1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ đến tình hình phát sinh, gây hại của côn trùng nhóm chích hút và nhện hại trên chè tại hạ hoà phú thọ năm 2010

88 779 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ đến tình hình phát sinh, gây hại của côn trùng nhóm chích hút và nhện hại trên chè tại Hạ Hòa – Phú Thọ năm 2010
Tác giả Vũ Thị Thương
Người hướng dẫn PGS.TS.NGUT. Nguyễn Đức Khiêm
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo vệ thực vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 3,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP

- -

VŨ THỊ THƯƠNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN HỮU CƠ ðẾN TÌNH HÌNH PHÁT SINH, GÂY HẠI CỦA CÔN TRÙNG NHÓM CHÍCH

HÚT VÀ NHỆN HẠI TRÊN CHÈ TẠI HẠ HÒA – PHÚ THỌ NĂM 2010

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : b¶o vÖ thùc vËt

Mã số : 60.62.10 Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS.NGƯT NGUYỄN ðỨC KHIÊM

Trang 2

Tôi xin được chân thành cảm ơn các thày cô giáo công tác tại bộ môn côn trùng – Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội đã góp ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin được chân thành cảm ơn các thày cô giáo công tác tại bộ môn Kỹ thuật nông nghiệp – Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2 Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo khoa Sinh, lãnh đạo nhà trường ĐH Sư phạm Hà Nôi 2 đã tạo điều kiện thòi gian cho tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin được chân thành cảm ơn sự hợp tác của Tổ khuyến nông – xã Hương Xạ - Huyện Hạ Hòa – tỉnh Phú Thọ trong quá trình thực hiện luận văn

Cuối cùng tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình tiến hành luận văn

Hà nội, ngày 30 tháng 09 năm 2010 Người thực hiện đề tài

Vũ Thị Thương

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng mọi số liệu sử dụng ñể hoàn thành báo cáo luận văn thạc sỹ sau ñây ñều ñược ghi nhận từ các thí nghiệm một cách trung thực

và chưa ñược sử dụng trong bất cứ tài liệu nào

Hà nội, ngày 30 tháng 09 năm 2010

Người thực hiên ñề tài

Vũ Thị Thương

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích và yêu cầu 2

1.2.1.Mục ñích 2

1.2.2.Yêu cầu 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 3

2.1 Cơ sở khoa học 3

2.1.1 Nguồn gốc, phân loại và phân bố của cây chè 3

2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới và Việt Nam 6

2.2 Những nghiên cứu trên thế giới 9

2.2.1 Những nghiên cứu về thành phần sâu hại chè và xác ñịnh loài sâu hại chính 9

2.2.2 Những nghiên cứu về rày xanh Empoasca flavescens Fabr 10

2.2.3 Những nghiên cứu về bọ trĩ Physothrips setiventris Bagn 11

2.2.4 Những nghiên cứu về nhện ñỏ Oligonychus coffeae Nietner 13

2.2.5 Những nghiên cứu về thiên ñịch và xu hướng quản lý tổng hợp dịch hại chè 14

2.3 Những nghiên cứu trong nước 15

2.3.1 Những nghiên cứu về thành phần sâu hại chè và xác ñịnh loài sâu hại chính 15

2.3.2 Những nghiên cứu về rày xanh Empoasca flavescens Fabr 16

2.3.3 Những nghiên cứu về nhện ñỏ hại chè Oligonychus coffeae Nietner 17

2.3.4 Những nghiên cứu về bọ trĩ Physothrips setiventris Bagn 18 2.3.5 Những nghiên cứu về thiên ñịch và xu hướng quản lý tổng hợp dịch hại

Trang 5

2.3.6 Những nghiên cứu về phân bón hữu cơ ñối với chè 20

2.4 Tình hình sảm xuất và tiêu thụ phân bón MV và MV-BV tại Việt Nam 21 PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Thời gian, ñịa ñiểm, ñối tượng và dụng cụ nghiên cứu 23

3.1.1 Thời gian nghiên cứu 23

3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 23

3.1.3 ðối tượng nghiên cứu 23

3.1.4 Dụng cụ nghiên cứu 23

3.1.5 Vật liệu nghiên cứu 23

3.2 Nội dung nghiên cứu 24

3.3 Phương pháp nghiên cứu 24

3.3.1 Bố trí thí nghiệm 24

3.3.2 ðiều tra thành phần sâu hại chè và tần xuất xuất hiện của các loài sâu, nhện hại 25

3.3.3 ðiều tra biến ñộng số lượng 26

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Vài nét về vùng chè Phú Thọ và khu vực nghiên cứu 29

4.1.1 Vài nét khái quát về vùng chè Phú Thọ 29

4.1.2 Vài nét khái quát về khu vực nghiên cứu 30

4.2 Kết quả nghiên cứu thành phần sâu và nhện hại trên chè tại Hạ Hòa, - Phú Thọ vụ Xuân năm 2010 30

4.2.1 Danh mục sâu hại chè tại Hà Hòa - Phú Thọ vụ Xuân năm 2010 30

4.1.2 Mức ñộ phổ biến của các loài sâu hại chè ở vùng Hạ Hòa - Phú Thọ vụ Xuân năm 2010 37

4.3 Nghiên cứu về diễn biến mật ñộ của các loài côn trùng, nhện hại chủ yếu trên chè khi sử dụng phân bón hữu cơ và phân bón hóa học 43

Trang 6

4.3.1 Diễn biến mật ñộ rày xanh trên chè khi sử dụng phân hữu cơ tại Hạ Hòa

– Phú Thọ từ tháng 01 ñến tháng 06 năm 2010 43

4.3.2 Diễn biến mật ñộ của bọ trĩ Physothrips setiventris Bagn trên chè khi sử dụng phân hữu cơ tại Hạ Hòa – Phú Thọ, vụ Xuân 2010 47

4.3.3 Diễn biến mật ñộ nhện ñỏ Oligonychus coffeae Nietner trên chè, vụ Xuân 2010 khi sử dụng phân bón hữu cơ 51

4.4 Những nghiên cứu về ñộng thái ra búp của chè khi bón phân hữu cơ 53

4.4.1 Thời gian xuất hiện và mật ñộ rày xanh ở lứa lộc ñầu xuân 54

4.4.2 Mối quan hệ giữa phân bón, ñộng thái ra búp và mật ñộ rày xanh 57

4.4.3 Thời gian xuất hiện và mật ñộ bọ trĩ P setiventris Bagn ở lứa lộc ñầu xuân 59 4.4.4 Mối quan hệ giữa phân bón, ñộng thái ra búp và mật ñộ bọ trĩ Physothrips setiventris Bagn 62

4.4.5 Thời gian xuất hiện và mật ñộ nhện ñỏ Oligonychus coffeae Nietner 63 ở lứa lộc ñầu xuân 63

4.4.6 Số lần phun thuốc và chi phí bảo vệ thực vật khi sử dụng phân bón hóa học và khi kết hợp với phân bón hữu 66

4.5 Hạch toán kinh tế khi sử dụng phân bón hữu cơ với mục ñích hạn chế tác hại của nhóm chích hút 68

4.6 Quy trình sử dụng phân bón hữu cơ nhằm hạn chề tác hại nhóm chích hút cho cây chè 70

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 71

5.1 Kết luận 71

5.2 ðề nghị 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 72

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Thành phần sâu, nhện hại chè tại Hạ Hòa - Phú Thọ, vụ xuân 2010 khi sử dụng phân bón hữu cơ 31 Bảng 4.2 Mức ñộ phổ biến của các loài sâu và nhện hại chè tại Hạ Hòa - Phú Thọ, vụ xuân 2010 38 khi sử dụng phân bón hữu cơ 38

Bảng 4.3 Diễn biến mật ñộ rày xanh Empoasca flavescens Fabr ở các công thức thí

nghiệm phân bón trên giống chè lai LDP1 tại Hạ Hòa, vụ Xuân 2010 44

Bảng 4.4 Diễn biến mật ñộ bọ trĩ P setiventris Bagn ở các công thức thí

nghiệm phân bón trên giống chè lai LDP1 tại Hạ Hòa, vụ Xuân 2010 48

Bảng 4.5 Diễn biến mật ñộ nhện ñỏ Oligonychus coffeae Nietner trên các công

thức thí nghiệm bón phân với giống chè lai LDP1 tại Hạ Hòa, vụ Xuân 2010 52

Bảng 4.6 Diễn biến mật ñộ rày xanh Empoasca flavescens Fabr ở lứa lộc

ñầu xuân trên các công thức thí nghiệm phân bón tại Phú Thọ năm 2010 55 Bảng 4.7 Mối quan hệ giữa chiều dài búp, mật ñộ rày xanh khi sử dụng các loại phân bón khác nhau 58

Bảng 4.8: Diễn biến mật ñộ bọ trĩ P setiventris Bagn ở lứa lộc ñầu xuân trên

các công thức thí nghiệm phân bón tại Phú Thọ năm 2010 60 Bảng 4.9 Mối quan hệ giữa chiều dài búp, mật ñộ bọ trĩ Physothrips

setiventris Bagn khi sử dụng các loại phân bón khác nhau 62

Bảng 4.10 Diễn biến mật ñộ nhện ñỏ Oligonychus coffeae ở lứa lộc ñầu xuân

trên các công thức thí nghiệm phân bón tại Phú Thọ năm 2010 64 Bảng 4 11 Số lần phun thuốc và chi phí bảo vệ thực vật khi sử dụng phân bón hóa học và kết hợp với phân bón hữu cơ tại Hạ Hòa năm 2009 67 Bảng 4.12 Hiệu quả kinh tế trên các công thức thí nghiệm phân bón nhằm hạn chế tác hại nhóm chích hút trên chè tại Hạ Hòa năm 2009 69 Bảng 4.13 Quy trình sử dụng phân bón hữu cơ MV-BV nhằm hạn chế tác hại nhóm chích hút cho cây chè 70

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Bơm nước ñể chuẩn bị bón phân cho các công thức 28

Hình 2: Sử dụng phân hữu cơ dạng lỏng trong thí nghiệm 28

Hình 3: Làm cỏ cho ruộng thí nghiệm 28

Hình 4; Trưởng thành rày xanh Empoasca flavescens Fabr 36

HÌnh 5: Nhện ñỏ Oligonychus coffeae Neitner 36

Hình 6: Bọ trĩ Physothrips setiventris Bagn 36

Hình 7: Biểu ñồ biểu diễn diễn biến mật ñộ rày xanh E flavescens Fabr ở các công thức thí nghiệm phân bón trên giống chè lai LDP1 tại Hạ Hòa, vụ Xuân 2010 44

Hình 8: Biểu ñồ biểu diễn diễn biến mật ñộ bọ trĩ P setiventris Bagn ở các công thức thí nghiệm phân bón trên giống chè lai LDP1 tại Hạ Hòa, vụ Xuân 2010 48

Hình 9: Biểu ñồ biểu diễn diễn biến mật ñộ nhện ñỏ O coffeae Nietner trên các công thức thí nghiệm bón phân với giống chè lai LDP1 tại Hạ Hòa, vụ Xuân 2010 52

Hình 10: Biểu ñồ biểu diễn diễn biến mật ñộ rày xanh E flavescens ở lứa lộc ñầu xuân trên các công thức thí nghiệm phân bón tại Phú Thọ năm 2010 55

Hình 11: Biểu ñồ biểu diễn ñộ bọ trĩ P setiventris Bagn ở lứa lộc ñầu xuân trên các công thức thí nghiệm phân bón tại Phú Thọ năm 2010 60

Hình 4.11: Biểu ñồ biểu diễn diễn biến mật ñộ nhện ñỏ O coffeae ở lộc ñầu xuân trên các công thức thí nghiệm phân bón tại Phú Thọ năm 2010 64

Trang 10

PHẦN 1: MỞ đẦU 1.1 đặt vấn ựề

Cây chè Camellia sinensis (L) O Kuntze ựã ựược trồng ở nước ta từ

bao ựời nay và là cây trồng ựặc trưng ở các tỉnh trung du và miền núi Những ựồi chè bát úp ựẹp như thảm ựi vào thơ ca như một nét ựặc trưng của vùng Trung du miền núi phắa Bắc ỘRừng cọ, ựồi chè, ựồng xanh ngào ngạtỢ Cây chè không chỉ là cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao mà còn là cây trồng chủ yếu trên ựất ựồi dốc chống xói mòn, bảo vệ môi trường Sản phẩm chè là

ựồ uống thông dụng và tốt cho sức khoẻ Trong những năm gần ựây ngành chè ựã ựạt ựược nhiều thành tựu về giống, kỹ thuật canh tác, mở rộng diện tắch, năng suất và chất lượng, ựặc biệt là một số cơ sở sản xuất chè, làng chè

an toàn bắt ựầu hình thành cho thấy ngành chè ựang ựi ựúng hướng,ựúng xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, người trồng chè ựã từng bước thay ựổi tập quán canh tác ựể ựưa sản phẩm chè của Việt Nam dần ựạt ựược các yêu cầu chất lượng theo các hệ thống quản lý chất lượng quốc tế Vậy làm thế nào ựể sản xuất chè ựạt hiệu quả năng suất và an toàn? đó là cần từng bước giảm bớt việc sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật, sử dụng hợp lý cân ựối phân bón, ựặc biệt nên sử dụng phân bón hữu cơ cho một nền sản xuất nông nghiệp sạch và thân thiện môi trường ựảm bảo sức khoẻ người tiêu dùng

Những tác ựộng tắch cực về mặt môi trường và an toàn sản phẩm khi sử dụng phân bón hữu cơ thì không ai có thể phủ nhận ựược Tuy nhiên cứ nói phân hữu cơ tốt, thế là người nông dân ựem bón cho cây trồng, không ựược hướng dẫn cụ thể theo quy trình dẫn ựến tình trạng sâu bệnh hại tăng mạnh Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ ựến tình hình phát sinh gây hại

của côn trùng nhóm chắch hút và nhện gây hại trên chè (nhện ựỏ Oligonychus

coffeae; rầy xanh Empoasaca flavescens; bọ trĩ Phyyssothrips setiventrisẦ)

Trang 11

làm cơ sở ñể ñưa ra khuyến cáo sử dụng phân bón hữu cơ hợp lý sao cho vừa ñạt ñược năng suất vừa ñạt hiệu quả an toàn và phát triển bền vững

Xuất phát từ yêu cầu khoa học và thực tiễn, dưới sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn ðức Khiêm – Khoa Nông học - Trường ðại học Nông

nghiệp Hà Nội tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của

phân bón hữu cơ ñến tình hình phát sinh, gây hại của côn trùng nhóm chích hút và nhện hại trên chè tại Hạ Hoà - Phú Thọ năm 2010”

1.2 Mục ñích và yêu cầu

1.2.1.Mục ñích

Trên cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ ñến tình hình phát sinh, gây hại của côn trùng nhóm chích hút và nhện hại trên chè ñưa ra quy trình sử dụng phân bón hữu cơ hợp lý cho cây chè phòng chống dịch hại nói trên ñể ñạt hiệu quả, năng suất và an toàn sản phẩm

Trang 12

PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Nguồn gốc, phân loại và phân bố của cây chè

2.1.1.1 Nguồn gốc của cây chè

Trung Quốc là nước có tập quán sử dụng chè làm dược liệu và ñồ uống

từ năm 3320 – 3080 tr.CN Từ giai ñoạn sơ khai nấu lá chè tươi ñể uống, tiến tới giã nhỏ nặn thành bánh cho vào nước nấu chung với muối, vừng, vỏ cam, quýt hoặc nghiền thành bột quấy với nước sôi ñể uống Năm 1368 – 1660, ñời nhà Minh chè ñã ñược chế biến pha nước sôi ñể uống như hiện nay Nước Trung Hoa cổ là mở ñường cho “trà ñạo” và khai sáng cho “trà nghiệp” [13] Lịch sử trồng chè ở Trung Quốc có từ thời vua ðường ðức Tông (780-

805 sau CN) Nhật Bản trồng chè năm 805 – 814, Ấn ðộ năm 1834 – 1840, Srilanka năm 1837 – 1840 (Dẫn theo Kiều Cẩm Tú, 1991) [36]

Nói chung chè ñã ñược biết ñến và trồng ở các nước Châu Á từ rất lâu ñời Các nhà thực vật học Trung Quốc ñã tìm thấy cây chè dại tại các vùng núi cao Vân Nam, có ñộ cao trên 1500m và phát hiện thấy trên 20 chủng chè Vân Nam trở thành trung tâm khởi nguyên của chè trên thế giới và các nhà nghiên cứu khẳng ñịnh rằng: Trung Quốc là quê hương của cây chè

Ở vùng núi cao Assam của Ấn ðộ, năm 1823, Roberl Bruel ñã phát hiện những cây chè dại lá to, hoàn toàn khác với cây chè ở Trung Quốc Sau

ñó trên dọc tuyến hành hương giữa Trung Quốc và Ấn ðộ cũng ñã tìm thấy nhiều cây chè dại khác và ông cho rằng Ấn ðộ cũng là quê hương của cây chè (Dẫn theo ðỗ Ngọc Quỹ, 1980) [22] [23]

Trong quá trình ñiều tra cây chè dại tại các vùng phía Bắc Việt Nam từ

Trang 13

Giàng – Yên Bái, Thông Nguyên, Cao Bồ tỉnh Hà Giang, Tam ðảo tỉnh Vĩnh Phúc và dùng phương pháp phân tích sinh hóa lá cây chè dại so sánh với lá cây chè trồng ñể tìm hiểu sự tiến hóa về sinh hóa của cây chè làm cơ sở xác ñịnh nguồn gốc va tác giả ñã ñưa ra giả thuyết cho rằng Việt Nam là một trong những cái nôi ñầu tiên của cây chè trên thế giới với tên gọi “ Thea Vietnamica” trước cả “Thea sinensis” và “Thea Assamica” [15]

Tuy còn nhiều quan ñiểm khác nhau về nguồn gốc cây chè, nhưng vùng phân bố chè nguyên sản và vùng chè dại ñều nằm ở khu vực núi cao có các ñiều kiện sinh thái lý tưởng Và một ñiều có thể khẳng ñịnh ñó là: cây chè có nguồn gốc từ Châu Á

2.1.1.2 Phân loại cây chè

Nhà nghiên cứu thực vật nổi tiếng thế giới người Thụy ðiển CacVonLine (1707 – 1778) là người ñầu tiên phân loại các cây dùng ñể pha chè gồm 2 giống Thea và Camellia Theo tác giả giống Thea chỉ có một loài

là Thea sinensis nghĩa là chè Trung Quốc Năm 1762, ông lại cho rằng có thể

có 2 loài chè là Thea viridis ñể chế biến chè xanh và Thea bohea ñể chế biến chè ñen Năm 1811 J.Sims phát hiện chè ở vùng Assam - Ấn ðộ ñể tưởng nhớ ñến J.Sims, người ta ñặt tên hoàn chỉnh cho cây chè là Thea sinensis (L) Sims Tuy nhiên 2 chi Thea và Camellia ñã thống nhất với nhau vì có sự liên quan chặt chẽ nên tên khoa học hiện nay là Camellia sinensis (Dẫn theo Nguyễn Thái Thắng, 1998) [26] Theo Nguyễn Ngọc Kính (1979) [14] tên khoa học của cây chè còn là một vấn ñề tranh luận, có tới 20 cách ñặt tên khoa học cho cây chè và theo tác giả cách phân loại của Cohen Stuart (1919) ñược nhỉều người chấp thuận nhất

Tác giả chia Camellia sinensis làm 4 thứ:

- Chè Trung Quốc lá to Camellia sinensis var Macrophylla

Trang 14

- Chè Trung Quốc lá nhỏ Camellia sinensis var Bohea

- Chè Shan Camellia sinensis var Shan

- Chè Ấn ðộ Camellia sinensis var Assamica

Chè Trung Quốc lá to có cây thân gỗ nhỡ, lá trung bình, năng suất khá Chè Trung Quốc lá nhỏ, thân bụi, chịu lạnh tốt

Chè Ấn ðộ thân gỗ lớn, lá to, năng suất cao

Chè Shan thân gỗ, lá to, búp dài có nhiều lông tuyết

Theo phân loại thực vật học hiện ñại, cây chè thuộc:

2.1.1.3 Sự phân bố của cây chè

Cây chè có khả năng thích nghi và phân bố rộng Sự phân bố của cây chè phụ thuộc vào ñiều kiện khí hậu, ñất ñai Khu vực thích nghi tốt nhất của cây chè nằm giữa 10 ñộ vĩ Bắc và 10 ñộ vĩ Nam, vùng này ñược gọi là “dải chè” Sinh trưởng chè tốt cả ở vùng có ñộ cao 20 – 1000m so với mặt biển Tuy vậy ở các vùng thấp cây chè sinh trưởng tốt, cho sản lượng cao nhưng chất lượng chế biến không ngon hoàn toàn ngược lại với vùng cao Khởi thủy của cây chè ở Châu Á có ñiều kiện Nhiệt ñới và Á nhiệt ñới, tuy nhiên cây chè vẫn phân bố rộng rãi từ 30 ñộ vĩ Nam (Nam Phi) ñến 45 ñộ vĩ Bắc (Gzuia) là những nơi khác xa nhau về ñiều kiện nguyên sản của cây chè [26]

Trang 15

2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới và Việt Nam

2.1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới

Trên thế giới, chè là thức uống quen thuộc của nhiều nước Các nước Châu Âu, Châu Mỹ ít sản xuất chè, nhưng lại có nhu cầu về chè rất cao Nước Anh bình quân một năm,mỗi người tiêu thụ 4,4kg, Canada 0,75kg, Mỹ 0,35kg, Australia 2,7kg, Iran 2,4kg, Thổ Nhĩ Kỳ 2,14kg, còn ở Việt Nam là 0,2kg [42] [45]

Theo Chen Zongmao (1995) [45], sản xuất chè thế giới năm 1994 ñược khoảng 2487 ngàn tấn, trong ñó Châu Á sản xuất 83,2%, Châu Phi 14,4% Sản xuất chè trên thế giới từ năm 1980 ñến 1994 tăng 2,55% hàng năm Từ năm 1963 ñến 1995 diện tích chè tăng 156% (năm 1995 tổng sản lượng chè thế giới ñạt 2,59 triệu tấn)

Ấn ðộ là nước có sản lượng chè cao nhất thế giới, do ñiều kiện khí hậu thời tiết của Ấn ðộ rất thích hợp cho cây chè nên chè phát triển nhanh cho năng suất cao Mặt khác Ấn ðộ ñang có xu hướng thâm canh cao, tuyển chọn giống tốt và áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến nên sản phẩm chủ yếu của Ấn ðộ là chè ñen Hàng năm Ấn ðộ và Srilanka sản xuất tới 70% sản lượng chè thế giới [31] [36]

Nhưng về năng suất thì Nhật Bản lại là nước nhiều năm có năng suất ñứng ñầu thế giới, sản phẩm chủ yếu là chè xanh

Cùng với tốc ñộ tăng trưởng của sản xuất chè, tốc ñộ xuất khẩu và tiêu thụ sản phẩm chè cũng không ngừng gia tăng thì yêu cầu về phẩm vị cũng ngày càng gia tăng Ngành chè các nước ñang không ngừng nỗ lực ñể ñáp ứng nhu cầu của khách hàng

Trang 16

2.1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trong nước

Việt Nam là một nước nhiệt ựới gió mùa với lượng mưa trung bình hàng năm khá cao 1500-2500mm ở vùng Trung du và miền núi rất thuận lợi cho cây chè sinh trưởng và phát triển đất ựồi núi chiếm tới 2/3 diện tắch cả nước là một trong những ựiều kiện thuận lợi ựể mở rộng diện tắch trồng chè Nghề trồng chè và tập quán uống chè ở nước ta ựã có từ lâu ựời nhưng thực tế sản xuất chè công nghiệp mới chỉ thực sự bắt ựầu sau những năm 1925 khi các hãng chế biến của người Pháp như Cogit, Lucia Denis, Freres và trước

ựó là một số trạm nghiên cứu chè ra ựời như trạm nghiên cứu chè Phú Hộ năm 1918, trạm Bảo Lộc năm 1931 Ngay năm 1890 Paul Chaffanjon ựã mở ựồn ựiền trồng chè với quy mô 60ha tại Tình Cương Ờ Phú Thọ, sau ựó là ựồn ựiền đức Phú Ờ Quảng Nam với quy mô lên tới 250ha Tắnh ựến nay ựã hơn một trăm năm, cây chè Việt Nam không ngừng phát triển cả về diện tắch và sản lượng [22]

Theo một số nhà nghiên cứu về chè ở Việt Nam như đỗ Ngọc Quỹ (1989) [24], Nguyễn Ngọc Kắnh (1979) [14], đoàn Hùng Tiến (1995) [31], Nguyễn Kim Phong (1996, 2005) [19][21] sự phát triển của cây chè ở Việt Nam có thể chia làm 3 thời kỳ:

* Thời kỳ Pháp thuộc 1885 ựến 1945

Thời kỳ này kéo dài 60 năm kể từ năm 1885 lần ựầu tiên người Pháp ựã

tổ chức một ựoàn khảo sát sơ bộ về cây chè ở Việt Nam Sau ựó trong các năm1890-1891 các cuộc khảo sát tiếp tục ở vùng chè Sông đà và Sông Mê kông, ựã ựưa ra kết luận có thể trồng chè ở Việt Nam Từ ựó nhiều ựồn ựiền,

cơ quan nghiên cứu chè ựược thành lập ựánh dấu sự phát triển không ngừng của ngành chè nước ta Năm 1939, diện tắch chè nước ta ựã lên tới 15.726 ha với sản lượng 6.100 tấn Năm 1942 diện tắch chè là hơn 19.000 ha với sản

Trang 17

lượng 12.000 tấn Năm 1945 sản xuất chè của nước ta ñứng hàng thứ 6 sau

Ấn ðộ, Trung Quốc, Srilanka, Indonesia và Nhật Bản [22][25]

* Thời kỳ kháng chiên chống Pháp 1945 - 1954

Giai ñoạn này ñược gọi là thời kỳ suy kiệt của ngành chè Việt Nam Do chiến tranh, khó khăn về lao ñộng, ñiều kiện sản xuất, thiếu lương thực và thị trường ñầu ra nên sản xuất chè bị sa sút, nhiều ñồi chè bị bỏ hoang Cả nước năm 1946 chỉ sản xuất ñược 300 tấn chè khô, năm 1951 ñạt cao nhất cũng chỉ

2151 tấn [25]

* Thời kỳ sau hòa bình năm 1954 ñến nay

Sau khi hòa bình, Miền Bắc ñi theo con ñường Chủ nghĩa xã hội, hàng loạt nông trường quốc doanh thành lập do quân ñội chuyển sang làm kinh tế ở hầu hết các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc, thị trường tiêu thụ xuất khẩu

mở rộng Năm 1960 diện tích chè lên tới 3 vạn ha, nhiều nhà máy chế biến chè lần lượt ra ñời như nhà mày chè Hạ Hòa, chè ñen Phú Thọ Sau những năm 1970, toàn miền Bắc ñã có hơn 40 nhà máy sản xuất chế biến chè gắn liền với các công trường quốc doanh tạo thành các liên hiệp công – nông nghiệp chè như Trần Phú, Nghĩa Lộ, Tân Trào, Tuyên Quang, ðoan Hùng

Từ năm 1960 ñến 1972 hàng năm miền Bắc trồng trên 2000 ha chè ðến năm

1995, xuất khẩu ñạt 21 ngàn tấn với tổng kim ngạch xuất khẩu là 25-26 triệu

Trang 18

USD Việc phát triển sản xuất chè ựã góp phần quan trọng trong việc xây dựng kinh tế xã hội nhất là ở các tỉnh Trung Du và miền núi, khai thác tiềm năng ựất ựai, tạo việc làm cho hơn 20 vạn lao ựộng của hơn 10 vạn hộ gia ựình phủ xanh ựất trống ựồi núi trọc, bảo vệ môi trường môi sinh [19][20]

2.2 Những nghiên cứu trên thế giới

2.2.1 Những nghiên cứu về thành phần sâu hại chè và xác ựịnh loài sâu hại chắnh

Các kết quả nghiên cứu về thành phần sau hại chè ựã ựược công bố rất nhiều và tập trung chủ yếu vào cuối thế kỷ XX là giai ựoạn tình hình sản xuất

và tiêu thụ chè trên thế giới ựang phát triển mạnh sau thời gian dài chiến tranh thế giới và phân chia lành thổ giữa các phe phái

Năm 1980, theo Sivapalan P, Gnanapragasam N.C tại Malaixia ựã xác ựịnh ựược 117 loài sâu và nhện hại chè trong ựó có 9 loài nhện [61]

Năm 1982, Trung Quốc ựã xác ựịnh ựược 200 loài sâu hại và 5 loài nhện (Dẫn theo Nguyễn Thái Thắng, 1998) [26]

Năm 1987, theo Srivastara và Butani tại Ấn ựộ ựã xác ựịnh 200 loài sâu hại chè Trong ựó nhóm chắch hút là một trong ba nhóm gây hại nghiêm trọng Cùng năm này Nhật Bản cho biết ựã xác ựịnh ựược 117 loài sâu hại trên chè [63]

Năm 1988, tác giả Hill và cộng sự cho biết trên chè có 500 loài sâu hại

và nhện hại [50]

Năm 1992, ở khu vực đông Nam Á, Muraleedharan công bố có trên

300 loài ựộng vật hại cây chè gồm côn trùng, nhện và tuyến trùng và cho ựến nay trên thế giới ựã xác ựịnh ựược hơn 1000 loài dịch hại trên chè [55]

Trang 19

Từ những năm 1959 tác giả Eden ựã xác ựịnh các loài hại quan trọng trên chè là: Sâu cuốn búp, bọ xắt muỗi, nhện ựỏ, rầy xanh, bọ trĩ và mọt ựục cành [48]

- Sâu cuốn búp Homona coffearia Niet.: hại mạnh nhất ở Sri LanKa

- Bọ xắt muỗi Helopeltis thervora Waterhouse: hại nặng ở Ấn độ, Sri

LanKa

- Nhện ựỏ Oligonychus coffeae Nietner: rất phổ biến ở hầu hết khắp các

nơi trồng chè Nó ựược tìm thấy trên 16 loại cây trồng nhiệt ựới và á nhiệt ựới Ở đông Bắc Ấn độ, loài sâu này gây hại nghiêm trọng, chúng phát triển mạnh mẽ trong thời tiết khô

- Rày xanh Empoasca flavescens Fabr.: gây thiệt hại nhiều ở Assam

nhưng lại không phải là sâu hại quan trọng ở những nơi khác

- Bọ trĩ Physothrips setiventris Bagn và Dendothrips bispinosus Bagn.;

hai loài này thấy ở vườm ươm ở Sri Lanka nhiều nhưng lại ắt gặp trên nương

chè kinh doanh

Năm 1991, Muraleedharan và cộng sự cho biết trong hơn 300 loài ựộng vật hại chè, trong ựó loài gây hại chắnh là: Bọ xắt muỗi, bọ trĩ, nhện ựỏ [54][53]

Năm 2001, Takfuji và cộng sự cho biết tại Nhật Bản dịch hại chắnh trên chè là sâu cuốn lá, nhện, rầy xanh và bọ trĩ [64]

2.2.2 Những nghiên cứu về rày xanh Empoasca flavescens Fabr

Empoasca flavescens Fabr rất phổ biến ở Ấn độ, Eden (1958) [48], rày

xanh gây thiệt hại nhiều về sản lượng chè, làm búp chè cằn lại, không phát triển ựược

Muraleedharan (1992) [55] ựã nghiên cứu tập tắnh, sự phân bố và thời

ký phát sinh của loài Empoasca flavescens Fabr ở Ấn độ Ông cho rằng rầy

Trang 20

trưởng thành và rầy non hút nhựa ở mặt sau lá và cuống non mềm Rày xanh phân bố rất rộng ở Bangladesh, Trung Quốc, Nhật Bản, đài Loan, Ấn độ, Việt Nam, phổ biến ở Nhật Bản và đài Loan Cũng tác giả này ựã mô tả rày

trưởng thành Empoasca flavescens Fabr có màu xanh hơi vàng, cơ thể dài 2,5

Ờ 2,75 mm đẻ trứng rải rác từng quả trong lá Giai ựoạn trứng từ 6 Ờ 13 ngày Rày non có 5 tuổi Ở nhiệt ựộ cao, rày non phát dục 8 Ờ 10 ngày, ở nhiệt ựộ mùa ựông, giai ựoạn rày non ó thể lên tới 15 ngày Ông cũng cho biết ở vùng đông Ờ Bắc Ấn độ, rày gây hại quanh năm còn ở Darjeeling thời gian tháng 6-7 ựược xem như mùa của rày xanh, mà thời kỳ này trùng với thời năng suất

và chất lượng chè tốt nhất Trong một hệ thống ựiều tra từ năm 1982-1988, thời gian cao ựiểm ựầu tiên ựã ựược xác ựịnh là tương quan với nhiệt ựộ trung bình (r = 0,7793) và nhiệt ựộ tối thiểu (r = 0,8189) trong tháng 4, ứng dụng

ựể dự báo rày xanh chắnh xác ựến 85,7%

Du Pasquier (1992) [47] khi nói về sâu hại chè và cà phê vùng Viễn

đông ựã cho biết loài Empoasca flavescens Fabr phân bố rộng rãi ở đông

Dương, Ấn độ (Assam và Darjeeling), đài Loan, Nhật Bản và Java Ở Việt Nam, rày xanh hại ở tất cả các vùng chè ở Bắc Kỳ

Về cây ký chủ, rầy xanh hại trên nhiều loại cây trồng Vora V.J và cộng

sự (1984) [65] cho biết cây Castor là một loại cây lấy dầu từ hạt dùng ựể trừ sâu trong kỹ thuật trồng chè hữu cơ Ấn độ, nhưng chắnh cây này cũng bị

nhiều loại sâu gây hại, trong ựó có rày xanh Empoasca flavescens Fabr

2.2.3 Những nghiên cứu về bọ trĩ Physothrips setiventris Bagn

Bọ trĩ còn gọi là bọ cánh tơ, làm hại búp chè chùn lại, thô cứng, lá non

bị biến dạng, búp có những vết sẹo sần sùi và không phát triển ựược Bọ trĩ ựược xem là loài sâu hại chủ yếu ở hầu khắp vùng chè trên thế giới, có nhiều loài bọ trĩ sống ở hoa, lá, búp chè Bọ trĩ hại chè có kắch thước nhỏ nhưng tác

Trang 21

hại lớn bởi số lượng rất nhiều của chúng Rao G.N (1974, 1975) [58][59] khi thảo luận về tình trạng sâu hại chè ở Nam Ấn độ ựã nhấn mạnh bọ trĩ là một trong số các loài sâu gây hại thiệt hại cho chè khá nghiêm trọng Ellis R.T và Rattan P.S (1977) [49] ựã ựiều tra trên 12.990 ha chè ở Malawi trong năm

1976, có 6.785 ha bị bọ trĩ hại, chiếm 52% đây là nguyên nhân thất thu một

số lượng lớn sản lượng chè, ựồng thời cũng gây ra tình trạng chè con bị chết ở nơi ựó

Muraleedharan và Kandaswamy (1980) [56] cho biết phổ kắ chủ của một số loài bọ trĩ như sau:

- Scirtothrips dorsalis Hood: hại trên một số cây có tầm quan trọng kinh tế bao gồm cả cây chè và ựược gọi tên phổ biến là Chillies thrips hoặc

bọ trĩ Assam, nó gây nhiều thiệt hại cho chè ở đông Bắc Ấn độ

- Scirtothrips bispinosus Bagn.: Phân bố rộng, với số lượng lớn, có ở

hầu hết các vùng chè Nam Ấn độ

- Heliothrips haemorrhoidalis Bouche: có tắnh ăn tạp cao, hại nhiều

trên cà phê hơn ở chè

- Physothrips setiventris Bagn.: có nhiều ở Assam và Darjeeling gây

nhiều thiệt hại cho lá non

Mound L.A và Palmer J.M (1981) [52] ựã nghiên cứu về các loài bọ trĩ

thuộc giống Scirtothrips Các tác giả cho rằng giống này gồm khoảng 40 loài

phân bố rộng khắp ở các vùng nhiệt ựới và á nhiệt ựới Có 10 loài trong số ựó

là những loài sâu hại, cây kắ chủ gồm chè, cà phê, cam, chanh, ựiều, cây castor, ớt, chuối, xoài, nho và dâu tây Các tác giả cũng ựã chỉ rõ những loài

cụ thể cùng với cây ký chủ và phạm vi phân bố của chúng

Muraleedharan (1992) [55] còn cho biết ở các vùng chè Châu Á thì họ Thripidae có 9 loài phân bố ở Ấn độ, Sri Lanka, Indonesia, Bangladesh và

Trang 22

Nhật Bản Cũng theo tác giả này (1980, 1986) [56][57], phòng trừ bọ trĩ nên kết hợp biện pháp sinh học và hóa học và cho rằng trong tự nhiên, bọ trĩ bị ựiều chỉnh bởi nhiều loài kắ sinh và ăn thịt

Thực hiện phòng trừ bằng kết hợp biện pháp canh tác và hóa học Rattan (1988) [60] ựã tiến hành thắ nghiệm phòng trừ bọ trĩ bằng biện pháp ựốn kết hợp với phun thuốc hóa học

2.2.4 Những nghiên cứu về nhện ựỏ Oligonychus coffeae Nietner

Theo tác giả Danthanarayana (1970) [46] cho biết nhện ựỏ ựược coi là dịch hại quan trọng nhất trong mùa khô, mật ựộ ựạt ựỉnh cao giữa hai mùa khô, quần thể nhện ựỏ có mối quan hệ chặt với lượng mưa

Theo Jeppson và cộng sự (1975) [51], nhện ựỏ, Oligonychus coffeae Nietner, ựược xác ựịnh tại Ấn độ từ 1868 sau ựó ựược tìm thấy ở Srilanka,

phắa đông và Nam châu Phi, Châu Á, Châu đại Dương, Châu Mỹ và Trung đông, ựược coi là loài sâu hại quan trọng trên chè ngoài ra còn tìm thấy trên

cà phê, sao su, ựay, cam, xoàiẦ rất nhiều cây trồng nhiệt ựới Nhện phân bố chủ yếu trên mặt trên lá, nhưng ựôi khi cũng phân bố cả hai mặt và lá non trong ựiều kiện khô hạn, mật ựộ nhện cao nhất vào cuối tháng 3 ựầu tháng 4, thiệt hại năng xuất chủ yếu tháng 5, tháng 6 cho ựến khi có mưa Mưa khi ựó

có tác dụng rửa trôi

Tác giả Banerjee và cộng sự (1985) [41] nhện ựỏ Oligonychus coffeae

Nietner, là loài bùng phát số lượng một cách thường xuyên ở vùng phắa Bắc

Ấn độ hơn là vùng phắa nam Ấn độ và Srilanka, chúng hại trên rất nhiều loại cây trồng tại các nước đông Nam Châu Á, Châu Phi, vùng Trung đông Ở trên chè, nhện ựỏ xuất hiện ở trên mặt trên của lá bánh tẻ, sinh trưởng phát triển quanh năm không có giai ựoạn diapause, mặc dù mùa ựông cây chè ở trạng thái ngủ ựông

Trang 23

2.2.5 Những nghiên cứu về thiên ựịch và xu hướng quản lý tổng hợp dịch hại chè

Phòng chống dịch hại nhóm chắch hút, nếu lạm dụng quá thuốc hoá học rất dễ gây chủng chống thuốc, ựồng thời búp chè thu hái liên tục khoảng 10 ngày 1 lần nên rất nguy hiểm ựối với sức khoẻ người tiêu dùng Vì vậy các nhà nghiên cứu ựang ựi theo xu hướng quản lý tổng hợp sâu hại chè Tuy nhiên các nghiên cứu ựã công bố chủ yếu mới dừng lại ở các biện pháp riêng

lẻ chưa thành quy trình quản lý tổng hợp dịch hại chè như nghiên cứu về thiên ựịch, biện pháp canh tác

Theo Chen H.T (1988) [43] cho biết người trồng chè ở đài Loan ựã

nuôi nhện bắt mồi Ambliseus longispinnosus ựể phòng trừ nhện ựỏ hại chè

đầu tiên người ta gieo hạt ựậu Hà Lan, cây ựậu mọc 10-15 ngày thì thả nhện hại, sau 5-10 tiếp theo thì thả nhện ăn thịt ựể nhân số lượng, 10-15 ngày tiếp sau thì ựưa cây ựậu vào vườn chè ựể phát tán nhện ăn thịt

để phòng trừ nhện ựỏ Oligonychus coffeae Nietner, Somchoudhury,

Shaha và các cộng tác viên [62], trong thời gian từ 7/1993 ựến tháng 6/1995 tiến hành ựiều tra ở nhiều ựồn ựiền trồng chè ở Bắc Bengal và đông Bắc Ấn

độ ựã kết luận: Trong số các loài ăn thịt thì nhóm Phytoseiid ựược xem như một tác nhân sinh học ựiều hòa nhện hại thực vật có hiệu quả nhất và ưu thế nhất đã ghi nhận 39 loài nhện ăn thịt thuộc nhóm Phytoseiid, của các họ Phytoseiidae, Stiymaeidae, Cunaxidae, Erythriadae, Bdellidae, Tydeidae, Ascidae, Anystidae đồng thời các tác giả cũng cho biết sự tác ựộng lẫn nhau giữa Phytoseiid với thuốc trừ sâu và giữa Phytoseiid với giống chè chống chịu nhện hại Trên cơ sở nghiên cứu các tác giả trên ựi ựến kết luận: bảo tồn nhện bắt mồi ăn thịt bằng cách sử dụng chọn lọc các loại thuốc trừ sâu như Fenazaquin và Sulfur ựã làm tăng số lượng một số loài nhóm Phytoseiid như

Trang 24

Amblyseius herbicolus, A ovalis, A momurtry… và lựa chọn các dòng chè

phù hợp là cơ sở ñể ñạt ñược những thành công trong chương trình IPM ñối với nhện ñỏ trên chè

Theo Chen Y.F (1992) [44] ñiều tra tại Triết Giang – Trung Quốc giai ñoạn 1981-1990 ghi nhận 110 loài nhện lớn thuộc 21 họ và 93,7% trong số ñó

là thiên ñịch của dịch hại chè

Xie Z.L (1993) [66] ñã nghiên cứu tính ăn mồi của nhện lớn bắt mồi

Chrysilla versicolor (Phintella versicolor) ñối với rày xanh Empoasca flavescens Fabr trong phòng thí nghiệm Kết quả là một ngày ñêm, một nhện

trưởng thành ăn 17,6 rày trưởng thành và 80,5 rày non, một nhện non có thể

ăn tối ña 32,6 rày trưởng thành và 62,5 rầy non

2.3 Những nghiên cứu trong nước

2.3.1 Những nghiên cứu về thành phần sâu hại chè và xác ñịnh loài sâu hại chính

Ngay những năm ñầu thế kỷ XX, Du Pasquer R ñã phát hiện 35 loài sâu, bệnh hại chè, trong ñó có 24 loài sâu, nhện hại [47]

ðến năm 1967-1968 trong cuộc tổng ñiều ta diện rộng trong phạm vi cả nước, Viện Bảo vệ thực vật ñã xác ñịnh 34 loài sâu, nhện hại chè thuộc 6 bộ

và có 7 loài thường xuyên xuất hiện là: Sâu chùm, sâu cuốn lá, rệp sáp xanh, rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ xít hoa và mối [10][38]

Trong ñợt ñiều tra côn trùng và bệnh cây ở các tỉnh phía Nam năm

1977 – 1978, Viện Bảo vệ thực vật thu thập ñược 41 loài sâu và nhện hại chè trong ñó các loài gây hại chính là bọ trĩ, sâu tiện vỏ, rầy xanh, bọ xít muỗi, sâu cuốn lá và bọ xít hoa [1][10]

Cùng với Viện bảo vệ thực vật, trạm nghiện cứu chè Phú Hộ - Viện cây công nghiệp cũng tiến hành nhiều nghiên cứu về thành phần sâu và nhện hại

Trang 25

chè và giai ñoạn 1986 – 1987 tiếp tục xác ñịnh rầy xanh, nhện ñỏ, bọ trĩ là loài dịch hại chính [24][25]

Ngoài các cơ quan chuyên ngành, nhiều cá nhân cũng ñã công bố kết quả nghiên cứu về thành phần sâu và nhện hại chè như sau: năm 1990, tại nông trường Sông Cầu - Bắc Thái có 21 loài (Phạm Thị Vương và Nguyễn Văn Hành [40]); giai ñoạn 1986-1993, tại Phú Hộ xác ñịnh 35 loài (Nguyễn Văn Thiệp [28][29]); năm 1990-1995, tại Bắc Thái xác ñịnh 28 loài (Hoàng Thị Hợi [8]); năm 1997-1998, tại Việt Nam thu thập ñược 49 loài (Theo Trần ðặng Việt, 2004 [37]); năm 1988, 2000-2001 tác giả Nguyễn Văn Hùng [10][11] khẳng ñịnh có 51 loài; năm 2004 trên các giống chè nhập nội tại Phú

Hộ tác giả Trần ðặng Việt xác ñịnh có 30 loài sâu và nhện hại chè [37] và gần ñây nhất là năm 2006 tác giả Lê Trường Yến xác ñịnh có 36 loài dịch hại trên chè thuộc 29 họ của 9 bộ [39] Tất cả các công bố trên ñều khẳng ñịnh côn trùng nhóm chích hút như rầy xanh, nhện ñỏ, bọ xít, cánh tơ là những loài gây hại chính trên chè

2.3.2 Những nghiên cứu về rày xanh Empoasca flavescens Fabr

Về ñặc ñiểm hình thái học của rầy xanh hại chè ñã ñược nhiều tác giả

mô tả kỹ lưỡng như Nguyễn Khắc Tiến [33][34][35], ðỗ Ngọc Quỹ [22][23][24] Các ñặc ñiểm triệu chứng gây hại và ñặc ñiểm sinh vật học của rầy xanh hại chè ñược các tác giả trên mô tả khá thống nhất Rầy xanh dùng vòi chọc hút nhựa cây theo các ñường gân chính và gân phụ lá chè và các cọng chè non làm khô ñọt chè và cháy quăn lá Rày xanh thích ánh sáng tán

xạ và ánh sáng ñèn, rày trưởng thành sợ ánh sáng trực xạ Chúng phát triển thuận lợi ở ñiều kiện nhiệt ñộ 23 ñến 27oC và ẩm ñộ trên 80% Rày thường phá hại nặng trong vụ xuân từ tháng 2 ñến tháng 6 và vụ thu tháng 9 – 10

Trang 26

Diến biến và mức ñộ gây hại của rày trên chè ñã ñược nhiều tác giả ñề cập ñến ở các mức ñộ khác nhau Phần lớn các tác giả như ðỗ Ngọc Quỹ (1989) [24], Nguyễn Khắc Tiến (1963, 1965, 1969, 1986)[32][33][34][35], Nguyễn Văn Thiệp (1998, 2000) [28][29], Hoàng Thị Hợi (1996) [8], Lê Thị Nhung (1996-2001) [16][17][18], Trần ðặng Việt (2004) [37], Lê Trường Yến (2006) [39] ñều khẳng ñịnh rày xanh là một trong những lòi sâu hại búp quan trọng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng ñến năng suất và chất lượng sản phẩm chè

Theo Nguyễn Khắc Tiến (1968 – 1972) [34][35] khi nghiên cứu sự biến ñộng số lượng của rày xanh trong 5 năm tại Phú Hộ cho thấy rày xanh có 3 cao ñiểm gây hại:

Cao ñiểm 1: tháng 4-5

Cao ñiểm 2: tháng 7

Cao ñiểm 3: tháng 10-11

Trong ñó cao ñiểm tháng 4-5 có mức ñộ gây hại lớn nhất

Theo Nguyễn Văn Thiệp (2000) [28], trong thời gian nghiên cứu từ

1993 – 1997 tại Phú Hộ thì rày xanh có 2 cao ñiểm là tháng 5 và tháng 10, trong ñó cao ñiểm tháng 5 có mật ñộ cao hơn gấp 5 lần mật ñộ tháng 10 Theo Trần ðặng Việt (2004) [37] trong 6 tháng vụ Xuân năm 2004 tại Phú Hộ, rày xanh có 1 cao ñiểm là tháng 4

Theo Lê Trường Yến (2006) [39] trong thời gian nghiên cứu từ 2005 –

2006 thì rày xanh có hai cao ñiểm là tháng 5 và tháng 10 Trong ñó cao ñiểm tháng 5 có mật ñộ 23,90 con/khay cao hơn nhiều cao ñiểm tháng 10 (8,64 con/khay)

2.3.3 Những nghiên cứu về nhện ñỏ hại chè Oligonychus coffeae Nietner

Trang 27

Tác giả Nguyễn Văn ðĩnh (1993) [5] cho biết loài Oligonychus coffeae

Nietner sống trên mặt lá già, lá bánh tẻ, các vết châm có màu thâm nâu hoặc ñồng xám, khi lá bị hại kèm theo nóng và hạn thì 2-3 tháng chè không cho thu hoạch búp Tác giả này khẳng ñịnh trên chè có 3 loài nhện hây hại là nhện ñỏ

tươi, nhện ñỏ nâu và nhện trắng, trong ñó loài nhện ñỏ nâu Oligonychus

coffeae Nietner là loài gây hại nghiêm trọng hơn cả

Theo Nguyễn Khắc Tiến (1994) [35] ở Việt nam ñã phát hiện 5 loài nhện hại chè và các tác giả cũng thống nhất nhận ñịnh loài nhện ñỏ nâu là loài nhện hại nguy hiểm nhất trên chè

Theo tác giả Nguyễn Thái Thắng (2000) [26] nhện ñỏ phát sinh mạnh vào tháng 2 - 5 và tháng 9 – 11, nhiệt ñộ thích hợp là 25 – 30oC

Diễn biến và mức ñộ gây hại của nhện ñỏ nâu trên chè ñã ñược nhiều tác giả ñề cập ñến như ðỗ Ngọc Quỹ (1980) [23], Nguyễn Khắc Tiến (1994) [35], Nguyễn Văn ðĩnh (1994) [5], Hoàng Thị Hợi (1996) [8] ñều khẳng ñịnh nhện ñỏ nâu là loài gây hại phổ biến và quan trọng trên chè hiện nay

Theo Phạm Thị Vượng (1990) [40] khi nghiên cứu về sâu hại chè vùng sông Cầu, Bắc Thái cũng ñánh giá nhện ñỏ nâu là một ñối tượng gây hại quan trọng với 2 ñợt phát sinh trong năm là ñợt 1 từ tháng 5-8, ñợt 2 từ tháng 10-11

và thường tháng 10 chúng gây hại nặng nhất

Kết quả ñiều tra trong 3 năm 1988 – 1990 của Nguyễn Khắc Tiến lại cho thấy nhện ñỏ thường phát sinh rộ 2 ñợt, ñợt 1 từ tháng 2 – 5, ñợt 2 từ tháng 9-11 [35]

2.3.4 Những nghiên cứu về bọ trĩ Physothrips setiventris Bagn

Ở Việt Nam, nghiên cứu về bọ trĩ hại chè ñược bắt ñầu tương ñối sớm

Du Pasquier (1932) [47] ñã tìm hiểu các loài bọ trĩ hạ chè, cà phê về sự phân

Trang 28

bố, tập tính sinh sống, triệu chứng gây hại, tác hại loài Physothrips setiventris

Bagn

Theo tác giả Nguyễn Văn Thiệp (2000) [28] thì diễn biến mật ñộ bọ trĩ

Physothrips setiventris Bagn trong năm ở Phú Hộ có 1 cao ñiểm là tháng 6-8

Và thiệt hại do chúng gây ra làm giảm năng suất búp chè tươi là 20,14% Cũng theo ông, mật ñộ bọ trĩ và rày xanh có mối quan hệ tương quan nghịch theo phương trình sau: y = - 0,1681 + 8,3544 Giống chè cũng ảnh hưởng tới mật ñộ bọ trĩ, trên 6 giống ñiều tra thì bọ trĩ hại nặng nhất trên giống TRI777

Theo Lê Trường Yến (2006) [39] tại ðường Hoa, Quảng Ninh thì trong

năm bọ trĩ Physothrips setiventris Bagn cũng gây hại nặng nhất vào tháng

6-8 Theo tác giả này không những tác hại của bọ trĩ phụ thuộc vào giống mà còn phụ thuộc vào kỹ thuật hái chè và cây che bóng Ông khẳng ñịnh nương chè có cây che bóng bằng cách trồng muồng lá nhọn, ít bị bọ trĩ hại hơn khi không có cây che bóng; hái san trật có mật ñộ bọ trĩ cao hơn hái theo lứa

2.3.5 Những nghiên cứu về thiên ñịch và xu hướng quản lý tổng hợp dịch hại chè

Ở Việt Nam các nghiên cứu và sử dụng thiên ñịch và nghiên cứu các biện pháp trong quy trình quản lý tổng hợp dịch hại chè còn rất ít Việc phòng trừ sâu bệnh chủ yếu bằng hoá học, lạm dụng quá mức gây ra những vấn ñề

về tiêu thụ, sức khoẻ và môi trường, gây các chủng chống thuốc ðể phòng trừ có hiệu quả các nhà khoa học ñã bắt ñầu nghiên cứu theo hướng xây dựng

và áp dụng hệ thống tổng hợp các biện pháp phòng trừ dịch hại chè

Nguyễn Khắc Tiến (1986) [34]ñề nghị biện pháp ñể lưu xen kẽ với ñốn phớt ñại trà ñể thu hút rầy xanh mà phun thuốc trừ sớm, sau ñó cắt nhẹ lại ñể trừ rầy muộn trong vụ hè thu

Trang 29

Nguyễn Văn Thiệp (2000) [28] ựề xuất biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu hại chè gồm các kỹ thuật về sinh học và nông học

Lê Trường Yến (2006) [39] ựề xuất trồng cây che bóng ựể giảm nguồn sâu hại ựặc biệt là rầy xanh, bọ trĩ, nhện ựỏ

2.3.6 Những nghiên cứu về phân bón hữu cơ ựối với chè

Lê văn đức (1997) [4] có nhận xét:

Bón phân ựạm ựơn ựộc làm tăng các chỉ tiêu sinh trưởng của lá là 261,8%, của bộ rễ là 269,0% Bón lân và kali ựơn ựộc không làm tăng số lá thậm chắ còn giảm số lá, tổng sinh khối ựạt thấp, khối lượng rễ hút giảm nghiêm trọng (63,4%) so với ựối chứng không bón phân Bón lân kết hợp ựạm làm tăng sinh khối rễ chè 186,2%

Cũng theo ông này thì phun EM5 cho chè cải thiện môi trường vùng trồng chè, ựảm bảo cân bằng sinh thái,làm cho chè sinh trưởng phát triển tốt, cho nhiều búp, tăng năng suất chè ựồng thời các công thức thắ nghiệm phun

EM5 ựều có mật ựộ rầy xanh, bọ cánh tơ, nhện ựỏ cao hơn so với sử dụng thuốc hoá học

Những năm gần ựây các sản phẩm phân bón hữu cơ, phân bón vi sinh

ra mắt thị trường vô cùng phong phú, ựang từng bước ựi vào tập quán chăm bón chè của người nông dân

Theo báo cáo khảo nghiệm của Viện Thổ Nhưỡng Nông Hóa Ờ Bộ NN&PTNT (2007) (2) về hiệu lực phân bón hữu cơ MV-BV trên các ựối tượng cây trồng như ngô, lúa, bắp cải, su hào, lạc, mắa, chè trên các chân ựất khác nhau như ựất bạc màu tại Nam Hồng Ờ đông Anh Ờ Hà Nội, ựất phù sa sông Hồng tại đan Phượng Ờ Hà Tây, ựất ựỏ vàng tại Mộc Châu Ờ Sơn La, đồng Hỷ - Thái Nguyên và Hà Trung Ờ Thanh Hóa, ựất cát biển tại Diễn Châu Ờ Nghệ An Tiến hành với 4 công thức bón phân như sau:

Trang 30

CT1: Nền NPK (300 kg N + 200 kg P2 O5 + 300 kg K2O)

CT2: 10 tấn phân chuồng + Nền NPK

CT3: Phân hữu cơ MV-BV + Nền NPK

CT4: Phân hữu cơ MV-BV + Nền NPK – (NK có trong phân hữu cơ) Trên tất cả ñối tượng cây trồng thì CT3 ñều cho năng suất tăng từ 10-30% Thí nghiệm trên chè tại ñất ñỏ vàng ðồng Hỷ - Thái Nguyên tăng năng suất 10%, và tăng tiền lãi 30%, thí nghiệm tại Mộc Châu – Sơn La cho tăng năng suất 13% và tăng tiền lãi 30% Ngoài ra Viện còn khẳng ñịnh bón loại phân bón hữu cơ này góp phần tăng ñộ phì cho ñất, an toàn cho người sử dụng

Năm 2009, phòng Trồng trọt – Sở Nông nghiệp Phú Thọ ñã kết hợp với

tổ Khuyến Nông xã Hương Xạ - Hạ Hòa – Phú Thọ thực hiện mô hình thí ñiểm bón phân hữu cơ MV tại Phú Thọ cho năng suất tăng 18,9% và tăng tiền lãi là 4.425.000 ñ/ha/năm (phụ lục kèm theo)

2.4 Tình hình sảm xuất và tiêu thụ phân bón MV và MV-BV tại Việt Nam

MV dạng lỏng và MV-BV dạng viên là sản phẩm phân bón hữu cơ ñược sản xuất từ sản phẩm phụ của ngành sản xuất mía ñường và bột ngọt tại Công ty TNHH Miwon Việt Nam - Việt Trì – Phú Thọ Hai loại phân này ñã ñược Bộ NN&PTNT cho phép sản xuất và kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam theo quyết ñịnh 84/Qð-BNN ngày 04 tháng 10 năm 2007 và quyết ñịnh 105/Qð-BNN ngày 23 tháng 10 năm 2008

Thành phần chính của phân bón hữu cơ dạng lỏng MV: Hữu cơ = 30%,

N = 5%, K2O = 1%, pH = 6.5-7.5 trong ñó hữu cơ chủ yếu là gồm các xác khuẩn sau quá trình lên men mì chính và phần chưa lên men hết của tinh bột sắn cùng mật gỉ ñường Phân dạng viên MV-BV ñược sản xuất từ phân dạng

Trang 31

lỏng MV qua dây chuyền sấy khô và tạo hạt Thành phần chính của phân

MV-BV như sau: Hữu cơ = 40%, K2O = 2%, N = 10%, pH = 6.5-7.5

Từ năm 2007 ñến 2009, công ty ñã phối hợp với sở Nông nghiệp các tỉnh triển khai một số mô hình trình diễn sử dụng phân bón hữu cơ MV trên một số loại cây trồng như chè, ngô và lúa ñều ñặt năng suất cao ñặc biệt là trên chè và ngô

Hiện nay hai loại phân này ñã ñược sử dụng rộng rãi trên các tỉnh miền Bắc như: Phú Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang, Hà Giang, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Ninh Bình, Hà Nam, Hà Nội tập trung chủ yếu vào vùng trồng chè

Trang 32

PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian, ñịa ñiểm, ñối tượng và dụng cụ nghiên cứu

3.1.1 Thời gian nghiên cứu

ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu từ năm 2008 ñến 2010 Các chỉ tiêu

cơ bản ñược tiến hành tháng 01 năm 2010 ñến tháng 06 năm 2010

3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu

- Khu 5 xã Hương Xạ, Huyện Hạ Hoà, Tỉnh Phú Thọ và một số huyện khác của tỉnh Phú Thọ

- Bộ môn côn trùng - Khoa Nông học - Trường ðH Nông nghiệp Hà Nội

- Bộ môn kỹ thuật nông nghiệp - Khoa Sinh - kỹ thuật nông nghiệp - Trường ðH Sư phạm Hà Nội 2

3.1.3 ðối tượng nghiên cứu

- Dịch hại trên chè ñặc biệt là nhóm chích hút trên cây chè: Rày xanh,

3.1.5 Vật liệu nghiên cứu

- Yếu tố dinh dưỡng: Phân hữu cơ MV và MV-BV do Công ty TNHH Miwon Việt Nam sản xuất

- Cây trồng: Chè lai LDP1, 10 – 15 năm tuổi

Trang 33

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu thành phần côn trùng, nhện hại chè trên giống chè lai LDP1 tại Hương Xạ - Hạ Hoà – Phú Thọ năm 2010

- Nghiên cứu biến ñộng số lượng của côn trùng nhóm chích hút và nhện hại trên chè lai LDP1 tại Hương Xạ - Hạ Hoà – Phú Thọ 6 tháng ñầu năm

2010 khi bón các loại phân bón khác nhau

- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón ñến ñộng thái phát triển búp trên chè từ ñó ảnh hưởng ñến ñộng thái phát sinh, gây hại của côn trùng và nhện hại chè ñặc biệt là nhóm chích hút

- Xây dựng quy trình sử dụng phân bón hữu cơ hợp lý cho cây chè phòng chống nhóm chích hút ñể ñạt hiệu quả, năng suất và an toàn sản phẩm

3.3 Phương pháp nghiên cứu

ðồng thời chúng tôi ñiều tra lượng sử dụng phân bón tại vùng nghiên cứu ñể ñưa ra công thức thí nghiệm như sau:

Trang 34

- Bố trí 3 lần lặp lại, 4 công thức thí nghiệm

Chú ý: Lượng phân bón tính cho 1 ha

3.3.2 ðiều tra thành phần sâu hại chè và tần xuất xuất hiện của các loài sâu, nhện hại

Tiến hành ñiều tra trên toàn bộ diện tích trang trại: 3ha

ðiều tra tự do theo hàng chè, cứ cách 10 hàng ñiều tra 1 hàng Trên hàng ñó ñiều tra dọc hết hàng Khua ñộng, dùng vợt bắt các côn trùng có khả năng di chuyển nhanh trước Sau ñó quan sát tại chỗ, thu mẫu về bảo quản, ñối với các loại côn trùng có kích thước nhỏ thì sử dụng các dụng cụ chuyên biệt như ống hút, bẫy côn trùng…

Mẫu thường gặp có thể xác ñịnh tên ngay tại nương chè Những loài chưa biết tên thì bảo quản ñể giám ñịnh

Tần xuất xuất hiện của một loài ñược tính bằng phần trăm số ñiểm phát hiện thấy loài sâu hại ñó (không kể số lượng ít hay nhiều) trên tổng số ñiểm ñiều tra

Trang 35

Qui ước về mức ñộ phổ biến như sau:

+ : ít phổ biến khi tần xuất xuất hiện nhỏ hơn 25%

++ : phổ biến khi tần xuất xuất hiện từ 25 ñến nhỏ hơn 50%

+++: rất phổ biến khi tần xuất xuất hiện từ 50% trở lên

3.3.3 ðiều tra biến ñộng số lượng

Tiến hành ñiều tra trên 4 công thức thí nghiệm

3.3.3.1 Chọn ñiểm ñiều tra

Mỗi lô chọn 5 ñiểm chéo góc ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày 1 lần

Tiến hành ñiều tra mật ñộ rày xanh, bọ trĩ, nhện ñỏ theo phương pháp của Bộ NN&PTNT (2003) [3]

3.3.3.2 ðiều tra rầy xanh:

Hiện nay phương pháp ñiều tra rầy xanh áp dụng trong cả nước là dùng khay men hoặc khay nhôm có kích thước 35 x 25 x 5 cm, dưới ñáy khay tráng một lớp dầu hoả (hoặc nước xà phòng ñặc), ñặt khay nghiêng 45o dưới gầm, rìa tán chè, dùng tay ñập mạnh trên tán chè 3 ñập sau ñó ñếm số rầy có trong khay Mỗi ñiểm ñiều tra 3 khay tạo thành hình tam giác ñều cách nhau 2m, hai khay ở hang chè này và 1 khay ở hàng chè kia

Tổng số rày ñiều tra Mật ñộ rày xanh = (con/khay)

Tổng số khay ñiều tra

Trang 36

3.3.3.3 ðiều tra bọ trĩ

Bọ cánh tơ sống chủ yếu ở lá, búp non, ít di chuyển nên phương pháp ñiều tra ñược áp dụng là: Mỗi công thức ñiều tra theo 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm hái 20 búp cho vào túi nilon ñem về phòng ñếm tổng số con trên búp

ðể ñảm bảo cho lấy mẫu khách quan, mỗi ñiểm chúng tôi chia thành 5 ñiểm nhỏ, mỗi ñiểm nhỏ hái 4 búp ñủ tiêu chuẩn 1 tôm 2 lá

5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm hái 20 lá già, bánh tẻ cho vào túi nilon ñem về phòng ñếm tổng số con trên lá ðể ñảm bảo lấy mẫu khách quan, chúng tôi chia mỗi ñiểm thành 5 ñiểm nhỏ, mỗi ñiểm hái 4 lá già, bánh tẻ ñem về phòng thí nghiệm

Tổng số nhện ñiều tra Mật ñộ nhện ñỏ = (con/lá)

Tổng số lá ñiều tra (100 lá)

Trang 37

Hình 1: Bơm nước ñể chuẩn bị bón phân cho các công thức

Trang 38

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

VÀ THẢO LUẬN

4.1 Vài nét về vùng chè Phú Thọ và khu vực nghiên cứu

4.1.1 Vài nét khái quát về vùng chè Phú Thọ

Phú Thọ là tỉnh thuộc khu vực miền núi, trung du phắa Bắc, nằm trong khu vực giao lưu giữa vùng đông Bắc, ựồng bằng sông Hồng và Tây Bắc (vị trắ ựịa lý mang ý nghĩa trung tâm của tiểu vùng Tây Ờ đông - Bắc) Phắa đông giáp Hà Tây, phắa đông Bắc giáp Vĩnh Phúc, phắa Tây giáp Sơn La, phắa Tây Bắc giáp Yên Bái, phắa Nam giáp Hoà Bình, phắa Bắc giáp Tuyên Quang Cây chè 1à cây kinh tế mũi nhọn của tỉnh, tỉnh có 13 ựơn vị hành chắnh gồm thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ và 11 huyện đoan Hùng, Hạ Hoà, Thanh

Ba, Cẩm Khê, Phù Ninh, Lâm Thao, Tam Nông, Thanh Thuỷ, Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập Trong ựó 100% các huyện thị ựều có diện tắch trồng chè quy mô từ vài chục ựến hơn một nghìn ha Theo số liệu của Cục thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2007 toàn tỉnh có 10.483ha chè trong ựó có 1.118ha trồng mới

và 9.365ha ựang cho sản phẩm, huyện có diện tắch lớn nhất là huyện Tân Sơn với 1.633 ha và TP Việt trì có diện tắch ắt nhất với 21 ha

Tỉnh Phú Thọ xác ựịnh cây chè là cây trồng mũi nhọn, là cây xóa ựói giảm nghèo và cây làm giàu của người dân nên những năm gần ựây, ngoài việc duy trì diện tắch hiện có tỉnh ựã có nhiều chắnh sách phát triển mở rộng diện tắch bằng cách hỗ trợ trồng mới theo các dự án AFD và ADB, hỗ trợ xây dựng thương hiệu chè Phú Thọ, tắch cực tìm ựầu ra cho sản phẩm Từ năm

2008 trở lại ựây nếu về thăm vùng chè Phú Thọ thì có thể dễ dàng nhận thấy sức sống mới trên mỗi nương chè, không còn tình trạng những ựồi chè bị bỏ hoang do nguời dân bỏ ựồi ựi ra thành phố làm thuê, giá chè ổn ựịnh, các nhà

Trang 39

máy chế biến chè có cơ chế thu mua hợp lý gắn kết với người nông dân Từ

ñó người nông dân phấn khởi ñầu tư (chủ yếu là phân bón) vào cây chè, trong

ñó không thể không nhắc ñến phân bón hữu cơ

4.1.2 Vài nét khái quát về khu vực nghiên cứu

Các thí nghiệm của ñề tài ñược tiến hành tại ñồi chè quy mô 3ha của một nông dân tiên tiến Phùng Vạn Thắng, tại khu 5, xã Hương Xạ, Huyện Hạ Hòa, Tỉnh Phú Thọ Diện tích chè nói trên ñã 10 năm tuổi, gồm 2 giống chính

là giống chè lai LDP1 và giống chè Trung Du Gia ñình ông Thắng là một gia ñình nông dân sản xuất giỏi của xã, tích cực ñưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, nhiều năm gắn bó với các bước thăng trầm của nghề chè nơi ñây nên ông rất

có kinh nghiệm về trồng chè và tình hình sản xuất chè tại ñây như phân bón, thuốc BVTV, giá cả Có thể nói ông là một ñiển hình tiến tiến của vùng chè

Xã Hương Xạ - Huyên Hạ Hòa Hợp tác nghiên cứu khoa hoc với gia ñình ông Thắng trên diện tích chè 3ha cho tôi kết quả rất ñáng tin cậy

4.2 Kết quả nghiên cứu thành phần sâu và nhện hại trên chè tại Hạ Hòa,

- Phú Thọ vụ Xuân năm 2010

4.2.1 Danh mục sâu hại chè tại Hà Hòa - Phú Thọ vụ Xuân năm 2010

Qua 6 tháng ñiều tra, chúng tôi ñã xác ñịnh có 35 loài sâu hại xuất hiện trên chè thuộc 26 họ và 9 bộ khác nhau Trong ñó có 32 loài thuộc lớp côn trùng (Insecta) và 3 loài thuộc lớp nhện (Arachnida) Kết quả ghi lại ở bảng 4.1

Trang 40

Bảng 4.1 Thành phần sâu, nhện hại chè tại Hạ Hòa - Phú Thọ,

vụ xuân 2010 khi sử dụng phân bón hữu cơ

6 Rệp muội Toxoptera theicola Buchkton Aphididae

7 Rày xanh Empoasca flavescens Fabr Cicadellidae

11 Bọ xít hai vai nhọn Cletus punctiger Dallas Coreidae

12 Bọ xít dài Leptocorisa varicornis Fabr Coreidae

13

Bọ xít hông viền

14 Bọ xít hoa Poecilocoris latus Dallas Pentatomidae

15 Bọ xít xanh Nezara viridula Linneaus Pentatomidae

Bộ Coleoptera

16 Cấu cấu xanh Hypomeces squamosus Fabr Curculiolidae

Ngày đăng: 28/11/2013, 09:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Làm cỏ cho ruộng thí nghiệm  (Nguồn chụp: Vũ Thị Thương, 2009) - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ đến tình hình phát sinh, gây hại của côn trùng nhóm chích hút và nhện hại trên chè tại hạ hoà   phú thọ năm 2010
Hình 3 Làm cỏ cho ruộng thí nghiệm (Nguồn chụp: Vũ Thị Thương, 2009) (Trang 37)
Hỡnh 1: Bơm nước ủể chuẩn bị bún phõn cho cỏc cụng thức - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ đến tình hình phát sinh, gây hại của côn trùng nhóm chích hút và nhện hại trên chè tại hạ hoà   phú thọ năm 2010
nh 1: Bơm nước ủể chuẩn bị bún phõn cho cỏc cụng thức (Trang 37)
Hình 2: Sử dụng phân hữu cơ dạng lỏng  trong thí nghiệm - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ đến tình hình phát sinh, gây hại của côn trùng nhóm chích hút và nhện hại trên chè tại hạ hoà   phú thọ năm 2010
Hình 2 Sử dụng phân hữu cơ dạng lỏng trong thí nghiệm (Trang 37)
Bảng 4.1. Thành phần sâu, nhện hại chè tại Hạ Hòa - Phú Thọ, - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ đến tình hình phát sinh, gây hại của côn trùng nhóm chích hút và nhện hại trên chè tại hạ hoà   phú thọ năm 2010
Bảng 4.1. Thành phần sâu, nhện hại chè tại Hạ Hòa - Phú Thọ, (Trang 40)
Hình 6: Bọ trĩ Physothrips setiventris Bagn. - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ đến tình hình phát sinh, gây hại của côn trùng nhóm chích hút và nhện hại trên chè tại hạ hoà   phú thọ năm 2010
Hình 6 Bọ trĩ Physothrips setiventris Bagn (Trang 45)
Bảng 4.3 Diễn biến mật ủộ rày xanh Empoasca flavescens Fabr. ở cỏc - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ đến tình hình phát sinh, gây hại của côn trùng nhóm chích hút và nhện hại trên chè tại hạ hoà   phú thọ năm 2010
Bảng 4.3 Diễn biến mật ủộ rày xanh Empoasca flavescens Fabr. ở cỏc (Trang 53)
Bảng 4.4. Diễn biến mật ủộ bọ trĩ P. setiventris Bagn. ở cỏc cụng thức thớ  nghiệm phân bón trên giống chè lai LDP1 tại Hạ Hòa, vụ Xuân 2010 - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ đến tình hình phát sinh, gây hại của côn trùng nhóm chích hút và nhện hại trên chè tại hạ hoà   phú thọ năm 2010
Bảng 4.4. Diễn biến mật ủộ bọ trĩ P. setiventris Bagn. ở cỏc cụng thức thớ nghiệm phân bón trên giống chè lai LDP1 tại Hạ Hòa, vụ Xuân 2010 (Trang 57)
Bảng 4.5. Diễn biến mật ủộ nhện ủỏ Oligonychus coffeae Nietner trờn cỏc  công thức thí nghiệm bón phân với giống chè lai LDP1 tại Hạ Hòa, vụ - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ đến tình hình phát sinh, gây hại của côn trùng nhóm chích hút và nhện hại trên chè tại hạ hoà   phú thọ năm 2010
Bảng 4.5. Diễn biến mật ủộ nhện ủỏ Oligonychus coffeae Nietner trờn cỏc công thức thí nghiệm bón phân với giống chè lai LDP1 tại Hạ Hòa, vụ (Trang 61)
Bảng 4.6. Diễn biến mật ủộ rày xanh Empoasca flavescens Fabr.  ở lứa lộc  ủầu xuõn trờn cỏc cụng thức thớ nghiệm phõn bún tại Phỳ Thọ năm 2010 - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ đến tình hình phát sinh, gây hại của côn trùng nhóm chích hút và nhện hại trên chè tại hạ hoà   phú thọ năm 2010
Bảng 4.6. Diễn biến mật ủộ rày xanh Empoasca flavescens Fabr. ở lứa lộc ủầu xuõn trờn cỏc cụng thức thớ nghiệm phõn bún tại Phỳ Thọ năm 2010 (Trang 64)
Bảng 4.7. Mối quan hệ giữa chiều dài bỳp, mật ủộ rày xanh khi sử dụng - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ đến tình hình phát sinh, gây hại của côn trùng nhóm chích hút và nhện hại trên chè tại hạ hoà   phú thọ năm 2010
Bảng 4.7. Mối quan hệ giữa chiều dài bỳp, mật ủộ rày xanh khi sử dụng (Trang 67)
Bảng 4.8: Diễn biến mật ủộ bọ trĩ P. setiventris Bagn. ở lứa lộc ủầu xuõn  trên các công thức thí nghiệm phân bón tại Phú Thọ năm 2010 - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ đến tình hình phát sinh, gây hại của côn trùng nhóm chích hút và nhện hại trên chè tại hạ hoà   phú thọ năm 2010
Bảng 4.8 Diễn biến mật ủộ bọ trĩ P. setiventris Bagn. ở lứa lộc ủầu xuõn trên các công thức thí nghiệm phân bón tại Phú Thọ năm 2010 (Trang 69)
Bảng 4.9. Mối quan hệ giữa chiều dài bỳp, mật ủộ bọ trĩ Physothrips  setiventris Bagn - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ đến tình hình phát sinh, gây hại của côn trùng nhóm chích hút và nhện hại trên chè tại hạ hoà   phú thọ năm 2010
Bảng 4.9. Mối quan hệ giữa chiều dài bỳp, mật ủộ bọ trĩ Physothrips setiventris Bagn (Trang 71)
Hỡnh 4.11: Biểu ủồ biểu diễn diễn biến mật ủộ nhện ủỏ O.  coffeae ở lộc - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ đến tình hình phát sinh, gây hại của côn trùng nhóm chích hút và nhện hại trên chè tại hạ hoà   phú thọ năm 2010
nh 4.11: Biểu ủồ biểu diễn diễn biến mật ủộ nhện ủỏ O. coffeae ở lộc (Trang 73)
Bảng 4.12. Hiệu quả kinh tế trên các công thức thí nghiệm phân bón - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ đến tình hình phát sinh, gây hại của côn trùng nhóm chích hút và nhện hại trên chè tại hạ hoà   phú thọ năm 2010
Bảng 4.12. Hiệu quả kinh tế trên các công thức thí nghiệm phân bón (Trang 78)
Bảng 4.13. Quy trình sử dụng phân bón hữu cơ MV-BV nhằm hạn chế - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ đến tình hình phát sinh, gây hại của côn trùng nhóm chích hút và nhện hại trên chè tại hạ hoà   phú thọ năm 2010
Bảng 4.13. Quy trình sử dụng phân bón hữu cơ MV-BV nhằm hạn chế (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm