luận văn
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trường đại học nông nghiệp hà nội
- -
NGUYỄN THỊ THU HOÀ
ðIỀU TRA THÀNH PHẦN BỆNH HẠI TRấN HOA
HỒNG, NGHIấN CỨU ðẶC ðIỂM CỦA VI KHUẨN
Agrobacterium tumefaciens Smith & Townsend GÂY BỆNH
U SÙI VÀ KHẢ NĂNG PHềNG TRỪ TRấN MỘT SỐ GIỐNG HOA HỒNG NHẬP NỘI VỤ XUÂN 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề ñươc sử dụng ñể bảo vệ một học vị, một công trình nghiên cứu nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñều ñã ñược cảm ơn Trong luận văn tôi có sử dụng các thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin trích dẫn ñược sử dụng ñều ñược ghi rõ các nguồn gốc, xuất xứ
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hòa
Trang 3ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức bổ ích cho việc thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Ngô Thị Xuyên, TS Hà Viết Cường
- Trung tâm Bệnh cây nhiệt ñới ñã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ñộng viên, khích lệ, giúp ñỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà N ội, ngày 20 tháng 8 năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hòa
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 2
1.2.1 Mục ñích nghiên cứu 2
1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 4
2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 4
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 9
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm, ñối tượng và thời gian nghiên cứu 14
3.1.1 Vật liệu nghiên cứu 14
3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 14
3.1.3 ðối tượng nghiên cứu 14
3.1.4 Thời gian nghiên cứu 15
3.2 Nội dung nghiên cứu 15
3.3 Phương pháp nghiên cứu 16
3.3.1 Phương pháp ñiều tra thu thập mẫu ngoài ñồng ruộng 16
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 16
3.4 Phương pháp nghiên cứu trên chậu vại ngoài nhà lưới 20
3.4.1 Khả năng lây chéo của các isolate vi khuẩn 2010 trên giống cà chua DV978 ở các vùng nghiên cứu khác nhau 20
Trang 53.4.3 Kiểm tra khả năng lây bệnh của vi khuẩn u sùi (HN10-02) trên các
giống hồng bằng các phương pháp khác nhau 21
3.4.4 Thử khả năng lây lại nguồn vi khuẩn A tumefaciens thu ựược trên ớt (Ninh Bình) trên các giống hoa hồng 21
3.4.5 Khả năng gây bệnh của các nguồn vi khuẩn thu ựược từ các vùng nghiên cứu khác nhau trên giống hoa hồng trắng TQ nhập nội 22
3.5 Một số biện pháp phòng trừ trong nhà lưới và trên ựồng ruộng 22
3.5.1 đánh giá hiệu lực của thuốc kháng sinh ựối với vi khuẩn
A tumefaciens trên hoa hồng trắng Trung Quốc nhập nội 22
3.5.2 đánh giá hiệu lực của thuốc kháng sinh Chloramphenecol ở 2
nồng ựộ ựối với vi khuẩn A tumefaciens trên giống hoa hồng trắng Trung Quốc 22
3.5.3 Phòng trừ bệnh u sùi bằng vi khuẩn ựối kháng 23
3.5.4 Thử năng phòng bệnh u sùi bằng các chế phẩm 23
3.5.5 đánh giá khả năng kắch kháng của chế phẩm sinh học ựối với
nguồn vi khuẩn HN10-03 23
3.5.6 Phòng trừ ngoài ruộng sản xuất - Tại Tây Tựu Hà Nội 23
3.6 Chỉ tiêu theo dõi 24
3.7 Phương pháp xử lý số liệu: 25
4 MỘT SỐ KẾT QUẢ đẠT đƯỢC 26
4.1 Kết quả ựiều tra ngoài ựồng ruộng 26
4.1.1 Kết quả ựiều tra bệnh hại hoa hồng và diễn biến một số bệnh
hại chắnh 26
4.1.2 Sự phân bố và tác hại của bệnh u sùi hoa hồng trong vụ xuân năm 2010 tại một số vùng thuộc miền bắc Việt Nam 28
4.1.3 Diễn biến bệnh u sùi trên giống hoa hồng trắng và giống hoa hồng
ựỏ vụ xuân 2010 tại Tây Tựu - Hà Nội 32
4.2.1 Nghiên cứu ựặc ựiểm của vi khuẩn A tumefaciens 34
4.2.2 Thử khả năng tạo u sùi của vi khuẩn A tumefaciens trên lát cắt củ
cà rốt của các isolates vi khuẩn thu ựược từ các vùng nghiên cứu 35
4.2.3 Kết quả thử phản ứng sinh hoá ựối với vi khuẩn A tumefaciens 37
Trang 64.2.4 Kiểm tra khả năng tồn tại của vi khuẩn A tumefaciens trong tàn dư
bệnh, ñất ướt, ñất khô theo thời gian 39
4.2.5 Khả năng hạn chế sự phát triển của vi khuẩn A tumefaciens bằng thuốc kháng sinh và chế phẩm 43
4.2.6 Thử khả năng ñối kháng của vi khuẩn Bacillus filaris ñối với
vi khuẩn A tumefaciens 45
4.3 Kết quả nghiên cứu trên chậu vại 48
4.3.1 Khả năng lây chéo của các isolate vi khuẩn gây bệnh u sùi hoa hồng trên cà chua DV978 49
4.3.2 Khả năng gây bệnh của vi khuẩn trên hoa cúc 51
4.3.3 Thử khả năng lây lại nguồn vi khuẩn A tumefaciens thu ñược trên ớt (Ninh Bình) trên các giống hoa hồng 52
4.3.4 Khả năng lây bệnh của vi khuẩn A tumefaciens bằng các phương
pháp khác nhau trên các giống hoa hồng Trung Quốc nhập nội 53
4.3.5 Khả năng lây bệnh của A tumefaciens từ các vùng nghiên cứu khác nhau trên giống hoa hồng trắng Trung Quốc nhập nội 56
4.4 Một số biện pháp phòng trừ 57
4.4.1 Phòng trừ u sùi bằng thuốc kháng sinh 57
4.4.2 Phòng trừ bệnh u sùi bằng chế phẩm sinh học và vi khuẩn
ñối kháng 60
4.4.3 Phòng trừ bệnh u sùi ngoài sản xuất 64
4.5 Kiểm tra mẫu phân lập (A tumefaciens) bằng PCR 67
4.6 Bảo quản vi khuẩn 68
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 71
5.1 Kết luận 71
5.2 ðề nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC 79
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 A tumefaciens : Agrobacterium tumefaciens
2 B filaris : Bacillus filaris
3 B subtilis : Bacillus subtilis
4 P fluorescens : Pseudomonas fluorescens
6 TKTD : Thời kỳ tiềm dục
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Thành phần và mức ựộ phổ biến của các bệnh hại trên hoa hồng 27
Bảng 4.2 Kết quả ựiều tra diễn biến bệnh u sùi trên giống hoa hồng trắng và hoa hồng ựỏ tại Tây Tựu - Hà Nội 32
Bảng 4.3 Khả năng lây bệnh của vi khuẩn A tumefaciens trên lát cắt củ cà rốt 36
Bảng 4.4 Kết quả thử phản ứng sinh hoá của các isolate vi khuẩn
A tumefaciens 38
Bảng 4.5 Khả năng tồn tại của vi khuẩn A tumefaciens trong tàn dư, ựất khô, ựất ướt theo thời gian 41
Bảng 4.6 Khả năng hạn chế sự phát triển của vi khuẩn A tumefaciens bằng thuốc kháng sinh 44
Bảng 4.7 Kết quả ựo ựường kắnh vòng vô khuẩn khi thử khả năng ựối kháng của vi khuẩn Bacillus filaris với vi khuẩn A tumefaciens 46
Bảng 4.8 Kết quả lây bệnh u sùi bằng phương pháp sát thương thân và
rễ trên cà chua 49
Bảng 4.9 Kết quả lây bệnh u sùi bằng phương pháp tiêm dịch vi khuẩn
lên thân hoa cúc 51
Bảng 4.10 Khả năng lây lại nguồn vi khuẩn A tumefaciens thu ựược trên ớt (Ninh Bình) trên các giống hoa hồng 52
Bảng 4.11 Kết quả lây bệnh u sùi bằng các phương pháp khác nhau trên các giống hoa hồng Trung Quốc 54
Bảng 4.12 Kết quả lây các isolate vi khuẩn A tumefaciens trên giống hoa hồng trắng Trung Quốc 57
Bảng 4.13 Phòng trừ u sùi bằng thuốc kháng sinh 58
Bảng 4.14 đánh giá hiệu lực của thuốc kháng sinh Chloramphenecol ở
2 nồng ựộ 0,2% và 0,4% 59
Bảng 4.15 Phòng trừ bệnh u sùi bằng vi khuẩn ựối kháng 61
Bảng 4.16 Phòng bệnh u sùi do vi khuẩn A tumefaciens gây ra bằng chế phẩm sinh học 62
Bảng 4.17 Khả năng kắch kháng trên hoa hồng trắng ựối với bệnh u sùi bằng các chế phẩm 63
Bảng 4.18 Phòng trừ bệnh u sùi trên giống hoa hồng trắng TQ tại
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Thành phần bệnh hại trên hoa hồng 26
Hình 4.2 Phạm vi ký chủ của vi khuẩn A tumefaciens 28
Hình 4.3 Triệu chứng bệnh thu ñược ngoài ñồng ruộng 31
Hình 4.4 Diễn biến bệnh u sùi trên hoa hồng trắng và hoa hồng ñỏ tại Tây Tựu - Hà Nội 33
Hình 4.5 ðặc ñiểm của vi khuẩn A Tumefaciens 34
Hình 4.6 Lây vi khuẩn trên lát cắt củ cà rốt 36
Hình 4.7 Phản ứng sinh hóa của vi khuẩn 39
Hình 4.8 Khả năng tồn tại của vi khuẩn A tumefaciens trong tàn dư, ñất khô, ñất ướt theo thời gian 42
Hình 4.9 Số lượng khuẩn lạc trên tàn dư, ñất khô, ñất ướt theo thời gian.42 Hình 4.10 Phòng trừ vi khuẩn bằng thuốc kháng sinh 44
Hình 4.11 ðặc ñiểm và khả năng ñối kháng của vi khuẩn B filaris 47
Hình 4.12 Bố trí thí nghiệm và lây bệnh trong nhà lưới 48
Hình 4.13 Khả năng nhiễm bệnh của cà chua khi lây bằng vi khuẩn
A tumefaciens 50
Hình 4.14 Khả năng lây chéo của vi khuẩn trên cà chua ở các vùng khác nhau 50
Hình 4.15 Lây vi khuẩn u sùi trên hoa cúc 51
Hình 4.16 Sử dụng mẫu u trên ớt ñể lây bệnh trên hoa hồng 53
Hình 4.17 Khả năng nhiễm bệnh u sùi của các giống hoa hồng
Trung Quốc ở các phương pháp lây khác nhau 55
Hình 4.18 Lây bệnh trên các giống hoa hồng bằng các phương pháp
khác nhau 55
Hình 4.19 Hiệu lực (%) của 4 loại thuốc kháng sinh trừ vi khuẩn
A tumefaciens trên giống hoa hồng trắng Trung Quốc 58
Hình 4.20 Thí nghiệm phòng trừ bệnh u sùi ngoài ruộng 65
Hình 4.21 Kích thước khối u trước - sau khi phòng trừ 67
Hình 4.22 Kết quả PCR kiểm tra sự có mặt của vi khuẩn A tumefaciens 67
Hình 4.23 Bảo quản vi khuẩn trong ống eppendot và ống nghiệm 69
Trang 101 MỞ đẦU 1.1 đặt vấn ựề
Cùng với sự phát triển của văn minh nhân loại, nhu cầu thưởng thức hoa ngày càng ựược nâng cao Nghề trồng hoa cũng trở thành một ngành sản xuất mang lại nhiều lợi nhuận Trên thế giới ựã có nhiều nước nổi tiếng về nghề trồng hoa: Hà Lan, Pháp, đức,Ầ Ở Việt Nam cũng có nhiều ựịa danh
mà tiếng tăm gắn bó lâu ựời với nghề trồng hoa truyền thống: Ngọc Hà, Nhật Tân, đà LạtẦ Trong những năm gần ựây, nghề trồng hoa ựã ựược phát triển rộng khắp ựến mọi miền của ựất nước: riêng ở Hà Nội năm 1995 diện tắch trồng hoa tăng 12,8 lần so với năm 1990, năm 1996 so với năm 1995 tăng 30,6% Miền bắc Việt Nam, diện tắch trồng hoa ựạt trên 2000ha và ngày càng ựược mở rộng trong cơ cấu chuyển ựổi cây trồng như đông Anh - Hà Nội;
Mê Linh - Vĩnh Phúc; Văn Giang - Hưng Yên; Vũ Thư - Thái Bình; Tiên Sơn
- Bắc Giang; Sa Pa - Lào Cai Diện tắch trồng hoa hồng khá cao, chiếm 40% diện tắch trồng hoa trên cả nước (Nguyễn Xuân Linh, 1997) [3] Hầu hết các giống hoa hồng ựang trồng mang tắnh chất thương mại Ở Việt Nam những giống hồng ựều nhập từ các nước khác, mỗi năm ước chừng chúng ta có thêm
8 - 10 giống hồng mới nhập từ các nước khác nhau Cơ cấu trồng các giống hoa thay ựổi, trồng ựa chủng loại nhiều giống ựã góp phần làm cho thành phần sâu, bệnh hại hoa hồng cũng ngày một gia tăng Trên thế giới có ựến 80 loại bệnh, ở Việt Nam có gần 20 loại bệnh, ựây là vấn ựề gây trở ngại cho các
hộ sản xuất và kinh doanh hoa (đặng Văn đông, 1997) [1] Trong hàng loạt các bệnh hại phổ biến, xuất hiện một bệnh nguy hiểm ảnh hưởng lớn ựến năng suất và phẩm chất của cây ựó là bệnh u sùi hoa hồng do vi khuẩn
Agrobacterium tumefaciens Smith & Townsend gây ra, ựây ựược coi là một trong những bệnh nguy hiểm làm chết cây ngay từ khâu cây giống, cành giâm
Trang 11trừ tại các vùng trồng hoa Những nghiên cứu này nhằm phát hiện khả năng phân bố bệnh trên các giống hồng trồng phổ biến; theo dõi diễn biến, xác ñịnh mức ñộ bệnh hại và tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng ñến
bệnh; biết ñược ñặc ñiểm quan trọng của vi khuẩn A tumefaciens là hết
sức cần thiết nhằm góp phần ñề xuất những biện pháp phòng trừ hạn chế bệnh u sùi có hiệu quả cho người sản xuất
ðược sự phân công của bộ môn Bệnh cây - khoa Nông học, chúng tôi thực hiện ñề tài:
“ðiều tra thành phần bệnh hại trên hoa hồng, nghiên cứu ñặc ñiểm
của vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens Smith & Townsend gây bệnh u
sùi và khả năng phòng trừ trên một số giống hoa hồng nhập nội vụ xuân
2010 vùng Hà Nội và phụ cận”
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích nghiên cứu
ðiều tra mức ñộ và tình hình gây hại của bệnh u sùi trên hoa hồng,
nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng, ñặc ñiểm của vi khuẩn Agrobacterium
tumefaciens Smith & Townsend Từ ñó thực hiện một số biện pháp phòng trừ hữu hiệu ñối với loài vi khuẩn này ñể ñạt hiệu quả kinh tế trên một số giống hoa hồng nhập nội vụ Xuân 2010 tại Hà Nội
1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu
- ðiều tra thành phần bệnh hại trên hoa hồng, tình hình phát sinh, phát triển
mức ñộ phổ biến, phạm vi phổ kí chủ và tác hại của bệnh u sùi do A tumefaciens
ở miền Bắc Việt Nam
- Nghiên cứu ñặc ñiểm của vi khuẩn A tumefaciens (thu thập mẫu ñể
tạo dòng chuẩn, thử các phản ứng sinh lý, sinh hóa…) từ các mẫu u sùi thu ñược trên hoa hồng, cà chua, ớt tại các vùng ñiều tra
Trang 12- Kiểm tra khả năng nhiễm và phương pháp lây chéo các nguồn isolate
vi khuẩn A tumefaciens 2010 trên một số giống hồng nhập nội, hồng ghép,
- đánh giá ựược khả năng phòng trừ bệnh bằng một số thuốc kháng sinh, vi khuẩn ựối kháng, chế phẩm sinh học
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Khuyến cáo người nông dân về tác hại của bệnh u sùi do vi khuẩn
Agrobacterium tumefaciens gây ra; quan tâm ựến khâu kiểm dịch, nhập nội các giống hoa về trồng; chú trọng khâu xử lý cây giống, ựất trồng, trồng và chăm sóc cây
- Khuyến cáo về các thuốc, chế phẩm có khả năng hạn chế ựược sự phát triển của vi khuẩn
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU TRONG VÀ
NGOÀI NƯỚC 2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Cho ñến nay, các nhà nghiên cứu trên thế giới ñã phát hiện khá nhiều loài vi sinh vật gây bệnh trên hoa hồng
Prione và cộng tác viên, (1960) [39] ñã ghi nhận có 30 loài nấm, 3 loài
vi khuẩn và 2 loài virus gây bệnh trên hoa hồng Tại Venezuela cũng ñã ghi nhận có 18 loài nấm gây hại trên lá và hoa, 6 loài nấm gây bệnh trên thân và 2 loài nấm gây bệnh trên rễ hoa hồng
Bệnh u sùi do vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens Smith & Townsend
gây ra trên cây hoa hồng ñược coi là một trong những bệnh hại chính Bệnh
có phạm vi ký chủ rộng, gây hại trên 140 loài và hơn 40 họ thực vật, ñáng chú
ý nhất là bệnh hại trên các cây thuộc họ 2 lá mầm (lê, táo, ñào, …), nhiều loại cây trồng quan trọng có giá trị kinh tế cao (nho, gạo, củ cải ñường), cây cảnh (hoa hồng, hoa cúc) và một số loại cây rừng (Smith & Townsend, 1907) [41]
Vi khuẩn A tumefaciens lần ñầu tiên ñược phân lập từ các khối u trên
các cây nho bị nhiễm bệnh (DelDott & Cavara, 1897) [26] Smith & Townsend, (1907) [41] là người ñầu tiên khám phá ra rằng thực vật có thể bị nhiễm bệnh bằng cách sử dụng một kim châm có nhúng vào dịch vi khuẩn
Adb &Taha, (1993) [21] ñã phát hiện thấy vi khuẩn
Agrobacterium tumefaciens gây bệnh u sùi rễ ở trên rễ cây hoa hồng,
có triệu chứng khác hẳn so với các bệnh khác Vi khuẩn phá hủy cấu trúc mô tế bào rễ, thậm chí cả phần gốc thân, cành ở trên mặt ñất Gây thiệt hại ñáng kể ñến sinh trưởng và phát triển của cây hoa hồng, ñặc
biệt khi xuất hiện trong mối quan hệ cùng tuyến trùng Pratylenchus
vulnus - là một loại tuyến trùng gây vết thương ở cổ rễ, u sùi rễ hình
Trang 14thành triệu chứng ñiển hình ñặc biệt là qua vết thương do tuyến trùng
ñã gây ra trước ñó ở rễ hoa hồng
Triệu chứng gây ra khối u là do sự xâm nhập của một ñoạn nhỏ T - ADN của plasmid vào trong tế bào thực vật tại một vị trí ngẫu nhiên trong hệ genome
của cây Tại ñó nó sản sinh ra một loại Agrobacterium ký sinh gây hại cho cây
(Moore et al, 1997) [35]
Vi khuẩn A tumefaciens nằm trong họ Rhizobiaceae thuộc lớp phụ
Proteobacteria, là loại vi khuẩn hình gậy 0,6 - 1,0 × 1,5 - 3 µ, nhiệt ñộ thích hợp cho vi khuẩn mọc từ 25 - 280C, chuyển ñộng nhờ lông roi, gram âm, môi trường lựa chọn ñể phân lập vi khuẩn là D2M (Moore, 2001) [36]
Vi khuẩn này có thể tồn tại nhiều năm trong ñất theo phương thức hoại sinh, khi có cây ký chủ ñược trồng ở trong ñất, vi khuẩn xâm nhập qua rễ và thân cây qua vết ghép, côn trùng và các vết thương trên cây ñược hình thành trong quá trình trồng và chăm sóc cây (Smith & Townsend, 1907) [41]
Loài A tumefaciens hình thành nhiều chủng nòi, biovars khác nhau về
tính ñộc, tính gây bệnh trên cây ký chủ ðộc tố của vi khuẩn chứa trong 1 hay nhiều plasmid lớn có trọng lượng phân tử 100 – 140 kb ðộc tố gây ra u sùi ñược quyết ñịnh bởi các vùng khác nhau của Ti - plasmid Inducing (Ti) plasmid là
một ñoạn ADN (T - ADN) ñặc biệt ñược Agrobacterium tumefaciens chuyển vào
cây trồng, sau một thời gian ổn ñịnh và tích hợp vào hệ gen của cây chủ chúng tiến hành quá trình giải mã và tạo nên khối u Quá trình hình thành u bướu hoàn thiện, các tế bào này trở nên ñộc lập với vi khuẩn, tiếp tục phát triển và phân chia bình thường, thậm chí ngay cả khi không có mặt vi khuẩn (Nester et al , 1984) [37]; (Binns và Thomashaw, 1988) [23] T - ADN chứa hai loại gen: các gen oncogenic mã hóa cho các enzyme liên quan ñến sự tổng hợp auxin, cytokinin chịu trách nhiệm về sự hình thành khối u; các gen mã
Trang 15Agrobacterium tumefaciens) (Hooykaas và Schilperoort, 1992) [29]; (Zupan
và Zambrysky, 1995) [44]
Tuy nhiên những vi khuẩn không có hoặc ñã bị mất Ti - plasmid sẽ không có khả năng gây ra bệnh u sùi Ti - plasmid sẽ bị mất nếu ta xử lý chúng ở ñiều kiện nhiệt ñộ cao (> 300C) (Smith & Townsend, 1907) [41]
Thông thường cây chỉ có thể bị bệnh khi có 2 ñiều kiện xảy ra: cây trồng phải bị sát thương và ñộc tính của các tế bào vi khuẩn phải ñi thẳng vào và tiếp xúc với vách ngăn của tế bào cây trồng (Tzfira & Citovsky, 2000) [42]
Khi xâm nhập vào cây, vi khuẩn ñã kích thích tế bào cây chủ phân chia
và tăng trưởng Sự kích thích của vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens tạo ra
tế bào thực vật ác tính, ñiều này có nghĩa là tế bào bị kích thích bởi vi khuẩn
sẽ phân chia và tăng trưởng nhiều hơn và nó sẽ tiếp tục phân chia cho tới khi nào chúng còn giành ñược dinh dưỡng của cây Những tế bào này không chịu
sự kiểm soát hoormon của cây, sau khi xâm nhiễm 10 - 14 ngày những vết sưng nhỏ bắt ñầu xuất hiện, chúng phát triển khác ñi và hình thành khối u (Crown gall) Vi khuẩn không phát hiện ñược ở trung tâm mô nhưng có thể tìm ñược ở tế bào biểu bì của u sùi Các u sùi thường xuất hiện trên thân gần vùng gốc và trên rễ của các cây, khối u thường có ñường kính 5 - 10 cm có khi là 30 cm Ban ñầu các u sùi thường có màu sáng hơn thân cây và thường xốp Các u này thường xuất hiện ở các vết thương, u sùi lớn dần lên, có màu nâu hoặc ñen Các tế bào biểu bì chết, thối hỏng, và nguồn vi khuẩn ñược truyền lan nhờ ñất, nước Các u sùi có thể tiếp tục mọc từ u cũ trong cùng một thời gian hay ở mùa sau Các u sùi chủ yếu xuất hiện ở vùng gốc cây, nhưng cũng có trường hợp các u xuất hiện trên thân cây cách mặt ñất trên 1,5 m, ở trên cành, cuống và gân lá (Agrios, 1988) [22]
Khi bị bệnh cây trồng trở nên còi cọc, hoa quả thường nhỏ, lá thường bị biến màu và rất mẫn cảm với sự thay ñổi của ñiều kiện ngoại cảnh do: các tế
Trang 16bào u sùi phát triển quá mức, bóp méo các tế bào xung quanh và bó mạch làm cho khả năng dẫn nước và các chất dinh dưỡng của cây giảm (20% so với cây bình thường), bệnh có thể làm cho cây giống chết hàng loạt Bệnh u sùi cũng giống như bệnh ung thư ở người và ựộng vật, một khi ựã xâm nhiễm thì không có thuốc chữa (Jons Boyce, 1961) [31]
Mooree (1997) [35] cũng cho rằng bệnh u sùi gây hại chủ yếu trên cây hai
lá mầm Sự khác biệt của vi khuẩn u sùi so với các vi khuẩn khác là nó có thể chuyển 1 phần ADN của mình (T - ADN) vào genome của cây Do ựó không có biện pháp ựể trừ bỏ bệnh T - ADN là một ựoạn gen có trong plasmid của vi
khuẩn Plasmid gây u sưng trên cây trồng của loài Agrobacterium tumefaciens gọi
là plasmid - Ti (Tumor inducing) Khi cây bị thương tiết ra hợp chất
acethylsiringone (polyphenol) kắch thắch vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens
xâm nhập và chuyển nạp plasmid Ti vào hệ gen của tế bào cây (vi khuẩn có thể nhận biết ựược chất này ở nồng ựộ rất thấp 10-7 phân tử) đó là ựoạn T - ADN của plasmid ựược chuyển nạp bởi các enzim ựược mã hóa ở vùng gen tắnh ựộc VIR của plasmid Như vậy plasmid - Ti có mang gen tổng hợp indolaceticaxit (auxin) và cytokynin làm kắch thắch sinh trưởng quá ựộ tạo u sưng, ựồng thời mang những gen tổng hợp các chất opine khác nhau như: octopine, nopaline, agroline,Ầ là những loại axitamin ựặc biệt cần thiết cho vi khuẩn gây bệnh sinh trưởng phát triển mà u sưng ựã sản sinh cung cấp cho Bên cạnh ựó
Agrobacterium tumefaciens còn ựược sử dụng vào công tác chuyển ựổi gen và minh chứng rằng phương pháp chuyển gen trực tiếp không còn là con ựường duy nhất ựể chuyển ựổi cây trồng quan trọng (Newell, 2000) [38] Một số loài thực vật khác nhau ựã ựược chuyển ựổi thành công: Rau diếp (Curtis, 1995) [25], gạo (Hiei, 1997) [28], cà chua (Tzfira et al , 2002) [43]
để ựưa ra các biện pháp phòng trừ bệnh vi khuẩn là cả một quá trình
Trang 17thành ñạt nhất, và có nhiều chất kháng sinh ñã ñược nghiên cứu: 1974 ở Nhật Bản ñã sử dụng 349 tấn thuốc Streptomicin ñể phòng bệnh vi khuẩn
Agrobacterium tumefaciens trên lê, táo,…Tuy nhiên việc sử dụng thuốc kháng sinh là rất ñắt và một số trường hợp thuốc kháng sinh sử dụng rất có hiệu quả ñể chữa bệnh cho con người nên không ñược sử dụng cho nông nghiệp Sử dụng hợp chất chứa ñồng sẽ kích thích tế bào thực vật hình thành ñộc tố ñể kháng bệnh, nhưng biện pháp này thường ñể lại dư lượng lớn trong ñất, chi phí lao ñộng và mua sản phẩm cao nên không ñược áp dụng nhiều (Ryder & Jones, 1990) [40]
Vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens có khả năng bảo tồn rất lâu, và
lây chủ yếu qua vết thương do ñó biện pháp an toàn hơn cả là bảo vệ cây trồng: luân canh cây trồng (ngô, lúa mì), sử dụng thuốc (Bacillus
thuringiensis) trừ các loại côn trùng nhai… [45]
Agrobacterium radiobacter là một loại vi khuẩn ñất không gây bệnh,
tạo thành chất kháng sinh Bacteriocin (Agrocin 84) Chất kháng sinh này ñộc ñối với tất cả các chủng của vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens Dùng dung dịch dòng K84 xử lý hạt, cây con và rễ con trước khi gieo trồng, sẽ làm giảm ñáng kể tỷ lệ bệnh do vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens gây ra Sản phẩm thương mại (2,4 - xylenon và metacresol) ñược dùng ñể sơn trực tiếp lên khối
u mang lại hiệu quả cao Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng dùng Agrocin 84 ñể
phòng trừ Agrobacterium tumefaciens ñã bị thất bại ở một vài nơi do ñã hình thành nên dòng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens kháng Agrocin 84
(Farrand, 1990)[27]
Năm 1980 chủng K1026 ra ñời ñã khắc phục khả năng kháng lại của vi
khuẩn Agrobacterium tumefaciens, an toàn với môi trường, không ñộc hại cho
người và ñộng vật (không phát triển ở 370C) Hiện nay sản phẩm này ñược sử dụng rộng rãi tại Úc và Mỹ (Ryder & Jones, 1990) [40]
Trang 182.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam bệnh u sùi rễ hoa hồng mới ñược phát hiện và nghiên cứu Các tài liệu về loại bệnh này còn rất ít, do ñó ñể hiểu một cách ñầy ñủ và
ñề ra biện pháp phòng trừ cũng chưa thật chính xác Tuy nhiên cũng chính những ñặc tính ñó mà loài vi khuẩn này ñã thu hút ñược rất nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học trong và ngoài nước ñặc biệt là các nhà công nghệ sinh học với kỹ thuật chuyển gen ñã ñem lại một số thành tựu ñáng kể: chuyển gen
cholera toxin B subunit vào cây mía (Saccharum officinarum L.) thông qua
Agrobacterium tumefaciens (Nguyễn Hoàng Lộc, Lê Thị Thính, Nguyễn Văn Song, Tae-Jin Kang, Moon-Sik Yang, 2005) [19]; chuyển gen kháng bệnh
trên cây lúa Oryza sativa nhờ Agrobacterium tumefaciens (Phùng Hữu Thạnh,
Nguyễn Thị Lang, 2006) [20]
Từ lâu người ta ñã phát hiện hiện tượng hình thành các u ở thân khi cây bị
nhiễm vi sinh vật ñất Agrobacterium tumefaciens qua các vết thương Phân tích
các u cho thấy trong u hình thành một số vật chất mới: nopaline, octopine… các chất này không tồn tại ở cây bình thường, ñặc biệt là các khối u không ngừng tăng trưởng kể cả khi ñã diệt vi khuẩn Chứng tỏ vi khuẩn ñã chuyển vào cây tác nhân gây khối u dưới dạng vật chất di truyền, các vật chất di truyền gây u cho cây ñược gọi tên là Ti - plasmid (Nguyễn Quang Thạch, 2005) [9]
Tháng 6 - 2004 phát hiện thấy bệnh u sùi rễ xuất hiện trên một số giống hoa hồng nhập nội từ Trung Quốc tại Tiên Du - Bắc Ninh, Hà Nội, Thái Bình Với các triệu chứng ñiển hình: mụn cóc ở trên rễ, cổ rễ, có khi cả ở trên thân, bộ phận trên mặt ñất ðây là loại vi khuẩn ña thực gây hại trên nhiều cây trồng khác nhau, lúc ñầu u sùi có màu trắng kem giống hạt gạo, càng về sau u chuyển màu nâu tối, bề mặt u sùi có thể xù xì, nhăn nheo, hoặc hơi gấp nếp
Có thể nói ñây là một loại bệnh nguy hiểm nhất trên cây hoa hồng ñặc biệt là
Trang 19khoảng thời gian từ tháng 2 ñến tháng 4, phát triển ở ñiều kiện ẩm ướt, không
có nắng, t0 > 210C, thời kỳ tiềm dục từ 19 - 23 ngày Trên môi trường Pepton nuôi cấy vi khuẩn thấy sau 2 ngày có thể quan sát rõ màu sắc của khuẩn lạc:
có màu trắng kem, lúc ñầu màu nhạt càng về sau càng ñậm Trên môi trường D2M sau 3 ngày mới quan sát ñựợc rõ màu sắc khuẩn lạc: có màu xanh da trời, lúc ñầu màu nhạt càng về sau càng ñậm (Ngô Thị Xuyên, Lê Lương Tề, ðặng Nông Giang, 2004) [11]
Năm 2005 bệnh xuất hiện thêm 2 vùng ở Quảng Ninh và Hải Dương ðầu năm 2006 bệnh phân bố thêm một ñiểm nữa là Sa Pa - Lào Cai Bệnh xuất hiện ngay ở giai ñoạn cây con trong vườn ươm, ñặc biệt nguồn bệnh sẵn trên rễ cây giống nhập khẩu, xuất hiện và gây hại nặng trong khoảng thời gian
từ tháng 2 ñến tháng 4, làm ảnh hưởng lớn ñến năng suất và phẩm chất hoa Triệu chứng bệnh biểu hiện trên rễ, cổ rễ, gốc cành ñều hình thành u sùi hình hạt gạo
trắng, sau lớn dần và chuyển sang màu nâu kèm thêm nấm Fusarium oxysporum và
F solani; bệnh nặng làm cho lá vàng và cây chết tại nhiều ñiểm ðặc biệt bệnh gây hại nặng ñối với cây mới trồng từ bầu cây giống nhập nội ra ruộng sản xuất
Bệnh hại trong cả 2 vụ xuân và thu ñông với 2 cao ñiểm tháng 2 - 4 và tháng 10 - 12 nhưng bệnh hại nặng hơn ở vụ xuân Các lô giống hoa hồng trong bầu nhập nội từ Trung Quốc luôn có sẵn nguồn bệnh Giống hồng trắng nhiễm bệnh nặng hơn giống hồng cà rốt, giống tầm xuân Việt Nam và gốc ghép tầm xuân không bị nhiễm bệnh
Sau 19 - 22 ngày, u sùi xuất hiện trên bề mặt, phần bó mạch và rìa của lát cắt cà rốt, các u sùi chuyển dần từ màu hồng sang màu trắng ngà, sang màu ñen và thối ở giai ñoạn cuối (Lê Lương Tề; Ngô Thị Xuyên, 2007) [12] Các u hình thành trên lát cắt củ cà rốt có màu trắng ngà hay màu vàng nhạt, ñường kính dao ñộng từ 1 - 13 mm, các u xuất hiện sau 11 - 12 ngày lây bệnh
Trang 20Ngoài việc hình thành các u, vi khuẩn còn kích thích sự hình thành rễ trên miếng cà rốt, các rễ này màu trắng kích thước ñạt từ 0,2 - 1,2 cm ðặc biệt là isolate (TD 2/04) là nguồn vi khuẩn ñược phân lập từ mẫu ñất ở Tiên Du - Bắc Ninh sau 4 tháng vẫn tạo ñược u trên lát cắt củ cà rốt (Bùi Hoàng Hạnh, 2004) [16]
Vi khuẩn A tumefaciens là loài ña thực ñã từng có mặt trên một số cây
trồng ở nước ta: ñào, bệnh tua mực trên quế Trên ñào bệnh gây hại nặng hơn
khi có mặt của tuyến trùng Meloidogyne javanica Trên quế, bệnh hại trên tất
cả các bộ phận của cây (rễ, thân, cành cuống lá và gân lá) Triệu chứng của bệnh có thể tìm thấy từ quế trong vườn ươm cho ñến quế ở tất cả các tuổi trong vườn sản xuất ðộc tính của các dòng vi khuẩn phân lập từ các mẫu quế
bị bệnh khác nhau ñều tạo thành các u trên bề mặt hay cạnh sườn của miếng
cà rốt, các u có màu trắng ngà hay màu vàng nhạt, u mọc sau khi lây bệnh từ
9 - 14 ngày trong ñiều kiện nhiệt ñộ 260C (ðặng Vũ Thị Thanh, 2003) [7]
Vi khuẩn phát triển tốt ở nhiệt ñộ 25 - 300C, pH từ 6 - 7, vi khuẩn xâm nhập qua vết thương do sâu cắn, vết ghép, vết thương cơ giới,… Bộ phận gen của nguồn bệnh kết hợp với gen của ký chủ do ñó diệt khuẩn cũng không diệt ñược bệnh, bệnh truyền theo nước, có ký chủ rộng (ðinh Thế Lộc, 1997) [4]
Cũng theo Lê Lương Tề và ctv, (2007) [12], vi khuẩn A tumefaciens
gây bệnh u sùi rễ hoa hồng phát triển tốt trong ñiều kiện nhiệt ñộ 25 - 300C và
pH 6 - 7 Vi khuẩn có dạng hình gậy (2,5 - 3,0 x 0,7 - 0,8 µm) dạng ñơn bào, không tạo ra bào tử, có vỏ và lông roi, là vi khuẩn hảo khí, nhuộm gram (-), khuẩn lạc tròn và rìa nhẵn Khuẩn lạc màu trắng kem, nhẵn, bóng, tròn, nhỏ, rìa ñều ñặn và có màu xanh da trời nhạt sau ñó ñậm dần trên môi trường chỉ thị D2M; không có khả năng khử arginine, không phân giải gelatin; có thể phân giải các loại ñường, tinh bột, tryptophan, tạo NH3 và H2S, khử oxydase
Trang 21năng sống hoại sinh một thời gian dài trong ñất và tàn dư bệnh nên biện pháp luân canh trong thời gian ngắn là không có hiệu quả Vi khuẩn tồn tại trên tàn
dư bệnh cao hơn so với ñất khô và ñất ướt Số khuẩn lạc giảm dần theo thời gian trong ñất nghỉ lâu ngày và trong nước nên biện pháp ngâm nước ruộng
và ñể ñất nghỉ là rất cần thiết ñể hạn chế bệnh Ở các vùng ñiều tra tại Bắc Ninh, Quảng Ninh hay Thái Bình, Hà Tây, Hà Nội, Hải Dương, Lào Cai thì các loại ñất trồng hoa hồng ñều có các ngưỡng pH phù hợp cho vi khuẩn phát triển nên bệnh ñã lan rộng gây tác hại, giảm năng suất ñáng kể Có thể kết luận rằng vi khuẩn u sùi thích hợp với ñất hơi chua cho ñến trung tính Căn cứ
vào ñặc ñiểm này ta có thể ñưa ra biện pháp phòng trừ vi khuẩn A tumefaciens:
thay ñổi pH ñất tới ngưỡng mà sự phát triển của vi khuẩn là rất thấp thông qua các biện pháp như: bón vôi cải tạo ñất, phân chuồng ủ, canh tác, luân canh với
các cây trồng khác không phải kí chủ của vi khuẩn A tumefaciens
Cùng với việc nghiên cứu về quy luật phát sinh, phát triển của vi khuẩn cũng ñã có một số biện pháp phòng trừ vi khuẩn như: phòng chống bệnh ở vườn ươm nhân giống cây, loại bỏ triệt ñể gốc ghép, cành giâm bị bệnh, ñiều chỉnh ñất vườn ươm pH < 5, sử dụng thuốc kháng sinh: riêng ñiểm Quốc Oai -Hà Tây ñã xử lý ñất bằng formal 0,4%, nguồn bệnh trên các lô giống nhập nội tại ñây cho thấy số cành, cây giống bị nhiễm u sùi chiếm 15 - 30%/100 cây giống Khi loại bỏ u bệnh và xử lý cây giống bằng Kasuran ñã cho kết quả cây phục hồi 12,5%, tại nơi trồng hoa của Công ty Siêu thị hoa Quảng Bá, phun foocmol 1% ñịnh kì 2 tháng /lần, vi khuẩn vẫn tồn tại làm giảm năng suất tới 25% Việc sử dụng foocmol là danh mục thuốc ñã cấm ñể xử lý ñất ở ñây cũng cần phải ñược xem xét lại Còn ở Quảng Ninh và Hải Dương thì phun streptomycin 0,5% khi thấy bệnh xuất hiện (Ngô Thị Xuyên, Lê Lương
Tề, ðặng Nông Giang, 2004) [11]
Trang 22Tuy nhiên những biện pháp ñó chỉ góp phần hạn chế ñược một phần thiệt hại do bệnh gây ra Do công tác nhập nội giống vẫn chưa ñược thực sự kiểm soát chặt chẽ
Từ những nghiên cứu về vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens của các
tác giả trong và ngoài nước ñã tạo tiền ñề giúp cho chúng tôi tiến hành tiếp những nghiên cứu của Bùi Thị Hoàng Hạnh, Trần Thị Phương Lan, Nguyễn
Thị Thu từ năm 2004 ñến nay Bệnh u sùi do vi khuẩn A tumefaciens ñã trở
thành một dịch bệnh quan trọng, bệnh lan rộng trên 10 vùng, phổ biến trên các giống hồng nhập nội, cây giống, cành giâm, gốc ghép…
Trang 233 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu, ựịa ựiểm, ựối tượng và thời gian nghiên cứu
3.1.1 Vật liệu nghiên cứu
- Các môi trường nuôi cấy vi khuẩn, nấm: D2M, PEPTON, WA, PDA
- Các dụng cụ cần thiết trong phòng thắ nghiệm và ngoài nhà lưới (nồi hấp, que cấy, tủ cấy, ống nghiệm, ựĩa Petri Ầ)
- Nguồn vi khuẩn A tumefaciens thu thập tại các vùng trồng hoa (Hà Nội,
Bắc Ninh, Hà Tây, Lào Cai, Quảng NinhẦ)
- Các nguồn vi khuẩn ựối kháng: Pseudomonas fluorescens; Bacillus
subtilis ; Bacillus filaris; thu ựược từ mẫu ựất tại đông Anh - Hà Nội; Tây Tựu -
Hà Nội; Mê Linh - Vĩnh Phúc
3.1.2 địa ựiểm nghiên cứu
- Bộ môn Bệnh cây, khoa Nông học, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
- Các cơ sở trồng hoa: Gia Lâm - Hà Nội, Quốc Oai - Hà Tây, Mê Linh - Vĩnh Phúc, Tây Tựu - Hà Nội, Ninh Phúc - Ninh Bình, Chấn Yên - Yên BáiẦ
3.1.3 đối tượng nghiên cứu
- Các giống: tầm xuân, hoa hồng Trung Quốc (phấn trắng, phấn ựỏ, vàng,
cà rốt,Ầ), tại Tây Tựu - Hà Nội và Mê Linh - Vĩnh Phúc
- Bệnh u sùi hoa hồng A tumefaciens tại các ựiểm ựiều tra (Hà Nội, Ninh
Bình, Vĩnh Phúc )
- Vi khuẩn gây bệnh u sùi A tumefaciens từ các năm 2008 - 2010 thu từ các vùng ựiều tra khác nhau: Ninh Bình; Hà Nội; Yên Bái; Vĩnh Phúc;
- Các nguồn vi khuẩn ựối kháng: Bacillus subtilis, P fluorescens, B filaris
(thu ựược từ mẫu ựất trồng cà chua tại đông Anh - Hà Nội)
→ Tất cả các nguồn vi khuẩn ựều ựược phân lập và bảo quản tại bộ môn Bệnh cây - khoa Nông học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Trang 24- Các chất kắch kháng và hóa chất
+ Chitosan do Công ty cổ phần công nghệ cao đông Nam Á cung cấp
+ LEC (Liquid Earth Worm Casting): sản phẩm hữu cơ 100% ựược phân
phối ựộc quyền bởi Công ty xuất nhập khẩu T&Q Việt Nam
+ CuCl2.
3.1.4 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 12 năm 2009 ựến tháng 06 năm 2010
3.2 Nội dung nghiên cứu
- điều tra phổ ký chủ, phân bố, diễn biến và tác hại của bệnh u sùi hoa
hồng vụ xuân 2010
- Phân lập vi khuẩn trên môi trường D2M, tạo các dòng chuẩn bằng
cách cấy khuẩn lạc ựơn trên môi trường peptone
- Tìm hiểu ựặc tắnh sinh học, sinh hóa của vi khuẩn A tumefaciens
- đánh giá khả năng lây nhiễm chéo của các isolate vi khuẩn trên các
giống hoa hồng nhập, tầm xuân, hoa hồng ghép trên gốc tầm xuân và một số
cây trong phổ kắ chủ khác ở ngoài nhà lưới (cà chua, ớt, cúc)
- đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc kháng sinh ựối với vi khuẩn
A tumefaciens trong phòng và ngoài nhà lưới
- đánh giá khả năng ựối kháng của vi khuẩn: P fluorescens; B filaris; B subtilis
với vi khuẩn A tumefaciens
- Thử khả năng chống bệnh và kắch kháng của cây ựối với vi khuẩn
A tumefaciens bằng chế phẩm sinh học (Chitosan, LEC) và hóa chất Clorua ựồng
- Kiểm tra lại vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens bằng phương pháp RCR
và tiến hành bảo quản vi khuẩn
Trang 253.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp điều tra thu thập mẫu ngồi đồng ruộng
- ðiều tra theo tiêu chuẩn ngành (10TCN 224 - 2003): quy định về cơng tác
điều tra phát hiện sinh vật hại cây trồng số 82 - 2003/Qð - BNN ngày 04/9/2003
[13]; tiến hành điều tra theo cơng thức thí nghiệm, điều tra ngẫu nhiên 10 điểm,
định kỳ 7 ngày một lần trên diện tích rộng, mỗi điểm 10 cây Thu thập mẫu bệnh,
xác định nguyên nhân, theo dõi tình hình và diễn biến bệnh hại, tính tỷ lệ bệnh (%)
- Chẩn đốn bệnh qua quan sát triệu chứng, lấy mẫu bệnh phân lập và nuơi
cấy vi khuẩn trên mơi trường (pepton & D2M) để thu nguồn thuần, sau đĩ chẩn
đốn trong phịng thí nghiệm
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu trong phịng thí nghiệm
3.3.2.1 Ph ương pháp điều chế mơi trường
* Mơi trường D2M: Mơi trường đặc trưng cho vi khuẩn
Agrobacterium tumefaciens
Thành phần:
Mannitol: 15 gam Ca(NO3).4H20: 0.02 gam
LiCl : 6 gam MgSO4.7H20 : 0.2 gam
K2HPO4 : 2 gam Bromthymol bleu: 0.1 gam
NaNO3 : 5 gam Nước cất: 1000 ml
Agar : 15 gam
** Mơi trường Pepton Thành phần:
Pepton: 5 gam
*** Mơi trường WA Thành phần:
Agar: 20 gam Nước cất: 1000 ml
Trang 26**** Môi trường PDA Thành phần:
Khoai tây: 200 gam Agar : 20 gam
Glucose: 20 gam Nước cất : 1000 ml
→ Phương pháp nấu: Cho ñầy ñủ các hóa chất cần thiết (ñối với từng môi trường), bổ sung thêm nước cất vào cho ñủ 1000 ml, sau ñó ñun sôi Hấp môi trường ở 1210C trong 30 phút ñể khử trùng
3.3.2.2 Ph ương pháp phân lập vi khuẩn từ các vùng trồng hoa hồng tại Hà
N ội trên các môi trường nhân tạo khác nhau
Mẫu bệnh u sùi thu thập từ ñồng ruộng ñể ẩm 2 ngày, sau ñó rửa sạch, khử trùng bằng nước Javen 1% và rửa lại bằng nước cất, tiếp theo khử trùng bằng cồn 700 trong 30 giây, rửa tiếp bằng nước cất vô trùng
Cối sứ ñã khử trùng sạch, cho mẫu bệnh vào cối, nghiền nát mẫu, cho nước cất vô trùng vào ñể tạo dịch, dịch này có chứa vi khuẩn Dùng que cấy
vô trùng lấy một vòng dịch cấy vào môi trường D2M Sau 3 ngày môi trường
sẽ chuyển màu, thu ñược vi khuẩn u sùi Cấy truyền nhiều lần thu ñược nguồn
vi khuẩn thuần
3.3.2.3 Nghiên c ứu ñặc ñiểm sinh học của vi khuẩn A tumefaciens
Hình thái khuẩn lạc và tế bào, nhuộm tiêm mao, nhuộm gram cho vi
khuẩn A tumefaciens ðược tiến hành theo phương pháp của Buddenhagen và
ctv (1964), Bradbudy (1986) và Schaad (1988)
* Phương pháp nhuộm tiêm mao vi khuẩn:
(+) Môi trường nuôi cấy tăng sinh khối vi khuẩn (Hayward, A.C, 1960) Thành phần:
Pepton: 5 gam MgSO4.7H20: 1 gam
KH2PO4: 5 gam Nước cất: 1000 gam Glucose: 5 gam
Trang 27- ðiều chế: ðun cách thủy pepton với 50 ml nước cất Cho các hóa chất vào bình, thêm lượng nước cất ñể ñạt 1000 ml, lắc ñều và hấp khử trùng
(+) Dung dịch thuốc nhuộm:
- Dung dịch A: Tanin (axít tanic) 10% (100 ml), acetat chì bão hòa (1 ml), aniline bão hòa (hoặc methylen xanh 1%) (1 ml) ðun sôi và lọc bỏ cặn
- Dung dịch B: Nitrat bạc 3% (40 ml), ammonium hydroxide ñậm ñặc (vài giọt)
→ Làm tiêu bản vi khuẩn trên phiến lam kính cố ñịnh
Cho dung dịch A vào bề mặt lớp vi khuẩn cố ñịnh nhuộm trong 15 - 30 giây Sau ñó ñem rửa bằng nước sạch loại bỏ cặn thuốc trên lam kính Nhuộm tiếp bằng dung dịch B (sẽ có màu ñen) ðem rửa bằng nước sạch và ñể khô trong phòng Quan sát dưới kính hiển vi giọt dầu ở ñộ phóng ñại lớn 90x
** Phương pháp nhuộm gram vi khuẩn:
Pha dung dịch K0H 3%, nhỏ một giọt trên lam kính sạch Lấy dịch vi khuẩn cho vào lam, sau ñó kéo dịch vi khuẩn lên nếu thấy tạo sợi thì vi khuẩn nhuộm gram (-), nếu thấy không tạo sợi thì vi khuẩn nhuộm gram (+)
3.3.2.4 Th ử khả năng tạo u sùi của vi khuẩn A tumefaciens trên lát cắt củ cà
r ốt của các isolates vi khuẩn thu tại các vùng: Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Hà Nội
Áp dụng phương pháp dung kim châm có nhúng dịch vi khuẩn (ñược pha loãng ở ngưỡng 10-6/ml) vào gân và rìa của lát cà rốt Chỉ tiêu theo dõi: số lát cắt và thời gian xuất hiện u Thí nghiệm gồm 5 công thức, 3 lần nhắc lại
CT1: ðối chứng (nước cất) CT4: Lây isolate vi khuẩn HN10-01
CT2: Lây isolate vi khuẩn NB10-01 CT5: Lây isolate vi khuẩn HN10 - 02
CT3: Lây isolate vi khuẩn VP10-01
Trang 283.3.2.5 Tìm hi ểu ñặc tính sinh hoá, sinh lý của các isolate vi khuẩn trên môi
tr ường nhân tạo
Chúng tôi tiến hành thử 9 phản ứng sinh hoá ñối với 3 isolate vi khuẩn 2010: (HN10-01, NB10-01, BN10-01) lần lượt thu ñược ở các vùng Hà Nội, Ninh Bình) Bao gồm 9 phản ứng: phản ứng arginine, phản ứng oxydase, phản ứng phân giải các loại ñường thành axít và khí, phản ứng khử NO3 thành NO2, phản ứng phân giải Pepton tạo H2S và NH3, phản ứng Indol, phản ứng Amidon, phản ứng phân giải gelatin, phản ứng phân giải tinh bột
Tiến hành lại phản ứng sinh hoá ñối với bệnh u sùi ñã ñược lây trên giống cà chua DV978 ngoài nhà lưới, và nguồn vi khuẩn trên ớt thu ñược tại Ninh Bình
Trong quá trình thực hiện chúng tôi ñã sử dụng các môi trường ñặc hiệu ñối với từng loại phản ứng: môi trường Thornely, môi trường Hugh và Leifson, môi trường Dowson, … các loại thuốc thử và chất chỉ thị: thuốc thử Kovacs, Griss, chất chỉ thị Bromthymol bleu, methyl ñỏ, giấy quỳ,… Mỗi phản ứng ñều có những dấu hiệu nhận biết riêng nhằm khẳng ñịnh phản ứng âm tính (-) hay dương tính (+)
3.3.2.6 Theo dõi s ự phát triển của vi khuẩn trong ñất ướt, ñất khô, tàn dư,
theo th ời gian (mẫu ñất và tàn dư bệnh thu ñược ở Tây Tựu - Hà Nội)
Cân 10g ñất khô ñược lấy từ vùng bệnh u sùi cho vào 10ml nước cất
vô trùng hoà tan sau ñó ñể lắng rồi lấy phần dịch trong pha thành 6 nồng ñộ khác nhau Mỗi nồng ñộ cấy trên 5 ñĩa Petri (cho vào mỗi ñĩa 40µl dung dịch vi khuẩn và dàn ñều dịch trên mặt môi trường) Chỉ tiêu theo dõi: số lượng khuẩn lạc tạo thành và thời gian xuất hiện khuẩn lạc Tương tự, theo dõi sự phát triển của khuẩn lạc trong ñất ngâm nước và trong tàn dư bệnh (sau 1, 2, 3, 4 tháng) Thí nghiệm gồm 5 công thức, 5 lần nhắc lại
Trang 293.3.2.7 Th ử hiệu lực của thuốc kháng sinh ñối với vi khuẩ A tumefaciens
Môi trường pepton khi hấp ñược ñể nguội ñến 40 - 500C cho thuốc kháng sinh vào (dùng xilanh bơm thuốc vào theo nồng ñộ cần thí nghiệm), lắc ñều và ñổ lên trên bề mặt ñĩa Petri Pha loãng dịch vi khuẩn ở 2 ngưỡng nồng ñộ 10-7 & 10-3/ml Nhỏ vào mỗi ñĩa Petri 40 µl dịch vi khuẩn, láng ñều cho vi khuẩn hoà tan trong môi trường có thuốc Chỉ tiêu theo dõi: thời gian xuất hiện khuẩn lạc và số khuẩn lạc tạo thành Theo dõi ở nhiệt ñộ phòng Thí nghiệm gồm 8 công thức, 5 lần nhắc lại:
CT1: Nước cất (ð/C) CT5: Tetracylin 0,2%
CT2: Peniciline 0,2% CT6: Streptomycine 0,2% CT3: Gentamycin 0,2% CT7: Chloramphenecol 0,2% CT4: Kasumin 0,4% CT8: Kasuran 0,4%
3.3.2.8 Th ử khả năng ñối kháng của các vi khuẩn (Bacillus subtilis,
Pseudomonas fluorescens, Bacillus filaris), ñối với vi khuẩn A tumefaciens
Thí nghiệm gồm 3 công thức, 5 lần nhắc lại, hoà loãng các vi khuẩn ra nồng ñộ 10-7/ml, miếng giấy lọc (ñường kính 5 mm ñã khử trùng) nhúng dịch
vi khuẩn A tumefaciens ñặt ở giữa ñĩa Petri, miếng giấy lọc nhúng vào dịch của vi khuẩn B filaris ñặt ở bên cạnh trên bề mặt ñĩa môi trường Chỉ tiêu
theo dõi: ñường kính vòng vô khuẩn
CT1: Vi khuẩn Bacillus subtilis CT3: Vi khuẩn Bacillus filaris CT2: Vi khuẩn Pseudomonas fluorescens
3.4 Phương pháp nghiên cứu trên chậu vại ngoài nhà lưới
3.4.1 Khả năng lây chéo của các isolate vi khuẩn 2010 gây bệnh u sùi hoa hồng trên giống cà chua DV978 ở các vùng nghiên cứu khác nhau
Pha loãng nguồn vi khuẩn thuần ở ngưỡng 106 khuẩn lạc/ml Sử dụng
kim châm trực tiếp Thí nghiệm gồm 5 công thức, nhắc lại 5 lần
Trang 30CT1: ðối chứng (tiêm nước cất) CT4: Lây isolate vi khuẩn HN10-01 CT2: Lây isolate vi khuẩn NB10-01 CT5: Lây isolate vi khuẩn LC10-01 CT3: Lây isolate vi khuẩn VP10-01
3.4.2 Khả năng gây bệnh của vi khuẩn trên hoa cúc
Thí nghiệm gồm 4 công thức, 5 cây Áp dụng phương pháp: tưới dịch u tươi trực tiếp lên vết thương trên cây Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ cây phát bệnh và thời gian xuất hiện bệnh
CT1: ðối chứng (tưới nước cất) CT4: Lây nguồn VK thu ñược trên ớt CT2: Lây nguồn VK thu ñược trên cà chua CT5: Lây nguồn VK thu ñược trên ñào CT3 : Lây nguồn VK thu ñược trên hoa hồng
3.4.3 Kiểm tra khả năng lây bệnh của vi khuẩn u sùi (HN10-02) trên các giống hồng (hoa hồng trắng TQ, hoa hồng ñỏ TQ, hoa hồng vàng ghép trên gốc tầm xuân, tầm xuân) bằng các phương pháp khác nhau
Thí nghiệm gồm 4 công thức × 5 cây
CT1: ðối chứng (tưới nước cất) CT3: Nhúng gốc, rễ, cành vào dịch VK CT2: Phun dịch VK vào gốc, rễ, cành CT4: Tưới dịch u tươi vào vết thương
3.4.4 Thử khả năng lây lại nguồn vi khuẩn A tumefaciens thu ñược trên
ớt (Ninh Bình) trên các giống hoa hồng
Sử dụng phương pháp tưới trực tiếp dịch u tươi vào vết thương trên cây Thí nghiệm gồm 4 công thức × 5 cây Chỉ tiêu theo dõi: số cây nhiễm bệnh và thời
gian nhiễm bệnh
CT1: ðối chứng (tầm xuân) CT3: Hoa hồng ñỏ TQ
CT2: Hoa hồng trắng TQ CT4: Hoa hồng vàng TQ ghép trên tầm xuân
Trang 313.4.5 Khả năng gây bệnh của các nguồn vi khuẩn thu ựược từ các vùng
nghiên cứu khác nhau: (HN10-01, HN10-02, VP10-01, NB10-01, QN10-01,
LC09-01, BN09-01) trên giống hoa hồng trắng TQ nhập nội
Thắ nghiệm gồm 8 công thức ừ 5 cây, sử dụng phương pháp tưới trực
tiếp dịch u tươi lên vết thương của cây Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ cây phát bệnh
và thời gian xuất hiện bệnh
3.5 Một số biện pháp phòng trừ trong nhà lưới và trên ựồng ruộng
3.5.1 đánh giá hiệu lực của thuốc kháng sinh ựối với vi khuẩn
A tumefaciens trên hoa hồng trắng Trung Quốc nhập nội
Chúng tôi sử dụng 4 loại thuốc kháng sinh: Kasuran 0,4%; Tetracylin 0,2%;
Streptomycine 0,2%; Chloramphenecol 0,2%
Phương pháp lây: Ngâm gốc rễ cây trong dung dịch thuốc một giờ, sau ựó
ngâm trong dịch vi khuẩn một giờ rồi ựem trồng trong ựất vô trùng Chỉ tiêu theo
dõi: số cây phát bệnh Thắ nghiệm gồm 5 công thức ừ5 cây
CT1: đối chứng (nước cất) CT4: Streptomycine 0,2%
CT2: Kasuran 0,4% CT5: Chloramphenecol 0,2%
CT3: Tetracylin 0,2%
3.5.2 đánh giá hiệu lực của thuốc kháng sinh Chloramphenecol ở 2 nồng
ựộ 0,2% và 0,4% ựối với vi khuẩn A tumefaciens trên giống hoa hồng
trắng Trung Quốc
Áp dụng phương pháp ngắt u bệnh sau ựó phòng bệnh bằng dung dịch
thuốc kháng sinh Chỉ tiêu theo dõi: Số cây phát bệnh Thắ nghiệm gồm 3 công
thức ừ 5 cây CT1: đối chứng (nước cất)
CT2: Ngắt u bệnh, rồi phun thuốc
CT3: Xử lý với thuốc 1 giờ trước khi trồng, rồi lây bệnh
Trang 323.5.3 Phòng trừ bệnh u sùi bằng vi khuẩn ựối kháng
Thắ nghiệm gồm 5 công thức ừ 9 cây Vi khuẩn B filaris và A tumefaciens
ựều pha ở ngưỡng 106 khuẩn lạc/ml Chỉ tiêu theo dõi: ựường kắnh khuẩn lạc (mm) CT1: đ/C (nhúng nước cất) CT4: Nhúng B filaris + A tumefaciens CT2: Nhúng VK B filaris trước CT5: Chỉ nhúng A tumefaciens CT3: Nhúng VK A tumefaciens trước
3.5.4 Thử năng phòng bệnh u sùi bằng các chế phẩm và hóa chất
Sử dụng phương pháp: ngắt u bệnh rồi phun chế phẩm, tiến hành phun
lặp lại sau 7; 14; 24 ngày Thắ nghiệm gồm 5 công thức ừ 9 cây Chỉ tiêu theo
dõi: thời gian u mọc lại và hiệu lực phòng bệnh (%)
CT1: đối chứng (nước cất) CT3: chế phẩm LEC: 0,2% CT2: Chế phẩm Chitosan 0,2% CT4: Dung dịch CuCl2 0,2%
3.5.5 đánh giá khả năng kắch kháng của chế phẩm sinh học (Chitosan, LEC), và hóa chất CuCl 2 ựối với nguồn vi khuẩn HN10-03
Áp dụng phương pháp: xử lý cây giống trước khi trồng bằng cách: nhúng gốc rễ của hoa hồng vào dung dịch kắch kháng 1 giờ, trồng cây hồi xanh, phun lặp lại rồi tiến hành lây bệnh Chỉ tiêu theo dõi : số cây nhiễm bệnh và thời gian xuất
hiện bệnh
CT1: đối chứng (nước cất) CT3: Chế phẩm LEC 100ppm CT2: Chế phẩm Chitosan 100ppm CT4: Dung dịch CuCl2 0,5mM
3.5.6 Phòng trừ ngoài ruộng sản xuất - Tại Tây Tựu Hà Nội
Từ kết quả phòng trừ trong phòng và ngoài nhà lưới, tiến hành lựa chọn
biện pháp có hiệu quả nhất ựồng kết hợp với phân bón hữu cơ và vôi (theo quy trình chăm sóc mới) ựể trừ bệnh u sùi cho ruộng hoa hồng trắng (200 m2) là giống
bị nhiễm bệnh u sùi nặng nhất - ựang trong giai ựoạn ra hoa tại Tây Tựu - Hà Nội (25/05/2010) Mỗi công thức áp dụng cho 10 cây Sử dụng phương pháp ựo kắch
Trang 33thời gian u mọc lại, kích thước u sau 10, 20, 30 ngày Từ ñó ñưa ra biện pháp có hiệu quả nhất, ứng dụng tốt ngoài thực tế sản xuất
3.6 Chỉ tiêu theo dõi
A
B× Trong ñó : A : Số cây bị bệnh
B : Số cây ñiều tra
Vml: Số ml dung dịch mẹ cần cho vào môi trường
C : Nồng ñộ thuốc trong môi trường cần nghiên cứu
n : Số ml môi trường pepton ñể pha thuốc
*** Tính hiệu lực của thuốc ngoài ñồng: công thức Herdersen – Title
ðHH (%) = 1 − ×× ×100
Ca Tb
Cb Ta
Ta: Mức ñộ gây hại ở công thức xử lý thuốc sau khi phun (thí nghiệm) Tb: Mức ñộ gây hại ở công thức xử lý thuốc trước khi phun (thí nghiệm) Ca: Mức ñộ gây hại ở công thức ñối chứng sau thí nghiệm
* Tỷ lệ bệnh (%):
Trang 34Cb: Mức ñộ gây hại ở công thức ñối chứng trước thí nghiệm
**** Tính hiệu lực của thuốc trong phòng thí nghiệm & ngoài nhà lưới : Công thức Abbott
ðHH (%) = − ×100
C
T C
Trong ñó: C: Tỷ lệ (%) cây bị bệnh ở công thức ñối chứng
T: Tỷ lệ (%) cây bị bệnh ở công thức phun thuốc
3.7 Phương pháp xử lý số liệu:
Xử lý số liệu theo chương trình IRRISTAT 4.03b; LSD; S2 ; DMRT (Gomes, A.k và ctv, 1988 ; Nguyễn Thị Lan, 2006)
Trang 354 MỘT SỐ KẾT QUẢ ðẠT ðƯỢC 4.1 Kết quả ñiều tra ngoài ñồng ruộng
4.1.1 Kết quả ñiều tra bệnh hại hoa hồng và diễn biến một số bệnh hại chính
Qua quá trình ñiều tra trên các giống hoa hồng vùng Hà Nội và phụ cận chúng tôi xác ñịnh ñược 11 bệnh do nấm, 2 bệnh vi khuẩn và 1 bệnh vius Phổ biến nhất là bệnh: phấn trắng, gỉ sắt, u sùi, thối hoa, nứt thân Kết quả thể hiện
Trang 36Bảng 4.1 Thành phần và mức ñộ phổ biến của các bệnh hại trên hoa hồng
Tên bệnh Tên khoa học Mức ñộ
phổ biến
Bộ phận
bị hại
Thời gian xuất hiện
1 Phấn trắng Sphaerotheca pannosa var rosae
2 Gỉ sắt Phragmidium mucronatumShlech (Pers.) ++ Lá T2-T5
3 ðốm ñen Marssonina rosae (Lib.) Died ++ Lá T2-T4
6 Thối hoa Botrytis cinerea Rers +++ Hoa T1-6
7 ðốm nâu Cercospora puderi
8 ðốm vòng Alternaria alternate Heissler ++ Lá T4-T6
9 Nứt thân Botriodiplodia sp +++ Thân, cành T3-6
10 Khô cành Coniothyrium fuclelii Sacc ++ Thân, cành T2-6
11 Nấm hồng Fusarium moniliforme (Sheld) Win + Thân T2-4
12 U sùi rễ Agrobacterium tumefaciens Smith +++ Rễ, thân,
cành T2-6
14 Khảm lá Rose mosaic vius – RMV + Toàn cây T1-4
Chú thích: + : T ỷ lệ bệnh từ 1-5% ++ : Tỷ lệ bệnh từ > 5-15% +++ : Tỷ lệ bệnh từ > 15%
Trang 374.1.2 Sự phân bố và tác hại của bệnh u sùi hoa hồng trong vụ xuân năm
2010 tại một số vùng thuộc miền bắc Việt Nam
Theo kết quả ñiều tra của chúng tôi, vi khuẩn A tumefaciens gây hại
trên nhiều loại cây trồng khác nhau: trên hoa hồng (Hà Nội, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, ); trên ñào (Mộc Châu - Sơn La); trên ớt (Yên Mô - Ninh Bình) Quá trình phân lập các mẫu u thu ñược trên môi trường D2M cho thấy: tất cả các isolates ñều có khả năng làm ñổi màu môi trường sau 3 ngày: từ màu xanh nhạt và chuyển dần sang màu xanh ñậm Chứng tỏ vi khuẩn gây hại ñều thuộc cùng một loại
Cây ớt
Hình 4.2 Phạm vi ký chủ của vi khuẩn A tumefaciens
Trang 38Cho ñến nay bệnh u sùi hoa hồng thực sự ñã trở thành một loại bệnh nguy hiểm cho các vùng trồng hoa hồng trên cả nước Bệnh hại chủ yếu ở: vùng rễ, cổ rễ, gốc cành, làm cho cây sinh trưởng, phát triển kém: còi cọc, lá vàng úa, cây lùn, ít hoa, hoa nhỏ, phẩm chất hoa kém về kích thước và màu sắc ðặc biệt bệnh hại nặng ở giai ñoạn cây con trong vườn ươm (kể cả cây ghép trên gốc tầm xuân), làm thiệt hại lớn ñến năng suất và phẩm chất hoa Triệu chứng ñiển hình của bệnh u sùi: ñầu tiên u như mụn cóc ở trên rễ, cổ rễ (hình E), có khi xuất hiện ở gốc thân (hình C, D); gốc cành (hình A, B) U sùi với kích thước to, nhỏ khác nhau, rắn và cứng, ban ñầu có màu trắng kem giống hạt gạo, càng về sau u chuyển sang màu nâu tối, bề mặt u sù sì, nhăn nheo hoặc hơi gấp nếp
Theo kết quả ñiều tra của một số tác giả (Lê Lương Tề, Ngô Thị Xuyên, Nguyễn Thị Thu Hòa,…) từ năm 2004 ñến năm 2008 bệnh u sùi ñã xuất hiện trên 9 vùng trong cả nước (Hà Nội, Bắc Ninh, Lào Cai, Thái Bình, Quảng Ninh, Hà Tây, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Yên Bái), với kết quả ñiều tra của chúng tôi vào năm 2010 ñã phát hiện bệnh u sùi xuất hiện thêm hai vùng (Ninh Bình, Sơn La), mức ñộ bệnh hại ở các vùng thể hiện cùng một quy luật:
vụ Xuân bệnh xuất hiện nặng từ tháng 2 ñến tháng 5 Cũng theo kết quả chúng tôi ñiều tra ñược tại các vùng thì các giống hoa hồng nhập từ Trung Quốc về ñược trồng tại ñây có giống hoa hồng trắng mẫn cảm nhất ñối với bệnh, các giống (hồng vàng, hồng xác pháo) thì nhiễm bệnh trung bình, giống hoa hồng cà rốt ít mẫn cảm nhất Bệnh u sùi gây hại từ khi nhập giống về ñến khi cây ra hoa, cho thu hoạch, chứng tỏ công tác kiểm dịch một phần ảnh hưởng tới sự xâm nhiễm và lây lan nguồn bệnh
Trang 39* Chú thích: A →B→C→D: Sự thay ñổi về kích thước và màu sắc u theo thời gian
A: M ẫu non có màu hồng
B: Kích th ước u thay ñổi, có màu trắng ngà
C: S ự gây hại cộng sinh của VK A tumefaciens và nấm F oxysporum U
ổn ñịnh về kích thước, màu nâu sẫm, sù sì
D: M ẫu già héo dưới gốc
Trang 40
Chú thích: E: M ẫu u ở trên rễ và cổ rễ của hoa hồng
Hình 4.3 Triệu chứng bệnh thu ñược ngoài ñồng ruộng
Tại các vùng chúng tôi ñiều tra cho thấy một số nơi không mấy quan tâm ñến việc phòng trừ bệnh u sùi mà chỉ quan tâm ñến việc phòng trừ các bệnh khác trên hoa: gỉ sắt, phấn trắng,… (Ninh Bình, Yên Bái), còn một số nơi bước ñầu ñã quan tâm ñến việc phòng bệnh bằng cách sử dụng chế phẩm
và thuốc kháng sinh: Hà Tây phun Foocmol 1% ñịnh kỳ 2 tháng một lần, Quảng Ninh và Hải Dương phun Streptomycin 0,5% khi bệnh xuất hiện, tuy nhiên vi khuẩn vẫn tồn tại và gây thiệt hại nặng tới 25% Foocmol là loại thuốc hoá học có hiệu lực mạnh với vi khuẩn, nhưng nó rất ñộc hại tới con người và cây trồng, do ñó chỉ nên sử dụng ñể phun vào ñất diệt nguồn bệnh trước khi trồng cây, hiện nay thuốc này ñã cấm sử dụng do sự nguy hiểm của
nó Vì vậy vấn ñề nghiên cứu xác ñịnh biện pháp phòng chống hữu hiệu ñối với loài vi khuẩn này ñể khuyến cáo với bà con nông dân tại các vùng trồng hoa là hết sức cần thiết nhằm hạn chế phần nào tác hại của bệnh u sùi rễ, ñặc biệt trong giai ñoan cây con trong vườn ươm, tránh thiếu hụt lượng cây giống,
sự lây lan phát triển của bệnh cũng như sự tồn tại của u bệnh trong tàn dư
E