1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá chất lượng đất vùng trồng chè an toàn tân cương, tỉnh thái nguyên

80 899 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Chất Lượng Đất Vùng Trồng Chè An Toàn Tân Cương, Tỉnh Thái Nguyên
Tác giả Đặng Thị Thanh Huệ
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Văn Chính
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Khoa Học Đất
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 6,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ðẶNG THỊ THANH HUỆ

ðÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ðẤT VÙNG TRỒNG CHÈ AN TOÀN

TÂN CƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Khoa học ñất

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN VĂN CHÍNH

HÀ NỘI – 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa hề bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2010

Người thực hiện luận văn

ðặng Thị Thanh Huệ

Trang 3

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Văn Chính, người thầy hướng dẫn hết lòng tận tụy vì học trò

Tôi xin chân thành biết ơn các thầy cô tại Khoa Tài nguyên và Môi trường

và các ñồng nghiệp tại phòng phân tích trung tâm – Khoa Tài nguyên và Môi trường trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tập thể cán bộ phòng sử dụng ñất

và phân bón – Cục trồng trọt – Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Phòng trồng trọt – Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Thái Nguyên ñã tạo ñiều kiện tốt cho tôi hoàn thành khóa luận này

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình và bạn bè ñã ñộng viên và cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập

Hà Nội, ngày tháng năm 2010

Người thực hiện luận văn

ðặng Thị Thanh Huệ

Trang 4

2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về chè ngoài nước 3 2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu chè ở Việt Nam 13

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

Trang 5

4.2.1 đặc ựiểm giống 41 4.2.2 Tập quán canh tác, chăm sóc, thu hoạch và chế biến 41

4.3.3 đất xám feralit trên sản phẩm dốc tụ (ACf) 53 4.4 đánh giá tắnh chất theo yêu cầu sinh thái cơ bản của cây chè và tiêu

4.4.1 đánh giá tắnh chất ựất theo yêu cầu sinh thái của cây chè 59 4.4.2 đánh giá tắnh chất ựất theo thiêu chuẩn VietGAP 61

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

2.4 Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam giai ñoạn 2000-2005 13

4.2 Một số chỉ tiêu lý học ñất xám feralit trên phiến sét 46 4.3 Một số chỉ tiêu hoá học ñất xám feralit trên phiến sét 48 4.4 Một số chỉ tiêu lý, hóa học tầng mặt ñất xám feralit trên phiến sét 49 4.5 Một số chỉ tiêu lý học ñất xám feralit trên phù sa cổ 51 4.6 Một số chỉ tiêu hóa học ñất xám feralit trên phù sa cổ 52 4.7 Một số chỉ tiêu lý, hóa học tầng mặt ñất xám feralit trên phù sa cổ 52 4.8 Một số chỉ tiêu vật lý ñất xám feralít trên sản phẩm dốc tụ 54 4.9 Một số chỉ tiêu hóa học ñất xám feralít trên sản phẩm dốc tụ- ACf 55 4.10 Một số chỉ tiêu lý hóa học mẫu tầng mặt ñất xám feralít trên sản

4.11 Một số chỉ tiêu vật lý ñất phù sa ngòi suối chua (FLd) 57 4.12 Một số chỉ tiêu hóa học ñất phù sa ngòi suối chua (FLd) 58 4.13 Một số chỉ tiêu lý, hóa tầng mặt ñất phù sa ngòi suối chua (FLd) 58 4.14 ðiều kiện sinh thái hiện có của vùng chè Tân Cương và yêu cầu về

4.15 Hàm lượng kim loại nặng tổng số trong ñất nghiên cứu và tiêu

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Trang 9

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Chè là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nông sản Việt Nam Hiện nay diện tắch chè nước ta ựứng hàng thứ 5, sản lượng ựứng hàng thứ

7 trên thế giới, sản phẩm chè ựã có mặt trên 92 nước trên thế giới Các thị trường chè chủ yếu của Việt Nam là Trung đông, Nam Á, đông Âu, đài Loan Tuy nhiên, chè Việt Nam ựược ựánh giá là chưa tương xứng với tiềm năng Năng suất chè Việt nam thuộc nhóm thấp hơn năng suất chè thế giới, ựặc biệt chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm chè Việt nam thấp, thị trường không

ổn ựịnh Chè Việt Nam ựang ựứng trước nhiều khó khăn về tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm và sự thuận tiện trong sử dụng Tình hình này do nhiều nguyên nhân trong ựó có thể do mức ựầu tư thâm canh thấp, các kĩ thuật canh tác là những kết quả ựược nghiên cứu và kết luận từ những năm 1970, trong khi ựiều kiện tự nhiên sinh thái vùng chè có nhiều thay ựổi, tình hình kinh tế và thị trường chè và yêu cầu chất lượng chè cũng biến ựổi nhiều

Tuy nhiên, trong bối cảnh chung hiện nay, các thị trường tiêu thụ chè ngày càng yêu cầu cao hơn về chất lượng chè để có sản phẩm chè an toàn cần phải thực thực hiện quy trình ỘThực hành nông nghiệp tốtỢ (Good Agricultural Practices - GAP) Năm 2008, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ựã ban hành ỘThực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả và chè búp tươi an toàn - VietGAPỢ

Một trong những yếu tố sinh thái quan trọng ảnh hưởng ựến năng suất và chất lượng chè là chất lượng ựất trồng chè Phân tắch ựánh giá chất lượng ựất trở thành vấn ựể cấp thiết trong sản xuất chè an

Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi phắa Bắc, với ựiều kiện thiên nhiên ưu ựãi về khắ hậu, ựất ựai, có tiềm năng phát triển nông lâm nghiệp Thái

Trang 10

Nguyên có nghề chè truyền thống từ lâu đặc biệt, chè Tân Cương là sản phẩm nổi tiếng trong cả nước và chè ở vùng Tân Cương ựược ựánh giá là có chất lượng cao và an toàn Tuy nhiên, cho ựến nay cũng chưa có tài liệu nào công bố

về tiêu chuẩn ựất trồng chè an toàn, ngay cả ở những vùng ựất trồng chè ựược xếp là chè an toàn

Do vậy, chúng tôi tiến hành ựề tài Ộđánh giá chất lượng ựất vùng trồng

chè an toàn Tân Cương, tỉnh Thái NguyênỢ

Trang 11

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về chè ngoài nước

2.1.1 Khái quát về cây chè và sản xuất chè an toàn trên thế giới

Cây chè (Camellia sinensis L O.Kuntze) phân bố từ 45o vĩ Bắc ñến 34o vĩ Nam Hiện nay có 58 nước sản suất chè bao gồm Châu Á 20; châu Phi 21; châu

Mỹ 12; châu ðại Dương 3; châu Âu 2 Thế giứoi có 115 sử dụng chè như là nước uống, bao gồm châu Âu 28, châu Mỹ 28, châu Á 29, châu Phi 34, châu ðại Dương 5, như vậy cây chè có một thị trường rộng lớn trên thế giới [16], [32] Chè có nguồn gốc từ Trung Quốc và ñược truyền bá khắp thế giới, cây chè có lịch sử rất lâu ñời, từ khi phát hiện, sử dụng, truyền bá và phát triển ñến nay ñã

có khoảng thời gian gần 5000 năm

Chè có tác dụng bảo vệ sức khỏe, chữa các bệnh ñường ruột (do tanin), kích thích tiêu hóa mỡ, chống béo phì, chống sâu răng Trong chè có nhiều vitamin C, B, K, E, F và các axit amin cần thiết cho cơ thể Chè xanh còn có chức năng ñiều hòa sinh lý con người, chất catechin có khả năng phòng chống ung thư bằng cách củng cố hệ thống miễn dịch, phòng ngừa cao huyết áp, chống lão hóa, hạn chế tăng lượng cholesterol [18], [20]

Trên thế giới hiện nay có diện tích chè khoảng 2,55 triệu ha Ấn ðộ là nước sản xuất chè lớn nhất ñạt 870.000 tấn/năm, nước sản xuất thứ hai là Trung Quốc với 685.000 tấn/năm Srilanka tiếp tục tăng sản lượng ñạt mức kỷ lục trong vài năm trở lại ñây (320.000 tấn, năm 2002) Kenya ñứng thứ tư với mức sản lượng 290.000 tấn, Indonexia là 121.000 tấn, như vậy sản lượng chè thế giới

ñã ñạt mức kỷ lục trong những năm gân ñây, khoảng 3 triệu tấn / năm [37], [40]

Theo FAO, trong 20 năm gần ñây sản xuất chè trên thế giới có xu hướng tăng, sản lượng chè tăng 65% (từ 1,79 triệu tấn năm 1978 lên tới gần 3 triệu tấn năm 1998), phần lớn các nước sản xuất chè ñều tăng sản lượng Một trong

Trang 12

những nước sản xuất chè lớn nhất là Trung Quốc tăng gấp ñôi sản lượng, Kenya tăng gấp ba, Ấn ðộ, Srilanka là những nước sản xuất chè giàu kinh nghiệm [51]

Với ñà tăng trưởng như trên, các nước xuất khẩu chè cạnh tranh gay gắt với nhau, cộng thêm sự cạnh tranh truyền thống lâu ñời giữa chè và cà phê cùng các ñồ uống khác Vì vậy, thị trường xuất khẩu chè thế giới có nhiều biến ñộng Trong 20 năm qua thị phần xuất khẩu chè của châu Á từ 72% ñã giảm xuống còn 64% năm 1998 Trong khi ñó, châu Phi tăng từ 22% lên 33% cùng thời gian Theo ước tính của FAO, xuất khẩu chè thế giới tăng gần 2% trong thập niên qua, ñây là mức tăng chậm trong các loại ñồ uống

Trong thời gian gần ñây, những nghiên cứu của thế giới về lợi ích của uống chè ñối với sức khoẻ, cộng với sự quảng cáo mạnh mẽ của FAO (1967) về chè với sức khoẻ con người, ñã ñặt ra một cái nhìn mới ñối với chè toàn cầu Khách hàng ở các nước phát triển, những nước mà vấn ñề sức khoẻ ñược ñặt lên hàng ñầu, người dân ở ñây chuyển sang dùng chè rất ñông theo xu hướng chè với sức khoẻ, chè an toàn, chè hữu cơ là loại chè ñược sản xuất ñể phục vụ xu hướng này [8], [18]

Trước tình hình nêu trên, nhiều nước trên thế giới ñã tiến hành nghiên cứu sản xuất chè an toàn, chè hữu cơ có chất lượng cao nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường chè thế giới Mặt khác, trước xu thế phát triển sản phẩm hữu cơ trên thế giới, ngay từ những năm 20 của thế kỷ trước, các nước phát triển phương Tây nhận thức tính cần thiết của nông nghiệp hữu cơ ðến ñầu thập niên

70 các nước Mỹ, Anh, Pháp, Thuỵ Sĩ, Nam Phi,… bắt ñầu xây dựng Hiệp hội quốc tế phong trào nông nghiệp hữu cơ (International Federation of Organic Agriculture Movements - IFOAM), ñến nay ñã có trên 100 nước và trên 1000 tổ chức tham gia IFOAM Từ ñó IFOAM ñã lập ra các tiêu chuẩu cơ bản cho nông nghiệp hữu cơ và chế biến Các tiêu chuẩn cơ bản này phản ánh tình trạng sản xuất nông sản hữu cơ và thực hiện các phương pháp chế biến trong phong trào

Trang 13

nông nghiệp hữu cơ ðây là một sự ñóng góp vào phong trào canh tác hữu cơ trên thế giới

- Các tiêu chuẩn cơ bản này mô tả một cơ cấu làm việc cho các chương trình chứng nhận chất lượng ñể phát triển các tiêu chuẩn của mình như ở Ấn ðộ

- Khi sản phẩm ñược bán trên thị trường với nhãn hiệu “hữu cơ”, trang trại và những người chế biến sản phẩm làm việc trong chương trình và ñược một chương trình chứng nhận theo tiêu chuẩn này Chúng có tác dụng tăng lòng tin của người tiêu dùng

- Các tiêu chuẩn của IFOAM cũng lập ra một cơ sở mà chương trình căn

cứ vào ñể hoạt ñộng

Từ ñó IFOAM ñã nêu ra các yêu cầu cơ bản của một nền nông nghiệp hữu cơ:

+ Các yêu cầu chủ yếu của việc chế biến nông nghiệp hữu cơ

+ Sự chuyển tiếp sang nông nghiệp hữu cơ, nguyên tắc chung và những yêu cầu tối thiểu

+ Việc sản xuất theo mùa vụ: IFOAM ñặc biệt nhấn mạnh sự lựa chọn mùa vụ và giống; luân canh mùa vụ; phương pháp bón phân theo hướng tăng cường ñộ phì nhiêu cho ñất, hạn chế và cấm không sử dụng các loại phân ô nhiễm ñất và không có lợi cho sức khoẻ con người; kiểm soát sâu bệnh và cỏ dại nhấn mạnh loại bỏ sử dụng thuốc trừ sâu, trừ cỏ, nấm, côn trùng tổng hợp và các loại thuốc trừ sâu khác; các nhân tố ñiều chỉnh tăng trưởng; kiểm soát tình hình

ô nhiễm; bảo vệ ñất và nước; các sản phẩm hoang dã chỉ ñược công nhận sản phẩm hữu cơ nếu làm ra từ một môi trường trồng trọt ổn ñịnh bền vững Việc thu hoạch sản phẩm không ñược vượt quá sản lượng ổn ñịnh của hệ sinh thái và ñược kiểm soát thường xuyên ñảm bảo an toàn môi trường, cảnh quan và sự ña dạng sinh học;

+ Bảo quản và vận chuyển: những nguyên tắc trong bảo quản và vận

Trang 14

chuyển sản phẩm hữu cơ, kiểm soát sâu bệnh

+ Chế biến: trong trường hợp mỗi thành phần của nông nghiệp hữu cơ không

ñủ chất lượng hay số lượng từ gốc hữu cơ chương trình chứng nhận có thể cho phép sử dụng các nguyên liệu thô ñể ñánh giá ñịnh kỳ và ñánh giá lại; các thành phần và dụng cụ chế biến khác; các phương pháp chế biến và ñóng gói

+ Công bằng xã hội: các sản phẩm hữu cơ ñược sản xuất phải dựa trên các tiêu chuẩn của luật pháp xã hội quy ñịnh

+ Dán nhãn và thông tin cho người tiêu dùng: các thông tin ñầy ñủ và các sản phẩm hữu cơ trên bao bì: Tên ñịa chỉ của người chịu trách nhiệm pháp lý, thành phần sản phẩm hữu cơ

Cũng từ ñó, IFOAM hướng dẫn những sản phẩm sử dụng trong quá trình bón phân và cải tạo ñiều kiện ñất Các sản phẩm dùng ñể kiểm soát sâu bệnh thực vật

+ Xuyên suốt quá trình sản xuất sản phẩm hữu cơ ñó là quá trình kiểm tra, thanh tra và chứng nhận ñể ñảm bảo lòng tin của khách hàng và tính pháp lý của sản phẩm hữu cơ

Trên cơ sở các tiêu chuẩn của IFOAM, các nước ñã vận dụng vào từng sản phẩm của mình trong quá trình tiếp cận một nền nông nghiệp hữu cơ [21]

Chè hữu cơ lần ñầu tiên xuất hiện ở thị trường Anh vào mùa thu năm

1989 và ñược bán với nhãn hiệu “Natureland” do Công ty dược thảo và gia vị

London tổ chức chế biến từ chè trồng ở ñồn ñiền Luponde nằm ở ñộ cao 2.150m trên núi Livingstoria của Tanzania

2.1.2 Nghiên cứu sản xuất chè an toàn tại Trung Quốc

Trang 15

chè bánh và 47.807 tấn các loại chè khác Trong những năm của thập kỷ 90, Trung Quốc ñã phải trả giá ñắt cho sản phẩm chè không an toàn, do sử dụng quá lớn thuốc trừ sâu, phân hoá học và không quan tâm ñến ngăn ngừa ô nhiễm của vùng sản xuất Những năm gần ñây, Trung Quốc ñang chuyển mạnh sang sản xuất chè an toàn, chè hữu cơ Sau năm 2000, diện tích trồng chè ñể sản xuất chè hữu cơ ñạt 6.700 ha, chủ yếu ở Triết Giang, Giang Tây, An Huy, Hồ Bắc Tổng sản lượng chè hữu cơ ñạt khoảng 4.000 tấn, tổng trị giá sản xuất ñạt khoảng 150 triệu Tệ Trong ñó, khoảng 3000 – 3500 tấn chè xuất khẩu sang các nước Nhật Bản, Mỹ, và châu Âu, nội tiêu khoảng 500 tấn Nhằm khuyến khích sản suất, xuất khẩu chè, Trung Quốc ñã ban hành pháp lệnh về tiêu chuẩn chè ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và có các chính sách hỗ trợ như cho vay vốn, bù giá trong những năm ñầu, giảm thuế v.v Trong hiện tại và tương lai sản xuất chè ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP)là hướng ưu tiên lớn của ngành chè Trung Quốc [31]

Viện Nghiên cứu Chè Hàng Châu (TQ) ñã xây dựng vùng sản xuất chè an toàn, bền vững gồm các bước:

- Phòng trừ sâu bệnh, cỏ dại cho chè

Thứ tư Quản lý chất lượng trong vùng chè

- Ban hành “Bộ tiêu chuẩn vệ sinh chất lượng chè và kiểm ñịnh”

- Các ñiều kiện ñảm bảo thực hiện ñược bộ tiêu chuẩn

Trung Quốc ñã xây dựng tiêu chuẩn một số kim loại nặng và dư lượng thuốc trừ sâu như sau:

Trang 16

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn hàm lượng ñồng và chì trong chè

Tên kim loại nặng Tiêu chuẩn trong sản phẩm chè (mg/kg)

Nguồn: Viện nghiên cứu chè Hàng Châu

Bảng 2.2 Tiêu chuẩn hàm lượng kim loại nặng trong ñất

Tên kim loại nặng Tiêu chuẩn trong ñất chè

Nguồn: Viện nghiên cứu chè Hàng Châu

Bảng 2.3 Hàm lượng tồn dư thuốc trong chè

Trang 17

ðể xây dựng vùng chè an toàn, chè hữu cơ, các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm ñược Trung Quốc rất coi trọng Bắt ñầu từ nước, không khí, hàm lượng kim loại nặng trong ñất, trong chè, và dư lượng thuốc trừ sâu trong sản phẩm chè Nhiều xí nghiệp và sản phẩm chè ñã áp dụng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Points), ñiển hình là chế biến chè Phổ Nhĩ của tỉnh Vân Nam ðây là những vấn ñề ñặc biệt quan trọng trong canh tác chè nhằm tăng sức cạnh tranh của chè trong nội tiêu và xuất khẩu

b) Kinh nghiệm sản xuất chè an toàn tại tỉnh Triết Giang (Trung Quốc)

Triết Giang là tỉnh có diện tích và sản lượng chè lớn của trung Quốc, việc sản xuất chè an toàn và chè hữu cơ của Triết Giang ñã có từ những năm 90 của thế kỷ XX, nhưng phải từ những năm 1998 ñến nay mới thực sự ñược coi trọng Các bước ñi trong việc thực hiện chế biến và sản xuất chè an toàn ñược tỉnh Triết Giang thực hiện rất bài bản, ñúng cách, lộ trình phù hợp với sự phát triển chung của cả Tỉnh

ðể phối hợp sản xuất chè an toàn, các cơ quan hữu quan có trách nhiệm

ñã tích cực hợp tác, cùng tổ chức lực lượng ñể chế ñịnh và ban hành tiêu chuẩn chè an toàn và chè hữu cơ cấp Tỉnh (năm 2000), ñồng thời tuyên truyền và quán triệt các tiêu chuẩn ñó, xúc tiến các ñịa phương trong tỉnh bắt ñầu triển khai nhiều ñiểm sản xuất chè theo hướng sản phẩm an toàn và hữu cơ

Song song với quá trình tuyên truyền phổ biến về xây dựng các ñiểm sản xuất chè an toàn, tỉnh Triết Giang ñã tích cực mở nhiều lớp tập huấn kỹ thuật về chè Chương trình tập huấn không chỉ hướng dẫn về thu hoạch chè an toàn do

Bộ Nông nghiệp tổ chức mà còn tham gia trao ñổi thông tin, tập huấn, thực tập

về chè an toàn do ngành chè mở

Tiếp ñó là việc xây dựng các mô hình trình diễn về sản xuất chè an toàn cấp Tỉnh ở Tân Xương, Khai Hoá và An Các, riêng hai huyện Khai Hoá và An Các ñược xếp vào danh sách các huyện mẫu mực về kỷ luật sản xuất chè toàn

Trang 18

quốc ðồng thời, tỉnh Triết Giang cũng ñã cho phát triển một loạt các xí nghiệp sản xuất chè an toàn và chỉ ñến năm 2001 toàn tỉnh ñã có 50 xí nghiệp tham gia ñăng ký sản xuất sản phẩm chè an toàn với diện tích ước khoảng 15.000 mẫu (1 mẫu tương ñương 667 m2) Cơ quan cấp chứng chỉ sản xuất chè an toàn của tỉnh

ñã cấp chứng nhận cho 46 cơ sở và có 4 cơ sở ñược cơ quan có thẩm quyền về chè hữu cơ quốc gia cấp giấy chứng nhận

Cùng với việc nâng cao ý thức chung về chất lượng sản xuất sản phẩm chè an toàn, việc kiểm tra chất lượng vệ sinh cũng ñược coi trọng và ñảm bảo thực hiện ngay từ các tuyến huyện, thị Tỉnh ñã ñưa chương trình chủ ñộng kiểm tra các mẫu hàng và mẫu của các hộ tham gia sản xuất ñể nắm bắt ñược tình hình diễn biến dự lượng các chất có trong chè Qua ñó nhận thấy chè Triết Giang ñã có nhiều chuyển biến, làm cơ sở vững chắc cho uy tín chè Triết Giang trên thị trường nội tiêu và xuất khẩu Liên tục từ 2001 ñến nay, các sản phẩm chè của Triết Giang ñều ñược ñánh giá ñủ tiêu chuẩn an toàn

Cuối cùng, theo ñà phát triển của sản xuất, các hoạt ñộng tuyên truyền trên thị trường chè an toàn cũng ñã tăng dần lên Một loạt các nhãn hàng chè an toàn nổi tiếng ñã ra ñời như An Các Bạch Trà, Thiên ðảo Ngọc Diệp, Chư Hí Lục Kiếm, Thiên ðảo Ngân Chân, Khai Hoá Long Tỉnh, Vũ Nghĩa Cánh Hương,… Kèm theo ñó là một loạt các danh hiệu cho các ñịa phương có thành

tích nổi trội về sản xuất chè an toàn hữu cơ của tỉnh như “Quê hương của chè an toàn Trung Quốc”, “Quê hương của chè hữu cơ Trung Quốc” và “Danh trà Quốc tế năm 2001” cho thị xã Chư Hí và huyện Vũ Nghĩa Và sự xuất hiện của

các thương hiệu chè sản phẩm chè nói trên ñã làm nền móng vững chắc cho sự phát triển của chè an toàn và hữu cơ của tỉnh Triết Giang ngày hôm nay

2.1.3 Nghiên cứu sản xuất chè an toàn tại Nhật Bản

Nhật Bản cũng chú ý ñến sản xuất chè hữu cỏ và ñược trồng ở vùng núi cao thuộc Kanaguwa, Shiga, Migazaki, Shizuoka Tuy nhiên, phổ biến ở Nhật

Trang 19

Bản là sản xuất chè an toàn dựa trên sự ñồng bộ về các giải pháp kỹ thuật như cơ giới hoá, giống, phân bón, bảo vệ thực vật, thu hoạch bảo quản chế biến nhằm giảm thiểu dư lượng thuốc trừ sâu và phân bón trong sản phẩm chè ở mức thị trường cho phép Hiện nay, Chính phủ Nhật Bản ñầu tư một lượng kinh phí lớn khai thác sản phẩm chè tự nhiên (sản phẩm hoàn toàn ñáp ứng ñược yêu cầu VSATTP), rất nhiều tiệm chè hữu cơ và chè không có thuốc trừ sâu ñược khai trương Bộ Nông nghiệp Nhật Bản ñã dùng nhãn hiệu nông sản hữu cơ cho chè hữu cơ, năm 2001 Bộ Nông nghiệp Nhật Bản ñã giới thiệu một hệ thống tiêu chuẩn chè hữu cơ Nhật Bản [40]

Chỉ ñạo và cung cấp các dịch vụ kỹ thuật sản xuất chè ở Nhật Bản ñược thực hiện thông qua Hiệp hội nông nghiệp chè kết hợp với các Viện Nghiên cứu chè ñảm nhiệm Ví dụ, Hiệp hội chè gắn các thiết bị quan sát ñồng ruộng tại các

vị trí nhất ñịnh (thông qua các ñầu ño trên ñồng ruộng), hàng giờ các thiết bị tự ñộng thu thập các thông số kỹ thuật, các chỉ số, ẩm ñộ, nhiệt ñộ, hàm lượng NPK và báo cáo kết quả thu thập ñược về máy vi tính, từ các thông số thu ñược, máy tính xử lý và ñưa ra các phương hướng sử dụng phân bón, tưới,… khuyến cáo người sản xuất chè

Về bảo vệ thực vật, dựa trên số liệu quan sát, ñiều tra dự tính, dự báo và khuyến cáo người sản xuất quy trình phòng chống sâu bệnh hại chè dưới dạng các lịch phòng chống và các hướng dẫn cụ thể cho nông dân các chỉ tiêu về chất lượng chè bán thành phẩm (tanin, chất hoà tan, cafein, acid amin ) Khi cần phân tích chất lượng chè cũng do bộ phận của Hiệp hội phân tích và trả lời theo ñúng yêu cầu, như vậy các dịch vụ kỹ thuật và thị trường chè trong nước ñều do Hiệp hội nông nghiệp chè ñảm nhận, rất thuận tiện và chính xác Biên chế cho một hiệp hội nông nghiệp rất gọn, phí dịch vụ mà hiệp hội nông nghệp chè thu thông qua các dịch vụ khoảng 2% giá trị sản phẩm ñược cung cấp dịch vụ

Dư lượng thuốc hoá học trong sản phẩm chè của Nhật Bản là vấn ñề ñược

Trang 20

nhà nước và người tiêu dùng quan tâm, nhưng thực tế dư lượng thuốc trừ sâu trong chè sản xuất ở Nhật Bản không có, do qui trình canh tác và ñiều kiện sinh trưởng chè ở nước này một năm chỉ hái chè 3 – 4 lứa, khoảng cách giữa hai lứa hái cách nhau 1 – 2 tháng, thuốc trừ sâu trong chè ñã phân giải hết Người Nhật Bản rất thích dùng chè, nên lượng sản xuất trong nước chưa ñáp ứng ñủ nhu cầu của thị trường nội tiêu Vì vậy, người trồng chè ở Nhật Bản không phải lo lắng

về tiêu thụ chè [35]

2.1.4 Nghiên cứu, sản xuất chè an toàn tại Ấn ðộ

Công ty Bombay Burmah với diện tích 2.822 ha, hàng năm sản xuất khoảng 8.000 tấn chè thành phẩm ñạt tiêu chuẩn chè hữu cơ Công ty ñã nghiên cứu sản xuất chè hữu cơ từ năm 1988 tại ñồn ñiền Oothu có rừng bao quanh, trong quá trình canh tác không dùng bât cứ loại phân hoá học, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích, thuốc trừ cỏ nào Biện pháp canh tác ñể có năng suất cao là dùng phân ủ khô dầu ñể bón cho chè Giun ñất cũng ñược sử dụng rộng rãi ñể nhanh chóng phân giải chất hữu cơ, làm tăng ñộ phì nhiêu của ñất, giữa các hàng chè ñược trồng xen cây bộ ñậu [46] Hiện nay, Ấn ðộ có khoảng 10 công ty chè sản xuất chè hữu cơ, trong ñó Oothu ñã có tới 312 ha chè hữu cơ

Nhìn chung, hiện nay, chính phủ các nước Trung Quốc, Srilanka, Ấn ðộ, Nhật Bản, Kênia,…cùng các tổ chức phi chính phủ của họ ñang tích cực phát triển chè hữu cơ nhằm chiếm lĩnh thị trường Do ñòi hỏi của người tiêu dùng ngày càng cao, nhiều nước sản xuất chè trên thế giới ñã ñặc biệt chú ý ñến sản suất chè an toàn và tiến tới sản xuất chè hữu cơ nhằm ñáp ứng nhu cầu trên thị trường chè thế giới Hướng sản xuất chè an toàn dựa trên sự ñồng bộ về các giải pháp kỹ thuật như cơ giới hoá giống, phân bón, bảo vệ thực vật, thu hoạch, bảo quản, chế biến nhằm giảm thiểu dư lượng thuốc trừ sâu và phân bón trong sản phẩm chè ở mức thị trường cho phép Tìm giống cho búp sớm, ñiều chỉnh kỹ thuật hái búp ñảm bảo chất lượng búp Tập trung chủ yếu vào lứa hái chè vụ xuân chiếm tới 50 % sản lượng cả năm có chất lượng cao, ít sâu bệnh hại [38]

Trang 21

Hệ thống quản lý phân bón, thuốc trừ sâu chặt chẽ thông qua hiệp hội nông nghiệp của các ñịa phương gắn chặt với thị trường tiêu thụ sản phẩm ðối với hướng sản xuất chè hữu cơ, nhiều nước trong khu vực ñã tiến hành xây dựng một hệ thống tiêu chuẩn khoa học từ không khí, nước, ñất, dư lượng kim loại nặng, dư lượng thuốc trừ sâu trong ñất, trong chè, chọn vùng và quy hoạch, xây dựng vùng sinh thái, kỹ thuật quản lý vùng chè (Quản lý chất lượng trong nội bộ vùng chè hữu cơ; Thành lập các nhà máy chuyên sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu sinh học sản xuất chè hữu cơ; Thành lập các cơ quan nghiên cứu chè hữu cơ,

các cơ quan quản lý, thanh tra công nhận chè hữu cơ có tính quốc gia)

2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu chè ở Việt Nam

2.2.1 Tình hình chung sản xuất tại chè trong nước

Bảng 2.4 Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam giai ñoạn 2000-2005

Hạng mục ðơn vị

2000 2004 2005 2000-2005 (%) Diện tích 1000 ha 120,8 122,4

1 Toàn quốc

Sản lượng 1000 tấn 513,8 546,2 Diện tích 1000 ha 57,0 80,2 82,2 7,60

DT cho SP 1000 ha 43,5 59,9 63 7,69 Năng suất Kg/ha 46,2 52,8 54,3 3,28

2 TDMNBB

Sản lượng 1000 tấn 200,8 316,0 342,4 11,26 Diện tích 1000 ha 120 240 248 15,63

DT cho SP 1000 ha 43,5 148 198,8 35,51 Năng suất tạ/ha 34,48 3,5 4,06 -34,81

3 ðiện Biên

Sản lượng 1000 tấn 150 51,8 80,8 -11,64

Niên giám thống kê toàn quốc năm 2006

Ở Việt Nam, cây chè phát triển ổn ñịnh và vững chắc Từ năm 1990 ñến nay diện tích, năng suất và sản lượng chè không ngừng tăng lên ðến nay cả

Trang 22

nước ñã hình thành 3 vùng chè hàng hoá lớn:

+ Vùng chè sản xuất công nghiệp: chè ñược trồng chủ yếu bằng các

giống chè mới, phân bố tập trung ở các tỉnh: Thái Nguyên (14.600 ha); Phú Thọ (11.000 ha); Tuyên Quang (5.800 ha); Yên Bái (10.300 ha), Nghệ An (7.100 ha) Tổng diện tích vùng chè công nghiệp ñạt 61.000 ha; chiếm 61,5 % diện tích chè toàn quốc

+ Vùng chè Tây Nguyên: bao gồm các tỉnh Lâm ðồng (25.300 ha) và Gia Lai, chủ yếu là giống chè Shan và giống Ấn ðộ

+ Vùng chè Shan tuyết phía Bắc: chiếm khoảng 18 % tổng diện tích chè, phân bố ở vùng có ñộ cao từ 600 m trở lên, tập trung nhất ở ñộ cao 1.100 - 1.500

m ở các tỉnh Hà Giang (14.000 ha); Yên Bái (1.800 ha); Lào Cai (1.300 ha); Phú Thọ (1.300 ha)

Hai giống chè Shan và Trung du là hai nhóm giống chè chiếm tỷ trọng lớn nhất, tuy nhiên năng suất và chất lượng của 2 giống này chưa cao Giống Trung

du trồng bằng hạt lấy ngay từ nương chè ñể sản xuất ñại trà, không ñược chọn lọc từ những giống ñầu dòng nên sinh trưởng không ñều, năng suất thấp, nguyên liệu không ñồng ñều, chất lượng thấp, kém hương Giống Shan chưa ñược tuyển chọn theo quy trình chuẩn, chất lượng kém Cơ cấu chủng loại chè ñã có sự chuyển biến tích cực: chè xanh từ 24% lên 32%, ngược lại chè ñen từ 71% xuống còn 66%

Theo số liệu mới nhất của FAO, sản lượng chè của Việt Nam năm 2006

ñã tăng ở mức kỷ lục 28%, lên 133.000 chè khô FAO ñã ñánh giá cao các chương trình mở rộng diện tích trồng chè của Việt Nam tới những vùng mà trước ñây người dân chỉ sử dụng ñể trồng cây thuốc phiện [27]

Trong 9 tháng ñầu năm 2009, sản lượng xuất khẩu chè ước ñạt gần 100 nghìn tấn, tăng 25% so với cùng kỳ năm 2008 Kim ngạch xuất khẩu 126 triệu USD, tăng 14,5% so với cùng kỳ năm 2008 Trong ñó, chè ñen chiếm 65% về

Trang 23

khối lượng và 62% về giá trị; chè xanh chiếm 33% về khối lượng và 34% về giá trị; còn lại là các loại chè khác Chè ựen chế biến theo công nghệ Orthodox, phần lớn xuất sang thị trường Trung Cận đông và các nước SNG Chè ựen chế biến theo công nghệ CTC ựược xuất sang thị trường Châu Âu, Châu Mỹ Chè xanh hầu như chỉ xuất ựược sang thị trường Châu Á [8], [9]

Hiện nay, chè Việt Nam ựã ựược xuất khẩu ựến 110 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Theo quy hoạch, ựến năm 2010 cả nước có 100 nghìn ha, nhưng ựến nay diện tắch trồng chè ựã vượt quy hoạch, ựạt 131 nghìn ha Bởi vậy Hiệp hội chè Việt Nam ựã kiến nghị nâng quy hoạch lên 150 nghìn ha vào năm

2015 [3]

Nhìn chung, sản phẩm chè xuất khẩu của Việt Nam còn có nhiều ựiểm yếu như chất lượng chưa cao, dư lượng nhiều ựộc tố quá mức cho phép do sử dụng tràn lan thuốc trừ sâu và phân hóa học, nguồn nước ô nhiễmẦvà chưa có uy tắn trên thị trường thế giới [10] Hiện tại, mối quan tâm hàng ựầu của các nhà tư vấn sàn ựấu giá chè quốc tế dự kiến ựược thành lập trong năm 2010 là chất lượng chè của nước ta Thực tế, chỉ khoảng 10% chè Việt Nam ựược xuất tới những quốc gia có áp ựặt những hạn chế với các loại thực phẩm, hàng nông sản không bảo ựảm sức khỏe Tuy nhiên, việc lạm dụng thuốc trừ sâu trong trồng chè ựã trở thành vấn nạn của ngành công nghiệp chè Việt Nam Với kiểu sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, lại sử dụng thuốc trừ sâu nên Việt Nam ựang là một trong những quốc gia vi phạm nặng nhất về ựộ an toàn thực phẩm Bà Salwa Dogheim, chuyên gia về tiêu chuẩn chất lượng chè của Cơ quan Phát triển Pháp (AFD) thống kê tại một nhà XK của Việt Nam từ ựầu năm 2009 ựến nay, trong 38 mẫu chè ựược kiểm nghiệm, ựã có 27 mẫu không ựạt tiêu chuẩn về dư lượng thuốc trừ sâu, kim loại nặngẦ[6]

Trong những năm tới, mục tiêu của ngành chè Việt Nam là phát triển thương hiệu chè Việt, thị trường tiềm năng cần hướng tới là thị trường Mỹ và

Trang 24

EU, nhằm có những bước nhảy vọt về giá ñể nâng cao ñời sống người trồng chè

ðể làm ñược ñiều này chúng ta phải nâng cao chất lượng chè, sản xuất chè an toàn theo các tiêu chuẩn ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (ISO, HACCP, GMP, GAP…)

Năm 2008, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñã ban hành quyết ñịnh

“Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả và chè búp tươi an toàn – VietGAP” VietGAP ñược biên soạn dựa theo ASEANGAP, hệ thống phân tích mối nguy cơ và xác ñịnh ñiểm kiểm soát tới hạn (Hazard Analysis Critical Control Point – HACCP) và các thực hành sản xuất nông nghiệp tốt quốc tế ñược công nhận như: GlobalGAP (EU), FRESHCARE (Úc) và luật pháp Việt Nam về vệ sinh an toàn thực phẩm VietGAP là một quy trình áp dụng tự nguyện, có mục ñích hướng dẫn của các tổ chức và cá nhân sản xuất nhằm nâng cao chất lượng, ñảm bảo vệ sinh an toàn, nâng cao hiệu quả, ngăn ngừa hoặc giảm thiểu ñến mức thấp nhất mối nguy tiềm ẩn về hóa học, sinh học và vật lý

có thể xảy ra trong suốt quá trình sản xuất, thu hoạch và sơ chế nông sản

ðể triển khai VietGAP và thúc ñẩy sản xuất rau, quả, chè an toàn, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành quyết ñịnh số 107 về một số chính sách hỗ trợ sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè ñến năm 2015; Bộ Nông nghiệp và PTNT

ñã ban hành quyết ñịnh số 84/2008/Qð-BNN ngày 28/7/2008 về Quy chế chứng nhận quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP), và quyết ñịnh số 99/2008/Qð-BNN ngày 15/10/2008 về Quy ñịnh quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn [4]

ðây là căn cứ pháp lý rất quan trọng ñể quy hoạch và xây dựng, hoàn thiện quy trình sản xuất chè an toàn.

2.2.2 Tình hình nghiên cứu về sản xuất chè an toàn và chất lượng cao tại

Việt Nam

Năm 2003, tại tỉnh Phú Thọ tổ chức CIDSE phối hợp với Chi cục bảo vệ

Trang 25

thực vật tỉnh tiến hành phát triển các vùng chè an toàn (VO11) Quy mô 38 xã/6 huyện Các mô hình ñược nghiên cứu kỹ nhằm nâng cao sự hiểu biết về khoa học kỹ thuật cho người nông dân, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, kéo dài thời gian kinh doanh trên cây chè mang lại hiệu quẩ kinh tế cao Giải quyết vướng mắc lớn nhất của người trồng chè là thiếu hiểu biết về khoa học kỹ thuật, ñầu tư thâm canh không cân ñối, quá lạm dụng vào chất hóa học, chưa có ý thức nhìn nhận vê nền canh tác bền vững dẫn ñến ñất ñai vùng chè ngày càng suy kiệt

về dinh dưỡng, dư lượng thuốc BVTV ảnh hưởng tới chất lượng chè khô Chương trình ñã hỗ trợ và tập huấn cho nông dân nắm ñược khoa học kỹ thuật

ñể làm thay ñổi tập quán sản xuất về lâu dài tạo thành vùng chè IPM có năng suất chất lượng cao [27]

Vùng chè huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ tiến hành trong 3 năm (2003 – 2005) ñã xây dựng ñược 6 câu lạc bộ IPM với tổng số 237 hội viên ban ñầu, tập trung lồng ghép nhiều nội dung hoạt ñộng như mở lớp huấn luyện, tập huấn

kỹ thuật, xây dựng các mô hình ứng dụng xây dựng quỹ vốn, thu mua và tiêu thụ sản phẩm Kết quả ñã mở ñược 14 lớp huấn luyện IPM cho 420 học viên, qua ñó ñã làm thay ñổi cơ bản nhận thức của nông dân về tập quán sản xuất, biết vận dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp vào ñầu tư thâm canh trên cây trồng, bón phân cân ñối, hái ñúng kỹ thuật, trồng cây che bóng hợp lý Sử dụng thuốc BVTV theo ñiều tra hệ sinh thái, giảm số lần phun thuốc từ 10 - 12 lần/năm xuống còn 5 - 6 lần/năm Do ñó, hằng năm trên các diện tích áp dụng IPM ñã tăng năng suất bình quân 14,7%/năm [16] ðồng thời với mở lớp tập huấn, huyện Thanh Ba ñã triển khai thực hiện 2 mô hình cải tạo thay thế giống chè ñịa phương bằng giống chè Trung Quốc tại 2 xã ðồng Xuân và Thanh Vân, bước ñầu cây chè sinh trưởng tốt Áp dụng tổng hợp các biện pháp bón phân cân ñối ñầy ñủ giữa phân hữu cơ và phân hóa học cho 8 mô hình cải tạo chè xuống cấp [23]

Trang 26

Áp dụng ñúng các kỹ thật ñốn hái, tủ gốc bằng cỏ, trồng cây che bóng hợp

lý ñã làm cho nương chè phục hồi nhanh, có bộ khung tán to khỏe cho năng suất cao hơn những nương không ñược áp dụng từ 20 - 25% Thực hiện 7 mô hình quản lý cỏ bằng biện pháp tủ gốc và bón phân vi sinh qua áp dụng ñã chống ñược cỏ dại, giữ ẩm cho ñất, tăng ñược nguồn hữu cơ do vật liệu che phủ tự mục nát tạo ra, cải tạo ñược ñộ chai cứng ñất, cho năng suất trung bình tăng 15% so với nương không áp dụng

Qua các kết quả nghiên cứu và ứng dụng ñã giúp nông dân khẳng ñịnh ñược việc áp dụng tổng hợp các biện pháp canh tác trên cây chè là rất hiệu quả, nâng cao ñược năng suất chất lượng sản phẩm, cải tạo phục hồi ñược những diện tích chè bị xuống cấp, kéo dài ñược thời gian kinh doanh

Năm 2001, ñược sự giúp ñỡ của dự án Dialogs và UBND xã Gia ðiền - huyện Hạ Hoà - tỉnh Phú Thọ, tổ khuyến nông xã cùng 20 hộ nông dân có nhu cầu tự nguyện tham gia thành lập câu lạc bộ (CLB) sản xuất chè an toàn Với mục tiêu của CLB ñề ra “sản xuất chè an toàn có giá trị và hiệu quả cao, an toàn cho người tiêu dùng, góp phần nâng cao thu nhập, xóa ñói giảm nghèo cho người nông dân” Trong 5 năm, CLB ñã kết hợp với các dự án, ban, ngành tổ chức ñược 13 buổi tập huấn với 655 lượt người tham gia Qua các lớp tập huấn này các hội viên ñã nắm ñược một số kỹ thuật cơ bản ñể thâm canh tăng năng suất chè Xây dựng ñược 5 mô hình bón phân vi sinh và 13 mô hình thâm canh năng suất có 11/18 hộ tham gia, các hộ tham gia ñều thực hiện ñúng theo mục tiêu ñề ra nên kết quả ñạt cao Tuy nhiên, hoạt ñộng này gặp một số khó khăn là, một số hội viên chưa có khả năng ñầu tư cho cây chè theo ñúng quy trình kỹ thuật, do giá cả thị trường không ổn ñịnh, lên xuống thất thường, thời tiết diễn biến phức tạp, thiếu hệ thống giám sát ñánh giá, chưa có qui trình chuẩn ñể áp dụng

Tỉnh Thái Nguyên thực hiện dự án ñào tạo IPM chè với sự trợ giúp của CIDSE, thực hiện mô hình nghiên cứu tại xã Minh Lập - ðồng Hỷ với mô hình

Trang 27

quy 1 ha, sản xuất chè theo hướng chè hữu cơ, ñã ñược tổ chức ACT của Thái Lan cấp giấy chứng nhận chè hữu cơ Sản xuất chè ñi theo hướng không sử dụng thuốc trừ sâu, phân hoá học Năng xuất chè giảm khoảng 40- 50% chủ yếu bị bọ xít muỗi hại nặng Tiêu thụ sản phẩm bước ñầu do Hanoi Oganic ñảm nhiệm nhưng không ổn ñịnh Hiện nay, việc mở rộng mô hình này gặp rất nhiều khó khăn [24]

Trung tâm Tài nguyên môi trường miền núi, ðại học Nông lâm Thái Nguyên cùng với trường ñại học IGCI Newtheland phối hợp với BNN và PTNT,

Tổng Công ty Chè Việt Nam ñã tiến hành chương trình nghiên cứu “Hệ thống sản xuất chè hữu cơ ở tỉnh Thái Nguyên, miền Bắc Việt Nam” (2001- 2003)

nhằm giải quyết một số vấn ñề chính giúp cho BNN và PTNT có cơ sở ñể phát triển hệ thống sản xuất nông sản hữu cơ, giúp cho người dân vùng chè Tân Cương và Sông Cầu có ñủ năng lực tự sản xuất chè hữu cơ và các nông sản ñáp ứng cho thị trường nông sản khác Tuy nhiên, sau khi kết thúc chương trình các

mô hình ñã không tiếp tục duy trì ñược [13]

Tại xã Tức Tranh (Thái Nguyên), Hội làm vườn Việt Nam xây dựng mô hình sản xuất chè hữu cơ nhưng do thiếu các biện pháp quản lý tổng hợp nương chè nên chè bị sâu bệnh nhiều, năng suất giảm, chất lượng không cao ñồng thời gặp rất nhiều khó khăn trong khâu tiêu thụ Do ñó không phát triển mở rộng ñược [25]

Tại Công ty chè Mỹ Lâm (Tuyên Quang), Viện Nghiên cứu Chè (nay là Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc) ñã phối hợp xây dựng mô hình sản xuất chè theo hướng không phun thuốc trừ sâu, tăng bón hữu

cơ và phân hỗn hợp, không bón phân hoá học dạng ñơn trên diện tích 5 ha Tuy nhiên, khi triển khai ñã gặp nhiều khó khăn trong việc duy trì mô hình do chưa giải quyết ñược những vấn ñề khoa học công nghệ có tính hệ thống trong sản xuất chè và ñặc biệt là chi ñầu vào cao, song giá bán lại chưa ñược cải thiện [12]

Trang 28

Trên ựịa bàn huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái có một doanh nghiệp chè, chủ doanh nghiệp là người đài Loan, thuê ựất của Yên Bái ựể thành lập doanh nghiệp, ựặt tên là Công ty chè Phú Tài Công ty này thuộc loại hình doanh nghiệp nhỏ, diện tắch chè hiện nay có khoảng gần 30 ha Chè ựược trồng 100%

là giống của đài Loan (giống Vân Xương, Kim Tuyên và lượng không nhiều giống Ôlong Thanh Tâm) [3]

Trồng trọt theo quy trình canh tác hữu cơ (không sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón hoá học, chỉ sử dụng phân khô dầu, ựậu tương, mật mắa do công ty chế biến tại chỗ) Ngành chè Việt Nam ựang xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 ở công ty chè Mộc Châu, công ty cổ phần chè Quân Chu, công ty cổ phần chè Kim Anh Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo HACCP ựối với Công ty chè Bắc Sơn Ờ Thái Nguyên (2002), công ty chè Mộc Châu (2004) Tuy nhiên, các hệ thống tiêu chuẩn chỉ mới áp dụng ựược

ở nhà máy, còn khâu sản xuất nguyên liệu ựang gặp rất nhiều khó khăn Vì vậy,

hệ thống quản lý chất lượng chè theo các tiêu chuẩn ISO, HACCP, GMP ựang ựặt ra rất nhiều vấn ựề cần cần giải quyết [27]

Những kết quả nghiên cứu về sản xuất chè an toàn ở Viện Nghiên cứu Chè Việt Nam [22]:

Năm 1998 Ờ 2000, Viện Nghiên cứu Chè Việt Nam ựã cùng phối hợp với

tổ chức Cidse, Trường ựại học Tổng hợp Hà Nội tiến hành khảo nghiệm ứng dụng phân vi sinh, phân ủ trên chè Với mục ựắch tìm dạng phân khác thay thế phân hoá học làm cho ựất ngày càng phì nhiêu, năng suất chè ổn ựịnh, sản phẩm

an toàn có lợi cho sức khoẻ con người và môi trường; giảm dần ựến mức không dùng thuốc trừ sâu hoá học thay thế bằng quản lý dịch hại tổng hợp IPM và sử dụng các loại thuốc trừ sâu sinh học khác Qua 3 năm nghiên cứu cho thấy, khi thay thế phân vô cơ (NPK) bằng phân ủ (compost) và phân vi sinh, không phun thuốc trừ sâu Năng suất giảm 28 Ờ 40 % so với sản xuất theo quy trình bình

Trang 29

thường có bón ñủ phân vô cơ và phun thuốc

Khi thay thế dần phân hoá học bằng phân hữu cơ và phân ủ (Compost) năng suất chè không giảm, chất lượng chè ñược cải thiện Khi kết hợp 30 tấn phân ủ (Compost) + NPKMg 3 : 1,5: 1 : 0,3 ñã làm cho năng suất chè tăng 15%

so ñối chứng, chất lượng chè ñược cải thiện

Khi dùng cây che bóng cho chè ở mức ñộ giảm 50% cường ñộ ánh sáng trực xạ ñã làm cho nhện ñỏ, bọ cánh tơ, rầy xanh dưới ngưỡng phòng trừ Riêng

bọ xít muỗi khi có cây che bóng, không phun thuốc có thể gây hại gấp từ 8 - 10 lần ðây là một vấn ñề rất quan trọng, nếu giải quyết phòng trừ bọ xít muỗi bằng thuốc trừ sâu sinh học có kết quả thì hoàn toàn có thể giảm thuốc trừ sâu tiến tới không sử dụng thuốc trừ sâu hoá học ñảm bảo ñiều kiện tiên quyết giảm dư lượng thuốc trừ sâu trên chè

Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật Cây công nghiệp tỉnh Lâm ðồng với mong muốn phát triển mô hình sản xuất chè bền vững và sản phẩm an toàn, ñã ban hành quy trình tạm thời xây dựng mô hình vườn chè an toàn, chè hữu cơ Quy trình tạm thời ñã ñề cập ñến:

Thâm canh vườn chè kết hợp với trồng xen cây trồng khác trong ñiều kiện cho phép

Sử dựng các vật tư nông nghiệp sạch an toàn

Quản lý chặt chẽ tổng hợp sâu hại và cỏ dại

Thu hái, bảo quản sản phẩm và chế biến theo công nghệ mới – sản xuất an toàn ðây là những gợi ý tốt cho những người làm chè tại Lâm ðồng bước ñầu sản xuất chè theo hướng an toàn

Sự thành công của “chè sạch Việt Nam” trong việc ñưa xuất khẩu sản phẩm

+vùng ñồng bào các dân tộc không có thói quen sử dụng thuốc trừ sâu, phân hoá học, một số tổ chức phi chính phủ ñã tiến hành ñầu tư máy chế biến chè nhỏ, ký kết hợp ñồng với các hộ nông dân bao tiêu sản phẩm, trên cơ sở các hộ nông dân

Trang 30

cam kết thực hiện các yêu cầu của các tổ chức chứng nhận hữu cơ như tổ chức SKAL (Hà Lan), cùng với sự tư vấn kỹ thuật của các chuyên gia về chè của Việt Nam Mô hình này hiện ñang tiếp tục triển khai tại Văn Chấn tỉnh Yên Bái, trong những năm 1999 – 2000, mỗi năm sản xuất và tiêu thụ từ 20 ñến 30 tấn, chủ yếu là xuất khẩu trực tiếp qua các tổ chực phi chính phủ, song không ổn ñịnh, không bền vững

Nhìn chung, sản phẩm chè xuất khẩu của Việt Nam còn có nhiều ñiểm yếu như chất lượng chưa cao, còn có nhiều khuyết tật và chưa có uy tín trên thị trường thế giới Giá bán bình quân chỉ bằng 50 – 70% giá chè thế giới Xuất khẩu sang các thị trường lớn, có giá bán cao như Mỹ, EU, Nhật Bản vẫn ñạt thấp

Vấn ñề ñược ñặt ra là, tại sao chè của chúng ta lại có giá bán thấp, khó phát triển vào các thị thị trường lớn Các ý kiến ñề ñi ñến thống nhất là chè của chúng ta chưa có thương hiệu, chưa khẳng ñịnh ñược vị thế của chè Việt Nam trên thị trường thế giới Uống chè Việt Nam họ nghi ngại về vấn ñề VSATTP, chưa ñể lại ấn tượng cho người sử dụng sau khi ñã thưởng thức chè của Việt Nam Theo ñánh giá của EU, thì Việt Nam trong những năm 2000-2002 là những nước sản xuất chè có tỷ lệ thuốc trừ sâu cao Trong những năm 2003-

2005, Việt Nam ñã có nhiều cố gắng ñể giảm dư lượng thuốc trừ sâu trong chè, nâng cao chất lượng sản phẩm Tuy nhiên, người Việt Nam vẫn chưa giảm nhiều việc sử dụng chất Cypermethrin, Fenvalerate, methamidophos Mặc dù trong chè ñen % mẫu kiểm tra ñã giảm nhiều nhưng vẫn vượt quá mức giới hạn của

EU [8], [16]

Như vậy, ñề nâng cao giá bán chè của Việt Nam hiện nay, không có cách nào khác là chúng ta phải sản xuất chè trong ñiều kiện hợp vệ sinh, sản phẩm chè an toàn và chất lượng cao

Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản phẩm chè của Việt Nam chưa an toàn, chất lượng chưa cao là do tình trạng sử dụng tràn lan thuốc BVTV và phân hoá

Trang 31

học, người sản xuất chưa chú trọng quy trình kỹ thuật sản xuất, và ñặc biệt là khâu kiểm tra, quản lý giám sát chất lượng hầu như chưa ñược quan tâm ðể có ñược sản phẩm chè an toàn, chất lượng cao, ñòi hỏi chúng ta phải nghiên cứu các biện pháp

kỹ trồng trọt (ñặc biệt là biện pháp BVTV), chế biến, tổ chức quản lý sản xuất, nhằm giảm thiểu sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón hoá học trên chè

Các tỉnh Lâm ðồng, Thái Nguyên, Sơn La, Phú Thọ, Tuyên Quang ñều là các tỉnh có diện tích và sản luợng chè lớn của cả nước Xây dựng các vùng sản xuất chè an toàn qui mô liên xã ở vùng trọng ñiểm chè của các tỉnh này có một vai trò rất lớn ñối với phát triển của ngành chè cả nước Vùng sản xuất chè an toàn sẽ là mô hình ứng dụng các kỹ thuật tiến bộ (theo qui trình GAP) ñể giảm

sử dụng thuốc trừ sâu hoá học và phân vô cơ, cải tạo ñộ phì nhiêu ñất, tăng sức sinh trưởng của cây và tăng năng suất, chất lượng chè Từ mô hình vùng sản xuất chè an toàn hàng hoá quy mô liên xã sản xuất có hiệu quả, bền vững, các tỉnh sẽ từng bước mở rộng phát triển ra toàn tỉnh từ nay ñến năm 2010

Thái Nguyên là tỉnh có sản lượng chè lớn thứ 2 cả nước và rất nổi tiếng với sản phẩm chè, nhưng hiệu quả do cây chè mang lại cho người dân Thái Nguyên vẫn chưa cao Nguyên nhân chính là do chất lượng chè kém… Thái Nguyên ñã có những giải pháp ñể nâng cao chất lượng chè [25], ñó là:

- Thứ nhất, thay thế dần giống chè cũ

Xã Mỹ Yên, huyện ðại Từ, Thái Nguyên có trên 400 ha chè trồng từ những năm 1960-1965, tuy nhiên, chỉ có 87 ha là mang lại thu nhập kha khá cho người dân, còn lại thu nhập từ trên 300 ha chè chỉ ñủ cho người dân mua mớ rau, củ sắn Từ năm 2007, thực hiện chủ trương cải tạo diện tích chè kém chất lượng, từ nguồn vốn khuyến nông quốc gia, Mỹ Yên ñã xây dựng mô hình 10

ha Theo ñó, các giống mới, năng suất cao, chịu bệnh tốt sẽ ñược thay thế cho các giống cũ năng suất thấp

- Thứ hai, giải phóng dần tâm lý e ngại về việc cải tạo giống chè của

Trang 32

người dân Qua ựó sẽ thay ựổi nhận thức của nhiều người dân trong vùng, rằng việc thay thế giống chè cũ là hướng ựi hoàn toàn ựúng ựắn PCT UBND xã Mỹ Yên, Nguyễn Bá Khương khẳng ựịnh: ỘThời gian tới, xã sẽ tiếp tục vận ựộng bà con ựẩy nhanh tiến ựộ thay thế giống cũ bằng giống mới Qua một số mô hình thay thế thành công, hiện nay nhiều người dân ựã nhận thức ựược và tự nguyện thay thế Mục tiêu của chúng tôi là từ nay ựến 2010 sẽ thay thế toàn bộ trên 400

ha Khi ựó, cùng với việc áp dụng quy trình sản xuất chè an toàn, chắc chắn, thu nhập từ chè của bà con các dân tộc sẽ tăng lênỢ Thêm nữa, với trên 54 ngàn hộ dân chế biến chè gia ựình, một lượng lớn chè tung ra thị trường không ựảm bảo chất lượng và ựặc biệt là vấn ựề VSAT đó là những lý do chắnh làm cho sản phẩm chè Thái Nguyên chưa mang lại thu nhập cao cho người nông dân Bà Ngà cho biết: Tỉnh ựã ựầu tư sản xuất giống mới, cho ựến nay toàn tỉnh thay thế ựược 20% giống chè cũ bằng giống chè mới có năng suất, chất lượng cao Thái Nguyên ựang cố gắng mỗi năm chuyển khoảng 600 ha Bắt ựầu từ năm nay, tỉnh sẽ hướng dẫn nông dân và tổ chức sản xuất chè theo quy trình an toàn mà

Bộ NN-PTNT hướng dẫn Bà Nguyễn Thị Ngà, PGđ Sở NN-PTNT Thái Nguyên: ỘSẽ rất khó khăn trong việc thực hiện sản xuất theo quy trình an toàn đặc biệt là việc cấp giấy chứng nhận an toàn cho cá nhân, cơ sở sản xuất và chế biến chè Khó cũng phải làm Trước mắt, Thái Nguyên sẽ chỉ ựạo khuyến nông

và các ựịa phương hướng dẫn, xây dựng mô hình ựể bà con dần hiểu lợi ắch của sản xuất chè an toàn Sau ựó, bằng cơ chế, sẽ xử lý những người sản xuất chè không an toàn và tạo ựiều kiện tối ựa ựể chè an toàn tiếp cận một cách tốt nhất với thị trường, liên kết với nhà máy, nâng cao giá trịỢ Theo Lê Quốc Doanh (Viện KHKT NLN MNPB ): Ộphải ựột phá từ giốngỢ Năm 2000, năng suất chè của nước ta chỉ ựạt 3,6 tấn búp tươi/ha, giống mới chỉ có 10%, ựến nay năng suất trung bình ựã ựạt 6,2 tấn/ha nhờ 50% diện tắch ựược trồng bằng giống mới Các giống mới của Viện KHKT NLN MNPB như LDT1, LDT2Ầ ựã ựược

Trang 33

trồng phổ biến tại Phú Thọ, Nghệ An… cho năng suất từ 15-20 tấn/ha ðây sẽ là một trong những giống có thể thay thế tốt cho các giống chè cũ Theo hướng này, hiện nay Viện ñang tiếp tục lai tạo các giống chè mới năng suất chất lượng cao Nếu như chúng ta cứ giữ 70-80% chè ñen xuất ra thị trường thế giới thì rất khó ñể người trồng chè nâng cao ñược thu nhập Vì vậy, muốn thay ñổi cơ cấu này, làm gì thì làm trước tiên phải ñột phá về giống

2.3 Yêu cầu sinh thái cơ bản của cây chè

2.3.1 ðiều kiện thổ nhưỡng

a) Các loại ñất trồng chè trên thế giới

Trên thế giới, chè ñược trồng trên nhiều loại ñất khác nhau Tuy nhiên, theo Lê Tất Khương và Nguyễn Ngọc Quỹ (2000) thì chè ñược trồng nhiều nhất

trên các loại ñất sau [20]:

+ Vùng cận nhiệt ñới gồm ñất ñỏ, ñất vàng, ñất potzol (Liên Xô cũ), ñất

ñỏ, vàng, tím và ñất bồi tụ (Trung Quốc)

+ Vùng nhiệt ñới: ñất ñỏ, vàng phát triển trên ñá gơnai, ñá hoa cương, phù

sa ñất feralit, ñỏ vàng/ bazan và phù sa cổ (Srilanka, Ấn ðộ)

b) Những loại ñất trồng chè chính ở Việt Nam

Thống kê của Lê Tất Khương và Nguyễn Ngọc Quỹ [20] cho thấy ở Việt Nam chè ñược trồng rộng rãi nhưng tập trung trên các loại ñất sau ñây:

+ ðất ñỏ nâu trên ñá vôi

+ ðất ñỏ vàng trên phiến thạch sét và biến chất

+ ðất ñỏ vàng trên ñá bazan

c) Những loại ñất trồng chè chính ở Thái Nguyên

Trong tài liệu của Hội Khoa học ñất Việt Nam xuất bản năm 2000 [31] cho thấy ở Thái Nguyên chè ñược trồng trên nhiều loại các loại ñất khác nhau, bao gồm:

+ ðất ñỏ nâu trên ñá vôi – Fv

Trang 34

d) Yêu cầu về tính chất ñất của chè

Theo ðỗ Ngọc Quỹ (1980), ñất trồng chè có các yêu cầu sau:

- Về ñặc tính vật lý và hình thái ñất

+ Về ñộ sâu tầng ñất: cây chè sinh trưởng trên một vị trí cố ñịnh nên bộ rễ phát triển sâu rộng thì mới hút ñược nước và chất dinh dưỡng trong ñất ðộ dày tầng ñất tối thiểu là 50 cm; nói chung ñất càng dày cây chè phát triển càng mạnh

và có tuổi thọ càng cao

+ Về kết cấu ñất: ñất có hạt kết dạng viên hạt là tốt nhất vì ñất này tơi xốp, giữ nước nhiều, thấm nước cũng như thoát nước tốt có lợi cho sự phát triển của bộ rễ và vi sinh vật trong ñất

+ Về thành phần cơ giới: ñất thịt pha cát ñến ñất thịt nặng, loại ñất này có chế ñộ nước và không khí ñiều hòa, nên thuận lợi cho các quá trình lý, hóa và sinh học trong ñất

+ Về mực nước ngầm: phải dưới 100cm, vì cây chè không chịu ngập nước lâu, trồng ở ñất trũng rất dễ bị úng

- Về ñặc tính hóa học

+ Yêu cầu ñộ chua Cây chè phát triển ñược ở ñất rất chua ñến ít chua (pH 4,0 – 6,0), tuy nhiên ñộ chua thuận lợi nhất cho cây chè là 4,5 – 5,5 Cây chè ưa chua nhưng không kị vôi nên ñất bón vôi ở những ñất quá chua nhằm cải thiện các ñiều kiện cho quá trình hoạt ñộng của vi sinh vất cũng như sự hình thành mùn không làm ảnh hưởng lớn tới năng suất và chất lượng chè

+ Yêu cầu về mùn Mùn là chỉ tiêu quan trọng, vì mùn là kho dự trữ dinh

Trang 35

dưỡng vừa có tác dụng cải tạo ñộ thông thoáng của ñất, tăng khả năng hấp thụ

và giữ chất dinh dưỡng Nói chung ñất càng giàu mùn thì năng suất chè cũng như chất lượng chè càng tăng

+ Yêu cầu về dinh dưỡng: trong ñất chè có 17 nguyên tố hóa học, quan trọng nhất là N,P,K Bên cạnh ba nguyên tố ña lượng này trong ñất, sự có mặt của các vi lượng như Mn, Bo, Zn, Cu… ñều ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng chè

2.3.2 ðiều kiện ñịa hình

Theo ðỗ Ngọc Quỹ (1980), ñất trồng chè có các yêu cầu ñịa hình sau:

a) ðiều kiện ñộ cao

Chè sinh trưởng tốt cả ở vùng có ñộ cao 20-25m so với mặt biển ñến vùng

có ñộ cao hàng nghìn mét Với ñặc tính chung là ở vùng thấp cây chè sinh trưởng tốt, cho sản lượng búp cao nhưng chất lượng chè chế biến không ngon, còn ở vùng cao chè sinh trưởng chậm, năng suất búp không cao nhưng chất lượng chè chế biến lại ngon Chè ñược trồng ở vùng cao có chất lượng cao hơn chè trồng ở vùng thấp do tích lũy ñược nhiều tannin và tinh dầu hương thơm Kinh nghiệm sản xuất chè lâu ñời trên thế giới ñã chứng minh các loại danh trà nổi tiếng có nhiều ở các vùng núi cao như chè Hoàng Sơn Mao Phong, Thiết Quan An, Thủy Tiên, ðại Bạch Trà (Trung Quốc); Nuwara Elya, Talawakele (Srilanka ở ñộ cao 1200m); ở Việt Nam chè có chất lượng cao ở vùng núi cao như Chè Shan (Hà Giang), Suối Giàng (Yên Bái), Tà Sùa (Sơn La)… Ở vùng cao có chất lượng chè ngon là do nhiệt ñộ không quá cao, ẩm ñộ lớn, ánh sáng tán xạ, biên ñộ dao ñộng nhiệt ngày và ñêm cao… Tuy nhiên chè ở vùng cao lại cho năng suất thấp, sinh trưởng chậm nhưng giá trị kinh tế lại rất cao

b) ðiều kiện ñịa hình, ñộ dốc

ðịa hình có ảnh hưởng ñến tiểu khí hậu vùng chè, sự xói mòn và sử dụng cơ giới trong canh tác ðộ dốc và ñịa hình hạn chế cơ giới hóa canh tác, thu hoạch

Trang 36

và vận chuyển trong vùng chè, vì vậy các vùng chè chủ yếu sử dụng lao ựộng thủ công

độ dốc có ý nghĩa nhất ựịnh cho cây chè, ựộ dốc phản ánh ựiều kiện ựịa hình thoát nước tốt, không ngập úng, biểu hiện ựịa hình gò ựồi, có nhiều ánh sáng tán xạ địa hình gò ựồi là vùng sinh trưởng phát triển phổ biến của cây chè

2.3.3 điều kiện khắ hậu

Theo Nguyễn đại Khánh (2003), cây chè yêu cầu ựiều kiện khắ hậu như sau:

a) Lượng mưa, chế ựộ nước

Nước chiếm ựến 80% trong tế bào chè, ựó là thành phần chắnh của chất nguyên sinh, nước là ựiều kiện cho hoạt ựộng sinh lý của cây chè Lượng mưa trung bình năm thắch hợp cho sinh trưởng của cây chè là 1500 Ờ 2000mm Số ngày mưa ảnh hưởng rất lớn ựến lao ựộng hái chè cũng như hoạt ựộng chế biến chè Mưa còn ảnh hưởng ựến chất lượng chè, mưa phùn mùa xuân có lợi cho sinh trưởng chè, mưa rào làm ựất bị xói mòn mạnh ảnh hưởng ựến bộ rễ chè Mưa ắt nhưng phân phối ựều, xen kẽ nắng sẽ thúc ựẩy cây chè sinh trưởng tốt

độ ẩm không khắ cần thiết là 80 Ờ 85%, ựộ ẩm phù hợp và ánh sáng tán xạ là những ựiều kiện thuận lợi phù hợp cho cây chè

Theo nghiên cứu của Lê Tất Khương, đỗ Ngọc Quỹ (2000), Nguyễn đại Khánh (2003), Bùi đình Hòa (2004) cho thấy: chè là cây ưa ẩm, nếu lượng mưa yêu cầu khoảng trên 1500mm ựược phân bổ ựều cho các tháng sẽ là ựiều kiện thuận lợi ựể cây chè tắch lũy ựược nhiều chất polyphenol Các tháng có lượng mưa lớn (tháng 5- 10) trên 100mm thu hoạch búp chè ựạt trên 10% sản lượng chè cả năm, tháng có lượng mưa trung bình (tháng 3- 4) thu hoạch chè ựạt 5 Ờ 10%, các tháng có lượng mưa thấp (tháng 11 Ờ 12) thu hoạch chè chỉ ựạt dưới 5% Mưa (chế ựộ nước) ảnh hưởng trực tiếp ựến năng suất của cây chè Chắnh vì vậy chế ựộ tưới chủ ựộng, tưới nước kết hợp với tủ gốc giữ ẩm cho chè góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất chè Vấn ựề thủy lợi cần ựược chú trọng trong việc

Trang 37

lựa chọn các khu vực trồng chè

b) điều kiện nhiệt ựộ

Nhiệt ựộ không khắ thuận lợi cho cây chè sinh trưởng là 22 Ờ 280C, chè sinh trưởng chậm ở nhiệt ựộ 15 Ờ 180C và sinh trưởng rất chậm khi nhiệt ựộ không khắ dưới 100C và trên 300C Nếu nhiệt ựộ trên 400C thì cây chè sẽ khô sém nắng ở bộ phận non Tùy nhiên khả năng chịu rét tùy thuộc vào loại chè, chè Shan thì chịu rét tốt

Các nghiên cứu cho thấy: nhiệt ựộ ảnh hưởng nhất ựịnh ựến quá trình nảy chồi của cây chè, giống chè nảy chồi khi lượng tắch nhiệt là 4000C - 5000C Từ ựợt nảy chồi này tới ựợt nảy chồi kế tiếp khi cây chè tắch lượng nhiệt hoạt ựộng từ

760 - 10600C Theo quy luật, nhiệt ựộ cao khi có nhiều ánh sang mặt trời sẽ có lợi cho sự trao ựổi carbon trong lá chè thúc ựẩy quá trình hình thành polyphenol Ngược lại, nhiệt ựộ thấp ánh sang yếu thúc ựẩy quá trình trao ựổi nitơ Cây chè ựòi hỏi nhiệt ựộ cao, tổng tắch ôn hàng năm không thấp hơn 32000C, nếu tổng tắch

ôn càng cao thì lá chè tổng hợp ựược nhiều chất hữu cơ giá trị Những nương chè

ở nơi có biên ựộ dao ựộng nhiệt ựộ ngày và ựêm lớn là ựiều kiện cho cây chè tắch lũy ựược nhiều chất thơm, hàm lượng tannin cao [13],[20]

c) điều kiện ánh sáng

Cây chè vốn là một cây rừng, mọc trong ựiều kiện ẩm ướt, râm mát của vùng cận nhiệt ựới gió mùa đông Nam Á Về nhu cầu ánh sang, cây chè là một cây trung tắnh, trong giai ựoạn cây con, cây ưa bóng râm, lớn lên cây chè ưa ánh sáng đặc biệt ánh sáng tán xạ ở vùng núi cao có tác dụng rất tốt ựến phẩm chất chè [13],[20]

Việc trồng cây che bóng cho chè rất có ý nghĩa, cây che bóng giúp cây chè có nguồn ánh sáng phù hợp không bị ánh sáng trực xạ, làm cây chè nâng cao năng suất và kéo dài chu kỳ sống và phát triển của cây chè

Trang 38

2.3.4 Tình trạng ñất trồng chè trên thế giới

Theo Chen Zong Mao (1994) thì trong suốt quá trình trồng, quản lý chăm sóc chè, việc quản lý ñất là quan trọng nhất trong tất cả các việc cần làm, tác giả cho biết ñất chè Trung Quốc có hàm lượng dinh dưỡng thấp, chủ yếu do ñất bị xói mòn, rửa trôi

Qua kết quả phân tích 200 mẫu ở các loại ñất chè khác nhau ở Trung Quốc ñã cho thấy hàm lượng kali diễn biến từ 15,3-1031 mg/kg ñất Hàm lượng này giảm dần từ Bắc xuống Nam 63% ñất chè Trung Quốc có hàm lượng Mg<40mg/ kg ñất, 69% ñất chè có hàm lượng S<80mg/1 kg ñất Với ñất trồng chè ở Trung Quốc hiệu lực sử dụng N chỉ từ 30-50% Cũng như một số nước vùng nhiệt ñới và bán nhiệt ñới, việc bón lân cho chè là kém hiệu quả vì tới 90% lượng lân bón vào ñất bị giữ chặt, do trong ñất chứa phần lớn lượng Fe2+ và

Al3+, khi bón lân vào ñất tạo thành dạng phốt phát sắt nhôm khó tiêu, cây chè khó sử dụng

Theo Astika và các cộng tác viên và Wibowo 1994 hầu hết chè ở Indonesia ñược trồng ở ñộ cao 800-1300m so với mặt biển, trên loại ñất có nguồn gốc của núi lửa hoạt ñộng từ thế kỷ thứ 4 ðất chè ở Indonesia bao gồm ñất Oxisols, Alfisols và Ultisols

ðất ñã trồng chè ở Indonesia tính ñến năm 1992 là 136.571 ha, ñược phân làm 5 loại chính với những căn cứ là: ñộ sâu tầng ñất, cấu trúc ñất, hàm lượng chất hữu cơ tổng số và hàm lượng một số chất dinh dưỡng khác Nhìn chung ñất trồng chè ở Indonesia có ñộ sâu tầng ñất, hàm lượng chất hữu cơ, hàm lượng một số chất dinh dưỡng khác từ trung bình ñến cao ðây là ñiều kiện tốt cho cây chè sinh trưởng (Darma wijaya 1985)

Theo FAO (1993), Srilanka có 210.000 ha chè, sản xuất ñược 178.000 tấn sản phẩm Sản phẩm chè xuất khẩu của Srilanka ñứng ñầu thế giới vào năm

1990

Trang 39

Anon (1993), cho biết ựất trồng chè ở Srilanka gồm 3 nhóm chắnh: Ultisols, Oxisols và Inceptisols, trong ựó nhóm ựất Ultisols chiếm diện tắch nhiều nhất Nhìn chung ựất chè ở Srilanka thuộc diện nghèo dinh dưỡng Hàm lượng chất hữu cơ tổng số trên dưới 1% pH KCl: 5,0-5,5 thành phần cơ giới ựất 50% cát, 20% limon, 30% sét địa hình ựồi núi cao, dốc nhiều ựất thường bị xói mòn do mưa nhiều và mưa lớn

Theo Sharama, V.S (1993), Ấn độ là một trong những nước trồng và chế biến chè ựứng hàng ựầu trên thế giới Diện tắch chè toàn Ấn độ tắnh ựến năm

1993 là 419.000 ha với 2 vùng chè rộng lớn là đông Bắc Ấn độ và Nam Ấn độ

Ở Nam Ấn độ ựất ựai xấu hơn vùng đông Bắc Ấn độ, ựất thường thiếu kali Theo Sharama (1977) ựất có hàm lượng kali dễ tiêu dưới 60 ppm là ựất bị thiếu kali, 61-100ppm là trung bình và trên 100 ppm là cao Ngoài kali thì kẽm cũng là nguyên tố ựược quan tâm, ựây là nguyên tố mà ựất không ựủ cung cấp cho cây chè

Theo Chkhatze, Mykeladze (1979), Bzyava (1973), Daraselia, Kolotov (1974) đất trồng chè ở Liên Xô cũ gồm 3 loại: ựất ựỏ, ựất vàng và ựất potzon

đất ựỏ có ựộ xốp cao 70-75%, nhiều mùn (6 - 7%), N tổng số khoảng 0,5%, lân tổng số 0,12-0,22%, kali tổng số 1,0-1,2%, pHKCL 4,2 - 4,4 là rất thắch hợp cho việc trồng chè địa hình bằng phẳng, thoải, ựộ dốc thấp 80% diện tắch trồng chè ở ựộ dốc dưới 80, 16,5 % diện tắch chè trồng ở ựộ dốc 8-200

đất trồng chè của một số nước trên thế giới có diện tắch chè tập trung và lớn là rất ựa dạng và phong phú Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong mỗi loại ựất của từng miền có ựịa hình khắ hậu khác nhau là rất khác nhau

Trang 40

khắ khoảng 80%, ựộ dốc không quá 300, tầng dày trên 50cm (Nguyễn Ngọc Kắnh, đỗ Ngọc Quỹ, Hồ Quang đức ) [20], [23]

đã lâu ựời do ựiều kiện kinh tế, tập quán canh tác của từng nơi, cây chè

ựã ựược trồng và hình thành ở 5 vùng chắnh với ựiều kiện ựất ựai, khắ hậu và các giống chè khác nhau

Vùng chè miền núi (thượng du) phắa Bắc

Cây chè ựược trồng ở một số huyện thuộc các tỉnh như: Sơn la, Hà Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên

đất ựai vùng ựồi núi các tỉnh phắa Bắc chiếm 3/4 diện tắch ựất tự nhiên (Nguyễn Vy, đỗ đình Thuận, Vũ Ngọc Tuyên, ) có ựộ cao so với mặt biển từ 200m trở lên, phần lớn các loại ựất ựược hình thành tại chỗ (ựã qua quá trình Feralit), có hàm lượng mùn cao, càng lên cao sự hình thành mùn càng chậm, nhưng sự phân hủy mùn yếu hơn so với vùng thấp Tầng ựất có ựộ dày mỏng hơn ựất vùng ựồi, do bị xói mòn mạnh đất ựược phát triển trên phiến thạch, sa thạch và ựá gnai (ở vùng đông Bắc), còn ở vùng Tây Bắc ựất ựược hình thành từ

ựá gnai, Granit, phiến thạch là chắnh (Vũ Ngọc Tuyên, Phạm Gia Tu ) đất có màu vàng, ựỏ vàng và nâu đa số ựất có ựộ dày trung bình từ 0,6 ựến 1m, ựất khá tơi xốp, ựộ chua cao pHKCl từ 4 ựến 4,5 thành phần cơ giới thuộc loại thịt nhẹ và trung bình, hàm lượng mùn biến ựộng mạnh, hàm lượng lân tổng số và

dễ tiêu ựều nghèo (lân tổng số phổ biến ở mức 0,03-0,05%) theo Lương đức Loan, Nguyễn Tử Siêm (1979)

Vùng chè trung du

Cây chè ựược trồng chủ yếu ở một số huyện như Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương, Chiêm Hóa, Tân Trào thuộc tỉnh Tuyên Quang, một số huyện trong tỉnh Yên Bái như: Bảo Thắng, Bảo Yên, Thanh Uyên, Lục Yên, Trấn Yên, Yên Bình Một số huyện trong tỉnh Vĩnh Phú như Thanh Sơn, Yên Lập, Thanh Ba,

Hạ Hòa và đoan Hùng

Ngày đăng: 28/11/2013, 09:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Tiờu chuẩn hàm lượng kim loại nặng trong ủất - Luận văn đánh giá chất lượng đất vùng trồng chè an toàn tân cương, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.2 Tiờu chuẩn hàm lượng kim loại nặng trong ủất (Trang 16)
Hình thái phẫu diện TN01 - Luận văn đánh giá chất lượng đất vùng trồng chè an toàn tân cương, tỉnh thái nguyên
Hình th ái phẫu diện TN01 (Trang 52)
Hình 4.4 -ðất xám feralit trên phiến sét - Luận văn đánh giá chất lượng đất vùng trồng chè an toàn tân cương, tỉnh thái nguyên
Hình 4.4 ðất xám feralit trên phiến sét (Trang 53)
Hình thái phẫu diện TN04 - Luận văn đánh giá chất lượng đất vùng trồng chè an toàn tân cương, tỉnh thái nguyên
Hình th ái phẫu diện TN04 (Trang 53)
Bảng 4.3 Một số chỉ tiờu hoỏ học ủất xỏm feralit trờn phiến sột    Tổng  số (%) Dễ tiờu (mg/100g) - Luận văn đánh giá chất lượng đất vùng trồng chè an toàn tân cương, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.3 Một số chỉ tiờu hoỏ học ủất xỏm feralit trờn phiến sột Tổng số (%) Dễ tiờu (mg/100g) (Trang 56)
Bảng 4.4 Một số chỉ tiờu lý, húa học tầng mặt ủất xỏm feralit trờn phiến sột  Tổng  số (%) Dễ tiờu (mg/100g) - Luận văn đánh giá chất lượng đất vùng trồng chè an toàn tân cương, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.4 Một số chỉ tiờu lý, húa học tầng mặt ủất xỏm feralit trờn phiến sột Tổng số (%) Dễ tiờu (mg/100g) (Trang 57)
Hình 4.5 Cảnh quan phẫu diện TN 05 - Luận văn đánh giá chất lượng đất vùng trồng chè an toàn tân cương, tỉnh thái nguyên
Hình 4.5 Cảnh quan phẫu diện TN 05 (Trang 58)
Hình thái phẫu diện TN05 - Luận văn đánh giá chất lượng đất vùng trồng chè an toàn tân cương, tỉnh thái nguyên
Hình th ái phẫu diện TN05 (Trang 58)
Bảng 4.6 Một số chỉ tiờu húa học ủất xỏmferalit trờn phự sa cổ Tổng  số   (%) Dễ tiờu(mg/100g) - Luận văn đánh giá chất lượng đất vùng trồng chè an toàn tân cương, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.6 Một số chỉ tiờu húa học ủất xỏmferalit trờn phự sa cổ Tổng số (%) Dễ tiờu(mg/100g) (Trang 60)
Hình thái phẫu diện TN03 - Luận văn đánh giá chất lượng đất vùng trồng chè an toàn tân cương, tỉnh thái nguyên
Hình th ái phẫu diện TN03 (Trang 61)
Bảng 4.8  Một số chỉ tiờu vật lý ủất xỏm feralớt trờn sản phẩm dốc tụ - Luận văn đánh giá chất lượng đất vùng trồng chè an toàn tân cương, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.8 Một số chỉ tiờu vật lý ủất xỏm feralớt trờn sản phẩm dốc tụ (Trang 62)
Bảng 4.9 Một số chỉ tiờu húa học ủất xỏm feralớt trờn sản phẩm dốc tụ-ACf Tổng  số (%) Dễ tiờu (mg/100g) Cation traoủổi (meq/100 g) Kim loại nặng tổng số(mg/kg)  Tầngủất  (cm) pHKCl OC(%)  NP 2O5 K2OP2O5K2OCa2+Mg2+CECAl3+Cu Pb Zn Cd As  0  - 36 3,621,850, - Luận văn đánh giá chất lượng đất vùng trồng chè an toàn tân cương, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.9 Một số chỉ tiờu húa học ủất xỏm feralớt trờn sản phẩm dốc tụ-ACf Tổng số (%) Dễ tiờu (mg/100g) Cation traoủổi (meq/100 g) Kim loại nặng tổng số(mg/kg) Tầngủất (cm) pHKCl OC(%) NP 2O5 K2OP2O5K2OCa2+Mg2+CECAl3+Cu Pb Zn Cd As 0 - 36 3,621,850, (Trang 63)
Hình thái phẫu diện TN02 - Luận văn đánh giá chất lượng đất vùng trồng chè an toàn tân cương, tỉnh thái nguyên
Hình th ái phẫu diện TN02 (Trang 65)
Bảng 4.12 Một số chỉ tiờu húa học ủất phự sa ngũi suối chua (FLd) Tổng  số   (%) Dễ tiờu(mg/100g) - Luận văn đánh giá chất lượng đất vùng trồng chè an toàn tân cương, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.12 Một số chỉ tiờu húa học ủất phự sa ngũi suối chua (FLd) Tổng số (%) Dễ tiờu(mg/100g) (Trang 66)
Bảng 4.15  Hàm lượng kim loại nặng tổng số trong ủất nghiờn cứu và tiờu - Luận văn đánh giá chất lượng đất vùng trồng chè an toàn tân cương, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.15 Hàm lượng kim loại nặng tổng số trong ủất nghiờn cứu và tiờu (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w