1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương cá quế (siniperca chuatsi basilewsky, 1855) giai đoạn từ cá bột lên cá hương tại thuỷ nguyên hải phòng

64 1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương cá quế (Siniperca chuatsi Basilewsky, 1855) giai đoạn từ cá bột lên cá hương tại thuỷ nguyên - Hải Phòng
Tác giả Nguyễn Hữu Xuân
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Công Dân
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN HỮU XUÂN

NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT SINH SẢN NHÂN TẠO

VÀ ƯƠNG CÁ QUẾ (Siniperca chuatsi Basilewsky, 1855)

GIAI ðOẠN TỪ CÁ BỘT LÊN CÁ HƯƠNG

TẠI THUỶ NGUYÊN - HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Nuôi trồng thuỷ sản

Mã số : 60.62.70

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN CÔNG DÂN

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, kết quả và số liệu nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa từng ñược sử dụng bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn Hữu Xuân

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp tôi ựã nhận ựược rất nhiều sự giúp ựỡ của các tổ chức, cá nhân Qua ựây, tôi xin bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc tới sự giúp ựỡ ựó

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới người thầy TS Nguyễn Công Dân ựã ựịnh hướng và tận tình chỉ dẫn cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Hợp tác Quốc tế và đào tạo, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I; Ban lãnh ựạo, tập thể Trung tâm giống Thủy sản Hải phòng ựã luôn tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ựề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn tới các bạn bè, ựồng nghiệp những người ựã luôn ựộng viên, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình thực hiện ựề tài

Cuối cùng, với lòng biết ơn vô hạn, tôi xin ựược dành riêng cho toàn thể gia ựình, bố mẹ và người thân ựã ựộng viên và giúp ựỡ tôi rất nhiều về mặt tinh thần trong suốt quá trình học tập

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

2.1.5 ðặc ñiểm sinh trưởng và phát triển 6

Trang 5

3.2 Vật liệu; Hệ thống công trình và trang thiết bị phục vụ nghiên cứu 163.2.1 Vật liệu nghiên cứu 163.2.2 Hệ thống công trình 163.2.3 Trang thiết bị phục vụ nghiên cứu 173.3 Phương pháp nghiên cứu 183.3.1 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của 2 công thức kích dục tố

4.2 Kết quả quan sát quá trình phát triển của phôi 354.3 Kết quả ương cá bột lên cá hương 384.3.1 Kết quả theo dõi các thông số môi trường trong quá trình ương nuôi 384.3.2 Kết quả theo dõi sinh trưởng của cá quế ở các loại thức ăn khác nhau 40PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT 44

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

4.1 Kết quả sinh sản cá quế 29 4.2 Thời gian hiệu ứng của thuốc 30 4.3 Môi trường nước trong bể ấp trứng cá 32 4.4 Thời gian trứng nở của các ñợt ấp 33 4.5 Kết quả cho sinh sản 34 4.6 Thời gian chuyển giai ñoạn của phôi 38 4.7 Các thông số môi trường giai ñoạn ương cá bột lên cá hương 39 4.8 Kết quả ương lên cá hương với các loại thức ăn khác nhau 40 4.9 Kết quả ương từ cá bột lên cá hương với loại thức ăn là cá bột

của các loài cá (cá trôi, cá mè, cá trắm) 41

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

2.1 Cá quế (Siniperca chuatsi Basilewsky, 1855) 4 2.2 Nước sản xuất chính cá quế (Siniperca chuatsi) (FAO, 2006) 12 2.3 Sản lượng cá quế trên thế giới (FAO) 14 3.1 Kích dục tố sử dụng cho cá sinh sản 20 3.2 Kính hiển vi sử dụng ñể soi mẫu 22 3.3 Thức ăn công nghiệp dùng ñể ương cá 22 3.4 ðVPD làm thức ăn ñể ương cá 23 3.5 Cá bột (cá trôi) làm thức ăn ñể ương cá 23 3.6 Máy ño Nhiệt ñộ; DO; pH 25 4.1 Lấy trứng ñể kiểm tra mức ñộ thành thục 28

Trang 9

PHẦN I: MỞ đẦU

Trong những năm gần ựây nuôi trồng thuỷ sản ựóng một vai trò rất tắch cực trong việc ựáp ứng nhu cầu thực phẩm chứa protein cho nhân dân, ựặc biệt là cho người dân nông thôn và vùng núi đáng quan tâm hơn cả trong vòng 10 năm trở lại ựây tốc ựộ phát triển NTTS tăng mạnh cả về số lượng, chất lượng, cả về qui mô sản xuất các ựối tượng, các hình thức NTTS

Trong NTTS, có nhiều loài cá nước ngọt có giá trị kinh tế ựã và ựang ựược nghiên cứu, phát triển Tuy nhiên ựiểm lại các ựối tượng nuôi nước ngọt hiện nay ở nước ta ựã tham gia vào thị trường xuất khẩu như: nhóm cá da trơn, cá rô phi, cá bống tượng các ựối tượng này ựược nuôi chủ yếu ở miền Nam đối với miền Bắc hiện nay chỉ có rô phi có khả năng tham gia vào thị trường xuất khẩu Do ựó, nuôi thuỷ sản nước ngọt cần phải bổ sung những ựối tượng nuôi mới có giá trị kinh tế thương phẩm

Cá quế thuộc bộ cá vược (Percifomes) phân bố ở Trung Quốc, Nga,

Hàn Quốc, Nhật Bản Loài cá này nuôi lớn nhanh, thịt trắng, thơm ngon và không có xương răm Là ựối tượng có giá trị kinh tế cao và ựang ựược nuôi phổ biến tại Trung Quốc

Các tài liệu ựiều tra trước năm 1945 về khu hệ cá sông Hồng ở miền Bắc nước ta có ghi chép và mô tả loài cá mó hoặc cá rô mo và ựịnh loại tên

khoa học là Siniperca chuatsi, nhưng những công trình ựiều tra nguồn lợi

thuỷ sản tiếp theo từ năm 1960 trở lại ựây ựều không gặp ựược loài cá này [8]

Cá quế (Siniperca chuatsi) là ựối tượng nuôi mới ựược nhập vào nước

ta năm 2002 theo chương trình khuyến ngư, Bộ thuỷ sản Là một trong những loài cá nước ngọt có giá trị kinh tế cao và có tiềm năng xuất khẩu

Cá quế ựược nuôi ở nước ta tại một số tỉnh, thành phố như Hải Phòng, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Phú Thọ cho thấy cá nuôi có tốc ựộ sinh trưởng và

Trang 10

Vì ñây là ñối tuợng nuôi mới ñối với nước ta nói chung và ñặc biệt ñối với Hải Phòng nói riêng nên việc nghiên cứu về sinh sản và ương nuôi cá quế

là cần thiết

ðối với sinh sản nhân tạo bằng phương pháp tiêm kích dục tố loài cá này thời gian hiệu ứng của thuốc thường kéo dài từ 16 – 24 giờ và ñặc biệt giai ñoạn ương cá quế bột lên cá hương rất khó khăn trong việc lựa chọn loại,

cỡ thức ăn phù hợp; do vậy việc nghiên cứu sử dụng kích dục tố thích hợp ñể nâng cao năng suất trong sinh sản và nghiên cứu sử dụng một số loại thức ăn nhằm tìm ra loại, cỡ thức ăn thích hợp cho giai ñoạn ương ñem lại tỷ lệ sống cao và tốc ñộ sinh trưởng tốt hơn trong giai ñoạn này

Do vậy, tôi ñã tìm hiểu và nghiên cứu vấn ñề này với ñề tài “Nghiên

cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương cá quế (Siniperca chuatsi Basilewsky, 1855) giai ñoạn từ cá bột lên cá hương tại Thuỷ Nguyên - Hải Phòng”

Trang 11

* MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Mục tiêu chung

Góp phần xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo cá quế

(Siniperca chuatsi Basilewsky, 1855)

- Mục tiêu cụ thể

đánh giá ựược ảnh hưởng của hai công thức kắch dục tố ựến kết quả cho sinh sản nhân tạo và thức ăn tới tốc ựộ sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá quế giai ựoạn từ cá bột lên cá hương

* NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 Nghiên cứu ảnh hưởng của hai công thức kắch dục tố ựến kết quả cho sinh sản nhân tạo cá quế

2 Theo dõi quá trình phát triển của phôi cá quế trong ựiều kiện thắ nghiệm

3 Lựa chọn loại thức ăn và cách cho ăn phù hợp ựể nâng cao tỷ lệ sống và sinh trưởng của cá quế giai ựoạn từ cá bột lên cá hương

Trang 12

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Một số ñặc ñiểm sinh học của cá quế

2.1.1 ðặc ñiểm phân loại

(Hình ảnh của CAFS)

Hình 2.1: Cá quế (Siniperca chuatsi Basilewsky, 1855)

Bộ: Perciformes

Họ: Serrnidae Giống: Siniperca

Loài: Siniperca chuatsi Basilewsky, 1855

Tên tiếng anh: Mandarin fish

Trang 13

hai bên sườn có nhiều chấm và ñốm màu nâu nhạt phân bố không theo hình nhất ñịnh, có một vệt dài hẹp màu ñen ăn từ ñầu mõm qua khoang mắt tới chân phía trước của vây lưng Trên các vây này ñều có các ñốm nâu nhạt nối với nhau thành hình dải

2.1.3 ðặc ñiểm sống và phân bố

ðây là loài cá sống trong nước ngọt, xuất hiện ở các con sông của Trung Quốc, Nga, Hàn Quốc, Nhật Bản và vùng núi phía Bắc Việt Nam Cá quế ưa sống ở tầng nước giữa và trên mặt thuộc các vùng nước tĩnh và nước chảy chậm Nhiệt ñộ thích hợp cho sự phát triển là từ 26 - 300C Cá hoạt ñộng mạnh vào mùa hè và mùa thu, mùa ñông khi nhiệt ñộ nước xuống dưới

70C (1 - 50C) cá không hoạt ñộng nhiều, thường trú rét ở chỗ nước sâu Mùa xuân khi nhiệt ñộ ấm dần (trên 150C), cá bơi vào các vùng nước nông ven bờ tìm mồi Cá quế không ưa sống thành từng ñàn, nuôi trong ao cá có tập tính ñào tổ ở ñáy ao

2.1.4 ðặc ñiểm dinh dưỡng

Là loài cá ăn ñộng vật sống Cá mới nở sau khi mở miệng ñã ăn ñộng vật sống, khi ñói chúng tranh giành lẫn nhau thậm chí chúng ăn cả ñồng loại

Cá quế bột có khả năng ăn thức ăn có chiều dài bằng 60 - 80 % chiều dài thân

cá Trong quá trình nuôi loài cá này quan trọng nhất là phải ñảm bảo ñủ thức

ăn cho cá, nếu thiếu thức ăn thì tỷ lệ hao hụt rất lớn

Trong các thuỷ vực tự nhiên khi lấy mẫu cá ñể kiểm tra thành phần dinh dưỡng trong ống tiêu hoá của cá cho thấy cá có chiều dài 10 - 16 cm, thì trong ống tiêu hóa của cá chứa tôm chiếm 83,3%; Cỡ cá quế dài 20 cm thì thấy ống tiêu hóa có chứa cá nhỏ và tôm; Khi cỡ cá ñạt trên 25 cm thì ống tiêu hóa cá chứa cỡ cá mồi lớn hơn Trong ñiều kiện ao nuôi thì chủng loại thức ăn

ña dạng và phong phú hơn, chúng thường lựa chọn thức ăn, ña số là thức ăn

Trang 14

2.1.5 ðặc ñiểm sinh trưởng và phát triển

Cá quế có tốc ñộ sinh trưởng nhanh khi nuôi trong ñiều kiện môi trường ao thích hợp và có thức ăn ñầy ñủ, tốc ñộ sinh trưởng của cá quế nhanh hơn nhiều so với khi chúng sống ở vùng nước tự nhiên Cá bột mới nở có chiều dài 0,4 cm Cá nuôi trong lồng 1 năm ñạt chiều dài trung bình 31,68 cm tương ñương với cá ở ngoài tự nhiên khi ñạt 3 năm tuổi Cá ở ngoài tự nhiên, 1 năm tuổi ñạt khối lượng từ 400-800g, sau 2 năm tuổi ñạt từ 1-1,5 kg, cá ñực lớn chậm hơn cá cái sau năm tuổi thứ 3

2.1.6 ðặc ñiểm sinh sản

Ở ngoài tự nhiên khi cá quế ñực ñạt 1 năm tuổi và cá quế cái ñạt 2 tuổi thì chúng bắt ñầu phát dục Cá thường sinh sản ở nhiệt ñộ nước nằm trong khoảng 20 – 300C; nhiệt ñộ thích hợp nhất cho cá sinh sản là 26 - 300C Bãi

ñẻ của chúng thường là ở nhưng ñoạn sông uốn khúc hay khu vực ngã ba sông nơi có những dòng chảy xoáy và chúng thường ñẻ vào ban ñêm Trứng

cá có thể trôi nổi theo dòng chảy nhưng khi ñể trong chậu nước tĩnh thì trứng

sẽ chìm

Trong ñiều kiện nuôi tích cực khi cá cái ñạt 1 năm tuổi thì có thể phát dục Tháng 11 hàng năm noãn bào ở giai ñoạn thứ IV, qua ñông ñến tháng 4; tháng 5 thì noãn bào ñạt giai ñoạn thứ V

Lượng chứa trứng tuyệt ñối của cá dao ñộng từ 100.000 – 600.000 trứng, cá càng lớn thì lượng chứa trứng càng tăng Cá có thể ñẻ nhiều lần trong năm

Cá sinh sản tốt nhất ở 2 năm tuổi, cũng như các loài cá khác cá có thể

ñẻ tự nhiên sau khi tiêm kích dục tố Trong sinh sản nhân tạo, sau khi tiêm kích dục tố, bể ñẻ cần ñược tạo dòng chảy thích hợp ñể cho cá ñẻ tự nhiên, thời gian cá ñẻ kéo dài 3 - 6 giờ, cá biệt có con ñẻ kéo dài tới 24 giờ

Trang 15

2.1.7 Sự thụ tinh của trứng và quá trình phát triển phôi

2.1.7.1 Quá trình thụ tinh

Sự xâm nhập của tinh trùng vào trứng tuy chỉ diễn ra trong khoảng vài giây nhưng là quá trình rất phức tạp Khi tinh trùng tiếp xúc với vỏ trứng, thể ñỉnh của tinh trùng lập tức vỡ ra giải phóng men hialuronidza ñể phá vỡ màng tinh trùng và vỏ trứng Nhờ ñó nhân của tinh trùng (nhân nguyên ñực) ñược phóng vào trứng Khi nguyên nhân ñực vào trứng nó tiến ñến gần nhân của trứng Màng thụ tinh và xoang thụ tinh ñược hình thành Người ta gọi sự thay ñổi này là hiện tượng hoạt hóa trứng Sự xuất hiện của màng thụ tinh và xoang thụ tinh góp phần hữu hiệu vào sự ngăn cản tinh trùng khác xâm nhập vào trứng [2] Mặt khác màng thụ tinh và xoang thụ tinh còn ñóng vai trò bảo

vệ ñắc lực trong quá trình phát triển phôi vì sau khi thụ tinh màng thụ tinh trở nên cứng lại do protein của màng thụ tinh có cấu trúc hialin Quá trình cứng của màng thụ tinh có thể do hoạt ñộng của enzim gây cứng ovoperexidaza [4] ðồng thời quá trình hoạt hóa sự lớn lên của xoang quanh noãn bào cũng xảy

ra do sự tập trung tế bào chất về phía cực ñộng vật và tạo nên mũ tế bào chất

Mũ tế bào chất bao phủ gần như toàn bộ bán cầu ñộng vật nhưng sau ñó dày lên và hẹp lại Cùng với quá trình tạo mũ tế bào chất còn xảy ra sự kết thúc quá trình phân chia của nhân tế bào trứng Sau khi tiết thể cực thứ hai, nhân của tế bào trứng chìm sâu xuống tế bào chất hình thành nên nhân nguyên cái Nhân nguyên ñực và nhân nguyên cái tiến sát tới nhau, các nguyên nhân vỡ ra

và hình thành tấm trung kỳ thứ nhất Thoi vô sắc hình thành và hợp tử bắt ñầu

một giai ñoạn mới – giai ñoạn phân cắt [5]

2.1.7.2 Quá trình phát triển của phôi

Quá trình phát triển của phôi ñược bắt ñầu từ trứng sau thụ tinh và kết thúc khi trứng nở (cá bột) Quá trình phát triển phôi là quá trình phân cắt (phân bào nguyên nhiễm) liên tục dẫn ñến từ một tế bào hợp tử tạo nên vô vàn những tế

Trang 16

bào phôi ðồng thời với sự phân bào là sự phân hóa mô và cơ quan tạo nên cá bột Vanhetxop (1953) ñã chia thời kỳ phôi ra làm 7 giai ñoạn

- Giai ñoạn I: Sự hình thành xoang quanh noãn và ñĩa phôi

- Giai ñoạn II: Phôi phân cắt và tạo phôi nang

- Giai ñoạn III: Quá trình tạo phôi vị, hình thành ba lá phôi (phôi ba lá)

- Giai ñoạn IV: Sự hình thành các cơ quan

- Giai ñoạn V: ðuôi tách khỏi khối noãn hoàng, tim bắt ñầu ñập, bắt ñầu có chuyển ñộng co thân

- Giai ñoạn VI: Bắt ñầu có tuần hoàn máu, ban ñầu là tuần hoàn không

có hồng cầu, sau có hồng cầu

- Giai ñoạn VII: Trứng nở

Trứng cá xương thuộc loại trứng cá noãn hoàng, lượng noãn hoàng trong trứng cá nhiều và phân bố ở cực thực vật Quá trình phân cắt trứng chỉ diễn ra ở ñĩa phôi Khối noãn hoàng giữ nguyên, không tham gia vào quá trình phân cắt Quá trình phân cắt phôi xảy ra như sau:

- Lần thứ nhất: Rãnh phân cắt R1 chia ñĩa phôi thành hai phôi bào

- Lần phân cắt thứ hai: Rãnh phân cắt R2 thẳng góc với rãnh R1 chia ñĩa phôi thành 4 phôi bào

- Lần phân cắt thứ ba: Hai rãnh R3 song song với rãnh R1 phân cắt phôi thành 8 phôi bào

- Lần phân cắt thứ tư: Hai rãnh R4 song song với rãnh R2 chia cắt phôi thành 16 phôi bào

- Lần phân cắt thứ năm: Bốn rãnh R5 song song với rãnh R1 và R3 phân cắt phôi thành 32 phôi bào

- Lần phân cắt thứ sáu: Bốn rãnh phân cắt R6 song song với R2 và R4 phân cắt phôi thành 64 phôi bào

Trang 17

- Lần phân cắt thứ bảy: Bảy rảnh R7 nằm ngang thẳng góc với tất cả các rãnh trên, chia ñĩa phôi làm hai tầng gồm 128 phôi bào

Từ khi ñạt 128 phôi bào, tốc ñộ phôi phân cắt chậm lại và các phôi bào mất dần tính phân cắt ñồng loạt Qua các lần phân cắt thể tích các phôi bào bé dần [2] Lần phân chia tiếp theo phôi bào chia thành rất nhiều tế bào Quan sát qua kính hiển vi thấy phôi giống hình quả dâu nên gọi là phôi dâu [5] Tiếp theo là giai ñoạn phôi nang cao Phôi không xù xì như phôi dâu mà trở nên mịn hơn Các tế bào tiếp xúc nhau mật thiết hơn Eo thắt ở giữa phôi và noãn hoàng khá rõ ðĩa phôi dần dần dẹp xuống, trở nên mỏng hơn và có xu hướng phủ xuống khối noãn hoàng Eo thắt giữa phôi và noãn hoàng ít rõ ràng Thời

kì này ñược gọi là thời kì phôi nang thắt ðĩa phôi tiếp tục phủ xuống khối noãn hoàng , chúng tạo thành khối hình cầu Eo thắt hoàn toàn biến mất ðây

là thời kì phôi nang muộn Tiếp ñến phôi chuẩn bị bước sang một giai ñoạn mới – giai ñoạn tạo phôi vị Phôi vị bắt ñầu khi mép phôi nang muộn lan phủ xuống khối noãn hoàng Mép của ñĩa phôi cuộn vào bên trong tạo thành một cái ñai quanh túi noãn hoàng gọi là nhẫn phôi Tại một vị trí trên nhẫn phôi các phôi bào tập trung di chuyển vào bên trong Sự di chuyển này tạo thành một mẩu lồi và phát triển dài dần ra như một cái lưỡi nằm giữa lá phôi ngoài

và túi noãn hoàng Quá trình ñó chính là sự tạo lá phôi trong ðồng thời, với quá trình tạo lá phôi trong ñĩa phôi tiếp tục phát triển phủ xuống phía dưới Khi ñĩa phôi phủ khoảng 7/8 túi noãn hoàng thì dừng lại Chỗ ñĩa phôi chưa phủ kín gọi là nút noãn hoàng Nhẫn phôi cũng xê dịch theo sự lan phủ của ñĩa phôi Quá trình di chuyển của các phôi bào từ bên ngoài vào trong nên giữa ñĩa phôi hình thành một cái gờ gần như thẳng góc với nhẫn phôi Gờ ñó

là phôi thuẫn, tiền thân của thân phôi Chỗ tiếp xúc với nhẫn phôi sẽ là cá thể sau này Khi mầm của trung bì và dây sống tách khỏi lá phôi trong thì quá

Trang 18

trình tạo phôi vị kết thúc Sự phát triển của phôi chuyển sang giai ñoạn mới: Giai ñoạn hình thành các cơ quan [2]

Quá trình hình thành hệ thần kinh: Các tế bào của lá phôi ngoài hình thành

tế bào thần kinh và tập trung tạo thành tấm mỏng ngay chính giữa thân phôi –

ñó là phôi thần kinh Tấm này lõm xuống tạo thành máng thần kinh Tiếp theo

là máng thần kinh tách khỏi lá phôi ngoài và khép lại tạo ống thần kinh Phía ñầu phôi ống thần kinh phình to tạo não bộ sơ khởi gồm 3 phần, sau ñó lại chia làm 5 phần Dây sống ñược hình thành phía dưới ống thần kinh, hai bên ống thần kinh xuất hiện 3 – 5 ñốt thể tiết

Quá trình hình thành bọng mắt, túi tai: Khi não bộ ñang ở thời kỳ sơ khởi với 3 phần thì bọng mắt ñược hình thành từ 2 túi lồi mọc ra 2 bên não trước Tiếp theo xuất hiện 2 túi tai phía sau do sự lõm vào của ngoại bì, thân phôi dài dần ra, thể tiết tăng lên 10 – 15 ñốt

Quá trình hình thành hệ tuần hoàn: Hệ mạch máu và tim hình thành, tim ñập nhẹ và máu ñược vận chuyển, lúc ñầu máu chưa có hồng cầu về sau có hồng cầu

Quá trình nở: Trước lúc cá nở, phôi chuyển ñộng mạnh, tim ñập nhanh và mạnh hơn, ñuôi dài ra do có sự hình thành thêm các ñốt cơ Bọc mắt phát triển thành hốc mắt Túi tai ñã có thạch nhĩ Tiết cơ ñạt từ 30 – 35 ñốt Cá nở ñược là do sự vận ñộng phôi và tác dụng của men nở Trước khi cá nở quanh mắt và hàm dưới của cá con xuất hiện nhiều tuyến nở (tuyến ñơn bào) Các tuyến này có chức năng tiết men nở Theo Blaxter (1988) phôi cá gần tới giai ñoạn nở hoạt ñộng mạnh làm màng ñệm vỡ ra bởi enzim tiết ra từ tuyến nở nằm ở ñầu phôi Enzim nở có tác dụng làm tan màng trứng, hoạt tính của men phục thuộc vào nhiệt ñộ nước khi nhiệt ñộ của nước cao thì hoạt tính của men tăng cao và ngược lại [2] Khi cá nở cũng là kết thúc quá trình phát triển phôi

Cá vừa nở ñược gọi là ấu trùng hoặc cá trứng Trong quá trình phát triển từ ấu

Trang 19

trùng (cá trứng) ñến cá bột (cá vừa tiêu hết noãn hoàng) chất dinh dưỡng ñược chúng sử dụng là noãn hoàng hoặc giọt dầu (Vanhetxop, 1953)

2.1.8 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ và ôxy hòa tan trong nước ñến sự phát triển phôi

2.1.8.1 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ nước

Cá cũng như các ñộng vật biến nhiệt khác, quá trình phát triển sớm (phôi hoặc ấu trùng cá) phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt ñộ môi trường sống Mỗi loài cá thích ứng với một giới hạn nhiệt ñộ nhất ñịnh Nhìn chung, cá ở

ôn ñới và hàn ñới có giới hạn nhiệt ñộ phát triển phôi trong khoảng 3-14 0C, còn ở nhiệt ñới giới hạn này nằm trong khoảng từ 18- 320C, khi nhiệt ñộ tăng thì tốc ñộ phát triển của phôi hoặc ấu trùng tăng lên và ngược lại [2]

2.1.8.2 Ảnh hưởng của ôxy hòa tan trong nước

Hàm lượng của ôxy hòa tan trong nước cũng có ảnh hưởng rất lớn ñến

sự phát triển của phôi Trong quá trình phát triển của phôi các phản ứng sinh hóa xảy ra rất mạnh nên nhu cầu về ôxy của phôi cao hơn nhiều so với thời kì khác [2] Hàm lượng ôxy trong nước thấp sẽ làm phôi phát triển chậm, tăng tỷ

lệ dị hình, giảm số lượng trứng nở và ấu trùng nở ra sẽ có kích thước bé Giảm lượng ôxy dưới mức tới hạn sẽ kìm hãm sự phát triển phôi và làm chết

ấu trùng

Khi xem xét ảnh hưởng của hàm lượng ôxy thấp cũng cần chú ý ñến thời gian ảnh hưởng của nó Việc giảm hàm lượng ôxy trong một thời gian rất ngắn trước khi trứng nở có thể làm tăng nhanh quá trình nở ðây là sự ảnh hưởng kích thích của quá trình hô hấp bị xấu ñi ñến sự hoạt ñộng của các loại men kích thích trứng nở Khi lượng ôxy giảm ngoài việc kích thích hệ enzim

nở phát triển còn kích thích ấu trùng quẫy mạnh vì ngạt thở, nên nhanh chóng phá vỡ vỏ trứng ñể thoát ra ngoài Tuy nhiên, việc hạ thấp mức ôxy trong môi trường không ñược kéo dài

Trang 20

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Hình 2.2: Nước sản xuất chính cá quế (Siniperca chuatsi) (FAO, 2006)

Tại Trung Quốc, cá quế ñược biết ñến từ thời xa xưa, phổ biến ở thời kỳ nhà ðường (618 – 907) và nhiều nhà thơ ca tụng về màu sắc và hương vị của loài cá này Tuy nhiên, việc nuôi cá quế ñược bắt ñầu từ cuối thế kỷ 20 Nuôi thử nghiệm bắt ñầu vào những năm 1950, người nông dân ñã bắt cá ngoài tự nhiên và ñưa vào nuôi trong ao Sau ñó một trang trại của Trung Quốc tiến hành nghiên cứu sản xuất giống, nhưng cá sau khi nở chỉ sống ñược 10-15 ngày [theo FAO, 2006] Do vậy, nghề nuôi cá quế tại Trung Quốc không phát triển ñược và còn gặp nhiều khó khăn ñối với con giống

Trang 21

Năm 1975, người dân Trung Quốc tại hai tỉnh Tô Châu và Giang Tô ựã xây dựng trang trại và ựưa cá quế vào nuôi vỗ, cho sinh sản Bước ựầu ựã sản xuất ựược 482 con với khối lượng trung bình là 375 gam/con Cũng từ ựây một phần nguồn giống cá quế chủ ựộng sản xuất ựược, ựồng thời nghề nuôi cá quế bắt ựầu phát triển [ theo FAO (2006)]

Cá quế là ựối tượng nuôi mới có nhiều triển vọng mang lại lợi ắch kinh

tế Cá quế thuộc bộ cá vược (Perciformes) phân bố ở Trung Quốc, Nga, Hàn

Quốc, Nhật Bản Cá quế có tới 11 loài nhưng ở Trung Quốc chỉ tìm thấy 9

loài; phổ biến nhất thuộc giống (Siniperca) có 7 loài Cá quế có nhiều tên gọi

khác nhau: cá quế ựá, cá quế mắt to, cá quế vằn, cá quế mõm hếch tên chung cho 11 loài ựược gọi là cá quế; Nhưng loài cá quế ựang ựược nuôi phổ biến tại Trung Quốc hiện nay là loài cá quế mõm hếch tên khoa học là

(Siniperca chuatsi) Nguồn gốc phân bố chắnh tại các sông hồ thuộc lưu vực

sông Dương Tử [ 8 ]

Những năm gần ựây, nghề nuôi cá nước ngọt ở Trung Quốc phát triển mạnh Cá quế ựược xem là ựối tượng nuôi có nhiều ưu ựiểm và tiềm năng mang lại giá trị kinh tế cao nên nghề nuôi cá quế của Trung Quốc phát triển mạnh và cá quế thương phẩm ựang ựược ưa chuộng trên thị trường của nước này

Thống kê về sản xuất và nuôi cá quế chỉ xuất hiện trong giữa thập niên 1990; Trung Quốc, bắt ựầu nuôi cá quế vào cuối những năm 1980 và ựạt ựến quy mô ựáng kể trong những năm 1990, số liệu thống kê Trung Quốc cho thấy năm 1993 sản lượng cá quế ựạt trên 17.500 tấn Sản lượng nuôi loài cá này ựầu tiên xuất hiện trong số liệu thống kê của FAO trong năm 1995 là 37.000 tấn; ựến năm 2003 ựạt 150.000 tấn Ở tỉnh Quảng đông có một khu vực sản xuất cá quế ựạt 84.700 tấn trong năm 2004

Trang 22

Hình 2.3: Sản lượng cá quế trên thế giới (FAO)

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Theo Nguyễn Văn Hảo (2006) ở Việt Nam có cá rô mo Siniperca

chuatsi vietnamensis. Mai đình Yên (1978) với ựặc ựiểm hình thái ựược mô

tả thì cá rô mo về cơ bản giống với cá quế loài Siniperca chuatsi (Basilewsky,

1855), nhưng khi so sánh chi tiết hơn với các mẫu vật ựược mô tả và ựo ựạc của Y T Chu, 1932; G V Nicholsky, 1957, thì các tác giả này cho rằng cho

rằng loài cá rô mo ở Việt Nam như là một dòng của cá quế S chuatsi Có thể

xác ựịnh rằng loài cá này ựược phân bố ở 4 vùng khác nhau như sau:

- S chuatsi Basilewsky, 1855 ở Bắc Trung Quốc

- S chuatsi multilepis Fang & Chong, 1932 ở Nam Kinh, Trung Quốc

- S chuatsi bergi Fang & Chong, 1932 ở Triết Giang, Trung Quốc

- S chuatsi vietnamensis Yên, 1978 các tỉnh phắa Bắc Việt Nam

Theo Nguyễn Văn Hảo (2006) (trắch công trình nghiên cứu của Lee,

2004) ở miền Bắc Việt Nam có phân bố loài S chuatsi, tuy nhiên cho tới nay

chúng tôi chưa bắt gặp mẫu của loài cá này

Cá quế là ựối tượng nuôi mới ở nước ta Năm 2002, Bộ Thuỷ sản ựã

Trang 23

cho phép Trung tâm Quốc gia giống thuỷ sản nước ngọt miền Bắc thuộc Viện nghiên cứu NTTS I thực hiện dự án: “ Nhập công nghệ sinh sản nhân tạo và

nuôi thương phẩm loài cá quế (Siniperca Chuatsi)” từ Trung Quốc Dự án ñã

nhập trên 20.000 con cá quế về nuôi, kết quả ñã tiếp nhận thành công kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo cá quế tại Trung tâm này với một số kết quả bước ñầu như: Tỷ lệ ñẻ ñạt 100%, tỷ lệ thụ tinh 30 – 76%, tỷ lệ nở ñạt 55 – 91%, tỷ lệ sống của cá bột lên hương ñạt thấp trung bình 46% Dự án ñưa ra nhận xét rằng: Cá quế Trung Quốc lần ñầu tiên ñược nhập vào Việt Nam và ñã thuần hóa thành công, bổ sung cho quần ñàn cá nước ngọt một loài cá nuôi mới có giá trị kinh tế Phần ương san cá con thu ñược tỷ lệ sống còn thấp là do chưa xác ñịnh ñược thức ăn thích hợp, mặt khác mật ñộ ương và các yếu tố môi trường ao ương chưa ñược nghiên cứu nhiều trong thời gian thực hiện dự án Theo nhận ñịnh của chúng tôi ñể ương giống cá quế phải chuẩn bị ñủ lượng

cá bột ( cá trắm, cá mè, cá rô hu, cá mrigal ) ñể làm thức ăn cho cá hương, giống cá quế Là ñối tượng nuôi mới cần có những vấn ñề sau cần phải ñược nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu thời gian hiệu ứng của thuốc; nâng cao tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở và lựa chọn loại thức ăn phù hợp ñể nâng cao tỷ lệ sống của cá con trong các giai ñoạn ương nuôi [ 6 ]

Năm 2006 - 2007 Trung tâm Giống Thuỷ sản Hải Phòng ñã thực hiện

ñề tài “ Nuôi thử nghiệm cá quế tại Hải Phòng” Kết quả ñề tài ñã thực hiện thành công [7] Tiếp ñến ñầu năm 2010 Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hải Phòng phê duyệt cho Trung tâm giống Thủy sản Hải Phòng thực hiện ñề

tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình sinh sản nhân tạo cá quế (Siniperca

chuatsi)” Hiện nay ñàn cá quế của Trung tâm có khoảng 150 con; tuổi cá 2+ ,

3+ ; cỡ cá trung bình ñạt 1,5 kg

Ngoài ra cá quế ñược một số gia ñình và các ñơn vị tại một số tỉnh như Vĩnh Phúc, Phú Thọ ñã nhập về nuôi thử nghiệm tuy nhiên chưa có báo cáo

Trang 24

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 ðối tượng nghiên cứu

- Cá quế (Siniperca chuatsi Basilewsky, 1855)

3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu

- Trung tâm giống Thủy sản Hải Phòng

ðịa chỉ: xã Hoa ðộng – huyện Thủy Nguyên – Thành phố Hải Phòng

3.1.3 Thời gian nghiên cứu

- ðề tài ñược thực hiện từ tháng 10 năm 2009 ñến tháng 6 năm 2010

3.2 Vật liệu; Hệ thống công trình và trang thiết bị phục vụ nghiên cứu

3.2.1 Vật liệu nghiên cứu

- Cá quế bố mẹ ñang ñược nuôi tại Trung tâm giống thủy sản Hải Phòng

- Thức ăn cho nuôi vỗ cá bố mẹ là cá giống (cá trôi, cá mè, cá chép)

- Thức ăn cho cá ở giai ñoạn ương từ cá bột lên cá hương ( sử dụng 3 công thức thức ăn)

+ Công thức I: Thức ăn công nghiệp hãng Proconco chứa hàm lượng protein là 20%

+ Công thức II: Thức ăn là ñộng vật phù du (moina, dapnhia…)

+ Công thức III: Thức ăn là cá bột của các loài cá (cá trôi, cá mè, cá trắm)

Trang 25

- Hệ thống cấp nước cho bể: Nguồn nước sử dụng thí nghiệm ñược bơm từ ao chứa của Trung tâm lên bể chứa qua hệ thống lọc Các thí nghiệm ñược sử dụng chung một nguồn nước

- Hệ thống ñiện lưới phục vụ cho công việc bơm nước, chạy máy sục khí

3.2.3 Trang thiết bị phục vụ nghiên cứu

- Dụng cụ kiểm tra ñộ thành thục của cá bố mẹ: Que thăm trứng

- Vợt, xô, chậu nhôm, gang tay, lưới kéo cá

- Kích dục tố:

+ LRH-a: Luteinizing Releasre Hormone analogue (Trung Quốc): 11 ống x 200 µg

+ DOM: Domperidone (Thái lan): 10 viên x 10 mg

+ HCG: Human Chorionic Gonadotrophin (Trung Quốc): 3 ống x 10.000 UI

- Cân ñiện tử: Hãng sản xuất SHINKO của Nhật, ñộ chính xác 10-3

- Cân ñồng hồ: 1 chiếc, loại 5 kg

- Máy ño pH 330i: Hãng sản xuất WTW của ðức

- Máy ño nhiệt ñộ, DO 330i : Hãng sản xuất WTW của ðức

- Thước ño (thước kẹp kỹ thuật, ñộ chính xác 0,1 mm; thước ño ñộ chính xác 1 mm)

- Kính hiển vi Olympus CH20 của Nhật

- Nhiệt kế thủy ngân

Trang 26

3.3 Phương pháp nghiên cứu

Sơ ñồ tóm tắt phương pháp nghiên cứu:

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của 2 công thức kích dục tố

ñến kết quả ñẻ trứng

3.3.1.1 Nuôi vỗ cá bố mẹ thành thục

- Chọn cá bố mẹ ñưa vào nuôi vỗ

- Số lượng cá bố mẹ nuôi vỗ là 60 con ( gồm 30 con cái và 30 con ñực) khối lượng trung bình 1,2 kg/con Chọn cá khỏe mạnh, không có dị hình di tật, màu sắc tươi sáng ñưa vào nuôi vỗ

- Mật ñộ nuôi: 0,1 – 0,12 kg/m2 ( 10 – 12 kg/100 m2) cá ñực và cá cái ñược nuôi chung

- Cá bố mẹ ñược nuôi vỗ từ ñầu tháng 10 năm trước ñến tháng 4 năm sau ( nuôi vỗ khoảng 6 - 7 tháng)

- Thức ăn cho cá bố mẹ là cá giống các loài cá ( cá trôi, cá mè, cá trắm,

Ấp trứng (Trứng của mỗi công thức KDT ñược ấp riêng và theo dõi kết quả)

Ương cá bột lên cá hương sử dụng 3 công thức

Trang 27

- Chăm sóc quản lý cá bố mẹ: Cá bố mẹ ñược nuôi vỗ chia thành 2 giai ñoạn

+ Giai ñoạn 1: từ tháng 10 ñến tháng 12, khẩu phần ăn cho cá bằng 3 – 4% khối lượng thân/ngày và 3 ngày cung cấp thức ăn cho cá một lần

+ Giai ñoạn 2: từ tháng 1 ñến tháng 4, khẩu phần ăn cho cá bằng 6 – 8

% khối lượng thân/ngày và 3 ngày cung cấp thức ăn cho cá một lần

- Chế ñộ thay nước: Mỗi tuần thay nước từ 1 – 2 lần, mỗi lần thay bằng

20 – 30% lượng nước ao

3.3.1.2 Chọn cá bố mẹ thành thục và tiêm kích dục tố

- Chọn cá bố mẹ cho sinh sản bằng cách quan sát hình thái ngoài, dùng que thăm trứng và quan sát trên kính hiển vi ño kích thước của trứng xác ñịnh giai ñoạn thành thục

- Chọn cá bố mẹ sinh sản

+ Chọn cá ñực: Cá ñực ñược chọn ñể tham gia sinh sản là: Dùng tay

vuốt nhẹ phần bụng dưới thấy sẹ chảy ra có màu trắng ñục, thành hình khối và tan nhanh trong nước là cá ñực tốt

+ Chọn cá cái: Chọn cá quế cho ñẻ cũng như chọn một số các loài cá truyền thống khác Cá phải khỏe mạnh, ngoại hình không có dị tật, bụng to, mềm, có tính ñàn hồi, lỗ sinh dục lồi ra và có màu hồng nhạt hoặc là lấy trứng

ñể kiểm tra trứng phải có màu sáng ngà, tròn, ñều, rời nhau; ðo ñường kính của trứng lúc này ñạt 1,2 – 1,4 mm

- Kích thích sinh sản: Tiến hành cho sinh sản 3 ñợt (mỗi ñợt sử dụng 2 công thức tiêm kích dục tố và mỗi công thức cho ñẻ 4 cặp) Cá bố mẹ sau khi kiểm tra ñạt yêu cầu ñộ chín muồi sinh dục cá ñược kích thích sinh sản bằng phương pháp tiêm KDT là LRH-a (Luteinizing Releasre Hormone Analogue)của Trung Quốc kết hợp với DOM (Domperidone) và HCG (Human Chorionic Gonadotrophin) cho cá sinh sản

Trang 28

+ Công thức 1: Sử dụng kích dục tố là LRH-a + DOM

Cá cái tiêm 2 lần (thời gian tiêm lần 1 cách lần 2 là 6 – 8 giờ)

Liều lượng KDT: 85 -100 µg LRH-a + 3,5 - 5 mg DOM/kg cá

Lần 1: 25 - 30 µg LRH-a/ kg cá cái

Lần 2: 60 - 70 µg LRH-a + 3,5 - 5 mg DOM/kg cá cái

Cá ñực tiêm 1 lần ( tiêm vào lúc tiêm lần 2 cùng với cá cái)

Liều lượng: 30 - 35 µg LRH-a + 1 - 2 mg DOM/ kg cá

+ Công thức 2: Sử dụng kích dục tố là HCG

Cá cái tiêm 2 lần (thời gian tiêm lần 1 cách lần 2 là 6 – 8 giờ)

Liều lượng KDT: 800 – 1000 UI HCG / kg cá cái

Trang 29

- Thời gian cho sinh sản của 3 ñợt là khác nhau

- Số lượng cá ñực, cái tham gia sinh sản của 3 ñợt thí nghiệm là:

3.3.2 Phương pháp theo dõi quá trình phát triển phôi trên kính hiển vi

- Sau khi cá ñẻ trứng ñược thu theo phương pháp dùng vợt vớt chuyển sang bể vòng ñể ấp

- Quá trình quan sát và theo dõi các giai ñoạn phát triển của phôi bắt ñầu từ giai ñoạn trứng thụ tinh cho ñến khi trứng nở ñược kiểm tra dưới kính hiển vi

- Việc xác ñịnh các giai ñoạn phát triển phôi ñược dựa trên các ñặc

Trang 30

- Các giai ñoạn phát triển của phôi ñược chụp ảnh và mô tả hình thái

Hình 3.2: Kính hiển vi sử dụng ñể soi mẫu

3.3.3 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại thức ăn lên tỷ

lệ sống và sinh trưởng giai ñoạn từ cá bột lên cá hương

- Thí nghiệm so sánh 3 công thức thức ăn dùng ñể ương cá bột ở cùng một mật ñộ

+ Công thức I: Thức ăn công nghiệp hãng Proconco chứa hàm lượng protein là 20%

Hình 3.3: Thức ăn công nghiệp dùng ñể ương cá

Trang 31

+ Công thức II: Thức ăn là ñộng vật phù du (moina, dapnhia )

Hình 3.4: ðVPD làm thức ăn ñể ương cá

+ Công thức III: Thức ăn là cá bột của các loài cá (cá trôi, cá mè, cá trắm)

Hình 3.5: Cá bột (cá trôi) làm thức ăn ñể ương cá

- Thí nghiệm ñược bố trí trong bể xi măng có thể tích là 2 m3; bể có sục khí Mỗi công thức ñược lặp lại 3 lần

+ Công thức I: Bể 1, Bể 4, Bể 7

+ Công thức II: Bể 2, Bể 5, Bể 8

+ Công thức III: Bể 3, Bể 6, Bể 9

Trang 32

+ Công thức I: Thức ăn công nghiệp

Giai ñoạn 1: 10 ngày ñầu ( thức ăn công nghiệp ñược say nhỏ, mịn rải trên mặt nước cho cá ăn)

Giai ñoạn 2: 10 – 15 ngày tiếp theo ( thức ăn công nghiệp ñược say nhỏ và rải trên mặt nước cho cá ăn)

+ Công thức II: Thức ăn ðộng vật phù du (moina, dapnhia )

ðộng vật phù du ñược vớt ở các ao nuôi cá, trong các giai lọc nước của Trung tâm và ñược thả vào bể ương cho cá ăn

+ Công thức III: Thức ăn cá bột của các loài cá (cá trôi, cá mè, cá trắm) Giai ñoạn 1: 10 ngày ñầu cho cá ăn cá bột mới nở ñược 1 - 2 ngày tuổi Lượng cho ăn từ 5 - 20 con cá bột/ con cá quế/ ngày

Giai ñoạn 2: 10 -15 ngày tiếp theo cho cá ăn cá bột cỡ lớn hơn là cá bột nở ñược 5 – 7 ngày tuổi Lượng cho ăn từ 10 – 15 con cá bột/ con cá quế/ ngày

- Thay nước: Xi phông ñáy bể 1 lần/ ngày, sau ñó cấp nước sạch vào bể ương

Ngày đăng: 28/11/2013, 09:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Cá quế (Siniperca chuatsi Basilewsky, 1855) - Luận văn nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương cá quế (siniperca chuatsi basilewsky, 1855) giai đoạn từ cá bột lên cá hương tại thuỷ nguyên   hải phòng
Hình 2.1 Cá quế (Siniperca chuatsi Basilewsky, 1855) (Trang 12)
Hình 2.2: Nước sản xuất chính cá quế (Siniperca chuatsi) (FAO, 2006) - Luận văn nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương cá quế (siniperca chuatsi basilewsky, 1855) giai đoạn từ cá bột lên cá hương tại thuỷ nguyên   hải phòng
Hình 2.2 Nước sản xuất chính cá quế (Siniperca chuatsi) (FAO, 2006) (Trang 20)
Hình 2.3: Sản lượng cá quế trên thế giới (FAO) - Luận văn nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương cá quế (siniperca chuatsi basilewsky, 1855) giai đoạn từ cá bột lên cá hương tại thuỷ nguyên   hải phòng
Hình 2.3 Sản lượng cá quế trên thế giới (FAO) (Trang 22)
Hỡnh 3.2: Kớnh hiển vi sử dụng ủể soi mẫu - Luận văn nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương cá quế (siniperca chuatsi basilewsky, 1855) giai đoạn từ cá bột lên cá hương tại thuỷ nguyên   hải phòng
nh 3.2: Kớnh hiển vi sử dụng ủể soi mẫu (Trang 30)
Hỡnh 3.3: Thức ăn cụng nghiệp dựng ủể ương cỏ - Luận văn nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương cá quế (siniperca chuatsi basilewsky, 1855) giai đoạn từ cá bột lên cá hương tại thuỷ nguyên   hải phòng
nh 3.3: Thức ăn cụng nghiệp dựng ủể ương cỏ (Trang 30)
Hỡnh 3.5: Cỏ bột (cỏ trụi) làm thức ăn ủể ương cỏ - Luận văn nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương cá quế (siniperca chuatsi basilewsky, 1855) giai đoạn từ cá bột lên cá hương tại thuỷ nguyên   hải phòng
nh 3.5: Cỏ bột (cỏ trụi) làm thức ăn ủể ương cỏ (Trang 31)
Hỡnh 4.1: Lấy trứng ủể kiểm tra mức ủộ thành thục - Luận văn nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương cá quế (siniperca chuatsi basilewsky, 1855) giai đoạn từ cá bột lên cá hương tại thuỷ nguyên   hải phòng
nh 4.1: Lấy trứng ủể kiểm tra mức ủộ thành thục (Trang 36)
Hình 4.2: Bể ấp trứng cá - Luận văn nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương cá quế (siniperca chuatsi basilewsky, 1855) giai đoạn từ cá bột lên cá hương tại thuỷ nguyên   hải phòng
Hình 4.2 Bể ấp trứng cá (Trang 40)
Bảng 4.4: Thời gian trứng nở của cỏc ủợt ấp - Luận văn nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương cá quế (siniperca chuatsi basilewsky, 1855) giai đoạn từ cá bột lên cá hương tại thuỷ nguyên   hải phòng
Bảng 4.4 Thời gian trứng nở của cỏc ủợt ấp (Trang 41)
Bảng 4.5: Kết quả cho sinh sản  Công - Luận văn nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương cá quế (siniperca chuatsi basilewsky, 1855) giai đoạn từ cá bột lên cá hương tại thuỷ nguyên   hải phòng
Bảng 4.5 Kết quả cho sinh sản Công (Trang 42)
Hình thành bọng mắt và túi tai - Luận văn nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương cá quế (siniperca chuatsi basilewsky, 1855) giai đoạn từ cá bột lên cá hương tại thuỷ nguyên   hải phòng
Hình th ành bọng mắt và túi tai (Trang 44)
Bảng 4.6: Thời gian chuyển giai ủoạn của phụi - Luận văn nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương cá quế (siniperca chuatsi basilewsky, 1855) giai đoạn từ cá bột lên cá hương tại thuỷ nguyên   hải phòng
Bảng 4.6 Thời gian chuyển giai ủoạn của phụi (Trang 46)
Bảng 4.8: Kết quả ương lên cá hương với các loại thức ăn khác nhau - Luận văn nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương cá quế (siniperca chuatsi basilewsky, 1855) giai đoạn từ cá bột lên cá hương tại thuỷ nguyên   hải phòng
Bảng 4.8 Kết quả ương lên cá hương với các loại thức ăn khác nhau (Trang 48)
Bảng 4.9: Kết quả ương từ cá bột lên cá hương với loại thức ăn là cá bột - Luận văn nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương cá quế (siniperca chuatsi basilewsky, 1855) giai đoạn từ cá bột lên cá hương tại thuỷ nguyên   hải phòng
Bảng 4.9 Kết quả ương từ cá bột lên cá hương với loại thức ăn là cá bột (Trang 49)
Hình 4.4: Cá quế hương sau 21 ngày tuổi - Luận văn nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương cá quế (siniperca chuatsi basilewsky, 1855) giai đoạn từ cá bột lên cá hương tại thuỷ nguyên   hải phòng
Hình 4.4 Cá quế hương sau 21 ngày tuổi (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w