1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tuần gi¸o ¸n hãa häc 9 tuần 1 soạn ngày 20082008 tiết 2 giảng ngày 28082008 bµi 1 týnh chêt ho¸ häc cña oxit kh¸i qu¸t vò sù ph©n lo¹i oxit a– môc tiªu bµi häc 1 kiõn thøc hs biõt ®­îc nh÷ng týnh

5 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 20,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

®îc gäi lµ Oxit trung tÝnh v× chóng kh«ng cã tÝnh chÊt cña Oxit baz¬, kh«ng cã tÝnh chÊt cña oxit axit... - Hoµn thiÖn phiÕu häc tËp HS: - ViÕt PTHH, rót kÕt luËn..[r]

Trang 1

Tuần: 1 Soạn ngày: 20/08/2008

Bài 1 : Tính chất hoá học của oxit khái quát về sự phân loại oxit

A– Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức:

- HS biết đợc những tính chất hoá học của Oxit bazơ, oxit axit và viết đợc những PTHH tơng ứng với mỗi tính chất

- HS hiểu đợc cơ sở để phân loại Oxit bazơ, oxit axit là dựa vào những tính chất hoá học của chúng

2- Kĩ nâng: Vận dụng đợc những hiểu biết về tính chất hoá học

của oxit để giải các bài tập định tính và định lợng

3- Thái độ:

- Có tính cẩn thận khi làm thí nghiệm

- Thích học môn hoá học

B- Những thông tin bổ sung:

- Một số oxit lỡng tính nh: ZnO, Al2O3, Cr2O3, HS sẽ đợc tìm hiểu

ở THPT, các oxit này tác dụng đợc với cả axit và kiềm tạo muối

- Một số oxit nh CO, NO đợc gọi là Oxit trung tính vì chúng không có tính chất của Oxit bazơ, không có tính chất của oxit axit

C Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

1- Dụng cụ:

- Cho mỗi nhóm học sinh: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, giá để ống

nghiệm

- Cho giáo viên: Thiết bị điều chế CO2 (Từ CaCO3 và HCl)

2- Hoá chất:

- CuO, CaO, H2O, CO2, CaCO3 và HCI

D- các hoạt động dạy học:

I- Kiểm tra bài cũ: (4/)

- Câu 1: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

- Oxit đuợc định nghĩa nh sau:

A- Oxit là hợp chất của oxi với kim loại

B- Oxit là hợp chất của oxi với phi kim

C- Oxit là hợp chất của oxi với một nguyên tố khác,

Hoặc Oxit là hợp chất gồm hai nguyên tố trong đó có

một nguyên tố là Oxi

D- Oxit là hợp chất trong đó có nguyên tố oxi

Câu 2: Hãy xác định CTHH là oxit trong các

CTHH sau đây: Na2O, NaCl, NaOH, Zn, CO, CO2,

CuSO4, P2O5, CuO, Ca3(PO4)3

Giớ thiệu bài mới : :

Trang 2

- Giáo viên giới thiệu chơng:

- Từ kiểm tra bài cũ GV vào bài Vậy Oxit có tính chất hoá học nh thế nào chúng ta nghiên cứu bài hôm nay

II- Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất hoá học của Oxit.

* Mục tiêu:

- HS biết đợc những tính chất hoá học của Oxit bazơ, oxit axit và viết đợc những PTHH tơng ứng với mỗi tính chất.

GV: Vậy Oxit bazơ Có tác dụng với

n-ớc không thầy làm thí nghiệm sau:

- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm –

hoá chất

- Nhắc nhở nội qui phòng thí

nghiệm

- Tiến hành thí nghiệm: BaO +

H2O (Cho giấy quỳ vào nớc trớc và

sau PƯ)

GV: Thông báo các oxit bazơ khác

nh CaO, Na2O, cũng tác dụng với

nớc nhng MgO, CuO không tác dụng

với nớc

GV: Uốn nắn sai sót

- Vậy với axit thì Oxit bazơ có phản

ứng không? các em chuẩn bị để

tiến hành thí nghiện nghiên cứu sau

đây:

Cho Đồng oxit PƯ với dd HCl

- Phát phiếu học tập

+ Nội dung: Cho Đồng oxit

+ Mục đích: Nghiên cứu Oxit

bazơ tác dụng với

+ Dụng cụ – hoá chất:

+ Tiến hành: Hút khoảng 2ml dd HCl

vào đồng oxit – lắc nhẹ

+ Hiện tợng – giải thích: Hút khoảng

2ml dd HCl vào – lắc nhẹ thấy

HS:

- Quan sát hiện tợng – Giải thích bằng PTHH – Rút nhận xét? (BaO + H2O tạo bazơ)

HS: rút kết luận

HS: - Nghiên cứu SGK -

- Tiến hành thí nghiện

- Hoàn thiện phiếu học tập HS: - Viết PTHH, rút kết luận

I- Tính chất hoá học của oxit

1- Oxit bazơ có những tính chất hoá

học nào?

a- Tác dụng với nớc:

b- Tác dụng vớ i axit:

Trang 3

dd màu xuất hiện là do xảy ra

tạo thành dd

+ Phơng trình phản ứng:

GV: Uốn nắn HS khi làm TN

- Vấn đáp HS hoàn thành phiếu học

tập và rút ra nhận xét – KL

GV: Bằng thực nghiệm đã chứng

tỏ (thông báo nh SGK) Cho HS

viết PTHH

GV: Treo bảng phụ:

Bài tập: Nối cột A với B cho phù hợp.

Nêu tính chất hoá học của Oxit bazơ

Còn Oxit axit có những tính chất

hoá học nào? ta nghiên cứu tiếp mục

2

GV: Nêu tính chất tác dụng với nớc

GV:- Nêu cách tiến hành thí

nghiệm: Điều chế CO2; CO2 t/d với

Ca(OH)2

- Phát dụng cụ thí nghiệm, hoá chất

-Quan sát hớng dẫn học sinh làm thí

nghiệm

- GV nhắc thêm: Với dung dịch

HS : nghe giảng

HS : thảo luận, tìm kết qủa

Đại diện trình bày

HS:

- Nêu tính chất

- Viết PTHH

HS: - Làm thí nghiệm, quan sát hiện tợng, giải thích rút kết luận

c- Tác dụng với oxit axit:

A

a- Tác dụng

với nớc:

b- Tác dụng

với axit:

c- Tác dụng

axit:

B 1)CuO+2HClCuCl2+

H2O

2) CaO+CO2CaCO3

3) BaO+H2OBa(OH)2

2- Oxit axit có những tính chất

hoá học nào?

a- Tác dụng với nớc:

b- Tác dụng với

bazơ:

Trang 4

bazơ của kim loại có hoá trị 2 khi

d Oxit axit sẽ có thể tạo muối axit

2CO2 + Ca(OH)2 ❑⃗Ca(HCO3)2

GV: Từ tính chất của Oxit bazơ có

thể suy ra tính chất hoá học nào

của oxit axit?

* Tiểu kết:

I- Tính chất hoá học của oxit.

1- Oxit bazơ có những tính chất hoá học nào?

a- Tác dụng với nớc:

VD:

BaO + H2O ⃗❑ Ba(OH)2

KL: Một số oxit bazơ tác dụng với nớc tạo thành dung dịch bazơ (kiềm).

b- Tác dụng với axit:

PTHH:

CuO + 2HCl ⃗❑ CuCl2 + H2O

(Đen) (Không màu) (dd xanh lam)

KL: Oxit bazơ tác dụng với dd axit tạo thành muối và nớc.

c- Tác dụng với oxit axit:

Oxit bazơ tác dụng với một số oxit axit tạo thành muối

VD:

BaO + SO2 BaSO3

2- Oxit axit có những tính chất hoá học nào?

a- Tác dụng với nớc:

VD:

P2O5 + H2O ⃗❑ H3PO4

Một số oxit axit tác dụng với nớc tạo thành dung dịch axit).

b- Tác dụng với bazơ:

VD:

CO2+Ca(OH)2❑⃗ CaCO3 + H2

Oxit axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nớc.

c- Tác dụng với oxit bazơ:

VD:

CO2 + CaO → CaCO3

Oxit axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự phân loại oxit.

*Mục tiêu :

- HS hiểu đợc cơ sở để phân loại Oxit bazơ, oxit axit là dựa vào những tính chất hoá học của chúng

GV: Nghiên cứu SGK – Và các kiến

thức đã học – Trả lời các câu hỏi?

+ O xit đợc chia làm mấy loại?

+ Cơ sở để phân loại oxit?

+ Thế nào là oxit bazơ? oxit axit?

oxit lỡng tính? oxit trung tính?

GV: - Hớng dẫn học sinh thảo luận

- Chốt kiến thức chuẩn

HS:

- Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến

- Địa diện trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

c- Tác dụng với oxit bazơ:

Trang 5

Tiểu kết: II- Khái quát về sự phân loại Oxit (SGK).

III- Củng cố: (7/)

-GV: - Yêu cầu HS làm bàI tập 1,2,3 (SGK – Tr 6 )

- Gọi 3HS lên bảng trình bày:

Bài 1: a/ CaO + H2O → Ca (OH)2 ; SO3 + H2O → H2SO4

b/ CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O ; Fe2O3 + 2HCl → FeCl3

+ 3H2O

c/ SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O

Bài 2: H2O và K2O ; H2O và CO2 ; KOH và CO2 ; K2O và CO2

Bài 3: a/ H2SO4 + ZnO → ZnSO4 +H2O ; b/ 2NaOH + SO3 → Na2SO4 +

H2O

c/ H2O + SO2 → H2SO3 ; d/ H2O + CaO → Ca(OH)2

d/ CaO + CO2 → CaCO3

-GV: gọi HS khác nhận xét , đánh giá cho điểm

IV: Hớng dẫn học sinh học ở nhà: (3 / )

GV:yêu cầu học sinh về nhà:

- Học thuộc ghi nhớ

- làm bài tập: 4,5,6 (Sgk – trang 6) và baì tập 1.4; 1.5 (Sbt)

GV: hớng dẫn học sinh :

BàI 4: - Phân loại các chất đã cho: CuO,CaO,Na2O (O xít bazơ)

CO2, SO2 ( Oxít axit )

- Dựa vào tính chất hoá học của oxit để giải BàI 5: Dựa vào tính chất hoá học của oxit axit để loại CO2 ra

BàI 6: - Đổi lợng chất ra mol

- Viết PTHH

- Xét tỷ lệ mol để tính theo chất phản ứng hết và suy ra lợng chất d

- Xác định chất có trong dd sau PƯ

- Tính m chất tan, mdd C%

E- rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Ngày đăng: 15/04/2021, 11:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w