luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
-TRẦN THỊ TÌNH
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHỤ PHẨM VỪNG TRONG SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM THỨC ĂN CHO CÁ HỒI VÂN
(Oncorhynchus mykiss) CỠ GIỐNG LỚN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Nuôi trồng thuỷ sản
Mã số : 60.62.70
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN THỊ NẮNG THU
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả
Trần Thị Tình
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành khoá học này có sự ủng hộ và giúp ựỡ không nhỏ của trường đại học Nông nghiệp Hà nội, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản1 Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến Ban giám hiệu trường đại học Nông nghiệp
Hà nội, Khoa sau ựại học, Ban giám ựốc Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản
1, Phòng đào tạo và hợp tác quốc tế - Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản
đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến TS Trần Thị Nắng Thu, người ựã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Qua ựây tôi cũng xin gửi tới GS TS Vũ Duy Giảng, TS Nguyễn Văn Tiến ựã có những ựóng góp quý báu giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn TS Trần đình Luân ựã có những ựóng góp, giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin cám ơn Ths Nguyễn Thanh Hải cùng toàn thể ban lãnh ựạo, cán bộ công nhân viên của Trung tâm nghiên cứu thủy sản nước lạnh Thác Bạc- Sapa- Lào Cai ựã giúp ựỡ, tạo mọi ựiều kiện thuận lợi ựể tôi thực hiện luận văn này
Lời cám ơn chân thành xin gửi tới gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp, những người ựã luôn giúp ựỡ và ựộng viên tôi trong học tập cũng như trong cuộc sống
Hà nội, tháng 11 năm 2010
Tác giả
Trần Thị Tình
Trang 42.3 Tình hình nghiên cứu và nuôi cá hồi vân 15
Trang 52.4 Nguyên liệu sản xuất thức ăn cho cá 19
2.4.2 Thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu 20 2.5 Tình hình nghiên cứu sản xuất thức ăn cho cá hồi 22
2.5.4 Nghiên cứu về phụ phẩm vừng trong thức ăn thủy sản 25
3.3.1 Công thức thức ăn cho cá hồi vân ở cỡ 10g: 29 3.3.2 đánh giá ảnh hưởng của thức ăn có phụ phẩm vừng ựến quá trình
Trang 64.3.1 Tăng trưởng của cá hồi vân giữa các công thức thức ăn thí nghiệm 43 4.3.2 Tăng trưởng của cá hồi vân giữa các lần thu mẫu 44
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss Walbaum, 1792) 4 Hình 2 Sản lượng của cá hồi vân trên thế giới từ 1950-2007 15 Hình 3 Bể nuôi cá hồi tại Trung tâm nghiên cứu thủy sản nước lạnh Sa Pa 18
Hình 5 Nhiệt ñộ nước và không khí trong quá trình thí nghiệm 36
Hình 8 Thức ăn thí nghiệm và thức ăn ñối chứng của Pháp 40 Hình 9 Sự tăng trưởng của cá hồi vân giữa các lần thu mẫu 45 Hình 10 Sự tăng trưởng của cá qua các lần thu mẫu trong quá trình
Hình 15 Mối quan hệ giữa hệ số chiều dài ruột với tỷ lệ phụ phẩm vừng
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Nhu cầu protein trong khẩu phần của cá hồi vân 9 Bảng 2 Nhu cầu acid amin không thay thế của cá hồi vân 10
Bảng 4 Nhu cầu một số chất khoáng của cá hồi vân (trong 1kg thức ăn) 19 Bảng 5 Thành phần dinh dưỡng của một số nguyên liệu làm thức ăn
Bảng 6 Thành phần acid amin của của một số nguyên liệu 21 Bảng 7 Thành phần dinh dưỡng của một số nguyên liệu làm thức ăn
Bảng 8 Thành phần acid amin của của một số nguyên liệu 24
Bảng 9 Thành phần axitamin (g/100g Pr) của Pr vừng 26
Bảng 14 Thành phần dinh dưỡng thức ăn thí nghiệm 41
Bảng 16 Sự tăng trưởng của cá ở các công thức qua các lần thu mẫu 44 Bảng 17 Hệ số thu nhận và chuyển ñổi thức ăn 48 Bảng 18 Hiệu quả sử dụng protein của cá sử dụng các công thức thí nghiệm 50
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tên tiếng Việt Tên tiếng Anh
ADG Tăng trưởng bình quân trên ngày Average daily growth
DE Năng lượng tiêu hóa Digestive energy
FCR Hệ số chuyển ñổi thức ăn Feed conversion rate
HIS Hệ số chiều dài ruột Hepatosomatic
PER Hiệu suất protein Protein efficiency ratio
TADC Thức ăn ñối chứng
SGR Tăng trưởng ñặc biệt Special growth ratio
Trang 101 ðẶT VẤN ðỀ
Cá hồi vân ñược biết ñến là loài cá nước lạnh có giá trị dinh dưỡng cao ðặc biệt hơn nữa, họ cá Hồi nói chung ñược biết ñến như một loại thực phẩm giàu EPA và DHA, là hai axit béo thiết yếu cơ thể con người không thể tự tổng hợp ñược mà phải lấy từ thực phẩm bên ngoài Hai axit béo này là thành phần không thể thiếu ñối với việc xây dựng tế bào não của thai nhi cũng như của người trưởng thành Ngoài ra EPA và DHA còn có tác dụng rất tốt cho hệ tim mạch, trị các chứng cao huyết áp, tăng cường hệ miễn dịch, tăng thị giác…Cá hồi là một trong những nguồn cung cấp EPA và DHA dồi dào nhất
Một vài năm gần ñây cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) ñã có mặt trên
thị trường và ñược người tiêu dùng Việt Nam ưa chuộng Tuy nhiên, cá hồi mới chỉ có mặt trong các nhà hàng sang trọng tại các thành phố lớn do nguồn cung còn hạn chế và giá thành cao Nguyên nhân là do việc ñầu tư nuôi cá hồi cần lượng vốn rất lớn, yêu cầu kỹ thuật chăm sóc cao, chưa chủ ñộng ñược nguồn giống và thức ăn mà vẫn còn dựa vào nhập khẩu Hiện nay, sản lượng
cá hồi sản xuất hàng năm mới chỉ ñáp ứng ñược một phần nhỏ nhu cầu của thị trường Trong thời gian tới, nếu chủ ñộng ñược khâu sản xuất giống và sản xuất thức ăn trong nước, thì giá thành cá thương phẩm sẽ giảm xuống nhiều
so với hiện tại, ñáp ứng ñược nhu cầu của người tiêu dùng cả về số lượng lẫn lẫn giá thành
Một trong những nguyên nhân chính là việc sử dụng bột cá làm thức
ăn cho cá hồi ñã làm tăng giá thành sản phẩm, bên cạnh ñó sản lượng bột cá trên thế giới ngày càng giảm vì vậy xu hướng sản xuất thức ăn cho cá nói chung và cá hồi nói riêng là sử dụng nguồn ñạm thực vật thay thế một phần cho bột cá và tăng tỷ lệ chất béo trong khẩu phần Một số nghiên cứu cho thấy
có thể thay thế 40-60% lượng ñạm từ bột cá bằng nguồn ñạm từ thực vật và
Trang 1150% dầu cá bằng dầu ñỗ tương hoặc dầu cọ mà không làm giảm tốc ñộ tăng trọng của cá hồi (Steffens, 1989) Cá hồi vân sử dụng tốt nguồn ñạm và chất béo có nguồn gốc thực vật, tuy vậy cần sử dụng tỷ lệ hợp lý nhằm ñảm bảo cân bằng các acid amin và acid béo cần thiết Thực nghiệm trên cá hồi giai ñoạn thương phẩm cho thấy sử dụng khẩu phần chứa 24% bột cá, 25% khô ñỗ tương và 15% gluten ngô cho tốc ñộ tăng trọng tương ñương với sử dụng khẩu phần 64% bột cá ðối với chất béo, thức ăn cho cá hồi vân hiện nay sử dụng từ 20-25% khẩu phần (Gropp và ctv, 1982) Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy có thể sử dụng 30-50% dầu cọ hoặc dầu ñậu tương thay thế cho dầu
cá mà không làm giảm tốc ñộ sinh trưởng cá nuôi (Gropp và ctv, 1982)
Protein từ thực vật là nguồn cung cấp axitamin không thể thay thế rất tốt, ñặc biệt là arginine và methionine Trong ñó khô dầu vừng có thể thay thế cho bột cá trong thức ăn thủy sản, chủ ñộng cải thiện sức ăn và sức sinh sản của ñối tượng nuôi, nhưng nó chưa ñược nghiên cứu nhiều cho các loài cá ăn thịt như cá hồi Khô dầu vừng có giá trị dinh dưỡng và khả năng tiêu hóa cao 93% protein và 76% năng lượng ( Nắng Thu, 2008) Cũng theo Nắng Thu (2008) có thể thay thế 50% khô dầu vừng cho bột cá mà không ảnh hưởng ñến tăng trưởng của cá Tuy nhiên, nghiên cứu mới chỉ thực hiện trên cỡ cá nhỏ 1-10g, trong giai ñoạn ngắn và trong ñiều kiện phòng thí nghiệm Việc tiến hành thử nghiệm sử dụng phụ phẩm vừng của Việt Nam trên cá giống cỡ lớn trong khoảng thời gian dài là rất cần thiết
Xuất phát từ thực tiễn trên tôi tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu sử dụng phụ phẩm vừng trong sản xuất thử nghiệm thức ăn cho cá hồi vân
(Oncorhynchus mykiss) cỡ giống lớn”
* Mục tiêu chung của ñề tài:
Sử dụng các nguồn protein thực vật sẵn có tại Việt Nam trong sản xuất thức ăn dạng viên cho cá hồi nhằm chủ ñộng cung cấp thức ăn và thay thế
Trang 12thức ăn nhập ngoại
* Mục tiêu cụ thể của ựề tài:
Sử dụng phụ phẩm vừng trong sản xuất thức ăn cho cá hồi vân cỡ giống lớn
* Nội dung ựề tài:
- Sử dụng phụ phẩm vừng thay thế bột cá với các tỷ lệ khác nhau trong sản xuất thức ăn cho cá hồi vân cỡ giống lớn
- đánh giá ảnh hưởng của các loại thức ăn thắ nghiệm ựến sự sinh trưởng của cá thông qua các chỉ số: tỷ lệ sống, lượng thức ăn cá ăn theo nhu cầu ựến no (voluntary feed intake) hệ số chuyển ựổi thức ăn, tốc ựộ tăng trưởng của cá, hiệu quả sử dụng protein,Ầ
- đánh giá hiệu quả kinh tế
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Một số ñặc ñiểm sinh học của cá hồi vân
2.1.1 ðặc ñiểm phân bô của cá hồi vân
- Cá Hồi Vân là loài cá nhập nội hiện ñang ñược ương nuôi tại một số
vùng của nước ta Cá Hồi Vân có tên tiếng anh là Rainbow trout và tên khoa học là Oncorhynchus mykiss
- Phân loại:
Bộ : Salmoniformes
Họ : Salmonidae
Giống : Oncorhynchus
Loài: O mykiss Walbaum, 1792
Hình 1 Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss Walbaum, 1792)
Tuy cá hồi có nhiều loài nhưng người ta chỉ chú trọng nuôi một số loài,
trong số những loài này thì cá hồi vân (còn gọi là cá hồi ráng) Oncorhynchus mykiss là loài ñược nuôi khá phổ biến trên thế giới (hình 2.1.1) Cá hồi vân
phân bố tự nhiên ở các cửa sông thuộc Thái Bình Dương chủ yếu là bắc Mỹ
và một phần ở châu Á Do khả năng thích nghi rộng, giá trị dinh dưỡng cao lại dễ nuôi nên nhiều nước ñã di nhập loài cá này với mục ñích khác nhau Ngày nay cá hồi vân ñược nuôi làm thực phẩm ít nhất là ở 64 nước trên các
Trang 14châu lục (trừ châu Nam cực) Cá Hồi Vân Oncorhynchus mykiss ñược di nhập
vào nuôi ở nhiều nước châu Âu từ những năm 1890 ðến nay loài cá này ñã ñược di nhập vào nuôi ở nhiều nước châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc… Cá hồi Vân là loài cá ñược gia hoá và nuôi thành công sớm nhất trong các thủy vực nước ngọt
2.1.2 ðặc ñiểm hình thái
Cá Hồi Vân có vòng ñời trung bình từ 3-5 năm Chúng có thể dài tới 122cm, nặng 16kg nhưng trung bình là 3,6-4kg (Trần Thị Nắng Thu, 2008) Trên mình cá có các chấm màu ñen hình cánh sao, khi thành thục trên lườn cá còn xuất hiện các vân màu hồng, ñặc trưng ở những cá ñực khi ñến mùa sinh sản Cá hồi rainbow suốt ñời sống trong nước ngọt, mầu sắc sặc sỡ do nhiều sọc ñỏ ở thân tạo nên vì vậy nó có tên là sắc cầu vồng (rainbow) Một số ñặc ñiểm hình thái bên ngoài như màu sắc ñộ lấp lánh còn phụ thuộc vào chất lượng môi trường ( ñộ ñục cường ñộ chiếu sáng), tuổi, gới tính và mức ñộ thành thục ( Delaney, 1994)
2.1.3 ðặc ñiểm sinh sản
Trong tự nhiên, cá hồi vân sinh sản tự nhiên trong các thủy vực nước lạnh như sông, suối Thông thường mùa sinh sản xuất hiện từ tháng 2 ñến tháng 5, có thể kéo dài ñến tháng 8 Nhiệt ñộ nước thích hợp cho cá hồi vân sinh sản từ 2-150C (Hardy và ctv, 2000) ,tối ưu là 10-12,80C (Cain và ctv, 1993) Cũng thấy trường hợp cá bắt ñầu ñẻ từ tháng 12 thậm chí sớm hơn (Huet, 1986), mùa cá ñẻ xảy ra sớm hay muộn phụ thuộc vào nguồn gốc phân
bố và sự khắc nghiệt của mùa ñông (Delaney Kevin, 1994) Cá cái có tập tính ñào tổ ñẻ trứng, 1kg cá cái có thể sản xuất 2.000 quả trứng cỡ 3-7mm Theo Hardy., và ctv (2000) cho biết 1 cá cái có thể ñẻ từ 500-2.500 quả trứng cỡ lớn (50-150 mg/quả), trứng ñược thụ tinh và ấp trong tổ
Trang 152.1.4 ðặc ñiểm sinh dưỡng
Cá hồi vân là loài cá ăn ñộng vật và có thể gây ảnh hưởng ñến các loài thủy sản khác trong thủy vực Giai ñoạn cá con chúng ăn sinh vật phù, khi trưởng thành chuyển sang ăn các loài côn trùng, giáp xác và cả cá con (Cho và Colin Cowey, 1991; Hardy và ctv, 2000) Năm 1924, Embody và Gordon ñã tiến hành nghiên cứu ñầu tiên về thức ăn tự nhiên của cá hồi vân, kết quả cho thấy trong thức ăn tự nhiên của cá hồi vân có hàm lượng protein, mỡ và các khoáng chất lần lượt là 45%, 16-17% và 12% (Hardy và ctv, 2000)
2.1.5 ðặc ñiểm sinh trưởng
Khả năng sinh trưởng của cá hồi vân tùy thuộc vào nhiệt ñộ, dinh dưỡng và yếu tố di truyền Nhìn chung cá hồi vân có tốc ñộ sinh trưởng nhanh, trong ñiều kiện môi trường sống giàu thức ăn tự nhiên cá có thể ñạt 100g trở lên trong năm ñầu, 250-300g sau 2 năm và sau 3 năm ñạt 40-45cm (Huet, 1986) Trong ñiều kiện nuôi, tính từ trứng có ñiểm mắt ñến khi ñạt 10-
20 tháng nuôi cá có thể ñạt khối lượng bình quân 200 g/con (Bromage và ctv, 1990) Sau 9 tháng nuôi cá có thể ñạt 250 -300 g/con Sau 12-18 tháng nuôi cá
có khối lượng 280-400 g/con Sống tự nhiên ở hồ Kooteney-British Columbia
cá ñạt kích thước lớn nhất là 17-23kg ở 5-6 tuổi Tuy nhiên, trong các suối cá chỉ ñạt khối lượng 100g sau 1 năm tuổi và 300-450g sau 3 năm tuổi (Hardy và ctv., 2000)
2.1.6 Nhiệt ñộ
Cá hồi vân có nguồn gốc xuất xứ từ các nước ôn ñới nên chúng sống trong môi trường phù hợp có nhiệt ñộ tương ñối thấp Nhiệt ñộ cho sự phát triển của chúng có thể từ 1oC cho ñến trên 25oC (Cain và Garling, 1993; Cho
và Cowey, 2000) Tuỳ thuộc vào ñiều kiện khí hậu nơi loài cá này sống trong nhiều năm mà chúng có thể sống ở nhiệt ñộ còn cao và rộng hơn nữa khoảng
Trang 160 – 29,8oC (Hardy và ctv., 2000; Brett, 2001) Nhiệt ñộ dưới 0oC hoặc trên
24oC cá có thể ngừng ăn (Huet, 1986) Nhiệt ñộ lên ñến 25 – 27oC cá sẽ bị chết (Segdwick, 1988) Nhiệt ñộ ñể cho cá hồi vân sinh trưởng tốt nhất là 10 – 15,7oC (Stevenson, 1987; Pike và ctv., 1990; Cain and Garling, 1993; Cho
and Cowey, 2000; Colt and Tomasso, 2001) Ở nhiệt ñộ này cá sử dụng thức
ăn với một khẩu phần cao nhất và cho tăng trưởng tốt nhất Tuy nhiên, trên thực tế, khi nhiệt ñộ lên ñến 20oC hoặc hơn trong ñiều kiện cá hồi vân ñã ñược sống ở môi trường ñó từ khi nhỏ thì vẫn ñảm bảo ñược tốc ñộ tăng trưởng bình thường Nhiệt ñộ ảnh hưởng rất lớn ñến tốc ñộ sinh trưởng cũng như các quá trình phát triển sinh dục của cá
2.1.7 Oxy hòa tan
Oxy hoà tan là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình sinh trưởng và phát triển của cá hồi vân Nhu cầu oxy hoà tan cho các loài cá nước lạnh là 7 mg/lít trong khi nhu cầu ở các loài cá nhiệt ñới chỉ 5 mg/lít Nhu cầu oxy của cá hồi vân khác nhau ở các hình thức nuôi ðối với cá nuôi trong bể, oxy hoà tan là một trong những yếu tố môi trường quyết
ñịnh ñến năng suất và sản lượng cá nuôi (Steven và ctv., 2001) Hàm lượng
oxy hoà tan thích hợp cho cá hồi vân sinh trưởng từ 5 - 10 mg/lit và lý tưởng nhất là 7 mg/lit trở lên (Segdwick, 1988) Hàm lượng oxy hoà tan giới hạn ñối với cá hồi vân là 6mg/lit (Stevenson, 1987; Colt vàTomasso, 2001) Theo Cho and cowey (2000), không nên ñể hàm lượng oxy hoà tan dưới 5 mg/lit ở các
bể nuôi, ở mức này cá sẽ giảm ăn và kéo dài có thể sẽ gây chết cá Oxy giảm xuống dưới 3mg/lit cá chết hàng loạt Oxy hoà tan không chỉ ảnh hưởng ñến tăng trưởng của cá mà còn ảnh hưởng rất lớn ñến quá trình phát triển của trứng, phôi và ấu trùng cá hồi vân
2.1.8 pH
Có nhiều nghiên cứu về yêu cầu pH ñối với môt trường nước nuôi cá hồi
Trang 17vân ñã ñược công bố Hàm lượng pH thích hợp cho cá hồi vân dao ñộng từ 8,5 (Klontz, 1991; Cho và Cowey, 2000), khoảng giới hạn thích hợp nhất là 7-7,5 (Segdwick, 1988) pH quá cao và quá thấp ñều gây ảnh hưởng ñến sự phát triển của cá Ở mức pH cao, sẽ làm hàm lượng amoniac trong nước cao hơn và
6,7-có thể sẽ gây ñộc cho cá (Segdwick, 1988) Trong các ao nuôi cá, pH 6,7-có thể thấp tới 5 nhưng với pH này sẽ ảnh hưởng lớn ñến sự phát triển của phôi, tỷ lệ nở của trứng và sự phát triển của ấu trùng và cá bột (Brett, 2001)
2.2 Nhu cầu dinh dưỡng của cá hồi vân
2.2.1 Nhu cầu protein và axit amin
Nhu cầu protein
Cá hồi vân là loài có nhu cầu protein cao, thức ăn của chúng tốt nhất là chứa hàm lượng protein ñộng vật ở mức cao Có rất nhiều nghiên cứu ñã khẳng ñịnh sự sinh trưởng của cá hồi vân tốt nhất khi thức ăn có chứa hàm lượng protein là 40-50% Năm 1924, nhu cầu protein của cá hồi vân ñã ñược
ñề xuất là 36% Trong những năm 1990, nghiên cứu dinh dưỡng ñã có nhiều tiến bộ và nhu cầu protein cho cá hồi vân ñược ñề xuất tăng từ 35% lên 45%
(Hard và ctv., 2000) Hỗn hợp thức ăn có chứa 45-50% protein cũng ñã ñược
thí nghiệm và kết luận bởi Sedgwick (1988) (bảng 1) Tuy nhiên, trên thực tế thức ăn công nghiệp dùng cho cá hồi vân thường chứa hàm lượng protein dao ñộng từ 42-48%, tùy theo giai ñoạn phát triển (Hardy, 2002) và hàm lượng protein tiêu hóa dao ñộng từ 33-42% tùy thuộc vào mức ñộ năng lượng trong thức ăn ( Cho và ctv,1991)
Thức ăn có chứa 40% protein ( có nguồn gốc từ bột cá trắng) sẽ cho tốc
ñộ sinh trưởng của cá hồi vân ở mức tối ưu ( Steffens,1989) Cho ñến nay, nhiều nghiên cứu ñã ñược tiến hành với các cỡ cá khác nhau và cho ra kết quả
là cá càng bé thì nhu cầu protein càng cao ðối với cá hồi vân, giai ñoạn cá
Trang 18bột chúng ñòi hỏi thức ăn giàu ñạm ( 45-50%), khi ở cỡ cá gống, cá cần thức
ăn có chứa 42-48% protein (Barrows và Hardy, 2001) Nhưng theo Hinshaw (1999), thức ăn của cá hồi vân giai ñoạn hương, giống ñòi hỏi hàm lượng protein là 50% với cá cỡ lớn hơn nhu cầu giao ñộng từ 38-45%
Bảng 1 Nhu cầu protein trong khẩu phần của cá hồi vân
33-42 Bột – Thịt Cho and Cowey (2000)
Ngoài ra, nhu cầu protein của cá hồi vân còn phụ thuộc vào năng lượng trong khẩu phần, năng lượng càng cao thì hàm lượng protein trong khẩu phần càng lớn Theo Cho và Cowey (2000), hàm lượng protein tiêu hóa trong thức
ăn của cá hồi vân là 33-42% tùy thuộc vào mức ñộ năng lượng trong thức ăn Tuy nhiên, hàm lượng protein cũng có thể thấp hơn (30-35%) khi mà thức ăn
có hàm lượng lipid cao sẽ cho tăng trưởng tối ña (Steffens, 1989) ðối với thức ăn giàu cacbonhydrat thì cần có hàm lượng protein thô là 40% Nhu cầu protein ñối với cá hồi vân cao nhất ở giai ñoạn cá bột sau ñó giảm dần ở các giai ñoạn cá giống và cá trưởng thành ðối với cá cỡ 100g thì nhu cầu protein duy trì hàng ngày ở nhiệt ñộ 100C, 150C và 200C tương ứng với 25,1; 69,3 và 97,7 mg/ngày (Steffens, 1989) Trong các thí nghiệm của Austreng (1978) cho thấy ñối với cá cỡ 100-300g, tốc ñộ sinh trưởng tối ña của chúng ñạt ñược khi protein khẩu phần là 44% Tuy nhiên khi tăng hàm lượng protein lên 51% hoặc giảm xuống 38% thì tốc ñộ sinh trưởng của cá cũng không có sự sai khác
có ý nghĩa (Steffens, 1989) ðối với cá cái 2 năm tuổi, trong 3 tháng phát dục trước khi sinh sản cần ñược cho ăn với thức ăn có hàm lượng protein là 36%
Trang 19và chất béo là 18% thì cá thành thục nhanh và tỷ lệ thụ tinh cũng như tỷ lệ nở
sẽ ñạt ở mức cao nhất (Watanabe và ctv, 1984-dẫn qua)
Nhu cầu axit amin
Cân bằng acid amin trong khẩu phần nuôi là rất quan trong, một hỗn hợp thức ăn cân bằng ñược acid amin ñăc biệt các acid amin không thay thế
sẽ cho vật nuôi tăng trưởng tốt hơn (Vũ Duy Giảng, 2007) và làm giảm hàm lượng protein trong khẩu phần Theo Vũ Duy Giảng (1999), khi cân ñối ñược acid amin trong khẩu phần thức ăn sẽ làm giảm 5% hàm lượng protein trong khẩu phần Nhiều nghiên cứu nhu cầu tối thiểu ñối với các axit amin thiết yếu của cá hồi vân ñã ñược thực hiện Nhìn chung, nhu cầu axit amin của cá hồi vân cao hơn các loài cá nước ngọt khác (bảng 2) Nhu cầu axit amin ở cá nhỏ cao hơn cá to
Bảng 2 Nhu cầu acid amin không thay thế của cá hồi vân (% protein)
phần a
Segdwick (1988)
Hardy (2002)
Steffens (1989)
Trang 202.2.2 Nhu cầu lipid và axit béo
Nhu cầu về lipit của cá hồi vân với một lượng nhỏ là rất cần thiết (Segdwick, 1988) Tuy nhiên, một lượng lớn lipit và protein trong khẩu phần của cá hồi vân làm cho cá tăng trưởng nhanh hơn và giảm hệ số chuyển ñổi thức ăn (FCR) Những năm 1960, khẩu phần thức ăn của cá hồi có chứa 36% protein và 5% lipit, FCR là 2,0 ðến giữa những năm 1990, phương pháp sản xuất thức ăn viên có năng lượng cao với 45% protein và 22% lipit trong thức ăn
ñã làm giảm FCR xuống còn 1,2 Hàm lượng lipid cũng ñược ñẩy lên ñến 32%, protein là 44% làm giảm FCR xuống còn 0,9 ñối với cá hồi vân cỡ 300g
(Nielsen và ctv., 2005) Tăng hàm lượng lipid còn làm tăng khả năng sử dụng
protein (Jiri and Mimarik, 2003) và năng lượng và tiết kiệm protein trong khẩu
phần (Alvares và ctv., 1998) Hàm lượng lipid tăng từ 8% lên 16% trong thức
ăn kết quả là giảm tỷ lệ chết và cá sinh trưởng tốt hơn Steffens (1989), ñã thí nghiệm khi tăng hàm lượng lipid trong thức ăn từ 9-11% với 48% protein lên 17-18% lipid và protein là 44-45% dùng cho cá có khối lượng từ 5g trở lên cho thấy sức sinh trưởng và khả năng sử dụng thức ăn của cá tốt hơn ðối với cá hương và giống, thức ăn có chứa 15- 20% lipid sẽ cho tốc ñộ tăng trưởng cao (Hinshaw, 1999) Trong thực tế, hàm lượng lipid trong thức ăn của cá hồi vân dao ñộng từ 16-24%, tùy theo giai ñoạn phát triển của cá (Hardy, 2002)
Trong thức ăn của cá hồi vân cũng như nhóm cá hồi không thể thiếu các axit thuộc nhóm HUFA (poly un-saturated fatty acids) như EPA (20:5n-3)
và DHA (22:6n-3) với nhu cầu tối thiểu từ 0,5 – 1% (Segdwick, 1988; Barrows và Hardy, 2001; Bureau và Cho, 2004) Acid béo không no ñược sử dụng hỗn hợp nhiều họ ω3, ω6, ω9 sẽ cho kết quả tốt ðặc biệt tỷ lệ của acid béo ω3:ω6 phù hợp sẽ cho kết quả tốt nhất Theo Steffens (1989), tỷ lệ ω3:ω6 trong thức ăn của cá hồi vân là 0,5-3:1 Ngoài ra, trong khẩu phần có hỗn hợp
2 acid 20:5ω3 và 22:6ω3 ñược dùng theo tỷ lệ 1:1 thì tốc ñộ sinh trưởng của cá
Trang 21tốt hơn khi sử dụng chỉ một loại acid
2.2.3 Nhu cầu năng lượng
Nhu cầu năng lượng của cá chủ yếu phụ thuộc vào tốc ñộ sinh trưởng và mức ñộ hoạt ñộng, ngoài ra còn phụ thuộc vào nhiệt ñộ nước, cỡ cá, tuổi cá, tỷ
lệ tiêu hoá, thành phần thức ăn, ñộ dài ngày và cả bị stress do các yếu tố thủy
lý, thuỷ hóa của môi trường Cá thường sử dụng 70% năng lượng ñể duy trì hoạt ñộng và 30% năng lượng cho sinh trưởng (Barrows và Hardy, 2001) ðối với cá hồi vân, nhu cầu năng lượng duy trì hoạt ñộng chiếm khoảng 17-24% so với tổng nhu cầu năng lượng hàng ngày của nó (Steffens, 1989) Cá nhỏ ñòi hỏi năng lượng trong khẩu phần ăn cao hơn so với cá lớn (Hinshaw, 1999)
Tuy nhiên, ñối với cá hồi vân cũng như nhiều loài khác, nhu cầu khẩu phần ăn tối ưu của cá là cân bằng giữa mức năng lượng và hàm lượng protein (Einen và Roem, 1997) Kim và Kaushik (1992), cho biết năng lượng tiêu hóa cần thiết ñể tăng trưởng ñược 1kg cá hồi vân là 17,5 MJ Trong một nghiên cứu của Cho và Cowey (2000) cũng cho một kết quả tương tự là 15-17 MJ/kg
ðối với cá hồi vân khi tăng mức năng lượng trong khẩu phần ăn sẽ hạn chế sự sử dụng protein ñể cung cấp năng lượng Cá sinh trưởng nhanh khi sử dụng thức ăn giàu lipid (18-28%) và cân ñối về tỷ lệ protein tiêu hóa với năng lượng tiêu hóa (DP:DE) thích hợp là 20:1 g/MJ Nếu tỷ lệ này lớn hơn 20, thì hàm lượng protein có thể cao hơn so với nhu cầu hoặc cá sẽ khó tiêu hóa một lượng lớn protein Ngược lại, nếu tỷ lệ trên mà thấp hơn 20, có thể thức ăn thừa lipid và có ảnh hưởng ñến chất lượng cũng như tỷ lệ thịt Kaushick and Médale (1994) cho biết tỷ lệ protein tiêu hóa/năng lượng tiêu hóa tối ưu ñối với cá hồi vân có thể dao ñộng từ 17-19 g DP/MJ DE
2.2.4 Nhu cầu cacbonhidrat
Trong thức ăn tự nhiên của cá hồi vân hầu như không có cacbonhydrat
Trang 22Nhưng một lượng cacbonhydrat nhỏ hơn nhiều so với protein và lipid trong thức ăn hỗn hợp chúng vẫn có thể tiêu hoá ñược (Steffens, 1989; Hinshaw, 1999) Nếu quá nhiều cacbonhydrat trong thức ăn của cá hồi có thể dẫn ñến tăng ñường huyết, tích lũy glycogen ở trong gan làm cho gan bị phù (Segdwick, 1988)
Hiện nay, thực tế ñã chứng minh cá hồi có thể sử dụng một lượng cacbonhydrat trong thức ăn nhưng với ñiều kiện là các thành phần quan trọng khác trong thức ăn, ví dụ các acid amin thiết yếu không giảm ñến mức tối thiểu và ñảm bảo cá phải thu nhận ñược ñủ vitamin Tuy nhiên, nếu cá sử dụng quá nhiều cacbonhydrat thì sinh trưởng và sự sử dụng thức ăn bị giảm (Steffens, 1989) Nhiều nghiên cứu cho thấy, ñối với cá biển và cá nước lạnh
có khẩu phần cacbonhydrat tiêu hóa thấp hơn so với cá nước ngọt và nước
ấm ðối với cá hồi vân ñòi hỏi khẩu phần cacbonhydrat tiêu hóa không quá 20% (Steffens, 1989; Wilson, 1994)
Cá hồi vân cũng có thể sử dụng ñược khẩu phần có chứa trên 20% cacbonhydrat ở nhiệt ñộ từ 12-180C, nhưng khi nhiệt ñộ nước giảm xuống dưới 100C, glycogen sẽ tích trữ ở trong gan và có thể gây chết cá (Barrows và Hardy, 2001) Theo Sedgwick (1988), cá hồi vân có thể sử dụng một lượng nhỏ cacbonhydrat tiêu hoá (glucose, lactose…) không quá 9% và lượng cacbonhydrat cá ăn vào hàng ngày nên dưới 4,5g/100g cá
2.2.5 Nhu cầu vitamin
Nhu cầu vitamin ở cá cũng như ở ñộng vật khác là không nhiều nhưng với một lượng nhỏ bổ sung vào thức ăn hỗn hợp là rất cần thiết cho sự phát triển
của vật nuôi (Steffens, 1989; Vũ Duy Giảng và nnk., 1999; Lại văn Hùng, 2004;
Nguyễn Anh Tuấn và nnk., 2006; Vũ Duy Giảng, 2007) Nhu cầu vitamin ở cá Hồi vân cũng ñã có nhiều nghiên cứu và ñề xuất ñược trình bày ở bảng 3
Trang 23Bảng 3 Nhu cầu vitamin của cá hồi vân (mg/kg)
2.2.6 Nhu cầu khoáng
Khoáng ña lượng: Canxi (Ca) và Photpho (P)
Ca và P rất cần thiết cho quá trình hình thành xương của cá (Nguyễn
Anh Tuấn và nnk., 2006) Với một mức P hợp lý (0,9%) trong khẩu phần cá
hồi vân sẽ cho tăng trưởng tốt, một hệ số chuyển ñổi thức ăn thấp và giảm
hàm lượng P hoà tan vào môi trường nước (Green và., 2002a; 2002b) Vì vậy,
nhất thiết vật nuôi phải lấy các nguyên tố khoáng này từ thức ăn ăn vào và ñã
có nhiều nghiên cứu nhu cầu Ca và P của cá hồi vân Theo Sugiura và ctv (2000), trong thức ăn của cá hồi vân có 1,72-1,79% photpho tổng số và 0,52-
Trang 240,54% canxi sẽ cho tăng trưởng tốt Một số nghiên cứu khác cũng cho kết quả tương tự với hàm lượng photpho trong khẩu phần là 0,6-0,8% (Steffens, 1989; Watanabe, 1990; Cho và Cowey, 2000)
Khoáng vi lượng
Hầu hết nhu cầu các chất khoáng của cá ñược cung cấp từ thức ăn và môi trường nước (Cho và Cowey, 2000) Tuy nhiên có một số chất khoáng cá chỉ cần với một lượng rất ít nhưng rất quan trọng phải ñược bổ sung vào thức
ăn Theo Sedgwick (1988), một hỗn hợp khoáng nông nghiệp có thể ñược thêm vào thức ăn là 2% Nhu cầu khoáng vi lượng của cá hồi vân ñược chỉ ra
ở bảng 3
2.3 Tình hình nghiên cứu và nuôi cá hồi vân
Hình 2 Sản lượng của cá hồi vân trên thế giới từ 1950-2007 ( FAO, 2008)
Việc sản xuất cá hồi vân ñã phát triển theo cấp số nhân từ những năm
1950, ñặc biệt là ở châu Âu và gần ñây là Chile ðiều này chủ yếu là do tăng năng suất nội ñịa ở các nước như Pháp, Ý, ðan Mạch, ðức và Tây Ban Nha ñể cung cấp cho thị trường trong nước, và nuôi trồng hải sản trong các lồng nuôi ở Nauy và Chile cho thị trường xuất khẩu Chile hiện là nước sản xuất lớn nhất, các nước khác sản xuất chính bao gồm Nauy, Pháp, Ý, Tây Ban Nha, ðan Mạch, Mỹ, ðức, Iran, Anh Như vậy ñến năm 2007, sản lượng cá hồi vân trên thế giới ñã ñạt 600.000 tấn ðiều này chứng tỏ nhu cầu sản xuất thức ăn cho cá
Trang 25hồi vân cũng tăng lên tương ñương khoảng 700.000 tấn thức ăn
Ở Việt Nam với sự hỗ trợ của Chính phủ Phần Lan, năm 2005 Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I ñã nhập 50.000 trứng cá hồi vân có ñiểm mắt
về ấp nở tại Sapa - Lào Cai Trứng ñược ấp trong ñiều kiện nhiệt ñộ 8 - 120C, hàm lượng ôxy hoà tan 7 mg/l, tốc ñộ dòng chảy 1,2 - 2,8 lít/phút/3.000 trứng Sau 5 - 7 ngày ấp thì cá nở, tỷ lệ nở ñạt từ 90 - 95% Cá hồi nở ra ñược ương
và nuôi qua các giai ñoạn ñến cỡ cá thịt tại Sa Pa - Lào Cai trong các bể composis bằng thức ăn hỗn hợp dạng viên ñược nhập khẩu từ Phần Lan có hàm lượng protein 37 - 45%, lipid từ 28 - 34% Sau 1 năm nuôi cá ñạt trọng lượng từ 0,8 - 1,5 kg
Nhằm mục ñích phát triển nuôi cá nước lạnh nói chung, cá hồi vân nói riêng cũng như bảo vệ nguồn lợi các loài cá nước lạnh ở việt Nam ðề tài ñiều tra nguồn lợi cá nước lạnh ñã ñược thực hiện bởi Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1 (Bùi ðắc Thuyết, 2007) Kết quả nghiên cứu của ñề tài ñã chỉ ra rằng tiềm năng nuôi thuỷ sản nước lạnh ở miền Bắc Việt Nam là rất lớn Nhiều ñịa phương có nguồn nước lạnh phù hợp cho sự phát triển của cá hồi vân Nhiệt ñộ trong năm ở những nơi này dao ñộng từ 10 - 250C, oxy hoà tan
từ 5 - 9 mg/l, nước phần lớn là ở các suối nên rất trong Những yếu tố này hoàn toàn có thể nuôi ñược cá hồi vân theo hình thức nuôi bể, nuôi ao nước chảy hoặc hệ thống nuôi nước chảy
ðể chủ ñộng trong việc cung cấp thức ăn cho cá hồi vân, Phòng Sinh học - Viện Nghiên cứu nuôi thuỷ sản 1 ñã nghiên cứu và thử nghiệm sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên khô cho loài cá này nhiều lần Hiện nay, Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 ñã sản xuất ñược thức ăn viên cho cá hồi vân
ở giai ñoạn trưởng thành Thức ăn ñã ñáp ứng ñược yêu cầu về chất lượng, hệ
số chuyển ñổi thức ăn FCR từ 1,1 - 1,2 thịt cá có màu hồng ñặc trưng của loài
cá này Viên Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1 ñang phát triển sản xuất thức ăn
Trang 26cá hồi vân thương mại ựồng thời tiếp tục nghiên cứu ựể sản xuất thức ăn viên cho cá hồi vân giai ựoạn nhỏ, giảm hệ số FCR, nâng cao chất lượng sản phẩm góp phần cùng với người nuôi cá hồi vân chủ ựộng thức ăn Với mục ựắch phát triển nghề nuôi cá hồi vân, chủ ựộng trong sản xuất giống Cuối năm 2007 ựầu
2008 Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 ựã thực hiện ựề tài ỘNghiên cứu quy trình nuôi vỗ thành thục và kắch thắch sinh sản nhân tạo cá hồi vânỢ Kết quả bước ựầu cho thấy có thể sản xuất nhân tạo giống cá hồi vân ở Việt Nam Hiện nay, tại Trung tâm nghiên cứu thủy sản nước lạnh Sapa ựã cho sinh sản nhân tạo thành công với tỷ lệ sống ựạt 80 - 85% nhưng vẫn chưa cho sản xuất ựại trà Cá hồi vân là loài cá có giá trị kinh tế rất cao nên hiện nay ựược nuôi ở rất nhiều ựịa phương thuộc vùng núi phắa Bắc
- Tỉnh Lào Cai ựã mua 35.000 cá giống ựể phục vụ cho các mô hình nuôi trong tỉnh Trong ựó, công ty Thiên Hà ở xã Bản Khoang - Sa Pa - Lào Cai ựã nuôi 13.650 con và thu ựược 15 tấn cá thương phẩm, cung cấp cho thị trường trong năm 2005
- Tỉnh Lai Châu năm 2005 ựã bắt ựầu thử nghiệm với 1.000 cá giống cho kết quả tốt Năm 2006 tỉnh ựã tiếp tục nhập 12.500 cá giống ựể nuôi
- Tỉnh Hà Giang ựã bắt ựầu nuôi thử nghiệm với 700 cá giống trong năm 2006
- Tỉnh Cao Bằng ựã bắt ựầu ựào tạo nhận lực và 700 cá giống ựã ựược mua ựể thử nghiệm nuôi ở khu vực nước lạnh của tỉnh trong năm 2006
- Tháng 4 năm 2006, Sở Nông nghiệp phát triển nông thôn Lâm đồng
ựã chuyển 20.000 con giống cá hồi vân, kắch cỡ 4000 con/kg từ Sapa vào nuôi tại đà Lạt theo 2 mô hình là nuôi ao ựất và nuôi lồng bè Kết quả nuôi ựến tháng 6 năm 2007, cá ựạt kắch cỡ trung bình 1,5 kg/con (trong ao) và 1,0 kg/con (trong lồng) Tỷ lệ sống ựạt > 95% (nuôi ao ở nhiệt ựộ 17 - 200C) và 55% (nuôi lồng ở nhiệt ựộ 22 - 240C) (Trần đình Luân, 2008)
Trang 27- Ban chỉ huy quân sự bộ ựội biên phòng tỉnh Lai Châu cũng mở trang trại nuôi cá hồi vân Năm 2010, tắnh ựến tháng 7 sản lượng cá thương phẩm ựạt khoảng 30 tấn
- Với mục ựắch thử nghiệm nuôi cá hồi vân ở khu vực có nhiệt ựộ cao, tháng 6 năm 2010 Trung tâm nghiên cứu thủy sản nước lạnh Sa Pa ựã chuyển
2000 cá hồi giống xuống khu vực Khe Chảo thuộc tỉnh Bắc Giang ựể nuôi thử nghiệm Cũng trong thời gian này, Trung tâm nghiên cứu và sản xuất giống thủy sản Thanh Hóa ựã nhập 3000 cá hồi giống cỡ 10g về nuôi thử nghiệm tại khu vực có nhiệt ựộ thấp của tỉnh
- Các khu vực nuôi ở đà Lạt, Tây Nguyên cũng ựã chủ ựộng sản xuất ựược giống và nuôi thương phẩm với quy mô lớn nhờ quá trình chuyển giao công nghệ kỹ thuật từ trung tâm nghiên cứu cá nước lạnh Thác Bạc- Sapa trực thuộc viên nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1
Hình thức nuôi chủ yếu hiện nay là nuôi trong bể composis với cá bột, hương và giống đối với cá thịt ựược nuôi trong bể xi măng, trong ao ựất lót bạt, nuôi trực tiếp trong suối Nguồn cung cấp con giống hiện nay vẫn chủ yếu nhập
từ Phần Lan do ựề tài sinh sản nhân tạo chưa ựược chuyển giao Trứng ựược nhập về ấp ở giai ựoạn có ựiểm mắt với giá 800 - 1000 VNđ/quả Trứng ựược ấp
và ương ựến giai ựoạn cá giống sau ựó bán cho các cơ sơ nuôi trong cả nước
Hình 3 Bể nuôi cá hồi tại Trung tâm nghiên cứu thủy sản nước lạnh Sa Pa
Trang 28Như vậy nhu cầu thức ăn cho cá hồi vân trong nước hiện nay trở nên rất cần thiết Tuy nhiên hiện nay, nguồn thức ăn sử dụng trong nuôi cá hồi vân vẫn chủ yếu ñược nhập từ Phần Lan, Pháp Người nuôi hoàn toàn bị ñộng do không có ñủ kinh phí ñể mua thức ăn trực tiếp từ nhà cung cấp Thức ăn ñến tay người nuôi thường phải qua 2 - 3 khâu trung gian nên giá thành thức ăn cao hơn thực tế rất nhiều Tình trạng cá bị bỏ ñói hay sử dụng thức ăn không ñúng kích cỡ vẫn thường xuyên xảy ra, ñặc biệt là các hộ nuôi với quy mô nhỏ và không có ñủ vốn Chính vì thế cần có các nghiên cứu sản xuất thức ăn cho cá hồi vân trong nước nhằm mục ñích chủ ñộng nguồn thức ăn và giảm giá thành trong chi phí nuôi, nhanh chóng ñưa cá hồi thành sản phẩm ñến gần với người tiêu dùng tại Việt Nam
2.4 Nguyên liệu sản xuất thức ăn cho cá
2.4.1 Các loại nguyên liệu làm thức ăn
Bảng 4 Nhu cầu một số chất khoáng của cá hồi vân (trong 1kg thức ăn)
(1989)
Cho and Cowey (2000)
Wantanabe (1990)
Trang 29Có nhiều loại nguyên liệu ñã ñược nghiên cứu và sử dụng sản xuất thức
ăn cho cá hồi vân như: Bột cá, khô của các loại hạt nhiều dầu, gluten mỳ, gluten ngô, bột thịt, bột thịt xương, bột máu, bột mỳ, dầu cá, dầu thực vật và các loại thức ăn bổ sung khác (Hertrampf và Piedad-Pascual, 2000) Bột cá thường là bột cá trắng, bột cá Menhaden, bột cá tuyết (Steffens, 1989; Hertrampf và Piedad-Pascual, 2000)
Ở Việt Nam, chưa có nhiều nghiên cứu thức ăn cũng như nguyên liệu làm thức ăn cho cá hồi vân Một số ñề tài nghiên cứu về cá hồi vân ở Việt Nam ñã sử dụng khô ñỗ tương chiết ly, bột cá, gluten ngô, bột mỳ, bột thịt trong khẩu phần cho cá hồi ăn (Lưu Quốc Trọng, 2006; Nguyễn Thanh Hoa, 2006) Nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam chủ yếu là khô của các loại hạt nhiều dầu (khô ñỗ tương, khô dừa, khô cọ, khô hạt cải, khô lạc), ngô,
mỳ, sắn, bột cá, bột thịt, bột thịt xương, bột máu, dầu cá, dầu thực vật, mỡ cá,
mỡ ñộng vật Nhưng chủ yếu là nhập khẩu từ các nước như: Mỹ, Peru, Chile,
Ấn ðộ, Achentila, Hàn Quốc, Trung Quốc, Italia…
2.4.2 Thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu
Nguyên liệu sản xuất thức ăn cho cá hồi vân trên thế giới phần lớn có giá trị dinh dưỡng cao Bột cá sử dụng cho cá hồi là những loài cá xứ lạnh nên
có hàm lượng protein và acid amin cao (bảng 3, 4) Thường hàm lượng protein thô trong bột cá từ 60-70% (Steffens, 1989; NRC, 1993) Trong khi
ñó, chất lượng bột cá Việt Nam ñược coi là có hàm lượng protein thấp, cao
nhất là 60% (Viện Chăn Nuôi Quốc Gia, 1995; Edwards và ctv., 2004) Một
số công ty lớn nhập khẩu bột cá có hàm lượng protein cao hơn (66%) từ Peru (Viện Chăn Nuôi Quốc Gia, 1995; WUFFDA, 2004)
Khô ñỗ tương sử dụng trong thức ăn cho cá hồi vân cũng như trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam chủ yếu có hàm lượng protein
44% (Viện Chăn Nuôi Quốc Gia, 1995; Mambrini và ctv., 1999; Dersjant-Li,
2002; WUFFDA, 2004) Các loại bột ngũ cốc cung cấp nguồn protein cũng có hàm lượng protein trên 44%
Trang 30Bảng 5 Thành phần dinh dưỡng của một số nguyên liệu làm thức ăn cho
Nguồn (Viện Chăn Nuôi Quốc Gia, 1995; Hertrampf and Piedad-Pascual, 2000; Dersjant-Li, 2002)
Hàm lượng acid amin của bột cá dao ñộng rất rộng, ñặc biệt là lysin (từ
3,77-7,50 % so với protein) tuỳ thuộc vào hàm lượng của protein và chất
lượng bột cá (Viện Chăn Nuôi Quốc Gia, 1995; WUFFDA, 2004) Hàm
lượng các acid amin của các nguyên liệu thực vật ít dao ñộng
Bảng 6 Thành phần acid amin của của một số nguyên liệu (% protein)
Trang 312.5 Tình hình nghiên cứu sản xuất thức ăn cho cá hồi
2.5.1 Các loại nguyên liệu làm thức ăn
Có nhiều loại nguyên liệu ñã ñược nghiên cứu và sử dụng sản xuất thức
ăn cho cá hồi vân như: Bột cá, khô của các loại hạt nhiều dầu, gluten mỳ, gluten ngô, bột thịt, bột thịt xương, bột máu, bột mỳ, dầu cá, dầu thực vật và các loại thức ăn bổ sung khác (Hertrampf và Piedad-Pascual, 2000) Bột cá thường là bột cá trắng, bột cá Menhaden, bột cá tuyết (Steffens, 1989; Hertrampf và Piedad-Pascual, 2000)
Ở Việt Nam, chưa có nhiều nghiên cứu thức ăn cũng như nguyên liệu làm thức ăn cho cá hồi vân Một số ñề tài nghiên cứu về cá hồi vân ở Việt Nam ñã sử dụng khô ñỗ tương chiết ly, bột cá, gluten ngô, bột mỳ, bột thịt trong khẩu phần cho cá hồi ăn (Lưu Quốc Trọng, 2006; Nguyễn Thanh Hoa, 2006) Nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam chủ yếu là khô của các loại hạt nhiều dầu (khô ñỗ tương, khô dừa, khô cọ, khô hạt cải, khô lạc), ngô,
mỳ, sắn, bột cá, bột thịt, bột thịt xương, bột máu, dầu cá, dầu thực vật, mỡ cá,
mỡ ñộng vật Nhưng chủ yếu là nhập khẩu từ các nước như: Mỹ, Peru, Chile,
Ấn ðộ, Achentila, Hàn Quốc, Trung Quốc, Italia…
2.5.2 Thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu
Nguyên liệu sản xuất thức ăn cho cá hồi vân trên thế giới phần lớn có giá trị dinh dưỡng cao Bột cá sử dụng cho cá hồi là những loài cá xứ lạnh nên
có hàm lượng protein và acid amin cao Thường hàm lượng protein thô trong bột cá từ 60-70% (Steffens, 1989; NRC, 1993) Trong khi ñó, chất lượng bột
cá Việt Nam ñược coi là có hàm lượng protein thấp, cao nhất là 60% (Viện
Chăn Nuôi Quốc Gia, 1995; Edwards và ctv., 2004) Một số công ty lớn nhập
khẩu bột cá có hàm lượng protein cao hơn (66%) từ Peru (Viện Chăn Nuôi Quốc Gia, 1995; WUFFDA, 2004)
Trang 32Khô ñỗ tương sử dụng trong thức ăn cho cá hồi vân cũng như trong
ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam chủ yếu có hàm lượng protein
44% (Viện Chăn Nuôi Quốc Gia, 1995; Mambrini và ctv., 1999; Dersjant-Li,
2002; WUFFDA, 2004) Các loại bột ngũ cốc cung cấp nguồn protein cũng có
hàm lượng protein trên 44%
Bảng 7 Thành phần dinh dưỡng của một số nguyên liệu làm thức ăn cho
Nguồn (Viện Chăn Nuôi Quốc Gia, 1995; Hertrampf and Piedad-Pascual, 2000; Dersjant-Li, 2002)
Hàm lượng acid amin của bột cá dao ñộng rất rộng, ñặc biệt là lysin (từ
3,77-7,50 % so với protein) tuỳ thuộc vào hàm lượng của protein và chất
lượng bột cá (Viện Chăn Nuôi Quốc Gia, 1995; WUFFDA, 2004) Hàm
lượng các acid amin của các nguyên liệu thực vật ít dao ñộng
Trang 33Bảng 8 Thành phần acid amin của của một số nguyên liệu (% protein)
Bột máu 4,01 5,49 1,08 11,82 8,53 1,19 6,44 4,50 1,21 8,10 Bột thịt 4,40 1,50 2,06 4,24 3,58 0,88 2,37 2,17 0,52 3,08 Bột thịt
a
Tính theo %
nd Không xác ñịnh
Nguồn (Viện Chăn Nuôi Quốc Gia, 1995; Hertrampf and Piedad-Pascual, 2000; Dersjant-Li, 2002)
2.5.3 Khả năng tiêu hóa nguyên liệu
Khả năng tiêu hoá nguồn protein ñộng vật của cá hồi vân là rất tốt ñặc biệt là bột cá từ 68-86% (Steffens, 1989; NRC, 1993; Hertrampf and Piedad-Pascual, 2000) Các nghiên cứu thay thế khi sử dụng bột cá làm khẩu phần ñối chứng cũng cho kết quả tương tự Khả năng tiêu hoá acid amin bột cá của cá hồi vân cũng rất tốt
Nhiều nghiên cứu khả năng tiêu hoá nguyên liệu thực vật của cá hồi vân ñã ñược thực hiện Khả năng tiêu hoá protein có nguồn gốc từ thực vật là
cao (Adelizi và ctv., 1998; Cheng và Hardy, 2003; Glencross và ctv., 2007) Theo Thiessen và ctv (2003), khả năng tiêu hoá protein của nguyên liệu giữa
ñậu phộng và hạt ca cao là cao như nhau từ 90,9-94,6% Cheng và Hardy
Trang 34(2003), cũng ñã chỉ ra rằng, hệ số tiêu hoá protein thô và acid amin khô ñậu tương trong khẩu phần thí nghiệm cho cá hồi vân giai ñoạn hương là cao hơn thức ăn cho cá hồi Hơn nữa, chế ñộ ép ñùn không ảnh hưởng ñến tiêu hoá protein thô ở khô ñỗ tương nhưng lại ảnh hưởng tiêu hoá gluten ngô và lúa
mỳ Tiêu hoá năng lượng ở cá hồi vân với các nguyên liệu thực vật từ 89,9% và 85,0% ñối với bột thịt Tuy nhiên, khả năng tiêu hoá năng lượng của cá hồi vân còn phụ thuộc vào nhiệt ñộ môi trường
79-2.5.4 Nghiên cứu về phụ phẩm vừng trong thức ăn thủy sản
Hình 4 phụ phẩm vừng
Trước ñây, trong sản xuất thức ăn cho cá chủ yếu sử dụng bột cá là nguồn nguyên liệu chính cung cấp protein và acid amin Theo Steffens (1989), ở Mỹ ñã sử dụng 40% protein có nguồn gốc từ bột cá trắng ñể sản xuất thức ăn cho cá hồi vân Tỷ lệ 50% bột cá cũng ñược sử dụng trong khẩu
phần thí nghiệm của nhiều nghiên cứu (Green và ctv., 2002a; Oo và ctv.,
2007) Do sản lượng thức ăn thuỷ sản cũng như thức ăn cho chăn nuôi gia súc ngày càng cao trong khi sản lượng khai thác cá biển khai thác không ñược tăng lên trong nhiều năm (Dersjant-Li, 2002) khiến cho ngành công nghiệp thức ăn phải giảm dần tỷ lệ bột cá trong khẩu phần, ñặc biệt là thức ăn cho cá
Trang 35Theo Dudley-Cash (1998), năm 1994 sản lượng thức ăn cho cá là 3.573 nghìn tấn, bột cá sử dụng là 30% dự kiến ñến năm 2010 chỉ sử dụng 17% bột cá ñể sản xuất 8.663 nghìn tấn thức ăn ðiều này ñòi hỏi phải có nhiều nghiên cứu
về các loại nguyên liệu thay thế cho bột cá trong thức ăn cá hồi vân cũng như nhiều loài cá khác
Nhiều nghiên cứu thay thế bột cá bằng các nguồn khác như: Các loại ñậu, gluten ngô, gluten mỳ, khoai tây, bột thịt, khô hạt bông… trong thức ăn
cho cá hồi vân ñã ñược thực hiện (Gomes và ctv., 1995; Davies and Morris, 1997; Xie và Jokumsen, 1997; Glencross và ctv., 2004; Luo và ctv., 2006; Gatlin và ctv., 2007; Oo và ctv., 2007; Glencross và ctv., 2008) Kết quả ñược
báo cáo cho thấy, bột cá có thể ñược thay thế 70% bởi hỗn hợp nguyên liệu
giàu protein gồm có gluten ngô, khô ñỗ tương, bột thịt (Adelizi và ctv., 1998;
Trang 36nguồn cung cấp mangan, ñồng, Ca, Mg, Fe, P, B1, Zn, chất xơ Vừng có chứa
2 chất ñộc nhất vô nhị là Sesamin và sesamolin ñều thuộc về nhóm chất xơ có ích ñặc biệt gọi là Lignan, có tác dụng giảm cholesterol trong người, chống cao huyết áp, tăng nguồn cung cấp vitamin E ở ñộng vật, sesamin còn có tác dụng bảo vệ gan khỏi tác hại oxy hóa ðối với ñộng vật, vừng ñược sử dụng trong quá trình sản xuất trứng gà ñẻ làm tăng trọng lượng lòng ñỏ của trứng (tạp chí khoa học thú y tập 23 số 1 năm 2009 theo Iraq) Có thể thấy vừng là loại thực phẩm giàu vi chất và khoáng chất rất tốt cho sự kích thích tăng trưởng collagen của mô nướu Phụ phẩm vừng là 1 tiềm năng protein thực vật thay thế cho bột cá có trong thức ăn thủy sản, nhưng nó chưa ñược nghiên cứu nhiều cho các loài cá ăn pr ñộng vật như cá Hồi Khô dầu vừng có giá trị dinh dưỡng và khả năng tiêu hóa cao ( 93% protein và 76% năng lượng ( Trần Thị Nắng Thu, 2008)) Nghiên cứu này cũng ñã cho thấy có thể thay thế ít nhất 50% bột cá trong chế ñộ ăn của cá hồi ngoài nhưng cần các aa bổ sung ðặc biệt nguồn protein này ñã chủ ñộng cải thiện sức ăn và sức sinh trưởng của cá Hồi thay cho bột cá Mặc dù hiệu quả ăn giảm, kể cả việc tăng mức ñộ, năng suất nitơ giảm ñáng kể khi hơn 39% bột cá ñược thay thế bằng khô dầu vừng ðiều này có thể do thiếu Lysine trong khẩu phần ăn và ñể giải quyết vấn ñề này thì việc bổ sung L-lysine, Hcl ñược quan tâm Tuy nhiên hiện tại ở Việt Nam thì khô dầu vừng khó tìm kiếm nên phụ phẩm vừng ñược sử dụng ñể thay thế cũng là một nguồn protein tiềm năng cần ñược quan tâm hơn trong sản xuất thức ăn cho cá hồi vân nói riêng và các loại cá khác Mặt khác phụ phẩm vừng là nguyên liệu có mùi khá ñặc trưng nên có thể sử dụng vừng như
1 chất dẫn dụ và làm tăng tính ngon miệng cho cá trong sản xuất thức ăn
Trang 373 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
- Thời gian thực hiện ñề tài từ 12/2009 ñến 10/2010
- ðề tài ñược tiến hành tại Trường ðH Nông nghiệp Hà nội (HUA) và Trung tâm nghiên cứu cá nước lạnh Sapa- Lào Cai
3.2 Vật liệu nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu: Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) có khối
lượng xấp xỉ 10g của trung tâm nghiên cứu cá nước lạnh Sapa
- Thức ăn: sử dụng thức ăn trong thí nghiệm gồm 05 loại:
+ 04 thức ăn thí nghiệm (CT1, 2, 3, 4 ) sử dụng phụ phẩm vừng thay thế bột cá với tỷ lệ 0%, 5%, 10%, 15% ( tính theo protein)
+ 01 thức ăn nhập ngoại từ Pháp (CT DC) T-1P Stella dành cho cá hồi giai ñoạn giống cỡ lớn
- Nguyên liệu chính dùng ñể sản xuất thức ăn thí nghiệm:
Phụ phẩm vừng sử dụng ở ñây các hạt vừng loại thải trong quá trình bóc tách vỏ vừng của các công ty xuất bánh kẹo, dầu ăn thực vật
Trang 38Phụ phẩm vừng sau khi ñược xử lý sẽ ñược phối trộn cùng các nguyên liệu khác là bột cá Peru, sắn, dầu cá hồi, Premix
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Công thức thức ăn cho cá hồi vân ở cỡ 10g:
- Xác ñịnh thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu:
Bột cá phụ phẩm vừng và bột sắn ñược phân tích một số chỉ tiêu hóa học như
ñộ ẩm, protein, lipid, khoáng tại trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Bảng 10 Thành phần dinh dưỡng nguyên liệu
- Công thức thức ăn : Phối trộn công thức thức ăn thí nghiệm dựa trên yêu cầu của thiết kế thí nghiệm, nhu cầu dinh dưỡng của cá và dinh dưỡng của nguyên liệu thức ăn
04 công thức thí nghiệm ( CT1, CT2, CT3, CT4) ñược xây dựng nhằm ñảm bảo có cùng hàm lượng Protein (45%) và năng lượng (18MJ) Công thức phối chế thức ăn ñược lập dựa trên phần mềm UFFA của Mỹ như sau
Nguyên liệu Bột cá peru Phụ phẩm vừng Bột sắn
Trang 39- Chế biến thức ăn thí nghiệm:
Thức ăn thí nghiệm là thức ăn viên chìm có kích thước 2mm ñược sản xuất bởi thiết bị ép ñùn tại trại cá trường ñại học nông nghiệp Hà Nội Quy trình sản xuất thức ăn viên cá hồi vân gồm có các công ñoạn sau:
Trang 40Nguyên liệu ban ñầu
Nghiền nguyên liệu
Cân nguyên liệu
Trộn nguyên liệu
Ép ñùn viên
Sấy khô + Nguyên liệu mua về ñược phân tích dinh dưỡng tại phòng phân tích hoá sinh trước khi lập công thức thức ăn
+ Nghiền nguyên liệu: nguyên liệu ñược nghiền mịn bởi máy nghiền mịn ở sàng nghiền có kích cỡ 0,6 – 0,8mm
+ Cân nguyên liệu: Nguyên liệu nghiền xong ñược cân theo công thức thức ăn ñã ñược phối trộn
+ Trộn khô và trộn ẩm hỗn hợp: Nguyên liệu cân xong ñược chuyển vào máy trộn, trộn ñều trong 5-7 phút sau ñó phun nước vào hỗn hợp và tiếp tục trộn cho ñến khi ñạt ñược ñộ ẩm cần thiết
+ Ép ñùn viên: Nguyên liệu trộn xong ñược chuyển ñến một thùng chứa liệu Từ thùng chứa, nguyên liệu tiếp tục ñược chuyển ñến máy ép ñùn viên Cuối cùng nguyên liệu ñược ép viên trên máy ép ñùn viên theo phương pháp
ép vít thành hình ở nhiệt ñộ 100oC và ñược cắt thành viên ngay khi thức ăn ra khỏi máy ép viên
+ Sấy khô: Thức ăn ñược sấy khô theo phương pháp phơi thủ công trong phòng có quạt gió ở nhiệt ñộ 350C