- Theå hieän loøng bieát ôn toå tieân vaø giöõ gìn, phaùt huy truyeàn thoáng toát ñeïp cuûa gia ñình, doøng hoï baèng nhöõng vieäc laøm cuï theå, phuø hôïp vôùi khaû naêng.. - Bieát ôn [r]
Trang 1Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2009
Đạo đức :
Có chí thì nên (T.1)
( SGK/ 9 – TG:35’)
I Mục tiêu : Học xong bài này, HS biết:
* Trong cuộc sống, con người thường phải đối mặt với những khó khăn, thử thách Nhưng nếu
có ý chí, có quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ của những người tin cậy, thì sẽ có thể vượt qua được khó khăn để vươn lên trong cuộc sống.
* Xác định được những thuận lợi, khó khăn của mình; biết đề ra kế hoạch vượt khó khăn của bản thân.
* Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thành những người có ích cho gia đình, XH.
II ĐDDH : + HS: 1thẻ đỏ + 1thẻ xanh + 1mẫu chuyện về những tấm gương vượt khó.
+ GV: Phiếu giao việc
GV nhận xét, đánh giá
2 HĐ dạy bài mới :
* GTB: Lớp hát TT :“ Hổng dám đâu” – GV dẫn lời GTB
HĐ1: Tấm gương vượt khó Trần Bảo Đồng
.MT: HS biết được hoàn cảnh và những biểu hiện vượt khó
của Trần Bảo Đồng.
.CTH: - 1HS đọc thông tin SGK.
- GV tóm tắt thông tin
- Đàm thoại với lớp CH1,2,3/SGK
GVKL: Từ tấm gương Trần Bảo Đồng ta thấy: Dù
gặp phải hoàn cảnh rất khó khăn, nhưng nếu quyết tâm cao
và biết sắp xếp thời gian hợp lí vẫn có thể vừa học tốt, vừa
giúp được gia đình.
.HĐ2: Xử lí tình huống – Nhóm 6
.MT: HS chọn được cách giải quyết tích cực nhất, thể hiện ý
chí vượt lên khó khăn trong các tình huống
.CTH:
- GV phát phiếu giao việc cho các nhóm + Y.c các nhóm
trả lời theo nội dung của phiếu
+N1,3,5: Tình huống: “ Đang học L5, 1 tai nạn bất ngờ đã
cướp đi của Khôi đôi chân khiến em không thể đi lại được.
Trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể sẽ ntn?”
+N4,5,6: Tình huống: “ Nhà Thiên rất nghèo Vừa qua lại
Trang 2bị lũ lụt cuốn trôi hết nhà cửa, đồ đạc Theo em, trong hoàn
cảnh đó, Thiên có thể làm gì để có thể tiếp tục đi học?”
- Gọi đại diện báo cáo – Các nhóm khác bổ sung
GVKL: Trong những tình huống trên, người ta có
thể tuyệt vọng, chán nản, bỏ học,… Biết vượt mọi khó khăn
để sống và tiếp tục học tập mới là người có chí.
.HĐ3: BT1/SGK.
.MT: HS phân biệt được những biểu hiện của ý ch1 vượt khó
và những ý kiến phù hợp với nội dung bài học
.CTH: + HS nêu y.c BT1.
+ Y.c HS thảo luận N2
+ 1HS đại diện điều khiển sửa BT + GVKL
BT2/SGK: (TT B1)
GVKL: Các em đã phân biệt rõ đâu là biểu hiện của
người có ý chí Nhũng biểu hiện đó được thể hiện trong cả
việc nhỏ và việc lớn, trong cả học tập và đời sống.
- 2HS đọc ghi nhớ SGK
3 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà tiếp tục sưu tầm mẫu chuyện nói về những
gương HS “ Có chí thì nên”
- Nhận xét tiết học
- Báo cáo k.quả – N.x, b.sung
- 2 HS đọc ghi nhớ
IV Phần bổ sung:
- HS trình bày đoạn “Trái đất trẻ … hết”
- HS viết đúng các từ khó trong bài
B Lên lớp:
* GV đọc khổ 1, 2
* GV rút từ khó HS p.t , đọc + viết bảng con
* GV đọc cho HS viết bài và soát lỗi
* HS đổi bài soát lỗi
* GV thu bài chấm ( bài của HS yếu )
Trang 3Có chí thì nên (T.1)
I Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng phân biệt được những biểu hiện của người có ý chí ; biết chọn từ, ngữ thích
hợp điền vào chỗ trống nêu ý nghĩa của việc “Có chí thì nên”
II Lên lớp:
-* HS thực hành BT (VBT):
.Bài 1: (VBT/7)
- 1 HS nêu y.c
- HS làm bài + 1 HS làm bảng phụ
- HS n.x bài bảng phụ
Bảng đơn vị đo dộ dài, khối lượng
I Mục tiêu: Củng cố bảng đơn vị đo dộ dài và khối lượng ; rèn kĩ năng chuyển đổi các số đo dộ
dài, khối lượng
II Lên lớp:
* Củng cố bảng đơn vị đo dộ dài, khối lượng
* GV thu bài chấm
* HD c.bị bài ngày mai
Trang 41 Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể một câu chuyện (mẩu chuyện) đã nghe hay đã đọc ca ngợi hòa bình chống chiến tranh.
Trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (mẩu chuyện).
2 Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú bghe lời bạn kể, biết nhận xét lời kể của bạn.
II ĐDDH :
* HS: sưu tầm sách, báo, truyện với chủ điểm Hòa bình
* GV: (như HS)
III- Các HĐDH :
1 KTBC : 2 HS kể lại chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai
GV n.x, ghi điểm
2 HĐ dạy bài mới :
* GTB: ( GV nêu MT )
HĐ1: H.d HS hiểu y.c đề
* MT : HS hiểu được y.c của đề
- 1 HS đọc đề bài
- GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng
- 3 HS đọc nối tiếp gợi ý 1,2,3
- GV nhắc HS: cần kể những câu chuyện ngoài SGK; chỉ
khi nào không tìm được chuyện thì mới kể chuyện trong SGK
- HS g.t câu chuyện chọn kể
HĐ2: HS kể chuyện
* MT : Biết kể một câu chuyện (mẩu chuyện) đã nghe hay
đã đọc ca ngợi hòa bình chống chiến tranh.
Trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
(mẩu chuyện).
- HS lập dàn ý câu chuyện
- HS kể N2 + trao đổi n.d chuyện
- HS thi kể trước lớp + Đàm thoại về n.d, ý nghĩa
chuyện
Lớp n.x, bình chọn, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò :
- VN HS kể lại chuyện cho người thân
- HS đọc trước 2 đề bài tiết kể chuyện tuần 6
- G.thiệu câu chuyện chọn kể
- Lập dàn ý câu chuyện
- Kể N2 + Trao đổi n.dung
- Thi kể trước lớp + Đàm thoại
- N.x, bình chọn
IV Phần bổ sung:
………
Trang 5………
-
0 -Thứ năm ngày 24 tháng 9 năm 2009 Khoa học: Thực hành: Nói“Không” đối với các chất gây nghiện(T.2) (SGK/20 – TG:35’) I Mục tiêu: * KT: Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện * KN: Thực hành kĩ năng từ chối ( hành động, lời nói) * TĐ: Có ý thức tránh xa các chất gây nghiện. II ĐDDH: * GV: -1 chiếc ghế có trang trí đặc biệt ( thể hiện sự nguy hiểm) - Phiếu giao việc (3nhóm). II Các HĐDH: HĐ của thầy HĐ của trò 1 KTBC: - HS1: Rượu, bia, thuốc lá, ma túy là những chất ntn? - HS2: Em hãy nêu tác hại của các chất gây nghiện? GV nhận xét 2 Dạy học bài mới: * GTB:(GV chuyển ý từ bài cũ, GTB ) HĐ1: Trò chơi “Chiếc ghế nguy hiểm.” .MT: HS nhận ra : Nhiều khi biết chắc hành vi nào đó sẽ nguy hiểm cho bản thân hoặc người khác mà có người vẫn làm Từ đó, HS có ý thức tránh xa nguy hiểm. CTH: - GV đặt chiếc ghế giữa cửa - Y/cầu HS q/sát chiếc ghế “nguy hiểm” và giải thích y/cầu: Đây là chiếc ghế nguy hiểm nhiễm điện đi từ ngoài cửa vào chú ý chiếc ghế bị nhiễm điện - Y/cầu cả lớp đi từ ngoài vào – GV chú ý thái độ của HS - GV nêu CH + lớp TL: + Em cảm thấy thế náo khi đi qua chiếc ghế? + Tại sao khi đi qua chiếc ghế, một số bạn đã đi chậm lại và rất thận trọng để không chạm vào ghế? + Tại sao có người biết là chiếc ghế rất nguy hiểm mà vẫn đẩy bạn, làm cho bạn chạm vào ghế? + Tại sao khi chen lấn, khi xô đẩy mà có bạn vẫn cố gắng tránh để không chạm hay ngã vào ghế?
+ Tại sao có người lại tự mình lại chạm tay vào ghế?
- 2 HS trả bài
- Q.sát, lắng nghe
- Thực hiện theo y.c
- Trả lời các câu hỏi
- Lắng nghe
Trang 6GVKL: Trò chơi đã giúp chúng ta:
+ Lí giải tại sao có nhiều người biết chắc là nếu họ t/hiện
một hành vi nào đó có thể gây nguy hiểm cho bản thân hoặc
cho người khác mà họ vẫn làm, thậm chí chỉ vì tò mò xem nó
nguy hiểm đến mức nào Điều đó cũng tương tự như việc thử
và sử
dụng thuốc lá, rượu, bia, ma túy
+ Nhận thấy rằng, số người thử như trên là rất ít, đa số mọi
người đều rất thận trọng và mong muốn tránh xa nguy hiểm.
HĐ2: Đóng vai
.MT: HS biết thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các
chấtng/hiểm.
.CTH:
- GV nêu vấn đề: K hi chúng ta từ chối ai đó mọt điều gì
(như từ chối bạn rủ hút thử thuớc lá), các em sẽ nói gì?
GVKL: Các bước từ chối:
+ Hãy nói rằng bạn không muốn làm việc đó.
+ Nếu người kia vẫn rủ rê, hãy giải thích các lí do
khiến bạn quyết định như vậy.
+ Nếu người kia vẫn cố tình lôi kéo, tốt nhất là hãy
tìm cách bỏ đi ra khỏi nơi đó.
- GV phát phiếu giao việc cho các nhóm + Y/c các nhóm
hội ý thể hiện
- Gọi lần lượt các nhóm thể hiện
- GV gợi câu hỏi cho cả lớp thảo luận về: Việc từ chối…dễ
dàng không? Nếu bị dọa thì nên làm gì? Nên tìm ai giúp đỡ?
GVKL: (mục Bóng đèn/SGK/23)
3 Củng cố+ dặn dò:
- Về nhàxem và ghi nhớ bài
- GV nhận xét tiết học
- Vài HS trả lời
Trang 7I Mục tiêu:
* KT: - Trình bày được 1số đặc điểm của vùng biển nước ta.
- Chỉ được trên bản đồ(lược đồ) vùng biển nước ta và có thể chỉ một số điểm du lịch bãi biển nổi tiếng.
- Biết vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống và sản xuất.
* KN: Tóm tắt thông tin, trình bày kết quả theo bảng.
* TĐ: HS ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển một cách hợp lí.
II ĐDDH:
* HS: Tranh, ảnh những nơi du lịch và bãi biển.
*GV: Bản đồ ĐNÁ + bản đồ Địa lí tự nhiên VN + phiếu giao việc.
Đặc điểm của vùng biển
nước ta
Aûnh hưởng của biển (tốt – xấu) đối với đời
sống và sản xuất
II Các HĐDH:
1 KTBC: +HS1: Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì?
+ HS2: Nêu tên và chỉ trên lươc đồ 1 số sông ở nước
ta?
GV nhận xét + ghi điểm
2 HĐ dạy bài mới:
* GTB: 1 HS chỉ trên bản đồ ĐNÁ + nêu giới hạn nước
ta:
(phần đất liền, phần biển)
GV dẫn lời GTB
HĐ1: Vùng biển nước ta – Quan sát lược đồ
* MT : HS nắm được vị trí của vùng biển nước ta trên lược đồ
,bản đồ
- Yêu cầu HS q/sát lược đồ H1/77
- GV: vừa chỉ vùng biển nước ta và vừa nêu : Vùng biển
nước ta rộng và thuộc Biển Đông.
+GV: Biển Đông bao bọc phần đất liền của nước ta ở
những phía nào?
KL: Vùng biển nước ta là một bộ phận của Biển
Đông.
HĐ2: Đặc điểm vùng biển nước ta
* MT : Trình bày được 1số đặc điểm của vùng biển nước ta.
- GV yêu cầu các nhóm đọc mục 2/SGK + hoàn thành
bảng sau: ( Xem ĐDDH)
- Gọi đại diện t/bày k/quả – Các nhóm khác bổ sung
GVKL+ MR: Chế độ thủy triều các vùng khác nhau: Có
vùng là nhật triều ( 1 ngày nước lên, xuống 1 lần); có vùng
là bán nhật triều ( một ngày nước lên xuống 2 lần), có vùng
có cả nhật triều và bán nhật triều.
.HĐ3: Vai trò của biển - Nhóm
- 2 HS trả bài
- 1 HS chỉ b.đồ + Nêu giới hạn nước ta
- Q.sát lược đồ H1/77
- Q.sát + Lắng nghe
Trang 8* MT : - Biết vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống và
sản xuất
- HS trao đổi nhóm đôi câu hỏi: Biển có vai trò thế nào
đối với sản xuất và đời sống?
- Đại diện báo cáo.
KL: (phần chữ in đậm/SGK)
Yêu cầu HS: Kể một số hải sản ở nước ta?
3 Củng cố, dặn dò:
- GV: + Vùng biển nước ta có đặc điểm gì?
Trò chơi: “Đố bạn!”
- GV phổ biến cách chơi: Có 2 nhóm, 1 HS N1 nêu
tên (hoạt đưa ảnh) về 1 điểm du lịch hoặc bãi biển 1 HS
N2 chỉ bản đồ (nêu tên) vị trí( địa điểm) - Nhóm nào đọc
đúng ( hoặc chỉ đúng ) nhiều địa điểm thì nhóm đó thắng
cuộc
- HS chơi + chọn nhóm thắng cuộc
- Về nhà chuẩn bị bài
- Nhận xét tiết học
- Trả lời
- Chơi trò chơi
IV Phần bổ sung:
………
………
*******************************************
Toán (BS):
Ôn tập: Bảng đơn vị đo diện tích
I.Mục tiêu: Củng cố bảng đơn vị đo diện tích, rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo diện tích.
II Lên lớp:
* Củng cố bảng đơn vị đo diện tích
* GV thu bài chấm
* HD c.bị bài tuần sau.
Trang 9An toàn giao thông:
(Tài liệu/14 )
Sinh hoạt lớp:
I Mục tiêu:
* Củngcố nề nếp lớp
* Kiểm điểm các hoạt động trong tuần
8 HS biết tự điều chỉnh, sửa lỗi và phát huy những mặt đạt đựoc
II Lên lớp:
* HĐ 1: kiểm điểm các hoạt động trong tuần:
- Học tập: lớp phĩ học tập báo cáo hoạt động học tập trong tuần
- Văn thể: Lớp phĩ văn thể báo cáo các hoạt động văn thể trong tuần
- Lao động: Lớp phĩ lao động báo cáo tình hình trực nhật + lao động trong tuần
- Các phong trào: Lớp trưởng báo cáo các hoạt động thi đua các phong trào trong tuần
- HS thào luận: nêu ý kiến qua báo cáo
- GVCN: nhận xét chung+Bình chọn hs tuyên dương
* HĐ 2: Phương hướng + kế hoạch tuần6
GV phổ biến kế hoạch tuần 6 (Sổ CN)
* HĐ 3: Sinh hoạt văn nghệ.
* HĐ 4: Phân cơng trực nhật.
-
O - Nhận xét của Chuyên môn
Trang 10Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2009
Đạo đức :
Có chí thì nên (T.2)
( SGK/ 9 – TG:35’)
I Mục tiêu: ( như tiết 1).
II ĐDDH: * HS: Phiếu học tập cá nhân.
* GV: Bảng phụ giao việc nhóm.
2 HĐ dạy bài mới :
* GTB: ( Chuyển ý từ bài cũ).
- Các nhóm hoàn thành bảng sau:
Hoàn cảnh Những tấm gương
- Bản thân:
- Gia đình:
- Khó khăn khác:
- Các nhóm kể về tấm gương và hệ thống lại theo bảng
- Các nhóm khác phỏng vấn trao đổi
- GV nhận xét và KL
* HS liên hệ TT : Tìm những HS có hoàn cảnh khó khăn
trong lớp và nêu kế hoạch giúp bạn.
HĐ2: BT4/SGK
.MT: HS biết cách liên hệ bản thân, nêu được những khó khăn
trong cuộc sống, trong học tập và đề ra cách vượt khó khăn.
.CTH:
- HS tự liên hệ bản thân và hoàn thành vào phiếu
STT Khó khăn Những biện pháp khắc phục
- GV y.c HS trao đổi khó khăn của mình với nhóm
- Nhóm chọn đại diện bạn có hoàn cảnh khó khăn nhất trình
- Làm việc cá nhân
- Trao đổi với nhóm
Trang 11- GV y.cầu cả lớp nêu thêm cách giúp đỡ những HS có hoàn
cảnh khó khăn
GVKL: Trong cuộc sống, mỗi người đều có khó khăn…cần
phải có ý chí…Sự cảm thông,…của bạn bè hết sức cần thiết để
giúp bạn vượt qua.
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
IV Phần bổ sung:
-Tập làm
văn-Luyện tập tả cảnh
I Mục tiêu: Củng cố cách lập dàn ý bài văn tả cảnh
II Lên lớp:
* HS nhắc lại “Cấu tạo của bài văn tả cảnh”
* GV hd phân tích đề bài
-1 HS đọc y.c đề bài
Đềbài: Em hãy lập dàn ý bài văn miêu tả một cảnh sông nước (một vùng biển, một dòng
sông, một con suối hay một hồ nước )
- HS làm bài
- Gọi một số HS t.b bài GV n.x, bổ sung
C Củng cố, dặn dò:
Trang 12I Mục tiêu:HS biết liên hệ bản thân, ghi lại một thành công trong học tập, lao động do sự cố
gắng, quyết tâm.
Ôn tập: Bảng đơn vị đo diện tích
I Mục tiêu: Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích;
giải các bài toán có liên quan.
II Lên lớp:
* Củng cố bảng đơn vị đo diện tích
* HS làm bài tập V 6
* HS làm bài tập V 8 :
Bài 1: Viết số đo thích hợp vào chỗ chấm
Bài 2: Hồ La-đô-ga ( châu Âu ) có diện tích 1 830 000 ha ; hồ Ca-xti ( châu Á ) có diện
tích 371 000 km 2 Hỏi hồ nào có diện tích lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu ki-lô-mét vuông?
Bài 3: Người ta lát sàn một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 1 m 20 cm, chiều
rộng
20 cm Hỏi cần bao nhiêu mảnh gỗ để lát kín căn phòng đó?
* HS làm bài + GV thu bài chấm
* HD HS c.bị bài ngày mai
-0 -Thứ tư ngày 30 tháng 9 năm 2009
Trang 13ể dục
Bài : 12 * Đội hình đội ngũ
* Trò chơi Nhảy đúng nhảy nhanh
I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh :
-Ôn để nâng cao kỹ thuật động tác ĐHĐN.Dàn hàng,dồn hàng,đi đều vòng phai,vòng trái,đổi chân khi đi đều sai nhịp.Yêu cầu dàn hàng nhanh,trật tự,đi đều vòng
phải,vòng trái không xô lệch hàng,biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Trò chơi: Nhảy đúng nhảy nhanhY/c nhảy đúng ô quy định,đúng luật,hào hứng,nhiệttình trong khi chơi
I/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường; Còi 4 quả bóng
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
HS chạy một vòng trên sân tập
Kiểm tra bài cũ : 4hs
HS vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp
Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
- Về nha luyện tâpl ĐHĐN
6p
28p 20p2-3Lần
2-3lần
8p
6p
Trang 141 Rèn kĩ năng nói:
- HS tìm được câu chuyện đã chứng kiến, tham gia đúng với yêu cầu của đề bài.
- Kể tự nhiên, chân thực.
2 Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, biết nêu câu hỏi và nhận xét về lời kể của bạn.
II- ĐDDH :
* GV: - Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá
- Tranh về tình hữu nghị của n.d ta với n.d các nước.
III- Các HĐDH :
1 KTBC : 1 HS kể chuyện theo y cầu.
- 1 HS đọc đề bài + GV gạch chân những từ ngữ quan trọng
- 2 HS đọc nối tiếp 2 gợi ý đề 1 và 2
- HS (nối tiếp) g.t câu chuyện chọn kể
- Y.c HS lập dàn ý cho câu chuyện
HĐ2: HS thực hành kể chuyện
* MT :- HS tìm được câu chuyện đã chứng kiến, tham gia
đúng với yêu cầu của đề bài.
- Kể tự nhiên, chân thực.
- HS kể N2 + GV theo dõi, giúp đỡ
- HS thi kể trước lớp + Đàm thoại về n.d câu chuyện
- Lớp n.x, tuyên dương về các mặt:
• Nội dung câu chuyện có hay không?
• Cách kể: giọng điệu, cử chỉ.
- Lớp bình chọn tuyên dương : câu chuyện hay nhất, bạn kể
3 Củng cố, dặn dò :
- Về nhà kể lại chuyện cho người thân
- GV n.x tiết học
- 1 HS trả bài – N.x
- 1 HS đọc đề bài
- 2 HS đọc nối tiếp 2 gợi ý
- G.thiệu câu chuyện chọn kể
- Lập dàn ý cho câu chuyện chọnkể
- Kể N2
- Thi kể trước lớp + Đàm thoại
- N.x
- Bình chọn, tuyên dương
IV Phần bổ sung:
………
………
*******************************************
Trang 15- Củng cố vốn từ thuộc chủ đề “ Hữu nghị-Hợp tác”
- Rèn kĩ năng tìm từ đồng âm, đặt câu với từ đồng âm.
II Lên lớp:
* Củng cố kiến thức:
+ C1: Em hãy nêu một số từ thuộc chủ đề “ Hữu nghị-Hợp tác”
+ C2: Thế nào là từ đồng âm? Từ đồng âm có tác dụng gì?
* HS làm BT V 7 :
Bài 1: Điền các từ sau ( bạn hữu, hợp lệ, hợp tác, hữu tình ) vào chỗ trống thích hợp trong các câu sau:
- Lá phiếu này ………
- Phong cảnh nơi đây ………
- Chúng ta là ……… …, phải giúp đỡ nhau
- Tổ em ……… trong mọi việc
Bài 2: Gạch dưới những từ đồng âm trong những câu sau:
- Bạn Nam đá phải hòn đá to
- Xe chở đường chạy trên đường đất đỏ
- Chiếc máy bay đang bay giữa bầu trời
- Bé mặc áo lạnh vào đi, trời lạnh lắm!
.Bài 3: Đặt câu để phân biệt các từ đồng âm: viết, mực, bò
M: Bạn Lan viết bài bằng viết chữ A
* GV thu bài chấm
* HD HS c.bị bài ngày mai.
* KT: - Nhận biết 1 số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét.
- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt rét.
* KN: Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi.
* TĐ: - Tự bảo vệ mình và những người trong gia đình bằng cách ngủ màn (đặc biệt màn đã
được tẩm chất phòng muỗi), mặc quần áo dài để không cho muỗi đốt khi trời tối.
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người.
II ĐDDH:
* GV: Tranh SGK (phóng to).
Trang 16II Các HĐDH:
1 KTBC: + HS1: Thế nào là dùng thuốc an toàn?
+ HS2: Khi mua thuốc, chúng ta cần lưu ý gì?
+ HS3: Để cung cấp vi-ta-min cho cơ thể chúng ta cần
phải làm gì?
GVnhận xét + ghi điểm
2 HĐ dạy bài mới:
* GTB: ( GV dẫn lời GTB)
* GV: Trong gia đình hoặc xung quanh nhà bạn đã có ai bị
sốt rét chưa? Nếu có, hãy nêu những gì bạn biết về bệnh này?
- HS trao đổi N2
- Đại diện báo cáo – GV nhận xét
HĐ1: Dấu hiệu, tác nhân và đường lây truyền - Quan sát,
tóm lược thông tin SGK/26
.MT: ( mục tiêu bài học)
.CTH:
- GV yêu cầu HS q/sát tranh và đọc thầm các thông tin
- Đàm thoại – Lớp:
C1: Nêu 1 số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét?
C2: Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào?
C3: Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì?
C4: Bệnh sốt rét lây truyền như thế nào?
HĐ2: Cách đề phòng -
.MT: - Biết làm cho nhà ở cà nơi ngủ không có muỗi.
- Biết tự bảo vệ mình và những người trong gia đình
bằng cách ngủ màn( đặc biệt màn đã được tẩm chất phòng
muỗi), mặc quần áo dài để khơng cho muỗi đốt khi trời tối.
- Có ý thức ngăn chặn không cho muỗi đốt và sinh sản.
.CTH:
- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình SGK/27 và thảo luận:
* N1+2: Muỗi a- nô- phen thường ẩn náu và đẻ trứng ở
những chỗ nào trong nhà và xung quanh nhà? Khi nào thì muỗi
bay ra để đốt người?
* N3+4: Bạn có thể làm gì để diệt muỗi trưởng thành?
Bạn có thể làm gì để ngăn chặn không cho muỗi sinh sản?
* N5+6: Khi nào thì muỗi bay ra để đốt người? Bạn có thể
làm gì để ngăn chặn không cho muỗi đốt người?
- Đại diện nhóm báo cáo + Các nhóm khác nhận xét
- 1 HS đọc mục Bạn cần biết/SGK/27.
3 Củng cố + Dặn dò:
- Về xem và nhớ lại bài
- Nhận xét tiết học
- 3 HS trả bài
- Lắng nghe
- Trao đổi N2
- Báo cáo – N.x, b.sung
- Q.sát và đọc thông tin
- Trả lời
- Thảo luận theo y.c
- Báo cáo k.quả – N.x, b.sung
- 1 HS đọc mục “Bạn cần biết”
IV Phần bổ sung:
………
………
………
================================
Trang 17Sinh hoạt Đội (TPT sinh hoạt)
* KT: Học xong bài này, HS:
- Chỉ trên bản đồ(lược đồ) vùng phân bố của đất phe-ra-lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới,
rừng ngập mặn.
- Nêu được 1số đ.đ của đất phe-ra-lít và đất phù sa; rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn.
- Biết vai trò của đất, rừng đối với đời sống và con người.
* KN: Tóm lược thông tin; trình bày bảng thống kê.
* TĐ: Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng 1 cách hợp lí.
II ĐDDH:
- HS : Tranh ảnh thực vật và động vật của rừng VN.
- GV: +Tranh ảnh thực vật và động vật của rừng VN.
+ Bản đồ Địa lí tự nhiên VN + Bản đồ phân bố rừngVN.
Rừng rậm nhiệt đới Rừng ngập mặn
II Các HĐDH:
1.KTBC :
+ HS1: Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển nước ta?
+ HS2: Biển có vai trò ntn đối với sản xuất và đời sống? - 2 HS trả bài – N.x
Trang 18GV nhận xét + Ghi điểm.
2 HĐ dạy bài mới:
* GTB: (GV dẫn lời giới thiệu )
HĐ1: Các loại đất chính ở nước ta
* MT : - Chỉ trên bản đồ(lược đồ) vùng phân bố của đất
phe-ra-lít- Nêu được 1số đ.đ của đất phe-ra-lít và đất phù sa;
- HS đọc mục 1/SGK/79 + Thảo luận nhóm đôi, hoàn thành
bảng 1:
- Gọi đại diện báo cáo + Lớp nhận xét
KL: (ý 1/phần chữ in đậm/SGK)
- GV: Nêu một số b pháp bảo vệ và cải tạo đất ở địa
phương?
HĐ2: Rừng ở nước ta - Nhóm 6
* MT : - Chỉ trên bản đồ(lược đồ) vùng phân bố của rừng
rậm nhiệt đới rừng ngập mặn,
- Nêu được 1số đ.đ của; rừng rậm nhiệt đới và rừng
HĐ3: Vai trò của rừng
* MT : - Biết vai trò của đất, rừng đối với đời sống và con
người.
- GV: Rừng có vai trò ntn đối với đời sống của con người?
- HS báo cáo – Lớp nhận xét
GV kết luận + yêu cầu các nhóm trình bày và giới thiệu
ảnh về động vật và thực vật đối với rừng
- GV: Để bảo vệ rừng, Nhà nước và người dân phải làm gì?
Ở địa phương em đã làm gì để bảo vệ rừng?
GVKL: (ý 3,4/SGK).
GV mở rộng liên hệ: Rừng nước ta bị tàn phá nhiều… Do
đó, việc trồng và bảo vệ rừng đang là nhiệm vụ cấp bách.
3 Củng cố, dặn dò:
-Về xem và ghi nhớ bài
- Nhận xét tiết học
- Củng cố so sánh 2 phân số; tính giá trị biểu thức; giải toán dạng: tìm một phân số của một
số, tìm 2 số biết hiệu và tỉ số của 2 số đó.
Trang 19II Lên lớp:
Bài 2: Một lớp học có số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 4 cm, số học sinh
nưbằng 79 số học sinh nam Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?
Bài 3: Người ta trồng ngô trên một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng 60 m; chiều
dài bằng 53 chiều rộng.
a) Tính diện tích thửa ruộng đó?
b) Biết rằng, trung bình cứ 100 m 2 thu hoạch được 30 kg ngô Hỏi trên cả thửa ruộng đó, người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ ngô?
* GV thu bài chấm
* Dặn dò c.bị bài tuần sau.
===============================
An toàn giao thông:
§ 5 Em làm gì để giữ ATGT
* Kiểm điểm các hoạt động trong tuần
8 HS biết tự điều chỉnh, sửa lỗi và phát huy những mặt đạt đựoc
II Lên lớp:
* HĐ 1: kiểm điểm các hoạt động trong tuần:
- Học tập: lớp phĩ học tập báo cáo hoạt động học tập trong tuần
- Văn thể: Lớp phĩ văn thể báo cáo các hoạt động văn thể trong tuần
- Lao động: Lớp phĩ lao động báo cáo tình hình trực nhật + lao động trong tuần
- Các phong trào: Lớp trưởng báo cáo các hoạt động thi đua các phong trào trong tuần
- HS thào luận: nêu ý kiến qua báo cáo
- GVCN: nhận xét chung+Bình chọn hs tuyên dương
* HĐ 2: Phương hướng + kế hoạch tuần7
GV phổ biến kế hoạch tuần 7 (Sổ CN)
* HĐ 3: Sinh hoạt văn nghệ.
* HĐ 4: Phân cơng trực nhật.
Trang 20
O - Nhận xét của Chuyên môn
Thứ hai ngày 05 tháng 10 năm 2009
Đạo đức :
Nhớ ơn tổ tiên(T.1 )Tu
ần 7