1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu phản ứng của nông hộ chăn nuôi lợn thịt huyện gia lâm hà nội

147 806 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Phản Ứng Của Nông Hộ Chăn Nuôi Lợn Thịt Huyện Gia Lâm, Thành Phố Hà Nội Khi Xảy Ra Dịch Bệnh Tai Xanh
Tác giả Lã Thu Bình
Người hướng dẫn GS.TS. Phạm Vân Đình
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học Nông nghiệp hà nội

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Luận văn thặc sĩ: Nghiên cứu phản ứng của nông hộ chăn nuôi lợn thịt

huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nộ khi xảy ra dịch bệnh tai xanh

Chuyên ngành: kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60.31.10

Là công trình nghiên cứu của tôi

Luận văn thạc sĩ ñã sử dụng thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và các thông tin có sẵn ñã ñược trích dẫn nguồn gốc

trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào, hoặc chưa từng ñược

ai công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu khoa học nào khác

Tác giả luận văn

Lã Thu Bình

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ựến giáo viên hướng dẫn khoa học GS.TS.Phạm Vân đình - Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; Trường đH Nông nghiệp Hà Nội Người thầy ựã dành nhiều tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu ựề tài này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến các giáo viên Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; Viện ựào tạo sau ựại học; Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và chắnh sách; Trường đại học Nông nghiệp, Hà Nội ựã tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ tôi thực hiện ựề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Gia Lâm,chi cục Thú y Huyện Gia

kiện giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thu thập tài liệu cho ựề tài

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược nhiều sự giúp ựỡ, ựộng viên, khắch lệ rất nhiều từ phắa từ gia ựình (người bạn ựời) và bạn bè Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ựỡ và ghi nhận những tình cảm quắ báu ựó Hoàn thành xuất sắc luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Lã Thu Bình

Trang 4

HỘ CHĂN NUÔI LỢN THỊT KHI XẢY RA DỊCH BỆNH TAI

2.1.3 Nghiên cứu phản ứng của nông hộ chăn nuôi lợn thịt trước những bất

Trang 5

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

LỢN THỊT VÀ CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO VỀ DỊCH

4.2.2 Quyết ñịnh áp dụng kỹ thuật chăn nuôi theo tiêu chuẩn kỹ thuật sach

4.2.3 Quyết ñịnh sản lượng thịt lợn bán ra hợp lý ñể giảm thiểu thiệt hại khi

4.2.4 Quyết ñịnh lựa chọn thời ñiểm bán và giá bán lợn thịt khi xảy ra dịch

4.3.1 Chiến lược giảm nhẹ rủi ro trong sản xuất 115

Trang 6

4.3.2 Chiến lược giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ 118

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

4.8-A Mức ñộ ñánh giá rủi ro về dịch lợn tai xanh theo quy mô trong chăn

4.8-B Mức ñộ ñánh giá rủi ro về dịch lợn tai xanh theo quy mô trong chăn

4.8- C Mức ñộ ñánh giá rủi ro về dịch lợn tai xanh theo quy mô trong chăn

4.9-A Quyết ñịnh lựa chọn quy mô chăn nuôi lợn thịt của nông hộ khi xảy ra

Trang 9

4.9-B Quyết ñịnh về lựa chọn quy mô chăn nuôi lợn thịt của nông hộ khi có

4.9-C Quyết ñịnh về lựa chọn quy mô chăn nuôi lợn thịt của nông hộ khi có

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Trang 11

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Chăn nuôi từ xa xưa vốn là nghề mang lại sinh kế ổn ựịnh và phát triển cho phần lớn nông hộ song nó cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro làm giảm khả năng sinh lời, tạo cho nông hộ những Ộcú sốcỢ lâu dài huỷ hoại hoàn toàn nguồn thu nhập nông hộ

Nhắc tới nông dân, từ trước tới nay chúng ta thường nhìn vào góc ựộ nghèo, không công bằng, thiếu thốn, nhưng lại ắt quan tâm tới khắa cạnh rủi ro mà hàng ngày họ phải ựối mặt ỘTheo kết quả ựiều tra hộ nông thôn cho biết: các loại rủi ro chủ yếu là: Bệnh dịch, mất mùa (47,3%), người nhà ốm, chết (40,7%), thiên tai (16,7%) Kết quả ựiều tra cũng cho thấy, hầu hết các hộ ựều dựa vào chắnh mình hơn là vào các nguồn bên ngoài ựể xử lý rủi ro (nguồn:Viện Chắnh sách và Chiến lược phát triển NN&PTNT,2008) đáng lưu ý là, có khoảng 39,7% hộ bị ảnh hưởng bởi những rủi ro kể trên ựã không hoàn toàn hồi phục trở lại đặc biệt, những hộ nghèo gặp nhiều khó khăn hơn trong quá trình phục hồi Có trên 30% người nghèo vẫn phải sống trong trạng thái ỘsốcỢ lâu dài, thậm chắ phải bán nhà cửa hay cho con cái nghỉ học đây là một thực tế ựau ựớn, bởi theo chuẩn nghèo mới, nước ta chỉ còn 18% dân số sống dưới ngưỡng nghèo, nhưng có tới 90% số hộ nghèo này hiện ựang sống ở nông thôn

Ngoài những rủi ro trực tiếp, hàng ngày nông hộ còn ựang phải ựương ựầu với toàn cầu hóa, công nghiệp hóa, ựô thị hóa với cơ chế thị trường mà ựa phần trong số họ không có thông tin và thiếu tổ chức Thêm vào ựó, nước ta ựang bước vào một thời kỳ mà biến ựổi khắ hậu toàn cầu diễn ra rất quyết liệt, ựặc biệt trong 20-30 năm tới Trước những câu chuyện này, người nông dân sẽ xử lý như thế nào???

Gia Lâm là một huyện ven ựô của thành phố Hà Nội, với nhiều ựiều kiện thuận lợi phát triển chăn nuôi theo quy mô lớn, tập trung Cung cấp cho thị trường thành phố hàng nghìn tấn thực phẩm sạch trong ựó có thịt lợn sạch theo tiêu chuẩn vật nuôi sạch (GAP)

Trong những năm gần ựây, trên ựịa bàn huyện Gia Lâm cũng như ở Việt

Trang 12

Nam liên tiếp xảy ra những thiên tai, dịch bệnh trong chăn nuôi ựã gây ra thiệt hại to lớn ựể lại hậu quả nặng nề cho nông hộ như dịch cúm gia cầm, dịch lợn tai xanh, dịch

lở mồm long móng, dịch tả hay các yếu tố gây hại có trong thịt lợn; ựặc biệt là dịch lợn tai xanh Ầ Hộ nông dân Gia Lâm là ựối tượng trực tiếp phải ựối mặt với những rủi ro và bất trắc khi xảy ra dịch bệnh tai xanh Vì vậy họ vô cùng lo lắng sẽ xử lý ra sao? Lẽ thường họ phải tìm chỗ dựa Thế nhưng trên thực tế vị thế của nông hộ còn rất thấp trong xã hội, họ thiếu vốn, thiếu tổ chức, thiếu kiến thức, không ựược tiếp cận với an sinh xã hộiẦdo ựó họ phản ứng một cách thụ ựộng Phản ứng của nông hộ chăn nuôi lợn thịt có tác ựộng rất lớn tới kết quả và hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập cho nông hộ

Nhằm nâng cao khả năng thắch ứng của nông hộ chăn nuôi lợn thịt huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội trước những rủi ro và bất trắc khi xảy ra dịch bệnh tai

xanh, tôi ựã lựa chọn ựề tài: ỘNghiên cứu phản ứng của nông hộ chăn nuôi lợn thịt huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội khi xảy ra dịch bệnh tai xanhỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở ựánh giá mức ựộ thiệt hại của nông hộ chăn nuôi lợn thịt trên ựịa bàn huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội, nghiên cứu phản ứng của nông hộ và ựề xuất những giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắch ứng của nông hộ chăn nuôi lợn thịt khi xảy ra dịch bệnh tai xanh

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

 Góp phần hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về phản ứng của nông hộ chăn nuôi lợn thịt khi xảy ra dịch bệnh trong chăn nuôi, ựặc biệt là rủi ro và bất trắc khi xảy ra dịch lợn tai xanh

 đánh giá mức ựộ thiệt hại và phản ứng của nông hộ chăn nuôi lợn thịt khi xảy ra dịch bệnh tai xanh ở lợn Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng tới phản ứng của nông hộ trước rủi ro và bất trắc khi xảy ra dịch lợn tai xanh

 đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắch ứng của nông hộ chăn nuôi lợn thịt huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội khi xảy ra dịch lợn tai xanh

Trang 13

Câu hỏi nghiên cứu

- Mức ñộ ảnh hưởng của dịch lợn tai xanh tới nông hộ chăn nuôi lợn thịt ở các vùng khác nhau trên ñịa bàn huyện Gia Lâm như thế nào?

- Phản ứng của nông hộ trước những rủi ro và bất trắc khi xảy ra dịch lợn tai xanh ra sao?

- Yếu tố nào tác ñộng tới quyết ñịnh của nông hộ chăn nuôi lợn thịt khi xảy

ra dịch lợn tai xanh?

- Giải pháp nào cần nghiên cứu, ñề xuất ñể nâng cao khả năng thích ứng của nông hộ chăn nuôi lợn thịt huyện Gia Lâm khi xảy ra dịch lợn tai xanh ?

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu là những phản ứng của hộ nông hộ chăn nuôi lợn thịt

khi xảy ra dịch lợn tai xanh tại huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội Cụ thể là:

 Mức ñộ nghiêm trọng về dịch lợn tai xanh trên ñịa bàn nghiên cứu (về tần xuất xuất hiện, về hậu quả, sự ảnh hưởng, sự tác ñộng …tới hộ ñiều tra)

 Phản ứng của nông hộ chăn nuôi lợn thịt khi xảy ra dịch lợn tai xanh như thế nào, ảnh hưởng ra sao tới sản xuất và tiêu thụ lợn thịt Từ ñó, ñánh giá ñịnh lượng, nhận biết những bất trắc và rủi ro do dịch lợn tai xanh gây ra

 Các tình huống gợi ý ñể giải quyết (dựa trên các hộp số giả ñịnh tình huống xảy ra rủi ro về dịch lợn tai xanh) từ ñó ñưa ra các biện pháp nhằm nâng cao khả năng thích ứng và giảm thiểu những bất trắc và rủi ro cho nông hộ khi xảy ra dịch lợn tai xanh trên ñịa bàn nghiên cứu

2010 Dự báo tới năm 2015

- Về không gian: Luận án ñược nghiên cứu tại huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội Một số nội dung chuyên sâu ñược khảo sát tại các nhóm nông hộ chăn nuôi lợn thịt khi xảy ra dịch lợn tai xanh

Trang 14

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHẢN ỨNG CỦA NÔNG HỘ CHĂN NUÔI LỢN THỊT KHI XẢY RA DỊCH BỆNH

TAI XANH

2.1 Phản ứng của nông hộ chăn nuôi lợn thịt khi xảy ra dịch bệnh tai xanh

2.1.1 Dịch bệnh tai xanh

a) Thế nào là bệnh lợn tai xanh

Bệnh lợn tai xanh là bệnh gây rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn do virus Leylystad gây ra Lợn có thể chết sau 5-7 ngày vì suy giảm hệ miễn dịch, giống như trường hợp nhiễm HIV ở người Bệnh chỉ lây từ lợn sang lợn và không lây sang người Tuy nhiên, bệnh lợn tai xanh dễ bị nhiễm trùng cơ hội trong ñó có nhiễm liên cầu khuẩn lợn (streptococcus suis) typ 1, typ 2 Khi lợn ñã nhiễm bệnh này thì rất nguy hiểm vì có thể lây sang người Những vùng không có bệnh lợn tai xanh và có

sự kiểm ñịnh của thú y thì người dân có thể yên tâm tiêu thụ những sản phẩm từ lợn, không nên quá lo lắng

Bệnh liên cầu khuẩn ở lợn có thể lây từ lợn sang người Bệnh liên cầu khuẩn

ở lợn (streptococcus suis) là một trong nhiều bệnh mà lợn mắc phải sau khi ñã suy giảm hệ miễn dịch do mắc bệnh tai xanh Khi ñó, lợn mắc bệnh trở nên nguy hiểm

vì sẽ lây lan sang người ăn phải hay tiếp xúc lợn mắc bệnh, hoặc hít thở không khí nơi có lợn bị bệnh Vi khuẩn gây bệnh thuộc nhóm streptococcus suis gây viêm họng, nhiễm trùng phổi… nhưng dễ bị tiêu diệt bằng hóa chất, kháng sinh, chất tẩy rửa Bệnh liên cầu khuẩn lợn chưa có dấu hiệu lây từ người sang người nhưng có thể lây từ lợn sang người và từ lợn sang bò, dê, chó

b) Triệu chứng nhiễm bệnh ở người

- Sau khi dùng thịt hoặc tiếp xúc với lợn mắc bệnh tai xanh, nếu thấy các triệu chứng sốt, nhức ñầu, cứng cổ, ói mửa, ñau họng, người bệnh phải nhập viện ngay Khi chỉ mới xuất hiện các triệu chứng trên, nếu ñược chữa trị kịp thời, bệnh nhân sẽ nhanh khỏi bệnh

- Diễn tiến bệnh nặng hơn khi người bệnh thấy xuất hiện các triệu chứng xuất huyết toàn thân,viêm màng não mủ, sốc nhiễm trùng, trụy tim mạch, suy nội tạng,

Trang 15

rối loạn ñông máu, hôn mê, thậm chí tử vong (tỷ lệ 7%) Nhiễm bệnh giai ñoạn này ñòi hỏi ñiều trị lâu dài và chi phí cao

c) Cách phát hiện lợn mắc bệnh tai xanh

- Lợn bỏ ăn, tai chuyển màu xanh

- Có thể nghi ngờ thịt lợn mắc bệnh nếu thấy da lợn sần và có màng ñỏ, thịt

ñỏ bất thường, nội tạng ñỏ và có mủ, sung huyết, khớp sưng và có tiết dịch

d) Cách phòng tránh với lợn mắc tai xanh

- ðeo găng tay khi tiếp xúc với thịt lợn sống hoặc tái; rửa sạch tay và dụng cụ sau khi tiếp xúc thịt lợn; dùng riêng dụng cụ chế biến thịt lợn sống và thịt chín; không ñể chung thịt lợn sống với các thực phẩm khác… Bệnh ñặc biệt lây nhanh trong trường hợp người có vết thương hở trên cơ thể tiếp xúc lợn mắc bệnh

- Người tiêu dùng nên mua lợn tại các cửa hàng có uy tín, qua kiểm dịch của

cơ quan thú y Không nên ăn các món ăn tái, nhất là tiết canh, dù của loài ñộng vật

khác vì như ñã nói ở trên bệnh có thể lây từ lợn sang bò, dê, chó…

2.1.2 Một số vấn ñề chung về nông hộ chăn nuôi lợn thịt

a) Mục tiêu của nông hộ chăn nuôi lợn thịt

Trong hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp, hộ nông dân vừa là ñơn vị sản xuất vừa là ñợn vị tiêu dùng Lợn thịt là nông sản làm ra dùng ñể bán là chính, ít ñể tiêu

giống, thức ăn, thuốc thú y …) và một số yếu tố ñầu vào sẵn có (ñất ñai, lao ñộng…) ñể tiến hành chăn nuôi lợn thịt

Do vừa là người sản xuất nên nông hộ chăn nuôi có mục tiêu thứ nhất là phải tối ña hoá lợi nhuận, ñồng thời tận dụng ñược các nguồn thức ăn cho lợn từ các sản phẩm phụ của sản xuất nông nghiệp, ăn uống… tức là tối thiểu hoá các chi phí ñầu vào trong chăn nuôi lợn thịt

Do vừa là người tiêu dùng nên nông hộ có mục tiêu thứ hai là tối ña hoá lợi ích thông qua việc tăng ñộ thoả dụng, tăng khối lượng sản xuất và thời gian thư nhàn và hạn chế thấp nhất khi có rủi ro xảy ra

Nhiều hoạt ñộng cả sản xuất và tiêu dùng của nông hộ chẳng bao giờ có sự tham gia và tác ñộng của thị trường

Trang 16

Theo TS.Bùi Bằng ðoàn, ñứng trên giác ñộ sản xuất hộ nông dân muốn thu ñược kết quả cao nhất trong chăn nuôi với các yếu tố ñầu vào sẵn có Còn về mặt tiêu dùng, họ muốn ñạt ñược ñộ thoả dụng cao bằng cách tăng tiêu dùng và ñộ thư nhàn Hàm thoả dụng của hộ nông dân có dạng:

Trong ñó: U: Hàm thoả dụng của hộ nông dân

Lượng hàng hoá mua sắm trên thị trường phụ thuộc vào tài khoản thu nhập bằng tiền mặt, khoản này lại phụ thuộc vào lượng sản phẩm dư thừa bán ra trên thị trường Giới hạn túi tiền ñể mua hàng hoá từ thị trường ñược biểu hiện bằng phương trình sau:

Q là tổng số ñầu ra của nông hộ

W là tiền công

L là tổng số lao ñộng cần cho sản xuất của hộ

F là yêu cầu lao ñộng cho sản xuất của hộ

(L – F) > 0 khi phải thuê lao ñộng ngoài, (L-F) < 0 nếu có dư lao ñộng ñi làm thuê

ðộ thư nhàn lại bị khống chế bởi thời gian làm việc Thời gian làm việc và thư nhàn không thể vượt quá tổng lượng thời gian của nông hộ:

Trong ñó: T là tổng lượng thời gian sẵn có của nông hộ

Hạn chế về thời gian phản ánh quan hệ phân phối thời gian cho lao ñộng của nông trại, thời gian ñi làm thuê và thời gian thư nhàn (sau khi ñã trừ thời gian cần thiết cho nhu cầu cơ bản ñể duy trì cuộc sống ăn, ngủ…)

ðể ñạt mục tiêu sản xuất, nông hộ phải biết sử dụng hợp lý các yếu tố sản

Trang 17

xuất của mình ñể thu ñược khối lượng sản phẩm cao nhất trước hết ñáp ứng cho tiêu dùng của gia ñình, sau ñó là ñem bán ra thị trường

Hàm sản xuất của nông hộ có dạng là:

Q = f (L, A, K)

A là ñất ñai

K là vốn Như vậy mục tiêu của nông hộ là tối ña hoá lợi ích thông qua việc tăng thoả dụng và tăng khối lượng sản xuất Do vậy hàm mục tiêu tối ña hoá lợi ích của nông

hộ có dạng như hàm thoả dụng:

Nếu căn cứ vào mục tiêu và sự phản ứng với thị trường thì có thể phân loại ñược các kiểu hộ nông dân như sau:

- Kiểu hộ hoàn toàn không phản ứng với thị trường, ñây là nông hộ hoàn toàn tự cấp, tự túc

- Kiểu hộ ít nhiều có phản ứng với thị trường, những hộ này có bán một ít sản phẩm ñể trao ñổi vật tư, hàng tiêu dùng Kiểu hộ này chủ yếu vẫn là tự cấp tự túc

- Kiểu hộ có phản ứng mạnh với thị trường, những hộ này bán phần lớn nông sản nên có phản ứng nhiều với giá cả các loại hàng hoá, vật tư trên thị trường

- Kiểu hộ hoàn toàn sản xuất hàng hoá với mục tiêu và kiếm lợi nhuận như là một xí nghiệp tư bản chủ nghĩa

Như vậy, quá trình tiến hóa của hộ nông dân ñi từ tình trạng tự cấp sang sản xuất hàng hoá ở các mức ñộ khác nhau ðể có sự tiến hoá ấy cần phải có những ñiều kiện nhất ñịnh như sự phát triển của xã hội, ñặc biệt là về mặt kinh tế, sự tác ñộng của thị trường, trong ñó có cả thị trường vật tư hàng hoá và thị trường lao ñộng Khi thị trường phát triển, dần dần nó sẽ phá vỡ tình trạng tự cấp tự doanh, cũng như sự phản ứng ñối với thị trường

Trang 18

Nói tóm lại, qua việc phân tích mục tiêu của hộ nông dân ta thấy, nông hộ chăn nuôi luôn quan tâm ñến các vấn ñề cơ bản sau:

- Thu nhập từ chăn nuôi

- Mức sống của nông hộ

- Thoả mãn các nhu cầu khác của gia ñình

- Hiệu quả kinh tế thu ñược từ chăn nuôi

- Giảm thiểu và hạn chế tối ña ñược các rủi ro xảy ra

b) Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình chăn nuôi lợn thịt của nông hộ

Có thể nói ñời sống của nông hộ ñã gặp rất nhiều khó khăn vì thu nhập bấp bênh hơn so với các ñối tượng khác và hơn nữa sản xuất nông nghiệp lại gặp nhiều rủi ro cho nên một khi xảy ra bất trắc về sản xuất và ñời sống thì họ gặp rất nhiều khó khăn ñể quản lý các rủi ro ñó Trong nghiên cứu của chúng tôi về rủi ro trong chăn nuôi của hộ thì ñã cho thấy những khó khăn trong quản lý rủi ro bao gồm:

* Thiếu vốn cho sản xuất và khả năng tiếp cận thông tin thị trường thấp ðây là hạn

chế mà nông hộ gặp phải, nguồn tích luỹ của họ rất thấp chỉ ñủ ñể trang trải các khoản chi tiêu trong gia ñình và hoàn thành khoản ñóng góp ñối với ñịa phương ðiều này xảy ra ở số ñông các nông hộ trong xã và chỉ trừ một số nông hộ kinh doanh lớn và có nguồn thu khá ổn ñịnh Chủ yếu các hộ thiếu vốn dẫn ñến ñầu tư cho sản xuất thấp, hạn chế phát triển các hoạt ñộng phi nông nghiệp, hạn chế việc

áp dụng các kỹ thuật tiến bộ, không chủ ñộng trong sản xuất dẫn ñến năng suất và hiệu quả kinh tế chưa cao Những nông hộ khá giả có khả năng ñầu tư cho sản xuất Các hộ nghèo chủ yếu ñầu tư thấp cho sản xuất cho nên thu nhập từ sản xuất của các hộ này rất thấp Việc vay vốn không phải lúc nào cũng thuận lợi với các hộ, họ gặp khó khăn về thủ tục vay vốn ðối với các hộ muốn mở rộng quy mô sản xuất muốn vay với số lượng lớn nhưng lại bị hạn chế do không có vật thế chấp, còn ñối với nguồn tín dụng phục vụ cho người nghèo phải ñúng ñối tượng mới ñược vay và vay với số lượng nhỏ Một khía cạnh khác của vấn ñề tín dụng là việc sử dụng ñồng vốn ñúng mục ñích và hiệu quả hết sức khó khăn ñối với người nông dân Có những nông hộ vay vốn về nhưng không biết sử dụng ñồng vốn ñó ñúng mục ñích dẫn ñến hiệu quả không cao và rất khó cải thiện kinh tế hộ

* Ảnh hưởng của ñiều kiện tự nhiên: ðiều kiện tự nhiên bất lợi là trở ngại lớn ñối

với nông hộ ñể có thể phát triển sản xuất Thời tiết trong năm có lúc mưa nhiều, hay

Trang 19

có thời kỳ lại nóng ẩm làm cho dễ phát sinh các loại bệnh tật ở vật nuôi nếu như hộ không chú ý vệ sinh sạch sẽ Do ựiều kiện tự nhiên, khắ hậu của nước ta nằm trong khu vực nhiệt ựới gió mùa cho nên khi dịch bệnh trong gia súc gia cầm ở trên thế giới phát sinh thì ựều có ảnh hưởng lây lan nhanh chóng ựến nước ta như dịch cúm gà hay dịch lợn lở mồm long móng Chắnh vì vậy mà rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi của nông

hộ rất dễ gặp phải, vì thế ựòi hỏi có sự kiểm soát, theo dõi dịch bệnh chặt chẽ từ các vùng biên giới cho tới từng hộ sản xuất

* Thiếu thông tin về kỹ thuật tiến bộ: Nhu cầu về kỹ thuật tiến bộ của hộ nông dân

ựơn thuần là cây trồng, vật nuôi, kỹ thuật chăn nuôi, canh tác, các biện pháp phòng trừ dịch bệnh Tuy vậy mà trên ựịa bàn xã các hộ nông dân ắt ựược tham gia các lớp tập huấn về kỹ thuật sản xuất nên các thông tin về kỹ thuật chậm ựến với các hộ Khó khăn này cản trở lớn ựối với các nông hộ trong việc áp dụng cây con mới Ngoài ra, các hộ chăn nuôi ở ựịa phương cũng thiếu các thông tin về thị trường, cho nên các hộ rất khó có thể ựưa ra ựược biện pháp phòng trừ rủi ro do thị trường gây

ra Biến ựộng của giá cả ảnh hưởng rất lớn ựến thu nhập của các nông hộ, khâu tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi của các hộ còn gặp nhiều khó khăn do sản phẩm bán chậm, chưa có hệ thống tiêu thụ lớn

* Những yếu tố không chắc chắn xảy ra: đó là sự biến ựộng về giá cả, sự không

chắc chắn về con người, sự không chắc chắn về xã hội

c) Những ựiểm mạnh, yếu của hộ chăn nuôi lợn thịt

* điểm mạnh

- Lợi thế lớn nhất của chăn nuôi nông hộ là sự kết hợp giữa trồng trọt và chăn nuôi như vậy có thể sử dụng tốt hơn các nguồn thức ăn sẵn có tại gia ựình và ựịa phương, tạo ra sự quay vòng về năng lượng

- Chăn nuôi có quy mô nhỏ ựòi hỏi ựầu tư thấp, là ngành sản xuất ựa dạng có thể hạn chế tối ựa rủi ro, chăn nuôi quy mô nhỏ rất linh hoạt phù hợp với nhu cầu thị trường

- Chăn nuôi nông hộ tận dụng ựược các sản phẩm phụ của sản xuất nông nghiệp và dịch vụ ăn uống

- Chăn nuôi nông hộ có thế tạo ra nhiều công ăn việc làm, giảm bớt sự di cư của lao ựộng nông nghiệp nông thôn, xoá ựói giảm nghèo

Trang 20

- Chăn nuôi nông hộ do có tính chất kết hợp nên ñã góp phần quan trọng gìn giữ tính ña dạng sinh học

* ðiểm yếu

- Chăn nuôi phân tán, nhỏ lẻ Do khối lượng sản phẩm không lớn và chất lượng thấp nên khó tiếp cận thị trường Cần thiết phải có một hình thức tổ chức thích hợp như hợp tác ngành hàng ñể tập hợp sản phẩm của từng hộ chăn nuôi tới thị trường tiêu thụ

- Chăn nuôi nông hộ chủ yếu trong các khu dân cư do ñó khi có dịch bệnh bùng phát thì khó kiểm soát phòng chống dịch bệnh cho cả người lẫn gia súc Cũng khó áp dụng các biện pháp kỹ thuật an toàn sinh học ñể phòng tránh các bệnh truyền nhiễm như Lở mồm long móng, dịch lợn tai xanh

- Chăn nuôi nông hộ có quy mô nhỏ dạng tiểu nông nên ñầu tư thấp, không có chiều sâu nên khó áp dụng KHKT trong chăn nuôi công nghiệp sạch

- Chăn nuôi nông hộ thường tập trung trong các khu dân cư, phân bố dày ñặc

ñã gây ra ô nhiễm môi trường nông thôn nghiêm trọng

2.1.3 Nghiên cứu phản ứng của nông hộ chăn nuôi lợn thịt trước những bất

trắc và rủi ro trong chăn nuôi

2.1.3.1 Khái niệm về phản ứng

Theo từ ñiển Tiếng Việt, phản ứng của một cá nhân là thái ñộ, hành ñộng hay quyết ñịnh của các cá nhân trước một bất trắc hoặc một rủi ro mà họ gặp

giúp cho việc giải quyết và khắc phục hoặc hạn chế các bất trắc hay rủi ro một cách hợp lý, mang lại lợi ích cho cá nhân ñó

Trong ñiều kiện có rủi ro xảy ra, phản ứng của người nông hộ ñối với thị trường chính là các quyết ñịnh của nông hộ trước những rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lợn thịt Các quyết ñịnh ñó bao gồm:

- Quyết ñịnh tăng cường hay giảm bớt ñầu tư trong chăn nuôi lợn thịt Quyết ñịnh này thường phụ thuộc vào mức thu nhập biên hay tỷ suất lợi nhuận mà một ñơn vị chi phí ñầu tư mang lại Thông thường nông hộ chăn nuôi sẽ tăng cường ñầu

tư nếu ñầu tư mang lại thu nhập cao cho nông hộ Nếu có rủi ro xảy ra, nông hộ sẽ phản ứng rất thụ ñộng

Trang 21

- Quyết ựịnh mở rộng hay thu hẹp quy mô chăn nuôi lợn: đó là các quyết ựịnh tăng số ựầu vật nuôi nhằm tăng số lượng sản phẩm sản xuất và cung cấp cho thị trường Các quyết ựịnh này thường phụ thuộc vào xu hướng thay ựổi cung cầu

và giá cả của thị trường lợn thịt Khi nhu cầu về thịt lợn tăng thì giá sản phẩm tăng, ựồng thời nông hộ có xu hướng mở rộng quy mô chăn nuôi nhằm tăng cung thịt lợn cho thị trường Tuy nhiên khi có dịch bệnh bùng phát, giá thịt lợn giảm, người tiêu dùng chuyển sang các sản phẩm thay thế thịt lợn thì nông hộ chăn nuôi thu hẹp quy

mô chăn nuôi ựể tối thiểu hoá thiệt hại khi có dịch bệnh, chờ hết dịch bệnh lại tiếp tục ựầu tư

- Quyết ựịnh của nông hộ chăn nuôi trong việc lựa chọn thời ựiểm bán lợn thịt khi có rủi ro dịch bệnh Khi có dịch bệnh xảy ra, giá thịt lợn hạ thấp, nông hộ có

xu hướng bán ngay khi có dịch bệnh bùng phát

- Quyết ựịnh trong việc lựa chọn thị trường tiêu thụ lợn thịt khi có rủi ro: Trong ựiều kiện thị trường luôn có biến ựộng, thông tin về thị trường ựóng vai trò quan trọng trong các quyết ựịnh của nông hộ khi có dịch lợn xảy ra Nếu nắm bắt ựược thông tin về giá cả và nhu cầu thị trường thì nông hộ sẽ phản ứng rất linh hoạt, phù hợp ựể thu ựược lợi nhuận cao nhất, hạn chế tối ựa rủi ro có thế xảy ra

- Quyết ựịnh mua lợn giống (lợn bột), thức ăn chăn nuôi : bao gồm nơi mua, thời ựiểm mua, giá vật tư, hàng hoá và số lượng vật tư hàng hoá cần mua Các yếu

tố ựầu vào trong chăn nuôi lợn trực tiếp ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm và lợi nhuận của hộ chăn nuôi, ựồng thời ảnh hưởng ựến hiệu quả ựầu tư trong chăn nuôi

- Quyết ựịnh chuyển sang ngành nghề khác có lợi hơn, ắt rủi ro hơn trong chăn nuôi lợn Nông dân là những ựơn vị kinh tế tự chủ trong sản xuất và tiêu dùng Nếu xét thấy việc chăn nuôi lợn thịt kém hiệu quả họ sẵn sàng từ bỏ ngay ựể chuyển sang chăn nuôi các vật nuôi khác có giá trị kinh tế cao hơn hay ngành nghề khác có hiệu quả kinh tế cao hơn

2.1.3.2 Rủi ro và không chắc chắn trong chăn nuôi lợn thịt

a, Khái niệm rủi ro và không chắc chắn

Thách thức lớn nhất ựối với các hộ nông dân là thường xuyên gặp rủi ro trong sản xuất cũng như trong ựời sống Rủi ro sẽ là những Ộcú sốcỢ tác ựộng trực tiếp ựến quyết ựịnh của người nông dân, nó ảnh hưởng lớn ựến lợi ắch của nông dân

Trang 22

và thu nhập của nơng hộ Từ “rủi ro” trong phân tích kinh tế được dùng để đề cập

tới tình trạng một quyết định cĩ thể cĩ nhiều kết quả với các khả năng khác nhau

* Khái niệm Rủi ro (Risk)

Rủi ro là tình trạng khơng chắc chắn, trong đĩ xác suất cĩ thể xảy ra các

ta cĩ thể hiểu rủi ro là những tổn thất, những bất trắc, khả năng khơng đạt được kết quả mong muốn và cĩ thể đo lường được

Việc ra quyết định trong các hoạt động kinh tế đều gặp phải rủi ro bởi vì ra quyết định được tiến hành trước khi biết được kết quả của quyết định đĩ Mức độ rủi ro phụ thuộc vào sự tác động của các yếu tố và khả năng kiểm sốt các yếu tố trong giai đoạn quyết định đến kết quả Trong khi đĩ từ quyết định đến kết quả là một quá trình bị tác động bởi nhiều yếu tố, trong đĩ cĩ rất nhiều yếu tố nằm ngồi

dự đốn và khả năng kiểm sốt của người ra quyết định nên mức độ rủi ro là rất lớn

Như vậy Rủi ro (rick) là gì?

Cho đến nay thì vẫn chưa cĩ định nghĩa thống nhất về rủi ro, những trường phái khác nhau, tác giả khác nhau đưa ra những định nghĩa khác nhau về rủi ro Những định nghĩa này được đưa ra rất đa dạng, phong phú, nhưng tĩm lại cĩ thể chia ra làm 2 trường phái lớn đĩ là trường phái truyền thống và trường phái trung hồ

• Theo trường phái truyền thống

- Rủi ro là điều khơng lành, khơng tốt, bất ngờ xảy ra (Từ điển tiếng Việt,1995)

- Rủi ro đồng nghĩa là điều khơng may (Từ và ngữ Việt Nam,1998)

- Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm, hoặc bị đau đớn, thiệt hại (Từ điển Oxfort)

- Theo Hồ Diệu, rủi ro là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận thực tế

so với lợi nhuận dự kiến

Như vậy theo trường phái truyền thống: “Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm ngồi tầm kiểm sốt của con người”

• Theo phái trung hồ

- Rủi ro là sự bất trắc cĩ thể đo lường được (Frank Knight)

- Rủi ro là là sự bất trắc cĩ thể liên quan đến việc xuất hiện những biến cố khơng mong đợi (Allan Willett)

- Rủi ro là một tổng hợp những ngẫu nhiên cĩ thể đo lường được bằng xác suất

Trang 23

(Irving Preffer)

- Rủi ro là giá trị và kết quả mà hiện thời chưa biết đến

- Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả Rủi ro cĩ thể xuất hiện trong hầu hết mọi hoạt động của con người Khi cĩ rủi ro, người ta khơng thể dự đốn được chính xác kết quả Sự hiện diện của rủi ro gây nên sự bất ổn định Nguy cơ rủi ro phát sinh bất cứ khi nào một hành động dẫn đến khả năng được hoặc mất khơng thể đốn trước được (C Arthur William, Jr.Smith)

Như vậy rủi ro là “sự bất trắc cĩ thể đo lường được…” Rủi ro vừa mang

tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro cĩ thể mang đến những tổn thất, mất mát nguy hiểm… cho con người, nhưng đồng thời cũng cĩ thể dẫn con người đến những cơ hội Nếu tích cực nghiên cứu, nhận dạng, đo lường rủi ro thì người ta cĩ thể tìm ra những biện pháp phịng ngừa, hạn chế rủi ro tiêu cực, đĩn nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp cho tương lai (ðồn Thị Hồng Vân)

* Khái niệm khơng chắc chắn (Uncertainty)

Trong mơi trường tự nhiên, kinh tế xã hội cĩ rất nhiều điều khơng chắc chắn xảy

ra bất lợi đối với mỗi người chăn nuơi lợn như thiên tai, dịch bệnh, thị trường…

Như vậy chúng ta cĩ thể hiểu khơng chắc chắn là tình trạng mà các kết quả cĩ khả năng xảy ra và xác suất của nĩ khơng biết trước được để ra một quyết định cho phù hợp Sự khơng chắc chắn được xem như là một vấn đề đối với sản xuất nơng nghiệp hơn là các ngành khác và được thể hiện trên các dạng chủ yếu sau:

- Sự khơng chắc chắn về sản lượng

Nguyên nhân gây ra sự khơng chắc chắn này là do gặp phải thiên tai, dịch bệnh,…ðây là những tác động cĩ hại đối với người chăn nuơi lợn mà khĩ cĩ thể đốn được trước Khả năng chống lại nĩ phụ thuộc nhiều vào khả năng, tiềm lực của các hộ chăn nuơi lợn Vì vậy mà mà khả năng chống lại tác động này giữa các

hộ là khác nhau

- Sự khơng chắc chắn về giá cả:

hay khơng giá cả cũng cĩ những biến động nhất định Chẳng hạn thời điểm ra quyết định người ta khĩ cĩ thể đốn trước được giá cả những sản phẩm đầu ra là bao nhiêu Vấn đề này càng trầm trọng hơn đối với các nước nơng nghiệp chậm phát

Trang 24

triển nơi có thị trường không hoàn thiện và thiếu thông tin Sự dao ựộng của thị trường cũng có thể ựược hiểu là sự không chắc chắn của giá cả

- Sự không chắc chắn về giá ựầu vào

Trong chăn nuôi lợn thì những yếu tố ựầu vào cho lợn có ý nghĩa kinh tế rất quan trọng Vắ dụ: Giá cám ựậm ựặc hay hỗn hợp dùng trong chăn nuôi lợn ngày một tăng Nhiều khi người ta không thể lường trước ựược mức ựộ giá cả, các yếu tố ựầu vào biến ựổi như thế nào ựể có những ựịnh hướng cho phù hợp

- Sự không chắc chắn về giá ựầu ra

Những biến ựộng về giá cả của thị trường là ựiều rất khó có thể lường trước ựược Sự biến ựộng này xảy ra do rất nhiều lý do, có thời ựiểm giá rất cao, nhưng có những thời ựiểm giá cả lại xuống thấp và ựã gây những ảnh hưởng tiêu cực ựến những hộ chăn nuôi lợn Sự không lường trước ựược có thể hiểu là sự không chắc

chắn trong thị trường ựầu ra

* Phân biệt giữa rủi ro và không chắc chắn

Từ các khái niệm nêu trên ta nhận thấy rằng rủi ro là khách quan và nếu có ựầy ựủ thông tin thì có thể tắnh ựược xác suất của các sự kiện xảy ra, còn không chắc chắn là tình trạng mà cả các kết quả có khả năng xảy ra và xác suất của nó không biết trước khi quyết ựịnh quản lắ Có nghĩa là con người có thể tác ựộng ựể giảm bớt sự thua thiệt cho người sản xuất đó cũng là nguyên tắc cho việc ra quyết ựịnh trong quản lắ rủi ro phải dựa vào suy nghĩ chủ quan của từng người

- Theo J.B.Hardacer (1997) cho rằng rủi ro và không chắc chắn có thể ựịnh nghĩa theo nhiều cách khác nhau, song cách phân biệt thông thường ựó là: Rủi ro là sự biết không hoàn hảo về kết quả có khả năng xảy ra và xác suất của nó, còn không chắc chắn là kết quả có khả năng xảy ra và xác suất của nó là không biết trước Nhưng sự phân biệt này không có ắch lắm vì nhiều trường hợp có biết trước xác suất khách quan

- Rủi ro ựề cập ựến nhiều kết quả có thể xảy ra với các khả năng khác nhau Khả năng của một kết quả nào ựó hiểu theo nghĩa tần suất trung bình xảy ra kết quả

ựó Trong khi ựó không chắc chắn ựề cập ựến tình trạng có nhiều kết quả có thể xảy

ra trong một quyết ựịnh nhưng chưa biết khả năng xảy ra của từng kết quả Như vậy rủi ro và không chắc chắn chỉ khác nhau ở việc ựánh giá ựược hay không

- Gọi là rủi ro khi tự nó tỏ rõ một khả năng tổn thất thực sự đối với những quyết ựịnh hằng ngày thì rủi ro không quan trọng bởi vì tổn thất không lớn hoặc xác

Trang 25

ðiều kiện không thuận lợi ðiều kiện bình thường ðiều kiện thuận lợi

ðầu vào Năng suất

suất gánh chịu mất mát ñược cho là nhỏ không ñáng kể Nhưng ñối với những quyết ñịnh quan trọng thì của cuộc ñời hoặc những quyết ñịnh của sản xuất hay nuôi trồng một con gì hay cây gì người ta phải cân nhắc ñến sự không chắc chắn vì nó sẽ có những cách khác nhau quan trọng giữa hậu quả tốt và xấu Do ñó, ñối với những quyết ñịnh như vậy thì rủi ro có thể ñược ñánh giá là có ý nghĩa quan trọng Trong chăn nuôi lợn, nhiều quyết ñịnh không cần tính ñến rủi ro nhưng có nhiều quyết ñịnh cũng nên chú ý khi lựa chọn các khả năng sẵn có Có thể rủi ro là quan trọng

kể cả ñối với một quyết ñịnh sản xuất hằng ngày, ñó là trường hợp mà hiệu ứng tích luỹ của các lựa chọn có thể ảnh hưởng ñến toàn bộ kết quả chăn nuôi lợn

b, Phân loại rủi ro trong chăn nuôi lợn thịt

Có nhiều loại rủi ro và không chắc chắn có thể gây ảnh hưởng ñến quá trình

ra quyết ñịnh của những nông hộ nuôi lợn Ví dụ như những rủi ro nào liên quan ñến chọn giống lợn, chọn lượng thức ăn cho hợp lý và những rủi ro nào liên quan ñến việc vay vốn ñể có thể mở rộng việc chăn nuôi lợn của mình ra Cái gì khiến cho hộ không ñạt ñược kết quả mà hộ mong nuốn Trong quá trình chăn nuôi lợn có thể có 2 dạng rủi ro cơ bản:

* Rủi ro công nghệ

- Biến ñộng về năng suất:

Trong chăn nuôi lợn thịt, ngoài những yếu tố tạo nên năng suất cũng như sản lượng của các hộ chăn nuôi lợn thì hoạt ñộng chăn nuôi còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố không kiểm soát ñược (thời tiết, dịch bệnh )

Hình 2.1 Ảnh hưởng của rủi ro

Trang 26

ðối với ngành nơng nghiệp, yếu tố tự nhiên đĩng vai trị hết sức quan trọng

Do tác động của các yếu tố đĩ nên xảy ra trường hợp sử dụng cùng số lượng và chất lượng các yếu tố đầu vào nhưng vẫn cho kết quả khác nhau Sự biến động này cĩ thể nĩi

là do rất nhiều nguyên nhân mà bản thân con người khơng cĩ khả năng đối phĩ được, cho dù KHKT ngày càng phát triển và tiên tiến hơn Sự biến động đĩ đã làm cho năng suất giảm đi rõ rệt ðây là một đặc điểm riêng mà trong ngành nơng nghiệp mới cĩ

Trong điều kiện các yếu tố đầu vào khơng thay đổi nhưng vẫn cho năng suất khác nhau bởi vì điều kiện tự nhiên ở các trạng thái khác nhau Trong điều kiện thuận lợi thì năng suất chăn nuơi sẽ cao và ngược lại, vì vậy nĩ cĩ thể gây ra tình trạng rủi ro và khơng chắc chắn về đầu ra

- Rủi ro do dịch bệnh

Con người càng ngày càng cĩ xu hướng tiêu dùng những sản phẩm chất lượng, cho nên những yêu cầu về sản phẩm địi hỏi ngày càng cao Trong chăn nuơi, ngày càng cĩ nhiều giống mới được đưa vào, con người ngày càng sử dụng nhiều yếu tố đầu vào nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như tăng số lượng đầu lợn thịt Khi cĩ dịch bệnh xảy ra người chăn nuơi rất khĩ phịng tránh các thiệt hại do dịch bệnh gây ra ðiều này cũng chứa đựng nhiều yếu tố khơng may

* Rủi ro giá cả (rủi ro do thị trường)

Trong việc đưa ra quyết định của mình, người ra quyết định phải biết những loại biến động gây nên những rủi ro trong quá trình chăn nuơi của mình bao gồm:

- Biến động do các yếu tố đầu vào

Bất kỳ một hoạt động kinh tế nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh cũng cần các yếu tố đầu vào Trong chăn nuơi lợn thì những yếu tố đầu vào cĩ tác dụng khơng nhỏ đến quá trình chăn nuơi Sự biến động của giá các yếu tố đầu vào là nguyên nhân chứa đựng nhiều rủi ro Sự tăng giá hay chất lượng các yếu tố đầu vào

cĩ ảnh hưởng khơng nhỏ đến năng suất chăn nuơi lợn

- Rủi ro thị trường tiêu thụ sản phẩm hay là những rủi ro liên quan đến đầu ra của sản phẩm ðây là một yếu tố dẫn đến những rủi ro cho các hộ chăn nuơi lợn Giá thịt lợn

cĩ thể thay đổi qua từng tháng, thậm chí qua từng ngày Cũng cĩ khi lường trước được nếu như thị trường bên ngồi biến động theo một chu kỳ nhất định Nhưng chu trình chăn nuơi lợn kéo dài, cĩ thể vài tháng nên những dự đốn về thị trường là rất khĩ

Trang 27

Hình 2.2 Chu kỳ Cobweb của chăn nuôi lợn thịt

Qua chu kỳ Cobweb cho thấy: Sự biến ñộng về giá trong chăn nuôi thường xảy ra nhiều hơn so với trồng trọt Qua nghiên cứu cho thấy sự biến ñộng về giá theo chu kỳ ñối với lợn thịt là 4 năm Nếu giá thức ăn ổn ñịnh thì giá thịt lợn tăng trong 2 năm và lại giảm trong 2 năm tiếp theo Lý do có thể giải thích như sau: Giả

sử nông hộ bắt ñầu sản xuất ở ñiểm a có giá cao, do tính chậm trễ của sản xuất như phải sản xuất con giống mà sau một thời gian nguời sản xuất mới có thể cung ứng ra thị trường một lượng ở ñiểm b Nhưng khi một lượng ở ñiểm b cung ra thị trường thì sau một thời gian chậm trễ người tiêu dùng mới nhận ra rằng lượng thịt lợn nhiều hơn lượng thị trường cần với giá thấp hơn tại ñiểm c Sau ñó, nông hộ cũng nhận thấy giá giảm và sau một thời gian lượng thịt bán ra trở lại ñiểm d Nhưng lượng bán ra ít nguời tiêu dùng có mong muốn trả giá cao hơn thì toàn bộ chu trình

về giá lại trở lại ñiểm bắt ñầu (ñiểm a) Theo chu trình này, ngành chăn nuôi rất khó

có thể ñạt ñược giá cân bằng trên thị trường Một số vấn ñề khó khăn cho nông hộ

là phá bỏ chu kỳ 4 năm ñối với lợn thịt hoặc có thể kéo dài chu kỳ hơn

Giá thịt lợn thay ñổi do vô số lý do mà hộ nông dân không có khả năng biết trước ñược Cung về thịt lợn chịu tác ñộng của quyết ñịnh sản xuất của từng hộ hay thời tiết, dịch bệnh năm ñó Còn cầu thịt lợn lại chịu tác ñộng bởi nhiều yếu tố như thu nhập của người tiêu dùng, hay thị hiếu của họ, giá cả những hàng hoá thay thế như thịt

bò, thịt gà như vậy giá sản phẩm ñầu ra cũng chứa ñựng nhiều yếu tố rủi ro

P thịt lợn

Trang 28

Tại thời ñiểm ra quyết ñịnh thì giá bán thịt lợn thường cao, nhưng do ñặc ñiểm của chăn nuôi lợn là phải mất thời gian dài mới tạo ra sản phẩm nên chưa chắc những mong muốn của người ra quyết ñịnh có thể trở thành hiện thực

- Rủi ro do cơ chế, chính sách : Các cơ chế, chính sách cũng là một nguồn chứa ñựng nhiều rủi ro Thay ñổi các quy ñịnh có ảnh hưởng ñến người chăn nuôi lợn, có thể làm cho lợi nhuận ñã ñịnh không ñạt ñược như mong muốn Chẳng hạn như thay ñổi luật quản lý chất thải trong chăn nuôi có thể ảnh hưởng tốt, nhưng những thay ñổi quá nhiều các ñiều khoản thuế thu nhập hoặc trả nợ thì lại có ảnh hưởng ngược lại Hay người chăn nuôi bị ảnh hưởng nhiều bởi quy ñịnh hạn chế dùng thuốc chữa bệnh hoặc một quyết ñịnh về chuyển ñổi ñất ñai cũng dẫn ñến rủi

ro cho người chăn nuôi

c, Nguyên nhân và ñặc ñiểm của rủi ro trong chăn nuôi lợn thịt

* Nguyên nhân gây ra rủi ro trong chăn nuôi lợn thịt

Nông dân là ñối tượng trực tiếp tham gia vào sản xuất nông nghiệp, cho nên khi có bất cứ bất trắc nào xảy ra liên quan ñến sản xuất hay ñời sống thì họ ñều chịu tổn thất lớn nhất và cũng chính do ngành nông nghiệp có nguy cơ tiềm ẩn rất nhiều rủi ro bởi ñặc thù của ngành gây nên Từ những ñiều này cộng thêm sự bấp bênh trong ñời sống mà có nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro cho người nông dân

Phạm Thị Mỹ Dung (2002) nhìn nhận rủi ro trong sản xuất nông nghiệp ở các khía cạnh, bao gồm:

- Rủi ro xảy ra do thiên nhiên: Các nguyên nhân có nguồn gốc thiên nhiên

bao gồm các yếu tố liên quan ñến thời tiết khí hậu như hạn hán, lũ lụt; các loại dịch bệnh, sâu bệnh Nhóm nguyên nhân này gây ra do tự nhiên tạo ra là chủ yếu Do

sự tác ñộng của ñiều kiện tự nhiên ñã gây ra sự biến ñộng về sản lượng của các hộ nông dân Sự biến ñộng về sản lượng là nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến sự không ổn ñịnh trong thu nhập của người nông dân

- Rủi ro do thị trường tiêu thụ sản phẩm: Nguyên nhân của tình trạng rủi ro này

chủ yếu do sự biến ñộng của giá cả Sản xuất nông nghiệp có ñặc thù là tính thời vụ nên giá

cả thường có xu hướng biến ñộng Giá cả nông sản vào vụ thu hoạch rộ thường giảm làm cho thu nhập của người sản xuất giảm theo, hay những năm ñược mùa thì giá lại thấp ñi, hoặc có một dạng khác là sản xuất quá nhiều làm cung vượt quá cầu Giá

cả thay ñổi cũng làm cho người nông dân gặp nhiều rủi ro Trước khi họ bắt ñầu sản

Trang 29

xuất thì người nông dân thường kỳ vọng sản phẩm sản xuất ra sẽ bán ñược với mức giá cao nhưng do nhiều yếu tố tác ñộng như chu kỳ của sản phẩm nông nghiệp kéo dài, cung sản phẩm có tính chậm muộn hay các vấn ñề về chất lượng sản phẩm không ñảm bảo , từ ñó làm giá sản phẩm có xu hướng giảm so với dự kiến ðiều

ñó gây ra cho các hộ tâm lý chung là rất sợ ñầu tư lớn vào nông nghiệp, bởi ngoài rủi ro do thiên nhiên thì loại rủi ro này mang ñến cho các hộ không ít những khó khăn về mặt tài chính

thay ñổi quy hoạch xây dựng vùng, diện tích ñất của nông hộ bị chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñể xây dựng nhà máy, khu ñô thị làm cho nhiều nông dân mất ñất nông nghiệp, nên nhiều vùng dân phải thu non sản phẩm hoặc có khi không ñược thu hoạch Rủi ro trong trường hợp này nếu không có sự quản lý, hoạch ñịnh chặt chẽ về mặt xã hội sẽ dễ dẫn tới những hậu quả liên quan ñến vấn ñề chính trị xã hội như tranh chấp, tình trạng nông dân không ñất, nạn thất nghiệp ở nông thôn nó tác ñộng lớn ñến tâm lý suy nghĩ của người nông dân ñể có thể duy trì sinh kế

- Rủi ro về con người: Do ốm ñau, bệnh tật, qua ñời, ly hôn, mắc phải các tệ

nạn xã hội Loại rủi ro này xảy ra làm cho ñời sống của nông hộ ñã khó khăn lại càng khó khăn hơn do khả năng tài chính của các nông hộ rất thấp

Ngoài những rủi ro chung của tất cả các hộ nông dân trên thế giới, hộ nông dân Việt Nam còn gặp phải một số rủi ro sau

- Rủi ro do không có thị trường chắc chắn ñể tiêu thụ sản phẩm: Một số

nông sản có hợp ñồng tiêu thụ sản phẩm nhưng việc thực hiện và xử lý hợp ñồng không nghiêm minh làm cho người nông dân bị thua thiệt Một số nông sản hàng hoá ñã ñược các nhà máy hứa hẹn giá từ ñầu vụ nhưng khi có sản phẩm thì họ không mua hoặc mua với giá rẻ

- Rủi ro do thiếu hiểu biết kỹ thuật và thiếu thông tin Trong nông nghiệp

nếu làm sai mùa vụ, sai giống, sai kỹ thuật cũng dễ dẫn ñến mất trắng

- Rủi ro do tuyên truyền, quảng cáo sai hoặc lừa ñảo của một số cá nhân

(thông tin không hoàn hảo) nên nông dân dễ mua phải hàng giả và cả dịch vụ giả Như vậy, rủi ro xảy ra trên ñịa bàn nông thôn có ảnh hưởng trực tiếp ñến ñời sống và sản xuất của người nông dân Tình trạng có nhiều rủi ro làm cho nông dân không có ñộng cơ ñầu tư vào lĩnh vực sản xuất ñòi hỏi ñầu tư cao hoặc áp dụng các

Trang 30

giải pháp công nghệ tiên tiến Vì thế, việc nghiên cứu và tìm ra các biện pháp phòng tránh và giảm bớt các tác hại của rủi ro sẽ có các ảnh hưởng tích cực ñến sản xuất

và vấn ñề nghèo ñói ở nông thôn

* ðặc ñiểm rủi ro trong chăn nuôi lợn thịt

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp thì chăn nuôi giữ một vai trò quan trọng và lợn là một trong những số gia súc ñược người nông dân lựa chọn ðây là một ngành

có những ñặc ñiểm khác xa so với các ngành khác, trong chăn nuôi luôn tiềm ẩn những yếu tố không may Sự khác nhau ở ñây có thể xuất phát do những ñặc ñiểm vốn có của ngành Nuôi lợn thịt thường gắn liền với quá trình sản xuất nông nghiệp nên mức ñộ rủi ro thường cao hơn các lĩnh vực khác Trong ñó bao gồm những ñặc ñiểm sau:

- Nuôi lợn thịt chịu tác ñộng nhiều của các yếu tố ngoại cảnh như thời tiết, dịch bệnh ðặc biệt là dịch bệnh Mặc dù KHKT ngày càng tiên tiến và hiện ñại, con người ngày càng có ñiều kiện ñể chế ngự nó nhưng những chế ngự này thường gây ra những chi phí trực tiếp hoặc chi phí gián tiếp cho chủ hộ Nhiều khi những tiến bộ về KHKT cũng không chế ngự ñược những yếu tố ñó

- ðối tượng là các gia súc lớn nên chịu tác ñộng nhiều của các quá trình sinh học vì vậy xác suất rủi ro là rất lớn

- Chu kỳ chăn nuôi lợn thường dài từ 6 tháng ñến 1 năm nên việc kiểm soát

và ñánh giá rủi ro là rất khó thực hiện

- Trong chăn nuôi lợn nhiều lúc hộ gia ñình muốn vay thêm vốn ñể mở rộng quy mô chăn nuôi , họ cũng không dám mạnh dạn vay thêm vốn ñể ñầu tư bởi vì lãi suất cho vay khá cao trong khi nông hộ không có tài sản ñể thế chấp

- ða phần hộ chăn nuôi theo kinh nghiệm truyền thống, cơ sở vật chất về chuồng trại theo ñúng tiêu chuẩn vật nuôi sạch(HACCP) khó áp dụng do chăn nuôi lợn không tập trung, quy mô nhỏ, gần khu sinh hoạt của nông hộ gây ô nhiễm môi trường, không ñảm bảo ñược quy trình kỹ thuật nuôi sạch Nên khi có dịch bệnh thì việc bùng phát dịch là rất lớn

- Hầu hết nông hộ chăn nuôi ñều thiếu thông tin về thị trường lợn thịt

- Trong ñiều kiện có rủi ro nhiều hộ gia ñình có xu hướng giảm chăn nuôi hay chuyển sang chăn nuôi các sản phẩm thay thế thịt lợn hoặc các ngành khác với mong

muốn thu ñược lợi nhuận cao hơn

Trang 31

2.1.3.3 Lý thuyết ra quyết ñịnh trong ñiều kiện có rủi ro và bất trắc

2.1.3.3.1 Lượng hoá các mục tiêu của nông hộ

* Tối ña hoá năng suất

Nông hộ luôn muốn tối ña hoá năng suất hay sản lượng trong chăn nuôi lợn tức là việc ñạt năng suất hay sản lượng lợn thịt tối ña trên ñơn vị diện tích chuồng nuôi Giả sử ta có hàm sản xuất Y=f(X), trong ñó Y là năng suất hay sản lượng sản phẩm thịt lợn và X là các yếu tố ñầu vào Tối ña hoá năng suất Y Max ñạt ñược

khi và chỉ khi δy/δx=0

* Tối ña hoá lợi nhuận

Tối ña hoá lợi nhuận của một nông hộ sẽ chọn mức sản lượng Q*, tại ñó doanh thu biên(MR) bằng chi phí biên(MC) Ta có:

Lợi nhuận (Pr) = Tổng doanh thu (TR) - Tổng chi phí (TC) Vậy Pr  Max

Khi và chỉ khi MR-MC = 0 ↔ MR = MC

* ðạt hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng của quá trình sản xuất, nó ñược xác ñịnh bằng cách so sánh kết quả thu ñược với chi phí bỏ ra

Hiệu quả kinh tế (H) = Kết quả thu ñược(Q)/Chi phí bỏ ra (C)

Vậy ñể nâng cao ñược hiệu quả kinh tế của nông hộ chăn nuôi lợn thịt thì trong quá trình sản xuất và tiêu thụ lợn thịt nông hộ cần quan tâm và ñiều chỉnh theo các tình huống sau:

- Mở rộng quy mô chăn nuôi lợn nhằm tăng kết quả thu ñược nhưng phải quan tâm tới tốc ñộ tăng về kết quả phải lớn hơn tốc ñộ tăng của chi phí bỏ ra

- Tăng kết quả sản xuất ñó là tăng sản lượng thịt lợn với chi phí sản xuất cố ñịnh không thay ñổi

- Sử dụng tối ưu, có hiệu quả các nguồn lực sẵn có Tính tới hiệu quả các chi phí ñầu vào cho sản xuất nhằm giảm chi phí bỏ ra trong khi kết quả không thay ñổi Hạn chế tối ña các rủi ro có thể xảy ra trong chăn nuôi lợn thịt

2.1.3.3.2 Thái ñộ của nông hộ trước rủi ro

ðỗ Văn Viện và ðặng Văn Tiến (2000) thì nếu có rủi ro xảy ra với giả ñịnh giá cả là yếu tố cố ñịnh, khi ñó hộ sẽ có quyết ñịnh như thu hẹp sản xuất, hoặc sản xuất ở quy mô hợp lý, hoặc tối thiểu hoá sự thiệt hại Giả ñịnh nông hộ sử dụng một yếu tố ñầu vào (X) ñể sản xuất, khi ñó họ sẽ kỳ vọng ñạt ñược mức doanh thu là E(TR) Trong sản xuất nông nghiệp có nhiều yếu tố rủi ro và không chắc chắn cho nên kết quả sản xuất của nông hộ có thể thay ñổi so với dự kiến Nếu quá trình sản

Trang 32

xuất gặp thuận lợi và có nhiều yếu tố tích cực làm tăng doanh thu, khi ñó nông hộ sẽ

hộ sản xuất gặp ñiều kiện bất lợi, rủi ro trong sản xuất thì doanh thu họ thu ñược

quyết ñịnh của hộ ñầu tư như thế nào và lãi lỗ ra sao khi mà rủi ro xảy ra và khi

lợi, họ thu ñược sản lượng cao coi như ñược mùa khi ñó phần lãi thu ñược tương ứng khoảng (ab), phần lỗ do rủi ro tương ứng khoảng (bj) Trong trường hợp này nông hộ ñưa ra quyết ñịnh chấp nhận rủi ro ñể thu ñược phần lãi nhiều hơn

rủi ro ñều thu ñược lãi tương ứng hai khoảng ñó là (ce) và (de) và không bị lỗ Trong trường hợp này tổng doanh thu hộ thu ñược thấp nhất, do vậy nông hộ có hướng ứng xử chống lại rủi ro ñể tăng doanh thu

không có rủi ro, hộ thu ñược phần lãi tương ứng khoảng (fh), khoảng này thấp hơn

(hi) thấp hơn phần lỗ (bj) Trường hợp này nông hộ có thái ñộ bàng quan với rủi ro

Các dạng phản ứng của nông hộ ñối với rủi ro

(Rick - taking peasant)

(Rick – averse peasant)

(Rick – neutral peasant)

Trang 33

Hình 2.3: Các quyết ñịnh sản xuất trong ñiều kiện có rủi ro

Chú thích:

E(TR) : Kỳ vọng doanh thu

TC : Tổng chi phí cố ñịnh

Khi ra quyết ñịnh nông dân quan tâm ñến ñộ thoả dụng trông ñợi E(U)

Trang 34

Nguồn: Phạm Văn Minh,2007

Hình 2.4: Sự lựa chọn liên quan ñến rủi ro

Từ hình 2.4 trên cho thấy nếu cân nhắc mối hệ giữa ích lợi và thu nhập có thể cho phép ñánh giá các quyết ñịnh trong tình huống có rủi ro, hình 2.4 minh họa 3 mối quan hệ giữa mức thu nhập của một các nhân và ích lợi của người ñó khi có mức thu nhập ñó Mỗi phần biểu thị một thái ñộ ñối với rủi ro của một cá nhân nào ñó

Xét ñường cong ứng với mối quan hệ giữa ích lợi và thu nhập kỳ vọng của nhóm người chống rủi ro Người chống (ghét) rủi ro ñó là nhóm người thích hoạt ñộng có thu nhập chắc chắn hơn hoạt ñộng có thu nhập kỳ vọng bằng như thế nhưng có rủi ro.Vì thế tổng ích lợi tăng khi thu nhập tăng nhưng ích lợi cận biên của thu nhập thì giảm dần

nhập kỳ vọng của người trung lập với rủi ro Họ là nhóm người ñánh giá một mức thu nhập chắc chắn và mức thu nhập không chắc chắn mà có giá trị kỳ vọng cùng giá trị như nhau Khi ñó tổng thu nhập tăng làm tăng tổng lợi ích của cá nhân này nhưng ích lợi cận biên là không ñổi

Trung lập với rủi ro

Chấp nhận rủi ro

0

Trang 35

Còn ñối với ñường cong thể hiện mối quan hệ giữa ích lợi và thu nhập kỳ vọng của người thích rủi ro (thích mạo hiểm) Nhóm này ñánh giá mức thu nhập kỳ vọng cao hơn mức thu nhập chắc chắn mặc dù về giá trị chúng bằng nhau Khi ñó tổng lợi ích tăng khi thu nhập tăng, nhưng ích lợi cận biên sẽ tăng dần

2.1.3.3.4 Phân tích các quyết ñịnh của nông hộ chăn nuôi lợn thịt khi xảy ra rủi ro

và bất trắc khi xảy ra dịch lợn tai xanh

a) Các mô hình ra quyết ñịnh

(1) Quyết ñịnh không ñòi hỏi thông tin xác suất

Theo Halter và Dean(1971) ñã ñưa ra 4 quy tắc quyết ñịnh không ñòi hỏi thông tin về xác suất, ñó là:

* Quy tắc Maximin (kết quả tốt nhất trong các kết quả xấu nhất)

Người ra quyết ñịnh có thể phải lựa chọn một trong hai phương án mà kết quả của các phương án ñó lại phụ thuộc vào tình thế xảy ra khi thực hiện hành ñộng ñó Trong trường hợp không chắc chắn xác suất của các tình khác nhau là không biết

Maximin là thuật ngữ biểu thị kết quả lớn nhất (maximum) trong các kết quả xấu (minimum) gắn liền với mỗi quyết ñịnh

Nếu áp dụng tiêu thức maximin thì người ra quyết ñịnh nghiên cứu kết quả xấu nhất của mỗi hành ñộng và sau ñó chọn hành ñộng mà kết quả xấu nhất là cao nhất Qui tắc maximin ñảm bảo tránh ñược kết quả xấu nhất và có thể gọi là chiến lược bi quan, bảo thủ, hoặc ghét rủi ro ở mức ñộ cao Nhưng nhược ñiểm của nó là

bỏ qua kết quả có giá trị lớn nhất

Hoặc có thể sử dụng tiêu thức ñiều ñáng tiếc minimax : Áp dụng quy tắc này người ra quyết ñịnh cân nhắc mức ñộ phải hy sinh nếu một tình huống cụ thể xảy ra nhưng hành ñộng tốt nhất cho tình huống ñó lại không ñược chọn Chiến lược này ñảm bảo rằng không phải chịu ñiều ñáng tiếc cực ñại và ñó cũng là một cơ sở tương ñối bi quan ñể ra quyết ñịnh

Cũng giống như trường hợp tiêu thức maximin trường hợp này cũng bị phê phán là

sử dụng một lượng thông tin hạn chế sẵn có mà bỏ qua mọi thứ khác

* Quy tắc Maximax (Kết quả tốt nhất trong các kết quả tốt nhất)

Tiêu thức này ñối lập với tiêu thức maximin ở chỗ xác ñịnh tất cả các kết quả tốt nhất của mỗi hành ñộng và chọn hành ñộng nào có kết quả tốt nhất lớn nhất ðây

Trang 36

là một tiêu thức « lạc quan » vì nó chọn ra hành ñộng có kết quả cao nhất Nhược ñiểm của nó cũng là sử dụng một lượng hữu hạn thông tin hiện có

* Quy tắc Hurwicz « hệ số alpha »

việc xây dựng chỉ số alpha cho mỗi hành ñộng, có tính ñến việc người ra quyết ñịnh muốn sử dụng quan ñiểm bi quan hay lạc quan Chỉ số này ñược xác ñịnh theo cách sau :

Hành ñộng nào có chỉ số alpha cao nhất sẽ ñược chọn Chỉ số lạc quan/ bi quan có thể lấy những giá trị từ 0 ñến 1

* Quy tắc LaPlace

Nguyên tắc này có thể ñược sử dụng khi không biết xác suất của từng kết quả, do ñó người quyết ñịnh coi như xác xuất của các kết quả là như nhau Trong trường hợp này sẽ sử dụng giá trị lớn nhất sẽ ñược lựa chọn, ñó là giá trị bình quân ñơn giản

(2) Mô hình an toàn trước tiên

Nguyên tắc người ra quyết ñịnh trước tiên muốn thoả mãn sở thích của mình là an toàn trong kinh doanh sau ñó mới là mục tiêu lợi nhuận, hay nói cách khác phải

thoả mãn ràng buộc rủi ro

(3) Tối ña hóa lợi ích kỳ vọng

Khi tính ñến yếu tố rủi ro người ra quyết ñịnh nên ước lượng tốt nhất cho các giá trị chưa biết ñó là giá trị kỳ vọng ñược xác ñịnh chính xác trong tương lai

- Xác ñịnh xác suất có thể xảy ra ñối với từng quyết ñịnh

- Xác ñịnh tần suất xuất hiện các tình huống có thể xảy ra

- Xác ñịnh khoảng biến thiên của các kết quả kỳ vọng

- Tính phương sai và ñộ lệch chuẩn

Trang 37

b) Cơ sở ra quyết ựịnh

Ra quyết ựịnh ựịnh trong rủi ro là một việc làm tương ựối khó với bất cứ một người nào, nhất là ựối với những người nông dân khi kiến thức còn hạn chế Thông thường người ra quyết ựịnh cần xem xét kỹ lưỡng những tình huống có thể xảy ra khi lựa chọn những phương án khác nhau

Ớ Xác ựịnh bối cảnh và phạm vi

Bước này liên quan ựến ựến việc ựưa ra bối cảnh và xác ựịnh các tham số của rủi ro hoặc miền của rủi ro Phạm vi quản trị rủi ro có thể là thuộc phạm vi quản trị chiến lược, phạm vi tổ chức hoặc khắa cạnh khác Nói về phạm vi chiến lược là liên quan ựến quan hệ giữa tổ chức và môi trường của nó, xác ựịnh những ựiểm mạnh, ựiểm yếu, cơ hội và thách thức của tổ chức Thông thường, vấn ựề quan trọng là xác ựịnh các thành tố chiến lược quan trọng, xác ựịnh vị thế chiến lược trong môi trường của nó, qua ựó mà tăng cường khả năng thoả mãn nhu cầu của những người

đánh giá

Trang 38

• Xác định rủi ro

Trong trường hợp gặp rủi ro thì người ra quyết định cần xác định được đâu là vấn đề cần giải quyết trong trước mắt, đâu là vấn đề cần giải quyết sau Những người ra quyết định cần tiếp cận một cách cĩ hệ thống, đảm bảo khơng bỏ sĩt một rủi ro nào Vì vậy, cần liệt kê được tất cả những rủi ro đang gặp phải để đề ra những giải pháp cho phù hợp

• Phân tích rủi ro

Sau khi đã liệt kê được những rủi ro mà mình đã gặp phải, những người ra quyết định cần phải biết phân tích xem đâu là vấn đề quan trọng cần giải quyết ngay

để cĩ những chiến lược thích ứng cho kịp thời Trong quá trình này người ta chia ra thành 2 bước

Bước thứ nhất là phân tích khơng chính thức: Bước này sẽ trình bày chung

chung, tổng quát với những khái niệm như “ rất khơng cĩ khả năng xảy ra” hoặc

“hồn tồn cĩ khả năng xảy ra” để mơ tả các khả năng xảy ra, hoặc các khái niệm

“nguy hiểm” hoặc “ thảm hoạ” để mơ ta hậu quả Mục đích của phân tích khơng chính thức là để phân chia các sự kiện ra thành loại cĩ xác suất xảy ra nhỏ hoặc tác động của nĩ khơng lớn ðối với loại rủi ro nĩ cần phải phân tích cẩn thận và hệ thống

Bước thứ hai là phân tích chính thức: ðối với những quyết định nhanh thì

cần cĩ một chiến lược nhạy cảm… Lợi ích từ các quyết định riêng biệt cĩ thể khơng lớn, nhưng lợi ích tích luỹ được qua nhiều lần ra quyết định cĩ thể làm thay đổi và

nỗ lực ban đầu cũng như nỗ lực tiếp theo cho phân tích Ví dụ như xây dựng chiến lược điều trị bệnh ho ở lợn Những bệnh khĩ chuẩn đốn chắc chắn sẽ phát sinh những chi phí trực tiếp hay những chi phí gián tiếp hoặc đưa vật nuơi vào điều trị cũng cĩ thể bị chết Vì vậy, thiết kế và thực hiện một chiến lược để ra một quyết định là một quyết định về vấn nhạy cảm

Trong trường hợp phân tích quyết định nhanh này cĩ thể mở rộng ứng dụng

ra đối với quản lý dịch vụ khuyến nơng ở khía cạnh tiếp thu tiến bộ KHKT mới

Trường hợp thứ hai là đối với những quyết định quan trọng của hộ chăn

Trang 39

nuôi, chẳng hạn như quyết ựịnh ựầu tư lớn Một hộ có thể nhận thức thấy những lợi ắch từ việc mở rộng quy mô chăn nuôi, nhưng ựể làm ựược ựiều ựó thì cần một lượng tiền khá lớn, ựiều này ựồng nghĩa với việc họ có thể là bị thua lỗ vì không theo những dự ựoán của họ Rõ ràng nó chứa ựựng những rủi ro tiềm tàng mà hộ không thể ựoán trước ựược Thực ra một quyết ựịnh hay một loạt quyết ựịnh quan trọng ựể ựiều chỉnh các nỗ lực nhằm ựạt ựược lựa chọn tốt hơn không chỉ cân nhắc quyết ựịnh có phân tắch chắnh thức hay không phân tắch Nhiều lựa chọn trong nông nghiệp thực sự là phức tạp và có thể không ựược trình bày rõ ràng có sử dụng phương pháp phân tắch chắnh thức hay không Một số ựặc ựiểm gây nên sự phức tạp của quyết ựịnh là:

- Thông tin sẵn có về vấn ựề quyết ựịnh không ựủ

- Vấn ựề quyết ựịnh bao hàm ựa mục tiêu và mâu thuẫn với nhau

- Nhiều người tham gia lựa chọn hoặc có ảnh hưởng ựến kết quả

- Môi trường quyết ựịnh có thể thay ựổi hoặc xáo ựộng, bất ổn

- Biện pháp giải quyết vấn ựề có thể bao hàm các vấn ựề chi phắ tốn kém không nhìn thấy

Phản ứng tâm lý của con người ựối với sự phức tạp này thay ựổi không ổn ựịnh, có thể ắt nhều không hợp lý Một lựa chọn ựơn giản khác, thậm chắ khi làm như thế nào ựể tránh thảm hoạ

Ớ đánh giá rủi ro

đây là bước liên quan chặt chẽ với bước phân tắch rủi ro, nó liên quan ựến vấn

ựề xác ựịnh các rủi ro của quá trình ra quyết ựịnh trước những rủi ro trong hiện tại không còn phù hợp trong hiện tại và cần phải ựiều chỉnh trong tương lai

điều chỉnh sự chấp nhận rủi ro cần phải cân nhắc ựến thái ựộ bên trong và bên ngoài quá trình sản xuất Vấn ựề mấu chốt liên quan ựến ựiều chỉnh thái ựộ chấp nhận rủi ro bên trong quá trình sản xuất ựó là mức ựộ né tránh rủi ro của người ra quyết ựịnh, mà phần lớn những nông dân hiện nay ựều né tránh những rủi ro Trong cân nhắc bên ngoài, ựối với rủi ro không chỉ ựơn giản là nó nguy hiểm như thế nào khi rủi ro xảy ra mà còn phải cân nhắc ựến vấn ựề hậu quả của nó thế nào

Trang 40

• Ra quyết định

ðây là bước cĩ ý nghĩa quan trọng nhất đối với một loạt các rủi ro sau khi đã phân tích, đánh giá để cĩ những quyết định hợp lý trong quá trình chăn nuơi của mình nhằm hạn chế những rủi ro cĩ thể xảy ra

• Theo dõi, giám sát

Mặc dù những quyết định đã được đề ra nhưng những phương án lựa chọn đều được dựa trên những thơng tin khơng hồn hảo cho nên cĩ những phương án khơng thực sự hồn hảo hoặc khơng phù hợp nhất là lại đối với một ngành nơng nghiệp cĩ rất nhiều nhạy cảm

c) Các bước ra quyết định trước rủi ro trong chăn nuơi lợn thịt

Phân tích các bước ra quyết định của nơng hộ khi gặp phải rủi ro trong chăn nuơi lợn thịt dựa trên cơ sở là các mục tiêu và các hành động của nơng hộ chăn nuơi

- Bước 1: Phân tích các hành động cĩ thể thực hiện đối với chủ hộ chăn nuơi khi cĩ rủi ro xảy ra

- Bước 2: Phân tích các tình huống cĩ thể xuất hiện liên quan đến từng hành động cụ thể

- Bước 3: Xác suất cĩ thể xảy ra ở mỗi tình huống theo dự đốn

- Bước 4: Xác định kết quả, hậu quả của mỗi hành động theo các tình huống cĩ thể xảy ra

- Bước 5: Dựa vào các mục tiêu đặt ra mà chủ hộ hình thành nên một chiến lược tối

ưu để phân tích các tình huống rủi ro cĩ thể xảy ra

d) Các phương pháp phân tích quyết định của nơng hộ để lựa chọn hành động trong

điều kiện cĩ rủi ro trong chăn nuơi

* Sử dụng giá trị bằng tiền kỳ vọng

Sự tồn tại của rủi ro và khơng chắc chắn trong chăn nuơi lợn thịt làm cho chủ nơng hộ lúng túng, quyết định khĩ khăn Trong mơi trường tồn tại các rủi ro thì các quyết định thường dựa trên các giá trị kỳ vọng như sản lượng thịt lợn kỳ vọng, ci phí kỳ vọng và thu nhập kỳ vọng

Vũ Kim Dũng và Cao Thúy Xiêm (2003) cho rằng các kỹ thuật ra quyết định trong điều kiện cĩ rủi ro nĩi chung thơng qua các kỹ thuật được đưa ra áp dụng trong nhiều trường hợp trong đĩ tùy từng ngành, lĩnh vực sản xuất mà cĩ kỹ thuật ra quyết định phù hợp Nếu người ra quyết định biết các kết quả cĩ thể xảy ra của một

Ngày đăng: 28/11/2013, 09:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2. Chu kỳ Cobweb của chăn nuôi lợn thịt - Luận văn nghiên cứu phản ứng của nông hộ chăn nuôi lợn thịt huyện gia lâm hà nội
Hình 2.2. Chu kỳ Cobweb của chăn nuôi lợn thịt (Trang 27)
Hỡnh 2.3: Cỏc quyết ủịnh sản xuất trong ủiều kiện cú rủi ro - Luận văn nghiên cứu phản ứng của nông hộ chăn nuôi lợn thịt huyện gia lâm hà nội
nh 2.3: Cỏc quyết ủịnh sản xuất trong ủiều kiện cú rủi ro (Trang 33)
Hỡnh 2.5 Quy trỡnh ra quyết ủịnh - Luận văn nghiên cứu phản ứng của nông hộ chăn nuôi lợn thịt huyện gia lâm hà nội
nh 2.5 Quy trỡnh ra quyết ủịnh (Trang 37)
Hỡnh 3.1 Bản ủồ quy hoạch sử dụng ủất huỵện Gia lõm - Luận văn nghiên cứu phản ứng của nông hộ chăn nuôi lợn thịt huyện gia lâm hà nội
nh 3.1 Bản ủồ quy hoạch sử dụng ủất huỵện Gia lõm (Trang 62)
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnhủất ủai của huyện Gia Lõm qua 3 năm 2007-2009 Năm 2007 20082009Tốc ủộ phỏt triển % SLCCSLCCSLCC Chỉ tiờu (ha)(%) (ha)(%) (ha)(%) 08/07 09/08 BQ Tổng diện tớchủất tự nhiờn11.472100 11.472100 11.472100 100,0 100,0 100,0  I - Luận văn nghiên cứu phản ứng của nông hộ chăn nuôi lợn thịt huyện gia lâm hà nội
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnhủất ủai của huyện Gia Lõm qua 3 năm 2007-2009 Năm 2007 20082009Tốc ủộ phỏt triển % SLCCSLCCSLCC Chỉ tiờu (ha)(%) (ha)(%) (ha)(%) 08/07 09/08 BQ Tổng diện tớchủất tự nhiờn11.472100 11.472100 11.472100 100,0 100,0 100,0 I (Trang 64)
Bảng 3.4 Tỡnh hỡnh dõn số, laoủộng của huyện Gia Lõm (2007-2009) 200720082009Tốc ủộ phỏt triển % CCSLCCSLCC Chi tiờu ðVT SL (%)   (%)   (%) 08/07 09/08 BQ I.Tổng số hộhộ44.760100 46.082100 47.440100 103,0 102,9 103,0  1.Hộ nụng nghiệp hộ23.86053,323.76051 - Luận văn nghiên cứu phản ứng của nông hộ chăn nuôi lợn thịt huyện gia lâm hà nội
Bảng 3.4 Tỡnh hỡnh dõn số, laoủộng của huyện Gia Lõm (2007-2009) 200720082009Tốc ủộ phỏt triển % CCSLCCSLCC Chi tiờu ðVT SL (%) (%) (%) 08/07 09/08 BQ I.Tổng số hộhộ44.760100 46.082100 47.440100 103,0 102,9 103,0 1.Hộ nụng nghiệp hộ23.86053,323.76051 (Trang 70)
Bảng 3.5 Tỡnh hỡnh phỏt triển kinh tế của huyện Gia Lõm (2007-2009) Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Tốc ủộ phỏt triển (%)  Chỉ tiờu Số lượngCơ cấu  (%) - Luận văn nghiên cứu phản ứng của nông hộ chăn nuôi lợn thịt huyện gia lâm hà nội
Bảng 3.5 Tỡnh hỡnh phỏt triển kinh tế của huyện Gia Lõm (2007-2009) Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Tốc ủộ phỏt triển (%) Chỉ tiờu Số lượngCơ cấu (%) (Trang 72)
Hình chăn nuôi lợn của vùng nghiên cứu - Luận văn nghiên cứu phản ứng của nông hộ chăn nuôi lợn thịt huyện gia lâm hà nội
Hình ch ăn nuôi lợn của vùng nghiên cứu (Trang 82)
Hình 4.1. Thực trạng dịch lợn tai xanh trên các vùng nghiên cứu - Luận văn nghiên cứu phản ứng của nông hộ chăn nuôi lợn thịt huyện gia lâm hà nội
Hình 4.1. Thực trạng dịch lợn tai xanh trên các vùng nghiên cứu (Trang 92)
Bảng 4.6 :Tỏc ủộng của dịch lợn tai xanh trờn ủịa bàn nghiờn cứu - Luận văn nghiên cứu phản ứng của nông hộ chăn nuôi lợn thịt huyện gia lâm hà nội
Bảng 4.6 Tỏc ủộng của dịch lợn tai xanh trờn ủịa bàn nghiờn cứu (Trang 101)
Hỡnh 4.2: ðo lường mức ủộ rủi ro theo phương phỏp ủịnh lượng - Luận văn nghiên cứu phản ứng của nông hộ chăn nuôi lợn thịt huyện gia lâm hà nội
nh 4.2: ðo lường mức ủộ rủi ro theo phương phỏp ủịnh lượng (Trang 104)
Bảng 4.7: đánh giá ựịnh lượng rủi ro khi xảy ra dịch lợn tai xanh - Luận văn nghiên cứu phản ứng của nông hộ chăn nuôi lợn thịt huyện gia lâm hà nội
Bảng 4.7 đánh giá ựịnh lượng rủi ro khi xảy ra dịch lợn tai xanh (Trang 104)
Hình 4.3  Hàm phân phối xác xuất - Luận văn nghiên cứu phản ứng của nông hộ chăn nuôi lợn thịt huyện gia lâm hà nội
Hình 4.3 Hàm phân phối xác xuất (Trang 105)
Bảng 4.10: Quyết ủịnh của nụng hộ chăn nuụi trong ỏp dụng kỹ thuật chăn nuụi sạch GAP (Tớnh bỡnh quõn cho 1 nụng hộ )  Vựng Bắc ðuống   Vựng Namðuống   Vựngủờ S.Hồng T TChỉ tiờuQuy mụ lớnQuy mụvừaQuy mụ  nhỏQuy mụlớnQuy mụvừaQuy mụ  nhỏQuy mụlớnQuy mụvừaQ - Luận văn nghiên cứu phản ứng của nông hộ chăn nuôi lợn thịt huyện gia lâm hà nội
Bảng 4.10 Quyết ủịnh của nụng hộ chăn nuụi trong ỏp dụng kỹ thuật chăn nuụi sạch GAP (Tớnh bỡnh quõn cho 1 nụng hộ ) Vựng Bắc ðuống Vựng Namðuống Vựngủờ S.Hồng T TChỉ tiờuQuy mụ lớnQuy mụvừaQuy mụ nhỏQuy mụlớnQuy mụvừaQuy mụ nhỏQuy mụlớnQuy mụvừaQ (Trang 118)
Hình 4.4 Tổ chức chăn nuôi lợn thịt gắn với giết mổ - Luận văn nghiên cứu phản ứng của nông hộ chăn nuôi lợn thịt huyện gia lâm hà nội
Hình 4.4 Tổ chức chăn nuôi lợn thịt gắn với giết mổ (Trang 138)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w