1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giaùo aùn lôùp 11ban cô baûn gv mai thaønh trung ngaøy soaïn ngaøy daïy lôùp daïy 11a311a411a11 tieát 42 anken i muïc tieâu baøi hoïc 1 kieán thöùc cho hs bieát caáu taïo ñoàng ñaúng ñoàng p

15 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 583,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Vieát ñoàng phaân caáu taïo , ñoàng phaân hình hoïc vaø goïi teân anken -Vieát phaûn öùng chöùng minh tính chaát hoaù hoïc cuûa anken.. -Vaän duïng kieán thöùc ñaõ hoïc ñeå nhaän bieát.[r]

Trang 1

Ngày soạn:

CHƯƠNG ANKEN - ANKAĐIEN - ANKIN

Trang 2

Ngày dạy: ; Lớp dạy: 11A3,11A4,11A11 Tiết 42 : ANKEN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức :

Cho Hs biết :

-Cấu tạo , đồng đẳng , đồng phân của anken

-Phương pháp điều chế và ứng dụng của anken

-phân biệt anken và ankan bằng phương pháp hoá học

Cho HS hiểu :

- Tính chất hoá học của anken

-Vì sao naken có nhiều đồng phân hơn ankan

-Vì sao anken có phản ứng tạo polime

2 Kỹ năng :

-Viết đồng phân cấu tạo , đồng phân hình học và gọi tên anken

-Viết phản ứng chứng minh tính chất hoá học của anken

-Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết

-tiếp tục củang cố kĩ năng giải bài tập về lập CTPT , bài tập về hỗn hợp các hiđrôcacbon

3 Trọng tâm :

Viết đồng phân , gọi tên anken

II PHƯƠNG PHÁP :

Hoạt động nhóm – đàm thoại

III CHUẨN BỊ :

-Mô hình phân tử etilen , mô hình đồng phân cis , trans của but-2-en ( hoặc tranh vẽ )

-Oáng nghiệm , nút cao su kèm theo ống dẫn khí , kẹp ống nghiệm , đèn cồn , bộ giá thí nghiệm

-Hoá chất : H2SO4đặc , C2H5OH , cát sạch , ddKMnO4 , ddBr2

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Kiểm tra : Không có

2 Bài mới :

Hoạt động 1 : Vào bài

Viết đồng phân của C3H6

 ngoài xiclo ankan còn có

anken cũng cò ct chung CnH2n

Hoạt động 2 :

Từ Ct của etilen và khái

niệm đồng đẳng

Gv yêu cầu HS viết CTPT

một số đồng đẳng của etilen

-Viết CT tổng quát của

anken

Hoạt động 3 :

Viết tất cả CTCT của anken

ứng với CTPT C2H4 , C3H6 ,

C4H8

Hs viết tất cả đồng phân

- Ví dụ : C3H6 , C4H8 , C5H10

- CT chung : CnH2n

 Nêu định nghĩa dãy đồng đẳng của etilen

- Nhận xét sự khác nhau giữa các đồng phân

I ĐỒNG ĐẲNG , ĐỒNG PHÂN , DANH PHÁP :

1 đồng đẳng :

- Etilen (C2H4), propilen(C3H6),butilen(C4H10) … đều có một liên kết đôi C=C , chúng hợp

thành dãy đồng đẳng gọi là dãy đồng

đẳng của etilen

- CT chung là : CnH2n ( n ≥ 2 )

2 Đồng phân :

a) Đồng phân cấu tạo :

- Đồng phân vị trí lk đôi :

CH2=CH-CH2-CH3

CH3-CH=CH-CH3

Trang 3

- Gv cho Hs khái quát về các

loại đồng phân của anken

GV thuyết trình nêu vấn đề :

*Do trong phân tử có 1 lk đôi

nên anken ( n≥4 ) còn có

thêm đồng phân vị trí liên kết

đôi

-Gv dùng sơ đồ sau để mô tả

khái niệm đồng phân hình

học R1 R3

C = C

R2 R4

Điều kiện :

R1≠ R2 , R3≠ R4

Hoạt động 4 :

- Gv yêu cầu HS phân biệt 2

laọi danh pháp ?

-Gv gọi tên một số anken

-Gv giới thiệu cách gọi tên

các anken theo danh pháp

thay thế

- GV đưa ra một số CTCT

của anken

Hoạt động 4 :

Gv cho Hs xem mô hình

phân tử etilen

-Trên cơ sở những CTCT HS đã viết trong phần danh pháp

 Hs nhận xét : Anken có 2 loại đồng phân : mạch cacbon và đồng phân vị trí

- Hs lên bảng viết đồng phân

- HS nghiên cứu sgk phân biết danh pháp thông thường và danh pháp IUPAC

- Hs nhận xét , rút ra quy luật gọi tên các anken theo danh pháp thông thường

- HS gọi tên

-Hs vận dụng gọi tên một số anken

Học sinh hoạt động nhóm

Hs nghiên cứu và rút ra nhận xét

- Đồng phân mạch cacbon :

CH2=C-CH2-CH3

CH3

CH2=CH-CH-CH3

CH3

b) đồng phân hình học :

CH3 CH3

C = C

H H Cis Trans

3.Danh pháp : a) Tên thông thường :

Tên ankan – an + ilen

Ví dụ :

CH2=CH-CH3 CH2=C-CH3

Propilen CH3

CH2=CH-CH2-CH3

b) Tên IUPAC :

a Quy tắc :

- Chọn mạch chính là mạch C dài nhất có chứa lk đôi

- Đánh số C mạch chính từ phía gần

lk đôi hơn

Số chỉ nhánh – tên nhánh – tên C mạch chính – số chỉ lk đôi – en

b Ví dụ :

CH2=CH2 CH2=CH-CH3

Eten Propen

CH2=CH-CH2-CH3 But – 1 – en

CH3-CH=CH-CH3 But – 2 –en

II CẤU TRÚC :

-Hai nguyên tử C mang lk đôi ở trạng thái lai hoá sp2

-Lk đôi gồm 1 lk  và 1 lk  -Hai nhóm nguyên tử lk với nhau bởi

lk đôi C=C không quay tự do quanh trục liên kết

-Phân tử etilen , 2 nguyên tử C và 4 nguyên tử H đều nằm trên một mặt phẳng góc 120°

III TÍNH CHẤT VẬT LÝ

1.Nhiệt độ sôi , nhiệt độ nóng chảy

Trang 4

Hoạt động 6:

Gv hướng dẫn HS nghiên cứu

sgk và trả lời các vấn đề liên

quan đến tính chất vật lí :

- Trạng thái

- Quy luật biết đổi nhiệt độ

nóng chảy , nhiệt độ sôi ,

khối lượng riêng

- Tính tan

- Nghiên cứu và rút ra nhận xét và khối lượng riêng :

- Nhiệt độ sôi , nhiệt độ nóng chảy và khối lượng riêng của anken không khác nhiều so với ankan tương ứng và thường nhỏ hơn so với xicloankan -Từ C2  C4 : Chất khí

-Nhiệt độ nóng chảy , nhiệt độ sôi tăng theo M

-Các anken nhẹ hơn nước

- Anken có tên lịch sử là olefin -hầu như không tan trong nước -Là những chất không màu

3 Củng cố : Cấu tạo , đồng phân và cách gọi tên của anken có gì khác so với ankan ?

4 Bài tập về nhà : 1,2 /134 sgk

V/ Rút kinh nghiệm,bổ sung bài học:

Ngày soạn:

Ngày dạy: ; Lớp dạy: 11A3,11A4,11A11 Tiết 43 : ANKEN(tiết 2)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Đã trình bày ở tiết trước

* Trọng tâm :

Trang 5

- Tính chất hoá học của anken

- Sự giống và khác nhau trong tính chất hoá học giữa anken và ankan

II PHƯƠNG PHÁP :

Hoạt động nhóm – đàm thoại – nêu và giải quyết vấn đề

III CHUẨN BỊ :

Dụng cụ và hoá chất ( tiết trước )

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Kiểm tra :

* Viết tất cả đồng phân anken ứng với CTPT C5H10 , C6H12 , gọi tên ?

2 Bài mới :

Hoạt động 1 : Vào bài

Anken có những tính chất hoá

học gì giống và khác ankan ?

Hoạt động 2 :

Dự đoán tính chất hoá học của

anken ?

 liên kết  ở nối đôi của

anken kém bền vững nên trong

phản ứng dẽ bị đứt ra để tạo

thành liên kết  với các

nguyên tử khác

Hoạt động 3 :

Gv nêu vấn đề : phản ứng cộng

vào anken nói riêng và

hiđrocacbon không no nói chung

được xét với 3 tác nhân

- GV giới thiệu cơ chế cộng ,

điều kiện phản ứng và gọi tên

sản phẩm

Hoạt động 4 :

-Gv làm thí nghiệm :

C2H4 + Br2

-Phản ứng có xảy ra không ?

hiện tượng gì ? viết ptpư ?

- Gv gợi ý để HS viết ptpư

-Hs dựa vào cấu trúc , đặc điểm cấu tạo phân tử anken , dự đoán trung tâm phản ứng

-liên kết đôi là trung tâm phản ứng

- Viết phương trình phản ứng ( đã biết ở lớp 9 )

 Từ đó viết ptpư tổng quát

- Hs chia 3 tác nhân làm 2 nhóm :

*Tác nhân đối xứng

*Tác nhân bất đối xứng

-Hs lên bảng viết các phương trình phản ứng dạng tổng quát

- HS quan sát thí nghiệm , nêu hiện tượng

- Viết PTPƯ

IV TÍNH CHẤT HOÁ HỌC :

1 Phản ứng cộng a)Cộng hiđrô :

( Phản ứng hiđro hoá )

CH2=CH2 + H2

o

t

  CH3-CH3

CnH2n + H2   Ni t,o CnH2n+2

b) cộng halogen :

( Phản ứng halogen hoá )

a) thực nghiệm :

sgk

b) Giải thích :

CH 2 =CH 2 + Cl 2  ClCH 2 - CH 2 Cl

CH 3 CH=CHCH 2 CH 3 + Br 2 

CH 3 – CH – CH CH 2 CH 3

Br Br -Anken làm mất màu của dung dịch brom

 Phản ứng này dùng để nhận biết anken

3 Phản ứng cộng nước và axit

a) cộng axit : halogenua (HCl , HBr ,

HI ) , H2SO4đđ …

CH2=CH2 + HClk  CH3CH2Cl

CH2=CH2 + H-OSO3H 

CH3CH2OSO3H

b) cộng nước :

CH2=CH2 + H-OH  t o

HCH2 – CH2OH

c)Hướng của phản ứng cộng axit vào anken :

HCH2-CHCl-CH3

Trang 6

anken với hiđrô halogenua ,

H2SO4 đđ

* Cơ chế phản ứng cộng axit

vào anken :

Sơ đồ chung :

C=C + H – A  - C – C –

H A

Phản ứng xảy ra qua 2 giai đoạn

liên tiếp :

* Phân tử H – A bị phân cắt dị li

: H+ tương tác với lk  tạo thành

cacbocatoin còn A- tách ra

* Cacbocation là tiểu phân trung

gian không bền , kết hợp ngay

với A- tạo sản phẩm

Chú ý :

-HCl phân cắt dị li

-Cacbocation là tiểu phân trung

gian không bền

-Phần mang điện tích dương tấn

công trước

 Gv giới thiệu quy tắc

maccopnhicop

Hoạt động 5 :

-Gv đặt vấn đề : anken có khả

năng tham gia phản ứng cộng

hợp liên tiếp nhau tạo thành

những phân tử mạch rất dài và

có phân tử khối lớn

- GV viết sơ đồ và phương trình

phản ứng trùng hợp etilen

- Hướng dẫn Hs rút ra khái niệm

-Gv làm thí ngiệm , viết phương

trình phản ứng , nêu ý nghiã của

phản ứng

Lưu ý : nên dùng KMnO4 loãng

- Gv viết PTPƯ , hướng dẫn cân

- Hs viết phương trình phản ứng

-Dựa vào sgk nêu sản phẩm chính

-Hs viết ptpư cộng nước vào anken

Hs nhận xét và rút ra hướng của phản ứng cộng

- Hs nêu quy tắc maccopnhicop

- Vận dụng viết phương trình phản ứng do gv đưa ra

-Hs nhận xét , viết sơ đồ và

phương trình phản ứng trùng hợp các anken khác

-Hs rút ra các khái niệm : phản

ứng trùng hợp , polime , monome , hệ số trùng hợp

-Hs viết phương trình cháy -Nhận xét tỉ lệ số mol H2Ovà số mol của CO2

nCO2 = nH2O

-Hs quan sát hiện tượng và nhận xét

CH2=CH-CH3 sp chính

ClCH2-CHH-CH3

Sp phụ

* Quy tắc Maccôpnhicôp :

Trong phản ứng cộng HX ( axit hoặc nước ) vào lk C=C của anken , H ( phần mang điện tích dương ) cộng vào C mang nhiều H hơn , Còn X

-( hay phần mang điện tích âm ) cộng vào C mang ít H hơn

4 Phản ứng trùng hợp :

nCH2=CH2

,100 300 100

o

peoxit C atm

      [- CH2 – CH2 ]n

-Phản ứng trùng hợp là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo

thành phân tử lớn gọi là polime -Chất đầu gọi là monome

-Số lượng mắc xích trong một phân tử polime gọi là hệ số trùng hợp , kí hiệu n

5 Phản ứng oxi hoá :

a) Oxi hoá hoàn toàn :

C n H 2n +

3 2

n

O 2

o

t

  nCO 2 + nH 2 O

b) Oxi hoá không hoàn toàn :

Anken làm mất màu dd KMnO4

 Dùng để nhận biết anken 3CH2=

CH2 + 2KMnO4 + 4H2O 3CH2–

CH2+ 2MnO2 +2 KOH

V ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG :

1 Điều chế :

CH3CH2OH H SO2 4 ,170o C

    CH2=CH2 +

H2O

C4H10

o

t

  C2H4 + C2H6

2.Ưùng dụng :

a) tổng hợp Polime : PVC , PVA , PE

b) Tổng hợp các hoá chất khác : etanol , etilen oxit , etilen glicol , anđehit axetic

Trang 7

bằng theo phương pháp thăng

bằng electron

Hoạt động 6 :

-Gv giới thiệu một số phương

pháp điều chế anken

- GV bổ xung sự kích thích quả

mau chín

- Hs tìm hiểu các ứng dụng của anken

V/ Rút kinh nghiệm,bổ sung bài học:

Ngày soạn:

Ngày dạy: ; Lớp dạy: 11A3,11A4,11A11 Tiết 44 : ANKADIEN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức :

Cho học sinh biết

- Khái niệm về ankađien : CT chung , phân loại , đồng đẳng , đồng phân danh pháp

- Đặc điểm cấu trúc của hệ liên kết đôi liên hợp

- Phương pháp điều chế và ứng dụng của butađien và isopren

Cho học sinh hiểu :

- Vì sao phản ứng của ankađien xảy ra theo nhiều hướng hơn so vối anken

Trang 8

- thành phần của cao su

2 Kỹ năng :

Viết phản ứng cộng , phản ứng trùng hợp của butađien và isopren

3 Trọng tâm :

Tính chất và ứng dụng của butađien

II PHƯƠNG PHÁP :

Đàm thoại gợi mở – nêu và giải quyết vấn đề

III CHUẨN BỊ :

Mô hình phân tử but – 1,3 – đien , tư liệu về cao su

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Kiểm tra :

* Hoàn thàng chuỗi phản ứng :

C4H10  C2H6  C2H4 C2H5OH  C2H4  C2H5Cl  C2H4Cl2

* Làm bài tập sốô/126 sgk

2 Bài mới :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi nhớ

Hoạt động 1 :Vào bài

- Hc không no : chứa 1 , 2 liên

kết đôi hoặc liên kết ba

- Ankađien là một trong những

HC không no

Hoạt động 2 :

- Gv lấy ví dụ một số ankađien

- Gv hướng dẫn HS viết một số

Ct ankađien

-Yêu cầu Hs viết đồng phân của

C5H8 ( ankađien )

* Lưu ý :trong các loại trên thì

ankađien liên hợp có nhiều ứng

dụng trong kĩ thuật

Hoạt động 3 :

-Dự đoán tính chất hoá học của

đien ?

- Gv cho biết tỉ lệ % sản phẩm

cộng 1,2 và 1,4

- Do ankađien có nhiều hơn

anken một liên kết đôi nên tỉ lệ

cộng giữa ankađien và tác nhân

có thể là 1,2 hoặc 1,4

- Gv lưu ý Hs viết sản phẩm

chính theo quy tắc

Maccôpnhicôp

- Hs khái quát , đưa ra CT chung điều kiện của chỉ số n ?

- Hs viết CTCT , từ đó rút ra :

*Khái niệm hợp chất đien

*Ct tổng quát của đien

- Căn cứ vào vị trí giữa 2 liên kết đôi , phân loại ankađien

- Dự đoán tính chất của ankađien

- Trên cơ sở phân tích cấu tạo phân tử buta – 1,3 – đien và isopren

-Hs viết các phương trình phản ứng của chúng với : H2 , X2 ,

HX

- Hs tự viết phương trình phản ứng cộng halogen và gọi tên sản phẩm

-Hs rút ra nhận xét :

I ĐỊNH NGHĨA , PHÂN LOẠI :

1 Định nghĩa :

-Ankađien ( điolefin ) là những hiđrôcacbon mạch hở có 2 liên kết đôi trong phân tử

- Đien mạch hở có CT chung là

CnH2n-2 ( n ≥ 3 )

2 Phân loại :

- ví dụ :

CH2=C=CH2 ( anlen )

CH2=CH-CH=CH2

CH2=CH-CH2-CH=CH2 … -Đien mà 2 lk đôi cách nhau một liên

kết đơn gọi là đien liên hợp

II TÍNH CHẤT HOÁ HỌC :

1 Phản ứng cộng : a) Cộng hiđrô :

CH2=CH-CH=CH2 + 2H2

,o

Ni t

  

CH 3 – CH 2 – CH 2 – CH 3

CH2=C-CH=CH2 + 2H2

CH3 ,o

Ni t

   CH3-CH-CH2-CH3

CH3

b) Cộng halogen CH2 Br-CHBr-CH=CH2

CH2=CH-CH=CH2 2

Br

  

BrCH2-CH=CH-CH2Br -Ở nhiệt độ thấp ưu tiên tạo thành sản phẩm 1,2 ở nhiệt độ cao tạo thành sản phẩm cộng 1,4

Trang 9

Hoạt động 4 :

-Gv hướng dẫn Hs viết pt phản

ứng trùng hợp

- Phản ứng trùng hợp của anken

và ankađien có điểm gì giống

và khác nhau ?

Chú ý : Phản ứng trùng hợp chủ

yếu theo kiểu cộng 1,4 tạo ra

polime còn một nối đôi trong

phân tử

 ankađien cũng làm mất màu

Hoạt động 5 :

-Gv nêu phương pháp điều chế

buta – 1,3 – đien và isopren

trong công nghiệp

*Buta – 1,3 – đien và isopren có khả năng tham gia phản ứng cộng

*Ở nhiệt độ thấp ưu tiên tạo thành sản phẩm cộng 1,2 , ở nhiệt độ cao ưu tiên tạo thành sản phẩm cộng 1,4

*Phản ứng cộng HX theo quy tắc Maccopnhiop

-Hs nhắc lại khái niệm phản ứng trùng hợp , điều kiện để có phản ứng trùng hợp

- Vì pư trùng hợp cũng là phản ứng cộng nên cũng có kiểu 1,2 và 1,4

-tương tự HS viết ptpư với isopren

- Hs tự viết ptpư cháy

- Hs viết phương trình phản ứng

-viết thêm : 2C2H5OH  C4H6 + H2 + H2O

-Hs tìm hiểu sgk rút ra nhận xét về ứng dụng quan trọng của buta – 1,3 – đien và isopren

c) Cộng hiđrô halogenua :

-Cộng 1,2 :

CH2=CH – CH = CH2 + HBr

 CH2 = CH – CHBr – CH3

- Cộng 1,4 :

CH2=CH – CH = CH2 + HBr

 CH3 - CH = CH – CH2Br

2) Phản ứng trùng hợp :

Tham gia phản ứng trùng hợp chủ yếu theo kiểu cộng 1,4 :

n CH2=CH-CH=CH2

, ,o

xt t p

   [-CH2 – CH = CH – CH2 - ]

Polibutađien ( cao su buna )

CH2=C-CH=CH2

, ,o

xt t p

  

CH3

[-CH2 – C = CH – CH2 - ]

CH3

Poliisopren

3 Phản ứng oxi hoá :

a) phản ứng cháy : 2C4H6 + 11O2

o

t

  8CO2 + 6H2O b) Phản ứng oxihoá không hoàn toàn :

ankađien cũng làm mất màu dd KMnO4

III Điều chế , ứng : 1.Điều chế :

- Tách từ các ankan tương ứng

CH3CH2CH2CH3 

CH2=CH-CH=CH2

CH3CH(CH3)CH2CH3 

CH2=C-CH=CH2

CH3

2 Ứng dụng (Xem SGK)

Trang 10

Ngày soạn:

Ngày dạy: ; Lớp dạy: 11A3,11A4,11A11 Tiết 46 : ANKIN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức :

Hs biết :

-Khái niệm đồng đẳng , đồng phân , danh pháp và cấu trúc phân tử của ankin

-Phương pháp điều chế và ứng dụng của axetilen

Hs hiểu :

Sự giống nhau và khác nhau về tính chất hoá học giữa ankin và anken

2 Kỹ năng :

-Viết phương trình phản ứng minh hoạ tính chất của ankin

-Giải tích hiện hượng thí nghiệm

3 Trọng tâm :

Đồng đẳng , đồng phân , danh pháp và cấu trúc phân tử ankin

II PHƯƠNG PHÁP :

Đàm thoại – hoạt động nhóm

III CHUẨN BỊ :

-Tranh vẽ hoặc mô hình rỗng , mô hình đặc của phân tử axetilen

-Dụng cụ : Oáng nghiệm , nút cao su kèm ống dẫn khí , cặp ống nghiệm , đèn cồn , bộ giá ống nghiệm -Hoá chất : CaC2 , dd KmnO4 , dd Br2

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Kiểm tra :

Nêu khái niệm , viết một số CTCT của tecpen

2 Bài mới :

Hoạt động 1 : vào bài

- Viết tất cả đồng phân của

C3H4 ?

 Ngoài ankađien còn có đồng

phân chứa một liên kết ba

trong phân tử

Hoạt động 2 :

-Gv cho biết một số ankin tiêu

biểu : C2H2 , C3H4

-Gv trình bày CTCT , mô hình

phân tử của ankin

- Hs lập thành dãy đồng đẳng của ankin

-Hs rút ra nhận xét

- Hs viết các đồng phân và phân loại các đồng phân vừa viết được

I ĐỒNG ĐẲNG , ĐỒNG PHÂN , DANH PHÁP :

1.Đồng đẳng

-Ankin là những hiđrôcacbon mạch hở

có một liên kết ba trong phân tử -Dãy đồng đẳng của axetilen có công

thức chung là C n H 2n-2

( n≥2 )

Ví dụ :

HC  CH , CH3-C  CH

2 Đồng phân :

-Từ C4 trở đi có đồng phân vị trí nhóm chức , từ C5 trở đi có thêm đồng phân mạch cacbon

CH  C – CH2 – CH2 – CH3

CH3 – C  C – CH2 – CH3

CH  C – CH – CH3

CH3

Ngày đăng: 15/04/2021, 10:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w