1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Công nghệ môi trường: Nghiên cứu đề xuất giải pháp tổng hợp có tính đột phá về bảo vệ môi trường trong điều kiện thực tế của tỉnh Bình Dương đến năm 2020

105 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đề xuất giải pháp tổng hợp có tính đột phá về bảo vệ môi trường trong điều kiện thực tế của tỉnh Bình Dương đến năm 2020
Tác giả Tào Mạnh Quân
Người hướng dẫn GS.TS. Lâm Minh Triết
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Công nghệ môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc cải thiện chất lượng môi trường của tỉnh đã được chú trọng, nhiều dự án đầu tư cho môi trường được ưu tiên triển khai đã giúp cho môi trường trong các cơ sở sản xuất công nghiệp, môi trường đô thị cũng như môi trường nông thôn có những bước cải thiện nhất định. Năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ngày càng được nâng cao từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở, việc phân công trách nhiệm cụ thể giữa các cấp.

Trang 1

TINH BINH DUONG DEN NAM 2020

Trang 2

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn và Khoa quản lý chuyên ngành sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV Khoa quản lý chuyên ngành

Trang 3

TP HCM ngày —- tháng năm 2013

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ho tén hoc vién: TAO MANH QUAN Gidi tinh: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 20/04/1971 Nơi sinh: Bình Dương

I- TEN DE TAI

“Nghiên cứu đề xuất giải pháp tống hợp có tính đội phá về bảo vệ môi trường trong điều kiện thực tế của tỉnh Bình Dương đến năm 2020”

II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG

1 Thu thập thông tin, tư liệu liên quan đến đề tài

- Các số liệu về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương;

- Hiện trạng tài nguyên, môi trường và hiện trạng công tác quản lý tài nguyên môi trường tỉnh Bình Dương:

- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, và các quy hoạch ngành (quy hoạch sử

dụng đất; quy hoạch phát triển công nghiệp, khu công nghiệp và cụm công nghiệp;

quy hoạch cấp thoát nước, quy hoạch xử lý chất thải rắn quy hoạch đô thị ) của tỉnh;

- Thu thập các tài liệu liên quan về quản lý môi trường tổng hợp đang được thực hiện hiện nay tại Việt Nam và trên thế giới

2 Hiện trạng và dự báo diễn biến môi trường trong quá trình phát triển

kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020

- Đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trường của tỉnh Bình Dương

- Phân tích dự báo diễn biến môi trường trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã

hội của Bình Dương đến 2020

3.Thực trạng công tác quản lý và xác định các vấn đề môi trường ưu tiên

của tỉnh Bình Dương đến năm 2020

Trang 4

- Phân tích, xác định các hạn chế tồn tại, nguyên nhân và thách thức trong quá

trình phát triển kinh tế xã hội;

- Phân tích, xác định các vấn đề môi trường ưu tiên của tỉnh Bình Dương đến

năm 2020

4 Đề xuất các giải pháp tổng hợp có tính đột phá về bảo vệ môi trường

trong điều kiện thực tế của tỉnh Bình Dương

- Phân tích và đánh giá các giải pháp bảo vệ môi trường đang áp đụng trên thế giới và trong nước hiện nay

- Đề xuất các giải pháp tổng hợp về bảo vệ môi trường cho tỉnh Bình Dương

đến năm 2020

- Xác định các chương trình về bảo vệ môi trường có tính đột phá và các dự án

cần ưu tiên đầu tư đến năm 2020

II- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 21/6/2012

IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 20/6/2013

V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: GS TS Lâm Minh Triết

handel

OST Yam» dah Guat

Trang 5

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quá nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã

được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Tào Mạnh Quân

Trang 6

Để hoàn thành tốt luận văn này, trước hết em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Lâm Minh Triết — là người thầy đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn em

trong suốt quá trình nghiên cứu

Em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc nhất đến tất cá quý thầy cô và cán bộ của Trường Đại học Kỹ thuật Công nhệ TP HCM đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu của mình cho em trong suốt quá trình học tập

Xm cảm ơn đến Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, Chỉ cục Bảo vệ môi trường , Chỉ cục Quản lý đất đai, các Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị,

thành phó các Sở ban ngành, đoàn thể trên địa bàn tỉnh Bình Dương đã có cung cấp

các số liệu có liên quan và có các ý kiến đóng góp về các vẫn đề môi trường ưu tiên các chương trình và các dự án ưu tiên đầu tư

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến Quý đồng nghiệp, bạn bè và gia đình

Học viên

ra

Tào Mạnh Quân

Trang 7

TOM TAT

Với tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa cao, Bình Dương đã đạt được

nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế — xã hội, GDP tăng bình quan 14% nam

Tuy nhiên, bên cạnh các lợi ích kinh tế, Bình Dương cũng phải đối mặt với nhiều

vấn đề ô nhiễm môi trường phát sinh từ quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa

Mặc dù tỉnh Bình Dương đã triển khai nhiều giải pháp để giải quyết các vẫn đề

môi trường của tỉnh và cũng đã đạt được một số thành tựu nhất định, tuy nhiên các giải pháp được triển khai vẫn chưa giải quyết được các áp lực về môi trường do phát triển tạo ra

Đề tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp tổng hợp có tính đột phá về bảo vệ môi

trường trong điều kiện thực tế của tỉnh Bình Dương đến năm 2020” nhằm giải quyết các vấn đề trên Bằng cách sử dụng mô hình “Động lực - Áp lực — Trạng

thái — Tác động - Đáp ứng”, nghiên cứu đã đánh giá các kết quả đạt được, xác định

các điểm tồn tại trong công tác quản lý môi trường của Bình Dương hiện nay, dự

báo diễn biến môi trường và các vấn đề môi trường các vấn để môi trường ưu tiên

của địa phương trong giai đoạn từ nay đến 2020 Trên cơ sở các đánh giá và dự

báo này, đề tài đã đề xuất các giải pháp và chương trình có tính đột phá bao gồm 6

giải pháp, 12 chương trinh và 33 dự án ưu tiên dau tu trong giai đoạn 2012 — 2020 trong đó tập trung giải quyết các vẫn đề mang tính lâu đài như về nhân lực quản

lý, nhận thức của cộng đồng, qua đó góp phần định hướng và nâng cao hiệu quả quản lý công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương, hỗ trợ và phục

vụ cho việc phát triển kinh tế cùng với bảo vệ môi trường hướng đến một Bình

Dương phát triển bền vững

Trang 8

ABSTRACT

With rapidly industrization and urbanziation rate Binhduong has an hihly social - economic growth, GDP rate is 14% in anualy However, Binhduong were having face to environmental problems that generated by industrization and urbanziation Although, Binhduong have got some achieved on environmental protection by implemented solutions however, She did not solve all the problems that generated from industrization and urbanziation

The topic “Study to suggest breakthrough integrated solutions for environmental protection toward 2020 base on the situation of Binhduong” was set

up to solve that problems By using “Driving forces — Pressure — State — Impact - Response” model (DPSIR) Study has been evaluated the result and identified existing problem of Binhduong environmental management The study also forecasted an environmental movement urgent problems and priority

environmental problems of Binhduong from at present to 2020 Base on the

results, the research also suggested solution and breakthrough plan which include

6 solutions 12 breakthrough plan and 33 priority investment projects which focus

to solve all the problems in long-term orient such as human resources people awareness All of suggestion when are implementing will contribute to enhance the effective management of environmental management in Binhduong province

in order to make the goal of social - economic development went hand in hand

with environmental protection, towards sustainable development

Trang 9

LỜI CAM ĐOAN ,.- n0 220122 eeerrie i LOT CAM ON ooeecscssssecssosssesssassssscssssssevecscssssvecsssurenscsvanerssurareressovsanertessusesssnsuecsesenvess ii I0 V.v-i.+4+ iii

DANH MỤC CÁC BẢNG .às 222.2 22222222 11t eerrree x DANH MỤC CÁC HÌNH .-2-22cccc222222212 2221 E1 rrreee xi GIỚI THIỆU CHUNG

1 Đặt vẫn đề cu n1 222.eeerree 1

2 Tính cấp thiết của để tài 25s 2c Lx E112 271E12 1117111111011 11e11 xe 3

3 Tỗng quan về các nghiên cứu trong và ngồi nước -.c-cccrcckerrrerrrcree 4

4 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài -2cs 222x222 H212 17217 ca 1

5 Nội đung nghiên cứu của đề tài 5c 22L 22H 212 22111112111 e 7

5.1 Thu thập thơng tin tư liệu liên quan đến đẻ tài ccsccreeriieie, 7

5.2 Hiện trạng và dự báo diễn biến mơi trường trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020 - 2-22 112211122221112212212222.201 1 xe 7

5.3 Thực trạng cơng tác quản lý và xác định các vấn đề mơi trường ưu tiên của tỉnh Bình

Dương đến năm 2020 - 5 111211112211 1211112111122711122111E-1.1121.101171017-1.11e0.1-ee 8

5.4 Dé xuất các giải pháp tổng hợp cĩ tính đột phá về báo vệ mơi trường trong điều kiện thưc tế của tỉnh Bình Dương 222-2222<‡22E22221171124e1712111721.12.1.112 1 E1 xe 8

021006013, 0u) 0000 -3+%+:äậAậẠAäĂẬậAĂẶHẶĂ.)),.), 8

7 Phương pháp nghiên cứu của để tài 2-5622 2v* 212 2112212212111 -1ecey §

TL Phuong phap Man nha cố 8 7.2 Phương pháp nghiên cỨu - c1 H111 Hi, 9

8.1 Ý nghĩa khoa học và tính mới .À -¿-©2©2c++2S2221111227211421217111212172110221,.-ce 10

Trang 10

CHUONG 1: DAC DIEM VE DIEU KIEN TU NHIEN, KINH TE XÃ HỘI

TINH BINH DUONG

1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên 2s2°ccccccveseeservrvrxessererrrrrxe 11

In ác .Ô 11 1.1.2 Địa hình . «ch HH 11111101 1101611111111117111171211 11.0 11

In nh .ia3 12

1.2 Tài nguyên thiên nhiên -2 5 << se SE 3E3523.804885408040550550s7ø 12

1.2.1 Tài nguyên đất và tình hình sử dụng đất -.s-c2cccce2S111xeccsErrerrrrree 13

1.2.2 Tài nguyên nước cọc cccc S22 suestesecsessssnessssesecsvescsersessssssassneussscsenees 15 1.2.3 Tài nguyên khoáng sản S222 2 E2112212211 11.2111.1121 1 111cc 17

1.2.4 Tài nguyên rừng và đa dạng sinh học như 18

1.3 Hiện trạng và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 21 1.3.1 Tình hình phát triển kinh tế ~ xã hội tỉnh Bình Dương 21

1.3.2 Quy hoạch phát triển kinh tế — xã hội đến năm 2020 -c-c-cccse 27 CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BẢO DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG TINH BINH DUONG DEN NAM 2020

2.1 Hiện trạng môi trường tinh Bình Dương . <<<s<secssses 31

2.1.1 Hiện trạng các thành phần môi trường -2- 2c++ccscevccseeere 3I

2.1.2 Hiện trạng môi trường các ngành lĩnh vực -csc St 2stveterrrervee 32

2.2 Dự báo diễn biến môi trường đến năm 202( -ccccsscccozcvasrocee 40

2.2.1 Các nguyên nhân biến động tài nguyên và gia tăng các vấn để về môi trường tỉnh Bình Dương . c cS+ 222 2212211111121117101011.1111.012111111 E111 ke 40

2.2.2 Dự báo diễn biến tài nguyên tỉnh Bình Dương 43

2.2.3 Dự báo diễn biến chất lượng môi trường tỉnh Bình Dương 46

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CONG TAC QUAN LY VA CAC VAN DE MOI TRUONG UU TIEN CUA TINH BINH DUONG DEN NAM 2020

3.1 Thực trạng công tác quản lý và bảo vệ môi trường của tỉnh Bình Dương 56

3.1.1 Các kết quả đạt được 222L 2221 2121 1210k 56

Trang 11

3.1.2 Các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân - cu xay 63

3.2 Các vấn đề môi trường ưu tiên của tỉnh Bình Dương 66

3.2.1 Xác định các vấn để môi trường bức xúc, dự báo các thách thức về môi

trường của tỉnh Bình Dương đến năm 2020 22- 222 SecEvEEkerrrrrrreree 67

3.2.2 Xác định các vấn đề môi trường ưu tiên của tỉnh Bình Dương đến năm 2020 71 CHƯƠNG 4: ĐÈ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TÔNG HỢP CÓ TÍNH ĐỘT PHÁ

VE BAO VE MOI TRUONG CUA TINH BINH DUONG DEN NAM 2020

4.1 Quan diém

4.2 Những định hướng lớn và một số chỉ tiêu phẫn đấu .-.- 73 4.2.1 Những định hướng lớn -2+-22©+22S22E2EEEEETEEEEECEEELrErEEkerrrree 74

4.2.2 Một số chỉ tiêu phấn đấu cc cncnn TH n1 eerxrerrree 74

4.3.1 Hạn chế mức độ gia tăng 6 nhiễm suy thoái môi trường, tăng cường công tác

phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm .222cc 2 2222222 2E E111 rree 75 4.3.2 Cải thiện chất lượng môi trường -2cccc22Sr 1211121211121 xe 76

4.3.3 Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học 76

4.4 Các giải pháp tổng hợp và chương trình dự án, đề án bảo vệ môi trường 77

4.4.1 Các giải pháp tổng hợp ác 1x 11111212112 E12 211.211 01-ee 77 4.4.1.1 Các giải pháp về kỹ thuật công nghệ 5 con 77

4.4.1.2 Cae giai phap phi cong trimhe i cesecesscseseeeeeseseseeseseseseenesssesesesessseseeess 77

4.4.1.3 Các giải pháp về nguồn vốn -2 222S 2 + 2172111417211111210121E1.1.111xe xe 79

4.4.2 Các chương trình về bảo vệ môi trường có tính đột phá -.-: 80 4.5 Đề xuất các dự án ưu tiên bão vệ môi trường tỉnh Bình Dương đến năm

000 ` 85

4.5.1 Đề xuất các dự án ưu tiên bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương giai đoạn

2012 -2015 2.20222211022122 2 0 cuc 85 4.5.1.1 Nhóm các dự án đầu tư cơ sở vật chất và xử lý chất thải r e- 85 4.5.1.2 Các dự án đầu tư thoát nước và xử lý nước thải cczccecsrrrrreerree 86

4.5.1.3 Cac du an dam bao dong chay va cai thiện môi trường ÑỐ

Trang 12

4.5.2 Đề xuất các dự án ưu tiên bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương giai đoạn

2016 -2020 u22 22122 0e HH 02211 eeeree 86

4.5.2.1 Nhóm các dự án đầu tư cơ sở vật chất và xử lý chất thải -.oo e- 86

4.5.2.2 Các dự án đầu tư thoát nước và xt ly nu6c thai ccccccsccseesesssessseveesesessseee 87

4.5.2.3 Các dự án đảm bảo dòng chảy và cải thiện môi trường . - 87

4.6 Phân công và tô chức thực hiện c2s°°22C2vzcedrtEtevvrvzxeeercre 87

KẾT LUẬN, KIÊN NGHỊ

2 Kiéin mghi .ssecsssccssssssssssccssscsssssseeessssssssnsssscssssanasssosssessssssssuesssesseecensneseseseseansneeessses 88 TÀI LIỆU THAM KHAO icccccccccccsssesscssssescsssssusecsesseseseessssasesssssavcssssssecessases 89

Trang 13

DANH MUC CHU VIET TAT

CTRCNNH Chat thai ran céng nghiép nguy hai

CTRCNTT Chat thai ran nguy hai

KCN/CCN/KKT | Khu công nghiệp/Cụm công nghiệp/Khu kinh tế

KT-XH Kinh tê — Xã hội

Sở TN&MT Sở Tài nguyên và Môi trường

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

Trang 14

Bang 1.1 Dién tich dat theo muc dich str dung qua các nắm - «-<«<«s«xvr+ 14 Bảng 1.2 Trữ lượng khai thác và khu vực phân bố mỏ khoáng sản 17 Bảng 1.3 Quy hoạch cơ cấu kinh tế đến 2020 -c nu nneeeerei 27 Bảng 1.4 Quy hoạch chỉ tiêu văn hóa — xã hội đến 2020 2-ccccccccceesreee 28

Bảng 2.1 Hệ số phát thải ô nhiễm tính theo đầu người . .2-©2ccceccccce- 41

Bảng 2.2 Dự báo tái lượng trung bình các chất ô nhiễm trong nước thải đô thị tỉnh

Bình Dương đến năm 2020) 2 22ScS SE 130214121115 111011112111102122121 c1 crey 47 Bảng 2.3 Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tinh Bình Dương 49

Bảng 2.4 Ước tính tải lượng trung bình các chất ô nhiễm trong nước thải tại các

K/CCN tỉnh Bình Dương đến năm 2020 55-222 221222 ctEEerrrrerres 50

Bảng 2.5 Tải lượng các chất ô nhiễm không khí từ hoạt động công nghiệp 52

Bang 2.6 Dy đoán khối lượng CTCN và CTNH phát sinh đến năm 2020 53

Bảng 2.7 Thành phần và khối lượng chất thải công nghiệp nguy hại 54

Trang 15

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Biến động dân số (tổng dân số và dân số thành thị) giai đoạn 2006 —

2011 tại các huyện, thị, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương (người) 36

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức quan lý môi trường của tỉnh Bình Dương 56

Hình 3.2 Kinh phí sự nghiệp qua các năm (tÿ đồng) . -ccsecccsc-ec 60

Trang 16

Công tác quán lý Nhà nước về báo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình

Dương trong thời gian qua đã từng bước ổn định và đi vào nề nếp Hoạt động quản lý về BVMT đã đạt được một số kết quả nhất định, góp phần vào sự phát triển ôn định của tinh Các công tác tuyên truyền phô biến, giáo đục pháp luật

về bảo vệ môi trường được đây mạnh đã góp phần nâng cao nhận thức cũng như ý thức trách nhiệm về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp và cộng

đồng Việc cải thiện chất lượng môi trường của tỉnh đã được chú trọng, nhiều

dự án đầu tư cho môi trường được ưu tiên triển khai đã giúp cho môi trường trong các cơ sở sản xuất công nghiệp, môi trường đô thị cũng như môi trường nông thôn có những bước cải thiện nhất định Năng lực quân lý nhà nước về bảo vệ môi trường ngày càng được nâng cao từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở, việc phân công trách nhiệm cụ thể giữa các cấp các ngành và chính quyền địa phương đã rõ ràng nên đã phát huy được hiệu lực và hiệu quả trong công tác quản lý môi trường Công tác phòng ngừa thanh tra, kiểm tra và xử lý ô nhiễm môi trường đã được chủ động thực hiện một cách thường xuyên, liên tục và bước đầu đã kiếm soát được tình hình ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh, hạn chế được gia tăng ô nhiễm và suy thoái môi trường Việc khai thác,

sử dụng tài nguyên thiên nhiên từng bước đi vào nề nếp nên hạn chế được lãng

phí tài nguyên, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và mắt cân bằng sinh thái

Mặc dù Công tác BVMT đã đạt được một số kết quả nhất định, tuy nhiên

trên thực tế còn một số vấn đề tồn tai“! nh:

- Ý thức chấp hành pháp luật về môi trường trong cộng đồng và các cơ

sở sản xuất công nghiệp được nâng lên nhưng chưa tạo được sự chuyển biến

rõ rệt Đa số các cơ sở sản xuất kinh doanh chưa tuân thủ các quy định về báo

vệ môi trường, vì lợi ích kinh tế trước mắt không đầu tư xây dựng hệ thống xử

lý hoặc xây dựng các hệ thống xử ly chỉ mang tính chất đối phó, cố tình xả chất thải gây ô nhiễm ra môi trường.

Trang 17

và kiểm soát ô nhiễm còn nhiều hạn chế;

- Chất lượng môi trường nước mặt hệ thống sông Sài Gòn-Đồng Nai trên địa bàn tỉnh chưa được cải thiện nhiều các nguồn nước mặt tại các hạ lưu và các kênh rạch trong nội thị đã bị suy giảm chất lượng; tình trạng ô nhiễm môi trường cồn xảy ra ở một số khu vực có tốc độ phát triển công nghiệp và đô thị

nhanh như khu vực kênh Ba Bò, suối Chòm Sao, suối Bưng Cù, suối Siệp, hạ

lưu sông Thị Tính

- Ha tang co sở kỹ thuật như thoát nước và xử ly nước thải chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian qua; việc đầu tư hạ tầng thoát nước ngoài khu, cụm công nghiệp chưa đồng bộ và không theo kịp

tốc độ phát triển đã làm phát sinh nhiều vấn đề môi trường khó giải quyết; đa

số các đô thị và khu dân cư chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung, nước thải xả trực tiếp ra sông, rạch

- Tỷ lệ thu gom, xử lý rác thải đô thị, công nghiệp, nguy hại còn thấp; hệ

thống thu gom vận chuyên, xử lý chất thải rắn (CTR) còn nhiều bất cập gây

ảnh hướng đến mỹ quan đô thị và sức khỏe cộng đồng

- Việc đầu tư xử lý môi trường trong và sau khi khai thác khoáng sản

chưa được quản lý, giám sát chặt chẽ, hầu hết các khu vực sau khi kết thúc

khai thác không được cải tạo và phục hồi cảnh quan môi trường

- Việc triển khai thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường của các ngành,

các cấp chưa đồng bộ, tiễn độ thực hiện chậm Chưa đa đạng hóa và khai thác

triệt để các nguồn vốn đầu tư nên chưa phát huy được các nguồn lực cho bảo

vệ môi trường

Từ thực trạng trên cho thấy, tỉnh Bình Dương muốn phát triển kinh tế -

xã hội bền vững cần phải có tầm nhìn, cách tiếp cận dài hạn, xuyên suốt trên

các lĩnh vực phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường Đề giải quyết vấn

dé nay cần phải có các nghiên cứu, tổng kết đánh giá tình hình phát triển kinh

tế xã hội trong giai đoạn vừa qua, kết hợp với các xu hướng phát triển từ đó có

các dự báo diễn biến tài nguyên và môi trường của tỉnh và đề ra các giải pháp

Trang 18

2 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm vừa qua, tỉnh Bình Dương đã có những bước phát

triển nhanh chóng về kinh tế, xã hội, đô thị hóa và công nghiệp hóa; Tổng sản

phẩm (GDP) tăng bình quân 14% hàng năm, trong đó cơ cấu kinh tế của tỉnh năm 2011: công nghiệp 62.2% dịch vụ 33,7% và nông nghiệp 4,1% Giá trị

sản xuất công nghiệp tăng bình quân 20% hàng năm, giá trị sản xuất công

nghiệp năm 2011 đạt 123.201 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 25,13% so với vùng Đông Nam Bộ, bằng 10% giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước Thu ngân

sách của tỉnh năm 2011 đạt 22.500 tỷ đồng!””, Toàn tỉnh có 28 KCN được

thành lập với tông diện tích là 9.094.85ha trong đó có 26 KCN đi vào hoạt

động chính thức và tý lệ lấp kín đạt 65% Toàn tỉnh có 11.600 dự án đầu tư

trong nước với tổng số vốn là 89.000 tỷ đồng và có 2.041 dự án đầu tư nước ngoài với tổng số vốn là 14,87 tỷ đô la Mỹ tính đến thời cuối năm 2011 tổng

dân số toàn tỉnh là 1.691.413 người; tỷ lệ đô thị hóa đạt 65%.:GDP bình quân

đầu người năm 2011 đạt 30,1 triệu đồng

Bên cạnh các lợi ích kinh tế mang lại, việc phát triển nhanh, mạnh cũng

dẫn đến việc Bình Dương phải giải quyết nhiều vấn đề phát sinh từ việc phát

triển như: sự gia tăng dân số cơ học sự gia tăng lượng chất thái đô thị và công nghiệp, gia tăng nhu cầu sử dụng nước Mặc dù công tác bảo vệ môi trường trong thời gian qua đã đạt được một số kết quả nhất định như nhận thức cộng

đồng đã biến chuyển, hệ thống quản lý về bảo vệ môi trường đã hình thành,

công tác phòng chống ô nhiễm đã từng bước ổn định và mang tính chủ

động tuy nhiên do triển khai các giải pháp chưa mang tính tổng hợp và nhiều giải pháp còn chung chung chưa có tính đột phá, vì vậy công tác bảo vệ môi trường của tỉnh hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều vấn để cần khắc phục như: nhận thức cộng đồng chưa cao hiệu lực quần lý còn hạn chế, chất lượng môi trường chưa cải thiện tỷ lệ thu gom chất thải răn còn thấp,

Trang 19

hướng bền vững trong thời gian tới, tỉnh Bình Dương cần phải có các giải

pháp tổng hợp về bảo vệ môi trường mang tính đột phá trên nhiều lĩnh vực để

khắc phục các tổn tại nêu trên nhằm phát huy được sức mạnh tổng hợp của các

sở ngành, đại phương và các tổ chức chính trị xã hội, tang lớp nhân dân trong

xã hội để đạt được những kết quả mong muốn

Từ thực tế nêu trên cho thấy đề tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp tổng

hợp có tính đột phá về bảo vệ môi trường trong điều kiện thực tỄ của tính

Bình Dương đến năm 2020” là vẫn đề cấp thiết trong quân lý môi trường và

phát triển bền vững của tỉnh Bình Dương

3 Tổng quan về các nghiên cứu trong và ngoài nước

Nhìn chung, trong thời gian qua, nghiên cứu về quản lý môi trường cũng

đã được nhiều nhà khoa học triển khai thực hiện, cụ thể

Đề tài “Nghiên cứu đề xuất mô hình khả thi và thích hợp tổ chức điều

phối thực hiện đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai” do

GS.TS Lâm Minh Triết và Th§ Nguyễn Văn Chiến thực hiện năm 2005 —

2006! đã nghiên cứu về hiện trạng tài nguyên nước, khai thác sử đụng: hiện

trạng chất lượng nước; nguy cơ và rủi ro môi trường: Các hoạt động BVMT

tại các tỉnh/thành phố trên lưu vực như: Hiện trạng quản lý BVMT nguồn nước sông ĐN; Chức năng quản lý: Hiện trạng công tác quản lý; những bất cập trong công tác quản lý và BVMT lưu vực sông ĐN; Các mô hình quản lý

và BVMT các lưu vực sông thể giới và tại Việt Nam: Đề xuất mô hình kha thi

và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ

thống sông Đồng Nai và Xây dựng được dự thảo quy chế tổ chức hoạt động của Ủy ban bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai

Dé tai “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cho xây dựng

quy hoạch tổng thể môi trường TPHCM đến năm 2010 hướng đến 2020” do

GS.TS Lâm Minh Triết thực hiện năm 2006 - 2007””, đã nghiên cứu làm rõ

khái niệm và bản chất của quy hoạch môi trường (QHMT) và phát triển bền

vững của đô thị Sự gắn kết của QHMT và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội.

Trang 20

nguyên nước, phát triển các KCN/KCX và công tác bảo vệ môi trường KCN, quy hoạch rừng và đa dạng sinh học;

Đề tài “Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật sinh thái xây dựng hệ thống tiêu

thoát nước đô thị bền vững (suds) phòng chống ngập úng, lún sụt và ô nhiễm ở

Tp HCM” do PGS.TS Đoàn Cảnh thực hiện 2005 — 2007!” đã giới thiệu hệ

thống các giải pháp kỹ thuật sinh thái (KTST) để giảm ngập cho khu vực công viên Hoàng văn Thụ ở 3 cấp độ: tại nguồn, trên mặt bằng và trên toàn khu vực

và n/cứu điển hình 3 giải pháp KTST, bao gồm: chắn lọc sinh học, mương

thấm lọc thực vật và hồ sinh thái Tắt cả đã được mô tả về cấu trúc, xác định

chức năng, tính toán thiết kế khái niệm và hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng

theo quy trình của quốc tế Theo tính toán, chỉ riêng giải pháp hồ sinh thái

trong công viên đã có thể xử lý toàn bộ nước mưa chảy tràn trên tiểu lưu vực

có diện tích hơn 25ha để khắc phục tình trạng ngập ở điểm ngập Hoàng Văn

Thụ và nhờ vậy mà có thể không nhát thiết phải đầu tư mở rộng và xây mới

cụm cổng thoát nước mưa như đã quy hoạch Một số nội dung nghiên cứu mới khác cũng đã được triển khai, như giới thiệu ứng dụng công cụ đánh giá và lựa chọn giải pháp kiêm soát thích hợp (SUDS Treatment Train Asessment Tool) gọi tắt là STTAT trong lựa chọn các giải pháp SUDS thích hợp cho các dự án

xây dựng mới hoặc chỉnh trang Đã phân tích tương đối chỉ tiết mỗi quan hệ

giữa mưa và ô nhiễm phân tán với cânh báo rằng đây là những vấn đề rất hệ trọng trong quản lý môi trường đô thị nhưng còn chưa được quan tâm đây đủ

Đề tài “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý và bão vệ môi trường

khu đô thị mới Nam Sài Gòn hướng tới một đô thị bền vững” do ThS Nguyễn

Thị Thanh Mỹ & ThS Nguyễn Thanh Hùng thực hiện năm 2008 — 20091 đã

thu thập tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu, liên quan đến quá trình hình

thành và phát triển các khu đô thị mới Tp HCM Khảo sát, đánh giá chỉ tiết

các vẫn để môi trường tại khu đô thị mới Nam thành phố Hồ Chí Minh

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khả thi nhằm quản lý và bảo vệ môi trường

Trang 21

dựng kế hoạch hành động quản lý và bảo vệ môi trường đối với khu đô thị mới

Nam thành phố đến năm 2015 và định hướng đến 2020 Xây dựng các chỉ dẫn

về bảo vệ môi trường đối với các dự án quy hoạch phát triển khu dân cư, khu

đô thị mới Tp HCM Xây dựng Quy chế bảo vệ môi trường đối với khu đô thị

mới Tp HCM;

E.D.Bidone và L.D.Lacerda, 200411, sử dụng mô hình động lực - áp lực — trạng thái - tác động - đáp ứng để đánh giá tính bền vững của miền duyên hải của Vịnh Guanabara ở Rio de laneiro Bbrazil:

Angel Borja, et.al, 2006! đã sử dụng mô hình động lực — áp lực — trạng thái - tác động — đáp ứng để đánh giá các động lực áp lực tác động lên nguồn

nước và đánh giá các nguy cơ về thực phẩm trong vùng cửa sông của Basque

Tây Ban Nha;

lsaac Agyemang và cộng sự, 2007”, đã ứng dụng mô hình động lực —

áp lực — trạng thái — tác động - đáp ứng để đánh giá mức độ suy thoái môi

trường ở Bắc Ghana và kết luận mô hình DPSIR là công cụ hiệu quả trong

việc phân tích các vấn đề môi trường phức tạp để ra các quyết định trong quản ly:

lan Boothrouyd et.al 2008"), da sir dung mé hinh 4p luc — trang thái —

đáp ứng để đánh giá các vẫn để môi trường ưu tiên của New Zealand trong đó tập trung vào việc quản lý các nguồn tài nguyên để quản lý môi trường đô thị

theo hướng bền vững;

Yekeen A.Sanusi, 2011!!, đã sử dụng mô hình áp luc — trang thai — đáp ứng để phân tích tính không bền vững của việc sứ đụng đất trong phát triển đô thi tai Mina, Nigeria;

Xingqiang Song va Bjorn Frostell, 2012!', đã sử dụng mô hình động lực ~ áp lực — trạng thái — tác động — đáp ứng và hướng tiếp cận theo định hướng áp lực về chất lượng nước để nghiên cứu phục hồi sinh thái dòng sông:

4 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Trang 22

hội bền vững của tỉnh Bình Dương góp phần bảo vệ môi trường chung của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

5 Nội dung nghiên cứu của đề tài

Để đạt được các mục tiêu nêu trên, các nội dung nghiên cứu mà đề tài cần thực hiện bao gồm :

5.1 Thu thập thông tin, tư liệu liên quan đến đề tài

- Các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương:

- Hiện trạng tài nguyên, môi trường và hiện trạng công tac quan ly tai nguyên, môi trường tỉnh Bình Dương;

- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, và các quy hoạch ngành (quy hoạch sử dụng đất: quy hoạch phát triển công nghiệp khu công nghiệp và cụm công nghiệp; quy hoạch cấp thoát nước, quy hoạch xử lý chất thải rắn, quy hoạch đô thị ) của tỉnh;

- Thu thập các tài liệu liên quan về quản lý môi trường tổng hợp đang

được thực hiện hiện nay tại Việt Nam và trên thế giới

5.2 Hiện trạng và dự báo diễn biến môi trường trong quá trình phát

triển kinh tế - xã hội tính Bình Dương đến năm 2020

- Đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trường

của tỉnh Bình Dương

- Phân tích dự báo diễn biến môi trường trong kế hoạch phát triển kinh tế

- xã hội của Bình Dương đến 2020

5.3.Thực trạng công tác quản lý và xác định các vấn đề môi trường

ưu tiên của tỉnh Bình Dương đến năm 2020

- Tổng kết, đánh giá các kết quả đạt được trong công tác quản lý và bảo

vệ môi trường của tỉnh Bình Dương:

- Phân tích, xác định các hạn chế tồn tại nguyên nhân và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế xã hội:

Trang 23

đến năm 2020

5.4 Đề xuất các giải pháp tổng hợp có tính đột phá về bảo vệ môi

trường trong điều kiện thực té của tỉnh Bình Dương

- Phân tích và đánh giá các giải pháp bảo vệ môi trường đang áp dụng trên thế giới và trong nước hiện nay

- Đề xuất các giải pháp tổng hợp về bảo vệ môi trường cho tỉnh Bình

Dương đến năm 2020

- Xác định các chương trình về bảo vệ môi trường có tính đột phá và các

dự án cần ưu tiên đầu tư đến năm 2020

6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

6.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của để tài luận văn tập trung về thực trạng và

diễn biến chất lượng các thành phần môi trường trên địa bàn của tỉnh Bình

Dương trong quá trình xây dựng và phát triển KT-XH thực trạng về công tác quản lý và bảo vệ môi trường với những việc làm được và những khó khăn

hạn chế từ đó đề xuất các giải pháp quản lý thích hợp

Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt động

khoa học nhằm đạt được chân lý khách quan dựa trên sự chứng minh khoa

học Điều này có nghĩa rằng các nghiên cứu khoa học cần phải có những nguyên tắc và phương pháp cụ thể mà dựa theo đó các vẫn để sẽ được giải

quyết

Trang 24

trường đến năm 2020 được tiếp cận theo các cách như sau

- Dựa trên mô hình “Động lực - Áp lực — Trạng thái - Tác động - Đáp

ứng” (DPSIR) đang được sử dụng phổ biến để nhận xét đánh giá hiện trạng

môi trường;

- Tiép cận dựa vào tính bức xúc trong việc bảo vệ môi trường phục vụ

cho phát triển bền vững KT-XH của tỉnh BD đến năm 2020 :

- Tan dung những thành tựu đã có trong và ngoài nước để đề xuất các giải pháp thiết thực bảo vệ môi trường trong điều kiện thực tế của BD:

- Tiếp cận theo định hướng phát triển bền vững của mối quan hệ kinh tế

- xã hội —- môi trường:

- Tiếp cận theo phản ánh của cộng đồng phản biện xã hội,

7.2 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình triển khai thực hiện dé tai, các phương pháp nghiên cứu

sẽ được sử dụng như sau :

- Phương pháp kế thừa: nghiên cứu sử dụng các thông tin, số liệu sẵn

có về địa phương thông qua sách, mạng thông tin, niên giám thống kê các để

tài, dự án có liên quan đã hoàn thành; các báo cáo, số liệu thống kê từ các cơ

quan quản lý Nhà nước; các văn bản pháp lý; các bài báo khoa học, để tài nghiên cứu có liên quan

- Phương pháp thống kê: sử dụng để xử lý phân tích số liệu thu thập

được liên quan đến các hoạt động kinh tế xã hội, chất lượng môi trường

- Phương pháp phân tích, đánh giá, so sánh, đối chiếu: phân tích,

đánh giá thông qua phương thức này giúp cho có cái nhìn toàn diện về hệ thống và mô hình quản lý hiện nay

- Phương pháp mô hình hóa dự báo: thông qua các mô hình phát triển

kinh tế - xã hội từ đó dự báo các diễn biến trong quá trình phát triển kinh tế -

xã hội môi trường trong tương lai

Trang 25

- Phương pháp chuyên gia: thông qua việc tham khảo ý kiến các

chuyên gia từ đó thu nhận kiến thức, kinh nghiệm của chuyên gia để từ đó

điều chỉnh các giải pháp đề xuất cho phù hợp và khoa học

Phương pháp cộng đồng: thông qua việc tham khảo các phản biện xã

hội, phản ánh của cộng đồng đối với các giải pháp bảo vệ môi trường đã triển khai để từ đó hiệu chỉnh các giải pháp để xuất cho phù hợp với thực tiễn;

Các phương pháp nêu trên sẽ được tổ hợp và triển khai thực hiện các nội dung trên

§.Ý nghĩa khoa học, tính mới và tính thực tiễn của đề tài

8.1 Ý nghĩa khoa học và tính mới

Bằng cách ứng dụng mô hình DPSIR “Động lực ~ Áp lực — Trạng thái

- Tác động - Đáp ứng” trong nghiên cứu, đẻ tài đã xem xét các vấn đề môi

trường phát sinh từ quá trình phát triển kinh tế-xã hội một cách tổng hợp theo

chuỗi các tác động theo quy luật “Nhân - Quả” từ đó xác định một cách chính xác bản chất các vấn đề liên quan đến thực trạng, diễn biến chất lượng môi trường và đề xuất các giải pháp thích hợp công tác quân lý và bảo vệ môi

trường hiệu quả trong điều kiện thực tế của tỉnh Bình Dương

Cách tiếp cận này cũng giải quyết được các mâu thuẫn giữa môi trường

và phát triển kinh tế - xã hội một cách có hệ thống từ đó đưa ra các giải pháp

tổng hợp mang tính chiến lược cho hiện tại và lâu dài về công tác quản lý bảo

vệ môi trường ngày càng đi vào chiều sâu hơn

§.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của để tài có tính thực tiễn cao đáp ứng các nhu cầu bức xúc trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại tỉnh Bình Dương với mong muốn có được những giải pháp hữu hiệu có tính đột phá nhằm bảo vệ

môi trường một cách thiết thực phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh theo

hướng bền vững

Trang 26

CHƯƠNG 1

DAC DIEM VE DIEU KIEN TU NHIEN, KINH TE XA HOI

TINH BINH DUONG

1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Bình Dương là một

tỉnh thuộc miền Đông

Nam Bộ, diện tích tự BAN DO HANH CHINH TNH BINH DUCING "

biển Vị trí trung tâm

của tỉnh ở vào tọa độ địa

Trang 27

Bình Dương có 01 thành phố, 02 thị xã (Thuận An, Dĩ An), 4 huyện

(huyện Bến Cát, Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo), trong đó thành phố Thủ Dầu Một là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của tỉnh

1.1.2 Địa hình

Vùng đất Bình Dương tương đối bằng phẳng thấp dần từ Bắc xuống

Nam Nếu theo độ cao, từ phía Nam lên phía Bắc có 3 đạng địa hình chính sau đây:

- Vàng thung lũng bãi bồi: phân bế đọc theo các sông Đồng Nai, sông

Sài Gồn và sông Bé, Dây là vùng đất thấp phù sa mới, khá phì nhiêu, bằng

phẳng, cao trung bình 6 - 10m

- Vùng địa hình bằng phăng: nằm kế tiếp sau các vùng thung lũng bãi

bồi, địa hình tương đối bằng phẳng, có độ đốc 3 — 12”, cao trung bình từ 10 —

30m

- Vùng địa hình đổi thấp có lươn sóng yếu: nằm trên các nền phù sa cô,

chủ yếu là các đổi thấp với đỉnh bằng phẳng, liên tiếp nhau, có độ đốc 5 — 120

độ cao phô biến từ 30 — 60m

Có một số núi như núi Châu Thới (Dĩ An) cao 82m và ba ngọn núi thuộc

huyện Dầu Tiếng là núi Ông cao 284.6m; núi La Tha cao 198m; núi Cậu cao

155m

1.1.3 Khí hậu

Khí hậu nhiệt đới gió mùa ổn định, trong năm phân chia thành hai mùa: mùa khô và mùa mưa Nhiệt độ trung bình từ 26°C-27°C Độ ẩm trung bình

hàng năm từ 76%-80%, thấp nhất là 66% (vào tháng 2) và độ âm trung bình

vào mùa mưa là 90%

Lượng nước mưa trung bình hàng năm tử 1.800-2.000mm Tháng mưa

nhiều nhất là tháng 9 (341 mm); tháng mưa ít nhất là thang 1(20 mm)

Bình Dương có hai hướng gió chủ đạo trong năm là gió Tây — Tây Nam

và gió Đông — Đông Bắc Tốc độ gió bình quân khoảng 0.7m/s

Trang 28

1.1.4 Thủy văn

Chế độ thủy văn của các con sông chảy qua tỉnh và trong tỉnh Bình Dương thay đổi theo mùa: mùa mưa nước lớn từ tháng 5 đến tháng 11 (dương lịch) và mùa khô (mùa kiệt) từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, tương ứng với 2 mùa mưa nắng

1.2 Tài nguyên thiên nhiên

1.2.1 Tài nguyên đất và tình hình sử dụng đất

Đất đai Bình Dương rất đa dạng và phong phú về chủng loại bao gồm 6

nhóm đất chính,

- Nhóm đất xám bao gồm đất xám trên nền phù sa cô và đất xám gley có

điện tích 113.786.93 ha phân bố trên các huyện Dầu Tiếng Bến Cát, Phú Giáo Loại đất này phù hợp với nhiều loại cây trồng nhất là cây công nghiệp, cây

ăn trái

- Đất nâu vàng trên phù sa cổ, có khoảng 35.206 ha nằm trên các vùng

đổi thấp thoải xuống, thuộc các huyện Tân Uyên, Phú Giáo, khu vực thành

phố Thủ Dầu Một Thuận An và một ít chạy dọc quốc lộ 13 Đất này có thể

trồng rau màu, các loại cây ăn trái chịu được hạn như mít điều

- Dat phù sa Giây (đất đốc tụ), chủ yếu là đất đốc tụ trên phù sa cổ, năm

ở phía bắc huyện Tân Uyên, Phú Giáo, Bến Cát, Dầu Tiếng, Thuận An, Dĩ An;

đất thấp mùn Giây có khoảng 7.900 ha nằm rải rác tại những vùng trũng ven

sông rạch suối Dat này có chua phèn, tính axít vì chất sunphát sắt và alumin của chúng Loại đất này sau khi được cải tạo có thể trồng lúa, rau và cây ăn

trái, V.V

- Ngoài ra còn có đất phèn, đất phù sa và đất xói mòn và sông hồ chiếm

một tỉ lệ nhỏ

Hầu hết diện tích của tỉnh đều có nguồn gốc phát sinh từ phù sa cỗ nên

đất có thành phẩn cơ giới nhẹ, thoát nước tốt, nhưng độ phì nhiêu không cao

Tuy thích hợp với phát triển nông nghiệp nhưng kém màu mỡ hơn nhiều so với các loại đất ở các vùng khác Các khu vực có tầng đất mỏng, độ phì thấp,

Trang 29

phần lớn được sử dụng làm khu công nghiệp, khu đân cư Đối với các loại đất đốc tụ, đất phù sa ven sông, đất phèn có tầng phèn sâu với địa hình khá bằng phẳng, thuận lợi về nguồn nước hiện đang được sử dụng trồng cây ăn trái, rau

màu; số it trên đất trũng được trồng lúa nước nhưng chủ yếu là dat 1 vụ lúa,

hiệu quả thấp hơn nhiều so với các loại rau màu và cây lâu năm như cây ăn quả, cao su Diện tích đất theo mục đích sử dụng qua các năm được trình bày trong bảng 1.1 sau

Bang 1.1 Diện tích đất theo mục đích sử dụng qua các năm

1.7 | Các loại đât nông nghiệp còn lại 21519) 14.104 5.826

2.1 | Đật xây dựng trụ sở cơ quan, CTSN 340 412 262

2.3 | Dat an ninh 1.575 1.695 2.4 | Đât khu công nghiệp 10.069 9.249 10.069

2.6 | Dat di tich danh thang 132 270

Trang 30

2.11 | Các loại đất phi nông nghiệp còn lại 21943] 23641| 31.528

Nguôn: Báo cáo thuyết mình quy hoach sử dung đất đến năm 2020, kế

hoạch sử dung đất 5 năm đầu (2011 — 2015)"

Theo mục đích sử dụng, trong giai đoạn 2006 - 2010 có sự thay đổi lớn

từ đất nông nghiệp chuyên sang đất phi nông nghiệp Diện tích đất nông nghiệp so với tổng diện tích đã giảm từ 84,68% (2000) xuống còn 77,35% (2010), trong khi đó đất phi nông nghiệp đã tăng từ 12,74% lên 22,64% Việc dịch chuyển này tương ứng với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp, nông nghiệp dịch vụ thương mại

1.2.2 Tài nguyên nước

Nước mặt

Trên địa bàn tính Bình Dương có 3 sông chính thuộc hệ thống sông Sài

Gon — Ding Nai bao gồm

có giá trị về thủy lợi trên một số nhánh phụ lưu như suối Giai và là nguồn

bổ sung nước ngầm cho vùng phía Bắc của tỉnh

b) Sông Đằng Nai:

Bắt nguồn từ cao nguyên Lang Biang, ở độ cao 1.700m chảy qua địa

phận các tỉnh Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Dương, Tp Hồ Chí Minh Đồng

Nai là một con sông lớn, dài 635km diện tích lưu vực 44.100kmỶ, tong lugng

Trang 31

dòng chảy bình quân nhiều năm 16,7 tỷ m”/năm Tổng lượng cát, bùn mang

theo là 3,36 triệu tắn/năm, đây là một trong những nguồn cung cấp cát cho nhu cầu xây dựng đang gia tăng trong khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam

Đoạn sông chảy qua địa phận tỉnh thuộc huyện Tân Uyên, dài 90km với

lưu lượng trung bình 485m”⁄s, độ dốc 4,6%

Sông Đồng Nai có giá trị lớn về giao thông vận tải, khoáng sản, cung cấp nước cho khu công nghiệp đô thị, du lịch, sản xuất nông nghiệp, đặc biệt đối với Tân Uyên, một vùng trồng cây công nghiệp và ăn trái quan trọng của tỉnh

c©) Sông Sài Gòn:

Bắt nguồn từ Campuchia, chảy qua vùng đổi núi phiá Tây Bắc huyện Lộc Ninh (Bình Phước) ở cao độ 200 — 250m

Sông Sài Gòn dài 256km, diện tích lưu vực 5.560kmỶ, đoạn chây qua địa

bàn tỉnh từ Dầu Tiếng đến Lái Thiêu dài 143km Ở thượng lưu sông hẹp,

nhưng đến Dầu Tiếng, sông mở rộng 100m và đến thành phố Thủ Dầu Một là 200m Lưu lượng bình quân 85m”⁄s, độ dốc của sông nhỏ chỉ 0.7%, nên sông Sài Gòn có nhiều giá trị về vận tải, nông nghiệp thủy sản và du lịch sinh thái Ngoài ba sông chính, còn có sông Thị Tính (chỉ lưu của sông Sài Gòn),

rạch Bà Lô, Bà Hiệp, Vĩnh Bình rạch cầu Ông Cộ , và hệ thống hồ chứa

nước rất quan trọng cho việc tưới tiêu và chống lũ bao gồm các hồ: Dầu Tiếng

~ huyện Dầu Tiếng: Từ Vân I và II Cua Paris - huyện Bến Cát; Đá Bàn -

huyện Tân Uyên; Cần Nôm và hồ Phước Hòa Mật độ kênh rạch trong tỉnh từ 0,4 — 0.8 km/km”, lưu lượng không lớn, dòng chảy nước mặt chỉ tập trung ở các sông suối lớn, còn kênh rạch ở vùng cao có mực nước thấp, thường khô kiệt vào mùa khô, ảnh hưởng tới cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

Tóm lại, tiềm năng nguồn nước mặt trong tỉnh khá đổi dào, hàng năm

các sông suối trong tỉnh truyền tải đến cho khu vực một khối lượng nước rất lớn nhưng đo chịu ảnh hưởng của chế độ mưa và chế độ gió mùa nên đòng

chảy mặt cũng phân theo hai mùa: mùa lũ và mùa kiệt, đây là một vấn đề bất

Trang 32

lợi cho việc sử dụng nguồn nước mặt cho sinh hoạt và phát triển sản xuất

nông, công nghiệp của tỉnh

Nước ngầm

Nước ngầm tỉnh Bình Dương tương đối phong phú, được tồn tại dưới 2

dạng là lễ hồng và khe nứt, mực nước ngầm ở độ sâu 50 — 200 m, và được

chia làm 3 khu vực nước ngầm:

Khu vực giàu nước ngầm: Phân bố ở phía Tây huyện Bến Cát đến sông

Sài Gòn; có những điểm ở Thanh Tuyển mực nước có thẻ đạt đến 2501/s Kha

năng tàng trữ và vận động nước tốt, tầng chứa nước dày tử 15-20m

Khu giàu nước trung bình: Phân bỗ ở huyện Thuận An (trừ vùng trũng

phèn) Các giếng đào có lưu lượng 0.05-0.61⁄s Bề dày tầng chứa nước 10-

12m,

Khu nghèo nước: Phân bỗ ở vùng Đông và Đông Bắc Thủ Dầu Một

hoặc rải rác các thung lũng ven sông Sài Gòn, Đồng Nai thuộc trầm tích đệ tứ

Lưu lượng giếng đào Q = 0,05-0.401/s thường gặp Q = 0,1-0,21⁄s

1.2.3 Tài nguyên khoáng sản

Bình Dương có nguồn tài nguyên khoáng sản tương đối đa dạng, nhất là

khoáng sản phi kim loại có nguồn gốc magma, tram tich va phong hóa đặc thù

Đây là nguồn cung cấp nguyên liệu cho những ngành công nghiệp truyền

thống và thế mạnh của tỉnh như gốm sứ, vật liệu xây dựng

Kết quả thăm dò địa chất cho thấy Bình Dương có các loại khoáng sản

gồm: kaolin; sét; các loại đá xây dựng (gồm đá phun trào andezit, đá pranit và

đá cát kết); cát xây dựng: cuội sói; laterit và than bùn Trữ lượng khai thác va

khu vực phân bế các mó khoáng sản được trình bày trong bảng sau

Bảng 1.2 Trữ lượng khai thác và khu vực phân bố mỏ khoáng sản

sản (triệu m”) (triệu m/năm)| (triệu m})

1 Đá xây 296.7886 13,53 152.56 Tân Uyên Phú Giáo

Trang 33

- 12,965 1,037 40,2 x ek

ngói Bên Cát, Dâu Tiêng

Kaolin 6,5 0,2 khai thac gan X

Nguôn: Bảo cáo hiện trạng môi trường tình Bình Dương (2005 ~ 2010/7"!

Hiện nay các khoáng sân trên hầu hết đã đưa vào khai thác, chủ yếu là

đá xây dựng sét gạch ngói, kaolin và vật liệu san lấp Hoạt động khai thác,

chế biến khoáng sản gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường nhất là

môi trường không khí, đồng thời gây biến đối cảnh quan môi trường sau khai

thác

1.2.4 Tài nguyên rừng và đa dạng sinh học

a) Các hệ sinh thái đặc trưng

Với vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên đặc trưng và quá trình công nghiệp

hóa đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh đã hình thành nên nhiều hệ sinh thái

và sinh cảnh khác nhau, tạo nên sự đa dạng sinh học đặc thù của tỉnh Bình

Dương

- Hệ sinh thái rừng:

Toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp của Bình Dương có địa hình

đổi đốc phức tạp sông suối nhiều; chủ yếu phân bố tại khu vực rừng phòng

hộ Dầu Tiếng, chiến khu D (rừng sản xuất huyện Tân Uyên) và rừng sản xuất

Lâm trường Phú Tân (huyện Phú Giáo) Quần hệ thực vật trên đất lâm nghiệp

bao gồm quần hệ Dâu trà Beng — Trâm chiếm diện tích 523 ha ở rừng phòng

hộ ở núi Cậu, Dầu Tiếng: quần hệ Bình Linh, Trường Trầm, Sầm chiếm điện

tích 3578 ha thuộc huyện Phú Giáo và quần hệ Trường, Trầm, Sầm, Có tranh

có khoảng 723 ha phân bố ở khu vực chiến khu D

Trang 34

- Hệ sinh thái các thủy vực:

Bao gồm các ao, hỗ, bàu, sông, rạch Loại sinh cảnh này chiếm diện tích

không lớn, phân bố không đều trong phạm vi tỉnh Mực nước thay đổi nhiều tùy thuộc theo mùa, có cả những thủy vực tạm thời trong mùa mưa và mắt hẳn vào mùa khô Toàn tỉnh Bình Dương có gần 11.200 ha diện tích mặt nước,

sông suối, ao hd, trong đó có gần 300 ha điện tích mặt hồ, phục vụ tưới tiêu

Trong hệ sinh thái này đáng quan tâm hơn cả là các loại hình cảnh quan chính sau đây:

+ Sông, suối: có 3 sông chính thuộc hệ thống sông Đồng Nai gồm sông

Bé, sông Đồng Nai và sông Sài Gòn và hệ kênh rạch đổ vào sông như sông

Thị Tính (chi lưu của sông Sài Gòn), rạch Bà Lô, Bà Hiệp, Vĩnh Bình, rạch cầu Ông Cộ Dọc theo các nhánh sông, rạch tồn tại một hệ sinh cảnh hành

lang sông tạo nên hệ sinh thái hành lang thực vật ven sông rạch vùng đồng bằng Sinh cảnh này có điện tích không lớn, mà chỉ là dải thực vật phân bố

trên các bãi đất thấp ven sông suối

+ Ao hé: Binh Dương có nhiều ao hồ nhân tạo ở những vị trí tiểm năng

về du lịch và môi trường Hầu hết cảnh quan xung quanh là những bãi đất

trống không có rừng cây, không có hệ thông bảo vệ nguồn nước

+ Rừng Tràm trên đất ngập nước: có một số điện tích rừng Tràm trên đất

ngập nước có vai trò sinh thái rất quan trọng Hầu hết là rừng nhân tạo tập

trung chủ yếu ở huyện Dầu Tiếng (vùng ven hỗ Dầu Tiếng)

- Hệ sinh thái nông nghiệp: Bao gồm các sinh cảnh ruộng, rẫy, vườn và khu dân cư nông thôn Loại hệ sinh thái này hiện đang bị thu hẹp do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, các sinh vật đã và đang chịu ảnh hưởng tác động của việc chuyên canh hóa và sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật và phân hóa học Do tốc độ công nghiệp hóa nhanh nên hệ sinh thái nông nghiệp chỉ

còn tập trung chủ yếu ở các huyện phía Bắc tỉnh như Dầu Tiếng, Phú Giáo

Tân Uyên và chiếm diện tích nhỏ ở các huyện Thuận An, Dĩ An, Bến Cát,

thành phố Thủ Dầu Một.

Trang 35

- Hệ sinh thái đô thị: chủ yếu là các loại hình cảnh quan gồm rừng đô thị,

công viên cây xanh hành lang cây xanh giao thông hành lang kênh rạch đô

thị và hồ cảnh quan đô thị, khu văn hóa và lịch sử phân bố chủ yếu ở thành

phố Thủ Dầu Một và huyện Bền Cát

b) Sự đa dạng các loài

Các thảm thực vật hiện chỉ còn lưu trữ lại là rừng non trữ lượng thấp, độ che phủ chủ yếu nhờ vào diện tích các loài cây công nghiệp lâu năm và cây ăn trái Hệ động thực vật giảm sút mạnh về số lượng và loài hệ động vật hoang

dã của tỉnh hầu như không nhiều, ở những cánh rừng chỉ có những loài thù

nhỏ và các loài chim Các loài thú quý hiếm của tỉnh có số lượng rất ít và phân

bố chủ yếu ven hồ Dầu Tiếng Theo thống kê của Viện sinh học Nhiệt đới,

Bình Dương hiện có khoảng 80 loài thú, 250 loài chim, 20 loài lưỡng cư, 50 loài bò sát, 41 loài cá 800 loài thực vật bậc cao có mạch và nhiều loài thủy

sinh vật

Đối với quần hệ thực vật trên đất canh tác nông nghiệp chủ yếu là quần

hệ lúa, quần hệ hoa màu và quan hệ cây ăn trái Quần hệ lúa hiện nay có diện

tích khoảng 17.699 ha phân bố trên toàn tỉnh nhưng chiếm đa số ở huyện Tân

Uyên và Bến Cát Quần hệ hoa màu rất phong phú, tập trung chủ yếu ở huyện

Tân Uyên Phú Giáo Quần hệ cây ăn trái phân bố rải rác ở huyện Thuận An,

Bến Cát và Tân Uyên với diện tích khoảng 6.620 ha, trồng chủ yếu các loài

Sau riêng, Chôm chôm, Măng cụt, Dâu, Mít tố nữ Ngoài ra, còn có quần hệ

các cây công nghiệp như: Cao su Điều tập trung ở huyện Phú Giáo và Dầu

Tiếng Đặc biệt, ở huyện Bến Cát có Làng tre Phú An với diện tích 10 ha, đây

là khu bảo tồn các loài tre với hơn 1.500 bụi và 300 mẫu tre khác nhau của Việt Nam và thế giới Làng tre Phú An hiện có hơn 100 giống - trong đó có nhiều loại tre quý hiểm như cây tép nứa, tre vuông, vàng sọc, mai, mạy muỗi, luỗng vầu, trúc Cao Bằng, tre mét, hóp Bộ sưu tập tre được trồng theo từng khu vực: khu tre đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên, Đông Nam bộ, Bắc

bộ

Trang 36

Thành phần giống loài của nhóm thủy sinh vật trên địa bàn tỉnh Bình

Dương cũng khá phong phú do có nhiều ao hề, mạng lưới kênh, rạch ching chịt của sông Đằng Nai và sông Sài Gòn

1.3 Hiện trạng và Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã Hội đến năm

2020

1.3.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương

Bình Dương là một tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tổng sản phẩm trong theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế năm 2011 là 62.341.236 triệu đồng Trong đó, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là 2.582.134 triệu đồng; công nghiệp và xây dựng là 38.755.180 triệu đồng và

dịch vụ là 21.003.922 triệu đồng”1,

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bình Dương tương đối cao và khá ổn

định so với các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả

nước, do đó tỉnh luôn luôn tạo ra sức hấp dẫn về việc thu hút đầu tư và lực

lượng lao động từ các địa phương khác chuyển đến

a) Hiện trạng phát triển công nghiệp

Theo báo cáo về Công tác quản lý môi trường tại các khu công

nghiệp, cụm công nghiệp của Sở Tài nguyên và Môi trường”! thì hiện

nay tổng số khu công nghiệp đã được thành lập trên địa bàn tỉnh là 28 khu với

tông điện tích là 9.094,85ha và được phân bố như sau:

— Thị xã Dĩ An có 6 KCN với diện tích 711,84 ha:

- Thị xã Thuận An có 3 KCN với diện tích 653.76 ha;

— Thành phố Thủ Dầu Một có 7 KCN với diện tích 1.765.37 ha:

~ Bến Cát có 9 KCN với diện tích 4.122,96 ha;

— Tân Uyên có 3 KCN với điện tích 1.840,91 ha

Tính đến thời điểm hiện nay đã có 26 KCN đi vào hoạt động chính thức

với tổng diện tích 8392,451 ha, 2 KCN còn lại đang thời kỳ xây dựng cơ bản

(KCN Théi Hoa va KCN An Tây) với tổng diện tích 702,4 ha Tính đến thời điểm hiện nay tỷ lệ lắp kín trung bình của các KCN là 65% Có 6 KCN đạt tỷ

HUTECH LIBRARY

4 614

Trang 37

lệ 100% (Sóng Thần, Đồng An 1, Tân Đông Hiệp A, Việt Hương 1; VSIP 1,

Mỹ Phước 2), 4 KCN đạt tỷ lệ trên 95% trở lên (Sóng Thần 2, Bình Đường, Binh An, VSIP I), 1 KCN đạt trên 90% (KCN Nam Tân Uyên), 4 KCN đạt

70% (Đồng An 2, Việt Hương 2, Mỹ Phước Tân Đông Hiệp B) Tính đến

tháng 6 năm 2012, các KCN của tỉnh đã thu hút được 1.527 dự án còn hiệu

lực, bao gồm 1.145 dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với tổng vốn đầu tư đăng ký là 8.802 tỷ đô la Mỹ; 382 dự án dau tu trong nước với tổng

số vốn đầu tư đăng ký là 23.003 tỷ đồng Nhìn chung các dự án FDI đầu tư

vào KCN có số vốn đầu tư tương đối khá với mức bình quân là 7,6 triệu đô la

Mỹ/dự án, với 33 quốc gia và vùng lãnh thổ nước ngoài đầu tư Các quốc gia

có số dự án nhiều và vốn đầu tư lớn là Đài Loan, Singapore, Hàn Quốc, Nhật,

Mỹ, Đến nay các KCN có trên 1140 doanh nghiệp đi vào hoạt động sản

xuất kinh doanh, giải quyết việc làm cho trên 300.000 lao động

Đối với cụm công nghiệp, tính đến nay, trên địa bàn tỉnh có 8 CCN đang

triển khai với tổng diện tích quy hoạch chỉ tiết xây dựng phê duyệt

593,4763ha, được phân bố trên 4 địa bàn huyện thị: Thị xã Thuận Án có 02 cụm là CCN Bình Chuẩn va CCN An Thạnh; Thị xã Dĩ An có CCN Tân Đông Hiệp: huyện Tân Uyên có 04 CCN: CCN Céng ty CP Thanh phé dep, CCN

Tan My; CCN thị trấn Uyên Hưng và CCN Phú Chánh: huyện Dầu Tiếng có

01 CCN là CCN Thanh An ; Các CCN đã thu hút 40 dự án trong đó 07 dự án

có vốn đầu tư trong nước và 33 dự án đầu tư nước ngoài với tổng sô vốn đầu

tư 420 tỷ đồng và 185 triệu đô la Mỹ Tỷ lệ lấp đầy trung bình tại các CCN là

40.39% Có 4 CCN lấp đầy 100% là Bình Chuẩn, An Thạnh, Tân Đông Hiệp

và CCN Thành phố đẹp CCN có 36 dự án đã đi vào hoạt động

Tính đến cuối năm 201 1, tổng số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh là 7436

doanh nghiệp thu hút 733.376 lao động Những ngành có tý trọng lớn vẫn là những ngành thâm dụng lao động (công nghiệp thực phẩm, đồ uống (15,75%);

giường tủ, bàn ghế (13,97%): sản xuất các sản phẩm từ kim loại (6,47%); hóa

chất (10,8%); sản phẩm bằng da, giả da (4.99%;): )!'”Ì, Những ngành có hàm

lượng chất xám cao (điện tử, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, cơ khí

Trang 38

chế tạo, ) tuy có tăng nhưng vẫn còn chiếm ty trong khiêm tốn trong cơ cầu

giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn

b) Hiện trạng phát triển Nông - Lâm - Thủy sản

Mặc dù diện tích đất nông nghiệp đã giảm so với trước đây tuy nhiên đo chủ động triển khai các giải pháp tô chức sản xuất, đây mạnh ứng dụng tiễn bộ khoa học kỹ thuật, hỗ trợ nông dân xây dựng các mô hình sân xuất tiên tiến đã tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh phát triển

ổn định trong suốt giai đoạn 2000 - 2011 Tổng sản phẩm theo giá so sánh của

Nông ~ Lâm - Thủy sản liên túc tăng qua các năm so với năm 2000, tổng sản phẩm của khu vực năm 2011 đã tăng lên 1.3 lằn””!,

Các vùng chuyên canh cây trồng, vật nuôi phát triển ốn định và ngày càng định hình theo quy hoạch Tỉnh đã quy hoạch và triển khai xây dựng 03 khu nông nghiệp công nghệ cao: xã An Thái (424 ha), xã Phước Sang (500 ha)

— huyện Phú Giáo và xã Hiếu Liêm (89,9 ha) - huyện Tân Uyên!”?,

Kinh tế trang trại tiếp tục khẳng định vai trò quan trọng trong phát triển

kinh tế - xã hội ở nông thôn Các hợp tác xã nông nghiệp được củng cố và đổi

mới về phương thức hoạt động gắn với lợi ích thiết thực của xã viên Các công

ty cao su trên địa bàn hoạt động hiệu quả, góp phần quan trọng vào chương trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn của Tỉnh

c) Tình hình phát triển ngành dịch vụ

Song song với phát triển công nghiệp ngành dịch vụ đang được quan

tâm phát triển và có tốc độ phát triển cao Bên cạnh phát triển các ngành dịch

vụ cơ bản như giáo dục, y tế văn hóa xã hội đáp ứng các nhu cầu cơ bản của

người dân, các ngành địch vụ đời sống được khuyến khích phát triển mạnh Tỷ trọng GDP của các ngành thương mại, dịch vụ, khách sạn nhà hàng vận tải,

kho bãi thông tin liên lạc, tài chính, tín dụng, kinh doanh bất động sản, tư vấn

chiếm tỷ trọng hơn 74% tổng sản phẩm trên địa bàn của ngành dịch vụ, d) Tình hình phát triển cơ sở hạ tằng kỹ thuật”?

Trang 39

- Mạng lưới giao thông:

+ Đường bộ: Hệ thống giao thông đường bộ khá phát triển Toàn tỉnh

Bình Dương có 7.243,7km đường bộ, tỷ lệ nhựa hóa chung đạt 42,5%, trong

đó có 03 tuyến quốc lộ chạy qua tỉnh với chiều dài 77,1km; 14 tuyến đường tỉnh quản lý, với chiều dài 499,3km đã nhựa hóa 100%; 82 tuyến đường huyện

quản lý, với chiều đài 570.9km, tỷ lệ nhựa hóa đạt gần 90%; Hệ thống đường

cấp xã quản lý có chiều có 3.183km, đạt 15,1% nhựa và bê tôn; hệ thống

đường đô thị khá phát triển với chiều dài 785.1km đạt gần 95% nhựa hóa

Nhìn chung hai quốc lộ đi qua địa ban tỉnh (quốc lộ 1A và IK) vẫn còn hiện tượng ách tắc giao thông, riêng quốc lộ 13 đã đạt chất lượng cao từ ngã tư Bình Phước đến huyện Bến Cát Tuy nhiên lưu lượng trên tuyến quốc lộ 13 có

xu hướng tăng dần và có thẻ xảy ra ách tắc trong tương lai Hệ thống đường tinh quan lý đã được nâng cấp, mở rộng , làm mới và kết nối các khu, cụm công nghiệp đến các điểm nhà ga, bến cảng, mạng lưới giao thông quốc gia đã giúp cho giải tỏa áp lực và lưu thông, thúc đây sản xuất và đời sống phát triển + Đường thủy: Lưu thông đường thủy qua 2 con sông chính là sông Sài Gòn và sông Đồng Nai Các sông này đủ rộng và đủ sâu để thực hiện giao thông đường thủy giúp giảm bớt giao thông vận tải cho đường bộ Riêng trên

sông Sài Gòn do còn hạn chế bởi tĩnh không của cầu Bình Lợi, cầu sắt Lái

thiêu nên không đáp ứng được cho ghe tàu có tải trọng trên 100 tân lưu thông

- Hệ thống cảng hiện có: Cảng Bình Dương - (sông Đồng Nai): thuộc Áp

Ngãi Thắng, xã Bình Thắng, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương Có thể tiếp nhận

tàu biển trong nước và nước ngoài có trọng tải dưới 5000T Cảng Thạnh Phước - (sông Đồng Nai): thuộc xã Thạnh Phước huyện Tân Uyên, tinh Binh

Dương có khả năng tiếp nhận tàu và xà lan từ 1.000 tấn đến 2.000 tấn

- Hệ thống thông tin liên lạc: Hiện toàn tỉnh có 34 bưu cục, 49 điểm bưu điện văn hóa xã, 660 đại lý, 100% xã, phường và các khu công nghiệp có điểm phục vụ bưu chính viễn thông với bán kính bình quân 0.91km/điểm phục vụ Trên địa bàn tỉnh các đoanh nghiệp viễn thông lớn cũng đều tham gia cung cấp

Trang 40

hạ tầng và dịch vụ viễn thông như: Viễn thông Bình Dương, FPT, Viettel,

EVN Telecom, VNTT, VTI, Vinaphone, Vietnamobile

- Kết cầu hạ tầng điện nước:

+ Cấp nước: Mạng lưới cấp nước trong tỉnh đã và đang được đầu tư

mạnh các nhà máy cấp nước hiện nay gồm: nhà máy cấp nước tại thành phố Thủ Dầu Một, Dĩ An Mỹ Phước, Lái Thiêu, An Thạnh Uyên Hưng, Dầu

Tiếng, Phước Vĩnh Hiện nay tý lệ hộ dân sử dụng nước từ các công trình cấp nước tập trung là 90% (ở thành thị) và 95% (ở nông thôn)

+ Thoát nước: Việc thoát nước tại các KCN đã thực hiện tương đối tốt, trong 26 KCN đã đi vào hoạt động thì có 25/26 KCN đã xây dựng tách riêng

hệ thống thoát nước mưa và nước thải và xây dựng hoàn chỉnh hệ thống xử lý nước thải Riêng các cụm công nghiệp chỉ có các CCN mới đi vào hoạt động

có xây dựng hệ thống xử lý nước thái (CCN Thành phố đẹp, CCN Tân Mỹ),

đối với 03 CCN cũ (Án Thạnh, Bình Chuẩn và Tân Đông Hiệp) chưa có xây

dựng hệ thống xử lý nước thải Tuy nhiên thoát nước ngoài khu công nghiệp chưa theo kịp với sự phát triển của các KCN nên gây ra nhiều bức xúc cho

người dân đặc biệt là khu vực An Tây, Bến Cát

Việc thoát nước đô thị đối với các đự án đô thị, khu dân cư và khu nhà ở

mới được thực hiện tương đối tốt, tuy nhiên đối với các khu đô thị cũ hệ thống

thoát nước thải chưa được xây dựng Nước thải trong các khu vực này chủ yếu

là tự ngắm hoặc thoát ra cổng thoát nước mưa Trong các khu đô thị cũ hiện

nay chỉ riêng khu vực phía Nam thành phố Thủ Dầu Một là có xây dựng nhà máy xử lý nước thải với công suất 17.650 m”/ngày

Với tốc độ đô thị hóa cao việc quy hoạch và xây dựng hệ thống thoát nước không theo kịp tốc độ phát triển vì vậy hiện nay trên địa bàn tỉnh đã bắt đầu xuất hiện các điểm ngập khi trời mưa hoặc triểu cường tại các vùng có tốc

độ phát triển cao.Theo thống kê của Sở Xây dựng, hiện nay có 65 vị trí ngập

trong đó chủ yếu tại các khu vực có tốc độ phát triển cao (Thuận An 18 vị trí Thủ Dầu Mot 7 vi tri, Di An 19 vi trí Bến Cát 13 vị trí, Phú Giáo 4 vị trí và

Tân Uyên 4 vị trí).

Ngày đăng: 15/04/2021, 11:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w