Hệ thần kinh thực vật hình thành từ trung tâm thực vật não và tuỷ sống xuất phát từ những sợi thần kinh tới các tạng, mạch máu.. Phân loại các thuốc tác dụng lên hệ thần kinh- thực vật
Trang 1THUỐC TÁC DỤNG TRÊN
HỆ THẦN KINH THỰC VẬT
Trang 21 Đại cương về hệ thần kinh thực vật
1.1 Đặc điểm hệ thần kinh thực vật :
+ Là hệ thần kinh tự động, chuyên
điều khiển các hoạt động ngoài ý muốn
có vai trò điều hoà chức phận các cơ
quan được ổn định, trong khi môi
trường luôn thay đổi.
Trang 3Hệ thần kinh thực vật hình thành từ
trung tâm thực vật não và tuỷ sống
xuất phát từ những sợi thần kinh tới
các tạng, mạch máu.
Trước khi tới các cơ quan thu nhận
các sợi này dừng một sinap tại hạch, vì vậy có sợi trước hạch và sợi sau hạch.
Trang 4+ Khác với những bộ phận do hệ thần kinh trung ương điều khiển, các cơ
quan do hệ thần kinh thực vật chi phối vẫn có thể hoạt động tự động khi cắt
đứt những sợi thần kinh đến chúng.
+ Hệ thần kinh thực vật được chia làm
2 hệ : giao cảm và phó cảm
Trang 51.2 Phân loại các thuốc tác dụng lên hệ thần kinh- thực vật
1.2.1 Phân loại theo giải phẫu:
- Hệ giao cảm xuất phát từ những tế
bào thần kinh ở sừng bên của tuỷ sống
từ đốt sống cổ thứ 7 đến đốt sống thắt lưng 3 (C7 - L3)
Trang 6- Hệ phó giao cảm xuất phát từ não giữa, hành não, hành não và tuỷ cùng ở não
giữa và hành não, các sợi phó giao cảm đI cùng với các dây thần kinh trung ương:
dây III vào mắt, dây VII vào các tuyến
nước bọt, dây X vào các tạng trong ngực
và ổ bụng ở tuỷ cùng, xuất phát từ các đốt sống cùng thứ 2 đến thứ 4 ( S2 - S4 ) để chi phối các cơ quan trong hố chậu.
Trang 71.2.2 Phân loại theo sinh lý.
Chức phận sinh lý của hai hệ giao cảm
và phó giao cảm trên các cơ quan nói chung là đối kháng nhau.
Đáp ứng của các cơ quan với hệ thần kinh thực vật.
Trang 91.2.3 Sináp và các chất trung gian hoá
học:
Các chất trung gian hoá học của hệ
thần kinh thực vật: ở hạch giao cảm,
phó giao cảm và hậu hạch phó giao cảm
là acetylcholin, còn ở hậu hạch giao
cảm là noradrenalin, adrenalin và
dopamin ( gọi là catecholamin ).
Trang 10Acetylcholin bị cholinesrase thuỷ phân, còn noradrenalin và
adrenalin bị oxy hoá và khử amin bởi catechol-oxy-methyl-
transferase ( COMT ) và
mono-amin-oxydase ( MAO ).
Trang 11Đặc biệt:
- Dây giao cảm đi tới tuỷ thượng thận không qua một hạch nào cả ở tuỷ
thượng thận dây này tiết ra
acetylcholin để kích thích tuyến tiết ra adrenalin Vì vậy, thượng thận được coi như một hạch giao cảm khổng lồ
Trang 121.2.4 Phân loại theo dược lý:
- Hệ phản ứng với acetylcholin, gọi là
hệ cholinnergic: gồm các hạch giao
cảm, phó giao cảm; hậu hạch phó giao cảm; bản vận động cơ vân; một số vùng trên thần kinh trung ương
- Hệ phản ứng với adrenalin, gọi là hệ adrenergic: chỉ gồm hậu hạch giao
cảm
Trang 14Chậm nhịp tim Giãn mạch, hạ
huyết áp.
Tăng nhu động ruột
Tăng co thắt cơ trơn: cơ trơn phế quản
Tăng tiết các tuyến
Co đồng tử
Trang 15+ Liều cao hoặc hệ M-cholin bị ức chế thì tác dụng kích thích hạch, kích thích tuỷ thượng thận làm :
Tăng nhịp tim
Co mạch, tăng huyết áp.
Hưng phấn thụ cảm cholin vùng dưới
vỏ và cấu trúc ở thân não gây tăng
động kiểu parkinson.
Trang 16+ Acetylcholin bị huỷ nhanh trong cơ thể, tác dụng ngắn, đột ngột, ít dùng trong lâm sàng.
b) Các thuốc giống cholin :
* Tác dụng giống acetylcholin nhưng không bị men cholinesterase phá huỷ tác dụng dài hơn acetylcholin.
Trang 17Raynaud Chướng bụng, đầy
hơi, bí đái sau mổ
Trang 18* Thuốc :
+ Betanerchol : uống 5 - 30mg/ lần x 3 - 4
lần/ ngày.
Tiêm dưới da : 2,5 - 5mg /lần x 1 - 2 lần / ngày.
+ Carbachol : uống 0,5 - 2mg / ngày
Tiêm dưới da 0,5 - 1mg / ngày
Nhỏ mắt dung dịch 0,5%
+ Pilocarpin clohydrat : nhỏ mắt dung dịch
1 % và 5 %.
- Aceclidin : nhỏ mắt dung dịch 2 %
Trang 19Tiêm dưới da 1 - 2ml dung dịch 0,2 %
c) Thuốc kháng men cholinesterase * Cơ
chế chung : men cholinesterase là men thuỷ phân làm mất tác dụng của acetylcholin
Các thuốc phong bế men này làm cho
acetylcholin nội sinh được bảo vệ và kéo
dài thời gian tác dụng.
Là thuốc kích thích gián tiếp acetylcholin.
Trang 20* Phân loại : nhóm kháng men có hồi
phục
Khi vào cơ thể, các thuốc này có tác
dụng từ từ và kéo dài hiệu lực của
acetylcholin trên các cơ quan : mắt, tim, cơ.
* Chỉ định :
+ Glaucoma
+ Liệt ruột, bí đái sau mổ
Trang 21+ Nhược cơ bẩm sinh do thiếu hụt acetylcholin
+ Teo cơ, bại liệt, nhược cơ thứ phát
+ Điều trị ngộ độc curare
Trang 23+ Prostigmin ( Proserin, Neotigmin ) ống
Trang 242.1.2 Thuốc ức chế hệ M-cholin : Atropin
và các thuốc giống Atropin :
* Nguồn gốc : là alcaloid của lá cây Atropa Beladolla, cà độc dược.
* Tác dụng :
+ Trên mắt : làm giãn đồng tử, giảm khả
năng điều tiết sức nhìn, chỉ nhìn xa, cơ mi
dãn, ống thông dịch của nhãn cầu ép lại làm tăng nhãn áp.
Trang 25+ Trên tuyến : giảm tiết ( nước bọt,
mồ hôi, dịch ruột )
+ Trên cơ trơn : giãn phế quản
( nhất là khi phế quản bị co thắt)
+ Trung tâm hô hấp : kích thích
nhẹ nên điều trị hen
+ Tim : liều nhỏ kích thích dây X : làm chậm nhịp tim
Trang 26Liều cao : ức chế receptor của tim ==> gây nhịp nhanh.
+ TKTW : liều cao kích thích sau hôn mê.
* Chỉ định :
+ Giảm đau do co thắt cơ trơn (gan,
thận, dạ dày, mật )
Trang 27+ Nhỏ mắt ( Homatropin ), soi đáy
mắt.
+ Điều trị nhiễm độc nấm, nhiễm độc thuốc kháng men cholinesterase có hồi phục
+ Block nhĩ thất tim đập chậm do
cường phó giao cảm
Trang 28* Chống chỉ định : trường hợp tăng nhãn áp.
+ Belladon cồn, uống V - X giọt / ngày
+ Cao khô Belladon, uống 10mg - 20mg /
lần
* Thuốc tổng hợp :
- Homatropin dd 0,5 - 1%
Trang 302.1.3 Thuốc giãn cơ :
a) Thuốc ức chế N-cholin ở cơ vân : curare
và các chế phẩm giãn cơ mềm cơ.
* Tác dụng : ngăn luồng xung tác thần kinh tới cơ ở bản vận động cơ xương làm giãn
cơ : cơ mi mắt, cơ cổ, cơ chi trên, chi dưới,
cơ bụng, cơ liên sườn, cơ hoành Vì vậy phải dùng nội khí quản.
Trang 31- ức chế trung tâm hô hấp
- Giãn mạch hạ huyết áp* Chỉ định :
- Làm thuốc giãn cơ trong ngoại khoa :
mổ ở ngực, phổi, bụng vùng hố chậu
Nắn sai xương
- Sản khoa ( mổ lấy thai )
- Thuốc chống co giật ( liều nhỏ )
Trang 32- Succinylcholin
( Ditilin, Myorelaxin )
Trang 33- Succinylcholin ( Ditilin, Myorelaxin ) ống 10ml dd 2%
ống bột 250mg Tiêm tĩnh mạch chậm
Trang 342.2 Thuốc tác dụng trên hệ adrenergic : 2.2.1 Thuốc giống Adrenalin :
Trang 35* Tác dụng :
Hưng phấn receptor >> adrenergic >> adrenergic adrenergic
- Trên tim : tim đập nhanh, mạnh
Tác dụng này làm tăng huyết áp đột ngột, gây phản xạ giảm áp trên trung tâm dây X ==> làm tim đập chậm,
đồng thời adrenalin còn gây giãn
mạch.
Trang 36Kết quả huyết áp tối đa tăng nhưng tối
thiểu giảm nên huyết áp trung bình không tăng.
- Trên phế quản co thắt do hen : Adrenalin làm giãn mạch cắt cơn hen nặng, song bị
mất nhanh tác dụng nên không dùng để
điều trị
- Trên chuyển hoá : tăng huỷ glycogen gan
để tạo glucose dẫn tới tăng glucose máu,
tăng chuyển hoá cơ bản
Trang 38- Làm tăng thời gian gây tê, tăng
hiệu lực của thuốc tê ở nồng độ
1/200.000
+ Chế phẩm : Adrenalin clohydrat , ống 1m1 = 1mg Tiêm dưới da
Trang 39b) Noradrenalin :
* Nguồn gốc : là chất trung gian hoá học của hậu hạch giao cảm, hormon của tuỷ thượng thận.
* Tác dụng :
- Chủ yếu hưng phấn α , nên co mạch tăng huyết áp ( cả tối đa và tối thiểu ) nên huyết áp trung bình tăng.
Trang 40- Tác dụng bền lâu hơn Adrenalin, không
có giai đoạn giảm huyết áp.
+ Chỉ định :
- Thuốc cấp cứu trong trường hợp truỵ tim mạch, sốc bỏng, sốc chấn thương.
+ Liều : ống 1m1 = 1mg Tiêm tĩnh mạch nhỏ giọt 1 - 4mg + 200 - 500mg glucose
5% ngày, không tiêm bắp, không tiêm
dưới da vì tác dụng co mạch gây hoại tử.
Trang 41c) Ephedrin :
* Nguồn gốc : là alcaloid từ cấy ma hoàng ( Ephedra equisetina ) Và thuốc tổng hợp được.
* Tác dụng :
- Tác dụng kích thích trên và nhưng yếu và nhưng yếu nhưng yếu
vì tác dụng gián tiếp ( làm tăng huyết áp từ
Trang 42- Giãn phế quản, kích thích trung tâm
Trang 43d) Dopamin:
* Nguồn gốc.
- Là chất tiền thân của Noradrenalin
- Là chất trung gian hoá học của hệ Dopaminergic
- Có ít ở ngọn giao cảm
- Có nhiều ở nhân xám trung ương.
Trang 44* Tác dụng : tuỳ thuộc vào liều
- Liều thấp làm giãn mạch
( thận, tạng, vành )
- Liều trung bình làm tăng hoạt động tim
- Liều cao gây co mạch, tăng huyết áp.
- Không qua được hàng rào máu não
Trang 45* Chỉ định :
- Sốc do suy tim
- Sốc do hạ huyết áp, do giảm thể tích máu
- Vô niệu, thiểu niệu
* Chống chỉ định : các bệnh mạch vành
* Liều : ống 200 mg trong 5ml Pha với
huyết thanh truyền tĩnh mạch, tăng giảm
số giọt theo ý muốn
Trang 462.2 Thuốc cường recetoptor adrenergic
a) Metaraminol ( Aramin ) ;
* Tác dụng : thuốc cường , co mạch và adrenergic
tăng co bóp tim.
* Chỉ định : nâng huyết áp trong
trường hợp giảm huyết áp đột
ngột,chấn thương, sốc Tiêm tĩnh mạch ống 1 ml = 10 mg kết hợp với glucose.
Trang 47c) Clonidin ( catapressan )
Cường Rp 2 ở trung ương, qua được hàng và nhưng yếu rào máu não, làm giảm giải phóng
noradrenalin ở hành não,
Trang 48làm giảm nhịp tim ( do giảm trương
lực giao cảm ) Giảm lưu lượng máu
Trang 492.2.3 Thuốc kích thích -adrenergic : nhưng yếu
* Các tác dụng chính :
* Tác dụng giãn phế quản : các nhánh phế quản, đặc biệt là các phế quản nhỏ
có nhiều receptor 2 Khi kích thích sẽ nhưng yếu làm tăng tổng hợp AMPc ở màng cơ
trơn thành phế quản gây giãn phế quản mạnh.
Trang 50số, tăng sức co bóp, tăng tốc độ dẫn truyền.
* Tác dụng trên cơ tử cung : cường 2 làm >> adrenergic
giãn tử cung, giảm co thắt.
Trang 52* Chế phẩm và liều lượng :
+ Metaproterenal ( Orciprenalin,
Metaproterenol sulfat, Metaprel )
Viên 20mg Uống 1 viên / lần x 2 lần / 24h.
Bột xông cố định liều, ngày 3 - 4 lần + Albuteral ( Salbutamol, Ventolin ), viên 2 -4mg Uống 2- 3lần/ngày
Trang 542.2.4 Thuốc huỷ beta adrenergic
giảm lực co bóp của cơ tim.
giảm lưu lượng tim.
Trang 55+ Trên mạch : làm tăng sức cảm ngoại biên (do bị phong toả, được giải >> adrenergic
phóng ).
+ Trên khí quản : gây co thắt
+ Trên chuyển hoá :
Giảm tiết renin, giảm tiết insulin
* Tác dụng ổn định màng :
- Tác dụng giống quinidin : giảm tính thấm của màng tế bào cơ tim với ion
natri.
Trang 56- Cường tuyến giáp.
- Chứng đau nửa đầu ( migraine ).
Trang 57- Đái tháo đường.
* Giao thoa thuốc :
+ Các thuốc gây cảm ứng các enzym, chuyển hoá ở gan như
Trang 58Phenytoin, Rifampin, Phenobarbital
sẽ làm tăng chuyển hoá, giảm tác dụng của thuốc huỷ beta.
+ Các thuốc chống viêm phi steroid làm giảm tác dụng hạ huyết áp của các
thuốc huỷ giao cảm beta.
+ Hiệp đồng với các thuốc chặn kênh
calci, các thuốc hạ huyết áp.
Trang 60Thuốc cấp cứu cơn tăng huyết áp, thuốc này không làm thay đổi
chức năng của tim.
Trang 61xin cảm ơn các bạn Chúc các bạn học giỏi