luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN VĂN QUYỀN
NGHIÊN CỨU MẬT ðỘ NUÔI CÁ CHIM VÂY VÀNG
(Trachinotus blochii LacepÌde 1801) THƯƠNG PHẨM TRONG AO
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản
Mã số : 60.62.70 Người hướng dẫn khoa học: TS THÁI THANH BÌNH
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 10 năm 2010
Tác giả
Nguyễn Văn Quyền
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời ựầu tiên tôi xin trân trọng cảm ơn Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I, Trường đại học nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện cho chúng tôi những học viên cao học khóa 10 có ựược khóa học này
để hoàn thành khoá học này có sự ựóng góp và giúp ựỡ không nhỏ của Khoa sau ựại học, Phòng đào tạo và hợp tác quốc tế - Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I
đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến TS Thái Thanh Bình ựã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin cám ơn cán bộ Trại thực nghiệm Nuôi trồng thủy sản lợ, mặn Quảng Ninh Ờ Trường Cao ựẳng Thủy sản ựã giúp ựỡ và tạo mọi ựiều kiện thuận lợi ựể tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin cám ơn thầy cô, bạn bè, ựồng nghiệp và gia ựình những người ựã luôn giúp ựỡ và ựộng viên tôi trong quá trình học tập và thực hiện ựề tài tốt nghiệp
Hà nội, tháng 10 năm 2010
Tác giả
Nguyễn Văn Quyền
Trang 4MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN Error! Bookmark not defined LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined MỤC LỤC Error! Bookmark not defined DANH MỤC CÁC BẢNG Error! Bookmark not defined DANH MỤC CÁC HÌNH Error! Bookmark not defined DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Error! Bookmark not defined DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Error! Bookmark not defined
PHẦN I MỞ ðẦU 1
1 Mục tiêu nghiên cứu 2
2 Nội dung nghiên cứu 2
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Một số ñặc ñiểm sinh học của ñối tượng nghiên cứu 3
2.1.1 Vị trí phân loại 3
2.1.2 Phân bố 3
2.1.3 ðặc ñiểm hình thái và nhận dạng 4
2.1.4 Tập tính sống 5
2.1.5 ðặc ñiểm dinh dưỡng 5
2.1.6 ðặc ñiểm sinh trưởng 6
2.1.7 ðặc ñiểm sinh sản 6
2.2 Tình hình nghiên cứu cá chim vây vàng ở ngoài nước 6
2.3 Tình hình nghiên cứu cá chim vây vàng ở trong nước 10
2.4 Ảnh hưởng của mật ñộ nuôi ñến sinh trưởng, tỷ lệ sống và hiệu quả kinh tế của cá nuôi 12
PHẦN III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 ðịa ñiểm, thời gian, ñối tượng nghiên cứu 16
3.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 16
3.1.2 Thời gian nghiên cứu 16
3.1.3 ðối tượng nghiên cứu 16
3.2 Thiết bị và vật liệu nghiên cứu 16
3.3 Phương pháp nghiên cứu 16
3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 16
Trang 53.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 18
3.3.3 Theo dõi một số yếu tố môi trường nước trong ao nuôi 18
3.3.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 19
PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21
4.1 Biến ñộng một số yếu tố môi trường nước trong ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng 21
4.1.1 Biến ñộng nhiệt ñộ nước trong ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng21 4.1.2 Biến ñộng của pH trong ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng 22
4.1.3 Biến ñộng ñộ mặn trong ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng 23
4.1.4 Biến ñộng của hàm lượng ô xy hòa tan trong ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng 24
4.1.5 Biến ñộng hàm lượng H2S trong ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng 24
4.1.6 Biến ñộng hàm lượng NH3 trong ao thí nghiệm 25
4.1.7 Biến ñộng giá trị nhu cầu ô xy hóa học (COD) trong ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng 26
4.1.8 Biến ñộng giá trị nhu cầu ô xy sinh hóa (BOD) trong ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng 27
4.2 Tăng trưởng của cá chim vây vàng 28
4.2.1 Tăng trưởng về chiều dài của cá chim vây vàng 28
4.2.2 Tăng trưởng về khối của cá chim vây vàng 30
4.3 Tỷ lệ sống của cá chim vây vàng 32
4.4 Năng suất nuôi cá chim vây vàng 34
4.5 Hệ số chuyển ñổi thức ăn 36
4.6 Một số bệnh thường gặp ở cá chim vây vàng trong thời gian nuôi 37
4.6.1 Bệnh hoại tử thần kinh (VNN) 37
4.6.2 Bệnh do vi khuẩn 37
4.6.3 Bệnh do ký sinh trùng 38
4.7 Hạch toán kính tế 38
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT 40
5.1 Kết luận 40
5.2 ðề xuất 40
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Quan hệ giữa hệ số bắt mồi của cá chim vây vàng và sự thay ñổi
nhiệt ñộ nước 6 Bảng 4.1 Tăng trưởng của cá chim vây vàng về chiều dài trung bình ở hai
mật ñộ nuôi tại Quảng Ninh năm 2009 – 2010 28 Bảng 4.2 Tốc ñộ tăng trưởng chiều dài theo ngày của cá chim vây vàng nuôi tại
Quảng Ninh năm 2009 – 2010 29 Bảng 4.3 Tăng trưởng của cá chim vây vàng về khối lượng ở hai mật ñộ nuôi 30 tại Quảng Ninh năm 2009 – 2010 30 Bảng 4.4 Tốc ñộ tăng theo ngày về khối lượng của cá chim vây vàng tại Quảng
Ninh năm 2009 – 2010 31 Bảng 4.5 Tỷ lệ sống của cá chim vây vàng nuôi tại Quảng Ninh năm 2009 – 2010 34 Bảng 4.6 Năng suất cá chim vây vàng nuôi tại Quảng Ninh năm 2009 – 2010 35 Bảng 4.7 Hệ số thức ăn của cá chim vây vàng nuôi với các mật ñộ khác nhau tại
Quảng Ninh năm 2009 – 2010 36 Bảng 4.8 Hạch toán kinh tế trong nuôi cá chim vây vàng thương phẩm 39
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Cá chim vây vàng (Trachinotus blochii Lacepède 1801) 3
Hình 3.1: Sơ ñồ khối nghiên cứu mật ñộ nuôi thương phẩm cá chim vây vàng trong ao ở hai mật ñộ khác nhau: Mð 2,5con/m2 ; Mð 3,5 con/m2 17
Hình 3.2 Kéo lưới kiểm tra sinh trưởng của cá 18
Hình 4.1: Biến ñộng nhiệt ñộ trong ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng 21
Hình 4.2 Biến ñộng chỉ số pH trong ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng 22
Hình 4.3 Biến ñộng ñộ mặn trong ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng 23
Hình 4.4 Biến ñộng hàm lượng ô xy hòa tan trong ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng 24
Hình 4.5 Biến ñộng hàm lượng H2S trong ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng 25
Hình 4.6 Biến ñộng hàm lượng NH4 trong ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng 26
Hình 4.7 Biến ñộng giá trị COD trong ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng 27
Hình 4.8 Biến ñộng giá trị BOD trong ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng 28
Hình 4.9 Khối lượng trung bình về chiều dài của cá chim vây vàng nuôi tại Quảng Ninh năm 2009 - 2010 29
Hình 4.10 Khối lượng trung bình của cá thí nghiệm tại các ñợt thu mẫu 32
Hình 4.11 Tỷ lệ sống trung bình ở các mật ñộ nuôi cá chim vây vàng tại Quảng Ninh năm 2009 – 2010 34
Hình 4.12 Năng suất cá thu hoạch của cá chim vây vàng tại Quảng Ninh năm 2009 – 2010 35
Trang 9PHẦN I MỞ đẦU
Trong hai thập kỷ trở lại ựây nghề nuôi cá biển phát triển mạnh mẽ Sản phẩm là những mặt hàng có giá trị cao, phục vụ cho xuất khẩu và tiêu thụ trong nước Cho ựến nay thế giới ựã ựưa vào nuôi trên 300 loài cá biển, tôm, nhuyễn thể Nhiều nước ựã nhận thức ựược mức ựộ giới hạn và sự giảm sút nguồn lợi tự nhiên nên ựã ựẩy mạnh nghề nuôi cá biển Sản lượng cá biển nuôi ngày càng tăng cao, 90% sản lượng cá biển thế giới từ các nước ở châu Á đi ựầu trong nhóm này là Trung Quốc, đài loan, Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc đối tượng nuôi chủ yếu là: cá song, cá măng biển, cá vược, cá giò, cá cam, cá tráp, cá hồng, cá chim vây vàng [20]
Trong những năm gần ựây, nhiều khó khăn về kinh tế xã hội ựã xảy ra ựối với những nông hộ nuôi tôm qui mô nhỏ sinh sống ở nhiều tỉnh ven biển bởi vì nuôi tôm thất bại do dịch bệnh bùng phát và chất lượng nước kém Hậu quả là nhiều diện tắch ao nước lợ ựã bị bỏ hoang và nông dân không có việc làm, không có thu nhập
và không có khả năng trả nợ ngân hàng do vay ựể xây dựng ựầm nuôi Việc ựịnh ra một loài nuôi thay thế hay nuôi luân canh với tôm sẽ có ý nghĩa rất lớn ựể cải thiện ựời sống kinh tế của nhiều hộ nuôi tôm Hơn nữa, Chắnh phủ cũng nhận thấy rằng nghề nuôi cá biển có tiềm năng mang lại thu nhập cao hơn và ổn ựịnh hơn cho cộng ựồng dân cư ựang sinh sống ở khắp các tỉnh ven biển Việt Nam
Cá chim vây vàng là ựối tượng nuôi mới ựầy triển vọng vì có giá kinh tế cao (80.000-90.000ựồng/kg), nhu cầu thị trường trong và ngoài nước rất lớn Chắnh vì vậy, trong thời gian gần ựây cá chim vây vàng ựã ựược nuôi ở nhiều ựịa phương Tuy nhiên, hầu hết các hộ nông hộ nuôi cá chim trong lồng ở qui mô nhỏ và sử dụng cá tạp làm thức ăn cho cá Dẫn ựến nghề nuôi cá chim vây vàng chưa ựạt hiệu quả cao và không bền vững Cho ựến nay chưa có quy trình công nghệ nuôi cá chim vây vàng trong ao ựất ở Việt Nam
Từ năm 2006 - 2007, Trường Cao ựẳng Thủy sản ựã thực hiện dự án ỘNhập công nghệ sản xuất giống cá chim vây vàngỢ và ựã ứng dụng thành công quy trình công nghệ trong ựiều kiện Việt nam và sản xuất ựược 165.040 con cá giống cỡ 4- 6cm Năm 2009, công nghệ sinh sản nhân tạo và sản xuất giống cá chim vây vàng
Trang 10Ninh Bình
Từ chủ ựộng về con giống cũng như những ưu ựiểm của cá chim vây vàng về giá trị dinh dưỡng, thịt thơm ngon Năm 2008, Trường Cao ựẳng Thủy sản tiếp tục thực hiện ựề tài ỘNghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ nuôi thâm canh cá chim
vây vàng (Trachinotus blochii Lacepède 1801) trong ao bằng thức ăn công nghiệpỢ
nguồn kinh phắ từ Dự án Hợp phần Hỗ trợ Phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững (SUDA) đề tài ựã bố trắ thắ nghiệm ở hai mật ựộ nuôi 1,5 con/m2 và 2,5 con/m2, kết quả nghiên cứu của ựề tài cho thấy không có sự khác biệt về tốc ựộ tăng trưởng và
tủ lệ sống giữa 2 mật ựộ nuôi (P> 0,05) để ựánh giá ựầy ựủ hơn về hiệu quả kinh tế giữa các mật ựộ nuôi cần tiếp tục nghiên cứu thêm với các mật ựộ nuôi khác
Cá chim vây vàng là loài có hoạt ựộng mạnh, bơi nhanh và sống thành bầy ựàn, cá phàm ăn Mật ựộ nuôi là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhất ảnh hưởng ựến năng suất ao và hiệu quả kinh tế trong nuôi trồng thủy sản Năng suất cá trong ao cao nhất sẽ có thể ựạt ựược khi mật ựộ nuôi thả thắch hợp [2] Một trong những vấn ựề kỹ thuật cần quan tâm ựến năng suất và hiệu quả kinh tế trên một ựơn vị diện tắch nuôi một cách tối ựa và hiệu quả nhất phù hợp với trình ựộ kỹ thuật Mật ựộ nuôi không những ảnh hưởng lớn ựến năng xuất sản phẩm của công nghệ mà còn liên quan ựến
cỡ cá thương phẩm Hiện nay, chưa có một công trình nghiên cứu khoa học nào công
bố về mật ựộ nuôi thắch hợp cho cá chim vây vàng nuôi thương phẩm trong ao ựất ở Việt Nam
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của sản xuất chúng tôi ựã tiến hành thực hiện
ựề tài: ỘNghiên cứu mật ựộ nuôi cá chim vây vàng (Trachinotus blochii
Lacepède 1801) thương phẩm trong aoỢ
1 Mục tiêu nghiên cứu
Xác ựịnh ựược mật ựộ nuôi thương phẩm cá chim vây vàng phù hợp trong
ao, góp phần xây dựng quy trình công nghệ nuôi thương phẩm cá chim vây vàng
2 Nội dung nghiên cứu
- Nội dung 1: Xác ựịnh tốc ựộ tăng trưởng, tỷ lệ sống của cá chim vây vàng nuôi trong ao ựất
- Nội dung 2: đánh giá hiệu quả kinh tế ở các mật ựộ nuôi
Trang 11PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Một số ñặc ñiểm sinh học của ñối tượng nghiên cứu
Loài: Trachinotus blochii (Lacepède 1801)
Tên tiếng Việt: cá chim vây vàng, cá chim vây dài, cá sòng mũi hếch
Tên tiếng Anh: snub-nose pompano
Hình 2.1 Cá chim vây vàng (Trachinotus blochii Lacepède 1801)
2.1.2 Phân bố
Cá chim vây vàng phân bố rộng ở vùng biển Ấn ðộ Dương, từ biển ñỏ, Nam phi ñến miền Nam Australia, vùng biển nhiệt ñới và á nhiệt ñới Cá phân bố tự nhiên ở 69 nước trên thế giới trong ñó có Việt Nam (www.fishbase.org) Cá chim
Trang 12Trachinotus blochii (Lacepede) phân bố biển miền Nam Nhật Bản, Tây Thái bình
Dương, Ấn độ Dương, đại Tây Dương, vùng biển nhiệt ựới và á nhịêt ựới Là loài
cá vùng nước ấm vùng biển đại Tây Dương nhiệt ựới, ôn ựới châu Mỹ, Nhật Bản, vùng biển đông Nam Á và vùng biển Tây Châu Phi ựều có cá phân bố Ở Trung Quốc chúng phân bố vùng biển đông Hải, Nam Hải, Hoàng Hải, vùng biển Quảng
đông, Quảng Tây, Hải Nam, Phúc Kiến [3]
2.1.3 đặc ựiểm hình thái và nhận dạng
Cá hình hơi tròn, cao và mặt bên dẹp chắnh giữa lưng hình vòng cung Vây lưng I, V - VI I.19 - 20 Vây ngực 19, vây bụng 15, vây ựuôi 17 Trên ựường bên vẩy sắp xếp khoảng 135 -136 cái, chiều dài so với chiều cao 1,6 - 1,7 lần, so với chiều dài ựầu 3,5 - 4 lần, cuống ựuôi ngắn và dẹp, ựầu nhỏ chiều cao ựầu lớn hơn chiều dài Xương ở chắnh giữa bề lưng của ựầu rõ ràng, chiều dài của ựầu so với môi dài 5,1 - 6,2 lần, so với ựường kắnh mắt 3,9 - 4,3 lần, môi tù phắa trước hình cắt cụt ựường kắnh mắt dài hơn môi 1,2 - 1,6 lần Mắt vị trắ về phắa trước nhỏ, màng mỡ mắt không phát triển, lỗ mũi môi bên 2 cái gần nhau, lỗ mũi trước nhỏ hình tròn, lỗ mũi sau to hình bầu dục Miệng nhỏ xiên, ựoạn sau của xương hàm trên lồi ra, hàm trên và hàm dưới có răng nhỏ hình lông, răng phắa sau dần thoái hoá, lưỡi không có răng rìa phắa trước xương nắp mang hình cung tương ựối to, rìa sau cong Xương nắp mang phắa sau trơn, màng nắp mang tách rời, tia mang 8 - 9 cây tia mang ngắn, sắp xếp thưa ựoạn cuối của tia mang phắa trên và dưới có một số thoái hoá, bộ phận ựầu không có vảy, cơ thể có nhiều vảy tròn nhỏ dắnh vào da Vây lưng thứ 2 và vây hậu môn có vẩy, phắa trước ựường bên hình cung cong tròn tương ựối lớn, trên ựường bên vảy không có gờ, vây lưng thứ 1 hướng về phắa trước gai bằng và 5 - 6 gai ngắn Cá giống giữa các gai có màng liền nhau, cá trưởng thành màng thoái hoá thành những gai tách rời nhau, vây lưng thứ 2 có 1 gai và 19 - 20 tia vây, phần trước của vây kéo dài hình như lưỡi liềm Tia vây dài nhất gấp chiều dài của ựầu 1,2 - 1,3 lần, vây hậu môn có 1 gai và 17 - 18 tia vây, phắa trước có 2 gai ngắn, vây hậu môn
và vây lưng thứ 2 hình dạng như nhau Vây ngực tương ựối ngắn, ngắn hơn chiều dài của ựầu, vây ựuôi hình trăng lưỡi liềm Ruột uốn cong 3 lần (chiều dài ruột/
Trang 13chiều dài của cá là 0,8) Lưng màu tro bạc, bụng màu ánh bạc, mình không có vân ñen, vây lưng màu ánh bạc vàng, rìa vây màu tro ñen, vây hậu môn màu ánh bạc vàng, vây ñuôi màu vàng tro (www.fishbase.org), [3]
2.1.4 Tập tính sống
Cá chim vây vàng là loài cá nước ấm sống ở tầng giữa và tầng trên Ở giai ñoạn cá giống hàng năm sau mùa ñông cá thường sống theo ñàn ở vùng vịnh cửa sông Cá trưởng thành bơi ra vùng biển sâu, nhiệt ñộ thích hợp 16 - 360C, sinh trưởng tốt nhất 22 - 280C Cá chim vây vàng thuộc loài cá rộng muối, phạm vi thích hợp từ 3 - 33‰ dưới 20‰ cá sinh trưởng nhanh, trong ñiều kiện ñộ mặn cao tốc ñộ sinh trưởng của cá chậm Khả năng chịu ñựng nhiệt ñộ tương ñối kém Hằng năm cuối tháng 12 ñến ñầu tháng 3 năm sau là thời kỳ qua ñông cá không ăn thức ăn, thông thường nhiệt ñộ thấp dưới 160C cá chim vây vàng ngừng bắt mồi, nhiệt ñộ thấp nhất mà cá chịu ñựng là 140C nếu hai ngày nhiệt ñộ dưới 140C cá sẽ chết Ngưỡng ôxy hòa tan thấp nhất của cá chim vây vàng là 2,5 mg/l Cá có sức kháng bệnh cao khi nuôi chung với các loài cá khác như cá song, cá tráp, khi cá song bị bệnh do trùng bánh xe, bệnh ñiểm trắng, bệnh ngoài da, cá tráp ñen, tráp vây vàng
bị bệnh về mang chết hàng loạt nhưng cá chim vây vàng vẫn không mắc bệnh Việc vận chuyển cá dễ dàng Cá nuôi ở lồng lưới ñánh bắt chuyển vào bể xi măng hoặc lồng lưới thì vẩy của cá không dễ bị bong ra Trong ñiều kiện ương nuôi, cá con ít
ăn lẫn nhau [3]
2.1.5 ðặc ñiểm dinh dưỡng
Cá chim vây vàng là loài cá ăn thịt, ñầu tù, miệng ở phía trước bành ra 2 bên
Cá hương có răng nhỏ khi cá trưởng thành răng thoái hóa Cuống mang ngắn và thưa ñặc ñiểm này khiến cá có thể dùng ñầu tìm kiếm thức ăn ở trong cát Cá trưởng thành có thể bắt mồi là sinh vật vỏ cứng như ngao, cua, ốc Giai ñoạn cá bột thức
ăn là các loài phù du sinh vật và các ñộng vật ñáy, chủ yếu là ấu thể Copepoda Cá
con ăn một số loài hai mảnh vỏ nhỏ Cá trưởng thành thức ăn chính là các loài tôm,
cá nhỏ Trong ñiều kiện cá nuôi cá dài 2cm, thức ăn là cá tạp xay nhỏ, tôm tép xay
Trang 14buổi sáng hoặc trước hoàng hôn, có thể sử dụng máy tự ñộng cho ăn Cá chim vây vàng có hệ số bắt mồi thay ñổi theo nhiệt ñộ nước [3]
Bảng 2.1 Quan hệ giữa hệ số bắt mồi của cá chim vây vàng
và sự thay ñổi nhiệt ñộ nước
Nguồn: (Lâm Cẩm Tôn, 1995) [3]
2.1.6 ðặc ñiểm sinh trưởng
Cá chim vây vàng thân hình tương ñối to, chiều dài có thể ñạt 45 - 60cm Cá sinh trưởng trong ñiều kiện nuôi bình thường một năm có thể ñạt quy cách cá thương phẩm cỡ 0,5 – 0,7kg Từ năm thứ hai trở ñi mỗi năm trọng lượng tuyệt ñối tăng là 1 kg Trương Bang Kiệt (2001) thực nghiệm nuôi ở ao với cá 0+ tuổi thời kỳ ñầu sinh trưởng chậm cá dài 2,6 cm trọng lượng 0,52g qua 192 ngày nuôi cá dài 9,9
cm, trọng lượng 20,53g bình quân ngày trọng lượng tăng 0,6g, hệ số tăng trưởng ngày 1,04% [3]
2.1.7 ðặc ñiểm sinh sản
Mùa sinh sản của cá chim vây vàng từ tháng 4 - 5 và duy trì cho ñến tháng
9 Sức sinh sản của cá thể 40 - 60 vạn trứng Trong tự nhiên cá hương 1,2 - 2 cm bắt ñầu bơi vào vùng biển cạn, cá lớn 13 - 15cm bắt ñầu di cư từ vùng biển cạn ra vùng biển sâu Tuổi thành thục của cá chim vây vàng qua nghiên cứu chỉ rõ: cá 1 - 2 tuổi trong buồng trứng noãn nguyên bào lần ñầu tiên tiền kỳ phân liệt thành thục Cá 3 -
4 tuổi mới bắt ñầu ñi vào thời kỳ tiền sinh trưởng sau ñó ñến lịch trình phát dục bao gồm phát sinh noãn hoàng phôi bào di chuyển và thành thục, tế bào noãn mẹ thành thục [3]
Hiện nay, cá thành thục ở 3 - 4 tuổi nếu muốn cho cá thành thục sớm cần phải tiêm kích dục tố, nuôi vỗ cá bố mẹ một cách khoa học Trong thực tiễn sản xuất chứng minh: cá chim vây vàng 4 tuổi tuyến sinh dục ñạt ñộ thành thục, qua ñó kích thích cá có thể phóng trứng sản tinh và ấp nở thành cá bột bình thường [3]
2.2 Tình hình nghiên cứu cá chim vây vàng ở ngoài nước
Cá chim biển miền Nam Trung Quốc nuôi chủ yếu là loài Trachinotus ovatus (Linacus) và loài Trachinotus blochii (Lacepède) hai loài này ngoại hình tương tự
Trang 15nhau thuộc bộ Pereiformes, họ Trachinotinae, giống Trachinotus Thế kỷ 20 vào
năm 1990 trở lại ựây vùng biển Hải Nam, Quảng đông và Phúc Kiến triển khai nuôi 2 loài cá trên [3]
Thời kỳ ựầu giống cá chim Trachinotus ovantus chủ yếu là dựa vào giống cá thiên nhiên Còn giống cá Trachinotus blochii chủ yếu là giống từ đài Loan nhập
vào Gần ựây việc sinh sản nhân tạo hai loài cá trên miền Nam Trung Quốc ựã có sự ựột phá lớn thành công Giống cá chim biển cấp cho các hộ nuôi trong giai ựoạn này
chủ yếu là giống nhân tạo, cá Trachinotus blochii nuôi ở ựảo Hải Nam việc qua
ựông thuận lợi, sinh trưởng tốt Những vùng duyên hải nuôi qua ựông bằng lồng lưới khó khăn Nếu gặp lạnh cá cũng sẽ chết nhiều, tổn thất kinh tế lớn [3]
đài Loan cho sinh nhân tạo thành công cá chim vây vàng năm 1979, năm
1997 đài Loan sản xuất ựược khoảng 38 triệu cá giống (4 Ờ 6 cm) Năm 1993 Trung Quốc cho sinh sản nhân tạo thành công cá chim vây vàng trên qui mô nhỏ, năm 1998 cho sinh sản nhân tạo thành công trên quy mô lớn và hiện nay ựã ựưa ựối tượng này vào sản xuất ựại trà Cá chim vây vàng là ựối tượng nuôi mới có giá trị kinh tế cao và có triển vọng phát triển rất tốt Cá chim vây vàng là một trong những loài nuôi quan trọng của Hồng kông, Singapore, đài Loan, Trung Quốc, Malaysia Giá bán tại thị trường nội ựịa của Trung Quốc từ 40 Ờ 60 tệ/kg (nguyên con) [3]
Cá chim vây vàng ựược nuôi bằng nhiều hình thức như nuôi ở trong lồng, ao ựất, nuôi ghép với tôm Nhiều nghiên cứu về nuôi thương phẩm các loài cá chim
trong giống Trachinotus ựã ựược công bố Theo Cuevas (1978); Watanabe (1994) ở
Mỹ cá chim Trachinotus carolinus ựược nuôi từ năm 1952 trong ao ựất với năng
suất 270 - 438kg/ha/133 ngày nuôi Thức ăn cho cá chủ yếu là cá tạp tự ựánh bắt
Theo McMaster (2003) thắ nghiệm nuôi cá chim vây vàng ở ựộ mặn 19Ẹ Thức ăn cho cá là thức ăn của Aquafeed (Protein = 43%, lipit = 10%) cỡ cá thả là 10g sau 4 tháng nuôi cá ựạt 110g Loài cá chim Florida pompono ựược nuôi trong
bể, ao và lồng cỡ cá thương phẩm là 453,5 Ờ 680g tương ựương 25 - 30cm Cá chim
có thể tăng trưởng từ 2 - 3cm/tháng [15]
Theo Lazo và cộng sự (1998) ựã thực hiện thắ nghiệm về hàm lượng protein tối
thiểu cho cá chim Trachinotus carolinus sinh trưởng tốt nhất ở 3 mức khác nhau: 30%,
Trang 16khác khi nghiên cứu về nhu cầu protein của cá chim vây vàng cũng cho rằng hàm lượng
protein tối thiểu cho cá chim Trachinotus ovatus sinh trưởng nhanh nhất là 45% [16] Năm 1986 ở đài Loan, Lâm Liệt đường ựã thu gom 126 con cá Trachinotus blochii loại nhỏ và loại vừa và Ộgià mục ngưỢ nuôi chung với nhau Năm 1989 bắt
ựầu thực nghiệm cho sinh sản nhân tạo, qua 5 lần tiêm kắch dục tố trong ựó 4 lần cho ựẻ trứng thụ tinh thành công, thu ựược trên 900 vạn trứng trong ựó trứng thụ tinh trên 500 vạn trứng, qua nhiều hình thức thực nghiệm ương nuôi cuối cùng thu ựược 38,6 vạn giống kắch cỡ 2 - 3cm đây là lần ựầu tiên sinh sản nhân tạo cá
Trachinotus blochii thành công, ựồng thời cũng là lớp cá ựầu tiên ựem ra nuôi Năm
1991, tăng thêm ựàn cá bố mẹ cho tiến hành sinh sản nhân tạo Xây dựng nên kỹ
thuật sinh sản nhân tạo cá chim vây vàng Trachinotus blochii [3] đài Loan, Mã Lai, Singapo bắt ựầu tiến hành nuôi cá Trachinotus blochii ở ao và nuôi lồng lưới
ở biển Năm 1992 đài Loan có số lượng cá chim nuôi trên 2000 vạn con Phương thức nuôi từ nuôi ghép ựến nuôi ựơn Năm 1994 đài Loan nuôi cá chim vây vàng mật ựộ 2 - 3 con/m2, thức ăn viên công nghiệp qua 7 ựến 12 tháng nuôi có thể ựạt
400 - 600g/con, ựạt ựược qui cách thương phẩm, hệ số thức ăn 1,6 - 2,0 sản lượng ựạt 10 - 15 tấn/ha [3]
Quy trình nuôi cá chim vây vàng thương phẩm trong ao và nuôi trong lồng lưới cá ựạt 12cm ựưa ra thị trường (4 - 5 tháng) Sau ựó phân cỡ và nuôi thương phẩm ựến khi ựạt kắch cỡ thu hoạch [10] Quy trình nuôi như sau: giai ựoạn ương nuôi cá giống: cá giống ương nuôi ở ao 2,5cm (20 - 30 ngày) Tiến hành phân cỡ Giai ựoạn ương nuôi trung gian: sau ương 20 - 30 ngày tiến hành phân cỡ, cá ựược ương nuôi trong ao, lồng lưới ựạt trên 12 cm ựưa ra thị trường 7 - 12 tháng Giai ựoạn này ương qua ựông từ cỡ 2,5 - 12cm (qua ựông 4 - 5 tháng) Giai ựoạn cá lớn (thương phẩm): sau giai ựoạn ương trung gian cá ựược phân cỡ ựưa vào nuôi trong
ao, nuôi lồng lưới ựạt 12 cm ựưa ra thị trường (4 - 5 tháng) Sau ựó phân cỡ và nuôi thương phẩm ựến khi ựạt kắch cỡ thu hoạch [3]
Năm 1993, Phúc Kiến, Hải Nam, Quảng đông giống cá nhập từ đài Loan
vào (giống cá Trachinotus blochii) tiến hành nuôi ở ao và nuôi lồng lưới Ao nuôi
có ựộ mặn thấp 6Ẹ cá nuôi ở ao kắch cỡ 10 - 12cm, hình thức là nuôi ựơn sau 240 ngày nuôi khối lượng cá ựạt 400 - 500g Năm 1991, Tam Á ựảo Hải Nam tiến hành
Trang 17nuôi thử nghiệm bằng lồng lưới, thời gian nuôi 1 năm ựạt tỷ lệ sống 85,55%, khối lượng bình quân nặng 984,3g, sản lượng bình quân ựạt 11,28 kg/m3, ở Thẩm Quyến năm 2002 nuôi ao nước mặn, cá giống thả kắch cỡ 2,5cm qua 4 tháng nuôi chiều dài bình quân ựạt 28,6cm trọng lượng 450g [3]
Theo Chou (1997) [13], cá chim vây vàng là ựối tượng nuôi chắnh ở Singapore Cá bột ựược nhập từ đài Loan, thức ăn cho cá chim vây vàng chủ yếu
vẫn là cá tạp Thouard (1989) [22], thắ nghiệm nuôi cá chim Trachinotus goodie ở
Pháp bằng thức ăn công nghiệp và cá tạp trong lồng Cỡ cá thả 15g, ăn thức cho cá
là thức ăn công nghiệp với hàm lượng ựạm 50% sau 5 tháng nuôi cá ựạt 300g Cá ăn thức ăn cá tạp ựạt 260g, tỷ lệ sống từ 83 - 90% Pin Lan và cộng sự (2007) [19], ựã
so sánh sự sinh trưởng của cá chim nuôi trong lồng ở Trung Quốc bằng bột cá với hàm lượng ựạm là 45% và thức ăn là ựậu tương phối trộn với bột cá trong ựó ựậu tương ựóng góp 28% protein cho thấy không có sự khác nhau giữa hai loại thức ăn này Cá chim nuôi trong lồng với cỡ cá thả là 20g, mật ựộ 9,6 con/m3 sau 146 ngày nuôi cá ựạt cỡ trung bình 610g và tỷ lệ sống là 99%, hệ số thức ăn từ 2,51 Ờ 2,59 Trong những năm qua nghề nuôi tôm ở đài Loan gặp nhiền khó khăn do dịch bệnh bùng phát, người dân nuôi tôm ựã chuyển sang nuôi cá chim vây vàng trong
ao có nồng ựộ muối thấp và ựạt hiệu quả cao Hàng năm nước này sản xuất hơn 10 triệu con giống ựể phục vụ cho việc nuôi thâm canh trong ao ựất (Marine Fish Seed Industry In Taiwan, Shinn-Pyng Yeh 1997)
Cũng như các loài cá biển nuôi khác cá chim vây vàng có thể bị nhiễm bệnh
do virus VNN gây ra Hiện nay chưa có vaccine ựể phòng chống bệnh này nên việc kiểm tra bệnh cá giống trước khi nuôi là rất cần thiết Theo Pin Lan và cộng sự (2007) nghiên cứu bệnh trên cá chim vây vàng trong suốt quá trình nuôi, bắt ựầu từ giai ựoạn cá giống sản xuất tại đài Loan Tác nhân gây bệnh thường xuất hiện vào giữa tháng 6 giai ựoạn ựưa vào nuôi lớn, sự xuất hiện và gây bệnh thường nặng và rất
ựa dạng bao gồm các ký sinh trùng bên ngoài như Paratrichodina obliqua, Trichodina sp., Cryptocaryon irrtans Paratrichodina là ký sinh trùng gây bệnh cho
cá chim vây vàng lớn nhất ựầu tiên chúng ký sinh vào mang cá Tiếp theo là vi khuẩn
cỡ hội gây bệnh như Steptococcus sp dễ nhận biết khi cá chim vây vàng bơi bất
Trang 182.3 Tình hình nghiên cứu cá chim vây vàng ở trong nước
Lê Xân (2007) cá chim vây vàng có phân bố tự nhiên ở vùng biển Việt Nam nhưng rất ắt khi bắt gặp Nhận thức ựược giá trị kinh tế của loài cá này, năm 2003 Viện nghiên cứu thủy sản ựã tiến hành nhập cá hương chim vây vàng từ đài Loan nuôi thành cá giống Năm 2005 Viện ựã thực hiện ựề tài ỘNghiên cứu ựặc ựiểm sinh học, kỹ thuật nuôi thương phẩm và tạo ựàn cá hậu bị của 5 loài cá biển kinh tếỢ trong ựó có cá chim vây vàng Kết quả của ựề tài cho thấy sau 6 tháng nuôi cá chim vây bằng thức ăn Proconco và cá tạp, với cỡ cá thả là 22g cá ựạt 450g Sau khi cá ựạt 120g cá ăn thức ăn tổng hợp Proconco có xu thế sinh trưởng chậm hơn so với cá
ăn thức ăn cá tạp
Năm 2004 Phân Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản Bắc Trung bộ cũng tiến hành nhập cá chim vây vàng hương về nuôi Cá ựược cho ăn bằng thức ăn cá tạp So với cá nuôi ở Cát Bà ựàn cá này sinh trưởng nhanh hơn, sau 6 tháng nuôi cá ựạt khối lượng trung bình 545g/con và sau 9 tháng nuôi cá ựạt 722g Tuy nhiên, tác giả chưa công bố mật ựộ nuôi
Năm 2006 Trường Cao ựẳng Thủy sản ựã thực hiện thành công dự án nhập công nghệ sản xuất giống cá chim vây vàng Trường ựã sản xuất ựược 165.040 con
cá giống cỡ 4 Ờ 6 cm Ngoài việc nhập cá bố mẹ từ Trung Quốc về ựể sản xuất giống Năm 2007 Trường ựã tiến hành thử nghiệm nuôi thương phẩm cá chim vây vàng trong ao ựất bằng thức ăn công nghiệp do công ty Chương Dương sản xuất với hàm lượng protein 42%, lipid 10% Cỡ cá thả 6 - 8cm với mật ựộ 1,5 con/m2 Kết quả ban ựầu cho thấy cá chim vây vàng có khă năng sử dụng thức ăn công nghiệp Sau 10 tháng nuôi cá chim vây vàng ựạt trung bình 500g thắ nghiệm này chỉ ở quy
mô nhỏ việc bố trắ thắ nghiệm chưa ựược chặt chẽ vì thiếu kinh phắ ựầu tư Hiện nay, cá chim vây vàng ựã ựược nuôi ở một số ựịa phương như Quảng Ninh, Hải Phòng, Nha Trang kết quả bước ựầu cho thấy ựây là loài cá biển sinh trưởng nhanh
và thắch hợp với ựiều kiện Việt Nam Tuy nhiên, cho ựến nay chưa có quy trình nuôi thâm canh cá chim vây vàng nào ựược công bố
Lê Xân (2005) nghiên cứu nuôi cá song chấm nâu thương phẩm trong ao sau 8 tháng cá ựạt khối lượng trung bình 813g/con, tốc ựộ tăng trưởng theo ngày từ 2,34 - 4,54 g/ngày, tỷ lệ sống từ 59,7 -70,7%; năng suất cá nuôi ựạt 14,8 tấn/ha [11] Cá
Trang 19hồng mỹ nuôi trong ao sau 12 tháng nuôi cá ñạt trung bình 0,9kg, tỷ lệ sống 90%; năng xuất nuôi thương phẩm cá hồng mỹ trong ao ñạt trung bình 11 tấn/ha/năm [10] Luska và cộng sự (2007) nuôi cá chim vây vàng trong lồng tại Vũng Tàu bằng thức ăn công nghiệp do công ty ñậu tương của Mỹ sản xuất có hàm lượng protein 43%, lipit 12% cỡ cá thả 28g sau 64 ngày nuôi cá ñạt trung bình 201g, hệ số chuyển ñổi của thức ăn là 1,84 Tỷ lệ sống của cá là 99%
Năm 2008, ñược sự hỗ trợ của Dự án Hợp phần Hỗ trợ Phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững (SUDA), Trường Cao ñẳng Thủy sản thực hiện ñề tài “Nghiên
cứu xây dựng quy trình công nghệ nuôi thâm canh cá chim vây vàng (Trachinotus blochii Lacepède 1801) trong ao bằng thức ăn công nghiệp” ðề tài ñã bố trí thí
nghiệm ở hai mật ñộ nuôi 1,5 con/m2 và 2,5 con/m2 mỗi công thức lặp lại 3 lần Sau
12 tháng nuôi ở mật ñộ 1,5 con/m2 chiều dài trung bình ñạt 32,63 ± 0,12 cm/con, khối lượng trung bình ñạt 621,23 ± 2,55g/con, tỷ lệ sống 92%, năng suất ñạt 8,57 tấn/ha, lãi ròng trên 76 triệu ñồng/ha Mật ñộ 2,5 con/m2 chiều dài trung bình ñạt 32,41 ± 0,17 cm/con, khối lượng trung bình ñạt 593,37 ± 2,6g/con, tỷ lệ sống 91%, năng suất ñạt 13,63 tấn/ha, lãi ròng ñạt hơn 120 triệu ñồng/ha Kết quả bước ñầu cho thấy ở mật ñộ nuôi 2,5 con/m2 cho hiệu quả kinh tế cao hơn mật ñộ nuôi 1,5 con/m2 Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tăng trưởng và tỷ lệ sống giữa hai mật ñộ nuôi[1]
Như vậy, cần nghiên cứu lặp lại ở mật ñộ 2,5 con/m2 ñể có kết luận chính xác hơn về năng suất và hiệu quả kinh tế ở mật ñộ này ðồng thời cần có nghiên cứu tiếp mật ñộ nuôi cao hơn ñể có kết luận chính xác về mật ñộ nuôi cá chim vây vàng thương phẩm thích hợp trong ao ñất, ñể ñạt năng suất cao và hiệu quả kinh tế trong nuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi cá chim vây vàng thương phẩm nói riêng Năng suất cá trong ao cao nhất sẽ có thể ñạt ñược khi mật ñộ nuôi thả thích hợp Tuy nhiên, ñể ñánh giá ñầy ñủ và có kết luận chính xác về mật ñộ nuôi cá chim vây vàng phù hợp trong ao nuôi cần tiếp tục nghiên cứu thêm về mật ñộ nuôi khác
Từ kết quả của ñề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ nuôi thâm
canh cá chim vây vàng (Trachinotus blochii Lacepède 1801) trong ao bằng thức ăn
công nghiệp” năm 2008 - Trường Cao ñẳng Thủy sản Là cơ sở cho luận chứng của
Trang 20quả qua tốc ñộ tăng trưởng, tỷ lệ sống, năng xuất cá nuôi ñặc biệt là ñánh giá hiệu quả kinh tế là cơ sở khoa học cho việc lựa chọn mật ñộ nuôi cá chim vây vàng thương phẩm trong ao ñất
2.4 Ảnh hưởng của mật ñộ nuôi ñến sinh trưởng, tỷ lệ sống và hiệu quả kinh tế của cá nuôi
Mật ñộ cá thả là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng ñến năng suất ao và việc
sử dụng thức ăn Năng suất ao cao nhất sẽ có thể ñạt ñược với mật ñộ thích hợp, mật
ñộ nuôi thay ñổi sẽ ảnh hưởng ñến năng suất cá nuôi Nếu mật ñộ quá thấp sẽ gây lãng phí diện tích và thức ăn trong ao Nếu mật ñộ quá cao sẽ cho năng suất thấp vì
cá chậm lớn [2] Mật ñộ tối ưu ñược xem là yếu tố có ý nghĩa quyết ñịnh nhất ñến hiệu quả của mô hình
Năng suất cá nuôi thường ñạt mức cao nhất ở một mật ñộ nuôi nào ñó Mặt khác, hiệu quả kinh tế trong nuôi cá cũng cần phải tính toán ở mức năng suất nào ñó cho hiệu quả cao nhất ðể giải quyết vấn ñề này, biện pháp nuôi cá với mật ñộ thả thích hợp có thể ñược áp dụng Phương pháp này giúp người nuôi sử dụng diện tích
ao hợp lý, ñạt năng suất và hiệu quả cao nhất trên một ñơn vị diện tích Tuy nhiên, năng suất và hiệu quả kinh tế chưa chắc ñã tỷ lệ thuận với nhau
Thái Thanh Bình (2008) nghiên cứu qui trình công nghệ nuôi thâm canh cá chim vây vàng trong ao bằng thức ăn công nghiệp Thí nghiệm ñược bố trí với hai mật ñộ nuôi 1,5 con/m2 và mật ñộ 2,5 con/m2, mỗi một nghiệm thức ñược bố trí lặp lại ba lần Kết quả không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P > 0,01) về tốc ñộ tăng trưởng và tỷ lệ sống giữa hai mật ñộ Kết quả bước ñầu cho thấy ở mật ñộ nuôi 2,5 con/m2 cho hiệu quả kinh tế cao hơn mật ñộ nuôi 1,5 con/m2 Như vậy, cần bố trí thí nghiệm lặp lại ở mật ñộ nuôi 2,5 con/m2 ñể ñánh giá lại tăng trưởng, tỷ lệ sống, năng suất và hiệu quả kinh tế tại mật ñộ nuôi này và nghiên cứu lựa chọn thêm mật ñộ 3,5 con/m2 ñể ñánh giá [1]
Lê Xân (2007) thí nghiệm về mật ñộ nuôi cá chim vây vàng ảnh hưởng ñến tốc ñộ sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá cho thấy mật ñộ càng cao thì tỷ lệ sống, tốc
ñộ sinh trưởng thấp và tỷ lệ phân ñàn cao Với mật ñộ 330 con/lồng, 460 con/lồng,
600 con/lồng (Lồng có thể tích nước là 20m3) tỷ lệ sống và khối lượng trung bình tương ứng là 68,2%, 470,2g; 64,8%, 468,8g; 58,6%, 461,2g Nguyên nhân ñược giả
Trang 21thuyết là cá chim vây vàng vận ựộng nhanh và không bắt mồi khi mồi ựã chìm xuống ựáy nên mật ựộ cao cá bắt mồi càng ắt dẫn ựến cá phân ựàn lớn
Về mật ựộ nuôi một số ựối tượng cá biển khác trên thế giới như mô hình nuôi
cá hồng bạc (Lujanus argentimaculatus) nuôi trong ao ựất tại Quảng đông Ờ Trung
Quốc Cá thả có chiều dài trung bình 14,8cm, khối lượng trung bình 68,7 g/con, mật
ựộ thả 500 con/mẫu Trung Quốc (tương ứng với 667m2), cá thả kết hợp với cá tráp vàng cỡ 10 Ờ 15 cm/con Sau 7 tháng nuôi cá hồng bạc ựạt kắch cỡ trung bình 26,7 cm/con, khối lượng trung bình ựạt 456,3 g/con, tỷ lế sống ựạt 88,6% [3]
Năm 1995, tại Quảng đông Ờ Trung Quốc nuôi cá vược hoa (Lateolabrax japonicus) nuôi với diện tắch 8 mẫu Trung Quốc (5336 m2) Cá thả từ cỡ 2 Ờ 3cm với phương pháp quây 1/6 ao, sau khi cá ựạt cỡ 6 Ờ 8 cm/con quây rộng 1/2 ao và sau khi cá ựạt cỡ 10 cm/con thì thả ra cả ao Sau 10 tháng nuôi cá ựạt trung bình 520 g/con, tỷ lệ sống ựạt 80,2% [3]
Mật ựộ nuôi có thể ảnh hưởng ựến năng suất và tỷ lệ sống của một ựối tượng nào ựó theo nhóm kắch cỡ khác nhau Theo Nguyễn Thị Xuân Thu và cộng sự (2009) Nghiên cứu Ảnh hưởng của nhiệt ựộ và mật ựộ ương tới tốc ựộ tăng trưởng
của cá hồi vân (Oncorhynchus mykis) trong hệ thống nuôi tuần hoàn Thắ nghiệm
ựược bố trắ ở 5 mật ựộ khác nhau trong các bể composite hình chữ nhật, thể tắch 0,8
m3 (2 x 0,4 x 0,4 m): 5000, 7000, 8000, 9000 và 12.000 con/m3 Kết quả nghiên cứu cho thấy trong cùng ựiều kiện nuôi như nhau, sự tăng trưởng của cá ở các mật ựộ khác nhau thì khác nhau, mật ựộ càng cao tốc ựộ tăng trưởng càng chậm, tốc ựộ tăng trưởng cao nhất ở mật ựộ 5.000con/m2 (5,55 cm/ngày và 3,65 g/ngày) và thấp nhất ở mật ựộ 12.000 con/m2 (4,92 cm/ngày và 2,77 g/ngày) Tuy nhiên, kết quả phân tắch thống kê cho thấy với P < 0,05 sự sai khác về tăng trưởng của cá giữa các lô thắ nghiệm chỉ có ý nghĩa khi so sánh giữa mật ựộ 5.000con/m2 với mật ựộ 9.000con/m2 và 12.000con/m2 Vì vậy, mật ựộ ương thắch hợp ở giai ựọan giống kắch cỡ < 0,5 - 6 g/con thắch hợp là từ 5.000 - 8.000 con/m2 Theo dõi tỉ lệ sống của cá ở các lô thắ nghiệm cho thấy không có sự khác nhau ựáng kể giữa các mật ựộ, kể cả so sánh giữa mật ựộ thấp nhất (5.000 con/m2) và cao nhất (12.000 con/m2) điều ựó chứng tỏ mật ựộ nuôi không ảnh hưởng ựến tỉ lệ sống của cá ở nhóm kắch cỡ này [6]
Trang 22Năng suất cá nuôi và hiệu quả kinh tế có thể không tỷ lệ thuận với nhau Một
nghiên cứu ñối với cá Nheo Mỹ Ictalurus punctatus, kết quả nghiên cứu của
Losinger và cộng sự (2000) về mối quan hệ giữa mật ñộ thả giống và hiệu quả kinh
tế cho thấy: lợi nhuận thu ñược cao nhất lại thu ñược khi thả với mật ñộ thấp hơn khá nhiều mật ñộ ñạt năng suất cao nhất Losinger cộng sự (2000) ñã sử dụng hàm
số toán học kết hợp với thực ñịa tại các trang trại và cho biết rằng năng suất ñạt cao nhất khi thả cá Nheo Mỹ với mật ñộ 30.000 con/ha trong khi mật ñộ thả ñể ñạt lợi nhuận cao nhất là 17.000- 21.000 con/ha [8]
Nguyễn ðức Tuân (2007) khi nghiên cứu mật ñộ nuôi thương phẩm cá lăng chấm ở một số kích cỡ khác nhau Kết quả khi mật ñộ thả cá tăng thì tốc ñộ tăng trưởng và khối lượng trung bình của cá tại các lần thu mẫu giảm dần Có sự sai khác
rõ rệt về khối lượng trung bình và tốc ñộ tăng trưởng theo ngày của cá tại các lần thu mẫu và sự sai khác này có ý nghĩa (P < 0,05) Khi mật ñộ tăng thì hệ số thức ăn tăng theo và có sự sai khác có ý nghĩa (P < 0,05) về hệ số thức ăn giữa các mật ñộ thả cá ðối với cỡ cá 406,79 g/con thì năng suất cá thu hoạch tăng theo mật ñộ thả
cá ñạt cao nhất tại mật ñộ nuôi 2 con/m2 là 11.929 kg/ha nhưng hiệu quả cao nhất ñạt ñược tại mật ñộ nuôi 1 con/m2 Với cỡ cá 406,79 g/con mật ñộ nuôi tăng dần từ 0,5 con/m2 lên mức 2 con/m2 thì năng suất cũng tăng dần từ 4.146 kg/ha lên 11.929 kg/ha nhưng lợi nhuận thu ñược cao nhất tại mật ñộ thả 1 con/m2 Trong khi ñó mật
ñộ nuôi 1,5 con/m2 cũng thu ñược lợi nhuận thấp hơn mật ñộ 1,0 con/m2 nhưng cao hơn khoảng 2 triệu ñồng/1000m2 so với mật ñộ 0,5 con/m2 Bên cạnh ñó, tỷ suất sinh lời tại mật ñộ 1,5 con/m2 thấp hơn khá nhiều so với mật ñộ 0,5 con/m2 và 1 con/m2 [8] ðiều ñó cho thấy khi nuôi một ñối tượng thủy sản cần tính tới mật ñộ nào là phù hợp ñể ñạt năng suất và tỷ suất sinh lời cao nhất, mật ñộ cao chưa chắc tỷ
lệ thuận với năng suất và tỷ suất sinh lời
Mật ñộ nuôi còn ảnh hưởng ñến năng suất và hiệu quả kinh tế của một số ñối tượng thủy sản khác như tôm càng xanh Theo New và Singholka (1980) và
D`Abramo và cộng sự (1989) thì khối lượng tôm càng xanh khi thu hoạch giảm khi
tăng mật ñộ nuôi Nguyễn Thanh Phương và cộng sự (2005) Nghiên cứu về mật ñộ nuôi tôm càng xanh trong ñiều kiện thực nghiệm ñã ñược tiến hành với 4 nghiệm thức 3; 6; 8 và 10 tôm bột/m2 và 3 lần lặp lại cho mỗi nghiệm thức Năng suất tôm ở
Trang 23các mật ñộ khác nhau dao ñộng 534 - 1.519 kg/ha và tăng khi tăng mật ñộ Ở mật
ñộ 10 con/m2 thì năng suất khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) so với mật ñộ 3 con/m2 và riêng mật ñộ 8 con/m2 thì năng suất ñạt thấp do tôm bị bệnh ñục thân khi thả giống làm tỉ lệ sống thấp Kết quả nghiên cứu này phù hợp với kết quả của Lam
Mỹ Lan (2006) là mật ñộ thả nuôi tỷ lệ thuận với năng suất và tác giả cũng cho rằng với mô hình tôm lúa luân canh khi thả mật ñộ 2 - 6 con/m2 ñạt năng suất từ 412 -
Một vấn ñề khi nuôi thương phẩm ñối tượng thủy sản cũng cần quan tâm ñến sức tải và sinh khối tới hạn của ao nuôi Sức tải là tổng sinh khối của sinh vật hay nhóm sinh vật trên ñơn vị diện tích mà tại thời ñiểm ñó sinh trưởng của các sinh vật dừng lại Sinh khối tới hạn là tổng sinh khối của sinh vật hay nhóm sinh vật trên ñơn vị diện tích mà tại ñó sinh trưởng của sinh vật bắt ñầu chậm lại [4] Như vậy, mỗi một ñối tượng chỉ nuôi phù hợp với một mật ñộ thả nhất ñịnh, ở mật ñộ nuôi phù hợp sẽ cho năng suất và hiệu quả cao nhất, nếu thả quá thưa cũng gây lãng phí
về diện tích và thể tích khối nước, mật ñộ quá cao có thể ảnh hưởng ñến sinh trưởng, cỡ cá thu hoạch, hiệu quả và sức tải môi trường ao nuôi
Trang 24PHẦN III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðịa ñiểm, thời gian, ñối tượng nghiên cứu
3.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu
Trại thực nghiệm nuôi trồng thủy sản mặn, lợ Quảng Ninh – Trường Cao ñẳng Thủy sản - xã Minh Thành, huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh
3.1.2 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 8 năm 2009 ñến tháng 7 năm 2010
3.1.3 ðối tượng nghiên cứu
Cá chim vây vàng Trachinotus blochii (LacepÌde 1801)
3.2 Thiết bị và vật liệu nghiên cứu
- Các loại hoá chất, thuốc phòng trị bệnh …
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm ñược tiến hành trong ao có diện tích 2.400m2, ñược ngăn thành 6
ao bằng lưới và bạt nilon kín giữa hai mật ñộ nuôi, mỗi ngăn có diện tích 400m2, ñộ sâu 1,5m Cá giống sẽ ñược thả với 2 loại mật ñộ là 2,5 con/m2và 3,5 con/m2
Cá ñưa vào thí nghiệm có chiều dài và khối lượng ñồng ñều nhau Thức ăn cho cá là thức ăn công nghiệp do công ty Kinh Bắc sản xuất với ñộ ñạm 42% và lipit là 10% Ngày cho cá ăn 2 lần ñảm bảo cá ăn no và không dư thừa thức ăn Trong quá trình thí nghiệm sẽ có sự ñiều chỉnh thức lượng thích ăn thích hợp ñể cá
Trang 25có thể sinh trưởng
Thí nghiệm ñược bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên Hệ thống máy quạt nước ñược bố trí
ñể cung cấp ôxy khi cần thiết Các quá trình chăm sóc quản lý, các trang thiết bị giống
nhau ở các lô thí nghiệm Mỗi một nghiệm thức mật ñộ ñược lập lại 3 lần Hình 3.1 và 3.2
Hình 3.1 Sơ ñồ khối nghiên cứu mật ñộ nuôi thương phẩm cá chim vây vàng trong ao ở hai mật ñộ khác nhau: Mð 2,5con/m 2 ; Mð 3,5 con/m 2
Mð 2,5
Mð 3,5
Mð 3,5
Mð 3,5
Mð 2,5
Mật ñộ nuôi thích hợp
Trang 263.3.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu tăng trưởng của cá chim vây vàng ở 2 mật ñội nuôi:
+ Khối lượng và chiều dài của cá trong các lô thí nghiệm ñược cân ño tại thời ñiểm thả nuôi ðịnh kỳ 30 ngày cân ño 1 lần, dùng cân có ñộ chính xác ñến 0,01g, thước chia vạch có ñộ chính xác ñến 1mm
- Số liệu về môi trường:
+ Các yếu tố nhiệt ñộ, ôxy hòa tan, pH ñược ño với tần suất 2 lần/ngày vào 6h và 14h
+ Các yếu tố COD, BOD, H2S, NH3 ñược thu mẫu và phân tích 1 lần/tháng
- Số liệu về FCR và ñánh giá hiệu quả kinh tế:
+ Lượng thức ăn hàng ngày của cá, số lượng cá chết tại các lô thí nghiệm của
cá ñược xác ñịnh với tần suất 1 tháng/lần
+ Khi kết thúc thí nghiệm tiến hành cân ño 30 mẫu/lô thí nghiệm ñể xác ñịnh khối lượng cá của từng lô thí nghiệm ðếm số các còn lại của từng lô ñể xác ñịnh tỷ
lệ sống của cá
Hình 3.3 Kéo lưới kiểm tra sinh trưởng của cá
3.3.3 Theo dõi một số yếu tố môi trường nước trong ao nuôi
- Ôxy hòa tan trong nước ñược xác ñịnh bằng máy ño ôxy
- pH ñược xác bằng máy ño pH
- ðộ mặn ñược xác ñịnh bởi sali kế
- Nhiệt ñộ ñược ño bằng nhiệt kế thủy ngân
Trang 27- NH3 ñược xác ñịnh bằng bộ kit test
- BOD, COD ñược xác ñịnh theo phương pháp của APHA (1985)
- H2S ñược xác ñịnh bằng phương pháp Methylene blue
3.3.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Tốc ñộ tăng trưởng tuyệt ñối:
Tốc ñộ tăng trưởng tuyệt ñối về chiều dài (Daily Lengh Gain)(cm/ngày)
1 2
1 2
t t
L L DLG
1 2
t t
W W DWG
−
−
=
- Tốc ñộ tăng trưởng ñặc trưng (Specific Growth Rate) (%/ngày)
1 2
1 2
L L SGR L
1 2
1 2
W W
t - t1 : Khoản cách thời gian giữa 2 lần ño (ngày)
- Xác ñịnh hệ số thức ăn: (FCR: Food Converson Ratio):
Trang 28- Tũ lỷ sèng SR (%)
Số cá thu hoạch
SR(%) = - x 100
Số cá thả
- đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình nuôi thương phẩm cá chim vây vàng
+ Dựa trên phương pháp hạch toán giá thành sản phẩm ựể tắnh giá thành sản phẩm của 1 kg cá chim vây vàng
+ So sánh hiệu quả kinh tế ở ba mật ựộ nuôi khác nhau (1,5 con/m2; 2,5 con/m2 và 3,5 con/m2)
+ Thắ nghiệm sử dụng ao 400m2, hiệu quả kinh tế của hai mật ựộ nuôi ựược tắnh bằng công thức sau:
Trang 29PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Biến ñộng một số yếu tố môi trường nước trong ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng
4.1.1 Biến ñộng nhiệt ñộ nước trong ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng
Kết quả theo dõi sự biến ñộng của nhiệt ñộ nước ao nuôi trong thời gian thí nghiệm ñược thể hiện ở hình 4.1
Hình 4.1 Biến ñộng nhiệt ñộ trong ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng
Lý Tổ Phúc và cộng sự (2006) cho rằng khả năng chịu ñựng nhiệt ñộ của cá chim vây vàng tương ñối kém Hằng năm cuối tháng 12 ñến ñầu tháng 3 năm sau là thời kỳ qua ñông cá không ăn thức ăn, thông thường nhiệt ñộ thấp dưới 160C cá chim vây vàng ngừng bắt mồi, nhiệt ñộ thấp nhất mà cá chịu ñựng là 140C nếu hai ngày nhiệt ñộ dưới 140C cá sẽ chết [3]
Nhìn chung nhiệt ñộ nước thu ñược trong thời gian thí nghiệm không chênh lệch giữa các lô thí nghiệm ở hai mật ñộ nuôi, phần lớn nhiệt ñộ trung bình nằm trong khoảng thích hợp cho sinh trưởng của cá chim vây vàng Nhiệt ñộ nước thấp nhất vào các tháng mùa ñông từ tháng 12 năm trước cho ñến tháng 3 năm sau, nhiệt
ñộ vào buổi sáng tương ñối thấp và thấp hơn so với buổi triều Nhiệt ñộ nước có những thời ñiểm xuống 14,50C như vào tháng 12 năm trước và tháng 1 năm sau
Trang 30nhưng không kéo dài, cao nhất là 380C vào tháng 6 Sang tháng 4 nhiệt ñộ nước tăng dần và nằm trong khoảng thích hợp cho cá sinh trưởng
Qua theo dõi diễn biến nhiệt ñộ nước trong ao thí nghiệm, khi nhiệt ñộ nước xuống thấp dưới 160C cá không bắt mồi ñiều này làm ảnh hưởng ñến tốc ñộ tăng
trưởng của cá nuôi và phù hợp với khoảng nhiệt ñộ ñối với cá chim vây vàng [3]
4.1.2 Biến ñộng của pH trong ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng
Trong ao pH thường biến ñộng theo ngày ñêm và theo chu kỳ nuôi Mọi sự biến ñổi tăng giảm pH của nước ao (vượt quá 9 hoặc dưới 7) ñều ảnh hưởng ñến ñời sống của tôm cá nuôi [7] Kết quả theo dõi sự biến ñộng của pH trong ao thí nghiệm ñược thể hiện ở hình 4.2
Hình 4.2 Biến ñộng chỉ số pH trong ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng
Giá trị pH thu ñược tại các lô thí nghiệm không chênh lệch nhiều giữa hai mật ñộ nuôi Giá trị pH nằm trong khoảng 7,5 – 8,5 ñược xem là khoảng thích hợp cho hầu hết các ñối tượng thủy sản
Biến ñộng pH tại các lô thí nghiệm nằm trong khoảng 8,1 – 8,37 Các giá trị
pH thu ñược nằm trong khoảng phù hợp cho sinh trưởng và phát triển của cá chim vây vàng
Trang 314.1.3 Biến ñộng ñộ mặn trong ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng
Kết quả theo dõi sự biến ñộng của ñộ mặn trong ao nuôi thương phẩm cá
chim vây vàng ñược thể hiện ở hình 4.3
ðộ mặn trong ao nuôi biến ñộng chủ yếu theo mùa trong năm, vào mùa mưa
từ tháng 5 ñến tháng 8 ñộ mặn thường giảm mạnh Khoảng giao ñộng trung bình ñộ mặn từ 9,4 – 28,59‰ ðộ mặn giảm bắt ñầu vào mùa mưa, vào tháng 5 ñộ mặn giảm từ 19,41 xuống 14,08‰ và thấp nhất vào tháng 8 thời ñiểm thả cá giống ñưa vào thí nghiệm là 9,4‰ và tăng dần khi vào mùa khô cao nhất ñạt 28,59‰ vào tháng 01
Sự biến ñộng của ñộ mặn không ảnh hưởng ñến sinh trưởng của cá chim vây vàng và nằm trong khoảng thích hợp từ từ 3 - 33‰ dưới 20‰ cá sinh trưởng nhanh, trong ñiều kiện ñộ mặn cao tốc ñộ sinh trưởng của cá chậm, phù hợp với ñặc ñiểm
Hình 4.3 Biến ñộng ñộ mặn trong ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng
Trang 324.1.4 Biến ñộng của hàm lượng ô xy hòa tan trong ao nuôi thương phẩm cá
chim vây vàng
Kết quả theo dõi sự biến ñộng của hàm lượng ôxy hòa tan trong nước trong
ao ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng ñược thể hiện ở hình 4.4
Hình 4.4 Biến ñộng hàm lượng ôxy hòa tan trong ao nuôi thương phẩm
cá chim vây vàng
Hàm lượng ôxy hòa tan biến ñộng theo ngày ñêm, buổi sáng hàm lượng ôxy hòa tan thấp hơn vào buổi chiều Khoảng biến ñộng trung bình từ 5,4 – 5,74 mg/l thích hợp với cá ưa vận ñộng như cá chim vây vàng Hàm lượng ôxy hòa tan tại mật
ñộ 3,5 con/m2 ñạt giá trị trung bình thấp hơn mật ñộ 2,5 con/m2 chủ yếu là vào buổi sáng khi tảo chưa quang hợp Tuy nhiên, giá trị thấp nhất ñạt 4,8 mg/l vẫn nằm trong khoảng thích hợp của cá chim vây vàng Theo Lý Tổ Phúc và cộng sự (2006) ngưỡng ôxy hòa tan thấp nhất của cá chim vây vàng là 2,5 mg/l [3]
4.1.5 Biến ñộng hàm lượng H2S trong ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng
Hàm lượng H2S trong ao nuôi có thể kiểm soát bằng cách hạn chế thức ăn dư thừa trong ñáy ao, tránh làm ñáy ao thiếu oxy và xảy ra phân hủy yếm khí, sục khí ñáy ao ñể vừa cấp oxy ñồng thời giải phóng H2S ra khỏi ao và giữa pH ao ở giới
Trang 33hạn 7,5-8,5 [7] Kết quả theo dõi sự biến ựộng của hàm lượng H2S trong ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng ựược thể hiện ở hình 4.5
Biến ựộng hàm lượng H2S trong ao nuôi tại các lô thắ nghiệm trung bình trong khoảng 0,01 Ờ 0,07 mg/lắt Tại mật ựộ thả 3,5 con/m2 có hàm lượng cao hơn mật ựộ 2,5 con/m2 Tuy nhiên, hàm lượng H2S tại các nghiệm thức nuôi nằm trong khoảng phù hợp và không vượt ngưỡng 0,33 mg/l, trong quá trình thắ nghiệm giá trị
pH ựược quản lý và ựược duy trì trong ao nuôi ở môi trường kiềm Theo Nguyễn đình Trung (2004) thì hàm lượng H2S phù hợp cho tôm cá không vượt ngưỡng 0,33 mg/l [7]
Hình 4.5 Biến ựộng hàm lượng H 2 S trong ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng
4.1.6 Biến ựộng hàm lượng NH3 trong ao thắ nghiệm
Hàm lượng NH3 ựược thể hiện qua hàm lượng NH4 trong nước thông qua giá trị pH Khi giá trị pH càng cao hàm lượng và tỷ lệ ựộc NH3 càng cao Biến ựộng của hàm lượng NH3 thông qua NH4 trong ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng ựược thể hiện ở hình 4.6
Trang 34Hình 4.6 Biến ựộng hàm lượng NH 4 trong ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng
Hàm lượng trung bình NH4 tại mật ựộ nuôi 2,5 con/m2 biến ựộng trong khoảng 0,04 Ờ 0,44 mg/l tương ứng với giá trị pH hàm lượng NH3 nằm trong khoảng 0,03 Ờ 0,08 mg/l, mật ựộ nuôi 3,5 con/m2 biến ựộng trong khoảng 0,05 Ờ 0,78 mg/l tương ứng với giá trị pH hàm lượng NH3 nằm trong khoảng 0,05 Ờ 0,15 mg/l Mật ựộ nuôi 3,5 con/m2 hàm lượng NH3 cao hơn mật ựộ 2,5 con/m2 Theo Nguyễn đình Trung (2004) thì hàm lượng NH3 ựạt 0,5 là mức nguy hiểm cho tôm
cá hoặc cao hơn cần phải giảm chất hữu cơ bằng cách cấp nước mới, sục khắ và kiểm soát thức ăn Hàm lượng NH3 thu ựược nằm trong giới hạn cho phép ựối với
Trang 35Hình 4.7 Biến ñộng giá trị COD trong ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng
Các giá trị COD qua các ñợt kiểm tra nằm trong khoảng từ 4,78 - 25,28 mg/l Hàm lượng COD tại mật ñộ 2,5 con/m2 có giá trị 4,78 – 24 mg/l thấp hơn so với mật ñộ 3,5 con/m2 là 4,79 - 26,57 mg/l Theo Nguyễn Thanh Phương (2006) thì giá trị COD phù hợp cho nuôi trồng thủy sản nằm trong khoảng 15 – 30 mg/l Tuy nhiên, giá trị COD thu ñược thấp hơn ngưỡng 30 mg/l và giá trị COD ở ngưỡng 20 mg/l thu ñược vào 2 tháng cuối chu kỳ nuôi, giá trị các tháng nuôi còn lại tại các ñợt thu mẫu nằm trong khoảng tương ñối thấp dưới 20 mg/l Giá trị COD có xu hướng tăng dần theo thời gian nuôi và mật ñộ thả [4]
4.1.8 Biến ñộng giá trị nhu cầu ô xy sinh hóa (BOD) trong ao nuôi thương phẩm
cá chim vây vàng
Nhu cầu ô xy sinh hóa (BOD5) biến ñộng trong thời gian thí nghiệm ñược thể hiện tại hình 4.8
Trang 36Hình 4.8 Biến ñộng giá trị BOD trong ao nuôi thương phẩm cá chim vây vàng
Kết quả cho thấy giá trị BOD5 nằm trong khoảng 2,36 – 12,95 mg/l Không
có sự sai khác nhiều giữa 2 nghiệm thức, giá trị BOD5 ño ñược vượt ngưỡng 10 mg/l (TCVN 5942 – 1995 và TCVN 5943 – 1995) không nhiều vào 2 tháng cuối chu kỳ thí nghiệm Sự biến ñộng nhu cầu cầu ô xy sinh hóa (BOD5) trong suốt thời gian thí nghiệm nằm trong khoảng phù hợp với cá chim vây vàng
4.2 Tăng trưởng của cá chim vây vàng
4.2.1 Tăng trưởng về chiều dài của cá chim vây vàng
Chiều dài trung bình và tốc ñộ tăng trưởng về chiều dài theo ngày, tăng trưởng chiều dài ñặc trưng ñược trình bày ở bảng 4.1; 4.2 và hình 4.9
Bảng 4.1 Tăng trưởng của cá chim vây vàng về chiều dài trung bình ở hai mật
ñộ nuôi tại Quảng Ninh năm 2009 – 2010 Mật ñộ thả
(con/m 2 )
Cỡ cá thả (cm/con)
Cỡ cá thu hoạch (cm/con)
Tăng trưởng (cm/con)
Trang 37Ghi chú: trong cùng một cột các chữ khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê (P < 0,05)
Kết quả thu ñược chiều dài trung bình của cá ở mật ñộ 3,5 con/m2 ñạt 32,04 cm/con, chiều dài tăng trưởng trung bình ñạt 18,44 cm/con Tại mật ñộ 2,5 con/m2
cá ñạt chiều dài trung bình là 33,91 cm/con, chiều dài tăng trưởng trung bình ñạt 20,2 cm/con, tại mật ñộ 1,5 con/m2 ñạt chiều dài trung bình là 32,63 cm/con, chiều dài tăng trưởng trung bình ñạt 22,79 cm/con [1] Có sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê (P < 0,05) về chiều dài trung bình của cá chim vây vàng tại các mật ñộ nuôi tại thời ñiểm kết thúc thí nghiệm
Bảng 4.2 Tốc ñộ tăng trưởng chiều dài theo ngày của cá chim vây vàng nuôi
tại Quảng Ninh năm 2009 – 2010
Ghi chú: trong cùng một cột các chữ khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê (P < 0,05)
Tăng trưởng chiều dài theo ngày tại mật ñộ 2,5 con/m2 ñạt 0,06 g/con/ngày, Theo Thái Thanh Bình (2008) tại mật ñộ 1,5 con/m2 cũng ñạt 0,06 g/con/ngày và lớn hơn so với mật ñộ thả 3,5 con/m2 là 0,05 g/con/ngày Kết quả phân tích có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P < 0,05) về tăng trương chiều dài của cá chim vây vàng ở 2 mật ñộ nuôi 2,5 con/m2 và 3,5 con/m2
Trang 38Kết quả phân tắch cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P < 0,05) về chiều dài trung bình của cá chim vây vàng khi kết thúc thắ nghiệm ở hai mật ựộ nuôi
4.2.2 Tăng trưởng về khối của cá chim vây vàng
Khối lượng trung bình và tốc ựộ tăng trưởng về khối lượng theo ngày và tăng trưởng khối lượng ựặc trưng ựược thể hiện ở bảng 4.3; 4.4 và hình 4.10
Bảng 4.3 Tăng trưởng của cá chim vây vàng về khối lượng ở hai mật ựộ nuôi
tại Quảng Ninh năm 2009 Ờ 2010
(g/con)
Cỡ cá thu hoạch (g/con)
Tăng trưởng (g/con)
Ghi chú: trong cùng một cột các chữ khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê (P < 0,05)
Kết quả thu ựược khối lượng trung bình của cá ở mật ựộ 3,5 con/m2 ựạt 531,51 g/con Tại mật ựộ 2,5 con/m2 cá ựạt khối lượng trung bình là 652,39 g/con
và mật ựộ 1,5 con/m2 ựạt 621,23 g/con [1] Khối lượng trung bình của cá nuôi tỷ lệ nghịch với mật ựộ thả Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P < 0,05) về khối lượng trung bình của cá chim vây vàng giữa hai mật ựộ nuôi Khối lượng trung bình của
cá chim ở hai mật ựộ nuôi ựạt từ 531,51- 652,39 g/con sau 12 tháng nuôi
Kết quả này phù hợp kết quả nuôi cá chim vây vàng trong ao tại đài Loan năm 1994, sau 7 Ờ 12 tháng nuôi cá ựạt khối lượng trung bình từ 400 - 600 g/con [3]
và khác với một số kết quả nuôi khác trong ao và lồng trên biển, cá chậm lớn hơn kết quả nuôi trong ao tại Phúc Kiến, Hải Nam, Quảng đông năm 1993 nuôi ở ựộ
Trang 39mặn thấp 6‰ cá nuôi ở ao kích cỡ 10 – 12cm nuôi ñơn qua 240 ngày nuôi trọng lượng ñạt 400 - 500 g/con Thẩm Quyến – Trung Quốc năm 2002 nuôi ao nước mặn thả cá giống kích cỡ 2,5cm sau 4 tháng nuôi chiều dài bình quân ñạt 28,6cm, trọng lượng 450g
So sánh tốc ñộ tăng trưởng về khối lượng cá chim vây vàng nuôi trong ao với trong lồng cho thấy tốc ñộ tăng trưởng thấp hơn so với kết quả nuôi trong lồng của Pin Lan và cộng sự (2007) [19] với cỡ cá thả là 20g, mật ñộ 9,6 con/m3 sau 146 ngày nuôi
cá ñạt cỡ trung bình 610g; Lê Xân (2007) nuôi cá chim vây vàng nuôi trong lồng bằng thức ăn Proconco và cá tạp sau 6 tháng với cỡ cá thả là 22g cá ñạt 450g
Bảng 4.4 Tốc ñộ tăng theo ngày về khối lượng của cá chim vây vàng
tại Quảng Ninh năm 2009 – 2010
Ghi chú: trong cùng một cột các chữ khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê (P < 0,05)
Qua bảng trên ta thấy tốc ñộ tăng trưởng theo ngày ở mật ñộ 2,5 con/m2 ñạt 1,81 g/ngày lớn hơn cá nuôi ở mật ñộ 3,5 con/m2 ñạt 1,45 g/ngày (P < 0,05)
Kết quả tăng trưởng về khối lượng của cá chim vây vàng cho thấy cá chim vây vàng là loài cá có tốc ñộ sinh trưởng ở mức trung bình so với các loài cá nuôi khác Theo Lê Xân (2005) cá song nuôi trong ao sau 8 tháng cá ñạt khối lượng trung bình 813 g/con [10] Cá hồng mỹ nuôi trong ao sau 12 tháng nuôi cá ñạt trung bình 0,9kg [9]
Trang 40Ngày thu m ẫu
Hình 4.10 Khối lượng trung bình của cá thí nghiệm tại các ñợt thu mẫu
Kết quả thu ñược về khối lượng trung bình và tốc ñộ tăng trưởng theo ngày của cá chim vây vàng cho thấy vào các tháng ñầu và các tháng mùa ñông từ tháng
12 năm trước ñến tháng 3 năm sau không có sự khác biệt nhiều về khối lượng trung bình qua các ñợt thu Sự khác biệt thể hiện rõ từ tháng 4 ñến tháng 7 ở hai mật ñộ Tốc ñộ tăng trưởng của cá giảm khi nhiệt ñộ nước xuống thấp, ñiều này ñã ảnh hưởng ñến sự bắt mồi của cá, thậm chí cá ngừng ăn khi nhiệt ñộ xuống dưới 160C
và tăng mạnh từ tháng 4 ñến khi kết thúc thí nghiệm Từ kết quả nghiên cứu cho thấy tốc ñộ sinh trưởng của cá chim giảm mạnh vào mùa ñông và tăng nhanh vào mùa hè, như vậy trong quá trình nuôi nên chọn thời ñiểm thả vào ñầu vụ trong năm
và thu hoạch vào mùa ñông khi nhiệt ñộ nước xuống thấp không ảnh hưởng ñến hiệu quả nuôi Có sự sai khác có ý nghĩa thống kê (P < 0,05) về tốc ñộ tăng trưởng theo ngày giữa hai mật ñộ nuôi cá chim vây vàng Tốc ñộ tăng trưởng về khối lượng theo ngày của cá chim thấp hơn so với cá song chấm nâu nuôi trong ao ñất ñạt từ
2,34 - 4,54g/ngày [1]
4.3 Tỷ lệ sống của cá chim vây vàng
Kết quả về tỷ lệ sống của cá chim vây vàng sau thời gian kết thúc thí nghiệm ñược thể hiện ở bảng 4.5 và hình 4.11