1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu áp dụng kế toán quản trị theo thông tư 532006TT BTC vào các doanh nghiệp tại khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên

130 499 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu áp dụng kế toán quản trị theo thông tư 53/2006/TT-BTC vào các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Phố Nối A tỉnh Hưng Yên
Tác giả Trần Thị Quỳnh Nga
Người hướng dẫn GS.TS. Phạm Thị Mỹ Dung
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội

Trần Thị Quỳnh Nga

NGHIÊN CứU áP DụNG Kế TOáN QUảN TRị THEO THÔNG TƯ 53/2006/TT-BTC VàO CáC DOANH NGHIệP TạI KHU CÔNG NGHIệP PHố NốI A TỉNH HƯNG YÊN

Trang 2

Lời cam đoan Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và ch−a từng đ−ợc ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đ2

đ−ợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đ2 đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Trần Thị Quỳnh Nga

Trang 3

Lời cảm ơn

Để hoàn thành luận văn: “Nghiên cứu áp dụng kế toán quản trị theo thông tư 53/2006/TT-BTC vào các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Phố Nối A tỉnh Hưng Yên” tôi đ2 nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo và các cơ quan

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Phạm Thị

Mỹ Dung, người đ2 tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa kinh tế và phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đ2 giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Cảm ơn ban quản lý dự án các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên, ban giám đốc, phòng kế toán các công ty đ2 tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thu thập thông tin, số liệu và tham gia thảo luận đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn

Cũng nhân đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè đ2 động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2010

Tác giả

Trần Thị Quỳnh Nga

Trang 4

Mục lục

phần 1: Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

phần II:Cơ sở lý luận về kế toán quản trị theo 4

thông tư 53/2006/tt-btc 4

2.1 Những vấn đề chung về kế toán quản trị 4

2.1.1 Khái niệm về kế toán quản trị 4

2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán quản trị trong doanh nghiệp 5

2.1.3 Phân biệt kế toán quản trị và kế toán tài chính 6

2.2 Một số nội dung kế toán quản trị chủ yếu theo thông tư 53/2006/TT-BTC 9

2.2.1 Kế toán quản trị chi phí 9

2.2.2 Kế toán quản trị định giá bán sản phẩm 13

2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận 14

2.2.4 Lập dự toán sản xuất kinh doanh 17

phần III:đặc điểm địa bàn khu công nghiệp phố nối A và phương pháp nghiên cứu 29

3.1 Quá trình hình thành và phát triển của khu công nghiệp Phố Nối A 29

3.2 Đầu tư tại khu công nghiệp Phố Nối A 30

3.3 Những thuận lợi và khó khăn khi phát triển khu công nghiệp 32

3.3.1 Thuận lợi 32

3.3.2 Khó khăn 36

3.4 Lao động tại khu công nghiệp 38

3.5 Phân loại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp 41

3.6 Phương pháp nghiên cứu 42

3.6.1 Thu thập số liệu 42

3.6.2 Phương pháp phân tích đánh giá 43

Trang 5

phần IV:Kết quả nghiên cứu và thảo luận 44

4.1 Thực trạng áp dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Phố Nối A tỉnh Hưng Yên 44

4.1.1 Số lượng doanh nghiệp áp dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Phố Nối A tỉnh Hưng Yên 44

4.1.2 Thực trạng áp dụng các nội dung kế toán quản trị theo thông tư 53/2006/TT-BTC so với việc áp dụng các nội dung đó tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Phố Nối A 46

4.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản trị tại khu công nghiệp Phố Nối A tỉnh Hưng Yên 57

4.2 Những thay đổi trong quản lý khi các doanh nghiệp áp dụng kế

toán quản trị theo thông tư 53/2006/TT-BTC 61

4.3 Thực trạng áp dụng hệ thống kế toán quản trị theo thông tư

53/2006/TT-BTC tại một số doanh nghiệp trong khu công nghiệp Phố

4.3.3 Thực trạng áp dụng một số nội dung kế toán quản trị tại Công

ty TNHH bao bì Hoàng Mai 83

4.3.4 Thực trạng áp dụng một số nội dung kế toán quản trị tại Công

4.4.2 Biện pháp đối với một số nội dung kế toán quản trị chủ yếu

được áp dụng trong các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Phố Nối

A tỉnh Hưng Yên 104

phần v:Kết luận 113

Trang 6

Danh mục sơ đồ, bảng, biểu Sơ đồ:

Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa các hệ thống kế toán trong một tổ chức 8

Sơ đồ 2: Quá trình lập dự toán 19

Sơ đồ 3: Trình tự lập dự toán 20

Sơ đồ 4: Hệ thống dự toán tổng thể 22

Bảng: Bảng 1: Những điểm khác biệt kế toán quản trị và kế toán tài chính 9

Bảng 2: vốn đầu tư tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 31

Bảng 3: doanh thu của các doanh nghiệp qua 3 năm 2007 -2008 -2009 34

Bảng 4: mức thu nhập trung bình 1năm của người lao động tại các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên qua 3 năm 2007 -2008 -2009 37

Bảng 5: Tình hình lao động tại khu công nghiệp Phố Nối A 39

qua 2 năm 2008-2009 39

Bảng 6: Phân loại các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Phố Nối A 41

qua 2 năm 2008-2009 41

Bảng 7: Bảng đánh giá thực trạng áp dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Phố Nối A tỉnh Hưng Yên 44

Bảng 8: tình hình áp dụng các nội dung kế toán quản trị chủ yếu tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Phố Nối A: 47

Bảng 9: tình hình áp dụng kế toán quản trị chi phí và giá thành trong các doanh nghiệp ở khu công nghiệp Phố Nối A 49

Bảng 10: tình hình áp dụng kế toán quản trị bán hàng và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp ở khu công nghiệp Phố Nối A 52

Bảng 11: các nguyên nhân doanh nghiệp không áp dụng phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận (CVP) 53

Bảng 12: Tình hình áp dụng các chỉ tiêu dự toán tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Phố Nối A 55

Bảng13: tình hình áp dụng kế toán quản trị các khoản mục khác trong các doanh nghiệp ở khu công nghiệp Phố Nối A 56

Bảng 14: Bảng tổng hợp các nguyên nhân mà các doanh nghiệp không áp dụng kế toán quản trị tại khu công nghiệp Phố Nối A tỉnh Hưng Yên 59

Bảng 15: Nguyên nhân các doanh nghiệp áp dụng thông tư 60

Bảng 16: Phân loại chi phí 106

Trang 7

Biểu:

Biểu mẫu số1: Phiếu nhập kho trước khi áp dụng kế toán quản trị tại 63

Công ty Cổ phần Hà Anh 63

Biểu mẫu số 2: Phiếu nhập kho sau khi áp dụng kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Hà Anh 64

Biểu mẫu số 3 : bảng tính giá thành định mức của ghế đẩu 68

tại công ty sản xuất đồ gỗ Mỹ Sơn 68

Biểu mẫu số 4: Báo cáo tình hình thu hồi nợ của khách hàng 69

Biểu mẫu số 5: bảng dự toán nguyên vật liệu trực tiếp 75

Biểu mẫu số 6: Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 76

Biểu mẫu số 7:Dự toán thanh toán tiền 77

Biểu mẫu số 8:Bảng tính giá bán hàng hoá 79

Biểu mẫu số 9:Dự toán chi phí bán hàng (Z21) 80

Biểu mẫu số 10: Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp 80

Biểu mẫu số 11: Dự toán doanh thu 81

Biểu mẫu số 12:Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh 82

Biểu mẫu số 13: bảng tổng hợp chi phí biến đổi 85

Biểu mẫu số 14: phiếu định giá sản phẩm 86

Biểu mẫu số 15: Dự toán chi phí NVL trực tiếp (PV6) 87

Biểu mẫu số 16: Dự toán nhân công trực tiếp (PV6) 88

Biểu mẫu số 17:Bảng dự toán chi phí sản xuất chung (PV6) 89

Biểu mẫu số 18: Bảng dự toán chi phí bán hàng (PV6) 90

Biểu mẫu số 19:Bảng dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp 91

Biểu mẫu số 20:Dự toán doanh thu 92

Biểu mẫu số 21: Bảng dự toán kết quả hoạt động kinh doanh 93

Biểu mẫu số 22: Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu TT và chi phí nhân công trực tiếp cho từng sản phẩm 95

Biểu mẫu số 23: bảng tổng hợp chi phí sản xuất cho từng sản phẩm 96

Biểu mẫu 24: bảng phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm 97

Biểu mẫu số 25: bảng xác định tỷ lệ chung cho hoạt động 97

Biểu mẫu số 26: bảng xác định chi phí chung cho từng sản phẩm 98

Biểu mẫu số 27: bảng định giá bán sản phẩm 100

Biểu mẫu số 28:Dự toán thu tiền 109

Biểu mẫu số 29: Dự toán sản xuất 109

Biểu mẫu số 30: Dự toán thu mua hàng hoá 110

Trang 8

PHầN i

Mở đầu 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Về mặt lịch sử, kế toán quản trị đ2 hình thành và phát triển cách đây khá lâu và trở thành một môn khoa học kinh tế mang tính ứng dụng cao ở hầu hết các quốc gia phát triển Kế toán quản trị là thuật ngữ mới xuất hiện ở nước ta trong vòng 15 năm trở lại đây Tuy nhiên, nó đ2 thu hút sự chú ý đặc biệt của các nhà quản trị, phá vỡ phương pháp làm việc và tư duy nghề nghiệp của các kế toán viên khi đổi mới cơ chế quản lý kinh tế hiện nay

Tại nhiều quốc gia, áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp không

hề mới, nhưng tại Việt Nam, kế toán quản trị chỉ thực sự được tìm hiểu vào

đầu những năm 90 và được nghiên cứu có hệ thống từ năm 1999 Đánh dấu cho sự mở đầu này khi Luật Kế toán Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hoà XHXN Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17/6/2003 có hiệu lực

kể từ ngày 01/01/2004 đ2 quy định về kế toán quản trị ở các đơn vị như sau:

Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính theo yêu cầu và quyết định kế toán trong nội bộ đơn vị kế toán (Luật Kế toán Việt Nam - điều 3, khoản 4) Tuy nhiên, việc này chỉ được dừng lại ở góc độ nhìn nhận và xem xét, chưa có một quyết định cụ thể hay hướng dẫn thi hành mang tính tổng quát Do đó việc hiểu và vận dụng kế toán quản trị ở các DN Việt Nam còn rất mơ hồ và hạn chế

Đến ngày 12/6/2006, Thông tư số 53/2006/TT-BTC của Bộ Tài Chính

về hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp chính thức được ra

đời nhằm hướng dấn cho các doanh nghiệp thực hiện kế toán quản trị Từ khi

ra đời đến nay kế toán quản trị vẫn mò mẫm lối đi, vẫn chưa có một tổ chức nào có đủ chuyên môn và kinh nghiệm chuyên tư vấn xây dựng hệ thống kế

Trang 9

toán quản trị Còn đối với các doanh nghiệp, thì kế toán quản trị vẫn còn xa vời về mặt lý luận lẫn vận hành

Để tồn tại và phát triển thích ứng với nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tìm cách đối phó với những cạnh trạnh khốc liệt từ các doanh nghiệp khác, nhất là giai đoạn nền kinh tế Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế Thế Giới Do vậy, nhu cầu thông tin cho quản lý là không thể thiếu được Tuy nhiên, việc cung cấp thông tin cho yêu cầu quản trị ở các

DN Việt Nam hiện nay nói chung và các DN tại khu công nghiệp Phố Nối A nói riêng còn rất yếu kém Các quyết định thường mang tính kinh nghiệm, ít dựa vào cơ sở khoa học

Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới, nếu chỉ bằng kinh nghiệm của mình các nhà quản trị khó có thể kiểm soát và

đánh giá được hoạt động của từng bộ phận trong doanh nghiệp Ngay từ bây giờ, các doanh nghiệp cần nghĩ đến chiến lược phát triển lâu dài, xem kế toán quản trị là công cụ không thể thiếu để thực hiện quản trị doanh nghiệp một cách bài bản mới có thể hy vọng không bị xóa sổ khỏi “cuộc chơi” Xuất phát

từ vai trò và tầm quan trọng của kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nói trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu áp dụng kế toán quản trị theo thông tư 53/2006/TT-BTC vào các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Phố Nối A tỉnh Hưng Yên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng việc áp dụng kế toán quản trị theo thông tư số 53/2006/TT-BTC và nhận định các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng thông tư vào các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Phố Nối A tỉnh Hưng Yên, từ đó đề xuất biện pháp để áp dụng kế toán quản trị theo thông tư vào các doanh nghiệp

Trang 10

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về kế toán quản trị và nội dung thông tư 53/2006/TT- BTC

- Đánh giá thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng kế toán quản trị theo thông tư 53/2006/TT- BTC vào các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Phố Nối A tỉnh Hưng Yên

- Đề xuất một số biện pháp áp dụng kế toán quản trị theo thông tư 53/2006/TT- BTC vào các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Phố Nối A tỉnh Hưng Yên

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Công tác kế toán quản trị tại một số doanh nghiệp

- Phạm vi:

+ Nội dung: Nghiên cứu thực trạng việc áp dụng kế toán quản trị theo thông tư số 53/2006/TT-BTC và nhận định các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng thông tư vào các doanh nghiệp, từ đó đưa ra các phương hướng giải pháp

để áp dụng kế toán quản trị theo thông tư vào các doanh nghiệp

+ Không gian: Các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Phố Nối A tỉnh Hưng Yên

Trang 11

pHầN ii Cơ sở lý luận về kế toán quản trị theo

thông tư 53/2006/tt-btc

2.1 Những vấn đề chung về kế toán quản trị

2.1.1 Khái niệm về kế toán quản trị

Ngày nay, các doanh nghiệp hy vọng kế toán quản trị sẽ đưa ra những thông tin kịp thời và tương đối chính xác bao gồm những thông tin về ngân sách, chi phí chuẩn, những báo cáo phân tích những khía cạnh tài chính khác nhau, thông tin để hỗ trợ cho những quyết định hàng và những phân tích về chi phí mua sắm trang thiết bị Kế toán quản trị bao gồm cả kỹ thuật tính toán

và các thủ tục trong thu thập để trình bày và lập các báo cáo tài chính từ hoạt

động sản xuất kinh doanh và phân phối sản phẩm nhằm đảm bảo yêu cầu về dữ liệu để đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà quản lý Theo Viện kế toán quản trị Hoa Kỳ: “Kế toán quản trị là quy trình xác định, đo lường, tích luỹ, phân tích, chuẩn bị, giải trình và truyền đạt những thông tin tài chính (hay chi phí tài chính) tới các nhà quản trị, để sử dụng cho mục đích lập kế hoạch, đánh giá và điều chỉnh trong tổ chức, đảm bảo sử dụng hợp lý và chịu trách nhiệm giải trình cho nguồn thông tin đó.”

Thông tư 53/2006/TT-BTC do Bộ tài chính ban hành ngày 12/6/2006, quy định: “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”

Theo thông tư này, kế toán quản trị nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp như:

- Chi phí của từng bộ phận (trung tâm chi phí), từng công việc, sản phẩm; phân tích, đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận; quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, công nợ

Trang 12

- Phân tích mối quan hệ giữa chi phí khối lượng lợi nhuận;

- Lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định đầu tư ngắn hạn và dài hạn;

- Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh; nhằm phục vụ việc

điều hành, kiểm tra và ra quyết định kinh tế

2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán quản trị trong doanh nghiệp

Mục tiêu cơ bản của kế toán là cung cấp thông tin kinh tế tài chính về một thực thể kinh tế Những thông tin tài chính do kế toán cung cấp rất cần thiết cho những người ra quyết định quản lý, trong việc lập kế hoạch và giám sát hoạt động của thực thể kinh tế đó Những thông tin tài chính còn cần cho cả người ngoài doanh nghiệp – các chủ sở hữu, người cho vay tín dụng, các nhà đầu tư, chính phủ và công chúng – những người cung cấp tiền cho doanh nghiệp hoặc có mối quan tâm khác đối với doanh nghiệp Những người này cũng cần được cung cấp thông tin về tài chính và kết quả hoạt động của doanh nghiệp

Như vậy nhiệm vụ cơ bản của kế toán là cung cấp thông tin tài chính cho những người ra quyết định Để thực hiện được nhiệm vụ này kế toán thực hiện các công việc sau:

- Ghi nhận, lượng hoá và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Để thực hiện công việc này kế toán phải sử dụng một hệ thống hoạt động kinh doanh hàng ngày

- Phân loại, hệ thống hoá và tập hợp các nghiệp vụ để ghi sổ theo các chỉ tiêu tổng hợp và chi tiết Ngoài việc ghi chép để phản ánh hàng ngày, chúng ta phải phân loại các nghiệp vụ và sự kiện thành các nhóm hoặc các loại khác nhau Để có được các thông tin cần thiết, chúng ta cần tổng hợp các thông tin đ2 phân loại thành báo cáo kế toán đáp ứng những yêu cầu của người

ra quyết định Các bước công việc trên đây: ghi chép, phân loại và tổng hợp –

là các công cụ để tạo lập hệ thống thông tin kế toán

Trang 13

- Công việc tiếp theo của kế toán là tính toán các chỉ tiêu thông tin theo yêu cầu quản lý trong và ngoài doanh nghiệp

- Công việc sau cùng mà kế toán phải làm là cung cấp số liệu để ra quyết định quản lý Như vậy là ngoài việc tạo lập hệ thống thông tin, quá trình

kế toán còn bao gồm nhiều công việc khác như truyền đạt, cung cấp thông tin cho các bên quan tâm và giải thích các thông tin kế toán cần thiết cho việc ra các quyết định kinh doanh riêng biệt

Tuy nhiên căn cứ vào đối tượng sử dụng thông tin, người ta phân định

kế toán thành hai nhánh: kế toán tài chính và kế toán quản trị Các doanh nghiệp cần thiết phải tổ chức hệ thống kế toán quản trị, để trước hết thiết lập

dự toán ngân sách, chi phí, dự toán số doanh thu và kết quả trong một kỳ hoạt

động và sau đó phải theo dõi suốt quá trình từ lúc thu mua hàng hoá, nguyên liệu qua giai đoạn sản xuất, hoàn thành việc tính toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, các công trình, dịch vụ theo từng loại hoạt động, từng đơn đặt hàng

Như vậy kế toán quản trị là phương tiện để nhà quản lý kiểm soát một cách có hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Và theo Thông tư 53/2006/TT-BTC thì kế toán quản trị có một số nhiệm vụ cơ bản sau:

- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo phạm vi, nội dung kế toán quản trị của đơn vị xác định theo từng thời kỳ

- Kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán

- Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị bằng báo cáo kế toán quản trị

- Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và ra quyết định của ban l2nh đaọ doanh nghiệp

2.1.3 Phân biệt kế toán quản trị và kế toán tài chính

Như đ2 trình bày trong những phần trên, trọng tâm của kế toán quản trị là cung cấp thông tin phục vụ cho các nhà quản lý của tổ chức Trong khi đó,

Trang 14

mục tiêu của kế toán tài chính là nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin cho các đối tương bên ngoài tổ chức

Tuy vậy, hệ thống kế toán quản trị và kế toán tài chính cũng có nhiều

điểm giống nhau bởi vì cả hai hệ thống này đều dựa vào dữ liệu thu thập được

từ hệ thống kế toán cơ bản của tổ chức Hệ thống này bao gồm thủ tục, nhân

sự, và hệ thông máy tính để thu thập và lưu trữ các dự liệu tài chính của tổ chức Một phần của hệ thống kế toán chung này là hệ thống kế toán chi phí,

có nhiệm vụ thu thập thông tin chi phí được sử dụng trong cả hệ thống kế toán quản trị và kế toán tài chính Ví dụ, số liệu về giá thành sản phẩm được nhà quản lý sử dụng để định giá bán sản phẩm, đó là một mục đích sử dụng thông tin của kế toán quản trị Tuy vậy, số liệu giá thành cũng được sử dụng để xác

định giá trị hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán, đó lại là một mục đích sử dụng thông tin của kế toán tài chính

Sơ đồ 1 mô tả mối quan hệ giữa các hệ thống kế toán cơ bản của tổ chức với các hệ thống kế toán chi phí, kế toán quản trị, và kế toán tài chính Mặc

dù, giữa hệ thống kế toán quản trị và hệ thống kế toán tài chính có nhiều điểm chung, nhưng giữa chúng có sự khác biệt rất lớn Bảng 1 liệt kê những điểm khác biệt giữa hai hệ thống kế toán này.

Trang 15

Sơ đồ 1 - Mối quan hệ giữa các hệ thống kế toán trong một tổ chức

Trang 16

B¶ng 1: Nh÷ng ®iÓm kh¸c biÖt kÕ to¸n qu¶n trÞ vµ kÕ to¸n tµi chÝnh

1 ðối tượng sử

dụng thông tin

Nhà quản trị bên trong doanh nghiệp

Những thành phần bên ngoài doanh nghiệp

2 ðặc ñiểm của

thông tin cung cấp

Hướng về tương lai, linh hoạt, nhanh, thích hợp

Biểu diễn dưới hình thái giá trị và vật chất

Phản ánh quá khứ, chính xác

Biểu diễn dưới hình thái giá trị

3 Tính chất bắt

buộc của thông tin

và báo cáo

Không tuân thủ các nguyên tắc chung của kế toán

Tuân thủ các nguyên tắc của kế toán (GAAPs)

4 Phạm vi báo

cáo

Từng bộ phận, khâu công việc

Toàn doanh nghiệp

5 Kỳ báo cáo Bất kỳ khi nào cần

cho quản lý quí, năm ðịnh kỳ hàng tháng,

Chi phÝ trong kÕ to¸n qu¶n trÞ ®−îc ph©n theo c¸c tiªu thøc sau:

- Theo mèi quan hÖ víi viÖc lËp kÕ ho¹ch vµ kiÓm tra, chi phÝ ®−îc chia ra:

Trang 17

+ Chi phí biến đổi: Biến phí nếu xét về tổng số thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạt động, nếu xem xét trên một đơn vị mức độ hoạt động (một sản phẩm, một giờ máy), biến phí là một hằng số.Theo thông tư 53/2006/TT-BTC thì biến phí

là những chi phí sản xuất, kinh doanh thay đổi tỷ lệ thuận về tổng số, và tỷ lệ với khối lượng, sản phẩm gồm: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và một số khoản chi phí sản xuất chung , như: chi phí nhân công, chi phí điện nước, phụ tùng sửa chữa máy Biến phí không thay

đổi khi tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc

+ Chi phí cố định: Định phí là những mục chi phí về tổng số ít thay đổi hoặc không thay đổi theo mức độ hoạt động, nếu quan sát chúng trên một đơn

vị hoạt động, biến đổi tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động Như vậy, dù doanh nghiệp có hoạt động hay không thì vẫn tồn tại định phí, khi doanh nghiệp gia tăng cường độ hoạt động thì định phí trên một đơn vị cường độ hoạt động sẽ giảm dần Theo 53/2006/TT-BTC thì định phí hay còn gọi là là chi phí bất biến là những chi phí mà tổng số không thay đổi với sự biến động về khối lượng sản phẩm, công việc, gồm: chi phí khấu hao tài sản cố định, lương nhân viên, cán bộ quản lý Chi phí bất biến của một đơn vị sản phẩm, công việc có quan hệ tỷ lệ nghịch với khối lượng, sản phẩm, công việc

+ Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí gồm cả yếu tố cố định và biến đổi (Ví dụ: Chi phí điện thoại, chi phí sửa chữa, bảo trì TSCĐ, )

- Theo tính chất chi phí, chi phí được chia ra:

+ Chi phí trực tiếp: Là chi phí cấu thành sản phẩm, gắn liền với một sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định hoàn thành (Ví dụ: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp, );

+ Chi phí gián tiếp là chi phí liên quan đến nhiều sản phẩm, hoặc nhiều dịch vụ khác nhau không làm tăng giá trị sản phẩm, dịch vụ (Ví dụ: Chi phí quản lý hành chính, chi phí lương nhân viên quản lý, ) Chi phí gián tiếp phải

được phân bổ vào từng đơn vị, sản phẩm, công việc;

Trang 18

+ Chi phí kiểm soát được là chi phí mà cấp quản lý dự đoán được sự phát sinh và thuộc quyền quyết định của cấp quản lý đó;

+ Chi phí không kiểm soát được là chi phí mà cấp quản lý không dự

đoán được sự phát sinh của nó, đồng thời không thuộc thẩm quyền quyết định của cấp quản lý đó

- Phương pháp phân bổ: áp dụng cho trường hợp chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí Khi thực hiện phương pháp phân bổ chi phí doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các căn cứ phân bổ sau: Giờ công, ngày công, giờ máy hoạt động, diện tích sử dụng,…và phương pháp phân bổ

là trực tiếp hoặc phân bổ theo cấp bậc

*Xác định trung tâm chi phí

Việc xác định trung tâm chi phí phụ thuộc vào quy trình sản xuất và quy mô của từng doanh nghiệp Các trung tâm chi phí thường được phân loại là:

- Trung tâm chính, như: Trung tâm mua hàng, trung tâm sản xuất (các phân xưởng, bộ phận sản xuất);

- Trung tâm phụ, như: Trung tâm hành chính, quản trị, trung tâm kế toán, tài chính,…

* Chi phí định mức và đánh giá hoạt động

Chi phí định mức là những chi phí thực tế được ấn định trước cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất

Trang 19

chung Chúng thường được thể hiện là chi phí cho mỗi đơn vị sản phẩm hoàn thành

Chi phí định mức cho một sản phẩm sản xuất thông thường bao gồm 6 phần

1 Giá nguyên vật liệu trực tiếp định mức

2 Số lượng nguyên liệu trực tiếp định mức

3 Thời gian lao động trực tiếp định mức

4 Giá lao động trực tiếp định mức

5 Định mức biến phí sản xuất chung

6 Định mức định phí sản xuất chung

Định mức các khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh

@ Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Định mức chi phí nguyên

vật liệu trực tiếp =

Định mức lượng nguyên vật liệu trực tiếp x

Định mức giá nguyên vật liệu trực tiếp

@ Định mức chi phí nhân công trực tiếp

Định mức chi phí nhân

công trực tiếp =

Định mức lượng nhân công trực tiếp x

Định mức giá nhân công

trực tiếp

@ Định mức chi phí sản xuất chung

Tương tự xây dựng như định mức nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp Hoặc:

Định mức biến phí sản xuất

chung =

Định mức chi phí trực tiếp x

Trang 20

Khi định mức chi phí được xác định cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung ta có thể tính tổng chi phí định mức cho mỗi đơn vị sản phẩm tại cùng một thời điểm Với những yếu tố chi phí định mức, ta có thể xác định được số liệu sau:

1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tham gia vào sản xuất có trong trị giá nguyên vật liệu tồn kho

2 Giá hàng hoá được trưng dụng từ nguyên vật liệu tồn kho để đưa vào quá trình sản xuất hàng tồn kho

3 Chi phí nhân công trực tiếp được tính vào quá trình sản xuất sản phẩm

4 Chi phí sản xuất chung cần thiết cho quá trình sản xuất sản phẩm

5 Chi phí đ2 hoàn thành và được chuyển thành thành phẩm

6 Giá đơn vị sản phẩm được ghi nhận giá vốn hàng bán

2.2.2 Kế toán quản trị định giá bán sản phẩm

a/ Doanh nghiệp xác định giá bán sản phẩm theo nguyên tắc: Giá bán

đủ bù đắp chi phí và đạt được lợi nhuận mong muốn

b/ Doanh nghiệp có thể căn cứ vào từng hoàn cảnh, điều kiện và từng loại giá bán (giá bán sản phẩm thông thường, giá bán sản phẩm mới, giá bán nội bộ, giá bán trong điều kiện cạnh tranh, ) để lựa chọn căn cứ làm cơ sở xác định giá bán hợp lý (Ví dụ: căn cứ vào giá thành sản xuất, căn cứ vào biến phí trong giá thành toàn bộ của sản phẩm, dựa vào chi phí nguyên liệu, chi phí nhân công, )

Ví dụ: Định giá bán dựa trên giá thành sản xuất sản phẩm theo phương pháp cộng thêm vào chi phí tỷ lệ tăng thêm theo công thức:

Giá bán = Giá thành sản xuất sản phẩm x (1 + % cộng thêm)

Trang 21

Mức hoàn vốn mong muốn

= Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư

x Tổng vốn

đầu tư

2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận

Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (cost – volume – profit viết tắt là CVP) không những xem xét mối quan hệ nội tại của các nhân tố: giá bán, sản lượng bán ra, biến phí, định phí và kết cấu mặt hàng mà còn xem xét ảnh hưởng của các yếu tố đó đến lợi nhuận của doanh nghiệp như thế nào

Các quyết định sản xuất quan trọng của nhà quản lý trong sản xuất kinh doanh phần lớn dựa trên số liệu phân tích mối quan hệ CVP Phân tích CVP không chỉ sử dụng phân tích một sản phẩm hoặc nhiều sản phẩm từ các số liệu

đ2 phát sinh trong kỳ mà còn từ các số liệu dự toán

* Các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích CVP

Trang 22

L2i đóng góp từng đơn vị sản phẩm: (g – a)

L2i đóng góp của một loại sản phẩm: (g – a)x

L2i đóng góp của tất cả các sản phẩm: Σ(gi – ai)xi

Khi tăng sản lượng tiêu thụ vượt quá sản lượng hoà vốn thì mức gia tăng lợi nhuận cũng chính là mức tăng l2i đóng góp của những sản phẩm vượt sản lượng hoà vốn

Phương pháp l2i đóng góp cũng được sử dụng cho việc hoạch định lợi nhuận Đơn giản chỉ cần cộng lợi nhuận vào tử số của phương trình hoà l2i

đóng góp:

Định phí + lợi nhuận

Số lượng sản phẩm bán kỳ

vọng = Lãi đóng góp đơn vị Doanh thu bán hàng kỳ vọng:

Định phí + lợi nhuận Doanh thu bán hàng kỳ

vọng = Tỷ lệ lãi đóng góp

- Tỷ lệ l2i đóng góp

Tỷ lệ l2i đóng góp là một chỉ tiêu biểu hiện quan hệ tương đối giữa l2i

đóng góp trên doanh thu Tỷ lệ l2i đóng góp của từng sản phẩm cũng như toàn

góp = Doanh thu 100% = Đơn giá bán 100%

Mối quan hệ lợi nhuận – doanh thu – tỷ lệ l2i đóng góp

Mức tăng lợi nhuận = Mức tăng doanh thu x Tỷ lệ lãi đóng góp

Trang 23

@ Đòn bẩy kinh doanh (đòn bẩy hoạt động, đòn cân định phí)

Đòn bẩy kinh doanh dùng đo lường sự nhạy cảm của lợi nhuận – sử dụng lợi nhuận trước thuế và l2i vay, trước sự thay đổi của hoạt động Mức độ nhạy cảm lệ thuộc vào cơ cấu chi phí – tức tỷ lệ định (hay biến phí) của doanh nghiệp

Độ lớn đòn bẩy kinh doanh ở một doanh nghiệp tại một mức chi phí, khối lượng tiêu thụ và doanh thu nhất định được đo bằng:

Doanh thu – Biến phí Lãi đóng góp

Lãi đóng góp đơn vị

- Doanh thu hoà vốn:

Định phí Doanh thu hoà vốn =

Tỷ lệ lãi đóng góp đơn vị

- Lợi nhuận mục tiêu

Tổng định phí + Lợi nhuận mục tiêu Sản lượng để đạt được

lợi nhuận mục tiêu = Lãi đóng góp đơn vị

* Phân tích doanh thu hoà vốn với sự thay đổi chi phí – giá bán

- Doanh thu hoà vốn với sự thay đổi về định phí:

Trang 24

Định phí trước đây + Những thay đổi về định phí Doanh thu hoà vốn =

Tỷ lãi đóng góp trước đây

- Doanh thu hoà vốn với sự thay đổi về biến phí:

Tổng định phí trước đây Doanh thu hoà vốn =

Tỷ lãi đóng góp trước đây ± Tỷ lệ tăng giảm biến phí

- Doanh thu hoà vốn với sự thay đổi đơn giá bán:

Tổng định phí

=

Tỷ lệ biến phí hiện tại

Doanh thu hoà

vốn

100% -

100% ± Tỷ lệ thay đổi giá bán

- Doanh thu hoà vốn với sự thay đổi đồng thời các nhân tố chi phí, giá bán:

Tổng định phí hiện tại ± Thay đổi định phí

=

Tỷ lệ biến phí hiện tại ± Tỷ lệ thay đổi biến phí

Doanh thu hoà

vốn

100% -

100% ± Tỷ lệ thay đổi giá bán 2.2.4 Lập dự toán sản xuất kinh doanh

2.2.4.1 Khái niệm về dự toán

Xây dựng dự toán là một công việc quan trọng trong việc lập kế hoạch đối với tất cả các hoạt động kinh tế Điều này thật cần thiết cho doanh nghiệp đến cơ quan nhà nước, và ngay cả với các cá nhân Chúng ta phải lập kế hoạch về ngân sách cho việc chi tiêu hàng ngày và đặc biệt là cho việc mua sắm các tài sản có giá trị lớn Tất cả các doanh nghiệp phải lập kế hoạch tài chính để thực thi các hoạt động hàng ngày, cũng như các hoạt động trong tương lai dài hạn

Dự toán là một trong những công cụ được sử dụng rộng r2i bởi các nhà quản lý trong việc hoạch định và kiểm soát các tổ chức (Horgren et al., 1999)

Nó là một kế hoạch chi tiết nêu ra những khoản thu chi của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó Nó phản ánh một kế hoạch cho tương lai, được biểu hiện dưới dạng số lượng và giá trị (Hilton, 1991)

Trang 25

2.2.4.2 Mục đích của dự toán

Dự toán rất cần thiết để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của các tổ chức Các số liệu điều tra cho thấy rằng hầu hết các tổ chức có qui mô vừa và lớn trên toàn thế giới đều lập dự toán (Horgren et al., 1999) Dự toán cung cấp cho doanh nghiệp thông tin về toàn bộ kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp một cách có hệ thống và đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu đ2

đề ra Ngoài ra, việc lập dự toán còn có những tác dụng khác như sau: kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp một cách có hệ thống và đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu đ2 đề ra Ngoài ra, việc lập dự toán còn có những tác dụng khác như sau:

- Xác định rõ các mục tiêu cụ thể để làm căn cứ đánh giá việc thực hiện sau này

- Xác định rõ các mục tiêu cụ thể để làm căn cứ đánh giá việc thực hiện sau này

- Lường trước những khó khăn tiềm ẩn để có phương án xử lý kịp thời

và đúng đắng - Lường trước những khó khăn tiềm ẩn để có phương án xử lý kịp thời và đúng đắng

- Liên kết toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp bằng cách hợp nhất các kế hoạch và mục tiêu của các bộ phận khác nhau Chính nhờ vậy,

dự toán đảm bảo các kế hoạch và mục tiêu của các bộ phận phù hợp với mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp - Liên kết toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp bằng cách hợp nhất các kế hoạch và mục tiêu của các bộ phận khác nhau Chính nhờ vậy, dự toán đảm bảo các kế hoạch và mục tiêu của các bộ phận phù hợp với mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp

- Đánh giá hiệu quả quản lý và thúc đẩy hiệu quả công việc - Đánh giá hiệu quả quản lý và thúc đẩy hiệu quả công việc

Trang 26

2.2.4.3 Các loại dự toán

Các loại dự toán khác nhau phục vụ cho những mục đích khác nhau Về cơ bản, có hai loại dự toán sau đây: Các loại dự toán khác nhau phục vụ cho những mục đích khác nhau Về cơ bản, có hai loại dự toán sau đây:

1 Dự toán vốn (capital bugdet) là kế hoạch mua sắm tài sản như máy móc thiết bị, nhà xưởng Nhà quản lý phải đảm bảo được rằng nguồn vốn phải luôn có sẵn khi việc mua sắm những tài sản này trở nên cần thiết Nếu không

có các kế hoạch dài hạn, khi doanh nghiệp cần đầu tư, mua sắm tài sản sẽ không tìm một lượng vốn lớn sẵn sàng để thực hiện việc mua sắm này Dự toán vốn sẽ được thảo luận ở những phần sau trong môn học này

2 Dự toán chủ đạo (master budget) hay còn gọi là kế hoạch lợi nhuận (profit plan) là một hệ thống dự toán tổng thể, tổng hợp các dự toán về toàn bộ quá trình hoạt động của tổ chức trong một thời kỳ nhất định (Hilton, 1991) Dự toán chủ đạo thường được lập cho thời kỳ một năm và phải trùng với năm tài chính Nhờ đó các số liệu dự toán có thể được so sánh với các kết quả thực tế 2.2.4.4 Quá trình dự toán

Sơ đồ 2: Quá trình lập dự toán

Trang 27

Nhân viên kế toán quản trị sẽ được yêu cầu cung cấp thông tin của các

kỳ trước Các số liệu, thông tin trong quá khứ sẽ được kết hợp với thông tin hiện hành để lập dự toán

Khi các hoạt động được tiến hành, các số liệu thực tế được ghi nhận và

sẽ được so sánh với số liệu dự toán Các chênh lệch sẽ được nhân viên kế toán quản trị tính toán và ghi nhận Các nổ lực hiệu chỉnh sẽ được thực hiện nhằm hướng theo các mục tiêu của dự toán Đồng thời, các chênh lệch này được sử dụng để xem lại và cập nhật hóa dự toán

2.2.4.5 Trình tự và phương pháp lập dự toán

Sự thành công của mọi dự toán được xác định phần lớn là do phương pháp và trình tự lập dự toán Thông thường, dự toán được chuẩn bị từ cấp dưới lên Trình tự lập dự toán được trình bày trong sơ đồ dưới đây

Sơ đồ 3: Trình tự lập dự toán (Nguồn: Hiệu chỉnh từ: Khoa Kế toán-Tài chính – Ngân hàng, Đại học Kinh

tế Tp Hồ Chí Minh, 1993 Kế toán quản trị)

Số liệu dự toán của cấp dưới (thường được gọi là dự toán tự lập - imposed budget) được trình lên cấp quản lý cao hơn để xem xét trước khi được chấp thuận Việc xem xét và kiểm tra lại các dự toán của cấp dưới là cần thiết

Trang 28

self-nhằm tránh nguy cơ có những dự toán lập ra không chính xác cũng như hạn chế bớt quá nhiều quyền tự do trong hoạt động

Thực chất mà nói thì tất cả mọi cấp của một doanh nghiệp cùng làm việc thiết lập dự toán Tuy nhiên, quản lý cấp cao thường không quen với những vấn đề quá chi tiết, nên họ phải dựa vào các quản lý cấp dưới để cung cấp các thông tin chi tiết để lập dự toán Các số liệu dự toán của các

bộ phận riêng lẽ trong tổ chức (do quản lý cấp dưới lập) sẽ được quản lý cấp cao kết hợp lại để lập tạo thành một hệ thống dự toán tổng thể mang tính thống nhất cao

Trình tự lập dự toán như trên có những ưu điểm là: Trình tự lập dự toán như trên có những ưu điểm là:

Mọi cấp quản lý của doanh nghiệp đều được tham gia vào quá trình xây dựng dự toán

Dự toán được lập có khuynh hướng chính xác và đáng tin cậy

Các chỉ tiêu được tự đề đạt nên các nhà quản lý sẽ thực hiện công việc một cách chủ động và thoải mái hơn và khả năng hoàn thành công việc sẽ cao hơn vì dự toán là do chính họ lập ra chứ không phải bị áp đặt từ trên xuống 2.2.4.6 Dự toán chủ đạo - Kế hoạch lợi nhuận

Dự toán chủ đạo (master-budget) phản ánh một cách toàn diện kế hoạch của nhà quản lý cho tương lai và biện pháp hoàn thành các kế hoạch đó Dự toán chủ đạo là một hệ thống bao gồm các dự toán riêng biệt về các hoạt động của doanh nghiệp, nhưng có mối quan hệ qua lại lẫn nhau

Trang 29

Sơ đồ 4: Hệ thống dự toán tổng thể

Dự toán tiêu thụ:

Viêc soạn thảo dự toán chủ đạo được bắt đầu bằng dự toán tiêu thụ sản phẩm Dự thảo tiêu thụ sản phẩm trình bày chi tiết dự kiến việc tiêu thụ sản phẩm trong các kỳ sắp tới Dự toán tiêu thụ là chìa khóa của toàn bộ quá trình lập dự toán vì tất cả các dự toán khác trong dự toán chủ đạo đều phụ thuộc vào

dự toán này Chính vì thế, các nhà quản lý thường phải mất nhiều thời gian và công sức để lập bảng dự toán này được chính xác

Các dự toán hoạt động:

Dựa vào dự toán hoạt động, doanh nghiệp sẽ xây dựng các dự toán hoạt

Trang 30

động chĩ rõ các hoạt động của doanh nghiệp phải như thế nào để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ Trình tự lập các dự toán hoạt động như sau: Căn cứ trên dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất được thiết lập, chỉ rõ số lượng sản phẩm cần phải sản xuất Từ dự toán sản xuất, các dự toán nguyên vật liệu, dự toán lao động trực tiếp và dự toán chi phí sản xuất chung sẽ được thiết lập

Dự toán chi phí lưu thông và dự toán chi phí quản lý được soạn thảo căn

cứ trên dự toán tiêu thụ Một điểm cần lưu ý là các dự toán này cũng có tác

động vào dự toán về tiêu thụ sản phẩm

Căn cứ vào các dự toán trên, dự toán vốn bằng tiền (cash budget) sẽ

được thiết lập Nó là một kế hoạch chi tiết, chỉ ra các khoản tiền thu (từ việc bán hàng hoá, dịch vụ), và các khoản tiền chi ra cho các hoạt động của doanh nghiệp

Các dự toán báo cáo tài chính:

Các dự toán báo cáo tài chính bao gồm báo cáo thu nhập dự kiến, bảng cân đối kế toán dự kiến, và báo cáo lưu chuyển tiền tệ dự kiến Những dự toán này trình bày các kết quả tài chính của các hoạt động của doanh nghiệp cho

kỳ dự toán

2.2.4.7 Phương pháp lập dự toán

1 Dự toán tiêu thụ sản phẩm

Dự toán về tiêu thụ sản phẩm được soạn thảo dựa trên các dự báo về tiêu thụ sản phẩm Khi dự báo về khả năng tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp phải xem xét nhiều nhân tố ảnh hưởng như:

Khối lượng sản phẩm tiêu thụ của các kỳ trước

Chính sách giá trong tương lai

Các đơn đặt hàng chưa thực hiện

Các điều kiện chung về kinh tế

Trang 31

Cạnh tranh trong kinh doanh trên thị trường

Quảng cáo và việc đẩy mạnh tiêu thụ

Các yếu tố phản ánh sự vận động của nền kinh tế như tổng sản phẩm x2 hội, thu nhập bình quân đầu người, công việc làm, v.v…

Các kết quả của việc tiêu thụ sản phẩm của những năm trước được sử dụng như điểm khởi đầu của việc soạn thảo các dự báo về tiêu thụ sản phẩm Các nhà dự báo nghiên cứu các số liệu tiêu thụ sản phẩm trong mối liên hệ với các nhân tố khác nhau như: giá bán, các điều kiện cạnh tranh, và cả các điều kiện chung về kinh tế

Dự toán tiêu thụ sản phẩm được lập bằng cách nhân số lượng tiêu thụ

dự kiến với giá bán

2 Dự toán sản xuất

Sau khi bảng dự toán về tiêu thụ sản phẩm đ2 được soạn thảo, các yêu cầu của sản xuất cho kỳ dự toán sắp đến có thể được quyết định và tập hợp thành bảng dự toán về sản xuất Khối lượng sản phẩm phải đủ để sẵn sàng thỏa m2n yêu cầu của tiêu thụ, đồng thời cho yêu cầu tồn kho cuối kỳ Nhu cầu phải sản xuất được xác định bằng cách cộng số lượng tiêu thụ dự kiến với yêu cầu tồn kho cuối kỳ (cả bằng số lượng và giá trị), trừ cho số lượng tồn kho

đầu kỳ

3 Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp

Dự toán nguyên liệu trực tiếp được soạn thảo để chỉ ra nhu cầu nguyên liệu cần thiết cho quá trình sản xuất Việc lập dự toán nguyên liệu nhằm mục

đích đảm bảo đầy đủ nguyên liệu phục vụ sản xuất và nhu cầu tồn kho nguyên liệu cuối kỳ Một phần của nhu cầu nguyên liệu này đ2 được đáp ứng bởi nguyên liệu tồn kho đầu kỳ, số còn lại phải được mua thêm trong kỳ

4 Dự toán lao động trực tiếp

Dự toán lao động trực tiếp được soạn thảo dựa trên dự toán sản xuất Nhu

Trang 32

cầu lao động trực tiếp cần được tính toán để doanh nghiệp biết được lực lượng lao động có đáp ứng được nhau cầu sản xuất hay không

Nhu cầu về lao động trực tiếp được tính toán dựa trên tổng số lượng sản phẩm cần sản xuất ra trong kỳ và định mức thời gian lao động trực tiếp cần thiết cho một đơn vị sản phẩm Nếu có nhiều loại lao động khác nhau gắn với quá trình sản xuất thì việc tính toán phải dựa theo nhu cầu từng loại lao động Lượng thời gian lao động trực tiếp dự kiến đem nhân với đơn giá của một giờ lao động trực tiếp để có được số liệu về chi phí lao động trực tiếp dự kiến

5 Dự toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung được lập dự toán theo định phí và biến phí sản xuất chung, dựa trên đơn giá phân bổ và tiêu thức được lựa chọn để phân bổ (đối với công ty M, tiêu thức được chọn để phân bổ chi phí sản xuất chung là thời gian lao động trực tiếp)

Dự toán chi phí sản xuất chung cũng được sử dụng để xây dựng dự toán vốn bằng tiền Điều cần lưu ý là chi phí khấu hao tài sản cố định là một khoản chi phí không thanh toán bằng tiền, do vậy chi phí này phải được loại trừ ra khỏi tổng chi bằng tiền trong chi phí sản xuất chung

6 Dự toán thành phẩm tồn kho cuối kỳ

Sau khi hoàn tất các dự toán trên, kế toán tập hợp số liệu dự toán về các chi phí sản xuất để tính giá thành đơn vị dự kiến Việc tính toán này rất cần thiết vì hai lý do: Một là để tính toán giá vốn hàng bán trong dự toán báo cáo thu nhập và hai là để xác định trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ Trị giá của thành phẩm tồn kho dự kiến được gọi là dự toán thành phẩm tồn kho cuối kỳ

7 Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý

Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý là dự kiến các khoản chi phí

sẽ phát sinh trong kỳ dự toán ngoài lĩnh vực sản xuất Dự toán chi phí lưu thông và chi phí quản lý có thể được lập từ nhiều bảng dự toán của những

Trang 33

người có trách nhiệm trong khâu bán hàng và quản lý lập ra Nếu số lượng các khoản mục chi phí quá nhiều sẽ có nhiều bảng dự toán riêng biệt được lập theo từng chức năng lưu thông và quản lý

3 Phần cân đối thu chi: Phần này tính toán số chênh lệch giữa tổng thu

và tổng chi Nếu tổng chi lớn hơn tổng thu, công ty phải có kế hoạch vay mượn thêm vốn ở ngân hàng Ngược lại, nếu tổng thu vào lớn hơn tổng chi thì công ty có thể trả bớt nợ vay của các kỳ trước hoặc đem đầu tư ngắn hạn

4 Phần tài chính: Cung cấp số liệu một cách chi tiết cho việc dự kiến số tiền cần đi vay và hoàn trả vốn và l2i vay trong kỳ dự toán

Dự toán nhu cầu vốn tiền phải được lập cho từng kỳ, thời gian càng ngắn càng tiện lợi Nhiều doanh nghiệp dự toán tiền mặt hàng tuần và các doanh nghiệp có quy mô lớn thì lập dự toán hàng ngày Nhưng phổ biến, dự toán vốn bằng tiền được lập hàng tháng hoặc hàng quý

9 Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Dự toán báo cáo kết quả kinh doanh là một tài liệu phản ánh lợi nhuận dự kiến trong năm kế hoạch, nó được sử dụng để so sánh, đánh giá quá trình thực hiện sau này của doanh nghiệp

Trang 34

10 Dự toán bảng cân đối kế toán

Dự toán bảng cân đối kế toán được lập dựa vào số liệu của bảng cân đối

kế toán năm trước và các bảng dự toán được thiết lập ở những phần trên 2.2.4.8 Quản lý việc lập dự toán

Những tổ chức có qui mô lớn thường sử dụng một qui trình chính thống để thu thập dữ liệu và soạn thảo dự toán chủ đạo (Hilton, 1991) Mọi người trong tổ chức thường được huy động và khuyến khích tham gia vào việc lập dự toán

Dưới đây chúng ta tìm hiểu là một qui trình lập và quản trị dự toán tiêu biểu Qui trình này được trình bày trong cuốn “Cost Acounting” của tác giả Nathan S Slavin Cuốn sách này được tác giả Đặng Kim Cương dịch thuật dưới tiêu đề “Kế toán chi phí”, được Nhà xuất bản Thống Kê xuất bản năm 1994

1 Chỉ định giám đốc dự toán

Tổ chức thường chỉ định một nhà quản lý làm giám đốc dự toán (budget director) Người này sẽ chịu trách nhiệm chủ yếu trong việc lập dự toán của tổ chức Giám đốc dự toán sẽ tổ chức một hội đồng dự toán bao gồm các nhà quản lý từ nhiều bộ phận và lĩnh vực khác nhau trong tổ chức

2 Thành lập hội đồng dự toán

Dưới sự chỉ đạo của giám đốc dự toán, các thành viên từ nhiều bộ phận

và lĩnh vực khác nhau trong tổ chức sẽ được huy động để phục vụ cho hội

đồng dự toán Hội đồng dự toán thường bao gồm các nhà quản lý kinh doanh, quản lý sản xuất, quản lý tiếp thị, quản lý nhân sự, kỹ sư phụ trách về công nghệ, và kế toán trưởng Trong một số tổ chức, kế toán trưởng có khi được chỉ

định làm giám đốc dự toán

3 Xây dựng chiến lược dự toán

Để truyền đạt qui trình cũng như thời hạn dự toán đến mọi người

Trang 35

trong tổ chức, giám đốc dự toán soạn thảo và phổ biến một cuốn cẩm nang

dự toán (budget manual), được xem như là một tài liệu để hướng dẫn việc lập dự toán Tài liệu hướng dẫn lập dự toán này chỉ rõ ai trong tổ chức chịu trách nhiệm cung cấp thông tin gì, khi nào cung cấp thông tin, và thông tin được soạn thảo và cung cấp như thế nào? Cuốn hướng dẫn dự toán này cũng chỉ ra ai là người có quyền tiếp nhận thông tin và khi nào

dự toán phải được hoàn thành

Hội đồng dự toán cũng xác định chiến lược đóng góp của từng cá nhân vào quá trình lập dự toán Chiến lược lôi kéo mọi cá nhân trong tổ chức tham gia vào quá trình dự toán Mọi người đề được huy động để đóng góp mục tiêu của bộ phận và việc thực hiện công việc của họ sẽ được đánh giá theo các mục tiêu này

4 Tổ chức hội họp và đàm phán trong từng bộ phận

Hội đồng dự toán sẽ họp với từng bộ phận trong tổ chức để cùng xây dựng dự toán của bộ phận Việc làm này là cần thiết để đảm bảo dự toán được thiết lập chính xác Nhân viên kế toán quản trị sẽ được yêu cầu để hổ trợ các

bộ phận trong quá trình lập dự toán

5 Phản hồi và kiểm soát

Việc thực hiện của từng bộ phận sẽ được báo cáo và so sánh với các chỉ tiêu trong dự toán Mọi sai lệch so với dự toán phải được đánh giá và kiểm soát

6 Hành động hiệu chỉnh

Sau khi xem xét các sai lệch giữa số liệu thực tế và dự toán, các nguyên nhân sẽ được phân tích Nhà quản lý sẽ có những hành động cần thiết để hiệu chỉnh sao cho các sai lệch này sẽ không lặp lại trong tương lai

Trang 36

Phần III

đặc điểm địa bàn khu công nghiệp phố nối A và

phương pháp nghiên cứu 3.1 Quá trình hình thành và phát triển của khu công nghiệp Phố Nối A

Khu công nghiệp Phố Nối A đ2 được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập từ năm 2003 với quy mô diện tích 390ha và nằm trong Danh mục các khu công nghiệp dự kiến thành lập mới và mở rộng đến năm 2015 và định hướng năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ

Khu công nghiệp thuộc địa phận các x2: Lạc Hồng, Trưng Trắc, Đình

Dù và Minh Hải – huyện Văn Lâm, x2 Giai Phạm – huyện Yên Mỹ và Thị trấn Bần – huyện Mỹ Hào Khu công nghiệp nằm giáp hành lang đường bộ Quốc lộ 5 nối Hà Nội - Hải Phòng- Quảng Ninh; Cách trung tâm Hà Nội 24

km, sân bay Nội Bài 65 km, sân bay Gia Lâm 15 km, cảng Hải Phòng 80 km, cảng Cái Lân 90 km, cách ga đường sắt Lạc Đạo 2 km

Khu công nghiệp có tổng diện tích là 390 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp cho thuê là 274 ha, diện tích đ2 cho thuê là 201ha Các ngành nghề được đầu tư vào KCN bao gồm:

- Sản xuất, lắp ráp điện, điện tử, cơ khí giao thông;

- Chế biến nông sản, thực phẩm, chế biến thức ăn gia súc;

- Sản xuất thép và các sản phẩm từ thép;

- Sản xuất hàng tiêu dùng

- Kinh doanh thương mại

Khu công nghiệp Phố nối A có nhu cầu và khả năng mở rộng về phía Bắc, thuộc địa phận huyện Văn Lâm Khu vực quy hoạch là đất canh tác nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế không cao

Trang 37

Hiện nay khu công nghiệp Phố Nối A đ2 xây dựng được trạm xử lý nước thải tập trung và đưa vào hoạt động tháng 7 năm 2008

3.2 Đầu tư tại khu công nghiệp Phố Nối A

Chủ đầu tư tại khu công nghiệp là Công ty Cổ phần xây dựng và Phát triển đô thị Hòa Phát Chủ đầu tư đ2 và đang tiến hành xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư Nhà đầu tư sẽ được đáp ứng kịp thời cung cấp điện, nước đến chân hàng rào doanh nghiệp

Cho đến nay, KCN Phố Nối A đ2 xây dựng hạ tầng và lấp đầy hơn 70% diện tích của toàn khu công nghiệp Đồng thời, Tập đoàn Hòa Phát cũng đang khẩn trương tiến hành việc đầu tư xây dựng hạ tầng và thu hút các doanh nghiệp phần diện tích còn lại

Ngày 20/5/2009, Thủ tướng Chính phủ đ2 có Công văn số KTN chấp thuận cho phép mở rộng Khu Công nghiệp Phố Nối A, tỉnh Hưng Yên với diện tích mở rộng thêm 204 ha

759/TTg-Việc Thủ tướng Chính phủ cho phép mở rộng KCN Phố Nối A sẽ tạo

điều kiện thuận lợi cho Tập đoàn Hòa Phát luôn có sẵn quy đất để chuẩn bị mặt bằng với đầy đủ hạ tầng kỹ thuật thu hút các nhà đầu tư

Tính đến nay, khu công nghiệp Phố Nối A đ2 tiếp nhận 101 doanh nghiệp vào đầu tư Các doanh nghiệp vào đầu tư với nhiều ngành hàng như sản xuất nhôm, thức ăn chăn nuôi, may mặc, sản xuất thép không dỉ… Hoạt động sản xuất, kinh doanh của phần lớn doanh nghiệp phát triển ổn định, tạo ra giá trị sản xuất công nghiệp hàng nghìn tỷ đồng, đóng góp lớn vào sự tăng trưởng của ngành công nghiệp; đồng thời đ2 tạo công ăn việc làm cho hàng nghìn lao

động Hiện nay Công ty quản lý khai thác khu công nghiệp Phố Nối A tập trung giải phóng 70 ha đất còn lại trong khu công nghiệp để chuẩn bị đón thêm nhiều dự án đầu tư mới

Khu công nghiệp Phố Nối A đang là một điểm hấp dẫn các nhà đầu tư

Trang 38

hệ thống đường sắt, cơ sở hạ tầng nội bộ khu công nghiệp khá tốt… Điểm nổi bật của khu công nghiệp Phố Nối A là doanh nghiệp đến đầu tư được sự hỗ trợ, tư vấn của Công ty quản lý khai thác khu công nghiệp Phố Nối A, được các cơ quan chức năng tạo điều kiện thuận lợi hoàn thành nhanh chóng các thủ tục hành chính như; thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư, cấp con dấu, m2

số thuế, giấy phép về môi trường, về phòng cháy chữa cháy, giấy phép xây dựng

Tiếp tục tạo cho môi trường đầu tư của khu công nghiệp Phố Nối A hấp dẫn hơn, phục vụ hiệu quả nhu cầu của các nhà đầu tư trong và ngoài nước, Công ty quản lý và khai thác khu công nghiệp Phố Nối A đang triển khai các loại hình dịch vụ như: mở phòng giao dịch ngân hàng, xây dựng hệ thống rút tiền tự động ATM, dịch vụ bưu điện…

Để thấy rõ tình hình đầu tư tại khu công nghiệp Phố Nối A nói riêng và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên nói chung có thể thông qua bảng sau:

Bảng 2: vốn đầu tư tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009Khu CN Vốn đầu

đồng)

cấu(%)

Vốn đầu tư (tỷ

đồng)

Cơ cấu(%)

Khu công nghiệp Phố Nối A 210 43 280 44 350 46Khu công nghiệp Phố Nối B 83 17 100 16 117 15Khu công nghiệp Thăng Long II 195 40 250 40 300 39

(Nguồn: ban quản lý dự án các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên) Như vậy khu công nghiệp Phố Nối A là khu công nghiệp có vốn đầu tư lớn nhất và chiếm tỷ trọng cao nhất đồng thời tỷ trọng đó tăng đều đặn qua các

Trang 39

năm điều đó cho thấy khu công nghiệp Phố Nối A là khu công nghiệp trọng

điểm thu hút được nhiều nhà đầu tư nhất là những nhà đầu tư nước ngoài 3.3 Những thuận lợi và khó khăn khi phát triển khu công nghiệp

3.3.1 Thuận lợi

Về vị trí địa lý: khu công nghiệp Phố Nối A nằm cạnh quốc lộ 5 mới Hà Nội – Hải Phòng, có vị trí giao thông rất thuận lợi về đường bộ, đường thuỷ,

đường sắt và đường hàng không: cách Thủ đô Hà nội 24km, sân bay Nội Bài

65 km, sân bay Gia Lâm 15 km, cảng Hải Phòng 80 km, cảng Cái Lân 90 km, cách ga đường sắt Lạc Đạo 2 km Đây là một lợi thế rất lớn cho khu công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vận chuyển nguyên liệu, hàng hoá, giao thông đi lại cho người lao động

Về cơ sở hạ tầng: khu công nghiệp Phố Nối A có cơ sở hạ tầng tương

đối đồng bộ đạt tiêu chuẩn quốc tế Ngoài việc xây dựng cơ sở hạ tầng đồng

bộ để đón nhận các nhà đầu tư, khu công nghiệp Phố Nối A còn học tập kinh nghiệm của các khu công nghiệp khác đ2 rất thành công trong việc xây dựng nhà xưởng sẵn sàng cho nhà đầu tư thuê hoặc mua trả góp trong 10 năm Xây dựng nhà xưởng xây sẵn là một chương trình hết sức có ý nghĩa đối với các nhà đầu tư nhỏ và vừa, vì doanh nghiệp có thể tiết kiệm được chi phí thuê đất, chi phí xây dựng nhà xưởng và tiết kiệm thời gian xây dựng xưởng, để dành vốn vào việc đầu tư thiết bị sản xuất ra sản phẩm vật chất và tạo lợi nhuận ngay cho doanh nghiệp

Về thể chế chính trị: mặc dù mới được thành lập được 3 năm song nhờ

sự quan tâm của chính quyền cùng với tinh thần năng động, đầy trách nhiệm, hết lòng tận tụy vì công việc của tập thể cán bộ trong ban quan lý dự án, nên khu công nghiệp đ2 và đang phát triển khá nhanh, trở thành một địa chỉ đầu tư

đáng tin cậy vì mục tiêu phát triển bền vững, tương xứng với những tiềm năng, thế mạnh của tỉnh Hưng Yên

Trang 40

Về sản xuất kinh doanh: mặc dù thời gian qua có nhiều biến động về thị trường tài chính, tiền tệ nhưng các doanh nghiệp khu công nghiệp Phố Nối

A vẫn tiếp tục đạt những kết quả tích cực trong sản xuất kinh doanh Tổng doanh thu của các doanh nghiệp khu công nghiệp trong 9 tháng đầu năm 2009

đạt 2.246.516.000, tăng 7,8% so với cùng kỳ

Có thể thấy được tình hình biến động doanh thu qua 3 năm 2007- 2008 -2009 qua bảng sau:

Ngày đăng: 28/11/2013, 09:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Tấn Bình (2008), tài chính kế toán dành cho nhà quản trị, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: tài chính kế toán dành cho nhà quản trị
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
9. Huỳnh Lợi (2008), Kế toán quản trị trong DN sản xuất: từ kinh nghiệm thế giới đến áp dụng vào Việt Nam, http://tapchiketoan.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị trong DN sản xuất: từ kinh nghiệm thế giới đến áp dụng vào Việt Nam
Tác giả: Huỳnh Lợi
Nhà XB: Tạp Chí Kế Toán
Năm: 2008
10. Luật kế toán Việt Nam số 03/2003/QH11(2003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật kế toán Việt Nam số 03/2003/QH11
Năm: 2003
13. Đỗ Thị Minh Th− (2009), Thực trạng công tác lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại các tập đoàn kinh tế Việt Nam, http://tapchiketoan.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng công tác lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại các tập đoàn kinh tế Việt Nam
Tác giả: Đỗ Thị Minh Th−
Nhà XB: Tạp Chí Kế Toán
Năm: 2009
1. Nguyễn Tấn Bình, Phân tích hoạt động doanh nghiệp, NXB ĐHQG TP.HCM, 2003 Khác
3. Phạm Văn D−ợc (2006), giáo trình kế toán quản trị, NXB Thống Kê Khác
4. Phạm Văn D−ợc, Huỳnh Lợi (2008), mô hình và cơ chế vận hành kế toán quản trị, NXB Tài chính Khác
5. Phan Đức Dũng (2008), Kế toán quản trị lý thuyết, bài tập và bài giải, NXB Thống Kê Khác
6. Phạm Thị Mỹ Dung, Nguyễn Văn Song (2000), Giáo trình kế toán quản trị, Tr−ờng Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
7. Phạm Thị Mỹ Dung, Bùi Bằng Đoàn (2001), Giáo trình phân tích kinh doanh, NXB Nông nghiệp Khác
8. Huỳnh Lợi (2008), Kế toán quản trị, NXB giao thông vận tải Khác
11. Võ Văn Nhị (2009), hướng dẫn đọc lập và phân tích báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, NXB Tài chính Khác
12. Nguyễn Minh Ph−ơng (2004), Giáo trình kế toán quản trị tr−ờng Đại học Kinh tế Quốc dân, NXB lao động – x2 hội Khác
14. Thông t− 53/2006/TT-BTC h−ớng dẫn thực hiện Kế Toán Quản Trị trong doanh nghiệp Khác
15. Nguyễn Xuân Thuỷ, Trần Việt Hoa, Nguyễn Việt ánh (2004), quản trị dự án đầu t−, NXB Thống kê Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 - Mối quan hệ giữa các hệ thống kế toán trong một tổ chức - Luận văn nghiên cứu áp dụng kế toán quản trị theo thông tư 532006TT BTC vào các doanh nghiệp tại khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Sơ đồ 1 Mối quan hệ giữa các hệ thống kế toán trong một tổ chức (Trang 15)
Bảng 1: Những điểm khác biệt kế toán quản trị và kế toán tài chính - Luận văn nghiên cứu áp dụng kế toán quản trị theo thông tư 532006TT BTC vào các doanh nghiệp tại khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 1 Những điểm khác biệt kế toán quản trị và kế toán tài chính (Trang 16)
Sơ đồ 2: Quá trình lập dự toán - Luận văn nghiên cứu áp dụng kế toán quản trị theo thông tư 532006TT BTC vào các doanh nghiệp tại khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Sơ đồ 2 Quá trình lập dự toán (Trang 26)
Sơ đồ 3: Trình tự lập dự toán - Luận văn nghiên cứu áp dụng kế toán quản trị theo thông tư 532006TT BTC vào các doanh nghiệp tại khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Sơ đồ 3 Trình tự lập dự toán (Trang 27)
Sơ đồ 4: Hệ thống dự toán tổng thể  Dự toán tiêu thụ: - Luận văn nghiên cứu áp dụng kế toán quản trị theo thông tư 532006TT BTC vào các doanh nghiệp tại khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Sơ đồ 4 Hệ thống dự toán tổng thể Dự toán tiêu thụ: (Trang 29)
Bảng 2: vốn đầu t− tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh H−ng Yên - Luận văn nghiên cứu áp dụng kế toán quản trị theo thông tư 532006TT BTC vào các doanh nghiệp tại khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 2 vốn đầu t− tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh H−ng Yên (Trang 38)
Bảng 5: Tình hình lao động tại khu công nghiệp Phố Nối A   qua 2 n¨m 2008-2009 - Luận văn nghiên cứu áp dụng kế toán quản trị theo thông tư 532006TT BTC vào các doanh nghiệp tại khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 5 Tình hình lao động tại khu công nghiệp Phố Nối A qua 2 n¨m 2008-2009 (Trang 46)
Bảng 6: Phân loại các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Phố Nối A   qua 2 n¨m 2008-2009 - Luận văn nghiên cứu áp dụng kế toán quản trị theo thông tư 532006TT BTC vào các doanh nghiệp tại khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 6 Phân loại các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Phố Nối A qua 2 n¨m 2008-2009 (Trang 48)
Bảng 7: Bảng đánh giá thực trạng áp dụng kế toán quản trị tại các doanh  nghiệp trong khu công nghiệp Phố Nối A tỉnh H−ng Yên - Luận văn nghiên cứu áp dụng kế toán quản trị theo thông tư 532006TT BTC vào các doanh nghiệp tại khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 7 Bảng đánh giá thực trạng áp dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Phố Nối A tỉnh H−ng Yên (Trang 51)
Bảng 8:  Tình hình áp dụng các nội dung kế toán quản trị chủ yếu tại các  doanh nghiệp trong khu công nghiệp Phố Nối A: - Luận văn nghiên cứu áp dụng kế toán quản trị theo thông tư 532006TT BTC vào các doanh nghiệp tại khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 8 Tình hình áp dụng các nội dung kế toán quản trị chủ yếu tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Phố Nối A: (Trang 54)
Bảng 9: tình hình áp dụng kế toán quản trị chi phí và giá thành trong các  doanh nghiệp ở khu công nghiệp Phố Nối A - Luận văn nghiên cứu áp dụng kế toán quản trị theo thông tư 532006TT BTC vào các doanh nghiệp tại khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 9 tình hình áp dụng kế toán quản trị chi phí và giá thành trong các doanh nghiệp ở khu công nghiệp Phố Nối A (Trang 56)
Bảng 10: tình hình áp dụng kế toán quản trị  bán hàng và kết quả kinh  doanh  trong các doanh nghiệp ở khu công nghiệp Phố Nối A - Luận văn nghiên cứu áp dụng kế toán quản trị theo thông tư 532006TT BTC vào các doanh nghiệp tại khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 10 tình hình áp dụng kế toán quản trị bán hàng và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp ở khu công nghiệp Phố Nối A (Trang 59)
Bảng 11: các nguyên nhân doanh nghiệp không áp dụng phân tích mối  quan hệ giữa chi phí, khối l−ợng và lợi nhuận (CVP) - Luận văn nghiên cứu áp dụng kế toán quản trị theo thông tư 532006TT BTC vào các doanh nghiệp tại khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 11 các nguyên nhân doanh nghiệp không áp dụng phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối l−ợng và lợi nhuận (CVP) (Trang 60)
Bảng 12: Tình hình áp dụng các chỉ tiêu dự toán tại các doanh nghiệp  trong khu công nghiệp Phố Nối A - Luận văn nghiên cứu áp dụng kế toán quản trị theo thông tư 532006TT BTC vào các doanh nghiệp tại khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 12 Tình hình áp dụng các chỉ tiêu dự toán tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Phố Nối A (Trang 62)
Bảng 14: Bảng tổng hợp các nguyên nhân mà các doanh nghiệp không áp  dụng kế toán quản trị tại khu công nghiệp Phố Nối A tỉnh H−ng Yên - Luận văn nghiên cứu áp dụng kế toán quản trị theo thông tư 532006TT BTC vào các doanh nghiệp tại khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 14 Bảng tổng hợp các nguyên nhân mà các doanh nghiệp không áp dụng kế toán quản trị tại khu công nghiệp Phố Nối A tỉnh H−ng Yên (Trang 66)
Bảng 15: Nguyên nhân các doanh nghiệp áp dụng thông t− - Luận văn nghiên cứu áp dụng kế toán quản trị theo thông tư 532006TT BTC vào các doanh nghiệp tại khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên
Bảng 15 Nguyên nhân các doanh nghiệp áp dụng thông t− (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w