luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN QUANG HUY
KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH NẤM HẠI CHÍNH TRÊN TẬP ðOÀN GIỐNG LẠC VỤ XUÂN 2010 TẠI VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT
NÔNG NGHIỆP BẮC TRUNG BỘ VÀ BIỆN PHÁP
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề ñươc sử dụng ñể bảo vệ một học vị, một công trình nghiên cứu nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñều dã ñược cảm ơn Trong luận văn tôi có sử dụng các thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin trích dẫn ñược sử dụng ñều ñược ghi rõ các nguồn gốc, xuất xứ
Tác giả luận văn
NGUYỄN QUANG HUY
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn tới PGS.TS Phạm Văn Chương cùng các ñồng nghiệp, trong Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Bắc Trung bộ ñã tạo ñiều kiện, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các tập thể, cá nhân, bạn bè và người thân ñã ñộng viên khích lệ tôi trong thời gian học tập tại trường và thực hiện ñề tài tốt nghiệp
Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Quang Huy
Trang 42 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGỒI NƯỚC 5
3 ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
4.1 Thành phần và mức độ nhiễm bệnh nấm hại trên tập đồn giống
4.1.1 Thành phần nấm hại giống lạc trên tập đồn các giống lạc được
lưu giữ tại Viện Khoa học kỹ thuật nơng nghiệp Bắc Trung vụ
Trang 54.1.2 Thành phần bệnh nấm hại lạc trên tập đồn các giống lạc được
lưu giữ tại Viện Khoa học kỹ thuật nơng nghiệp Bắc Trung vụ
4.1.3 Tình hình nhiễm nấm trên các mẫu hạt giống thu thập tại các
vùng bố trí thực hiện mơ hình thâm canh 434.1.4 Mức độ nhiễm nấm trên các mẫu hạt giống thu thập tại các vùng
4.2 Ảnh hưởng của một số dịch chiết thực vật đến khả năng nảy mầm
4.2.1 Ảnh hưởng của dịch chiết từ tỏi đến khả năng nảy mầm và mức
4.2.2 Ảnh hưởng của dịch chiết từ củ hành tím đến khả năng nảy mầm
và mức độ nhiễm bệnh của hạt giống lạc TB25 524.3 Ảnh hưởng của một số dịch chiết thực vật đối với nấm gây bệnh
4.3.1 Ảnh hưởng của dịch chiết từ tỏi đến mức độ nhiễm bệnh và một
số chỉ tiểu sinh trưởng, phát triển của cây lạc giống giống TB25
4.3.2 Ảnh hưởng của dịch chiết từ hành tím đến mức độ nhiễm bệnh và
một số chỉ tiểu sinh trưởng, phát triển của cây lạc giống TB25
4.4 Thành phần bệnh hại cây lạc và diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc
đen, héo rũ gốc mốc trắng vụ xuân 2010 trên tập đồn các giống lạc tại Viện Khoa học kỹ thuật nơng nghiệp Bắc Trung Bộ 614.4.1 Thành phần bệnh hại lạc vụ xuân 2010 trên tập đồn các giống
lạc tại Viện Khoa học kỹ thuật nơng nghiệp Bắc Trung Bộ 614.4.2 Diễn biến của bệnh héo rũ gốc mốc đen hại cây lạc vụ Xuân
2010 tại vườn tập đồn và các địa điểm cĩ triển khai các mơ hình 62
Trang 64.4.3 Diễn biến của bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cây lạc trên địa
4.4 Ảnh hưởng của một số biện pháp xử lý đất đến diễn biến bệnh
héo rũ gốc mốc đen hại trên tập đồn giống 664.5 Ảnh hưởng của một số biện pháp xử lý đất đến diễn biến bệnh
héo rũ gốc mốc trắng hại trên tập đồn giống lạc 694.6 Ảnh hưởng của một số biện pháp sinh học và biện pháp hố học
đến diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc đen và héo rũ gốc mốc trắng hại lạc giống TB25 trên ruộng thí nghiệm vụ xuân 2010 tại vườn
4.6.1 Ảnh hưởng của dịch chiết từ tỏi, chế phẩm T viride và thuốc hố
học đến diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc đen (A niger) hại lạc
giống TB25 vụ xuân 2010 tại Viện Khoa học kỹ thuật nơng
4.7 So sánh đánh giá mức độ chống chịu một số bệnh nấm hại trong
4.8 Mơ hình trồng lạc theo phương pháp mới giảm bệnh hại, đạt
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
A para (A parasiticus) Aspergillus parasiticus
Trang 8DANH MỤC BẢNG
4.1 Thành phần nấm hại hạt giống lạc trên tập đồn các giống lạc vụ
4.2 Thành phần bệnh hại trên lạc trên vườn tập đồn các giống lạc tại
Viện Khoa học kỹ thuật nơng nghiệp Bắc Trung Bộ vụ xuân 2010 404.3 Tình hình nhiễm nấm trên các mẫu hạt giống thu thập ở một số
huyện cĩ mơ hình lạc 5 tấn/ha vụ xuân năm 2010 444.4 Mức độ nhiễm nấm gây hại trên các mẫu hạt giống thu thập ở
một số huyện cĩ mơ hình lạc 5 tấn/ha vụ xuân năm 2009 464.5 Ảnh hưởng của dịch chiết tỏi 2% đến khả năng nảy mầm và mức
4.6 Ảnh hưởng của dịch chiết từ tỏi 10% đến khả năng nảy mầm và
4.7 Ảnh hưởng của dịch chiết từ tỏi 15% đến khả năng nảy mầm và
4.8 Ảnh hưởng của dịch chiết từ củ hành tím 5% đến khả năng nảy
mầm và mức độ nhiễm bệnh của hạt giống lạc TB25 534.9 Ảnh hưởng của dịch chiết từ củ hành tím 10% đến khả năng nảy
mầm và mức độ nhiễm bệnh của hạt giống lạc 544.10 Ảnh hưởng của dịch chiết từ củ hành tím 15% đến khả năng nảy
mầm và mức độ nhiễm bệnh của hạt giống lạc 554.11 Ảnh hưởng của dịch chiết tỏi 10% đến mức độ nhiễm bệnh và
một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của cây lạc giống TB25
4.12 Ảnh hưởng của dịch chiết hành tím 10% đến mức độ nhiễm bệnh
Trang 94.13 Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc đen trên cây lạc trồng tại các mơ
4.17 Ảnh hưởng của dịch chiết hành tím, chế phẩm Chitosan, chế
phẩm T viride và thuốc hố học đến diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc đen (A niger) hại lạc giống vụ xuân 2010 tại Viện Khoa học
4.18 Ảnh hưởng của dịch chiết từ hành tím, chế phẩm Chitosan chế
phẩm T viride và thuốc hố học đến diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng (S rolfsii) hại cây lạc giống L14,L20, TB25 vụ xuân
2010 tại Viện Khoa học kỹ thuật nơng nghiệp Bắc Trung Bộ 764.19 So sánh đánh giá mức độ nhiễm nấm và một số bệnh héo trong
4.20 So sánh mức độ nhiễm bệnh nấm héo gốc mốc đen và héo gốc mốc
trắng qua các giai đoạn sinh trưởng của các giống trong tập đồn 804.21 So sánh hiệu quả kinh tế và một số chỉ tiêu bệnh hại trên mơ hình
trồng lạc 5 tấn/ha so với trồng bằng phương pháp thơng thường 82
Trang 10DANH MỤC HÌNH
4.1 Mức độ bệnh nấm hại trên các mẫu hạt giống thu thập ở một số
huyện cĩ mơ hình lạc 5 tấn/ha vụ xuân năm 2010 44 4.2 Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc đen trên cây lạc tại các điểm mơ
4.6 Diễn biến của dịch chiết hành tím, chế phẩm Chitosan, chế phẩm
T viride và thuốc hố học đến diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc
4.6 Diễn biến của dịch chiết hành tím, chế phẩm Chitosan, chế phẩm
T.viride và thuốc hố học đến diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc
4.7 Ơ thí nghiệm so sánh đánh giá mức độ nhiễm nấm và một số
4.8 Diễn biến mức độ nhiễm bệnh nấm héo gốc mốc đen và héo gốc mốc
trắng qua các giai đoạn sinh trưởng của các giống trong tập đồn 80 4.9 Mơ hình trồng lạc theo phương pháp mới giảm bệnh hại, đạt
4.10 Hội thảo giải pháp kỹ thuật trong mơ hình trồng lạc theo phương
pháp mới giảm bệnh hại, đạt năng suất 5 tấn/ha 83
Trang 111 MỞ đẦU
1.1 đặt vấn ựề
Cây lạc (Arachis hypogaea Linn) có nguồn gốc ở Nam Mỹ, là cây công
nghiệp ngắn ngày, có giá trị kinh tế cao Lạc là cây họ ựậu (Leguminosae), là một trong những cây lấy dầu quan trọng nhất của thế giới Hạt lạc chứa 32-55% dầu, 16-34%protein, 13,3% gluxit, các axit amin và các chất khác
Cây lạc ựược trồng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới: Ấn độ, Trung Quốc, Mỹ, SenegalẦỞ nước ta cây lạc ựược trồng nhiều ở khắp các vùng: đông Bắc, Bắc Trung bộ, đông Nam bộ và Tây NguyênẦ đặc biệt là ựược trồng nhiều ở các tỉnh Nghệ An, Thanh hóa, Tây ninh, Bắc Giang Ở nước ta lạc là cây xuất khẩu quan trọng, ựang ựược phát triển về diện tắch, năng suất và sản lượng
Trong sản xuất nông nghiệp, vai trò của cây lạc trong hệ thống nông nghiệp ở vùng nhiệt ựới ngày càng ựược khẳng ựịnh Có thể ựưa cây lạc vào nhiều công thức luân canh, xen canh với nhiều loại cây trồng khác nhau như ngô, lúa, hay trồng ở những nơi có chất ựất khác nhau Lạc là cây trồng cải tạo ựất quan trọng trong hệ thống canh tác ựa canh ở nước ta Rễ lạc có khả năng ựồng hoá nitơ tự do trong không khắ thành dạng ựạm sinh học mà cây
trồng có thể dễ dàng sử dụng nhờ hệ vi khuẩn nốt sần Rhizobium vigna sống
cộng sinh trong rễ
Hạt lạc là bộ phận sử dụng chủ yếu của cây lạc với hàm lượng dinh dưỡng cao, là nguồn bổ sung ựạm, chất béo cho con người, là thức ăn giàu dinh dưỡng cho chăn nuôi và là nguồn nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp chế biến thực phẩmẦThân lá lạc sau khi thu hoạch có thể làm thức ăn cho gia súc hoặc làm phân bón Rễ lạc có khả năng ựông hóa nitơ tự do trong không khắ thành ựạm sinh học mà cây trồng có thể dễ dàng sử dụng nhờ hệ vi
khuẩn Rhizoctonia vigna sống cộng sinh trong rễ Nhưng bên cạnh ựó lạc
Trang 12cũng là nơi tiềm ẩn nhiều bệnh hại cho con người và gia súc, đặc biệt là các
lồi nấm cĩ nguồn gốc trong đất như Aspergillus sp., Sclerotium…chúng gây
thiệt hại về năng suất, làm chết cây con trên đồng ruộng và là nguyên nhân gây ra các bệnh hại nguy hiểm
ðối với sản xuất nơng nghiệp nước ta hiện nay, lạc là loại cây trồng cĩ nhiều triển vọng Các nhà khoa học đã khẳng định: trong các giải pháp khoa học để đưa lạc trở thành cây trồng chính, chủ lực, năng suất cao, ổn định thì giải pháp quan trọng nhất là tạo giống lạc mới cĩ năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu với sâu bệnh và phù hợp với hệ thống canh tác
Việc khảo sát mức độ nhiễm bệnh của các giống trong tập đồn các giống lạc đã được thực hiện để đánh giá tiềm năng năng suất cuả các giống trong tập đồn, nhằm chọn lọc ra những giống cĩ khả năng thích ứng với tiểu vùng khí hậu của địa phương Song song với việc khảo sát thì chúng ta cũng đã tiến hành trồng thử nghiệm các mơ hình trồng đạt hiệu quả kinh tế cao và áp dụng các biện pháp canh tác tốt, nhằm đưa năng suất và chất lượng của lạc lên cao, đồng thời nhằm giảm thiểu sự xuất hiện của sâu bệnh trên đồng ruộng
Một trong những tồn tại lớn của sản xuất nơng nghiệp đang được quan tâm hiện nay là việc sử dụng khơng hợp lý thuốc bảo vệ thực vật cĩ nguồn gốc hĩa học Tình trạng này nếu cứ tiếp diễn sẽ đi ngược lại mục tiêu xây dựng một nền nơng nghiệp bền vững và an tồn mà chúng ta đang nỗ lực tiến tới
Thực tế sản xuất cho thấy, do người dân quá lạm dụng việc sử dụng thuốc hố học để phịng trừ sâu bệnh trong sản xuất nơng nghiệp đã ngày càng làm bộc lộ mặt trái của nĩ Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật làm ảnh hưởng xấu đến mơi trường, ảnh hưởng tới sức khoẻ con người và gây thiệt hại kinh tế trong sản xuất nơng nghiệp Một số thuốc trừ nấm dùng nhiều đã gây
ra sự huỷ diệt cơn trùng trong đất, tạo nên tính kháng thuốc ở một số nấm bệnh hại cây trồng
Trang 13Mặt khác, sự ựòi hỏi nông sản không có dư lượng thuốc hoá học trên thị trường ngày càng tăng Bởi vậy, xu hướng mới trong bảo vệ thực vật hiện nay là quản lý dịch hại tổng hợp IPM và phòng trừ sinh học
Hiện nay, nhiều nước trên thế giới ựã nghiên cứu và ứng dụng các biện pháp sinh học ựể phòng chống dịch hại, trong ựó có chế phẩm sinh học ựể trừ bệnh hại cây trồng Song, cho ựến nay mới chỉ có rất ắt chế phẩm này ựược nghiên cứu và ứng dụng thành công Hầu hết việc sử dụng chế phẩm sinh học phòng trừ bệnh còn nhiều hạn chế, chưa ựược nhiều nông dân chấp nhận, kể
cả phòng trừ bệnh trên ựồng ruộng cũng như việc xử lý hạt giống trước khi gieo trồng
Nghệ An là tỉnh có diện tắch trồng lạc lớn với diện tắch gần 30.000ha, ựặc biệt là các huyện như Diễn Châu, Nghi Lộc, Nam đàn, Hưng NguyênẦthì cây lạc là một trong những cây trồng chủ lực, nhưng năng suất không cao, trong ựó nguyên nhân chắnh là do sâu bệnh phá hại và sử dụng các giống ựịa phương cũ
Tuy nhiên trong những năm gần ựây, do cơ chế thị trường nên nhiều nơi ựã thay thế các giống lạc ựịa phương bằng các giống lạc mới nhập nội chịu thâm canh cao Bên cạnh việc sử dụng các giống thâm canh cao ựó và nhập nội, ựã kéo theo sự xuất hiện hàng loạt bệnh hại phổ biến trên ựồng
ruộng Từ ựó chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘKhảo sát một số bệnh
nấm hại chắnh trên tập ựoàn giống lạc vụ xuân 2010 tại Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Bắc Trung bộ và biện pháp phòng trừ sinh họcỢ
1.2 Mục ựắch yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch
Xác ựịnh thành phần bệnh hại chủ yếu hại lạc, ựặc ựiểm phát sinh phát triển của các bệnh hại chắnh hại lạc tại Viện KHKTNN Bắc Trung Bộ và vùng
Trang 14phụ cận Khảo sát một số biện pháp phịng trừ sinh học trên tập đồn hạt giống lạc
- Tìm hiểu khả năng phịng trừ bệnh hại bằng các biện pháp sinh học
(chế phẩm chitosan, T viride, dịch chiết thực vật)
- Khảo sát, đánh giá hiệu lực của một số biện pháp phịng trừ bệnh hại lạc trong điều kiện phịng thí nghiệm và ngồi đồng ruộng
Trang 152 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Trong các nguyên nhân làm giảm năng suất của lạc thì bệnh hại là một trong những nguyên nhân chính Bệnh hại lạc là do một lượng lớn các loại
nấm, vi khuẩn, Phytoplasma, hơn 20 loại virút và khoảng 100 loài tuyến
trùng, bị nhiễm bệnh do các nhóm nấm và vi khuẩn gây hại ñáng kể nhất
Theo Allen and Lenne,1998 thì hiện nay có khoảng 40 loại bệnh hại lạc ñáng chú ý ñóng vai trò quan trọng trên thế giới và ñược chia làm các nhóm:
- Nhóm bênh héo rũ gây chết cây
- Nhóm bênh hại trên hạt và trên cây mầm
- Nhóm bệnh gây thối than và rễ
a) Bệnh héo rũ gốc mốc ñen lạc do nấm Aspegillus niger
Hiện nay bệnh mốc ñen hại lạc luôn ñược xem là bệnh hại nguy hiểm cho vùng trồng lạc và người sử dụng, thiệt hại ước tính từ 1-50% năng suất
(KoKalis – Burelle,1997)[39] Nấm Aspegillus niger gây ra hiện tượng thối
hạt, lạc chết mầm và chết héo cây con trong vòng 30 ngày sau trồng Trên vết bệnh, sợi nấm và cành bào tử phân sinh thường ñược quan sát thấy ở vùng cổ
rễ và xuất hiện nhanh sau khi hạt nẩy mầm Aspegillus niger tồn tại trong ñất,
trên hạt giống với tỷ lệ hạt bị nhiễm bệnh lên tới 90% Nấm bệnh truyền qua
Trang 16ñất và có khả năng phát triển mạnh trong ñiều kiện biến ñộng lớn về ñộ ẩm ñất, chất lượng hạt giống
Bệnh thối gốc mốc ñen do nấm A niger ñến nay vẫn là một bệnh quan
trọng ñược công nhận ở hầu hết các vùng trồng lạc chính trên thế giới Thiệt hại về năng suất và sản lượng do bệnh héo rũ gốc mốc ñen thay ñổi và khó ñánh giá, thiệt hại về sản lượng cá biệt lên tới 50% nhưng thường dao ñộng ở mức trên dưới 1% [34]
Thiệt hại về năng suất lạc ñã ñược ghi nhận cụ thể ở Malawi, Senegal, Sudan v.v Ở Ấn ðộ, bệnh héo rũ gốc mốc ñen là một trong những nhân tố quan trọng gây nên năng suất thấp với tỷ lệ nhiễm khoảng từ 5 – 10% Nếu nhiễm trong khoảng 50 ngày sau gieo sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng và có thể gây chết tới 40% số cây Ở Mỹ, bệnh héo rũ gốc mốc ñen ngày càng trở nên quan trọng từ ñầu những năm 1970 khi việc xử lý hạt bằng thuốc có chứa thuỷ ngân bị cấm và nó ñã trở thành một vấn ñể ở Florida ñầu những năm 1980 [43]
Theo Allen và Lenne (1998), bệnh héo rũ gốc mốc ñen ñược phát hiện lần ñầu tiên tại Sumatra vào năm 1926, nhưng những mẫu bệnh gây biến dạng mầm củ và biến màu vỏ lạc, hạt lạc của loại nấm này ñã ñược tìm thấy từ những năm 1920 Theo Kokalis - Burelle (1997) [39], ở Châu Á, bệnh ñược công nhận ñầu tiên tại Andhara Pradesh năm 1980
Nấm A niger gây ra hiện tượng thối hạt, chết mầm và chết héo cây con
trong vòng 30 ngày sau trồng Trên vết bệnh, sợi nấm và cành bào tử phân sinh thường ñược quan sát thấy ở vùng cổ rễ và xuất hiện rất nhanh sau khi hạt nảy mầm Sợi nấm xâm nhập trực tiếp vào cổ rễ, ñoạn thân ngầm sát mặt ñất làm cho biểu bì, vỏ thân bị nứt rạn, thâm ñen, thối mục, làm cho cây bị héo rũ, chết khô
A niger tồn tại trong ñất, trên hạt giống với tỷ lệ hạt bị nhiễm bệnh lên tới 90% Nấm bệnh truyền qua ñất và có khả năng phát triển mạnh trong ñiều
Trang 17kiện biến ñộng lớn của ñộ ẩm ñất, chất lượng hạt giống kém và tỷ lệ sát thương cao ðộc tố do nấm sản sinh gây ra ảnh hưởng ñến sinh trưởng của cây như rễ quăn xoắn, biến dạng ngọn, thậm chí cả các axit béo tự do trong hạt cũng chứa ñộc tố [36]
b) Bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii)
S rolfsii gây hại phổ biến ở các vùng trồng lạc trên thế giới Thiệt hại về
năng suất do bệnh gây ra ước tính khoảng 25 - 80% Ở vùng Georgia của Mỹ, tổn thất do bệnh gây ra ước tính 43 triệu USD/năm (KoKalis-Burelle, 1997) [39]
Nấm Sclerotium rolfsii là một nấm ña thực, có phổ ký chủ rất rộng,
chúng có khả năng lây nhiễm trên 500 cây ký chủ thuộc nhóm cây một lá mầm và hai lá mầm, ñặc biệt trên những cây thuộc họ ñậu ñỗ, bầu bí và một
số rau trồng luân canh với cây họ ñậu Chúng có khả năng xâm nhiễm trực tiếp qua biểu bì hoặc qua vết thương cơ giới
Sclerotium rolfsii có sợi nấm màu trắng phát triển rất mạnh trên vết bệnh, từ sợi nấm hình thành nên hạch nấm Hạch nấm lúc ñầu có màu trắng,
về sau chuyển thành màu nâu, có thể hình tròn ñường kính 1-2 mm (Purseglove, 1968) [40] Hạch nấm có thể tồn tại từ năm này sang năm khác ở tầng ñất mặt (Aycook, 1974) Nấm sử dụng chất hữu cơ làm dinh dưỡng, sản sinh ra axit oxalic và enzyme phân huỷ mô ký chủ Nấm này thuộc loại háo khí ưa ẩm và nhiệt ñộ cao 300C (McCarter, 1993) Nấm sản sinh một lượng lớn axit oxalic gây biến mầu trên hạt lạc và gây ra những ñiểm chết hoại của
lá ở giai ñoạn ñầu khi bệnh mới phát triển
Bệnh phát triển thuận lợi trong ñiều kiện nhiệt ñộ 25-300 C và ẩm ñộ cao Bệnh lan truyền qua ñất, qua hạt giống Sự phát sinh, phát triển của bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố Sự tác ñộng qua lại của các chất khoáng, ñộ pH ñất và kỹ thuật trồng trọt ñều có ảnh hưởng ñến sự phát sinh phát triển của bệnh [45]
Trang 18Cây con bị bệnh sẽ bị ức chế sinh trưởng, chóp rễ bị hoá nâu, dẫn ñến bị
thối khô do F solani Trên thân lạc, nấm Fusarium sp xâm nhiễm làm cho cây
non, rễ và trụ dưới lá mầm bị biến mầu xám, mọng nước Khi cây ñã trưởng
thành F oxysporum gây hiện tượng thối rễ làm cho cây héo từ từ hoặc héo rũ, lá
cây chuyến sang màu vàng hoặc xanh xám, ñôi khi lá bị rụng trước khi chết, bó
mạch và rễ bị thâm nâu (Kokalis et al., 1997) [39]
Ở Libya, nấm F solani và nấm F scirpi ñã ñược xác ñịnh là nguyên
nhân chính gây thối quả Nấm Fusarium sp gây ra triệu chứng thối quả, làm cho vỏ quả xù xì, xấu xí, làm mất màu vỏ quả Tản nấm Fusarium sp có màu
trắng kem, sợi nấm ña bào mảnh và xốp, có thể hình thành nhiều bào tử phân sinh khi có mặt của giọt nước Biện pháp phòng trừ bệnh héo vàng do nấm
Fusarium sp chủ yếu là làm ải và luân canh cây trồng cho hiệu quả cao [48]
* Bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani Kuhn)
Trong những năm gần ñây, bệnh do nấm Rhizoctonia solani gây ra
tương ñối nguy hiểm ñối với các vùng trồng lạc trên thế giới Ở miền Nam nước Mỹ, lở cổ rễ lạc ñã trở thành một vấn ñề cấp bách Hàng năm ở Geogia (Mỹ) thiệt hại do bệnh gây ra ước tính khoảng hơn 1 tỷ USD
Rhizoctonia solani sản sinh ra một lượng lớn enzyme cellulilitic, pectinolitic và các ñộc tố thực vật ðây chính là nguyên nhân gây ra bệnh thối hạt làm chết cây con, thối lá mầm, thối rễ, thối tia củ và gây cháy lá lạc khi nấm này xâm nhập vào cây
Trang 19Nấm Rhizoctonia solani cùng với Fusarium sp gây ra bệnh chết vàng lạc,
làm cho cây con héo vàng từ từ, ở phần gốc thân biến mầu nâu và có thể làm cho lớp vỏ thân cây hơi bị nứt
Rhizoctonia solani là loài nấm ñất, sản sinh ra nhiều hạch nấm trên mô cây kí chủ, chúng tồn tại trong ñất và nẩy mầm khi ñược kích thích bởi những dịch rỉ ra từ cây chủ bị bệnh hoặc việc bổ sung chất hữu cơ vào trong ñất
Ngoài truyền bệnh qua ñất và tàn dư cây trồng, R solani còn có khả năng
truyền qua hạt giống Theo những nghiên cứu ở Scotland,
R solani có khả năng truyền qua hạt giống lạc với tỷ lệ 11%, còn ở Mỹ tỷ lệ
này lên tới 30% (Kokalis N et al., 1997) [39]
2.1.2 Nghiên cứu thành phần bệnh trên lá
Trong nhóm bệnh này thì phổ biến nhất là bệnh ñốm ñen, ñốm nâu và
gỉ sắt, v.v gây hại phổ biến ở khắp các vùng trồng lạc trên thế giới Khi nhiễm nhẹ ít ảnh hưởng ñến năng suất, tuy nhiên ở một số nơi bệnh nặng thiệt hại về năng suất lên tới 50%
2.1.2.1 B ệnh ñốm nâu (Cercospora arachidicola Hori)
Bệnh ñốm nâu hay còn gọi là bệnh ñốm lá sớm, chủ yếu gây hại trên lá, nếu bệnh nặng có thể lan xuống cuống lá, cành và thân Vết bệnh có dạng gần tròn, ñường kính 1- 10mm, có màu nâu tối, xung quanh vết bệnh có quầng vàng, trên bề mặt lá, nơi bào tử ñược sinh ra nhiều nhất thường có màu nâu sáng ở dưới [45]
Giai ñoạn sinh sản vô tính của nấm Cercospora arachidicola có cành
bào tử phân sinh ñâm thẳng, ña bào có 4-14 vách ngăn ngang, không màu
Giai ñoạn sinh sản hữu tính có tên Mycospharella arachidis Deighton tạo quả
thể bầu mầu ñen
Nguồn bệnh tồn tại chủ yếu trên tàn dư cây bệnh, nằm trong ñất, ñôi khi bào tử túi, bào tử hậu và sợi nấm cũng là nguồn xâm nhiễm Trong quá
Trang 20trình xâm nhiễm và gây hại, nấm C.arachidicola còn sản sinh ra ñộc tố
Cercosporin ức chế sự hoạt ñộng của lá và gây hiện tượng rụng lá sớm Bào tử phân sinh có thể lan truyền nhờ gió, mưa Nhiệt ñộ nấm hình thành bào tử là 25-31 oC[48]
2.1.2.2 B ệnh ñốm ñen (Cercospora personata Berk & Curtis)
Bệnh xuất hiện muộn và tương ñối giống với triệu chứng của bệnh ñốm nâu nên còn ñược gọi là bệnh ñốm lá muộn Bệnh phổ biến ở tất cả các vùng trồng lạc trên thế giới, có mức nguy hiểm hơn với bệnh ñốm nâu, năng suất thất thu thường lên tới 50% [36]
Năm 1985, Ellis và Everhad khi kiểm tra mẫu bệnh ở Alabama và Nam
Carolina ñã có kết luận rằng nấm bệnh thuộc loại Cercospora sp và ñặt tên là
personata [45]
Ở Ấn ñộ, bệnh ñốm ñen ñã gây tổn thất về năng suất từ 20 - 70% tuỳ theo từng vùng và từng thời vụ gieo trồng (Sharief, 1972), ở Thái Lan năng suất giảm 27 - 85% (Schiller, 1978), ở Trung Quốc thiệt hại là 15 - 59% (Ehouliang, 1987) [48]
Bệnh ñốm ñen có thể gây hại ở tất cả các bộ phận trên mặt ñất của cây lạc như thân, cành nhưng lá là bộ phận bị hại nặng nhất Vết bệnh ñốm ñen xung quanh không có quầng vàng, bào tử phân sinh hình thành ở mặt dưới lá Nấm cũng sản sinh ra ñộc tố Cercosporin làm chậm sự hoạt ñộng của lá gây
và gây ra hiện tượng rụng lá sớm.Trong giai ñoạn sinh sản hữu tính, nấm cũng tạo quả thể bầu.ðây cũng chính là dạng bảo tồn qua ñông của nấm trong ñất và tàn sư cây bệnh trên ñồng ruộng
Bào tử nấm C arachidicola giải phóng ra ở nhiệt ñộ 20-24oC, ñộ ẩm tương ñối cao, trên 90% Khi nhiệt ñộ trên 19 oC và ñộ ẩm trung bình ñạt 95%
Trang 21dịch bệnh phát sinh trong thời gian dài Bào tử nảy mầm hình thành ống mầm
ñi vào khí khổng mở hoặc xuyên qua lớp biểu bì lá Ở ñiều kiện không thuận
lợi vết bệnh có thể phát triển trong vòng 6-8 ngày Nấm Cercospora
personata sinh vòi hút dạng chùm nhưng C arachidocola không sinh vòi
hút Cao ñiểm của bệnh ñốm ñen xuất hiện khi nhiệt ñộ khoảng 20oC và ñộ
ẩm tương ñối trên 93% cho tới trên 12h Cây dễ bị nhiễm bệnh ở nhiệt ñộ
28oC Bệnh ñốm lá lạc phát sinh, phát triển mạnh trong ñiều kiện nhiệt ñộ tương ñối cao, trời ẩm ướt, vào cuối giai ñoạn sinh trưởng của cây lạc
Nguồn bệnh có thể tồn tại từ mùa này sang mùa khác trên các cây lạc dại hoặc lạc trồng Bệnh có thể lan truyền qua tàn dư thực vật ñã bị nhiễm hoặc do di chuyển qua hạt bị nhiễm bào tử
2.1.2.3 B ệnh gỉ sắt Puccinia arachidis Speg
Bệnh gỉ sắt là một trong những bệnh hại lá nguy hiểm và phổ biến ở nhiều
nước trồng lạc trên thế giới Bệnh do nấm Puccinia arachidis gây ra Bệnh có thể
gây thiệt hại ñến 50% năng suất, khi có sự kết hợp gây hại của bệnh ñốm ñen thì
thiệt hại về năng suất có thể lên ñến 70%, có khi mất trắng (Kokalis N et al,
1997) [39]
Nấm bệnh gây hại làm giảm chất lượng, kích thước hạt (Anthur, 1929)
và làm giảm hàm lượng dầu trong hạt (Castcellani, 1959) Nấm gây hại trên tất cả các bộ phận trên mặt ñất của cây, trừ hoa Vết bệnh trên lá là những ổ nổi màu vàng nâu, màu rỉ sắt, xung quanh có quầng nhạt [33]
Bào tử nảy mầm tốt nhất ở ñiều kiện nhiệt ñộ và ẩm ñộ: 29 - 310C, 75 -
78% Nấm Puccinia arachidis không qua ñông trên tàn dư cây trồng
Bệnh thường gây chết hoại và làm lá khô ñi mà không rụng xuống Tuy nhiên, những lá bệnh như vậy cũng coi như bị rụng bởi nó không còn tác dụng cho cây nữa [33]
Trang 222.1.3 Những nghiên cứu về biện pháp sinh học phòng trừ nấm gây hại
Biện pháp sinh học là công cụ bảo vệ cây trồng ñầy tiềm năng cho hiện tại và tương lai Sử dụng các sinh vật ñối kháng là một trong những hướng chính của biện pháp sinh học trừ bệnh hại cây trồng
Biện pháp sinh học là nhân tố chính của hệ thống các biện pháp trong phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng nông nghiệp (IPM) ðây là biện pháp
có từ lâu ñời và ngày nay nó ñược coi là một trong những biện pháp hiệu quả bền vững trong phòng trừ dịch hại cây trồng
Trong tự nhiên, hiện tượng ñối kháng nhau rất phổ biến ở các vi sinh vật ñất Vi sinh vật ñối kháng là nhóm vi sinh vật quan trọng của hệ vi sinh vật ñất Chúng là những yếu tố sinh học quyết ñịnh hình thành và phát triển của
hệ vi sinh vật ở trong ñất vùng rễ cây Vi sinh vật ñối kháng với vi sinh vật gây bệnh cây gồm nhiều nhóm khác nhau: virus ñối kháng, vi khuẩn ñối
kháng, nấm ñối kháng như Trichoderma sp Ngoài ra, một số nước trên thế
giới hiện nay mới phát hiện ra phòng trừ bệnh bằng chiết xuất từ thực vật bước ñầu ñã mang lại hiệu quả rõ rệt [44]
2.1.3.1 N ấm Trichoderma sp
Các loài nấm Trichoderma là những thành viên phổ biến trong hệ sinh
vật ñất, phụ thuộc vào từng vùng phân bố, ñiều kiện khí hậu Nhóm nấm
Trichoderma sp ñược chú ý nghiên cứu rộng rãi ở rất nhiều nước trên thế giới nhằm sử dụng chúng trong phòng trừ một số nấm gây bệnh hại cây trồng
Nấm Trichoderma sp là nấm hoại sinh, nhưng chúng có khả năng ký
sinh trên nấm khác Rất nhiều nghiên cứu về vi sinh vật ñất ñã cho thấy nấm
Trichoderma sp là một trong những nhóm ñứng ñầu của vi sinh vật trong ñất có tính ñối kháng và ñược nghiên cứu rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới Việc nghiên cứu tính ñối kháng, ñặc biệt là tác ñộng chọn lọc của những
chất ñặc trưng do nấm Trichoderma sp tiết ra ñược nhiều nhà khoa học quan
tâm và tiến hành nghiên cứu nhằm giải thích cơ chế tác ñộng của nhóm nấm
Trang 23này ñối với các sinh vật gây bệnh cho cây và sử dụng chúng trong phòng chống bệnh hại cây trồng
Các nghiên cứu ñã chỉ ra rằng T viride là loài nấm hoại sinh trong ñất,
trong quá trình sống nó sản sinh ra các chất kháng sinh làm ức chế, kìm hãm
và tiêu diệt một số loài nấm gây bệnh tồn tại trong ñất Bên cạnh ñó, T viride
còn ñóng vai trò là phân vi sinh có tác dụng kích thích sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng như: tăng tỷ lệ nẩy mầm, chiều dài thân, diện tích lá, và tăng trọng lượng chất khô
Theo Seiketov (1982), những dẫn liệu nghiên cứu ñầu tiên về tác ñộng ñối
kháng của nấm Trichoderma ñược R.Falk công bố từ năm 1931 Tác giả nhận thấy khi cây gỗ ñược xử lý bằng nấm T viride thì không bị các nấm Merulius
lachrymars và Coniophora puteana phá hoại
Kết quả nghiên cứu của Muthamilan, M và Jayarajan (1996) cũng cho
thấy Trichoderma harzianum và Rhizobium carbendazim có khả năng kiểm soát nấm Sclerotium rolfsii ñồng thời còn làm tăng khả năng sinh trưởng của
lạc, không ảnh hưởng tới sự nảy mầm của cây lạc
Kết quả nghiên cứu củaStephen A.Ferreira, Extension Plant Pathologist Stephen A.Ferreira và Rebecca A.Boley, Educational Specialist Rebecca A
Boley, các loại nấm Trichoderma harzianum,T viride, Bacillus subtilis,
Penicillium sp và Gliocladium virens cũng có khả năng kiểm soát các loại
nấm gây bệnh héo rũ ở trên cây lạc Ngoài ra còn có nhiều các nghiên cứu khác như Peeples, Curl và Rodriguez – Kabana (1976) cũng cho thấy
Trichoderma viride có khả năng kiểm soát Sclerotium rolfsii
Theo Dunin (1979), ở Liên Xô sử dụng chế phẩm Trichodermin (từ
nấm Trichoderma lignorum) trên bông làm giảm 15 - 20% bệnh héo do nấm
Verticillium và làm tăng năng suất lên 3 - 9 tạ bông/ha Sử dụng chế phẩm
Trichodermin làm giảm 2.5 - 3 lần bệnh thối rễ cây con thuốc lá và rau màu
Liên Xô có 4 chế phẩm T viride khác nhau do phương pháp nhân nuôi nấm
Trang 24Trichoderma , chế phẩm Trichodermin ở Liên Bang Nga ñược sử dụng trên
diện tích 3000 ha (Filippov, 1987) [44]
Nấm Trichoderma có khả năng phòng trừ bệnh nhờ có 4 cơ chế tác
ñộng sau:
* Cơ chế kí sinh (Mycoparasitism)
Hiện tượng ký sinh của nấm Trichoderma trên nhóm gây bệnh cây
ñược R.Weindling mô tả từ năm 1932 Weindling gọi ñó là hiện tượng “Giao
thoa s ợi nấm”
Trước tiên, sợi nấm Trichoderma vây xung quanh sợi nấm gây bệnh cây, sau ñó các sợi nấm Trichoderma thắt chặt lấy các sợi nấm gây bệnh, cuối cùng mới thấy nấm Trichoderma xuyên qua sợi nấm gây bệnh làm thủng
màng ngoài của nấm gây bệnh, gây nên sự phân huỷ các chất nguyên sinh trong sợi nấm gây bệnh cây
Những nghiên cứu chi tiết gần ñây bằng kính hiển vi ñiện tử về vùng
“Giao thoa s ợi nấm” cho thấy cơ chế chính của hiện tượng kí sinh ở nấm
Trichoderma trên nấm gây bệnh cây là sự xoắn của sợi nấm
Trichoderma quanh sợi nấm vật chủ, sau ñó xảy ra hiện tượng thuỷ phân
thành sợi nấm vật chủ, nhờ ñó mà sợi nấm Trichoderma xâm nhập vào bên
trong sợi nấm vật chủ Chúng phát triển mạnh ở bên trong sợi nấm vật chủ, ñiều này dẫn ñến hiện tượng chất nguyên sinh ở sợi nấm vật chủ bị phá rối từng phần hoặc hoàn toàn, cuối cùng, nguyên sinh chất bị mất ñi và sợi nấm vật chủ
phá vỡ, giải phóng các sợi nấm ñang sinh sản của nấm Trichoderma
Những sợi nấm chính của nấm vật chủ bị ñánh thủng thành lỗ ở nhiều chỗ, ñó là hiện tượng tan rã kitin vùng xung quanh nơi xâm nhập của nấm
Trichoderma (Dubey,1995)
* Cơ chế kháng sinh (antibiotic)
Nấm Trichoderma có khả năng sinh ra một số chất kháng sinh, khả
Trang 25năng sinh ra chất kháng sinh của các loài, chủng, các dạng sinh thái của nấm
Trichoderma không giống nhau
- Gliotoxin: là chất kháng sinh ñược Rweindling và O.Emerson mô tả
năm 1936 do nấm Trichodermal lignorum tạo thành Chất Gliotoxin có phổ tác ñộng rộng lên nhiều vi sinh vật: vi khuẩn (Mycobacterium tuberculosum,
Staphylococcus aureus, , ), nấm (Ascochyta pisi, Rhizoctonia solani)
Chất Gliotoxin gây tác ñộng ñộc không chỉ với các nấm khác mà còn ñộc ngay cả với nấm Trichoderma (nhưng liều lượng gây chết Trichoderma
rất cao, gấp 40 lần so với nấm Rhizoctonia)
- Viridin: Là chất kháng sinh thứ 2 do nấm Trichoderma tạo thành
trong hoạt ñộng sống của chúng, chất kháng sinh này ñược Brian Hemming phát hiện vào năm 1945 Viridin ñộc hơn nhiều so với Gliotoxin và có hoạt tính chống nấm cao, với lượng 0,003 – 0,006 mg/ml hoàn toàn kìm hãm sự
phát triển của nấm Fusarium, Collectotrichum,….Ngoài ra ñã xác ñịnh một
số chất kháng sinh khác do nấm Trichoderma sinh ra như: chất kháng sinh U- 21693 ñược Meyer phát hiện năm 1996 do chủng UC - 4785 (loài T
viride) sinh ra
* Cơ chế tác ñộng của men (enzyme)
Nhiều loài Trichoderma có khả năng sản sinh ra men phân giải (như men Laminarinaza, Chitinaza,…) (Score et al., 1994)
Khi phát triển ở trên thành tế bào nấm vật chủ thì nấm Trichoderma có thể
tiết ra những loại men gây suy biến thành tế bào nấm gây bệnh cho cây như men
β(1-3) glucanase và chitinase (Chet et al., 1981; Jones and Watson, 1969)
Trang 26Sử dụng nấm ñối kháng trong công tác bảo vệ thực vật là một trong những biện pháp sinh học mang tính khả thi cao
2.1.3.2 Ch ế phẩm sinh học phòng trừ bệnh cây từ dịch chiết thực vật
Năm 1957, ở Hà Lan lần ñầu tiên người ta phát hiện ra hoạt ñộng ñối kháng của cây cúc vạn thọ ñối với tuyến trùng gây tổn thương rễ hại cây trồng
Ở Nhật Bản, qua nhiều thử nghiệm ứng dụng cây cúc vạn thọ trong phòng trừ tuyến trùng hại rễ cây trồng ñều cho kết quả tốt ðây ñược coi như
là một biện pháp phòng trừ tuyến trùng lý tưởng trong sản xuất nông nghiệp bền vững và ñược áp dụng như một thói quen ở nhiều vùng sản xuất rau của Nhật Bản [35]
Một số loại cây khác như yến mạch, cỏ guinea, cũng ñược sử dụng ñể trừ tuyến trùng gây tổn thương rễ và tuyến trùng nốt sần nhờ tính ñối kháng của chúng
Nhóm tác giả của trường ðại học Kampus Bukin Jimbaran - Indonesia
ñã phát hiện ra rễ gừng và lá ñu ñủ có tác dụng hạn chế sự phát triển của nấm
Ceratocystis sp gây thối quả vào năm 2001 Kết quả nghiên cứu ñã chỉ ra
rằng sự phát triển của nấm Ceratocystis sp trên môi trường PDA (Potato
dextrose agar) có bổ sung 5% dịch chiết thô sẽ giảm 92,5% (ñối với dịch chiết
là rễ gừng), giảm 73,3% (ñối với dịch chiết là lá ñu ñủ) Sự phát triển của nấm
Ceratocystis sp cũng bị giảm rõ ràng khi ta cấy dịch chiết trên vào thịt quả trước sự xuất hiện của nấm ðiều này ñã làm tăng thời hạn sử dụng của quả lên rất nhiều kể cả trong ñiều kiện tự nhiên và ñiều kiện nhân tạo (Dewa
N.S et al., 2001) [35]
Năm 2001 – 2002, Viện Nghiên cứu bệnh hại hạt giống ở ðan Mạch ñã có một
số kết quả nghiên cứu sử dụng tinh dầu thực vật ñể xử lý hạt giống cho kết quả tốt
* Chiết xuất từ củ tỏi:
Fitonxit là chất ñề kháng do cây trồng sản sinh ra có tác dụng tiêu diệt
Trang 27vi sinh vật gây bệnh Các chất fitonxit ựược nghiên cứu ứng dụng là củ hành, tỏi, rau ngải Trước ựây ựã dùng nước hành, tỏi ựể xử lý hạt giống ngô, cà chua có tác dụng diệt nấm, vi khuẩn nên tỷ lệ phát bệnh từ hạt giống giảm ựi rất nhiều
Năm 1858, nhà bác học Pháp Louis Pasteur ựã chứng minh ựược công dụng diệt vi khuẩn của tỏi
Trong tép tỏi tươi, các hợp chất sulfur là quan trọng nhất, có tỷ lệ cao nhất trong các loại rau quả (3,2%) Khi tép tỏi còn nguyên, allin (một hợp chất sulfur) và men allinase có lượng tương ựương nhau Khi giã nát củ tỏi, một phản ứng cực mạnh, tức thì giữa alliin và allinase sản sinh ra Allicin là một chất không bền, khi tiếp xúc với không khắ sẽ ựược chuyển hóa thành diallyl disulfide, vinydithiin, afoene là những chất có khả năng diệt khuẩn, nấm, v.v
Năm 1944, nhà hóa học Chester J Cavallito ựã phân tắch ựược hóa
chất chắnh trong tỏi có công dụng như thuốc kháng sinh đó là chất Allicin,
chỉ có trong tỏi chưa nấu hay chế hóa Kháng sinh này mạnh bằng 1/5 thuốc
Penicilin và 1/10 thuốc Tetracycline, có tác dụng trên nhiều loại vi khuẩn, xua
ựuổi hoặc tiêu diệt nhiều sâu bọ, ký sinh trùng, nấm ựộc và vài loại siêu vi
trùng Theo nhiều nghiên cứu, Allicin có tác dụng ức chế sinh trưởng vi khuẩn
nhiều hơn là tiêu diệt chúng Nói một cách khác, chất này không giết vi khuẩn
ựã có sẵn mà ngăn chặn sự sinh sôi, tăng trưởng và như vậy có thể ngừa bệnh, nâng cao tắnh miễn dịch, làm bệnh mau lành [44]
Nghiên cứu tại Brazil năm 1982 ựã chứng minh rằng nước tinh chất của tỏi có thể chữa ựược nhiều bệnh nhiễm ựộc bao tử, do thức ăn có lẫn vi khuẩn,
nhất là loại Salmonella Các nghiên cứu tại đại Học California ở Davis cũng
ựưa ựến kết luận tương tự Ngoài ra, tỏi cũng ựược dùng rất công hiệu ựể trị bệnh sán lãi, giun kim, các bệnh nấm ngoài da Một nhà nghiên cứu ựã hào
Trang 28hứng tuyên bố rằng “Tỏi cĩ tác dụng rộng rãi hơn bất cứ loại kháng sinh nào
hi ện cĩ Nĩ cĩ thể diệt vi trùng, nấm độc, siêu vi trùng, ký sinh trùng lại rẻ
ti ền hơn, an tồn hơn vì khơng cĩ tác dụng phụ và khơng gây ra quen thuốc ở
vi trùng” Giáo sư Arthur Vitaaen, đoạt giải Nobel, cũng đồng ý như vậy Do
đĩ ta khơng lấy làm lạ là trong thế chiến thứ nhất, các bác sĩ Anh quốc đã dùng tỏi để chữa vết thương độc Thực tế ra, tỏi được dùng với những nhiễm độc nhẹ, khơng nguy hiểm tới tính mạng chứ nhiễm trùng cấp tính mà lại trầm trọng thì kháng sinh vẫn cơng hiệu hơn và tác dụng mau hơn Tuy vậy, những tác dụng của nĩ là vơ cùng to lớn [44]
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
2.2.1 Thành phần bệnh hại hạt giống lạc
Tập đồn bệnh hại lạc ở Việt Nam khá phong phú với khoảng hơn 30 loại bệnh với mức độ gây hại khác nhau, trong đĩ cĩ khoảng 10 bệnh được xác định là phổ biến như: Bệnh héo xanh vi khuẩn, đốm đen, gỉ sắt, đốm nâu, thối đen, lở cổ rễ, thối thân trắng, mốc xám, mốc vàng, thối quả Trong các
bệnh đĩ phải kể đến Bệnh héo rũ gốc mốc trắng do nấm Sclerotium rolfsii Sacc, bệnh lỡ cổ rễ do nấm Rhizoctonia solani, bệnh héo gốc mốc đen do nấm
Aspergillus niger là các loại nấm cĩ nguồn gốc trong đất gây ra và gây hại đáng kể và nghiêm trọng
Ở Việt Nam, những nghiên cứu về bệnh hại lạc chủ yếu tập trung bệnh hại trên đồng ruộng và sự ảnh hưởng của thời tiết, phân bĩn và chế độ luân canh đến mức độ gây hại của các nhĩm bệnh trên đồng ruộng và đi sâu nghiên cứu các biện pháp phịng trừ chúng Nhưng bên cạnh đĩ, một nguồn bệnh luơn tiềm ẩn trong hạt giống lạc trong tập đồn hạt giống lạc thì chưa được nghiên cứu nhiều.Các nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng các giống lạc khác nhau
cĩ tỷ lệ các bệnh hại khác nhau khi cùng một điều kiện sống, tùy vào từng loại giống mà sức đề kháng và chống chịu khác nhau, nhưng bên cạnh đĩ cịn
Trang 29cĩ một nguyên nhân nữa là bệnh hại từ hạt giống của các giống trong tập đồn cũng ảnh hưởng khơng nhỏ
Cĩ sự liên quan chặt chẽ giữa nấm bệnh với những hư hại của hạt lạc trong quá trình củ già, phơi khơ hoặc cất giữ Khi phơi khơ trong điều kiện tự nhiên, nếu độ ẩm khơng khí cao hoặc gặp mưa vào thời gian đĩ, củ lạc và hạt lạc bị ẩm trong thời gian dài thuận lợi cho sự phát triển của nấm bệnh
Thường gặp trên củ và hạt giống là những loại nấm Aspergillus sp (Aspergillus
niger, Aspergillus flavus, Aspergillus nidulans…), Macrophomina phaseoline, Trichothecium sp., Fusarium sp., Sclerotium sp., Botryodiphodia sp., Rhizopus sp., Trichoderma sp, v.v [48]
Hạt lạc cịn nằm trong đất hoặc đang được phơi sấy đều cĩ thể bị nấm xâm nhiễm vào khoảng giữa 2 lá mầm và gây ra những vết bệnh ở mặt trong lá mầm Những lồi nấm hại trên hạt nếu gặp điều kiện thuận lợi chúng cịn làm giảm axit béo tự do trong thành phần dầu và gây mất sức nảy mầm của hạt
Những nghiên cứu về bệnh hại hạt giống và khả năng truyền lan của chúng ở nước ta hiện nay cịn rất ít, một số nghiên cứu đi sâu về bệnh nấm trên hạt giống lạc nhưng chỉ mới tập trung vào một số lồi cĩ khả năng gây nguy hiểm cả cho người, động vật
Kết quả nghiên cứu của Lê Cao Nguyên (năm 2000) đã thơng báo cĩ 10 bệnh do nấm gây hại trên lạc ở Việt Nam cĩ triệu chứng bệnh héo gồm: Thối
gốc mốc đen (A niger), thối gốc mốc trắng (S phaseoli), thối nâu rễ (Fusarium sp.), thối đen (Pythium spp.), thối rễ (M phaselina), héo xanh vi khuẩn (Pseudomonas solanaearum), khơ thân (Diplodia), héo cây (Verticicum
dahiae ), mốc vàng (A flavus) và bệnh lở cổ rễ (R solani) Các bệnh hại này
cũng giống như kết quả của Nguyễn Thị Ly và cộng sự thơng báo vào năm
1996 và đây là các nguyên nhân gây bệnh chết héo cây hại lạc ở một số địa phương trong đĩ cĩ Nghệ An
Trang 30Theo kết quả nghiên cứu của Lê Như Cương (2004) [3], tại một số vùng sinh thái ở tỉnh Thừa Thiên Huế có 6 loại bệnh héo rũ lạc là: Lở cổ rễ
(R solani), Thối gốc mốc ñen (A niger), héo rũ gốc mốc trắng (S rolfsii), héo
rũ vàng (Fusarium sp.), héo rũ tái xanh (Ralstonia solanaearum), héo do tuyến trùng (Meloidogyne sp.) Tại Việt Nam, hiện nay ñã tìm thấy 4 loài
Fusarium gây bệnh cho lạc là: F oxysporum, F solani, F roseum và F
tricinetum (Nguyễn Kim Vân và cộng sự, 2001) [28]
Theo Nguyễn Xuân Hồng, Nguyễn Thị Xuyến (1991) [10], trong những năm qua, tại Việt Nam bệnh héo xanh ñược nghiên cứu một cách có hệ
thống nhưng những nghiên cứu về bệnh héo do A niger, S rolfsii gây ra chỉ
mới dừng ở việc thông báo các triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh, chứ chưa ñi vào việc khảo sát các biện pháp phòng trừ
Theo kết quả nghiên cứu của Ngô Bích Hảo về bệnh hại lạc cho biết
nấm A niger lây nhiễm trên nhiều hạt giống như: ðậu ñỗ, lạc, ngô, với tỷ lệ
hạt bị nhiễm tới trên 30% [8] Theo tác giả Nguyễn Thị Ly (1993) [17] ñã xác ñịnh có khoảng 30 – 85% số mẫu lạc kiểm tra có khả năng sản sinh ñộc tố
Aflatoxin do nấm Aspergillus flavus gây ra
Nhiều kết quả nghiên cứu trong nước gần ñây cho thấy: Aspegillus
flavus thường tấn công vào lạc từ khi còn trên ñồng ruộng Ngay sau khi thu hoạch ñã có tới hơn 66% mẫu thu thập bị nhiễm bệnh Trong ñó, lạc thu hoạch vụ ñông xuân nhiễm bệnh nặng hơn lạc thu và lạc thu hoạch muộn có
tỷ lệ bệnh cao hơn lạc thu hoạch sớm [3]
Theo Nguyễn Xuân Hồng, Nguyễn Thị Xuyến (1991) [10], trong những năm qua, tại Việt Nam bệnh héo xanh ñược nghiên cứu một cách có hệ
thống nhưng những nghiên cứu về bệnh héo do A niger, S rolfsii gây ra mới
chỉ dừng lại ở việc thông báo triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh, chứ chưa
ñi vào việc khảo sát các biện pháp phòng trừ
Trang 31Nấm A niger hại lạc gây ra bệnh thối ñen cổ rễ, là một trong 3 tác nhân
gây bệnh héo rũ chết cây rất phổ biến và có tác hại nghiêm trọng ở những vùng trồng lạc (ðỗ Tấn Dũng, 2001) [6]
Nhóm các loài nấm Aspergillus spp còn là một trong những loài nấm gây
viêm xoang mũi ở người Trên lạc sau thu hoạch, trong những ñiều kiện nhất ñịnh
một số loài nấm như Aspergillus flavus, Aspergillus parasiticus có khả năng sản
sinh ñộc tố rất ñộc cho người và gia súc, gia cầm ðặc biệt, ñộ tố aflatoxin do
A.flavus sản sinh là một trong những chất gây ung thư ở người Những ñộc tố này không tan trong dầu, chúng nằm lại trong khô dầu Nếu dùng khô dầu này làm thức ăn cho gia súc thì tuỳ lượng mà gia súc có thẻ ngộ ñộc, chậm phát triển, thậm chí có thể chết (ðặng Trần Phú và cộng sự, 1977) [23]
Theo Lê Lương Tề (1977) ở nước ta bệnh héo rũ chết cây chủ yếu do:
Pseudomonas solanaccarum, Sclerotium rolfsii, Macrophomina phaseolina, Aspergillus niger Ngoài ra còn có các hiện tượng thối rũ, thối gốc do
Rhizoctonia solani và Fusarium oxysporum [46]
Kết quả của Ngô Bích Hảo [8] về bệnh hại hạt cho biết trong một số loại
hạt giống như ngô, lạc, ñậu ñỗ thì tỷ lệ hạt giống lạc nhiễm A.flavus là cao nhất
với 30,12% Trong khi, tác giả Nguyễn Thị Ly (1993) [17] ñã xác ñịnh có khoảng 33% - 85% số mẫu lạc kiểm tra có khả năng sinh ñộc tố aflatoxin
Kết quả giám ñịnh bệnh hại hạt giống nhập nội sau nhập khẩu có có tới
100% số mẫu hạt giống kiểm tra nhiễm Aspergillus spp Sự có mặt của các loài nấm Aspergillus spp trên hạt làm giảm chất lượng hạt giống, gây thối hạt khi gieo
trồng và gây bệnh cho cây con Khi mức nhiễm thấp dưới 5%, tỷ lệ nảy mầm của hạt ñạt tới 91,2% Ngược lại, khi mức nhiễm lớn hơn 20% tỷ lệ nảy mầm chỉ ñạt 69,8%, tỷ lệ hạt thối, hạt cứng và tỷ lệ mầm bất bình thường tăng, tỷ lệ cây khỏe giảm ðặc biệt, khi quan sát trên các mẫu hạt giống trước khi ủ không thấy sự khác nhau giữa hạt giống khoẻ và hạt giống nhiễm bệnh [8]
Trang 32Năm 1965, ở hợp tác xã Kiều Thượng - Nam đàn - Nghệ An và một số vùng khác, lạc chết héo làm giảm 70% năng suất Ở vùng trung du Bắc bộ, bệnh khá phổ biến nhưng tỷ lệ héo và gây chết thường ắt hơn khoảng 10% (Lê Lương Tề, 1967) [46]
Còn S rolfsii hại phổ biến là nguyên nhân làm giảm năng suất lạc ở
đông Nam Bộ, tỷ lệ bệnh 8 - 10% Ở miền Bắc Việt Nam, trên những ruộng cục bộ tỷ lệ bệnh có thể lên tới 20 - 25% (Nguyễn Thị Ly, 1996) [18]
S rolfsii gây hại trên lạc vụ thu mạnh hơn lạc vụ xuân do thời tiết thuận lợi cho nấm phát triển, bệnh xuất hiện vào thời kỳ cây lạc chớm ra hoa ựến thời kỳ ựâm tia tỷ lệ bệnh cao hơn hẳn so với vụ xuân Các giống lạc có thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng thắch nghi với ựiều kiện ngoại cảnh tốt, thế cây ựứng, tán gọn, lá nhỏ, kháng cao với bệnh héo rũ gốc mốc trắng thì tỷ lệ nhiễm bệnh cũng giảm hẳn so với các giống có thời gian sinh truởng dài [8]
Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Hồng và CTV (1998) [10] ựã xác nhận nhóm bệnh hại lá bao gồm ựốm ựen, ựốm nâu, gỉ sắt là nhóm bệnh hại phổ biến
ở nước ta Thiệt hại do bệnh gây ra lớn hơn 40% năng suất, hầu hết các giống ựang trồng ở miền Bắc ựều có khả năng nhiễm bệnh
2.2.2 Những nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bệnh hại lạc ở Việt Nam
Trong những năm gân ựây, diễn biến thời tiết thất thường, các giống lạc nhập nội ngày càng nhiều, ựồng thời việc sử dụng bừa bãi các loại thuốc trừ bệnh ựã làm cho bệnh hại lạc ngày càng gia tăng và ựã gây hại rất phổ biến ở nhiều vùng trong cả nước Song song với việc nhập nội các giống lạc và ựể hạn chế tác hại của bệnh gây ra thì ựã có nhiều biện pháp phòng trừ ựược nghiên cứu và công bố
Trong những biện pháp ựược các nhà khoa học ựưa ra thì biện pháp hoá học vẫn ựược người dân sử dụng nhiều nhất do chi phắ thấp, giá thành rẻ và tiện lợi hơn trong việc sử dụng cũng như hiệu quả về mặt tức thì
Trang 33ðối với bệnh ñốm lá, dùng thuốc Anvil 5 - 10EC, Carbenzim 50 WP, Til-super 300 ND,… ñể phun trừ
Bệnh héo rũ do vi khuẩn chưa có thuốc ñặc trị nên biện pháp hạn chế thiệt hại và tránh lây lan bằng cách phun hoặc rắc 2 - 3 gói Penac P khi làm ñất Dùng Staner 20 WP hoặc Kasugamycin 5% BTN, Kasuran 5% BTN kịp thời khi bệnh chớm xuất hiện
ðối với bệnh thối gốc thân lạc thì lần ñầu ñược ghi nhận và nghiên cứu trên lạc tại nước ta Công tác phòng trừ bệnh chết cây thường gặp khó khăn
do nấm gây bệnh xâm nhập vào bộ phận nằm dưới mặt ñất như rễ, quả, tia quả, Xử lý hạt giống bằng thuốc hoá học là biện pháp rất hiệu quả và kinh tế với nhóm bệnh chết cây lạc Các thuốc sử dụng trong nghiên cứu là Rovral 750WG (Iprodione); Vicarben 50WP (Carbendazime); Topsin M 70WP (Thiophanate-metyl) và Viben C 50 WP (Benomyl) Kết quả nghiên cứu ñã cho thấy biện pháp xử lý hạt có tác dụng rõ rệt trong tăng tỷ lệ nẩy mầm, hạn chế sự xuất hiện của nấm ký sinh trên hạt, ñồng thời bảo vệ hạt từ nguồn bệnh bên ngoài, từ ñó làm tăng tỷ lệ mọc trên ñồng ruộng và làm giảm tỷ lệ bệnh chết cây con (kết quả rõ nhất với bệnh thối ñen cổ rễ)
Với các bệnh ñốm nâu do nấm Cercospora arachidicola gây ra, bệnh
ñốm ñen do nấm Cercospora personata gây ra thì có thể sử dụng các loại thuốc trừ nấm như Opus 75 EC, Carbenda 50 SC, Basvitin 50 FL pha 10 - 15ml/bình 8 lít; Polyram 80 DF, Manozeb 80 WP, dithane xanh M 45 - 80 WP: pha 30 g/bình 8 lít; Sumi Eight 12,5 WP: pha 3 - 5 g/bình 8 lít phun kỹ trên tán và cả phần gốc khi có triệu chứng bệnh
Một trong những tồn tại lớn của sản xuất nông nghiệp ñang ñược quan tâm hiện nay là việc sử dụng quá nhiều thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) có nguồn gốc hóa học Tình trạng này nếu cứ tiếp diễn sẽ ñi ngược lại mục tiêu xây dựng một nền nông nghiệp bền vững và an toàn mà chúng ta ñang nỗ lực tiến tới
Trang 34Nhiều nước trên thế giới ựã nghiên cứu ứng dụng các biện pháp sinh học ựể phòng chống dịch hại, trong ựó có chế phẩm sinh học ựể trừ bệnh hại cây trồng Nhưng ở Việt Nam thì ựể khắc phục những mặt trái của thuốc hoá học gây ra và hướng tới một nền nông nghiệp sạch và bền vững thì biện pháp sinh học ựã bắt ựầu ựược các nhà khoa học nghiên cứu Biện pháp này ựòi hỏi cần có sự hiểu biết về các ựặc ựiểm sinh học, sinh thái của các loài côn trùng, các loài nấm, vi sinh vật có ắch, các loại cây trồng có khả năng úc chế sự phát triển của sâu bệnh hại những nghiên cứu về biện pháp sinh học phòng trừ bệnh hại cây trồng ở nước ta còn ắt ựược quan tâm Các nghiên cứu bước ựầu
ựã có những hiệu quả nhất ựịnh và ựược người dân chấp nhận Hiện nay ựã có một số chế phẩm ựược bán trên thị trường có khả năng phòng trừ nấm bệnh
như: Vi-đK, nhóm nấm ựối kháng Trichoderma và một số chế phẩm khác
Vi-đK là chế phẩm sinh học có tác dụng ựối kháng với các nấm bệnh
có trong ựất như: Fusarium sp, Rhizoctonia solani, Sclerotium rolfsii,
Phytophthora palmivora , Pythium sp
Chế phẩm Vi-đK ựối kháng với các nấm bệnh bằng cách ký sinh trên nấm bệnh, cạnh tranh thức ăn, sản sinh ra các chất kháng sinh và enzyme tiêu diệt, ngăn cản sự xâm nhập của nấm bệnh, bảo vệ tốt bộ rễ, phòng trừ ựược các bệnh chết rụi và héo rũ cây
Cho ựến nay, tác nhân sinh học trừ bệnh hại nghiên cứu nhiều hơn cả là
nhóm nấm ựối kháng Trichoderma và sử dụng dịch chiết từ thực vật (tỏi, sả
gừng ) là một hướng mới ựầy triển vọng [48]
* Chế phẩm từ dịch chiết thực vật
đã có nhiều nghiên cứu sử dụng các loại thuốc trừ sâu bệnh có nguồn gốc thảo mộc trong phòng trừ dịch hại cây trồng Thành phần của các loại thuốc này ựược chiết xuất từ các loài cây có ựộc tắnh cao gây ảnh hưởng ựến dịch hại Thuốc có nguồn gốc từ thảo mộc thường có thời gian phân giải
Trang 35nhanh, không gây ô nhiễm môi trường và ñặc biệt làm giảm tính kháng thuốc của dịch hại (Trần Quang Hùng, 1999) [12]
Các loại cây trong tự nhiên ñã ñược sử dụng như: lá cây xoan, lá thanh táo, hạt na xiêm, lá lim xanh ñể sản xuất chế phẩm thảo mộc như SHO2 (lá xoan), SHO5 (hạt na), có thể kìm hãm hoạt ñộng của các enzyme: Catalasie và Peroxidase, ñặc biệt có khả năng diệt sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, ốc bươu vàng ở nồng ñộ chế phẩm 30- 40 mg/l trong 5 ngày (Nguyễn Quốc Khang) (2001) [14]
Cây hành và cây tỏi là những cây gia vị giúp kích thích con người ăn ngon hơn ðây cũng là những cây thuốc ñược sử dụng ñể chữa cảm cúm, chống rét,… nhờ mùi thơm nhưng hắc, vị cay nhưng hơi ngọt của chúng Riêng
cây sả (Citronella grass) ngoài sử dụng làm gia vị, tinh dầu sả còn ñược sử
dụng trong việc chữa bệnh và làm óng mượt tóc [13]
* Nấm Trichoderma
Việc nghiên cứu nấm Trichoderma ñược bắt ñầu từ năm 1988 tại viện
Bảo vệ thực vật Kết quả của một số thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm
chậu vại cho thấy có thể nghiên cứu sản xuất nấm Trichoderma ñể sử dụng trong phòng trừ nấm Corticium sasakii gây bệnh khô vằn lúa và nấm S.rolfsii
gây bệnh héo lạc (Lê Minh Thi và CTV, 1989) [25]
Năm 1990, với sự tài trợ của chương trình VNM 8910- 030 (của tổ chức
“Bánh mì thế giới”) Viện BVTV ñã triển khai ñề tài nghiên cứu sử dụng nấm
Trichoderma ñể phòng trừ một số nấm gây bệnh hại cây trồng nông nghiệp
Trần Thị Thuần (1997) [26] ñã ñiều tra thu thập ñược 10 nguồn nấm
Trichoderma và cũng chính tác giả ñã ñề xuất qui trình sản xuất và sử dụng
chế phẩm nấm Trichoderma ñể phòng trừ một số nấm gây bệnh hại cây trồng
ở qui mô thủ công, sử dụng các loại phế liệu như bã mía, cám gạo, bã ñậu phụ,…Chế phẩm sản xuất ra vừa là chế phẩm trừ nấm sinh học, lại vừa là
Trang 36nguồn phân bón sinh học
Theo ðỗ Tấn Dũng (2005-2006), nấm ñối kháng Trichoderma có thể
sử dụng phòng trừ bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium solfsii) hại cây
trồng cạn, hiệu quả phòng trừ cao, 86,5 % (trên cây lạc) và 94,4 % (trên cây ñậu tương) trong ñiều kiện chậu vại Có thể sử dụng ñể phòng trừ bệnh lở cổ
rễ (Rhizoctonia solani) hại cây trồng cạn, hiệu quả phòng trừ cao, ñạt 85,9%
(trên cây cà chua) và 77,8 % (trên cây dưa chuột) trong ñiều kiện chậu vại
Chế phẩm này thực sự góp phần vào thực tiễn sản xuất, có khả năng phòng trừ ñược bệnh nấm khô vằn hại ngô (giảm ñược từ 51,3%-59,8%), bệnh chảy gôm trên cam chanh và một số bệnh lan truyền qua ñất, giảm bớt lượng thuốc BVTV hoá học, từng nơi ñã giảm ñược ñầu vào của sản xuất, góp phần bảo vệ sức khoẻ người sản xuất
Theo Ngô Bích Hảo (2004) [8]: tác giả tiến hành khảo sát hiệu quả ức chế
của hai loài nấm ñối kháng Trichoderma harzianum và Trichoderma viride ñối với S rolfsii Kết quả cho thấy cả T viride và T harzianum ñều có khả năng ức chế S rolfsii trên môi truờng PGA Hiệu lực ức chế S rolfsii của T viride ñạt 75,2% cao hơn so với T harzianum ñạt 73,4% Hiệu lực ức chế ñạt cao nhất khi
T viride ñược xử lý trước khi nấm S rolfsii phát triển xâm nhập vào cây trồng
Các nghiên cứu cho thấy nấm Trichoderma có khả năng tiêu diệt nấm
Sclerotiom rolfsii, Fusarium solani (gây bệnh thối rễ cam quýt, bệnh vàng lá chết
chậm trên tiêu) và một số nấm khác như Fusarium oxysporum, Rhizoctonia
solani [30]
Nấm Trichoderma spp hiện diện gần như trong tất cả các loại ñất và trong
một số môi trường khác Chúng hiện diện với mật ñộ cao và phát triển mạnh ở vùng rễ cây, một số chủng có khả năng phát triển ngay trên rễ Những chủng này
có khả năng ñược bổ sung vào trong ñất hay hạt giống bằng nhiều phương pháp
Theo Lê Như Cương (2004) [4], sử dụng T viride với liều lượng
Trang 3790kg/ha ñể phòng trừ bệnh héo rũ hại lạc do nấm A niger, S rolfsii,
Fusarium spp., R solani gây ra cho hiệu quả cao Năm 1996, trong thí nghiệm chậu vại khảo sát hiệu lực ñối kháng của T viride với S rolfsii hại lạc
Trang 383 ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng nghiên cứu
Các loại bệnh hại chủ yếu do nấm và vi khuẩn
3.2 ðịa điểm và thời gian nghiên cứu
- ðề tài được thực hiện tại:
+ Phịng thí nghiệm Bảo vệ thực vật Viện Khoa học kỹ thuật nơng nghiệp Bắc Trung Bộ
+ Vườn thí nghiệm Viện Khoa học kỹ thuật nơng nghiệp Bắc Trung Bộ + Các vùng trồng lạc phụ cận: Nghi lộc, Hưng nguyên, Diễn châu… Thời gian thực hiện:
- Mơi trường nuơi cấy WA, PGA
- Một số thuốc để khảo nghiệm phịng trừ bệnh
3.4 Nội dung nghiên cứu
- ðiều tra tình hình và thành phần bệnh hại chủ yếu trên tập đồn giống lạc tại Viện Khoa học kỹ thuật nơng nghiệp Bắc Trung Bộ
- Xác định tên và lên danh mục thành phần bệnh hại chủ yếu trên mẫu tập đồn hạt giống lạc
Trang 39- Tìm hiểu khả năng phòng trừ bệnh hại bằng biện pháp sinh học
- Khảo sát ựánh giá hiệu lực của một số biện pháp phòng trừ một số bệnh hại chắnh trên lạc
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp ựiều tra bệnh
- điều tra tình hình bệnh hại và diễn biến một số bệnh hại chắnh (ựốm
lá, héo rũẦ) trên tập ựoàn giống lạc
- điều tra ựịnh kỳ 7 ngày một lần theo phương pháp ựiều tra phát hiện sâu bệnh hại cây trồng của Cục bảo vệ thực vật (theo quyết ựịnh 82/2003/Qđ/BNN: Tiêu chuẩn ngành ỘQuy ựịnh về công tác ựiều tra phát hiện sinh vật gây hại cây trồngỢ) Bố trắ ruộng thắ nghiệm trên 8 giống (6 giống nhập nội và 2 giống ựịa phương)
- Chọn ựiểm ựiều tra trên vườn tập ựoàn giống của Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Bắc Trung bộ và 3 vùng trồng thắ ựiểm mô hình lạc 5 tấn/ha tại 3 xã (Xã Diễn Lộc-huyện Diễn Châu, xã Nghi Long- huyện Nghi Lộc, xã Nam Cát, huyện Nam đàn)
3.5.2 Phương pháp giám ựịnh bệnh hại trên hạt giống lạc
Phương pháp chia mẫu: mẫu hạt giống ựược trải ựều trên mặt phẳng theo hình tròn Chia mặt phẳng thành 4 phần ựều nhau, lấy mỗi phần một lượng nhất ựịnh sau ựó trộn ựều sao cho ựủ lượng mẫu kiểm tra, lượng mẫu kiểm tra: 400 hạt
Phương pháp giám ựịnh bệnh hại hạt giống bằng phương pháp giấy thấm: đặt 10 hạt trên giấy thấm ựã ựược khử trùng và làm ẩm bằng nước cất
vô trùng trong ựĩa petri ựã ựược khử trùng Sau ựó ựặt chúng trong phòng ủ ựảm bảo 12 giờ sáng 12 giờ tối ở nhiệt ựộ 22-25oC Sau 7 ngày kiểm tra mẫu, soi hạt dưới kắnh hiển quang học lần lượt từ vòng ngoài vào tâm ựĩa, ựối với
Trang 40những bệnh chưa xác ñịnh ñược rõ thì phải ñưa qua kính hiển vi ñiện tử ñể kiểm tra lại hoặc cho lên môi trường ñể quan sát
Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ bệnh, tỷ lệ mầm, tỷ lệ hạt thối, tỷ lệ mầm dị dạng, tỷ lệ hạt bình thường
3.5.3 Thử nghiệm một số dịch chiết thực vật trong việc ức chế mầm bệnh
hại hạt giống lạc trong phòng thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm gồm 4 công thức, mỗi công thức là 30 hạt, nhắc lại 4 lần, thử nghiệm trên giống lạc là TB25 trong các ngưỡng thời gian lần lượt là 5,10 và 15 phút
CT1: ðối chứng (ngâm hạt trong nước cất)
CT2: Ngâm hạt với dịch chiết tỏi 2% và ñặt hạt
CT3: Ngâm hạt với dịch chiết tỏi 10% và ñặt hạt
CT4: Ngâm hạt với dịch chiết tỏi 15 %và ñặt hạt