1. Trang chủ
  2. » Đề thi

tuần gi¸o ¸n hãa häc 9 tuçn 30 so¹n ngµy 030409 tiõt 59 gi¶ng ngµy 080409 baøi 48 luyeän taäp röôïu etylic axit axetic vaø chaát beùo a muïc tieâu 1 kieán thöùc giuùp hs cuûng coá nhöõng kieán th

3 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 16,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Döïa vaøo nhöõng tính chaát hoùa hoïc ñaõ hoïc cuûa caùc chaát : röôïu etylic, axit axetic vaø chaát beùo. Haõy thaûo luaän nhoùm ñeå hoaøn thaønh baøi taäp 3 SGK/ 149[r]

Trang 1

TuÇn:30 So¹n ngµy: 03/04/09

ngµy:08/04/09

A MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

Giúp HS :Củng cố những kiến thức cơ bản về rượu etylic, axit axetic và chất béo

2.Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng giải một số dạng bài tập

B.CHẨN BỊ.

1.GV:

 Hệ thống câu hỏi, bài tập để hướng dẫn HS hoạt động

 Bảng SGK/ 148

2.HS:

+Ôn tập lại những kiến thức đã học về rượu etylic, axit axetic và chất béo

+Kẻ bảng SGK/ 148 vào vở bài tập

+Làm bài tập SGK/ 148,149

C.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ (15’)

*Mục tiêu: Củng cố những kiến thức cơ bản về rượu etylic, axit axetic và chất béo.

-Yêu cầu HS nhớ lại: CTCT và tính chất vật lý

và hóa học của: rượu etylic, axit axetic và chất

béo để hoàn thành bảng SGK/ 148

-Thảo luận nhóm (5’) để hoàn thành bảng SGK/ 148

Công thức cấu tạo Tính chất vật lý Tính chất hóa học

Rượu etylic CH3 – CH2 - OH

-Là chất lỏng, tan vô hạn trong nước, nhẹ hơn nước

-Hòa tan được nhiều chất khác

-Tác dụng với oxi

-Tác dụng với Na

-Tác dụng với axit axetic

Axit axetic CH3 - COOH -Là chất lỏng, tan vô hạn trong nước, có vị

chua

-Có tính chất của axit

-Tác dụng với rượu

Chất béo (RCOO)3C3H5

-Nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan được trong benzen, dầu hỏa, …

-Phản ứng thủy phân -Phản ứng xà phòng hóa

-Hãy viết phương trình phản ứng minh họa cho

từng tính chất hóa học của các hợp chất hữu cơ

trên ?

-Phương trình phản ứng minh họa:

*C2H6O + 3O2 2CO2 + 3H2O 2C2H5OH + 2Na  C2H5ONa + H2

*CH3COOH+NaOHCH3COONa +H2O 2CH3COOH +CuO(CH3COO)2Cu + H2O 2CH3COOH + Zn  (CH3COO)2Zn + H2

Trang 2

2CH3COOH+Na2CO32CH3COONa+CO2 + H2O

* CH3COOH+C2H5OH  CH3COOC2H5+H2O (RCOO)3C3H5+3H2O3RCOOH+C3H5(OH)3 (RCOO)3C3H5+3NaOH3RCOONa+C3H5(OH)3

Hoạt động 2: Bài tập (18’)

*Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng giải một số dạng bài tập.

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập 2

SGK/ 148:

Tương tự chất béo, etyl axetat cũng có phản

ứng thủy phân trong dung dịch axit và dung

dịch kiềm Hãy viết phương trình phản ứng

xảy ra khi đun etyl axetat với dung dịch HCl,

dung dịch NaOH.

-Dựa vào những tính chất hóa học đã học của

các chất : rượu etylic, axit axetic và chất béo

Hãy thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập 3

SGK/ 149

* Hướng dẫn:

Chú ý:

+ Thành phần phân tử của các chất tạo thành

sau phản ứng

+ Điều kiện của mỗi phản ứng

-Yêu cầu HS suy nghĩ tìm cách giải bài tập 4

SGK/ 149

*Hướng dẫn: Dựa vào tính chất hóa học đặc

trưng của từng chất, để phân biệt

-Yêu cầu HS làm bài tập 6 SGK/ 149

*Hướng dẫn:

+Bước 1: dựa vào công thức tính độ rượu hãy

tính thể tích rượu etylic nguyên chất thu được ?

+Bước 2: dựa vào khối lượng riêng và thể tích

rượu etylic nguyên chất  tìm khối lượng rượu

etylic nguyên chất thu được ?

+Bước 3: viết phương trình hóa học  tìm lượng

axit axetic theo phản ứng

+Bước 4: dựa vào hiệu suất của quá trình lên

men  tìm khối lượng axit thực tế thu được ?

+Bước 5: tìm khối lượng giấm ăn khi pha loãng

(4%)

Câu hỏi gợi ý:

-HS lên bảng sửa bài tập 2:

+Phản ứng của etyl axetat với dung dịch HCl

CH3COOC2H5 + H2O  CH3COOH + C2H5OH +Phản ứng của etyl axetat với dung dịch NaOH CH3COOC2H5+NaOH CH3COONa+ C2H5OH -Thảo luận nhóm  kết quả:

Bài tập 3:

a Na ; C2H5ONa

b O2 ; H2O

c K hay KOH

d C2H5OH ; H2O

e Na2CO3 ; CH3COONa ; H2O

f Mg ( hay kim loại đứng trước hiđro)

h dd kiềm ; glixerol

Bài tập 4:

-Dùng qùi tím: axit axetic làm qùi tím chuyển thành màu đỏ

-Dùng nước:

+Rượu etylic tan vô hạn trong nước

+Chất béo không tan trong nước và nổi trên mặt nước

Bài tập 6 SGK/ 149:

Đọc và tóm tắt đề bài:

Cho Vhh=10(l); Dr=0,8 g /cm3

Hlên men =92% ; độ rượu = 80

H pha loãng giấm = 4%

Tìm a m axit axetic = ?

b m giấm = ?

Độ rượu = 100  Vr = Vậy:

V rượu etylic nguyên chất == 0,8(l)=800(ml)

m rượu etylic nguyên chất = 0,8.800 = 640 (g)

H 2 SO 4 đặc , t 0

Axit , t 0

t 0

HCl, t 0

t 0

Trang 3

? Hãy viết công thức tính độ rượu?

? Viết công thức tính khối lượng riêng  tính

khối lượng và số mol rượu etylic nguyên chất ?

? Tìm khối lượng axit axetic theo lí thuyết?

?Hãy viết công thức tính hiệu suất của phản

ứng?

 Tính khối lượng axit axetic thực tế thu được?

m rượu etylic nguyên chất ¿640

46 =13 ,9 (mol) PTHH:

C2H5OH + O2  CH3COOH + H2O Theo phương trình:

nCH3COOH=n C2H5OH=13 , 9(mol)

mCH3COOH=13 , 9 60=834 (g) H% = 100%

mCH3COOH=mCH3COOH(lt )

100 % H %=

834

100 92=767 , 28(g)

D.HƯỚNG DẪN HS HỌC TẬP Ở NHÀ: (2’)

-Bài tập 6 không bắt buộc HS phải giải ra kết quả ngay tại lớp – chỉ yêu cầu HS nắm các bước giải -Làm bài tập 1, 5, 7 SGK/ 148,149

-Đọc bài 49 SGK / 150

+ Ôn lại tính chất hóa học của rượu etylic và axit axetic

+ Kẻ sẵn bản tường trình ở nhà

E.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Men giấm

Ngày đăng: 15/04/2021, 11:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w