1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu hành vi ứng xử trong sản xuất kinh doanh của nông hộ trong điều kiện phát triển công nghiệp và đô thị ở vùng giữa thường tín hà nội

145 520 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Hành Vi Ứng Xử Trong Sản Xuất Kinh Doanh Của Nông Hộ Trong Điều Kiện Phát Triển Công Nghiệp Và Đô Thị Ở Vùng Giữa - Thường Tín - Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Tươi
Người hướng dẫn TS. Vũ Thị Phương Thụy
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

NGUYỄN THỊ TƯƠI

NGHIấN CỨU HÀNH VI ỨNG XỬ TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NễNG HỘ TRONG

ðIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN CễNG NGHIỆP VÀ

ðễ THỊ Ở VÙNG GIỮA - THƯỜNG TÍN - HÀ NỘI

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Tươi

Trang 3

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ii

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn thạc sĩ kinh tế, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi còn nhận ựược sự giúp ựỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới TS Vũ Thị Phương Thụy ựã tận tình giúp ựỡ ựể tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện đào tạo Sau ựại học ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến Trường Cao ựẳng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc bộ, Khoa kinh tế ựã tạo ựiều kiện về mọi mặt cho tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tới các phòng, ban ngành chuyên môn của UBND huyện Thường Tắn, UBND các xã vùng Giữa huyện Thường Tắn ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia ựình, bạn bè ựã ựộng viên khắch lệ, giúp

ựỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Tươi

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp iii

Trang 5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp iv

MỤC LỤC Trang LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC HỆ THỐNG BẢNG BIỂU vi

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 5

2.1.1 Lý luận về hành vi ứng xử và ra quyết ñịnh của nông hộ trong sản xuất kinh doanh 5

2.1.2 Lý luận về phát triển công nghiệp, ñô thị và tác ñộng của nó ñến

phát triển kinh tế hộ nông dân 13

2.2 Cơ sở thực tiễn của vấn ñề nghiên cứu 27

2.2.1 Tình hình phát triển công nghiệp, ñô thị ở Việt Nam và trên thế giới27 2.2.2 Ứng xử trong sản xuất kinh doanh cuả nông dân trên thế giới trong ñiều kiện phát triển công nghiệp và ñô thị 34

2.2.3 Khái quát các nghiên cứu về sự phát triển công nghiệp và ñô thị 35

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 38

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 38

3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 40

3.2 Phương pháp nghiên cứu 49

3.2.1 Phương pháp chọn ñịa ñiểm, chọn ñối tượng nghiên cứu 49

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 51

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 51

Trang 6

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp v

3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 52

3.3.1 Chỉ tiêu phản ánh tình hình phát triển công nghiệp và ñô thị 52

3.3.2 Chỉ tiêu phản ánh kết quả phát triển kinh tế hộ 53

3.3.3 Chi tiêu phản ánh ứng xử của hộ trong sản xuất kinh doanh 53

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 54

4.1 Thực trạng phát triển công nghiệp, ñô thị và sự tác ñộng ñến nguồn lực của hộ tại vùng ñất Giữa huyện Thường Tín 54

4.1.1 Diễn biến quá trình phát triển công nghiệp và ñô thị trong vùng 54

4.1.2 Ảnh hưởng của phát triển công nghiệp và ñô thị ñến nguồn lực

của hộ 64

4.2 Phân tích hành vi ứng xử của nông hộ trong sản xuất kinh doanh trong ñiều kiện phát triển công nghiệp và ñô thị 74

4.2.1 Ứng xử của nông hộ trong bố trí sản xuất và cơ cấu sản xuất kinh doanh của hộ trong sản xuất nông nghiệp 74

4.2.2 Ứng xử sử dụng vốn ñền bù trong sản xuất kinh doanh của hộ 91

4.2.3 Ứng xử của nông hộ trong sản xuất kinh doanh các ngành phi nông nghiệp 94

4.2.4 Các vấn ñề nảy sinh trong quá trình phát triển công nghiệp và ñô thị ở vùng ñất Giữa huyện Thường Tín 97

4.3 ðịnh hướng và giải pháp chủ yếu nhằm thúc ñẩy hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, nâng cao thu nhập của các nông hộ trong ñiều kiện

phát triển công nghiệp và ñô thị của vùng Giữa – Thường Tín 108

4.3.1 ðịnh hướng phát triển nông nghiệp của vùng và nông hộ trong ñiều kiện CNH- HðH 108

4.3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc ñẩy hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, nâng cao thu nhập cho các nông hộ trong ñiều kiện phát

triển công nghiệp và ñô thị 115

5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 124

5.1 Kết luận 124

5.2 Khuyến nghị 126

TÀI LIỆU THAM KHẢO 127

PHỤ LỤC 126

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp vi

DANH MỤC HỆ THỐNG BẢNG BIỂU Trang Bảng 2.1: GDP theo giá thực tế phân theo ngành kinh tế của Việt Nam 28

Bảng 2.2: GDP theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế của Việt Nam 28 Bảng 2.3: Dân số thành thị Việt Nam từ 1995 – 2009 31

Bảng 2.4: Tình hình dân số ñô thị trên thế giới 1950 - 2020 34

Bảng 3.1: Tình hình phân bổ ñất ñai của các xã trong vùng năm 2009 41

Bảng 3.2: Dân số, mật ñộ dân số trung bình vùng Giữa 43

Bảng 3.3: Nhân khẩu và lao ñộng của vùng Giữa 44

Bảng 3.4: GTSX và GTGT của các ngành kinh tế vùng Giữa 47

Bảng 3.5: Phân bổ mẫu ñiều tra 50

Bảng 4.1: Tình hình phân bố các ngành CN – TTCN ở vùng Giữa 56

Bảng 4.2: Giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh theo nhóm

ngành ở vùng Giữa 56

Bảng 4.3: Thực trạng hoạt ñộng các cụm, ñiểm CN ở huyện

Thường Tín, 2009 58

Bảng 4.4: Dân số và lao ñộng ở vùng Giữa 63

Bảng 4.5: Tình hình cơ bản của các nhóm hộ ñiều tra ở vùng Giữa 65

Bảng 4.6: Tình hình biến ñộng ñất ñai của các nông hộ ở vùng Giữa 67

Bảng 4.7: Tình hình phân bổ sử dụng lao ñộng vào các ngành nghề

chủ yếu của hộ 69

Bảng 4.8 : Kết quả sản xuất kinh doanh của các nhóm hộ ñiều tra ở

vùng Giữa 72

Bảng 4.9: Ứng xử của nông hộ trong ñầu tư chi phí trung gian trong

sản xuất kinh doanh 75

Bảng 4.10: Tỷ lệ nông hộ quan tâm ñến thông tin thị trường cung ứng ñầu vào và tiêu thụ sản phẩm của hộ 81

Bảng 4.11: Ứng xử của nông hộ trong sử dụng giống cây trồng, vật nuôi 83

Bảng 4.12: Ứng xử của nông hộ trong bố trí luân canh cây trồng trên các chân ñất 84

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp vii

Bảng 4.13: Ứng xử của nông hộ trong áp dụng kỹ thuật sản xuất 87

Bảng 4.14: Ứng xử trong tổ chức sản xuất kinh doanh của nông hộ 90

Bảng 4.15: Tình hìnhh sử dụng tiền bồi thường thu hồi ñất của nông hộ 92

Bảng 4.16: Cơ cấu sử dụng tiền bồi thường cho SXKD của nông hộ 93

Bảng 4.17: Số lượng một hoạt ñộng dịch vụ ñiều tra tại vùng Giữa 95

Bảng 4.18: Ý kiến của nông hộ về vay vốn 99

Bảng 4.19: Thực trạng lao ñộng và chất lượng lao ñộng ở các nông hộ vùng Giữa 101

Bảng 4.20: Nguồn thông tin ñể hộ ra quyết ñịnh lựa chọn ñầu tư

năm 2009 103

Bảng 4.21: Dự kiến các chỉ tiêu kinh tế xã hội của huyện ñến 2020 111

Bảng 4.22: Dự kiến GDP các ngành kinh tế của vùng Giữa ñến 2020 113

Bảng 4.23: Dự kiến cơ cấu kinh tế nông hộ vùng Giữa ñến năm 2015 115

Trang 9

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 1

1 MỞ đẦU 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Công nghiệp hoá, ựô thị hoá biểu hiện của sự phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hoá - hiện ựại hoá của một ựịa phương, một vùng, một quốc gia đó cũng là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất nông nghiệp giảm, sản xuất phi nông nghiệp tăng

Quá trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá sẽ mang lại cho người dân trên ựịa bàn diễn ra hiện tượng này cả mặt lợi ắch và bất lợi Khi công nghiệp hoá,

ựô thị hoá diễn ra sẽ làm cho thị trường phát triển, thu hút nhiều lao ựộng hơn, tăng thu nhập, ựồng thời quá trình này cũng làm cho giá ựất tăng cao làm cho người sở hữu ựất có lợi hơn, người dân có thể nhận ựược nhiều tiền ựền vù hơn, có ựiều kiện nâng cao ựời sống vật chất và tinh thần hơn Bên cạnh ựó quá trình công nghiệp hoá, ựô thị hoá cũng làm nảy sinh rất nhiều vấn ựề như:

dễ làm cho họ mất việc làm hơn vào những lúc suy thoái kinh tế hay doanh nghiệp phá sản, ô nhiễm tiếng ồn, không khắ, nước, sự cô ựơn, vô gia cư, lạm dụng vật chất, bùng nổ dân số, những tập quán và truyền thống xã hội nông thôn bị mai một, đứng trước quá trình công nghiệp hoá, ựô thị hoá, nông dân có thể có những tâm lý ứng xử khác nhau Họ có thể bán ựất và chuyển sang ựi làm các ngành phi nông nghiệp, hoặc họ giữ ựất ựể sản xuất nông nghiệp nhưng chuyển sang những cây trồng, vật nuôi khác phù hợp hơn, mang lại hiệu quả kinh tế hơn,

Công nghiệp hoá, ựô thị hoá là một hướng ựi cần thiết, nhưng hiện nay

nó ựang diễn ra nhanh chóng và tràn lan trên khắp ựất nước ta, trong khi dân

số và nhu cầu lương thực ựang ngày một gia tăng, ựất nông nghiệp (chủ yếu là ựất thâm canh lúa) lại ựang bị nhiều ựịa phương thu hồi một cách vô tội vạ nhằm vào mục ựắch quy hoạch Ờ xây dựng các khu công nghiệp, khu ựô thị, sân golf, Tình trạng này diễn ra trong một thời gian dài ựã khiến cho người dân nhiều ựịa phương trong cả nước rơi vào tình trạng không ựất canh tác

Trang 10

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 2

Theo dự báo của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, ñến năm

2010, bình quân ñất nông nghiệp trên một nhân khẩu chỉ còn 0,108 ha (so với

10 năm trước giảm 0,005 ha); trong khi ñó, mức bình quân ñất nông nghiệp của thế giới hiện nay là 0,23 ha/người Vấn ñề này ñã ñược Bộ Nông nghiệp

và phát triển nông thôn báo ñộng nhiều lần, nhưng không những không ngăn chặn ñược mà còn có chiều hướng gia tăng Tính riêng giai ñoạn từ 2001 –

2005, tổng diện tích bị thu hồi cả nước ñã lên tới trên 366 nghìn ha (chiếm gần 3,9% quỹ ñất nông nghiệp); tức mỗi năm thu hồi hơn 73,2 nghìn ha

Vùng Giữa là một vùng của huyện Thường Tín, nông dân vẫn ñang chiếm một con số tương ñối lớn, quá trình công nghiệp hoá, ñô thị hoá ở ñây ñang diễn ra nhanh chóng, bình quân trong vòng 10 năm (1995 – 2005) ñất canh tác của huyện giảm 397,7 ha Theo quy hoạch ñã ñược phê duyệt, ñến năm 2010, ñất canh tác của huyện còn 5756,85 ha, giảm 1558,15 ha so với năm 2005, bình quân giảm 4,78%/năm Trong ñó vùng Giữa có tốc ñộ giảm nhanh nhất trong toàn huyện, diện tích ñất canh tác của vùng ñến năm 2010 là 2160,05 ha, bình quân giảm 6,94%, tương ứng giảm 934,22 ha so với năm

2005 Nguyên nhân là do chuyển ñất canh tác sang các xây dựng khu công nghiệp, khu ñô thị mới Trước nguy cơ của sự mất ñất như vậy, nông dân ñứng trước những sự lựa chọn lớn Vậy họ sẽ có hành vi ứng xử như thế nào? Tiếp tục làm nông nghiệp hay chuyển qua những ngành phi nông nghiệp khác? Việc bố trí sản xuất và quy mô sản xuất sẽ thay ñổi như thế nào? Việc ñầu tư cho các ngành nghề sẽ thay ñổi ra sao? Và các yếu tố nào ảnh hưởng tới sự lựa chọn của họ trong khi quá trình công nghiệp hoá, ñô thị hoá ñang diễn ra nhanh chóng? Góp phần trả lời những câu hỏi ñó chúng tôi tiến hành

nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu hành vi ứng xử trong sản xuất kinh doanh của nông hộ trong ñiều kiện phát triển công nghiệp và ñô thị ở vùng Giữa - Thường Tín - Hà Nội”

Trang 11

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phản ánh thực trạng phát triển công nghiệp và ñô thị, ñề tài tiến hành nghiên cứu, phân tích những yếu tố ảnh hưởng ñến hành vi ứng xử của nông hộ trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong ñiều kiện phát triển công nghiệp và ñô thị trên ñịa bàn vùng Giữa huyện Thường Tín Từ ñó ñề ra một số ñịnh hướng và giải pháp thúc ñẩy hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, nâng cao thu nhập của nông hộ vùng Giữa trong thời gian tới gắn liền phát triển CNH – HðH của vùng

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá một số cơ sở lý luận và thực tiễn về ứng xử trong ñiều kiện phát triển công nghiệp, ñô thị và tác ñộng của nó ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của hộ nông dân hiện nay

- Thực trạng phát triển công nghiệp, ñô thị trên ñịa bàn nghiên cứu

- Nghiên cứu các hành vi ứng xử của nông hộ trong ñiều kiện phát triển công nghiệp và ñô thị ở vùng Giữa huyện Thường Tín

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến ứng xử của nông hộ trong ñiều kiện phát triển công nghiệp và ñô thị

- ðề xuất ñịnh hướng và giải pháp thúc ñẩy hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, nâng cao thu nhập của hộ nông dân trong ñiều kiện phát triển công nghiệp và ñô thị ở vùng Giữa huyện Thường Tín thời gian tới

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu các vấn ñề kinh tế, xã hội liên quan ñến hành vi ứng xử trong sản xuất kinh doanh của hộ nông dân trong ñiều kiện phát triển công nghiệp và ñô thị

Trang 12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 4

- Chủ thể nghiên cứu là hộ nông dân và các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh củac nông hộ ở vùng Giữa huyện Thường Tín

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: ðề tài nghiên cứu về tác ñộng của sự phát triển

công nghiệp và ñô thị ñến hành vi ứng xử trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của nông hộ

- Phạm vi về thời gian: ðề tài thu thập số liệu thứ cấp năm 2000, 2007

– 2009 và số liệu ñiều tra năm 2010 Dự báo số liệu cho ñịnh hướng và giải pháp ñến năm 2015

- Phạm vi về không gian: ðề tài tìm hiểu về quá trình phát triển công

nghiệp và ñô thị tại vùng ñất Giữa huyện Thường Tín và tập trung chủ yếu vào các nông hộ ở 3 xã trên ñịa bàn

Trang 13

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 5

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Lý luận về hành vi ứng xử và ra quyết ñịnh của nông hộ trong sản xuất kinh doanh

2.1.1.1 Một số khái niệm

* Ứng xử

Theo từ ñiển tiếng Việt, ứng xử của các cá nhân là thái ñộ, hành ñộng của các cá nhân trước một sự việc cụ thể Thông thường thái ñộ và hành ñộng ñúng ñắn của các cá nhân sẽ giúp cho việc giải quyết công việc một cách hợp

lý, mang lại lợi ích cho cá nhân ñó [14]

Theo từ ñiển Việt Nam (1995) do Hoàng Phê chủ biên, ứng xử ñược ñịnh nghĩa là thái ñộ, hành ñộng, lời nói thích hợp trong việc xử sự [10] Nguyễn Khắc Viện (1991) cho rằng, ứng xử ñược hiểu là chỉ mọi phản ứng của ñộng vật khi một yếu tố nào ñó trong môi trường kích thích; các yếu tố bên ngoài và tình trạng bên trong gộp lại thành một tình huống, và tiến trình ứng

xử ñể kích thích có ñịnh hướng nhằm giúp chủ thể thích nghi với hoàn cảnh [16] Hai tác giả Lê Thị Bừng và Hải Vang (1997) trong cuốn Tâm lý học ứng xử ñã ñưa ra khái niệm về ứng xử ñó chính là sự phản ứng của con người ñối với sự tác ñộng của người khác ñến mình trong một tình huống cụ thể nhất ñịnh Nó thể hiện ở chỗ con người không chủ ñộng giao tiếp mà chủ ñộng trong phản ứng có sự lựa chọn, có tính toán, thể hiện qua thái ñộ, hành

vi cử chỉ, cách nói năng, tuy thuộc vào tri thức, kinh nghiệm và nhân cách của mỗi người, nhằm ñạt kết quả giao tiếp nhất ñịnh [3]

Trong nghiên cứu này chúng tôi nghiên cứu về hành vi ứng xử hay ra quyết ñịnh của nông hộ khi quá trình CNH, ðTH diễn ra, nên chúng tôi ñưa vào một số lý luận về ra quyết ñịnh như sau

Trang 14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 6

* Ra quyết ñịnh

Trần Quốc Khánh (2005) ñã ñịnh nghĩa, quyết ñịnh chính là sự lựa chọn của các nhà quản trị về mục tiêu, chương trình hoạt ñộng hay về những nhiệm vụ kinh doanh diễn ra thường xuyên ở các doanh nghiệp [9]

ðỗ Văn Viện (2006) cho rằng, quyết ñịnh quản trị là hành vi sáng tạo của nhà quản trị nhằm giải quyết một vấn ñề cụ thể ñã chín muồi trên cơ sở hiểu biết các quy luật vận ñộng khách quan của hệ thống và phân tích các thông tin về hiện trạng của hệ thống bị quản trị [15]

Bản chất của các quyết ñịnh chính là hành vi của nhà quản trị nhằm ñịnh ra chương trình và tính chất hoạt ñộng của tổ chức ñể giải quyết một vấn

ñề ñã chín muồi, trên cơ sở hiểu biết các quy luật vận ñộng khách quan của hệ thống bị quản trị và việc phân tích các thông tin về hiện tượng của hệ thống

ñó Các quyết ñịnh có thể biểu hiện bằng văn bản dưới dạng bản kế hoạch, các chỉ thị, các quyết ñịnh, các công văn, nhưng cũng có thể bằng lời

2.1.1.2 Vai trò của việc ra quyết ñịnh hành vi ứng xử sản xuất kinh doanh của nông hộ

Sự thành công hay thất bại của các tổ chức nói chung và của nông hộ nói riêng phụ thuộc rất nhiều vào quyết ñịnh của nhà quản lý Một quyết ñịnh ñúng ñắn có thể mang lại một kết quả và hiệu quả cao, các cơ hội và tiềm năng ñược khai thác hợp lý và ngược lại, một quyết ñịnh không ñúng sẽ làm cho cơ hội và tiềm năng không ñược khai thác hợp lý, trong nhiều trường hợp còn gây ra những thiệt thòi lớn cả về vật chất và tinh thần

Mỗi quyết ñịnh là một mắt xích trong toàn bộ hệ thống các quyết ñịnh của một hộ, một tổ chức nên mức ñộ tương tác ảnh hưởng giữa chúng với nhau cực kỳ phức tạp và hết sức quan trọng Một quyết ñịnh sai lầm có thể ảnh hưởng tới tất cả các quyết ñịnh còn lại, nên không thận trọng trong việc ra quyết ñịnh thường có thể dẫn tới những hậu quả khôn lường

Trang 15

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 7

Các quyết ñịnh luôn luôn là sản phẩm chủ yếu và là trung tâm của mọi hoạt ñộng về quản lý Không thể nói ñến quản lý mà thiếu việc ra các quyết ñịnh Các quyết ñịnh là sản phẩm của nhà quản lý nên ít nhiều nó phụ thuộc vào cá nhân người quản lý, phụ thuộc vào trình ñộ, kinh nghiệm, kỹ năng của

họ Do vậy ñể ñảm bảo tính khách quan và khoa học người ra quyết ñịnh phải xuất phát từ các yêu cầu khách quan, phải thu thập ñầy ñủ các thông tin liên quan ñến vấn ñề ra quyết ñịnh nhằm ñưa ra một quyết ñịnh chuẩn xác nhất

2.1.1.3 Nội dung của quyết ñịnh trong sản xuất kinh doanh của nông hộ

Trần Quốc Khánh (2005) cho rằng một quyết ñịnh bao gồm các nội dung hay các vấn ñề cần giải quyết như: Làm gì? Ai làm? Khi nào làm? Khi nào kết thúc? Các kết quả cần ñạt ñược? ðiều kiện vật chất ñể thực hiện [9]?

ðỗ Văn Viện (2006) cũng ñưa ra nội dung của một quyết ñịnh nhằm trả lời các các hỏi: Làm gì? Ai làm? Khi nào làm? Làm trong bao lâu? Làm ở ñâu? ðiều kiện vật chất ñể làm là gì? Ai sẽ cản trở quyết ñịnh và cách xử lý? Khó khăn nào sẽ xảy ra và cách khắc phụ như thế nào? Triển vọng của việc thực hiện quyết ñịnh? Tổ chức kiểm tra và tổng kết việc thực hiện quyết ñịnh ñó như thế nào? Hậu quả của việc ra quyết ñịnh? Quyết ñịnh nào ñứng trước ñó cần phải huỷ bỏ [15]?

Trong quá trình phát triển công nghiệp và ñô thị, sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển, ứng xử của nông hộ ñối với thị trường chính là các quyết ñịnh của nông hộ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Các quyết ñịnh ñó bao gồm:

- Quyết ñịnh tăng cường ñầu tư hay giảm bớt quy mô ñầu tư Quyết ñịnh này thường phụ thuộc vào mức thu nhập biên hay tỷ suất lợi nhuận mà một ñơn

vị chi phí mang lại Thông thường nông hộ sẽ quyết ñịnh ñầu tư nếu ñầu tư ñó mang lại thu nhập cao cho họ

- Quyết ñịnh mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất: ñó là quyết ñịnh mở rộng diện tích, số ñầu con, nhằm tăng số lượng sản phẩm sản xuất và cung

Trang 16

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 8

ứng cho thị trường Các quyết ñịnh này thường phụ thuộc vào xu hướng thay ñổi cung, cầu và giá cả trên thị trường

- Quyết ñịnh mua vật tư, hàng hoá: bao gồm nơi mua, thời ñiểm mua, giá vật tư hàng hoá va số lượng vật tư hàng hoá cần mua

2.1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc ra quyết ñịnh trong sản xuất kinh doanh của nông hộ

Thái ñộ ứng xử, khả năng ra quyết ñịnh và hành ñộng của nông hộ có phù hợp hay không phù hợp, mang lại hiệu quả cao hay thấp phhụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Các yếu tố này bao gồm cả yếu tố nội sinh và yếu tố ngoại sinh

- Trình ñộ học vấn của chủ hộ: Trình ñộ văn hoá, trình ñộ khoa học của chủ hộ ảnh hưởng tích cực ñến khả năng ra quyết ñịnh ñúng ñắn và kịp thời của hộ Chủ hộ có trình ñộ học vấn cao, có hiểu biết về khoa học kỹ thuật sẽ

có quyết ñịnh ñúng ñắn và kịp thời phù hợp với xu hướng thị trường, mang lại hiệu quả cao cho nhà sản xuất

- ðiều kiện sản xuất của hộ: bao gồm tình hình ñất ñai, lao ñộng, trang thiết bị, vật chất của hộ

Các hộ sản xuất có quy mô lớn, sản xuất theo hướng hàng hoá thường

có ứng xử nhanh nhạy hơn với diễn biến thị trường Các hộ có tiềm năng về ñất ñai và lao ñộng sẽ có thuận lợi hơn trong việc thay ñổi cơ cấu sản xuất, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm ñạt ñược năng suất và hiệu quả sản xuất cao hơn Các hộ có tiềm năng về vốn, trang thiết bị sản xuất ñược ñầu tư ñầy ñủ thường mạnh dạn trong việc áp dụng kỹ thuật mới, chuyển hướng sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất nhằm ñáp ứng kịp thời các nhu cầu của thị trường Các hộ này thường là những hộ dám chấp nhận rủi ro Ngược lại, các hộ nghèo, thiếu vốn, thiếu lao ñộng thường không dám chấp nhận rủi ro, không có vốn ñầu tư cho sản xuất hàng hoá, sản xuất chủ yếu là

tự cung, tự cấp, khả năng ñáp ứng thị trường thấp

Trang 17

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 9

- Khả năng tiếp cận thị trường của hộ: các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận thị trường của hộ bao gồm hệ thống giao thông, hệ thống thông tin thị trường, các hệ thống cung cấp dịch vụ mua và bán sản phẩm

Hệ thống giao thông có vai trò to lớn trong việc lưu thông hàng hoá dịch

vụ, các nông hộ ở gần các trục giao thông chính có ñiều kiện tốt hơn trong việc tiếp cận các công ty, các thương nhân, và dễ dàng tiêu thụ ñược sản phẩm, hàng hoá với khối lượng lớn, chi phí vận chuyển thấp Trong khi ñó ở những vùng sâu, vùng xa, ñiều kiện ñi lại khó khăn, người nông dân sẽ khó tiếp cận thị trường và gặp nhiều khó khăn trong vận chuyển và lưu thông hàng hoá

Hệ thống thông tin thị trường, trong ñó diễn biến về giá cả sản phẩm, giá vật tư, nhu cầu thị trường, có ảnh hưởng lớn ñến việc ra quyết ñịnh của các nông

hộ Các thông tin này ñầy ñủ, chính xác, kịp thời sẽ giúp cho người sản xuất có kế hoạch ñiều chỉnh sản xuất kịp thời, giảm ñược rủi ro có thể do thị trường mang lại

- ðiều kiện tự nhiên của vùng: ñặc ñiểm về ñất ñai, khí hậu, ñịa hình ñóng vai trò quan trọng trong quá trình ra quyết ñịnh sản xuất của hộ, ñặc biệt

là trong sản xuất nông nghiệp Mỗi loại cây trồng, vật nuôi có những yêu cầu nhất ñịnh về ñiều kiện sinh thái Môi trường sinh thái phù hợp với ñặc ñiểm sinh học của cây trồng, vật nuôi sẽ góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả cho người sản xuất

- Truyền thống văn hoá, dân tộc cũng có ảnh hưởng lớn ñến việc ra quyết ñịnh của hộ Những nông dân ở vùng sâu, vùng xa, thuộc các dân tộc ít người thường có truyền thống canh tác lạc hậu, còn mang nhiều tính tự nhiên

và kém nhạy cảm hơn rất nhiều so với người Kinh trong việc ra quyết ñịnh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Nguyên nhân của ñiều này một phần là do họ trình ñộ học văn hoá thấp hơn người Kinh

- Cá tính của người nông dân cũng có ảnh hưởng ñến quyết ñịnh sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm Nông dân thường có tính bảo thủ, tình ì, tránh rủi ro, khó

Trang 18

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 10

thay ñổi Do ñó việc thay ñổi tập quán canh tác, thay ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi ñòi hỏi một thời gian dài và thường phải có người ñi tiên phong

- Hệ thống chính sách cũng là một yếu tố có ảnh hưởng ñáng kể Chủ trương, chính sách của ñịa phương ưu tiên phát triển loại cây con gì thì cây con ñó sẽ có lợi thế phát triển và ngược lại

Bản thân hiệu quả kinh tế của từng loại cây con, từng loại sản phẩm của ngành nghề cũng có ảnh hưởng ñến việc ra quyết ñịnh ñầu tư sản xuất cho cây con, sản phẩm ñó và những loại cây con, sản phẩm thay thế khác

2.1.1.5 Cơ sở ra quyết ñịnh trong sản xuất kinh doanh của nông hộ

Xét về mối quan hệ trong hệ thống kinh tế, nông hộ vừa là người sản xuất, vừa là người tiêu dùng Do ñặc ñiểm của nền sản xuất tự cung tự cấp nên nông hộ sở hữu các tài sản ñất ñai, vốn, lao ñộng Họ sử dụng nguồn lực

ñể sản xuất sản phẩm phục vụ cho tiêu dùng nên hành vi ứng xử của họ ñược xét trên hai khía cạnh:

- Nông hộ là người sản xuất

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của nông

hộ là phải nghiên cứu nhu cầu thị trường và của bản thân nông hộ ñể lựa chọn

và ra quyết ñịnh sản xuất Tiếp ñến là chuẩn bị ñầy ñủ và ñồng bộ các ñầu vào

ñể thực hiện các quyết ñịnh về ñầu tư, sử dụng lao ñộng, các yếu tố vật chất, ðồng thời tổ chức sự kết hợp chặt chẽ các yếu tố ñầu vào ñể tạo ra nhiều sản phẩm Có sản phẩm một mặt phục vụ chủ yếu trong nội bộ nông nghiệp, mặt khác các nông hộ phải tổ chức tốt quá trình trao ñổi sản phẩm ñể thu giá trị tối ña Chính quá trình sản xuất kinh doanh của nông hộ phải lựa chọn kinh tế tối ưu, sự lựa chọn này là cần thiết ñối với nông hộ và họ có thể lựa chọn ñược vì bản thân các của chủ hộ sử dụng các nguồn lực khan hiếm vào mục ñích khác nhau theo mục tiêu ñã chọn

Trang 19

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 11

Phương pháp tiến hành lựa chọn kinh tế sản xuất kinh doanh của nông

hộ ựược minh hoạ ở ựường cong năng lực sản xuất PPF (còn gọi là ựường tới hạn khả năng sản xuất) đường PPF thể hiện sự kết hợp của sản phẩm tối ựa với một mức nguồn lực nhất ựịnh, chẳng hạn, trên sơ ựồ 2 sản lượng cây trồng cạnh tranh nhau là cây ngô và cây lúa, nguồn tài nguyên giới hạn ựược cung cấp là sức lao ựộng: 2 người với 300 ngày công sử dụng cho gieo trồng 2 loại cây trồng ựó đường cong PPF mô tả sự kết hợp khác nhau của lúa và ngô có thể ựược phát triển bằng 300 công lao ựộng Các ựiểm nằm trên ựường cong PPF tiếp xúc với mỗi trục ựồ thị là số lượng tối ựa của từng loại sản lượng mà

nó ựược tạo ra bằng một số lượng lao ựộng nhất ựịnh

Trên ựồ thị, sản lượng thóc trên trục tung (dY1) có thể ựạt ựược bằng cách một ựơn vị sản lượng ngô trên trục hoành (dY2)

Trong trường hợp ựường cong biểu thị khả năng sản xuất chúng ta có 2 hàm sản xuất liên quan với hai nguồn nhân lực riêng biệt ựối với một nguồn nhân lực đó là Y1 = f(X1) và Y2 = f(X2)

Tại ựiểm tối ưu ta có: MPP(Y1) = MPP((Y2) = P(Y2)/P(Y1)

Kết quả này cho thấy sự lựa chọn tối ưu của các hộ xảy ra khi giá trị sản lượng tới hạn ựối với từng ựơn vị của một nguồn lực ựều bằng nhau của cả 2 hộ

Ở sơ ựồ trên có ý nghĩa là chuyển lao ựộng từ sản xuất lúa sang sản xuất ngô tới một thời ựiểm khi thu nhập gia tăng ựạt ựược của một ngày công lao ựộng bằng nhau ở cả hai loại cây trồng, sự lựa chọn kinh tế sản xuất của nông hộ cần quan tâm ựến vấn ựề giá trị cơ hội và lợi thế so sánh khi ra quyết ựịnh

Bên cạnh ựó, nông hộ cũng là người tiêu dùng Họ mua các sản phẩm hàng hoá dịch vụ trên thị trường phục vụ cho cuộc sống hàng ngày Do vậy dưới góc ựộ là người tiêu dùng họ ựược giả ựịnh theo ựuổi mục tiêu tối ựa hoá thoả dụng từ việc tiêu dùng sản phẩm hàng hoá dịch vụ

Trong nội dung nghiên cứu của ựề tài tập trung vào phân tắch nông hộ dưới hành vi người sản xuất Họ sở hữu những yếu tố ựầu vào và mua những

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 12

yếu tố ñầu vào khác ñể sản xuất Dưới tác ñộng của quá trình công nghiệp hoá, ñô thị hoá giá cả yếu tố ñầu vào và ñầu rất hay ñổi do việc thay ñổi chi phí cơ hội trên cả hai thị trường hàng hoá dịch vụ và yếu tố sản xuất

Tuy nhiên, trong thực tế người nông dân Việt Nam không thể tính toán ñược các chỉ tiêu trên nên nông dân ra quyết ñịnh dựa trên tính toán về thu nhập hỗn hợp

Pj : lượng ñầu vào

Xj: lượng ñầu vào

IC: chi phí trung gian

Thực tế hiện nay, nông dân không phải chịu thuế nông nghiệp, nhưng phải chịu một số loại chi phí nên ta có thể rút gọn

MI = VA – W – Tphi – A

Như vậy, nông hộ tại khu vực diễn ra CNH, ðTH bị ảnh hưởng bởi tác ñộng thay ñổi ở trên cả hai thị trường hàng hoá dịch vụ và thị trường yếu tố sản xuất Trên thị trường yếu tố sản xuất, chi phí cơ hội của người lao ñộng thay ñổi, nguyên nhân là nông hộ có thể có sự lựa chọn ngành nghề phi nông nghiệp thay cho chủ yếu nghề nông trước khi CNH, ðTH diễn ra Thêm vào

ñó, chi phí cơ hội của ñất ñai cũng thay ñổi, ñiều này xuất phát từ việc giá ñất thường thay ñổi khi có quá trình CNH, ðTH Giá cả yếu tố ñầu vào khác như công nghệ, dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp khác cũng có thể bị ảnh hưởng do CNH, ðTH Những thay ñổi giá cả yếu tố ñầu vào này sẽ làm cho ñộ dốc của

Trang 21

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 13

ựường ựồng lượng thay ựổi Trên thị trường sản phẩm ựầu ra, ựô thị hoá làm cho sản phẩm sản xuất của nông hộ gần với thị trường hơn Một sản phẩm khó bảo quản và tốn chi phắ vận chuyển tới thị trường trở thành những lợi thế cho khu vực này Khi hai thị trường thay ựổi, nông hộ sẽ thay ựổi phân bố nguồn lực cho sản xuất ựể theo ựuổi mục tiêu tối ựa hoá lợi nhuận

2.1.2 Lý luận về phát triển công nghiệp, ựô thị và tác ựộng của nó ựến phát triển kinh tế hộ nông dân

2.1.2.1 Một số khái niệm về phát triển công nghiệp và ựô thị

Hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau, tuỳ thuộc vào quan ựiểm của tứng nhà nghiên cứu

* Công nghiệp:

Công nghiệp là sản phẩm, có tắnh mới ựối với thế giới và dùng làm mẫu

ựể chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp

* Công nghiệp hoá:

- Theo từ ựiển Bách Khoa toàn thư Việt Nam (1995): CNH là quá trình nâng cao tỷ trọng của công nghiệp trong toàn bộ các ngành kinh tế của một vùn kinh tế hay một nền kinh tế đó là tỷ trọng về lao ựộng, về giá trị gia tăng, [14]

- Theo đại hội 10: Công nghiệp hoá là quá trình chuyển ựổi cơ bản toàn diện các hoạt ựộng sản xuất, kinh doanh, quản lý kinh tế, xã hội từ dựa vào lao ựộng thủ công sang dựa vào lao ựộng kết hợp cùng với phương tiện, phương pháp công nghệ, kỹ thuật, tiên tiến hiện ựại ựể tạo ra năng suất lao ựộng cao

* đô thị:

- Theo từ ựiển Bách Khoa toàn thư Việt Nam (1995): đô thị là một không gian cư trú của cộng ựồng người sống tập trung và hoạt ựộng trong khu vực kinh tế phi nông nghiệp[14]

Trang 22

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 14

- Trong Thông tư số 31/TTLD (1990) quy ựịnh: đô thị là ựiểm tập trung dân cư với mật ựộ dân số cao, chủ yếu là lao ựộng phi nông nghiệp, có

cơ sở hạ tầng thắch hợp, là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước, của một miền lãnh thổ, một tỉnh, một huyện, một vùng trong tỉnh, một vùng trong huyện

Như vậy khái niệm ựô thị chỉ mang tắnh tương ựối do sự khác nhau về trình ựộ phát triển kinh tế xã hội, ựặc ựiểm hình thành dân cư Mỗi nước có quy ựịnhh riêng tuỳ theo yêu cầu và khả năng quản lý của mình, song phần nhiều ựều thống nhất lấy hai tiêu chuẩn cơ bản, ựó là quy mô dân số và cơ cấu lao ựộng phi nông nghiệp, nông nghiệp Ở Việt Nam quy ựịnh ựô thị là những thành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ với tiêu chuẩn về quy mô dân số cao hơn và

cơ cấu lao ựộng phi nông nghiệp thấp Nguyên nhân là do ựặc ựiểm nước ta là một nước có trình ựộ phát triển chưa cao và chủ yếu dân số sống tập trung ở nông thôn

- Theo Nghị ựịnh 72/2001/Nđ - CP ngày 05/10/2001 của Chắnh phủ quy ựịnh: đô thị là các thành phố, thị xã, thị trấn ựược các cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền quyết ựịnh thành lập, là các trung tâm tổng hợp chuyên ngành

có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước hay một vùng lãnh thổ nhất ựịnh; có tỷ lệ lao ựộng phi nông nghiệp trong tổng số lao ựộng tối thiểu là 65%; cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt ựộng của dân cư tối thiếu phải ựạt 70% mức tiêu chuẩn, quy chuẩn quy ựịnh ựối với từng loại ựô thị; quy mô dân số ắt nhất là 4.000 người; mật ựộ dân số phải phù hợp với quy mô, tắnh chất và ựặc ựiểm của từng loại ựô thị Hiện nay nước ta phân thành sau loại ựô thị là: đô thị loại ựặc biệt, ựô thị loại I, II, III, IV, V Mỗi loại ựô thị có một quy ựịnh riêng về quy mô dân số, mật ựộ dân số, cơ sở hạ tầng,

* đô thị hhoá: là một quá trình tập trung dân cư ựô thị và sự hình thành nhanh chóng các ựiểm dân cư ựô thị do yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện ựại hoá Trong quá trình này có sự biến ựổi về cơ cấu sản xuất, cơ cấu ngành

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 15

nghề, cơ cấu tổ chức sinh hoạt xã hội, cơ cấu không gian và hình thái xây dựng không gian từ nông thôn sang thành thị [2]

* Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá

- Hiện ñại hoá là một quá trình phát triển có tính kế thừa và tính chất liên kết cao ñộ có tính hiện ñại của máy móc thiết bị với lao ñộng có kỹ thuật,

kỷ luật của con người với các phương pháp quản lý, tổ chức khoa học trên cơ

sở tiếp thu những thành tựu mới nhất của nhân loại [6]

- Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá ở nước ta là quá trình chuyển ñổi cơ bản toàn diện các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế

xã hội từ sử dụng sức lao ñộng thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao ñộng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện ñại tạo ra năng suất lao ñộng xã hội cao (Quan ñiểm của ðảng, Giáo trình Kinh tế chính trị Mac – LêNin, 1999)

- Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá là một giai ñoạn của phát triển xã hội,

là sự biến ñổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông nghiệp và thủ công nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp và dịch vụ với khoa học công nghệ hiện ñại Giai ñoạn này phải ñược ñanh dấu sự thay ñổi về tính hiệu quả, tính công nghiệp, tính bền vững của sự phát triển

- Về công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn, ðảng ta cho rằng: “Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn là quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghịêp, nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá lớn, hiện ñại gắn nông nghiệp với công nghiệp và dịch vụ, cho phép phát huy có hiệu quả nguồn lực

và lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt ñới, mở rộng giao lưu trong nước và quốc tế nhằm nâng cao năng suất lao ñộng xã hội trong nông nghiệp, nông thôn Xây dựng nông thôn mới giàu có, công bằng dân chủ, văn minh và xã hội chủ nghĩa” (Nguyễn Quang Hạnh và Nguyễn Văn Lịch, 2008)

Trang 24

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 16

2.1.2.2 Vai trò và ñặc ñiểm của phát triển công nghiệp, ñô thị

a/ Vai trò và ñặc ñiểm của công nghiệp

* Vai trò

- Vai trò của công nghiệp hoá:

Công nghiệp hoá, hiện ñại hó là một giai ñoạn của quá trình phát triển

xã hội, là sự biến ñổi cơ cấu của nền kinh tế nông nghiệp và thủ công nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp và dịch vụ với khoa học công nghệ hiện ñại Giai ñoạn này phải ñược ñánh dấu sự thay ñổi về tính hiệu quả, tính công nghiệp, tính bền vững của sự phát triển

Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nước ta theo ñịnh hướng XHCN thể hiện

- Có quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất Chế ñộ sở hữu, cơ chế quản lý và chế ñộ phân phối gắn kết với nhau, phát huy ñược các nguồn lực, tạo ra ñộng lực mạnh mẽ thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế, thực hiện công bằng xã hội Kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ ñạo và cùng với kinh tế hợp tác xã trở thành nền tảng của nền kinh tế Kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân chiếm tỷ trọng ñáng kể Kinh

tế tư bản Nhà nước dưới các hình thức khác nhau tồn tại phổ biến

- Nhân dân có ñời sống vật chất và tinh thần cao; Quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh Về ñời sống vật

Trang 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 17

chất và văn hóa, tinh thần nhân dân có cuộc sống no ñủ, có nhà ở tương ñối tốt,

có ñiều kiện thuận lợi về ñi lại, học hành, chữa bệnh, có mức hưởng thụ văn hóa khá Quan hệ xã hội lành mạnh, lối sống văn minh gia ñình hạnh phúc

Thực hiện ñược các mục tiêu trên là ñưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp, là một bước tiến lớn trên con ñường quá ñộ lên chủ nghĩa

xã hội ở nước ta

* ðặc ñiểm

Công nghiệp là một tập hợp các hoạt ñộng sản xuất với những ñặc ñiểm nhất ñịnh, thông qua các quá trình công nghệ ñể tạo ra sản phẩm

- Sản xuất công nghiệp bao gồm hai giai ñoạn

Quá trình sản xuất công nghiệp thường ñược chia thành hai giai ñoạn: giai ñoạn tác ñộng vào ñối tượng lao ñộng là môi trường tự nhiên ñể tạo ra nguyên liệu (khai thác than, dầu mỏ, quặng kim loại, khai thác gỗ…) và giai ñoạn chế biến các nguyên liệu ñó thành tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng (sản xuất máy móc, chế biến gỗ, chế biến thực phẩm…) Trong mỗi giai ñoạn lại bao gồm nhiều công ñoạn sản xuất phức tạp nhưng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau

- Sản xuất công nghiệp có tính chất tập trung cao ñộ

Nhìn chung, sản xuất công nghiệp (trừ các ngành công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ…) không ñòi hỏi những không gian rộng lớn Tính chất tập trung thể hiện rõ ở việc tập trung tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm Trên một diện tích nhất ñịnh, có thể xây dựng nhiều xí nghiệp, thu hút nhiều lao ñộng và tạo ra một khối lượng lớn sản phẩm

- Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, ñược phân công

tỉ mỉ và có sự phối hợp chặt chẽ ñể tạo ra sản phẩm cuối cùng

Công nghiệp là tập hợp của hệ thống nhiều ngành như khai thác (than, dầu mỏ…), ñiện lực, luyện kim, chế tạo máy, hoá chất, thực phẩm… Các ngành này kết hợp chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất ñể tạo ra sản

Trang 26

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 18

phẩm Trong từng ngành công nghiệp, quy trình sản xuất cũng hết sức chi tiết, chặt chẽ Chắnh vì vậy các hình thức chuyên môn hoá, hợp tác hoá, liên hợp hoá có vai trò ựặc biệt trong sản xuất công nghiệp

Hiện nay có nhiều cách phân loại ngành công nghiệp Cách phân loại phổ biến nhất là dựa vào tắnh chất tác ựộng ựến ựối tượng lao ựộng Theo cách này, sản xuất công nghiệp ựược chia thành hai nhóm chắnh là công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến Còn dựa vào công dụng kinh tế của sản phẩm, thì sản xuất công nghiệp ựược chia thành hai nhóm: công nghiệp nặng (nhóm A) và công nghiệp nhẹ (nhóm B)

b/ Vai trò và ựặc ựiểm của ựô thị

* Vai trò:

đô thị là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế Ờ xã hội của cả nước Sự phát triển ựô thị kắch thắch tăng trưởng và phát triển của các lãnh thổ xung quanh và toàn bộ nền kinh tế thông qua quá trình phân bố lại các cơ sở kinh tế, lan truyền tiến bộ công nghệ, văn hoá, xã hội Với sự phát triển của hệ thống các ựô thị, ở nhiều nước ựã từng bước hình thành ựược những vùng lãnh thổ phát triển không chỉ ựảm nhận chức năng ựộng lực thúc ựẩy sự phát triển toàn bộ kinh tế Ờ xã hội mà còn ựảm nhận chức năng hợp tác và hội nhập quốc tế, vừa ựảm nhận vai trò tiếp nhận thông tin, các thành tựu về phát triển khoa học, kinh tế, văn hoá của thế giới rồi lan rộng ra các vùng xung quanh

Các ựô thị có vai trò to lớn trong việc tạo thu nhập quốc dân, tắch luỹ của nền kinh tế và nguồn thu do ngân sách quốc gia

Với quy mô sản xuất, diện tắch, dân số lớn không ngừng gia tăng, sự tập trung lớn các năng lực sản xuất, các ựô thị cũng có khả năng cung cấp một khối lượng tốt ựáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 19

Các ñô thị lớn thực sự là các trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học kỹ thuật, thương mại của các vùng và cả nước, là những “ñầu tàu” trong nhiều lĩnh vực, ñặc biệt là hợp tác và giao lưu quốc tế

Các ñô thị có ưu thế về nhân lực ñược ñào tạo chất lượng cao, có khả năng nhanh chóng tiếp cận trình ñộ công nghệ tiên tiến, luôn ñi ñầu trong việc triển khai, trên cơ sở ñó tạo ra các công nghệ và trang thiết bị hiện ñại không chỉ phục vụ cho sự phát triển của bản thân ñô thị mà còn ñáp ứng cho nhu cầu của các vùng lãnh thổ khác trên toàn quốc

Với những ưu thế và hệ thống kết cấu hạ tầng so với các lãnh thổ khác, các ñô thị từng bước ñảm bảo sự tiếp cận nhanh chóng, kịp thời các nguồn thông tin, ñặc biệt là thông tin kinh tế, thông tin về thị trường

Với sự phát triển của các ñô thị góp phần nâng cao năng suất và chất lượng lao ñộng cho toàn bộ nền kinh tế

Với lợi thế về lực lượng và tiềm lực khoa học kỹ thuật góp phần từng bước nâng cao chất lượng nguồn lao ñộng cho nền kinh tế

Sự phát triển của các ñô thị cũng ñược ñánh giá là tạo ñiều kiện ñể bổ sung nguồn vốn ñầu tư cho sự phát triển của các vùng nông thôn, vùng kém phát triển thông qua việc cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức từ các thành phố lớn chuyển vốn ñầu tư phát triển các cơ sở sản xuất kinh doanh công nghiệp,

du lịch, văn hoá tại các vùng kém phát triển

* ðặc ñiểm của ñô thị:

Thứ nhất, lãnh thổ ñô thị là một thể thống nhất liên hoàn không thể chia

cắt thành bộ phận riêng lẻ Cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng tương ñối ñầy ñủ và

là một chỉnh thể liên quan gắn bó trực tiếp với nhau trên phạm vi toàn ñô thị, không thể chia cắt thành từng ñịa bàn Các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội chỉ có thể ñược xây dựng theo quy hoạch chung của cả ñô thị và nhằm ñáp ứng thuận lợi cho nhu cầu phát triển kinh tế và ñời sống của dân cư ñô thị

Trang 28

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 20

Thứ hai, dân cư ựô thị là tổ chức toàn diện, không phân thành các khối

riêng rẽ, nhu cầu và lợi ắch vật chất, văn hoá, y tế, giáo dục, xã hội, ựược ựáp ứng trên quy mô toàn ựô thị, không phụ thuộc vào từng ựịa bàn cư trú, người dân có thể sống ở ựịa bàn này nhưng lại ựi làm ở ựịa bàn khác Mặt khác, dân cư ựô thị ựược tập trung từ nhiều vùng miền khác nhau, có cơ sở khá ựộc lập với nhau, với lối sống hợp cư luôn biến ựộng, hầu như không có

sự liên kết về huyết thống, tập quán, truyền thống, có trình ựộ dân trắ cao hơn nông thôn đô thị cũng là nơi có số lượng vốn ựầu tư vào các ngành luôn cao hơn so với nông thôn Một trong những nguyên nhân của hiện tượng này là do tầm quan trọng của ựô thị với sự phát triển kinh tế xã hội của một ựất nước, một vùng

Thứ ba, ựô thị còn là trung tâm chắnh trị Ờ hành chắnh, trung tâm kinh

tế, văn hoá, thể thao, giáo dục, khoa học công nghệ của cả nước, của một vùng, một tỉnh hay một huyện đô thị là nơi tập trung chủ yếu các cơ sở kinh

tế, hạ tầng vật chất quan trọng như trung tâm tài chắnh, thương mại, dịch vụ,

hệ thống giao thông, liên lạc, ựiện, nước, công trình xây dựng, khu vui chơi, giải trắ với nhịp ựộ phát triển nhanh Bên cạnh ựó, ựô thị cũng là nơi phát sinh nhiều tệ nạn xã hôi, tình trạng thất nghiệp cao,

Việt Nam ựang trong quá trình CNH Ờ đTH ựất nước ựi liền với nó là quá trình ựô thị hoá nhanh Quá trình ựô thị hoá ở nước ta phát triển theo xu hướng hai (ựô thị hoá phân tán) nghĩa là ựô thị hoá ựang diễn ra trên phạm vi

cả nước, từ các thành phố, thành thị ựến khu vực nông thôn Vai trò và tác ựộng tắch cực của phát triển công nghiệp và ựô thị ựược thể hiện trong hình

Trang 29

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nụng nghiệp 21

Hỡnh 1: Vai trũ và tỏc ủộng tớch cực của phỏt triển cụng nghiệp và ủụ thị

2.1.2.3 Cỏc yếu tố ảnh hưởng ủến quỏ trỡnh phỏt triển cụng nghiệp, ủụ thị

Cú rất nhiều yếu tố khỏc nhau ảnh hưởng ủến quỏ trỡnh phỏt triển cụng nghiệp, ủụ thị nhưng cú thể chia thành cỏc yếu tố sau:

Phát triển công nghiệp và đô thị

Phát triển và phân bố các ngành công nghiệp mới

nhu cầu SX và đời sống

Tạo ra các ngoại ứng tới các hoạt động kinh tế

Cung cấp kết cấu hạ tầng tốt hơn cho sản xuất

và đời sống

Tăng nguồn thu cho ngân sách

Phát triển các ngành sản xuất đáp ứng nhu cầu đầu vào của công nghiệp

Nâng cao phúc lợi xJ hội cho các vùng

Trang 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 22

ñộ CNH, ðTH sẽ diễn ra chậm hơn, quy mô nhỏ hơn, dẫn ñến sự phát triển không ñồng ñều của hệ thống khu công nghiệp, ñô thị giữa các vùng

- Yếu tố xã hội

Mỗi phương thức sản xuất sẽ có một hình thái ñô thị tương ứng và do

ñó quá trình ðTH cũng có những ñặc trưng riêng của nó Kinh tế thị trường

ñã mở ñường cho lực lượng sản xuất phát triển mạnh Sự phát triển của lực lượng sản xuất là ñiều kiện ñể CNH, HðH và là tiền ñề cho ðTH, CNH, HðH khu vực nông, lâm, thuỷ sản sẽ tạo ra quá trình CNH, ðTH nông thôn phát triển

- Yếu tố chính trị

Sự ổn ñịnh chính trị là ñộng lực thúc ñẩy quá trình CNH, ðTH Chính trị càng ổn ñịnh thì quá trình CNH, ðTH càng phát triển Ở Việt Nam, từ năm

1975, tốc ñộ CNH, ðTH ngày càng cao, các ñô thị mọc lên nhanh chóng ðặc biệt là trong thời kỳ ñổi mới, với các chính sách mở của nền kinh tế, thu hút ñầu tư nước ngoài, phát triển kinh tế nhiều thành phần do ñó CNH càng phát triển sẽ kéo theo sự phát triển của ðTH, tạo ra sự phát triển kinh tế vượt bậc Ngoài ra với tư cách là môi trường, ñiều kiện và không gian của quá trình phát triển kinh tế quốc gia, thế giới (nền kinh tế) toàn cầu hóa cung cấp các cơ sở ñể xác ñịnh và thực thi mô hình tăng trưởng và phát triển mới Quá trình CNH – HðH nói chung và quá trình CNH - ðTH nói riêng còn chịu tác ñộng của bốn yếu tố sau:

Trang 31

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 23

- Tính mở của hệ thống kinh tế toàn cầu hóa

Hàm ý và không gian vô tận cho sự phát triển ðây là yếu tố ñặc biệt quan trọng ñối với bất cứ nền kinh tế thị trường nào, nơi mà quá trình phát triển luôn dựa trên một nguyên lý tiền ñề: sự khan hiếm Trung Quốc ñang vận dụng rất thành công lợi thế toàn cầu hóa này khi lựa chọn cung ñầu vào tài nguyên thiên nhiên cho sự phát triển kinh tế của Trung Quốc ở các nước ngoài Trung Quốc (ñể dành tài nguyên quốc gia thành nguồn dự trữ chiến lược) Trung Quốc ñang thành công với chiến lược Châu Phi nhằm vượt qua những giới hạn về nguồn cung ñầu vào trong nước hoặc do các nguồn cung cấp ñầu vào chiến lược trên thế giới ñã bị các cường quốc “già” khống chế Việt Nam không thể không tính ñến nguyên lý phát triển này trong giai ñoạn tới khi sự khan hiếm ñầu vào toàn cầu và xunng ñột do tranh chấp tài nguyên gia tăng mạnh, còn bản thân nước ta thì không phải là nước giàu có về tài nguyên

- Kết nối mạng của nền kinh tế toàn cầu

Có thể nói ñó là sự tận dụng ñược lợi thế phát triển do thời ñại và loài người ñem lại, cách thức duy nhất là phải gia nhập mạng, kết nối với các thành tố mạng toàn cầu hóa ñể làm thông suốt các ñường dẫn các nguồn lực với nước mình, “nội ñịa hóa” chúng ñể thúc ñẩy công cuộc phát triển nền kinh

tế quốc gia Vấn ñề ñặt ra là làm như thế nào ñể gia nhập ñược vào mạng lưới kinh tế toàn cầu Tham gia thật sự vào mạng lưới kinh tế toàn cầu ñương nhiên không phải là một quá trình tự ñộng, tự do vô ñiều kiện

- Vai trò nổi lên của các Công ty xuyên quốc gia

Không thể phủ nhận tầm quan trọng ñặc biệt của lực lượng chủ thể này trong việc thúc ñẩy các quá trình kinh tế thế giới, tạo ñộng lực mạnh ñể kéo các nền kinh tế ñi sau nhập vào hệ thống kinh tế thế giới, nhờ ñó, các nền kinh tế này có thể tăng tốc phát triển Vai trò dẫn dắt và tạo ñộng lực thu hút ñầu tư của Intel, của Toyota, khi các Công ty này ñầu tư vào một nền kinh tế nào ñó, dù

ñó là nền kinh tế nhỏ yếu (Honduras ở Trung Mỹ chẳng hạn), giúp các nền kinh

tế này nhanh chóng “lột xác” thành hiện ñại là ñiều ñã ñược thực tế kiểm ñịnh

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 24

Cho ñến nay, một thực tiễn, không phải Chính phủ, cũng không phải các Trường ðại học mà là các Công ty xuyên quốc gia ñóng vai trò là nguồn cung cấp tri thức và công nghệ quan trọng nhất cho các nền kinh tế Mọi khoản ñầu tư của các Công ty xuyên quốc gia ñều gắn với việc chuyển tải tri thức và công nghệ, gắn với trình ñộ quản lý và tiếp cận thị trường quốc tế cao nhất Mà ñó chính là những thứ mà các nền kinh tế ñi sau cần thiết ñể ñạt mục tiêu “tiến kịp thế giới”

2.1.2.4 Những tác ñộng của quá trình phát triển công nghiệp và ñô thị

* Tác ñộng tích cực

- Thúc ñẩy nhanh nền kinh tế phát triển làm chuyển ñổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế Quá trình phát triển công nghiệp, ñô thị gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao ñộng trong vùng Trên góc ñộ dân số và lao ñộng, ñô thị hoá là quá trình chuyển ñổi cơ cấu dân số từ khu vực nông thôn sang thành thị Trong quá trình phát triển công nghiệp, ñô thị cơ cấu ngành kinh tế trong vùng cũng thay ñổi theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ ðồng thời khi quá trình phát triển công nghiệp và ñô thị diễn ra, kinh tế ở các khu công nghiệp, ñô thị tăng trưởng nhanh chóng, nhờ có sự tập trung lực lượng sản xuất tạo ra năng suất lao ñộng cao, cách tổ chức lao ñộng hiện ñại Thực chất quá trình tăng trưởng kinh tế ñó vừa làm tăng tổng việc làm, vừa làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việc chuyển ñổi cơ cấu kinh tế theo chiều sâu, tăng năng suất lao ñộng xã hội, tăng GDP bình quân ñầu người ở ñô thị Trong khu vực nông thôn giáp danh ñô thị và các khu công nghiệp chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của quá trình công nghiệp hoá, ñô thị hoá nên mật ñộ khu vực này sẽ tăng dần, ñất ñai thay ñổi mục ñích sử dụng Một phần diện tích khu vực này thường ñược chuyển sang xây dựng các khu nhà nghỉ, nhà trọ, dịch vụ giải trí phục vụ người dân nên cơ cấu ngành dịch vụ tăng lên nhanh chóng

Trang 33

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 25

Bên cạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, ñô thị hoá thì vấn ñề cơ sở hạ tầng luôn luôn ñược gắn liền

- Xây dựng củng cố cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo thuận lợi về giao thông, giao lưu, buôn bán, ñi lại

CNH, ðTH gắn liền với quá trình hình thành nhanh chóng kết cấu hạ tầng kỹ thuật tiên tiến như hệ thông giao thông, ñiện, cấp thoát nước, hệ thống thông tin liên lạc, trường học, bệnh viện, hệ thống chợ, Các cơ sở hạ tầng trên thường ñược phát triển nhanh trong qúa trình CNH, ðTH Hệ thống giao thông phát triển là ñiều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất và lưu thông các sản phẩm công nghiệp, các loại nông sản Quá trình CNH, ðTH ñã thúc ñẩy ñầu tư xây dựng các tuyến ñường liên thôn, xã, huyện và liên tỉnh, vì hệ thống giao thông luôn ñóng một vai trò quan trọng tạo ñầu mối giao lưu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, thúc ñẩy nhanh quá trình cơ giới hoá, hiện ñại hoá khu vực nông thôn Bên cạnh ñó CNH, ðTH tạo ñiều kiện phát triển nhanh các mạng lưới ñiện cho sản xuất cũng như sinh hoạt ở các vùng lân cận Từ chỗ chất lượng ñiện thắp sáng phục vụ sinh hoạt thấp ñã dần dần ñược tu sửa nâng cấp ñường dây ñủ ñể phục vụ ñời sống nhân dân Cùng với hệ thống giao thông,

hệ thống ñiện ñược nâng cấp thì các cơ sở hạ tầng khác cũng ñược hoàn thiện như tỷ lệ hộ ñược dùng nước sạch tăng, các trường học, trạm y tế, cũng ñược quan tâm phát triển ñồng bộ với sự phát triển của công nghiệp và ñô thị

- Nâng cao trình ñộ dân trí, làm thay ñổi bộ mặt nông thôn

CNH, ðTH còn góp phần nâng cao trình ñộ nhận thức, nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần của người dân Hình thành các lối sống công nghiệp, xây dựng xã hội mới, hạn chế các tập tục lạc hậu ở vùng nông thôn như: sử dụng dư thừa chất hoá học trong sản xuất nông nghiệp, những hủ tục nặng nề, rườm rà trong các ñám hiếu, hỷ, tạo không khí lành mạnh trong ñời sống dân cư, Công nghiệp hoá, ñô thị hoá còn là ñộng lực thúc ñẩy các hoạt ñộng văn hoá, thể dục, thể thao nhằm nâng cao sức khoẻ và chất lượng cuộc

Trang 34

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 26

sống, phát huy nét ñẹp về thuần phong mỹ tục của vùng nông thôn Mặt khác CNH, ðTH góp phần cải tạo và xây dựng các khu du lịch, vui chơi giải trí cho người dân, xây dựng tu sửa các di tích lịch sử làm nổi bật nét ñẹp văn hóa dân tộc vốn có từ lâu ñời

- Tạo ra nhiều cơ hội trong tìm kiếm việc làm

Bên cạnh các vai trò trên, CNH, ðTH cũng góp phần không nhỏ trong việc giảm tỷ lệ thất nghiệp và tạo ra nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm, ñặc biệt là cho những lao ñộng có trình ñộ chuyên môn trong khu vực nông thôn

Như vậy CNH, ðTH ñã từng bước nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần cho người dân, làm cho người dân có ñiều kiện tiếp xúc với tiến bộ khoa học kỹ thuật mới ñể học hỏi nâng cao trình ñộ nhận thức của mình góp phần phát triển xã hội theo xu hướng nền văn minh lịch sử

* Tác ñộng tiêu cực

- Diện tích nông nghiệp bị thu hẹp, ảnh hưởng ñến quá trình sản xuất và thu nhập cho các hộ nông dân Góp phần làm tăng lao ñộng thất nghiệp ở các vùng nông thôn, chủ yếu là lao ñộng có trình ñộ văn hoá và chuyên môn thấp

- Hiện ñại hoá và công nghiệp hoá là nguyên nhân tác ñộng chủ yếu ñến nguy cơ mất việc làm của một số lao ñộng Khi quá trình ñô thị hoá phát triển mạnh thì các ngành công nghiệp sẽ phát triển ñồng bộ với ñô thị hoá Các doanh nghiệp sẽ áp dụng công nghệ máy móc hiện ñại, tự ñộng hoá ñưa vào sản xuất, một số lao ñộng chủ chốt ñược giữ lại, còn một số lao ñộng chân tay

sẽ ñược thay thế bằng máy móc Do ñó công nghiệp hoá, ñô thị hoá vừa làm tăng cơ hội tìm kiếm việc nhưng cũng làm tăng tỷ lệ lao ñộng thất nghiệp

- Làm tăng ô nhiễm môi trường và các tệ nạn xã hội khác nảy sinh Quá trình CNH, ðTH diễn ra trong ñiều kiện kinh tế thị trường hay kinh

tế kế hoạch hoá tập trung cũng ñều thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội Bên cạnh những mặt tích cực của sự phát triển công nghiệp và ñô thị thì cũng kéo theo nó

Trang 35

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 27

hàng loạt các vấn ñề tiêu cực như thất nghiệp, tệ nạn mại dâm, ma tuý, vấn ñề chất thải công nghiệp làm ô nhiễm môi trường ñất, môi trường nước, ô nhiễm tiếng ồn, ðặc biệt ở các nước ñang phát triển có tốc ñộ phát triển công nghiệp

và ñô thị nhanh thì các vấn ñề về môi trường càng trở lên bức xúc hơn

Việt Nam ñang ở giai ñoạn ñầu của quá trình công nghiệp hoá, vấn ñề ô nhiễm môi trường tại các thành phố lớn, các khu công nghiệp ñang ở mức báo ñộng Thành phố Hồ Chí Minh là một ñô thị lớn, có mức ô nhiễm cao hơn các thành phố khác như Hà Nội, Cần Thơ, Tai nạn giao thông ngày một tăng, theo thống kê mỗi năm số tai nạn giao thông tăng bình quân 2.000 vụ Mặt khác, trong các khu ñô thị số gia ñình tan vỡ tăng nhanh, chỉ riêng Hà Nội trung bình hàng năm (1987 – 1995) có 7.000 cặp vợ chồng kết hôn và 3.600 cặp vợ chồng xin ly hôn Số trẻ lang thanh tăng, theo thống kê của Bộ Lao ñộng – Thương Binh – Xã hội (1994) số trẻ lang thang trên toàn quốc khoảng 50.000 trẻ Trong số trẻ lang thang thì có khoảng 40 – 50% các em là nạn nhân của các gia ñình tan vỡ Tình trạng nghiệm hút, trộm cắp, cướp giật trong thành phần học sinh, sinh viên cũng ñang là ñiều ñáng lo ngại

2.2 Cơ sở thực tiễn của vấn ñề nghiên cứu

2.2.1 Tình hình phát triển công nghiệp, ñô thị ở Việt Nam và trên thế giới

2.2.1.1 Quá trình phát triển công nghiệp và ñô thị ở Việt Nam

* Công nghiệp hoá ở Việt Nam

Thời kỳ 10 năm trước ñổi mới 1976 – 1985 nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng thấp và hầu như không phát triển, làm không ñủ ăn và dựa vào nguồn viện trợ từ bên ngoài Sau thời gian thực hiện ñường lối ñổi mới, nền kinh tế

ñã từng bước khôi phục và phát triển Thời kì 1990 – 2000, GDP tăng bình quân là 3,3%, tiếp ñó 1995- 2000 là 8,2%; các năm tiếp theo 2001 là 9,34%; năm 2002 là 9,0% và 2003 là 5%

Trang 36

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 28

Bảng 2.1: GDP theo giá thực tế phân theo ngành kinh tế của Việt Nam

Nguồn: Niêm giám thống kê, 2009

ðây là thời kì mà Việt Nam có tốc ñộ tăng trưởng cao nhất trong từng khu vực Ngành công nghiệp ñã vượt qua sự suy thoái, ñặc biệt là ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng cho xuất khẩu Năm 2006 công nghiệp chỉ chiếm 36,73% GDP, nhưng nhờ có tốc ñộ tăng trưởng cao hơn nhiều so với nông nghiệp và dịch vụ năm 2007 chiếm 38,13%, năm 2008 chiếm 38,55% GDP Tiến trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước ñược thực hiện ñã tạo nên sự di chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ trong GDP

Bảng 2.2: GDP theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế của Việt Nam

Giá trị (tỷ ñồng) Cơ cấu (%) Tiêu thức

Năm 2000 Năm 2005 Năm 2008 Năm 2000 Năm 2005 Năm

Trang 37

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 29

Công nghiệp ựã diễn ra trên quy mô rộng và mạnh mẽ trong cả các khu vực kinh tế quốc dân và ngoài quốc dân qua việc mở rộng và xây dựng các nhà máy, xắ nghiệp Nhưng chủ yếu vẫn là khu vực kinh tế nhà nước, chiếm trên 38% qua các năm từ năm 2000 ựến năm 2008

Nhờ có công cuộc cải cách, ựổi mới kinh tế mà ựời sống của lớp dân cư ựưcợ cải thiện cả ở thành thị và nông thôn Hiện nay ở nước ta có khoảng 90% số xã có ựiện, 99% số xã có trường học, 71,3% số nhà khang trang, thu nhập bình quân trên ựầu người tăng trên 10%/năm, số hộ giàu tăng nhanh, số

hộ nghèo giảm từ mức 50% năm 1989 xuống còn 11% năm 2006 Mục tiêu của tiến trình cải cách ựổi mới là Ộdân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minhỢ, ựiều ựó chúng ta ựã và ựang từng bước ựạt ựược

* đô thị hoá ở Việt Nam

So với mức ựộ ựô thị hoá của thế giới và khu vực, ựô thị hoá ở Việt Nam còn ở mức thấp Quá trình ựô thị hoá ở Việt Nam ựược khái quát thành 3 thời kỳ: Thời kỳ trước 1945, thời kỳ 1954 Ờ 1975 và thời kỳ từ 1975 ựến nay

* Thời kỳ trước 1945

Sự phát triển của ựô thị thời kỳ này ựặc trưng của chế ựộ phong kiến, thuộc ựịa, quy mô ựô thị nhỏ, cơ sở hạ tầng gần như chưa có gì Trước khi thực dân Pháp xâm lược các ựô thị ở nước ta chủ yếu là các trung tâm hành chắnh, ựược hình thành trên cơ sở các thành luỹ của vua chúa Khi pháp xâm lược nước ta, ựể phục vụ cho mục ựắch khai thác chúng ựã xây dựng lên những ựiểm giao thông quan trọng, mở mang và củng cố các ựô thị cũ, xây dựng thành phố mới Các ựô thị Việt Nam giai ựoạn này chủ yếu giữ vai trò là các trung tâm hành chắnh, nơi lập ựồn trú của thực dân pháp Công nghiệp mặc dù ựã có phát triển nhưng ựang còn yếu kém Các ựô thị nổi tiếng ở thời

kỳ này như: Phố cổ Hội An, Hà Nội, Thành Phố Hồ Chắ MinhẦTắnh ựến năm 1955 dân số ựô thị ở nước ta chiếm tới 11%, tạo ra sự khởi ựầu cho quá trình ựô thị hoá ở nước ta (Nguyễn Ngọc Châu, 2001)

Trang 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 30

* Thời kỳ 1954 - 1975

Thời kỳ này ñất nước ñang bị chia cắt làm hai miền, Miền Bắc; ðang trong giai ñoạn khôi phục kinh tế, quá trình ñô thị hoá ñược tăng cường mạng lưới các tỉnh thành phố ñược hình thành Miền Nam: Do chính sách ñàn áp của Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở nông thôn ñã có tình trạng di dời dân cư từ nông thôn ra thành thị làm cho dân sô tăng vọt Năm 1960, dân số ñô thị ở Miền Nam là 15% thì chỉ 10 năm ñã tăng lên 26%, ñặc biệt ở Sài Gòn dân số

ñô thị tăng lên gấp 10 lần [11]

* Thời kỳ 1975 ñến nay

Trong giai ñoạn 1975 – 1990 ñô thị ở nước ta hầu như không có biến ñộng, ñiều ñó phản ánh nền kinh tế còn trì trệ Sau năm 1990, cùng với chuyển biến tích cực về mặt kinh tế xã hội, mạng lưới ñô thị quốc gia ñã ñược

mở rộng và phát triển về số lượng: Năm 1990 cả nước mới có khoảng 500 ñô thị lớn nhỏ ñến năm 2000 ñã tăng tới 649 ñô thị và ñến năm 2003 ñã có 656

ñô thị trong ñó có 4 ñô thị trực thuộc TW, 83 thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh còn lại là các thị trấn (cụ thể có 4 ñô thị loại I, 10 ñô thị loại II, 13 ñô thị loại III, 60 ñô thị loại IV và 569 ñô thị loại V) Và ñến năm 2006 cả nước có 5 thành phố trực thuộc TW, 33 thành phố trực thuộc tỉnh, 3 quận và 54 thị xã (Niên gián thống kê, 2006)

Dân số ñô thị ở Việt Nam năm 1986 là 11,87 triệu người (19,3%) năm

1990 ñã tăng lên khoảng 13 triệu người (20%) Năm 2000 chiếm 25% dự báo

2010 tỷ lệ dân số ñô thị ở Việt Nam chiếm 33% và năm 2020 chiếm 45%

Dự tính ñến năm 2010 hình thành ñô thị hoá ở Việt Nam có 2 thành phố lớn nhất là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; 10 thành phố trực thuộc TW

có dân số trung bình 70 – 80% vạn dân; 10 thành phố trung bình có dân số 30 – 40 vạn dân; 40 – 45 tụ ñiểm ñô thị loại trung bình nhỏ, chủ yếu thuộc các tỉnh thị xã với dân số bình quân tối thiểu là 10 vạn dân, 600 – 700 tụ ñiểm ñô thị nhỏ thuộc các huyện với quy mô dân số trung bình là 5 – 10 nghìn người (Bùi Duy tân, 2003)

Trang 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 31

Bảng 2.3: Dân số thành thị Việt Nam từ 1995 – 2009

Năm Số lượng ( 1000 người) Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Niên giám thống kê, 2010)

Tóm lại nước ta có mạng lưới ñô thị rộng khắp cả nước Mạng lưới ñô thị này ñược liên kết lại bằng hình thành giao thông vận tải và thông tin liên lạc ñóng góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của vùng lãnh thổ và của ñất nước Tuy nhiên, nước ta ñang còn ở trình ñộ ñô thị hoá thấp và không ñồng ñều, ñồng thời nó cũng ñể lại hậu quả xấu về mặt kinh tế, xã hội và môi trường…

2.2.1.2 Quá trình phát triển công nghiệp và ñô thị trên thế giới

Trang 40

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 32

- Thời kỳ 1949 - 1957

đây là thời kỳ Trung Quốc khôi phục kinh tế và thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, nền kinh tế Trung Quốc ựạt ựược những thành tựu huy hoàng Từ năm 1953 ựến 1957, nhịp ựộ tăng trưởng công nghiệp bình quân tăng 18%/năm, giá trị sản lượng công nghiệp chiếm 56,7% trong giá trị sản lượng công Ờ nông nghiệp Thời kỳ này, việc ựô thị hoá sản phẩm song sinh của quá trình công nghiệp hoá cũng có những thành tựu nổi bật Cuối năm

1957 so với năm 1949, dân số thành phố tăng 84%, ựạt 99,49 triệu người, tỷ

lệ trong tổng số dân cả nước tăng từ 10,6% lên 15,4% đó là kết quả của việc kinh tế phát triển, ựời sống nâng nhanh, tỷ lệ ựẻ rất cao, tỷ lệ tỷ vong thấp, lại thêm sự di chuyển lớn dân nông thôn vào thành phố đã diễn ra một trào lưu

ựô thị hoá: số thành phố tăng từ 135 lên 178, trong ựó số thành phố lớn tăng

từ 13 lên 24, số thành phố cực lớn tăng từ 5 lên 11

- Thời kỳ 1958 1965: đây là thời kỳ quá trìnnh công nghiệp hoá của Trung Quốc lên xuống thất thường, dẫn ựến sự trồi sụt rõ rệt của quá trình ựô thị hoá Từ năm 1958 Trung Quốc mở chiến dịch Ộđại nhảy vọtỢ, chạy theo tốc ựộ,

ựổ ựầu tư vào xây dựng cơ bản và phát triển công nghiệp nặng ở khắp các ựịa phương Theo ựó số lượng ựô thị và nhân khẩu ựô thị tăng vọt lên Trong 3 năm

1958 Ờ 1960 số người mới từ nông thôn ựổ vào thành phố lên ựến 30 triệu người Năm 1961, số dân ựô thị lên ựến 123,71 triệu người, chiếm 18,14% số dân cả nước đây là thời kỳ các thành phố lớn phát triển nhanh nhất, vượt quá khả năng kinh tế Do chắnh sách phưu lưu duy ý trắ, khiến cơ cấu kinh tế mất cân ựối sâu sắc Không bao lâu sau khi mở hết tốc lực, nền kinh tế Trung Quốc suy sụp nặng

nề Nhà nước buộc phải ựiều chỉnh, thực hiện chắnh sách ưu tiên phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ, giảm quy mô xây dựng, giảm bớt công nhân viên chức, giảm nhân khẩu thành thị Nhiều công trình bị ựình hoãn, hành loạt người ựược trả lại nông thôn Từ năng 1961 ựến 1964 ựã giảm bớt 28,87 triệu công nhân viên chức, ựưa trở về quê 26 triệu người Nhân khẩu thành phố có mức

Ngày đăng: 28/11/2013, 09:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 1: Vai trũ và tỏc ủộng tớch cực của phỏt triển cụng nghiệp và ủụ thị - Luận văn nghiên cứu hành vi ứng xử trong sản xuất kinh doanh của nông hộ trong điều kiện phát triển công nghiệp và đô thị ở vùng giữa   thường tín   hà nội
nh 1: Vai trũ và tỏc ủộng tớch cực của phỏt triển cụng nghiệp và ủụ thị (Trang 29)
Bảng 2.2: GDP theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế của Việt Nam - Luận văn nghiên cứu hành vi ứng xử trong sản xuất kinh doanh của nông hộ trong điều kiện phát triển công nghiệp và đô thị ở vùng giữa   thường tín   hà nội
Bảng 2.2 GDP theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế của Việt Nam (Trang 36)
Bảng 2.3: Dân số thành thị Việt Nam từ 1995 – 2009 - Luận văn nghiên cứu hành vi ứng xử trong sản xuất kinh doanh của nông hộ trong điều kiện phát triển công nghiệp và đô thị ở vùng giữa   thường tín   hà nội
Bảng 2.3 Dân số thành thị Việt Nam từ 1995 – 2009 (Trang 39)
Bảng 3.1: Tỡnh hỡnh phõn bổ ủất ủai của cỏc xó trong vựng năm 2009 - Luận văn nghiên cứu hành vi ứng xử trong sản xuất kinh doanh của nông hộ trong điều kiện phát triển công nghiệp và đô thị ở vùng giữa   thường tín   hà nội
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh phõn bổ ủất ủai của cỏc xó trong vựng năm 2009 (Trang 49)
Bảng 3.5: Phõn bổ mẫu ủiều tra - Luận văn nghiên cứu hành vi ứng xử trong sản xuất kinh doanh của nông hộ trong điều kiện phát triển công nghiệp và đô thị ở vùng giữa   thường tín   hà nội
Bảng 3.5 Phõn bổ mẫu ủiều tra (Trang 58)
Bảng 4.4: Dõn số và lao ủộng ở vựng Giữa - Luận văn nghiên cứu hành vi ứng xử trong sản xuất kinh doanh của nông hộ trong điều kiện phát triển công nghiệp và đô thị ở vùng giữa   thường tín   hà nội
Bảng 4.4 Dõn số và lao ủộng ở vựng Giữa (Trang 71)
Bảng 4.5: Tỡnh hỡnh cơ bản của cỏc nhúm hộ ủiều tra ở vựng Giữa - Luận văn nghiên cứu hành vi ứng xử trong sản xuất kinh doanh của nông hộ trong điều kiện phát triển công nghiệp và đô thị ở vùng giữa   thường tín   hà nội
Bảng 4.5 Tỡnh hỡnh cơ bản của cỏc nhúm hộ ủiều tra ở vựng Giữa (Trang 73)
Bảng 4.8 : Kết quả sản xuất kinh doanh của cỏc nhúm hộ ủiều tra ở vựng Giữa - Luận văn nghiên cứu hành vi ứng xử trong sản xuất kinh doanh của nông hộ trong điều kiện phát triển công nghiệp và đô thị ở vùng giữa   thường tín   hà nội
Bảng 4.8 Kết quả sản xuất kinh doanh của cỏc nhúm hộ ủiều tra ở vựng Giữa (Trang 80)
Bảng 4.9: Ứng xử của nụng hộ trong ủầu tư chi phớ trung gian - Luận văn nghiên cứu hành vi ứng xử trong sản xuất kinh doanh của nông hộ trong điều kiện phát triển công nghiệp và đô thị ở vùng giữa   thường tín   hà nội
Bảng 4.9 Ứng xử của nụng hộ trong ủầu tư chi phớ trung gian (Trang 83)
Bảng 4.11: Ứng xử của nông hộ trong sử dụng giống cây trồng, vật nuôi - Luận văn nghiên cứu hành vi ứng xử trong sản xuất kinh doanh của nông hộ trong điều kiện phát triển công nghiệp và đô thị ở vùng giữa   thường tín   hà nội
Bảng 4.11 Ứng xử của nông hộ trong sử dụng giống cây trồng, vật nuôi (Trang 91)
Bảng 4.12: Ứng xử của nụng hộ trong bố trớ luõn canh cõy trồng trờn cỏc chõn ủất - Luận văn nghiên cứu hành vi ứng xử trong sản xuất kinh doanh của nông hộ trong điều kiện phát triển công nghiệp và đô thị ở vùng giữa   thường tín   hà nội
Bảng 4.12 Ứng xử của nụng hộ trong bố trớ luõn canh cõy trồng trờn cỏc chõn ủất (Trang 92)
Bảng 4.13: Ứng xử của nông hộ trong áp dụng kỹ thuật sản xuất - Luận văn nghiên cứu hành vi ứng xử trong sản xuất kinh doanh của nông hộ trong điều kiện phát triển công nghiệp và đô thị ở vùng giữa   thường tín   hà nội
Bảng 4.13 Ứng xử của nông hộ trong áp dụng kỹ thuật sản xuất (Trang 95)
Bảng 4.15: Tỡnh hỡnhh sử dụng tiền bồi thường thu hồi ủất của nụng hộ - Luận văn nghiên cứu hành vi ứng xử trong sản xuất kinh doanh của nông hộ trong điều kiện phát triển công nghiệp và đô thị ở vùng giữa   thường tín   hà nội
Bảng 4.15 Tỡnh hỡnhh sử dụng tiền bồi thường thu hồi ủất của nụng hộ (Trang 100)
Bảng 4.16: Cơ cấu sử dụng tiền bồi thường cho SXKD của nông hộ - Luận văn nghiên cứu hành vi ứng xử trong sản xuất kinh doanh của nông hộ trong điều kiện phát triển công nghiệp và đô thị ở vùng giữa   thường tín   hà nội
Bảng 4.16 Cơ cấu sử dụng tiền bồi thường cho SXKD của nông hộ (Trang 101)
Bảng 4.21: Dự kiến cỏc chỉ tiờu kinh tế xó hội của huyện ủến 2020 - Luận văn nghiên cứu hành vi ứng xử trong sản xuất kinh doanh của nông hộ trong điều kiện phát triển công nghiệp và đô thị ở vùng giữa   thường tín   hà nội
Bảng 4.21 Dự kiến cỏc chỉ tiờu kinh tế xó hội của huyện ủến 2020 (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w