hộ nông dân

* Chủ thể tham gia liên kết

Trong sản xuất nông nghiệp, cây chè là một loại cây trồng có tính hàng hoá cao Khi sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển, nhu cầu dịch vụ ñảm bảo cho quá trình sản xuất ngày càng tăng về số lượng và chất lượng Tham gia vào quá trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè có các doanh nghiệp, hợp tác xã, các hộ nông dân Các ñơn vị sản xuất kinh doanh chè khi tham gia liên kết kinh tế ñã tạo thành một hệ thống có tổ chức và có các mối quan hệ hợp tác, liên kết khá ñầy ñủ

Các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè là các nông trường, các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân ñược phân làm hai loại: doanh nghiệp sản xuất chè nguyên liệu và chế biến, doanh nghiệp chế biến Các doanh nghiệp có ñầu tư cho sản xuất chè nguyên liệu ñã hợp tác với các hộ nông dân trong các khâu của quá trình sản xuất chế biến chè như: ñầu tư vật tư ứng trước, hướng dẫn quy trình trồng và chăm sóc chè, kỹ thuật thâm canh chè,… ñể mua chè búp tươi ñảm bảo nguyên liệu cho chế biến Tuy nhiên với sự bùng nổ của việc thành lập các doanh nghiệp chế biến trong những năm gần ñây ñã gây ra sự tranh mua, bán nguyên liệu Tỷ lệ tự chủ nguyên liệu của các nhà máy chế biến còn rất nhỏ, ña phần phụ thuộc thị trường chè búp tươi do các hộ nông dân sản xuất

Các hợp tác xã sản xuất và chế biến chè phân bổ rải rác ở khắp các vùng trồng chè trên cả nước ðây là các hợp tác chuyên chè ñược thành lập nhằm thực hiện các dịch vụ kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm cho các xã viên

Các hộ nông dân, ñây là chủ thể quan trọng của các ngành sản xuất chè, thì quá trình sản xuất vẫn mang nặng tính tự cung, tự cấp Các mối liên

Trang 28

Tr ường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nơng nghiệp 17

kết kinh tế, quan hệ hợp tác giữa các hộ nơng dân với các thành phần kinh tế khác diễn ra nhỏ lẻ, mang nặng tính tự phát Cơng nghệ chế biến thủ cơng, lạc hậu, năng suất thấp Chất lượng sản phẩm chưa đồng đều, tiêu thụ chủ yếu dưới dạng sản phẩm thơ, chưa tạo dựng được thương hiệu và phát huy lợi thế của địa phương

Các tổ chức tín dụng, ngân hàng thơng qua các tổ chức đồn thể hoặc trực tiếp hợp tác với các hộ nơng dân trong cung ứng vốn Các tổ chức chính quyền thơng qua Sở Nơng nghiệp và phát triển nơng thơn, Trung tâm Khuyến nơng trợ giúp các hộ sản xuất chè bằng các hoạt động chuyển giao khoa học kỹ thuật, hỗ trợ xúc tiến thương mại, trợ giá cây trồng, vay vốn ưu đãi đầu tư cho cây chè

2.1.3 Những nguyên tắc cơ bản của liên kết

ðể các chủ thể tham gia liên kết kinh tế đạt được mục tiêu phát triển bền vững, các liên kết kinh tế phải đảm bảo một số nguyên tắc cơ bản sau:

các chủ thể tham gia khơng ngừng phát triển và đạt hiệu quả ngày càng cao ðây vừa là nguyên tắc nhưng cũng là mục tiêu xuyên suốt của mọi liên kết kinh tế Dù được tiến hành dưới hình thức và mức độ nào thì các quan hệ kinh

tế cũng phải đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững của các bên tham gia

tham gia của các bên Các liên kết chỉ thành cơng và hiệu quả khi được xây dựng trên cơ sở tự nguyện của các bên tham gia để giải quyết những khĩ khăn hoặc tìm kiếm lợi ích cao hơn thơng qua liên kết Chỉ khi tự nguyện tham gia, các chủ thể liên kết mới phát huy hết năng lực nội tại của mình xây dựng nên mối quan hệ hiệu quả, bền chặt, vì lợi ích chung đồng thời đem hết khả năng cùng chịu trách nhiệm về những thất bại hay rủi ro trong liên kết Mọi liên kết kinh tế được thiết lập mang tính hình thức hay là kết quả của những quyết định mang tính chủ quan, áp đặt sẽ khơng thể tồn tại và khơng thể đem lại lợi ích cho các bên tham gia

Trang 29

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 18

của liên kết Do các nguồn lực của liên kết ñược hình thành dựa trên sự ñóng góp của các chủ thể tham gia, mặt khác các liên kết có liên quan chặt chẽ ñến lợi ích của các chủ thể tham gia nên hoạt ñộng quản lý, ñiều hành, giám sát

và phân phối lợi ích trong liên kết phải ñược ñảm bảo dân chủ và bình ñẳng Dân chủ và bình ñẳng trong liên kết không có nghĩa là cào bằng quyền lợi và trách nhiệm mà phải dựa trên cơ sở ñóng góp của mỗi bên ðể có sự bình ñẳng và dân chủ, các quyết ñịnh liên kết phải ñảm bảo tính công khai, minh bạch và ñược thực hiện thông qua một cơ chế ñiều phối chung ñược thống nhất giữa các bên ngay từ ñầu

kết thì lợi ích kinh tế là ñộng lực thúc ñẩy, là chất keo gắn kết lâu dài các bên tham gia Việc chia sẻ hài hoà lợi ích có tầm quan trọng ñặc biệt quyết ñịnh ñến sự bền vững của các liên kết nên ñòi hỏi phải tìm ra một cơ chế giải quyết thích hợp Cơ chế ñó cần tập trung vào các yêu cầu cơ bản và cấp thiết nhất, trong từng mối liên kết, từng mặt hàng mà có hình thức và phương pháp giải quyết lợi ích khác nhau Ngoài ra cơ chế ñó cần ñảm bảo cho các bên tham gia ñược bình ñẳng với nhau cả về quyền lợi cũng như trách nhiệm

trường hiện nay, nhiều quan hệ kinh tế ñược phát triển dựa trên cơ sở tin cậy lẫn nhau của các bên tham gia Liên kết giữa họ thường xuyên và bền chặt vì các bên ñều ñạt ñược lợi ích của mình khi tham gia Tuy nhiên, với mục tiêu hướng ñến một nền sản xuất hiện ñại thì mọi quan hệ kinh tế cần phải ñược thể chế hoá bằng luật pháp dưới hình thức hợp ñồng kinh tế, ñiều lệ, hiệp ước của tổ chức liên kết… Khi các mối liên kết ñã ñược pháp lý hoá, một mặt nâng cao vị thế cho các bên tham gia, ñồng thời cũng là cơ sở quan trọng ñể ràng buộc trách nhiệm của họ cũng như tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc giải quyết khi có tranh chấp phát sinh

Trang 30

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 19

Trong các nguyên tắc của liên kết kinh tế trên thì ba nguyên tắc ñầu tiên là quan trọng nhất và nhất thiết phải ñảm bảo Các nguyên tắc của liên kết kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nên khi vận dụng vào thực tiễn cần phải ñược coi trọng và kết hợp hài hoà, ñều; bất cứ nguyên tắc nào nếu bị

vi phạm ñều có thể làm cho liên kết không ñạt hiệu quả mong muốn

2.1.4 Phương thức và hình thức liên kết

Liên kết theo chiều dọc (Liên kết giữa các tác nhân trong cùng một ngành hàng mà trong ñó mỗi tác nhân ñảm nhận một bộ phận hoặc một số công ñoạn nào ñó) là liên kết ñược thực hiện theo trật tự các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh (theo dòng vận ñộng của sản phẩm) Kiểu liên kết theo chiều dọc toàn diện nhất bao gồm các giai ñoạn từ sản xuất, chế biến nguyên liệu ñến phân phối thành phẩm Trong mối liên kết này, thông thường mỗi tác nhân tham gia vừa có vai trò là khách hàng của tác nhân kề trước ñó, ñồng thời bán sản phẩm cho tác nhân kế tiếp của chuỗi hàng Kết quả của liên kết dọc là hình thành nên chuỗi giá trị của một ngành hàng và có thể làm giảm ñáng kể chi phí vận chuyển, chi phí cho khâu trung gian

Liên kết theo chiều ngang (liên kết diễn ra giữa các tác nhân hoạt ñộng trong cùng một ngành) là hình thức liên kết giữa các chủ thể nhằm mục ñích làm chủ thị trường sản phẩm Hình thức này ñược tổ chức dưới nhiều dạng, có thể thông qua các hội nghề nghiệp hoặc hiệp hội, ví dụ như Hiệp hội Mía ñường,… Các cơ sở liên kết với nhau là những cơ sở ñộc lập nhưng có quan hệ với nhau

và thông qua một bộ máy kiểm soát chung Với hình thức liên kết này có thể hạn chế ñược sự ép giá của các cơ sở chế biến nhờ sự làm chủ thị trường

Như vậy liên kết kinh tế có thể diễn ra trong mọi ngành sản xuất kinh doanh, thu hút sự tham gia của tất cả các chủ thể kinh tế có nhu cầu của mọi thành phần kinh tế và không bị giới hạn bởi phạm vi ñịa lý, mỗi loại hình liên kết có những ñặc ñiểm riêng cũng như có những ưu ñiểm riêng của nó

Trang 31

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 20

Từ những quan ñiểm về liên kết, các hình thức và mục tiêu của liên kết kinh tế cho thấy các liên kết trong quá trình sản xuất kinh doanh giữa các tác nhân rất ña dạng và gồm cả liên kết dọc và liên kết ngành, ñan xen lẫn nhau

Cơ chế liên kết cũng rất ña dạng, thể hiện sự phát triển của cung cách sản xuất

từ sản xuất ñơn lẻ, manh mún sang dạng hàng hoá và mức ñộ phức tạp của việc cung cấp tiếp cận thị trường, cung cấp nguồn lực và công tác tổ chức quản

lý sản xuất kinh doanh và ñể ñánh giá mức ñộ liên kết, mức ñộ quan hệ chặt chẽ giữa các tác nhân khi tham gia liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Sơ ñồ 2.1 Các hình thức, các khâu và cơ chế liên kết giữa các tác nhân

Sự thoả thuận hay cam kết giữa các tác nhân trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thể hiện sự hợp tác giúp ñỡ nhau vì lợi ích chung cho cả hai bên, dựa trên nguyên tắc tự nguyện bình ñẳng và sự phát triển của cả hai bên

Các cam kết, thoả thuận phải có các ñiều kiện ưu ñãi, các ưu ñãi này phải ñược xây dựng thông qua bàn bạc, thống nhất vì lợi ích của cả hai bên

và dựa trên các quan hệ cung cầu thị trường

Trang 32

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 21

Các thoả thuận, cam kết phải thể hiện trách nhiệm của mỗi bên khi thực hiện cam kết và các hình thức phạt nếu một bên không thực hiện ñúng,

ñủ theo thoả thuận, cam kết Các mối liên kết này thể hiện thông qua các hình thức liên kết sau:

Trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các hộ, cơ sở và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là sự ñan xen giữa hợp tác và cạnh tranh Các ñơn vị này một mặt liên kết với nhau ñể cùng phát triển, những mặt khác cũng cạnh tranh lẫn nhau nhằm tạo ra những ưu thế ñộc chiếm thị trường và thu nhiều lợi nhuận

ðể ñiều chỉnh các mối quan hệ nhằm bảo vệ lợi ích giữa các tác nhân trước các ñối tác khác, một số tác nhân ñã liên kết với nhau hình thành các hiệp hội

Hiệp hội là một loại hình liên kết, hợp tác mang tính cộng ñồng hỗ trợ phát triển và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho các cơ sở, ñồng thời là cầu nối giữa các cơ quan chính quyền với cơ sở Hiệp hội với những lợi thế trong tổ chức liên kết, hợp tác và sự kết nối các hoạt ñộng sẽ giảm ñược chi phí, tiết kiệm nguồn lực, tạo năng lực nội sinh mới trên nhiều phương diện: về thời gian, khoảng cách, chi phí, tốc ñộ và tính ổn ñịnh cho các giao dịch trên thị trường,… Qua ñó, quy mô và không gian kinh tế của các doanh nghiệp ñược mở rộng và có nhiều

cơ hội tiếp cận với các nguồn lực và thị trường Trên thế giới, tiếng nói của hiệp hội có sức mạnh và quyền lực rất lớn mà ngay cả Chính phủ cũng không thể làm thay ñổi Sự phát triển hiệp hội là yêu cầu tất yếu của một nền kinh tế thị trường hiện ñại trong thể chế phát triển kinh tế - xã hội hiện nay

Thành viên của các Hiệp hội có thể là các doanh nghiệp (enterprise, company,…) và một số tổ chức kinh tế - kỹ thuật khác cùng chung lợi ích, hợp tác bảo vệ quyền lợi chung và phát triển như hợp tác xã, trang trại, cơ sở nghiên cứu và dịch vụ khoa học công nghệ, ngân hàng,…) Hơn nữa, hiệp hội

là một tổ chức mà sự tham gia của các thành viên không mang tính áp ñặt, bắt buộc mà hoàn toàn mang tính tự nguyện Bởi vì, tổ chức này thoả mãn một số

Trang 33

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 22

nhu cầu, lợi ích nào ñó của các thành viên Trong số các nhu cầu, lợi ích ñó nhiều khi không phải chỉ ñơn thuần về mặt kinh tế mà còn các nhu cầu khác, rất ña dạng và phong phú

Thông qua các hoạt ñộng của mình, hiệp hội thiết lập mối liên hệ với các hiệp hội khu vực và thế giới tạo ra một khuôn khổ hợp tác có hiệu quả trong ñiều kiện cạnh tranh và hội nhập ðại diện cho cộng ñồng doanh nghiệp trên các diễn ñàn quốc tế, ñấu tranh cho quyền lợi chính ñáng của các doanh nghiệp trong cùng một ngành hàng, chống áp ñặt các ñiều kiện tiêu chuẩn quá cao của các nước phát triển về môi trường và trách nhiệm xã hội vào các quan hệ thương mại, tham gia ý kiến vào việc xây dựng một lộ trình hội nhập phù hợp với sức vươn lên của các doanh nghiệp và nền kinh tế

Tuy có liên hệ mật thiết với chính quyền, nhưng hiệp hội bảo vệ quyền lợi chính ñáng cho doanh nghiệp, từng nhóm doanh nghiệp ñể góp phần xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh và giải quyết kịp thời những mâu thuẫn nảy sinh, tạo nên lòng tin của nhân dân, của giới doanh nghiệp ñối với môi trường kinh doanh Việc ñấu tranh chống các biểu hiện hình sự hoá các quan hệ kinh tế, dân sự, chống hiện tượng thực thi pháp luật, chính sách một cách tuỳ tiện trong các lĩnh vực thuế, hải quan, ñất ñai,… ñã ñem lại kết quả tích cực, bảo vệ ñược lợi ích của doanh nghiệp

Hiệp hội, với ñội ngũ cán bộ, chuyên gia và cộng tác viên có khả năng, ñẩy mạnh tư vấn, hướng dẫn cho doanh nghiệp khai thác các cơ hội kinh doanh, thiết lập các quan hệ bạn hàng, nâng cao năng lực quản lý, giải quyết các tranh chấp phát sinh Ngoài ra, hiệp hồi còn có thể hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quảng bá, giới thiệu doanh nghiệp và sản phẩm tới khách hàng thông qua trang web, qua báo chí, bản tin và qua các hoạt ñộng nghiệp vụ hằng ngày Tổ chức ñào tạo cán bộ cho doanh nghiệp, góp phần xây dựng ñội ngũ doanh nhân; tổ chức chắp mối giới thiệu bạn hàng và các hoạt ñộng xúc tiến khác Chắp mối giới thiệu bạn hàng Hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc phòng tránh và giải quyết có hiệu quả các tranh chấp phát sinh trong kinh

Trang 34

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 23

doanh, tư vấn và hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc thực hiện bảo hộ sở hữu thương hiệu, kiểu dáng công nghiệp và sáng chế của mình

Nghiên cứu của Richard và Ben Ross (2000), chỉ ra rằng sự ñóng góp của hiệp hội vào các hoạt ñộng kinh tế có thể dưới hình thức ñưa ra hoạt ñộng

hỗ trợ và bổ sung cho thị trường Hoạt ñộng hỗ trợ thị trường xem là phù hợp nhất trong giai ñoạn hình thành và củng cố nền kinh tế tư bản mới nổi

Thông qua các hoạt ñộng hỗ trợ, các hiệp hội có thể tăng cường chức năng chung của thị trường với việc thúc ñẩy cung cấp hàng hoá công thiết yếu ñang có mặt trong một số doanh nghiệp và cần thiết cho sự vận hành của nền kinh tế Có hai loại hàng hoá - quyền sở hữu tài sản và hành chính công - ñược Nhà nước cung cấp, vì vậy những ñóng góp của hiệp hội sẽ mang tính gián tiếp theo yêu cầu của Nhà nước Loại hàng hoá thứ ba, cơ sở hạ tầng, có thể ñược cung cấp thông qua các hoạt ñộng trực tiếp của hiệp hội cũng như

áp lực gián tiếp của các cơ quan nhà nước

Các hoạt ñộng hỗ trợ thị trường ñược nhiều hiệp hội doanh nghiệp thực hiện nhằm khắc phục một số khiếm khuyết của thị trường như tăng cường các hoạt ñộng phối hợp giữa các doanh nghiệp qua ñó dung hoà các mối quan hệ trong sản xuất và ra quyết ñịnh ñầu tư

* Hợp ñồng bằng văn bản: Theo Eaton and Shepherd (2001), hợp ñồng

là sự thoả thuận giữa nông dân và các cơ sở chế biến hoặc tiêu thụ nông sản

về việc tiêu thụ sản phẩm trong tương lai và thường với mức giá ñặt trước Liên kết theo hợp ñồng là quan hệ mua bán chính thức ñược thiết lập giữa các tác nhân trong việc mua nguyên liệu hoặc bán sản phẩm

- Theo Michael Boland (2002) liên kết dạng hợp ñồng là hình thức một công ty mua hàng hoá từ một nhà sản xuất với một mức giá xác ñịnh trước khi mua Mối quan hệ hợp ñồng giữa nhà sản xuất và nhà chế biến chỉ sự ñiều chỉnh của những văn bản thoả thuận cá nhân mang tính pháp lý, những giao dịch này có thể là giá mua bán, thị trường, chất lượng và số lượng nguyên vật liệu ñầu vào, các dịch vụ kỹ thuật, cung cấp tài chính,… ñược thoả thuận

Trang 35

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 24

trước khi bán Liên kết hợp ñồng tạo ra sự linh hoạt trong việc chia sẻ rủi ro

và quyền kiểm soát giữa các chủ thể tham gia hợp ñồng

Hợp ñồng ñược ký kết giữa các doanh nghiệp, tổ chức, ngân hàng, tín dụng, trung tâm khoa học kỹ thuật,… và hộ theo các hình thức:

+/ Ứng trước vốn, vật tư, hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ và mua lại nông sản hàng hoá

+/ Bán vật tư mua lại sản phẩm

+/ Trực tiếp tiêu thụ sản phẩm, thuê mướn tư vấn kỹ thuật, mua vật tư, thiết bị, nguyên liệu ñầu vào, vay vốn,…

+/ Liên kết sản xuất bằng việc góp vốn cổ phần, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp hoặc cho doanh nghiệp thuê ñất, diện tích mặt nước, sau ñó

hộ ñược sản xuất trên diện tích ñó hoặc cho thuê và bán lại sản phẩm cho doanh nghiệp tạo sự gắn kết bền vững giữa hộ và doanh nghiệp

ñược thể hiện bằng văn bản giữa các tác nhân cam kết cùng nhau thực hiện một số hoạt ñộng, công việc nào ñó Hợp ñồng miệng cũng ñược hai bên thống nhất về số lượng, chất lượng, giá cả, thời hạn và ñịa ñiểm Cơ sở của hợp ñồng là niềm tin, ñộ tín nhiệm, trách nhiệm cam kết thực hiện giữa các tác nhân có quan hệ thân thiết (họ hàng, anh em ruột, bạn bè,…) hoặc giữa các tác nhân ñã có quá trình hợp tác, liên kết sản xuất kinh doanh với nhau

mà trong suốt thời gian hợp tác luôn thể hiện nguồn lực tài chính, khả năng tổ chức và trách nhiệm, giữ chữ tín với các ñối tác Tuy nhiên, hợp ñồng miệng thường chỉ là các thoả thuận trên nguyên tắc về số lượng, giá cả, ñiều kiện giao nhận hàng Hợp ñồng miệng cũng có thể hoặc không có ñầu tư ứng trước về tiền vốn, vật tư, cũng như các hỗ trợ giám sát kỹ thuật So với hợp ñồng văn bản thì hợp ñồng miệng lỏng lẻo và có tính chất pháp lý thấp hơn

Mua bán trên thị trường tự do là hình thức giao dịch trực tiếp giữa người mua và người bán Người mua thấy ñược số lượng, chất lượng hàng

Trang 36

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 25

hoá mình cần, còn người bán sau khi thoả thuận ñược giá cả sẽ bán và thu ñược tiền mặt ñáp ứng yêu cầu sản xuất và ñời sống Việc mua bán ñược thực hiện trên thị trường theo quan hệ cung cầu Bất kỳ bên mua hoặc bên bán hàng hoá nào, nếu thoả thuận ñược với nhau thì hoạt ñộng giao dịch ñược diễn ra Thị trường có vai trò là người ñịnh giá

ðặc ñiểm của hình thức giao dịch này, mỗi tác nhân ñộc lập và tự do trao ñổi hàng hoá của mình với các tác nhân khác; giá cả ñược ñịnh ñoạt tại mỗi thời ñiểm giao dịch Thị trường tự do phản ánh quan hệ cung cầu của thị trường, do ñó trong một số trường hợp thương mại thị trường tự do không cho hiệu quả khi nó gây ra các khó khăn trong ñiều hành hoạt ñộng của thị trường và giữa các tác nhân Một ví dụ ñơn giản, khi thị trường khủng hoảng thiếu nguyên liệu, giá cả tăng lên có thể gây ñình trệ sản xuất của xí nghiệp Trong trường hợp này, hiệu quả của thị trường tự do bị nghi ngờ và các mối liên kết chủ ñộng có thể giúp giải quyết các hạn chế của thị trường tự do

Mặc dù các tác nhân trao ñổi với nhau trên thị trường tự do, không phải không có các mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau giữa các tác nhân trong một ngành hàng và giữa các ngành hàng Ngược lại, quan hệ liên kết có thể tồn tại

và diễn ra khi hoạt ñộng sản xuất của một tác nhân phụ thuộc vào hoạt ñộng sản xuất của một tác nhân khác Nói cách khác, một tác nhân có vai trò kiểm soát thị trường và mọi kế hoạch sản xuất, mặt hàng kinh doanh của tác nhân

ñó ñều ñến kế hoạch, chiến lược sản xuất của các tác nhân khác

Những nhu cầu về sự khác biệt sản phẩm từ cấp ñộ sản xuất ñã ñặt áp lực lên các mối quan hệ thị trường tự do và có thể dẫn tới hình thức liên kết dạng hợp ñồng giữa các giai ñoạn chủ chốt trong hệ thống thị trường hoặc hình thức hợp nhất dọc (Barry, 1992)

Tóm lại, nội dung liên kết kinh tế là sự thể hiện cụ thể mối quan hệ phân công và hợp tác lao ñộng giữa hai chủ thể tham gia một liên kết kinh tế

Nó quy ñịnh những hoạt ñộng, trách nhiệm chức năng, việc làm cụ thể về kinh tế - kỹ thuật mà mỗi bên phải thực hiện ñể cùng nhau hợp tác, tạo ra

Trang 37

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 26

thành quả lao ñộng chung của liên kết kinh tế Nội dung liên kết kinh tế bao gồm: liên kết hợp tác trong tiêu thụ nông sản phẩm, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân, huy ñộng vốn phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

2.1.5 Nội dung chủ yếu của liên kết

* Liên kết trong chuyển giao khoa học kỹ thuật

với người nông dân, giữa nhà khoa học (trường ñại học, viện nghiên cứu, chuyên gia,…) với các cán bộ kỹ thuật của doanh nghiệp, giữa cán bộ kỹ thuật của doanh nghiệp với nông dân Theo hình thức liên kết này, thông qua

ñó nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật sẽ chuyển giao kỹ thuật tiến bộ cho người nông dân Khi ñã ñược chuyển giao khoa học kỹ thuật người nông dân tiếp nhận nó và ñưa vào sản xuất nhằm tạo ra những sản phẩm nông nghiệp có chất lượng tốt hơn Thông qua liên kết ñó người ta ký hợp ñồng hoặc thỏa thuận với hộ nông dân thông qua ñịa phương với các hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp ñể chuyển giao tiến bộ kỹ thuật Khi liên kết theo hình thức này người nông dân sẽ nhận các tiến bộ kỹ thuật mới ñể áp dụng vào sản xuất, ñổi lại người nông dân sẽ phải trả chi phí, hoặc không phải trả cho ñơn vị, tổ chức chuyển giao tiến bộ kỹ thuật ñó

Trong khi chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sẽ phát sinh nhiều vấn ñề từ khoa học từ khả năng tiếp cận tiến bộ kỹ thuật, mạng lưới cộng tác viên cấp

cơ sở, nguồn vốn xây dựng mô hình và nhân rộng trong sản xuất ñể tạo nguồn hàng hóa nông sản trong quá trình hội nhập Vì thế cần có phương hướng, cách thức tiếp cận người dân ñể liên kết nhằm mang lại hiệu quả

ương ñến ñịa phương, ñã có những chuyển giao tiến bộ kỹ thuật – công nghệ cho nhiều vùng ñồng bào dân tộc thiểu số trong tỉnh như chương trình ñiện năng lượng mặt trời, chương trình áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông lâm nghiệp, chương trình tập huấn, ñào tạo nguồn nhân lực nông

Trang 38

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 27

thôn,… Qua những kết quả ñạt ñược cho thấy người dân từng bước ñã có những nhận thức nhất ñịnh về việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật nhất là trong sản xuất nông lâm nghiệp Tuy vậy, mức ñộ là chưa cao Chính vì thế nhu cầu về công tác chuyển giao khoa học và công nghệ cần ñược tăng cường và phát triển thêm nhiều vấn ñề từ việc tổ chức xây dựng mô hình trình diễn, tổ chức tham quan tập huấn theo phương pháp lấy nông dân dạy nông dân (ñó chính

là xây dựng ñược một mạng lưới cộng tác viên cấp cơ sở có trình ñộ chuyên môn và ý thức trách nhiệm – bước ñầu có thẻ là sơ cấp hay trung cấp, hoặc là nông dân sản xuất giỏi, nông dân ñiển hình)

Việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ là rất cần thiết trong giai ñoạn hiện nay, nhất là ñối với ñồng bào các dân tộc thiểu số ðây là ñiều kiện tốt ñể các nông dân có ñiều kiện tiếp cận và tuyên truyền, vận ñộng, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và ñời sống nhằm từng bước thay ñổi một số lề lối tập quán canh tác cũ, lạc hậu và hiệu quả thấp

* Liên kết cung ứng vật tư, dịch vụ ñầu vào cho quá trình sản xuất – tiêu thụ

ðây là hình thức liên kết thường ñược tiến hành giữa các cửa hàng, ñại

lý, công ty, doanh nghiệp,… với người nông dân Người nông dân có tư liệu sản xuất (ñất ñai, sức lao ñộng,…) họ cần các nguyên liệu ñầu vào là giống, phân bón, thức ăn,… Khi thực hiện mối liên kết này, các cửa hàng, ñại lý, công ty,… sẽ ñứng ra ký hợp ñồng hoặc thỏa thuận trực tiếp với người nông dân hoặc thông qua chính quyền ñịa phương Qua hình thức này các nhà cung cấp ñầu vào sẽ cung cấp các ñầu vào ñể người nông dân có vật tư ñầu vào và

họ sản xuất Như vậy, thông qua mối liên kết này, các nhà cung cấp vật tư sẽ bán ñược sản phẩm mình sản xuất ra và thu lại lợi nhuận cho cơ sở, tổ chức, ñơn vị mình ðồng thời người nông dân lại có ñầu vào ñể sản xuất với cam kết ñảm bảo số lượng, chất lượng,… vật tư ñầu vào Khi liên kết này ñược thực hiện ñều mang lại lợi ích cho các bên tham gia Từ ñó người nông dân sẽ

Trang 39

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 28

chủ ñộng về các nguồn ñầu vào và sẽ yên tâm sản xuất hơn Mối liên kết này

có các dạng chủ yếu sau:

sản: trong liên kết này thường diễn ra giữa các chủ thể trực tiếp sản xuất, kinh doanh là các hộ, doanh nghiệp với các ñối tượng hộ hay doanh nghiệp hoặc với các trung tâm, viện nghiên cứu của các trường ñại học, cao ñẳng, nhà chuyển giao tiến bộ cho doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh Hay là liên kết giữa doanh nghiệp cho bà con nông dân ứng trước vật tư ñể sản xuất, từ

ñó chủ ñộng nguồn nguyên liệu và bán thành phẩm cho doanh nghiệp Liên kết này phần lớn ñược thể hiện qua hợp ñồng kinh tế, một phần là sự thỏa thuận ngầm ñịnh giữa các bên tham gia nhằm ñảm bảo lợi ích hài hòa giữa các bên tham gia liên kết

- Bán vật tư, mua lại sản phẩm: phổ biến nhất là liên kết giữa doanh nghiệp bán chịu vật tư cho bà con sản xuất và cuối vụ mua lại sản phẩm Thực hiện tốt liên kết này sẽ mang lại nhiều lợi ích mà doanh nghiệp ở ñây chủ ñộng nguồn nguyên liệu sản xuất và có một thị trường tiêu thụ sản phẩm

ổn ñịnh Còn nông dân có vốn, vật tư ñể sản xuất và yên tâm khi có ñầu ra cho sản phẩm Ví dụ, liên kết giữa nhà máy ñường Lam Sơn, ñầu tư giống, phân bón, tư vấn kỹ thuật sản xuất cho bà con trồng mía, cuối vụ thu mua mía nguyên liệu từ các hộ nông dân, ñây là mô hình liên kết hiệu quả

nghiệp ðây là hình thức liên kết thường ñược tiến hành giữa các tác nhân là

tổ chức (hợp tác xã dịch vụ), cá nhân cung cấp dịch vụ nông nghiệp với người nông dân Khi sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, ngoài những tư liệu sản xuất chủ yếu (ñất ñai, sức lao ñộng,…) hộ nông dân còn cần các dịch vụ phục vụ cho khâu sản xuất khác như: khâu làm ñất, khâu chăm sóc, thủy lợi

Trang 40

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 29

Khi thực hiện mối liên kết này, các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ

sẽ ñứng ra ký kết các hợp ñồng hoặc thỏa thuận liên kết với người dân ñể cung ứng các dịch vụ ñầu vào Qua hình thức này các nhà cung ứng ñầu vào

sẽ cung cấp các dịch vụ ñầu vào ñể người nông dân thực hiện tốt khâu sản xuất Như vậy, thông qua mối liên kết này, các nhà cung cấp dịch vụ sẽ cung cấp dịch vụ cho người nông dân và thu lại thu nhập cho cơ sở, tổ chức, ñơn vị mình ðồng thời người nông dân lại có dịch vụ ñầu vào ñể sản xuất với cam kết từ nhà cung ứng mang lại như ñảm bảo chất lượng, ñúng thời vụ sản xuất trong các dịch vụ ñầu vào Khi liên kết này ñược thực hiện ñều mang lại lợi ích cho các bên tham gia Từ ñó thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, nhất là trong thời ñại hiện nay

*Liên kết trong tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ nông sản luôn là nỗi lo của người nông dân mỗi khi vào chính

vụ Mỗi năm cứ vào lúc chính vụ thu hoạch, ñược mùa nông dân chưa kịp mừng ñã ập ñến nỗi lo tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Chính vì thế, nhu cầu liên kết trong khâu tiêu thụ sản phẩm là một nhu cầu thiết yếu nhằm mục ñích bao tiêu sản phẩm sản xuất ra của người nông dân

nghiệp, cơ sở tiêu thụ sản phẩm,… Hộ sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp (thông qua các tổ chức chính quyền) ký kết hợp ñồng hoặc thỏa thuận miệng với các cam kết về số lượng, chất lượng,… ñể cung cấp các sản phẩm mà mình sản xuất ra cho các nhà thu mua Còn nhiệm vụ của mỗi ñơn vị, tổ chức thu mua sẽ phải bao tiêu hết số lượng như ñã cam kết với người dân Mỗi bên liên kết ñều mang lại lợi ích cho nhau Theo ñó thì lợi ích mà người nông dân ñược hưởng

là ñược bao tiêu sản phẩm mà mình làm ra với giá cả ổn ñịnh, giảm thiểu rủi

ro khi ñược mùa mất giá Gắn với nó thì nhà sản xuất cũng sẽ có nguồn nguyên liệu ñầu vào ổn ñịnh cho việc sản xuất – kinh doanh của mình Trong nội dung liên kết này, cơ bản là vậy nhưng ngoài ra nó còn phát sinh nhiều

Ngày đăng: 28/11/2013, 09:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.1  Diện tớch và sản lượng chố Việt Nam giai ủoạn 1995 – 2007 - Luận văn nghiên cứu mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu của công ty chè sông lô tuyên quang
nh 2.1 Diện tớch và sản lượng chố Việt Nam giai ủoạn 1995 – 2007 (Trang 48)
Bảng 2.1   Lượng xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu chè Việt Nam - Luận văn nghiên cứu mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu của công ty chè sông lô tuyên quang
Bảng 2.1 Lượng xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu chè Việt Nam (Trang 50)
Bảng 3.1  Giỏ trị tài sản cố ủịnh của cụng ty năm 2009 - Luận văn nghiên cứu mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu của công ty chè sông lô tuyên quang
Bảng 3.1 Giỏ trị tài sản cố ủịnh của cụng ty năm 2009 (Trang 64)
Bảng 4.1   Tình hình sản xuất chè búp tươi của công ty chè Sông Lô - Luận văn nghiên cứu mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu của công ty chè sông lô tuyên quang
Bảng 4.1 Tình hình sản xuất chè búp tươi của công ty chè Sông Lô (Trang 72)
Bảng 4.5   Khối lượng thu mua chè búp tươi từ các hộ nông dân tự do - Luận văn nghiên cứu mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu của công ty chè sông lô tuyên quang
Bảng 4.5 Khối lượng thu mua chè búp tươi từ các hộ nông dân tự do (Trang 81)
Bảng 4.6  Giá thu mua bình quân qua các năm theo hình thức tự do - Luận văn nghiên cứu mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu của công ty chè sông lô tuyên quang
Bảng 4.6 Giá thu mua bình quân qua các năm theo hình thức tự do (Trang 82)
Bảng 4.7  Giỏ ký hợp ủồng thu mua chố bỳp tươi của cụng ty qua cỏc năm - Luận văn nghiên cứu mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu của công ty chè sông lô tuyên quang
Bảng 4.7 Giỏ ký hợp ủồng thu mua chố bỳp tươi của cụng ty qua cỏc năm (Trang 89)
Bảng 4.8   Giá thu mua chè búp tươi trung bình qua các năm - Luận văn nghiên cứu mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu của công ty chè sông lô tuyên quang
Bảng 4.8 Giá thu mua chè búp tươi trung bình qua các năm (Trang 90)
Bảng 4.9   Giá thu mua chè búp tươi các loại theo tháng năm 2009 - Luận văn nghiên cứu mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu của công ty chè sông lô tuyên quang
Bảng 4.9 Giá thu mua chè búp tươi các loại theo tháng năm 2009 (Trang 91)
Bảng 4.12   Sản lượng chố thu mua ở cỏc ủội sản xuất qua 3 năm - Luận văn nghiên cứu mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu của công ty chè sông lô tuyên quang
Bảng 4.12 Sản lượng chố thu mua ở cỏc ủội sản xuất qua 3 năm (Trang 102)
Bảng 4.13   Tình hình thu mua chè búp tươi từ các hộ thu gom của công ty  qua các năm - Luận văn nghiên cứu mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu của công ty chè sông lô tuyên quang
Bảng 4.13 Tình hình thu mua chè búp tươi từ các hộ thu gom của công ty qua các năm (Trang 106)
Bảng 4.14  Chi phí sản xuất chè búp tươi của hộ nông dân trên 1ha - Luận văn nghiên cứu mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu của công ty chè sông lô tuyên quang
Bảng 4.14 Chi phí sản xuất chè búp tươi của hộ nông dân trên 1ha (Trang 108)
Bảng 4.18   Chi phí sản xuất và giá thành sản xuất chè xanh của công ty - Luận văn nghiên cứu mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu của công ty chè sông lô tuyên quang
Bảng 4.18 Chi phí sản xuất và giá thành sản xuất chè xanh của công ty (Trang 116)
Bảng 4.19   Chi phớ sản xuất và giỏ bỏn chố ủen của cụng ty qua cỏc năm - Luận văn nghiên cứu mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu của công ty chè sông lô tuyên quang
Bảng 4.19 Chi phớ sản xuất và giỏ bỏn chố ủen của cụng ty qua cỏc năm (Trang 117)
Bảng 4.20   Chi phí sản xuất và giá bán chè hương của công ty qua các năm - Luận văn nghiên cứu mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu của công ty chè sông lô tuyên quang
Bảng 4.20 Chi phí sản xuất và giá bán chè hương của công ty qua các năm (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w